Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 11 sách Chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 11 Chân trời sáng tạo năm 2023 - 2024 là tài liệu rất hay dành cho các bạn học sinh lớp 11 tham khảo. Tài liệu bao gồm phạm vi kiến thức ôn thi giữa kì 1 các dạng đề minh họa có đáp án.

Chủ đề:
Môn:

Ngữ Văn 11 1.2 K tài liệu

Thông tin:
13 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 11 sách Chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 11 Chân trời sáng tạo năm 2023 - 2024 là tài liệu rất hay dành cho các bạn học sinh lớp 11 tham khảo. Tài liệu bao gồm phạm vi kiến thức ôn thi giữa kì 1 các dạng đề minh họa có đáp án.

84 42 lượt tải Tải xuống
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT …………………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN NGỮ VĂN 11 CTST
I. Kiến thức ôn thi giữa 1 Ngữ văn 11
A. Phần văn bản
Bài 1: Ai đã đặt n cho dòng sông
- Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc ờng
- Thể loại: Tùy bút
- Nội dung: Bức tranh dòng sông Hương thơ mộng trữ tình đầy chất thơ khi chảy từ
thượng nguồn về cố đô Huế. Mỗi một khúc ng Hương lại mang một vẻ đẹp khac nhau
giúp ta cảm nhận được tình yêu quê hương, niềm tự hào của tác giả về con sông đặc trưng
cho xứ Huế.
- Nghệ thuật: S dụng từ ngữ phong phú, diễn đạt tinh tế về ng sông Hương dựa trên
hiểu biết về nhiều khía cạnh của tác giả.
Bài 2: Cõi
- Tác giả: Đỗ Phấn
- Thể loại: Tản văn
- Nội dung: c phẩm làm nổi bật nét quyến , vòng đời của các loài cây trong phố cổ
cùng cảnh sắc của Nội. Đồng thời cho ta thấy được tình yêu của tác giả dành cho thủ
đô thơ mộng khiến trái tim người đọc phải xao xuyến.
- Nghệ thuật: Bút pháp nghệ thuật tài hoa khắc họa hình nh đời sống người dân thủ đô
Nội cùng màu sắc cây cối Hà Nội.
Bài 3: Chiều xuân
- Tác giả: Anh Thơ
- Thể loại: thơ lục bát
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước khi mùa xuân về. Chính tình yêu
quê hương đất ớc đã bao trùm lên cả vẻ đẹp của bức tranh quê hương trong buổi chiều
xuân đó.
- Nghệ thuật: S dụng nhiều hình ảnh tiêu biểu cho mùa xuân với từ ngữ gợi tình, gợi âm
thanh. Miêu tả cái động để nói v cái tĩnh.
Bài 4: Một cây bút một quyển ch thể thay đổi thế giới
- Tác giả: Ma- la- la Diu- sa- phdai
- Thể loại: Ngh luận hội
- Nội dung: Qua tác phẩm chúng ta thêm hiểu biết về Ma- la- la Diu- sa- phdai - một
nhà đấu tranh quyền giáo dục cho phụ nữ nổi tiếng Pakistan. Đồng thời tác phẩm n
kêu gọi mọi người hãy dũng cảm đứng lên đấu tranh đòi lại ng bằng cho ph nữ trẻ
em.
- Nghệ thuật: S dụng luận điểm ngắn gọn, được sắp xếp hợp lý. Hệ thống luận cứ toàn
diện, sâu sắc, phong phú c thực. Sử dụng kết hợp phương pháp nghị luận chứng
minh với giải thích, nêu vấn đề lật lại vấn đề.
Bài 5: Người tr những nh trang vào thế kỉ XXI
- Tác giả: Đỗ Th Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng.
- Thể loại: Ngh luận hội
- Nội dung: Bài viết nghị luận về những hành trang người tr cần để ớc vào thế kỉ
21 đó tri thức, năng thái độ.
- Nghệ thuật: S dụng hệ thống luận điểm luận cứ ràng, dẫn chứng phong phú, thuyết
phục người đọc.
Bài 6: Công nghệ AI của hiện tại tương lai
- Xuất xứ: trích từ trang web của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thể loại: n bản nghị luận
- Nội dung: Văn bản đề cập đến giá trị vai trò của Ai trong đời sống hiện tại tương
lai.
- Nghệ thuật: S dụng vốn từ sâu rộng, hệ thống luận điểm, luận cứ, lẽ thuyết phục
cao.
B. Phần Tiếng Việt
Giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ nội dung từ đó biểu thị, được nhận diện thông qua nhận thức sự
hiểu biết của mỗi người.
- Giải thích nghĩa của từ:
Thông qua phân tích nội dung từ, nêu phạm vi sử dụng, khả ng kết hợp của từ
Dùng một hoặc nhiều từ đồng nghĩa, trái nghĩa để giải thích
Giải thích nghĩa từ ghép bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên t
Giải thích từ cần chú ý đến t gốc nghĩa chuyển
C. Phần m văn
a. Viết văn bản thuyết minh
- Viết văn bản thuyết minh lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm kiểu bài tổng
hợp thông tin kết hợp các yếu tố lồng ghép để m đặc điểm của đối ợng để người
đọc hiểu về đối tượng thuyết minh.
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: u vấn đề cần thuyết minh
+ Thân bài: Thuyết minh về các đặc điểm của đối ợng lồng ghép các yếu tố miêu tả,
tự sự, biểu cảm để làm vấn đề cần thuyết minh.
+ Kết bài: Khẳng định vai trò của đối ợng thuyết minh
b. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề hội
- Viết bài văn nghị luận hội v một một hiện tượng trong hội dùng những lẽ
bằng chứng để làm sáng tỏ một vấn đề hội
- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Đưa ra vấn đề cần nghị luận
+ Thân bài: Đưa ra định nghĩa, cách hiểu về vấn đề cần nghị luận, phân tích biểu hiện,
đưa ra các bằng chứng chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề đó, viết phản biện các ý kiến
trái chiều liên quan đến vấn đề nghị luận.
+ Kết bài: Tổng hợp lại vấn đề, liên hệ với bản thân đưa ra giải pháp.
II. Đề thi minh họa giữa 1 môn Ngữ Văn 11
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng Giêng tháng đầu của mùa xuân,
người ta ng trìu mến, không lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm
đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được m
yêu con; ai cấm được i còn son nhớ chồng thì mới hết được người luyến a
xuân.
Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần tôi cũng xây
mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải thế.
Mùa xuân của tôi mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Nội mùa xuân mưa riêu
riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo vọng lại từ
những thôn xóm xa xa, câu hát huê tình của gái đẹp như thơ mộng...
Người yêu cảnh, vào những lúc trời đất mang mang như vậy, khoác một cái áo lông,
ngậm một ống điếu mở cửa đi ra ngoài tự nhiên thấy một cái thú giang hồ êm ái như
nhung không cần uống rượu mạnh cũng như lòng mình say a một cái đó lẽ
sự sống!
Ấy đấy, cái a xuân thần thánh của tôi làm cho người ta muốn phát điên lên như thế ấy.
Ngồi yên không chịu được. Nhựa sống trong người căng lên như máu căng lên trong
lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải trồi ra
thành những cái nhỏ li ti giơ tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh.
Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta ờng như cũng trẻ hơn ra, đập mạnh hơn
trong những ngày đông tháng giá. Lúc ấy, đường không còn lầy lội nữa cái rét
ngọt ngào, ch không còn buốt căm căm nữa.
Y như những con vật nằm thu hình một nơi trốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại ra để
nhảy nhót kiếm ăn, anh cũng sống” lại thèm khát yêu thương thực sự. Ra ngoài trời,
thấy ai cũng muốn yêu thương, về đến nhà lại cũng thấy yêu thương nữa.
Nhang trầm, đèn nến, nhất bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới
nhường, trước những bàn th Phật, bàn thờ Thánh, n thờ tổ tiên làm cho lòng anh m lạ
ấm lùng, tuy miệng chẳng nói ra nhưng trong lòng thì cảm như không biết bao nhiêu
hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên hoan.
Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - a xuân của Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến.
Nhưng tôi yêu a xuân nhất vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng, Tết hết chưa
hết hẳn, đào i phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không ớt xanh như cuối đông,
đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi ơng man c.
Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa
phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn
ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ra trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm
vui sáng sủa. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Ch độ tám
chín giờ sáng, trên nền trời trong trong những làn sáng hồng hồng rung động như cánh
con ve mới lột.
Ấy lúc thịt m dưa nh đã hết, người ta bắt đầu trở về bữa cơm giản dị om với
thịt thăn điểm những a thái nhỏ hay bát canh trứng cua vắt chanh ăn mát như quạt
vào lòng. Cánh màn điều treo đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hoá vàng
các trò vui ngày Tết cũng tạm thời kết thúc đ nhường chỗ cho cuộc sống êm đềm thường
nhật.
Trích Thương nhớ mười hai, Bằng, NXB Văn học, Hà Nội, 1993
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc th loại nào?
A. Tùy bút
B. Tản văn
C. Tiểu thuyết
D. Văn miêu t
Câu 2: Biện pháp tu từ được nhà văn sử dụng trong câu sau ? “Y như những con vật
nằm thu hình một nơi trốn t thấy nắng ấm trở về thì lại ra để nhảy nhót kiếm ăn, anh
cũng “sống” lại thèm khát yêu thương thực sự. Ra ngoài trời, thấy ai cũng muốn yêu
thương, về đến nhà lại ng thấy yêu thương nữa”.
A. So sánh ẩn dụ
B. So sánh điệp từ
C. So sánh nhân hóa
D. So sánh liệt
Câu 3: Đọc văn bản chỉ ra khoảng thời gian tác giả cảm thấy “yêu mùa xuân nhất”
A. Đầu xuân
B. Tết nguyên Đán
C. Sau rằm tháng giêng
D. Cuối mùa xuân
Câu 4: Tác giả thể hiện cảm c trong đoạn văn?
A. Bày tỏ nỗi nhớ về Nội
B. Bày tỏ cảm xúc yêu mến mùa xuân của đất nước
C. Bày tỏ nỗi nhớ nhung, kỉ niệm khó quên về tết Nội
D. Bày tỏ cảm xúc yêu mến với mùa xuân của Nội, mùa xuân của Bắc Việt
Câu 5: Biện pháp lặp cấu trúc được sử dụng trong đoạn sau c dụng gì? Tự nhiên
như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. tháng Giêng tháng đầu của mùa xuân, người ta
càng trìu mến, không lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, ớm đừng
thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con;
ai cấm được gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người luyến mùa xuân”.
A. Khẳng định vẻ đẹp của a xuân
B. Khẳng định mùa xuân a của yêu thương tình u
C. Khẳng định ai cũng chuộng mùa xuân không bao giờ có người hết yêu mùa xuân
D. Khẳng định tình cảm của nhà văn với mùa xuân đất trời
Câu 6: Cảm xúc chủ đạo của văn bản trên là:
A. Niềm hoài niệm trước những vẻ đẹp truyền thống xưa
B. Tình yêu nỗi nhớ với mùa xuân của Hà Nội
C. Tình yêu nỗi nhớ với những điều bình dị nhất của mùa xuân đất nước
D. Tình yêu và nỗi nhớ với những điều bình dị nhất của mùa xuân của Bắc Việt
Câu 7: Chỉ ra một câu văn thể hiện yếu tố trữ nh trong n bản nêu tác dụng của yếu
tố trữ tình đó?
Câu 8: Những giá trị văn hóa hay triết nhân sinh nào trong tản văn khiến em tâm đắc
nhất? Từ đó, chia sẻ suy nghĩ của bản thân v tác động của n học đối với cách nhìn,
cách cảm con người cuộc sống.
II. VIẾT (5.0 điểm)
Học sinh lựa chọn một trong hai đề văn ới đây để làm bài:
Đề 1: Viết bài văn nghị luận v một vấn đề hội bạn quan tâm.
Đề 2: Viết bài thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng bạn quan
tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Đáp án đề thi minh họa giữa 1
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
5,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
C
0,5
4
D
0,5
5
C
0,5
6
D
0,5
7
HS chỉ ra đúng câu văn chứa yếu tố trữ tình và nêu tác dụng.
Gợi ý:
- Về yếu tố tr tình: Cảm xúc của nhà văn về mùa xuân Hà Nội
Bắc Việt, y tỏ niềm u thương, nhớ nhung về những điều bình dị
1,0
nhất. (Cảm xúc yêu, mến được nhắc lại nhiều lần trong văn bản)
8
HS lựa chọn một giá trị n hóa lập luận giải thích, chứng minh
tác động đối với cách nhìn, cách cảm về cuộc sống.
Gợi ý:
- Giá trị văn hóa: đặc trưng của mùa xuân vùng miền; niềm trân
trọng, tự hào về mùa xuân của dân tộc, t văn hóa với Tết cổ truyền
của Việt Nam,..
- Triết nhân sinh: Con người gắn kết với nhau thông qua những
giá trị văn hóa: đoàn tụ gia đình ấm áp, thờ cúng tổ tiên,... tạo nên
bản sắc dân tộc.
1,0
II
VIẾT
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài n nghị luận hoặc thuyết minh.
0,5
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
- Nghị luận về một vấn đề hội.
- Thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng. Bài
viết lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm,
nghị luận.
0,5
c. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách. Đảm bảo các
yêu cầu sau đây:
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề hội bạn quan tâm.
Mở bài:
- Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận.
3,5
- Nêu khái quát quan điểm của người viết về vấn đề cần n luận.
Thân bài:
- Giải thích được vấn đề cần bàn luận.
- Trình bày được hệ thống luận điểm thể hiện quan điểm của người
viết.
- Nêu được lẽ thuyết phục, đa dạng để làm ng tỏ luận điểm.
- Nêu được bằng chứng đầy đủ, phù hợp, xác đáng để làm ng tỏ
lẽ.
- Trao đổi với ý kiến trái chiều một cách hợp lí.
Kết bài:
- Khẳng định lại quan điểm của bản thân.
- Đề xuất giải pháp, bài học phù hợp.
Đề 2: Thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng
bạn quan tâm. Bài viết lồng ghép một hay nhiều yếu tố như
miêu tả, tự sự, biểu cảm, ngh luận.
Mở bài:
- Giới thiệu đối tượng/ quy trình thuyết minh.
Thân bài:
- Miêu tả bao quát đối tượng/ quy trình.
- Trình bày từng phương diện của đối tượng/ quy trình thuyết minh
theo một trình tự hợp (trước sau; trên dưới; trong ngoài; khái
quát cụ thể;...).
- Tập trung giới thiệu một i điểm xuất sắc nhất của đối tượng/ quy
trình.
- Làm vai trò, giá trị, ý nghĩa của đối tượng/ quy trình.
Kết bài:
- Đánh giá chung nêu cảm nhận về đối ợng/ quy trình thuyết
minh.
d. năng trình bày, diễn đạt
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề hội bạn quan tâm.
- mở i, kết thúc gây ấn tượng.
- Sắp xếp luận điểm, lẽ, bằng chứng hợp lí.
- Diễn đạt ràng, rành mạch, không mắc lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
Đề 2: Thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng
bạn quan tâm. Bài viết lồng ghép một hay nhiều yếu tố như
miêu tả, tự sự, biểu cảm, ngh luận.
- Trình bày các ý mạch lạc, hệ thống.
- Sử dụng lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
để làm tăng hiệu quả thuyết minh.
0,5
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ để hỗ trợ nội dung thuyết minh.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, liên kết câu/ đoạn.
| 1/13

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I
TRƯỜNG THPT ………………… NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN NGỮ VĂN 11 CTST
I. Kiến thức ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 11 A. Phần văn bản
Bài 1: Ai đã đặt tên cho dòng sông
- Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc Tường - Thể loại: Tùy bút
- Nội dung: Bức tranh dòng sông Hương thơ mộng trữ tình đầy chất thơ khi chảy từ
thượng nguồn về cố đô Huế. Mỗi một khúc sông Hương lại mang một vẻ đẹp khac nhau
giúp ta cảm nhận được tình yêu quê hương, niềm tự hào của tác giả về con sông đặc trưng cho xứ Huế.
- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ phong phú, diễn đạt tinh tế về dòng sông Hương dựa trên
hiểu biết về nhiều khía cạnh của tác giả. Bài 2: Cõi lá - Tác giả: Đỗ Phấn - Thể loại: Tản văn
- Nội dung: Tác phẩm làm nổi bật nét quyến rũ, vòng đời của các loài cây trong phố cổ
cùng cảnh sắc của Hà Nội. Đồng thời cho ta thấy được tình yêu của tác giả dành cho thủ
đô thơ mộng khiến trái tim người đọc phải xao xuyến.
- Nghệ thuật: Bút pháp nghệ thuật tài hoa khắc họa hình ảnh đời sống người dân thủ đô
Hà Nội cùng màu sắc cây cối Hà Nội. Bài 3: Chiều xuân - Tác giả: Anh Thơ
- Thể loại: thơ lục bát
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước khi mùa xuân về. Chính tình yêu
quê hương đất nước đã bao trùm lên cả vẻ đẹp của bức tranh quê hương trong buổi chiều xuân đó.
- Nghệ thuật: Sử dụng nhiều hình ảnh tiêu biểu cho mùa xuân với từ ngữ gợi tình, gợi âm
thanh. Miêu tả cái động để nói về cái tĩnh.
Bài 4: Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới
- Tác giả: Ma- la- la Diu- sa- phdai
- Thể loại: Nghị luận xã hội
- Nội dung: Qua tác phẩm chúng ta có thêm hiểu biết về Ma- la- la Diu- sa- phdai - một
nhà đấu tranh vì quyền giáo dục cho phụ nữ nổi tiếng ở Pakistan. Đồng thời tác phẩm còn
kêu gọi mọi người hãy dũng cảm đứng lên đấu tranh đòi lại công bằng cho phụ nữ và trẻ em.
- Nghệ thuật: Sử dụng luận điểm ngắn gọn, được sắp xếp hợp lý. Hệ thống luận cứ toàn
diện, sâu sắc, phong phú và xác thực. Sử dụng kết hợp phương pháp nghị luận chứng
minh với giải thích, nêu vấn đề và lật lại vấn đề.
Bài 5: Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI
- Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng.
- Thể loại: Nghị luận xã hội
- Nội dung: Bài viết nghị luận về những hành trang người trẻ cần có để bước vào thế kỉ
21 đó là tri thức, kĩ năng và thái độ.
- Nghệ thuật: Sử dụng hệ thống luận điểm luận cứ rõ ràng, dẫn chứng phong phú, thuyết phục người đọc.
Bài 6: Công nghệ AI của hiện tại và tương lai
- Xuất xứ: trích từ trang web của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thể loại: Văn bản nghị luận
- Nội dung: Văn bản đề cập đến giá trị và vai trò của Ai trong đời sống hiện tại và tương lai.
- Nghệ thuật: Sử dụng vốn từ sâu rộng, hệ thống luận điểm, luận cứ, lí lẽ thuyết phục cao.
B. Phần Tiếng Việt
Giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị, được nhận diện thông qua nhận thức và sự
hiểu biết của mỗi người.
- Giải thích nghĩa của từ: 
Thông qua phân tích nội dung từ, nêu phạm vi sử dụng, khả năng kết hợp của từ 
Dùng một hoặc nhiều từ đồng nghĩa, trái nghĩa để giải thích 
Giải thích nghĩa từ ghép bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ 
Giải thích từ cần chú ý đến từ gốc và nghĩa chuyển C. Phần Làm văn
a. Viết văn bản thuyết minh
- Viết văn bản thuyết minh lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm là kiểu bài tổng
hợp thông tin kết hợp các yếu tố lồng ghép để làm rõ đặc điểm của đối tượng để người
đọc hiểu rõ về đối tượng thuyết minh. - Lập dàn ý:
+ Mở bài: Nêu vấn đề cần thuyết minh
+ Thân bài: Thuyết minh về các đặc điểm của đối tượng có lồng ghép các yếu tố miêu tả,
tự sự, biểu cảm để làm rõ vấn đề cần thuyết minh.
+ Kết bài: Khẳng định vai trò của đối tượng thuyết minh
b. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Viết bài văn nghị luận xã hội về một một hiện tượng trong xã hội là dùng những lí lẽ
bằng chứng để làm sáng tỏ một vấn đề xã hội - Lập dàn ý:
+ Mở bài: Đưa ra vấn đề cần nghị luận
+ Thân bài: Đưa ra định nghĩa, cách hiểu về vấn đề cần nghị luận, phân tích biểu hiện,
đưa ra các bằng chứng chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề đó, viết phản biện các ý kiến
trái chiều liên quan đến vấn đề nghị luận.
+ Kết bài: Tổng hợp lại vấn đề, liên hệ với bản thân và đưa ra giải pháp.
II. Đề thi minh họa giữa kì 1 môn Ngữ Văn 11
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng Giêng là tháng đầu của mùa xuân,
người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm
đừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ
yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân.
Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây
mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế.
Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu
riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ
những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng. .
Người yêu cảnh, vào những lúc trời đất mang mang như vậy, khoác một cái áo lông,
ngậm một ống điếu mở cửa đi ra ngoài tự nhiên thấy một cái thú giang hồ êm ái như
nhung và không cần uống rượu mạnh cũng như lòng mình say sưa một cái gì đó – có lẽ là sự sống!
Ấy đấy, cái mùa xuân thần thánh của tôi làm cho người ta muốn phát điên lên như thế ấy.
Ngồi yên không chịu được. Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong
lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải trồi ra
thành những cái lá nhỏ li ti giơ tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh.
Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn
trong những ngày đông tháng giá. Lúc ấy, đường sá không còn lầy lội nữa mà là cái rét
ngọt ngào, chớ không còn tê buốt căm căm nữa.
Y như những con vật nằm thu hình một nơi trốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại bò ra để
nhảy nhót kiếm ăn, anh cũng “sống” lại và thèm khát yêu thương thực sự. Ra ngoài trời,
thấy ai cũng muốn yêu thương, về đến nhà lại cũng thấy yêu thương nữa.
Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm, trên kính dưới
nhường, trước những bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ tổ tiên làm cho lòng anh ấm lạ
ấm lùng, tuy miệng chẳng nói ra nhưng trong lòng thì cảm như có không biết bao nhiêu là
hoa mới nở, bướm ra ràng mở hội liên hoan.
Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến.
Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng giêng, Tết hết mà chưa
hết hẳn, đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không mướt xanh như cuối đông,
đầu giêng, nhưng trái lại, lại nức một mùi hương man mác.
Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa
phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn
ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ra ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm
vui sáng sủa. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa. Chỉ độ tám
chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột.
Ấy là lúc thịt mỡ dưa hành đã hết, người ta bắt đầu trở về bữa cơm giản dị có cà om với
thịt thăn điểm những lá tía tô thái nhỏ hay bát canh trứng cua vắt chanh ăn mát như quạt
vào lòng. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã hạ xuống từ hôm “hoá vàng” và
các trò vui ngày Tết cũng tạm thời kết thúc để nhường chỗ cho cuộc sống êm đềm thường nhật.
Trích Thương nhớ mười hai, Vũ Bằng, NXB Văn học, Hà Nội, 1993
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào? A. Tùy bút B. Tản văn C. Tiểu thuyết D. Văn miêu tả
Câu 2: Biện pháp tu từ được nhà văn sử dụng trong câu sau là gì? “Y như những con vật
nằm thu hình một nơi trốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại bò ra để nhảy nhót kiếm ăn, anh
cũng “sống” lại và thèm khát yêu thương thực sự. Ra ngoài trời, thấy ai cũng muốn yêu
thương, về đến nhà lại cũng thấy yêu thương nữa”. A. So sánh và ẩn dụ B. So sánh và điệp từ C. So sánh và nhân hóa D. So sánh và liệt kê
Câu 3: Đọc văn bản và chỉ ra khoảng thời gian mà tác giả cảm thấy “yêu mùa xuân nhất” A. Đầu xuân B. Tết nguyên Đán C. Sau rằm tháng giêng D. Cuối mùa xuân
Câu 4: Tác giả thể hiện cảm xúc gì trong đoạn văn?
A. Bày tỏ nỗi nhớ về Hà Nội
B. Bày tỏ cảm xúc yêu mến mùa xuân của đất nước
C. Bày tỏ nỗi nhớ nhung, kỉ niệm khó quên về tết Hà Nội
D. Bày tỏ cảm xúc yêu mến với mùa xuân của Hà Nội, mùa xuân của Bắc Việt
Câu 5: Biện pháp lặp cấu trúc được sử dụng trong đoạn sau có tác dụng gì? “Tự nhiên
như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng Giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta
càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng
thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con;
ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân”.
A. Khẳng định vẻ đẹp của mùa xuân
B. Khẳng định mùa xuân là mùa của yêu thương và tình yêu
C. Khẳng định ai cũng chuộng mùa xuân và không bao giờ có người hết yêu mùa xuân
D. Khẳng định tình cảm của nhà văn với mùa xuân đất trời
Câu 6: Cảm xúc chủ đạo của văn bản trên là:
A. Niềm hoài niệm trước những vẻ đẹp truyền thống xưa cũ
B. Tình yêu và nỗi nhớ với mùa xuân của Hà Nội
C. Tình yêu và nỗi nhớ với những điều bình dị nhất của mùa xuân đất nước
D. Tình yêu và nỗi nhớ với những điều bình dị nhất của mùa xuân của Bắc Việt
Câu 7: Chỉ ra một câu văn thể hiện yếu tố trữ tình trong văn bản và nêu tác dụng của yếu tố trữ tình đó?
Câu 8: Những giá trị văn hóa hay triết lí nhân sinh nào trong tản văn khiến em tâm đắc
nhất? Từ đó, chia sẻ suy nghĩ của bản thân về tác động của văn học đối với cách nhìn,
cách cảm con người và cuộc sống.
II. VIẾT (5.0 điểm)
Học sinh lựa chọn một trong hai đề văn dưới đây để làm bài:
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội mà bạn quan tâm.
Đề 2: Viết bài thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng mà bạn quan
tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Đáp án đề thi minh họa giữa kì 1 Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 5,0 1 B 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 D 0,5 5 C 0,5 6 D 0,5
HS chỉ ra đúng câu văn chứa yếu tố trữ tình và nêu tác dụng. Gợi ý: 7 1,0
- Về yếu tố trữ tình: Cảm xúc của nhà văn về mùa xuân Hà Nội và
Bắc Việt, bày tỏ niềm yêu thương, nhớ nhung về những điều bình dị
nhất. (Cảm xúc yêu, mến được nhắc lại nhiều lần trong văn bản)
HS lựa chọn một giá trị văn hóa và lập luận giải thích, chứng minh
tác động đối với cách nhìn, cách cảm về cuộc sống. Gợi ý:
- Giá trị văn hóa: đặc trưng của mùa xuân vùng miền; niềm trân 8
trọng, tự hào về mùa xuân của dân tộc, nét văn hóa với Tết cổ truyền 1,0 của Việt Nam,.
- Triết lí nhân sinh: Con người gắn kết với nhau thông qua những
giá trị văn hóa: đoàn tụ gia đình ấm áp, thờ cúng tổ tiên,. . tạo nên bản sắc dân tộc. VIẾT 5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận hoặc thuyết minh. 0,5
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
- Nghị luận về một vấn đề xã hội. 0,5
- Thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng. Bài
viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, II nghị luận.
c. Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách. Đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội mà bạn quan tâm. Mở bài: 3,5
- Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận.
- Nêu khái quát quan điểm của người viết về vấn đề cần bàn luận. Thân bài:
- Giải thích được vấn đề cần bàn luận.
- Trình bày được hệ thống luận điểm thể hiện quan điểm của người viết.
- Nêu được lí lẽ thuyết phục, đa dạng để làm sáng tỏ luận điểm.
- Nêu được bằng chứng đầy đủ, phù hợp, xác đáng để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Trao đổi với ý kiến trái chiều một cách hợp lí. Kết bài:
- Khẳng định lại quan điểm của bản thân.
- Đề xuất giải pháp, bài học phù hợp.
Đề 2: Thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng
mà bạn quan tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như
miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận. Mở bài:
- Giới thiệu đối tượng/ quy trình thuyết minh. Thân bài:
- Miêu tả bao quát đối tượng/ quy trình.
- Trình bày từng phương diện của đối tượng/ quy trình thuyết minh
theo một trình tự hợp lí (trước – sau; trên – dưới; trong – ngoài; khái quát – cụ thể;. .).
- Tập trung giới thiệu một vài điểm xuất sắc nhất của đối tượng/ quy trình.
- Làm rõ vai trò, giá trị, ý nghĩa của đối tượng/ quy trình. Kết bài:
- Đánh giá chung và nêu cảm nhận về đối tượng/ quy trình thuyết minh.
d. Kĩ năng trình bày, diễn đạt
Đề 1: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội mà bạn quan tâm.
- Có mở bài, kết thúc gây ấn tượng.
- Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí.
- Diễn đạt rõ ràng, rành mạch, không mắc lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp. 0,5
Đề 2: Thuyết minh về một quy trình hoạt động hoặc một đối tượng
mà bạn quan tâm. Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như
miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Trình bày các ý mạch lạc, hệ thống.
- Sử dụng lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
để làm tăng hiệu quả thuyết minh.
- Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ để hỗ trợ nội dung thuyết minh.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, liên kết câu/ đoạn.
Document Outline

  • I. Kiến thức ôn thi giữa kì 1 Ngữ văn 11
  • II. Đề thi minh họa giữa kì 1 môn Ngữ Văn 11