




Preview text:
Đề Cương Ôn Tập Giải Phẫu :
1. Đặc điểm giải phẫu xương cánh tay và liên hệ thực tiễn:
• Giải phẫu: Xương dài, có đầu trên (chỏm, cổ giải phẫu, cổ phẫu thuật, củ lớn, củ bé), thân xương (mặt, bờ, rãnh thần kinh quay), đầu dưới (ròng rọc, chỏm con, hố mỏm vẹt, hố khuỷu, mỏm trên lồi cầu).
• Liên hệ: Cổ phẫu thuật dễ gãy, tổn thương thần kinh nách; rãnh thần kinh quay dễ tổn thương thần kinh quay; gãy đầu dưới liên quan đến khớp khuỷu.
2. Hình thể ngoài và liên quan của thận, liên hệ thực tiễn:
• Giải phẫu: Hai quả thận hình hạt đậu, có 2 cực, 2 bờ, 2 mặt. Bờ trong có rốn thận (mạch máu, thần kinh, niệu quản). Nằm sau phúc mạc, liên quan phía sau với cơ thắt lưng, xương sườn 11-12; phía trước liên quan với gan, tá tràng, đại tràng (phải) và lách, dạ dày, tụy, đại tràng (trái).
• Liên hệ: Định vị thận, chẩn đoán đau vùng thắt lưng, phẫu thuật bộc lộ thận.
3. Giải phẫu xương đùi và tổn thương thường gặp, liên hệ thực tiễn:
• Giải phẫu: Xương dài nhất cơ thể, có đầu trên (chỏm, cổ, mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé), thân xương (đường ráp), đầu dưới (lồi cầu, hố gian lồi cầu).
• Liên hệ: Gãy cổ xương đùi (thường gặp ở người già, dễ hoại tử chỏm), gãy thân xương (chảy máu nhiều), phẫu thuật thay khớp háng.
4. Vị trí, cấu tạo khung sụn, chức năng của thanh quản và bệnh lý, liên hệ thực tiễn:
• Giải phẫu: Vị trí trước họng, dưới xương móng. Cấu tạo bởi các sụn (giáp, nhẫn, nắp thanh quản, phễu...) nối với nhau bằng dây chằng, cơ. Chức năng phát âm, bảo vệ đường hô hấp dưới.
• Liên hệ: Viêm thanh quản (khản tiếng, mất tiếng), đặt nội khí quản.
5. Vị trí, hình thể ngoài của tim, liên hệ lâm sàng:
• Giải phẫu: Nằm trong lồng ngực (trung thất giữa), 2/3 lệch trái. Có 3 mặt (ức sườn, hoành, phổi), đỉnh (mỏm tim - khoang liên sườn 5 đường giữa đòn trái), đáy (tâm nhĩ).
• Liên hệ: Nghe tim, xác định vị trí chọc dò màng ngoài tim, dấu hiệu to tim trên X-quang.
6. Đặc điểm giải phẫu xương đòn, liên hệ thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Xương dài, hình chữ S, nằm ngang giữa xương ức và xương vai. Có 2 đầu (ức, cùng vai) và thân xương.
• Liên hệ: Dễ gãy (thường ở 1/3 giữa), ảnh hưởng đến bó mạch thần kinh dưới đòn.
7. Hình thể trong của tim, liên hệ thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: 4 buồng (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), có van (2 lá, 3 lá, van bán nguyệt) đảm bảo máu đi một chiều. Có hệ thống dẫn truyền, mạch máu nuôi tim (vành).
• Liên hệ: Tiếng tim bệnh lý (hở van, hẹp van), thông tim can thiệp.
8. Vị trí, hình thể ngoài của phổi, liên hệ thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Nằm trong lồng ngực, có 2 phổi (phải 3 thùy, trái 2 thùy). Có 3 mặt (sườn, hoành, trung thất), đỉnh, đáy, rốn phổi (mạch máu, phế quản).
• Liên hệ: Nghe phổi, chẩn đoán tràn dịch/tràn khí màng phổi, xác định vị trí chọc dò màng phổi.
9. Hướng đi, phân đoạn của phế quản, liên hệ thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Khí quản chia thành phế quản gốc (phải to, thẳng đứng hơn - dễ bị dị vật; trái nhỏ, nằm ngang hơn). Phế quản chia nhánh thành các phế quản thùy, đoạn tương ứng với các phân thùy phổi.
• Liên hệ: Nội soi phế quản, chẩn đoán vị trí tắc nghẽn/dị vật, phẫu thuật cắt phân thùy phổi.
10. Vị trí, hình thể ngoài, hình thể trong của tinh hoàn, liên hệ thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Vị trí trong bìu. Hình thể ngoài hình trứng. Hình thể trong có các tiểu thùy, ống sinh tinh, mào tinh.
• Liên hệ: Khám tinh hoàn (sưng, u), phẫu thuật thoát vị bẹn (liên quan ống bẹn), ung thư tinh hoàn.
11. Hình thể trong, cấu tạo của thận, liên hệ bệnh lý ống thận trong lâm sàng:
• Giải phẫu: Gồm vỏ (cột thận) và tủy (tháp thận). Đơn vị chức năng là Nephron (tiểu cầu thận và hệ thống ống thận: lượn gần, quai Henle, lượn xa, ống góp).
• Liên hệ: Bệnh lý ống thận (hoại tử ống thận cấp, viêm ống kẽ thận) gây suy thận, đái tháo nhạt (rối loạn hấp thu/bài tiết nước ở ống thận).
12. Xác định cơ vùng mông, liên hệ tiêm bắp trong thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Các cơ: cơ mông lớn (nông), cơ mông nhỡ, cơ mông bé (sâu), cơ hình lê... Cơ mông lớn và mông nhỡ là nơi tiêm bắp.
• Liên hệ: Tiêm bắp an toàn ở 1/4 trên ngoài của mông để tránh tổn thương thần kinh tọa (dây thần kinh lớn nhất cơ thể).
13. Phân tích giải phẫu mạch máu nuôi dưỡng tim, liên hệ trong thực tiễn:
• Giải phẫu: Mạch vành (Động mạch vành phải và Động mạch vành trái) xuất phát từ động mạch chủ lên. Các nhánh của chúng nuôi dưỡng cơ tim. Máu về qua tĩnh mạch vành.
• Liên hệ: Bệnh mạch vành (hẹp, tắc) gây nhồi máu cơ tim, đặt stent hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành.
14. Xác định các cơ vùng và vận dụng tiêm bắp thịt nông ở vùng đùi trong thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Vùng đùi có các cơ trước (tứ đầu đùi), sau (hamstring), trong (khép). Cơ rộng ngoài (thuộc cơ tứ đầu đùi) là vị trí tiêm bắp thịt nông (đặc biệt ở trẻ em).
• Liên hệ: Chọn vị trí tiêm ở cơ rộng ngoài (1/3 giữa đùi ngoài) để tránh bó mạch thần kinh đùi và xương.
15. Xác định các cơ vùng cánh tay, liên hệ trong thực tiễn lâm sàng:
• Giải phẫu: Vùng cánh tay trước (cơ nhị đầu, cơ cánh tay, cơ quạ cánh tay - gấp cánh tay/khuỷu), vùng cánh tay sau (cơ tam đầu - duỗi khuỷu).
• Liên hệ: Tiêm bắp ở cơ delta (cơ vùng vai, nằm ở phần trên ngoài cánh tay) hoặc cơ nhị đầu (ít dùng hơn). Đánh giá chức năng cơ, chẩn đoán tổn thương thần kinh (cơ nhị đầu - thần kinh cơ bì; cơ tam đầu - thần kinh quay).