Đ c ng ôn tươ p gi a
Pháp lu t đ i c ương
I. Đặc điểm của nhà nước:
1. Khái niệm: nhà nước tổ chức đặc biệt của hội, bao gồm một lớp người được tách ra
từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức quản hội, phục vụ lợi ích
chung của toàn hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong toàn hội.
2. Đặc điểm: (5 đặc điểm bản)
- Thứ nhất nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông,
.Nhà nước tổ chức duy nhất có bộ máy gồm hệ thống các quan tổ chức chặt chẽ từ trung
ương đến địa phương, chức năng nhiệm vụ quản hoạt động của tất cả các lĩnh vực của đời
sống hội. Để thực hiện được các chức năng nhiệm vụ đó nhà nước sử dụng công cụ thực thi
quyền lực các quy định của pháp luật, thông qua đó trao cho các quan nhà nước tổ chức quyền
lợi nghĩa vụ nhất định. Quyền lực nhà nước được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng
chế hợp pháp.
.Điều kiện hội thay đổi dẫn đến các quy định về quyền lực bộ máy nhà nước thay đổi, điểu chỉnh
để phù hợp với thực tiễn song quyền lực nhà nước luôn được củng cố, phát triển.
- Thứ hai, nhà nước phân chia lãnh thổ thành c đơn vị hành chính thực hiện
quản dân theo lãnh thổ.
. Nhà nước thực hiện phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tchức bộ máy nhà nước
một cách chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc thực hiện hoạt động quản
nhà nước.
. Việc quản dân theo đơn vị hành chính không phụ thuộc vào yếu tố tôn giáo, chính kiến, giới
tính, độ tuổi hay nghề nghiệp.
- Thứ ba, nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia.
. Chủ quyền quốc gia: quyền tối cao trong đối nội độc lập trong đối ngoại của Nhà ớc
không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
. Với các đại diện chính thức của toàn hội, nhà nước tổ chức duy nhất đại diện cho chủ
quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội, đối ngoại thực hiện c biện pháp bảo vệ chủ
quyền quốc gia.
- Thứ tư, nhà nước quản hội bằng pháp luật.
. Pháp luật phương tiện quan trọng nhất để tổ chức quản hội
. Trong hội nhà nước, nhà ớc tổ chức duy nhất quyền ban hành pháp luật. Hệ thống
các quy phạm pháp luật dựa trên các quan hệ hội đồng thời đảm bảo thực thi.
. Pháp luật được áp dụng với mọi chủ thể trong hội.
- Thứ năm, nhà nước quyền đặt ra c loại thuế thực hiện chính sách tài
chính.
. Thuế nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt động của bộ máy
nhà nước, đầu xây dựng sở hạ tầng giải quyết các vấn đến hội cũng như để tích lũy.
. Nhà nước trách nhiệm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
. Chỉ nhà nước quyền quy định thu các loại thuế.
3. So sánh nhà nước các tổ chức hội khác:
4. Kết luận: Qua việc hiểu vnhà nước những đặc trưng bản của nhà nước, chúng
ta sẽ cái nhìn tổng quan về vai trò, nhiệm vụ của nhà nước trong việc duy trì trật tự
hội, bảo vệ quyền lợi của công dân cũng như thúc đẩy phát triển bền vững.
II. Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước:
A. Kiểu nhà nước:
1. Khái niệm:
- Kiểu nhà nước tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) bản, đặc thù của nhà
nước, thể hiện bản chất của nhà nước những điều kiện tồn tại phát triển
của nhà nước trong một hình thái kinh tế - hội nhất định.
- sở luận: học thuyết hình thái kinh tế hội của Mác Lênin
(cộng sản nguyên thủy -> chiếm hữu lệ -> phong kiến -> bản chủ nghĩa ->
XHCN)
2. Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
a. Nhà nước chủ nô:
o kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
o Phương thức sản xuất chiếm hữu lệ
o Nhà nước chủ công cụ của giai cấp chủ dùng để áp bức c lột lệ
o Chế độ hữu về liệu sản xuất => lệ tài sản của chủ
b. Nhà nước phong kiến:
o Phương thức sản xuất phong kiến
o Nhà nước phong kiến công cụ c lột của giai cấp địa chủ đối với nông dân
o Nông dân làm thuê nộp thuế cho địa chủ
c. Nhà nước sản:
o Phương thức sản xuất bản chủ nghĩa
o Nhà nước sản công cụ c lột của giai cấp sản đối với giai cấp sản
o Chế độ hữu về liệu sản xuất => người lao động bị bóc lột sức lao động
d. Nhà nước hội chủ nghĩa:
o kiểu nhà nước tiến bộ cuối cùng trong lịch sử
o nhà nước của giai cấp công nhân toàn thể nhân dân lao động
o Nhằm xoá bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột thực hiện công bằng hội
o Dựa trên chế độ công hữu về liệu sản xuất
B. Hình thức nhà nước.
1. Khái niệm:
- Hình thức nhà nước cách chức tổ chức quyền lực nhà nước phương pháp để
thực hiện quyền nhà nước.
- Hình thức nhà nước khái niệm chung được tạo thành bỏi 3 yếu tố: nh thức
chính thể, hình thức cấu trúc chế độ chính trị.
Hình thức chính thể cách thức tổ chức, trình tự thành lập ra c quan cao nhất của nhà nước
xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với nhau, xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với
nhân dân.
Chính thể quân chủ Chính thể cộng hoà
Chính thể quân chủ hình thức trong đó quyền
lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ (hay
một phần) trong tay người đứng đầu nhà ớc
theo nguyên tắc thừa kế.
hai hình thức:
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Quyền lực
tập trung vào người đứng đầu nhà nước
Chỉnh thể cộng hoà hình thức trong đó quyền
lực tối cao của nhà nước thuộc về một quan
được bầu ra trong thời gian nhất định.
Chính thể cộng hoà hình thức chủ yếu là:
Chính thể công hoà quý tộc: Quyền lực nhà
nước thuộc về tầng lớp quý tộc
Chính thể cộng hoà dân chủ: Quyền lực nhà
quyền lực hạn (nhà Vua, hoàng đế)
Chính thể quân chủ hạn chế: Người đứng
đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực
tối cao
nước được hình thành bằng con đường bầu
cử, quyền tham gia bầu cử đlập ra quan
đại diện (quyền lực) của nhà nước được quy
định về mặt hình thức pháp đối với các
tầng lớp nhân dân lao động
Cộng hoà tổng thống
Cộng hoà đại nghị
Cộng hoà lưỡng tính
Hình thức cấu trúc hình thức tổ chức quyền lực nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ,
xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các quan nhà ớc với nhau, giữa trung ương địa phương
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
nhà nước chủ quyền chung, một hệ
thống pháp luật, quan quyền lực quản
thống nhất từ trung ương đến địa phương
nhà nước do từ hai hay nhiều nước thành viên
chủ quyền hợp lại
Nhà nước liên bang hai hệ thống quan
quyền lực quản lý: một hệ thống chung cho
toàn liên bang một hệ thống trong mỗi nước
thành viên
Nhà nước liên bang chủ quyền chung đồng
thời, mỗi nhà nước thành viên của liên bang
cũng chủ quyền của riêng mình
Chế độ chính trị cách thức, phương pháp, thủ đoạn nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực
nhà nước
Chế độ chính trị dân chủ Chế độ chính trị phản dân chủ
-Tổ chức thực thi quyền lực nhà nước phải
tuân theo quy định của pháp luật, c chủ thể
pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào
các công việc nhà nước.
-Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân
lao động
-Các phương pháp: giáo dục, thuyết phục, trao
Thực thi quyền lực nhà nước, quản hội
theo tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược
lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm
dụng bạo lực.
quyền, nhượng bộ, thỏa hiệp...
C. Nhận xét: Nhà nước tồn tại và phát triển phong phú đa dạng. Căn cứ vào tính chất
giai cấp của nhà nước thể phân chia thành các kiểu nhà nước mỗi kiểu nhà nước
lại thể tồn tại dưới c hình thức khác nhau.
III. Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam:
1. Bản chất chức năng của nhà ớc CHXHCN Việt Nam
Bản chất:
Nhà nước CHXHCN Việt Nam thuộc kiểu nhà nước hội chủ nghĩa
Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang tính giai cấp tính hội sâu sắc
Bản chất của nhà nước được xác định trong Hiếp pháp
Chức năng:
Nhóm chức năng đối nội Nhóm chức năng đối nội
Chức năng tổ chức quản kinh tế
Chức năng quản văn hoá, giáo dục,
khoa học, công nghệ hội
Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật,
bảo vệ quyền, lợi ích công dân
dụ: tổ chức quản kinh tế;
bảo vệ đất nước, giữ vững an ninh
chính trị, ổn định trật tự hội; xây
dựng nền văn hóa mới; tổ chức
quản giáo dục; phát triển y tế...
Bảo vệ tổ quốc hội chủ nghĩa
Thiết lập, củng cố phát triển mối quan
hệ hữu nghị, hợp tác với các ớc trên
thế giới
dụ: thực hiện chính sách a bình hợp
tác quốc tế trên mọi lĩnh vực: kinh tế,
chính trị, văn hóa, hội, khoa học công
nghệ, an ninh, môi trường....
2. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Quốc hội: quan đại biểu cao nhất của nhân dân, quan quyền lực nhà nước, cao nhất
của nước CHXHCN Việt Nam (Điều 69 Hiến pháp 2013)
o Giám sát tối cao
o Lập hiến lập pháp
o Quyết định các vấn đề quan trọng nhất của quốc gia
Chủ tịch nước: Nguyên thủ quốc gia người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước
CHXHCNVN về đối nội đối ngoại (Điều 86 Hiếp pháp 2013)
Chỉnh phủ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện
quyền hành pháp, quan chấp hành của Quốc hội (Điều 94 Hiến pháp 2013)
o quan cao nhất trong bộ máy hành chính nhà nước
o Chịu trách nhiệm trước Quốc hội
o cấu: gồm Thủ tướng, Phó Thủ tướng thành viên
Tán nhân dân quan xét xử của ớc CHXHCNVN, thực hiện quyền pháp (Điều
102 Hiến pháp 2013)
o Chức năng: xét xử
o Nhiệm vụ: bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích của
Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân
Viện kiểm soát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động pháp (Điều 107
Hiến pháp 2013)
o Chức năng: thực hành quyền công tố kiểm soát hoạt động pháp
o Nhiệm vụ: bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích của
Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân, góp phần đảm bảo pháp luật
được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam
tổng thể các tổ chức bao gồm Nhà nước, đảng phái, đoàn thể hội các tổ chức chính trị -
hội, vai trò khác nhau nhưng mối quan hệ mặt thiết với nhau trong quá trình tham gia
. nước ta, hệ thống chính trgồm: Đảng Cộng sản VN, Nhà nước CHXHCN VN, Mặt trận Tổ
Quốc VN, Công đoàn VN, Hội Nông dân VN, Đoàn TNCS HCM, Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Hội
Cựu chiến binh VN các tổ chức xã hội khác (điều 4, điều 9 hiến pháp 2013)
. Đảng Cộng sản VN lực lượng lãnh đạo Nhà nước một cách toàn diện bằng ch vạch ra
đường lối, chiến lược để nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật và thực hiện quản hội bằng
pháp luật.
. Nhà nước vị trí trung tâm của hệ thống chính trị giữ vai trò đặc biệt qua trọng mang tính quyết
định chi phối tất cả các hoạt động khác trong hệ thống chính trị. Nhà nước hệ thống pháp
luật công cụ hữu hiệu để quản duy trì trật tự hội. Giữa nhà ớc các tổ chức chính
trị hội khác mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại với nhau.
IV.Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật:
1. Nguồn gốc:
-Chủ nghĩa Mác Lênin khẳng định: những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng
những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật.
-Pháp luật chỉ xuất hiện khi sở kinh tế, hội đã đạt đến trình độ nhất định. Pháp luật từng
bước được hoàn thiện phù hợp với điều kiện kinh tế, hội khả năng nhận thức của con
người. Pháp luật được hình thành bằng các con đường sau:
Một là, giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự
thông thường phổ biến trong hội (quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán....) nâng lên thành
các quy định pháp luật.
Hai là, nhà nước thừa nhận các cách xử đã được được đặc ra trong quá trình xử
các sự kiện thực tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc quan
hành chính) như những quy định chung (pháp luật) đáp dụng cho các trường hợp tương tự
sau đó.
Ba là, nhà nước thông qua các quan để ban hành các quy phạm pháp luật mới.
-Khái niệm: Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ hội theo mục đích, định hướng của nhà nước
-Phân biệt pháp luật đạo đức:
Tiêu chí Pháp luật Đạo đức
sở hình thành Nhà nước ban hành Từ nhân dân
chế bảo đảm Cưỡng chế, thuyết phục Tự nguyện, luận hội
Tính chặt chẽ về
hình thức
Chặt chẽ hơn Ít chặt chẽ hơn
Phạm vi QHXH
tác động
Rộng hơn, hầu hết các quan hệ
hội
Hẹp hơn, quan hệ tình cảm trong
gia đình, quan
2. Đặc điểm:
-Khái niệm: đặc điểm (thuộc tính, đặc trưng của pháp luật những dấu hiệu đặc trưng, riêng
của pháp luật, tiêu chí để phân biệt pháp luật với c loại quy phạm hội khác như:
đạo đức, tập quán, tôn giáo, quy phạm tổ chức chính trị - hội......
-Pháp luật một số đặc điểm sau:
Tính quy phạm
phổ biến
-Bất ai, vào điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu đều xử sự theo
cách thức pháp luật đề ra. Pháp luật luôn khuôn mẫu để đánh giá hành
vi con người hợp pháp hay bất hợp pháp.
Tính quyền lực
nhà nước (tính
cưỡng chế)
-Pháp luật giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trong hội.
-Pháp luật do nhà nước ban hành đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp
cưỡng chế hợp pháp.
Tính hệ thống -Pháp luật một hệ thống gồm tổng thcác quy phạm mối liên hệ nội
tại thống nhất chặt chvới nhau, được phân định thành các chế định
pháp luật, ngành luật được thể hiện trong các hình thức pháp luật.
Tính xác định về
hình thức
-Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất định (tập
quán pháp, tiền lệ pháp hay các văn bản quy phạm pháp luật).
-Mỗi loại đều do các quan thẩm quyền ban hanh theo những trình tự,
thủ tục nhất định được quy định trong luật.
Tính ý chí
-Pháp luật sản phẩm trực tiếp của nhà nước (quyền lực thuộc về giai cấp
thống trị) vậy dưới hình thức nào thì cũng do ý chí nhà nước quyết
định.
-Nếu ý chí của nhà nước phù hợp với lợi ích của đa số, xu hướng phát
triển tiến bộ của hội thì pháp luật sẽ thúc đẩy hội phát triển và ngược
lại.
3. Bản chất:
-Khái niệm: Bản chất của pháp luật tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối
liên hệ bên trong tương đối ổn định tính quy định đối với sự ra đời, phát triển cũng như nội
dung của pháp luật.
Tính hội Tính giai cấp
- Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, công cụ
điểu chỉnh quan hệ giữa c giai cấp, các lực
lượng hội theo chiều hướng bảo về quyền
lợi ích của giai cáp thống trị.
- Sự thể chế hóa nhằm đảm bảo thực hiện các
mục tiêu, chính sách, đường lối chính trị của
lực lượng cầm quyền đê thực hiện quyền lãnh
đạo đối với toàn hội
- công cụ điều chỉnh các quan hệ hội nhằm
thiết lập củng cố, bảo vtrật tự trong các lĩnh
vực của đợi sống, bảo vệ lợi ích chung của quốc
gia, dân tộc.
- Một trong những công cụ hiệu quả nhất dhuy
động sức mạnh chung của cộng đồng cho công
cuộc xây dựng ổn định trật tự xã hội.
Giữa 2 thuộc tính hội tính giai cấp mối quan hệ qua lại với nhau. Nếu
pháp luật nào mang tính giai cấp sâu sắc thì tính hội sẽ mờ nhạt ngược
lại. Khuynh hướng vận động của pháp luật ngày càng tiến bộ hơn do tính
hội ngày càng được mở rộng qua các kiểu pháp luật trong lịch sử.
V. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật:
1.Kiểu pháp luật:
-Khái niệm: kiểu pháp luật tổng thể những dấu hiệu, đặc thù bản của pháp luật thể
hiện bản chất giai cấp điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái kinh tế -
hội nhất định.
-Theo quan điểm của học thuyết Mác Lênin, tương 4 với các kiểu hình thái kinh tế
hội trong lịch sử 4 kiểu pháp luật:
. Kiểu pháp luật chủ
. Kiểu pháp luật phong kiến
. Kiểu pháp luật sản
. Kiểu pháp luật XHCN
*Kiểu pháp luật chủ nô:
- Được xây dựng trên sở chế độ hữu về hữu về liệu sản xuất và mâu
thuẫn đối kháng gay gắt giữa chủ và lệ.
- Hình thành bằng con đường thừa nhận c phong tục tập quán, quy tắc đạo
đức tín điều tôn giáo trong hội.
- Đặc trưng:
. Tạo sở pháp cho việc củng cbảo vệ quan hệ sản xuất chiếm
hữu lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ đối với lệ.
. Quy định một hệ thống hình phạt phương thức thi hành hình phạt
hết sức man.
. Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong hội gia đình.
. tính tản mạn, thiếu thống nhất.
*Kiểu pháp luật phong kiến:
- Được xây dựng trên sở chế độ sở hữu nhân của địa chủ, quý tộc, phong
kiến về liệu sản xuất (chủ yếu là ruộng đất) mâu thuẫn giữa quý tộc phong kiến với
nhân.
- Đặc trưng:
. Xác lập bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vệ những đặc quyền
của các đẳng cấp trên trong hội.
. Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền
trong hội.
. Quy định hệ thống hình phạt cách thức thi hành hình phạt một cách
man, khắc.
. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức phong kiến
không tính thống nhất.
!Giống với kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp luật phong kiến vẫn chưa sự phân định
ràng giữa các lĩnh vực pháp luật. Chủ yếu quy định về biện pháp trừng phạt của nhà nước đối
với chủ thể vi phạm.
*Kiểu pháp luật sản:
- Được xây dựng trên sở kinh tế chế độ hữu nhân bản chủ nghĩa,
sở hội dựa trên c quan hệ giữa giai cấp sản giai cấp công nhân.
- Đặc trưng:
. Ghi nhận bảo vệ chế độ sở hữu nhân bản chủ nghĩa.
. Pháp luật mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp quyền tự do,
bình đẳng của công dân.
. Bảo vệ sự thống trị về chính trtưởng của giai cấp sản.
. So với các kiểu pháp luật trước đó, kiểu pháp luật sản đã có nhiều
điểm tiến bộ vượt bậc, đặc biệt tính nhân đạo của hệ thống pháp luật đã được đề cao.
Nhiều quy định của pháp luật sản ảnh hưởng đến pháp luật quốc tế
*Kiểu pháp luật hội chủ nghĩa:
- Được xây dựng trên sở kinh tế quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa, sở
hội sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.
- Đặc trưng:
. Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo.
. Ngày một hoàn thiện để đáp ng yêu cầu điều chỉnh trong hội.
. Phản ánh các chuẩn mực đạo đức hội đồng thời góp phần củng cố,
bảo về các chuẩn mực đó.
2.Hình thức pháp luật:
- Khái niệm: hình thức pháp luật là các dạng thức tồn tại của pháp luật trên thực tế.
- Được xem xét trên hai phương diện bản:
. Hình thức bên trong (các yếu tố hợp thành hệ thống pháp luật ngành luật,
chế định pháp luật, quy phạm pháp luật)
. Hình thức bên ngoài (quy tắc pháp luật để điều chỉnh hành vi của con người
tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật)
Tập quán pháp
những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận, nâng lên
thành pháp luật
nguồn bổ sung quan trọng cho hệ thống pháp luật
Tiền lệ pháp
những bản án, quyết định của chủ thể thẩm quyền khi giải quyết các
vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận chứa đựng khuôn mẫu để giải
quyết các vụ việc khác ơng tự
Văn bản quy phạm
pháp luật
văn bản do các chủ thể thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục,
hình thức do pháp luật quy định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự
chung, để điều chỉnh các mối quan hệ hội
- Ưu điểm, hạn chế của các hình thức pháp luật
Ưu điểm Hạn chế
Tập quán
pháp
-Tập quán pháp xuất phát từ
những thói quen, những quy
tắc ứng xử từ lâu đời nên đã
ngấm sâu vào tiềm thức của
nhân dân được nhân dân
tự giác tuân thủ.
- Góp phần khắc phục tình trạng
thiếu pháp luật, khắc phục được các
lỗ hổng của pháp luật thành văn.
- Tồn tại dưới dạng bất thành văn
nên thường được hiểu một cách
ước lệ, tản mạn tính địa
phương, khó đảm bảo thể hiểu
được thực hiện thống nhất trong
một phạm vi rộng
Tiền lệ
pháp
-Được hình thành từ hoạt động thực
tiễn của chủ thể thẩm quyền khi
giải quyết các vụ việc cụ thể trên
sở khách quan, công bằng, tôn
trọng lẽ phải...nên dễ dàng được
hội công nhận.
-Có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp
với thực tiễn cuộc sống.
-Góp phần khắc phục những lỗ
hổng, thiếu sót của văn bản quy
phạm pháp luật.
- Được hình thành trong quá trình
áp dụng pháp luật, sản phẩm, kết
quả của hoạt động áp dụng pháp
luật nên tính khoa học không cao
bằng văn bản quy phạm pháp luật.
- Thủ tục áp dụng phức tạp, đòi hỏi
người áp dụng phải hiểu biết
pháp luật một cách thực sự sâu,
rộng.
- thừa nhận án lệ thể dẫn tới tình
trạng tiếm quyền của nghị viện và
Chính phủ.
Văn bản quy phạm
pháp luật
-Được hình thành do kết quả của
hoạt động xây dựng pháp luật,
thường thể hiện trí tuệ của một tập
thể tính khoa học tương đối cao.
-Các quy định được hiện thành cụ
thể, ràng, đảm bảo sự thống nhất
đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ
phổ biến, dễ áp dụng, thể được
hiểu thực hiện trên phạm vi
- Các quy định thường mang tính
khái quá nên khó dự kiến được hết
các tình huống xảy ra trong thực tế
thế thể dẫn đến tình trạng
thiếu pháp luật hay tạo ra những lỗ
hổng trong pháp luật.
- Những quy định thường tính
ổn định tương đối cao, chặt chẽ
nên đôi khi thể dẫn đến sự cứng
rộng.
-Có thể đáp ứng kịp thời những yêu
cầu, đòi hỏi của cuộc sống d
sửa đổi, bổ sung.
nhắc, thiếu linh hoạt.
- Quá trình xây dựng ban hành
thường lâu dài tốn kém
VI. Quan hệ pháp luật:
1. Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong
đó các bên tham gia quan hcác quyền nghĩa vụ pháp được nhà nước đảm bảo thực
hiện.
2. Đặc điểm:
Quan hệ pháp luật một số đặc điểm sau:
Một là, quan hệ pháp luật mang tính ý chí. Lựa chọn các quan hệ xã hội để điều chỉnh quan
hệ hội đó như thế nào ý chí của nhà nước. Mặt khác quan hệ pháp luật được
hình thành, thay đổi, chấm dứt còn phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia.
Hai là, quan hệ pháp luật xuất hiện tồn tại trên sở c quy phạm pháp luật. Một quan
hệ hội nếu không được điều chỉnh bởi pháp luật thì chỉ quan hệ hội đơn
thuần không thể trở thành quan hệ pháp luật.
Ba là, nội dung của quan hệ pháp luật biểu hiện thành quyền nghĩa vụ pháp cthể của
các bên tham gia quan hệ. Pháp luật quy định quyền nghĩa vụ của các bên nhằm
đảm bảo cho các quan hệ pháp luật diễn ra theo đúng ý chí của nhà nước. Mặt khác,
quyền nghĩa vụ của các bên cũng thể do thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật.
3. Cấu thành của quan hệ pháp luật:
- Khái niệm: cấu thành của quan hệ pháp luật các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật (chủ
thể, khách thể nội dung).
- Chủ thể: các nhân tổ chức năng lực chủ thể (năng lực pháp luật năng lực hành
vi pháp luật) tham gia quan hệ pháp luật với những quyền nghĩa vụ pháp xác định. Bao
gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch, các tổ chức đầy đủ điều kiện do
pháp luật quy định.
- Khách thể: những lợi ích các chủ thể tham gia quan hpháp luật hướng tới khi tham gia
quan hệ đó. thể những lợi ích vật chất (tiền, nhà, đất đai, phương tiện vận chuyển,
liệu sản xuất...) hoặc lợi ích phi vật chất thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần (quyền tác giả,
quyền sở hữu trí tuệ, uy tín, danh tiếng...) hoặc thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ của một
chủ thể (chăm sóc sức khỏe, dịch vụ vận chuyển....)
- Nội dung: gồm quyền (khả năng của chủ thể được xử sự theo cácg pháp luật cho phép)
nghĩa vụ pháp của chủ thể (các xử sự các chủ thể của quan hệ pháp luật bắt buộc phải
thực hiện nhằm đáp ứng quyền chủ thcủa phía bên kia trong quan hệ).
4. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật:
- Một quan hệ pháp lụaat cụ thsẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi quy phạm pháp
luật điều chỉnh , chủ thể đủ năng lực chủ thể sự kiện pháp lý.
- Sự kiện pháp gồm hành vi pháp (xử sự của con người sự kiểm soát và điều khiển
của trí) sự biến pháp (kết quả của 1 hiện tượng, sự việc hoặc hành vi xảy ra trong
tự nhiên được pháp luật gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp
luật).
5. dụ:
Để bạn thể nắm hơn vquan hệ pháp luật trong hội hiện nay, Luật Hùng Sơn sẽ đưa ra quan
hệ pháp luật cụ thể như sau:
Vào ngày 20/11/2020, chị B vay của chị A một số tiền trị giá 500.000.000 đồng. Giữa A B
lập hợp đồng cho vay, được công chứng theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
Với quan hệ pháp luật trên, thể xác định:
Chủ thể của quan hệ pháp luật: chị A chị B.
o Chị A: năng lực pháp luật (vì không bị Tòa án hạn chế hay tước đoạt năng lực
pháp luật); năng lực hành vi (đủ tuổi không mắc các bệnh theo quy định pháp
luật). thế, chị A năng lực chủ thể đầy đủ.
o Chị B cũng năng lực chủ thể đầy đủ, tương tự như chị A.
Khách thể của quan hpháp luật: khoản tiền vay 500.000.000 đồng tiền lãi.
Nội dung của quan hệ pháp luật:
o Với chị A: quyền được nhận lại khoản tiền đã cho vay tiền lãi; nghĩa vụ giao
khoản tiền vay 500.000.000 đồng cho chị B như đã thỏa thuận;
o Với chị B: quyền được nhận số tiền cho vay; nghĩa vụ phải trả cả nợ gốc lãi
theo thỏa thuận trước đó.
VII. Thực hiện pháp luật:
1. Khái niệm: thực hiện pháp luật hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế
hợp pháp của chủ thể năng lực hành vi pháp luật.
2. Đặc điểm:
- hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người: pháp luật chỉ điều chỉnh
hành vi hay xử sự của con người không thế điều chỉnh suy nghĩ hay tưởng
của họ.
- hành vi hợp pháp, tức hành vi hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của pháp
luật.
- xử sự của các chủ thể năng nhận thức điều khiển hành vi, năng lực
hành vi pháp luật.
- nghĩa vụ quyền lợi của cá nhân, tổ chúc trong hội.
3. Các hình thức:
- Tuân theo (tuân thủ) pháp luật: các chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến nh
những hành vi pháp luật cấm.
o dụ: điều 8 luật an ninh mạng 2018 quy định cấm sử dụng không gian
mạng để thực hiện hành vi “thông tin sai sự thật gây hoang mang trong
nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế hội, gây khó khăn cho
hoạt động của quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm
quyền lợi ích hợp pháp của quan, tổ chức, nhân khác.”
- Thi hành (chấp hành) pháp luật: chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp
của mình bằng các hành động ch cực.
o dụ: người bệnh truyền nhiễm phải khai báo trung thực diễn biến
của bệnh, tuân thủ chỉ định, hướng dẫn của thầy thuốc, nhân viên y tế
nội quy của sở khám bệnh, chữa bệnh (điều 34, luật phòng, chống
bệnh truyền nhiễm 2008)
- Sử dụng (vận dụng) pháp luật: chủ thể pháp luật thực hiện quyền của mình theo
quy định của pháp luật.
o dụ: mọi người quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề
pháp luật không cấm (điều 33, hiến pháp 2013)
- Áp dụng pháp luật: nhà nước thông qua các quan nhà nước, tổ chức hoặc
nhân thẩm quyền, tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy
định của pháp luật hoặc ra những quyết định phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quan hệ pháp luật cụ thể.
o dụ: khi một người lái xe ô tham gia giao thông không chấp hành
hiệu lệnh của đèn giao thông thì sẽ bị các chủ thể thẩm quyền tiến
hành xử vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, hình thức thực hiện pháp luật của chính nhà nước
hay nhà nước tổ chức cho chủ thể khác thực hiện quy định của pháp luật.
VIII. Vi phạm pháp luật:
1. Khái niệm: hành vi trái pháp luật, lỗi, do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
thực hiệm, xâm hại đến c quan hệ hội được pháp luật bảo vệ.
2. Dấu hiệu:
- hành vi xác định của con người. Những còn nằm trong ý nghĩ, tưởng
của con người chưa thể hiện ra bên ngoài thì không thể làm biến đổi thế giới
khách quan, không khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ hội nên không
được coi vi phạm pháp luật.
- hành vi trái pháp luật, thể hiện dưới các hình thức: chủ th thực hiện những
hành vi bị pháp luật cấm, chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp luật bắt
buộc phải thực hiện.
- hành vi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp lý. Một hành vi tính
chất trái pháp luật nhưng chủ thể không năng lực trách nhiệm pháp thì
không bị coi vi phạm pháp luật.-
- hành vi lỗi của chủ thể. Chỉ những hành vi trái pháp luật lỗi của
chủ thể (chủ thể không điều khiển được hành vi của mình nhận thức được
hậu quả khi thực hiện hành vi đó) mới bị coi vi phạm pháp luật.
3. Cấu thành của vi phạm pháp luật:
Được hiểu những yếu tố hợp thành một vi phạm pháp luật cụ thể. Bao gồm 4 yếu tố:
- Mặt khách quan: những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của
vi phạm pháp luật. Bao gồm các yếu tố: hành vi trái pháp luật gây hậu quả nguy
hiểm cho hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi hậu quả nguy hiểm cho
hội, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
- Mặt chủ quan: thái độ hay trạng thái tâm bên trong của chủ thể khi thực hiện
hành vi trái pháp luật. Bao gồm: lỗi (vô ý hay cố ý) , động (động lực bên
trong thúc đẩy thực hiện hành vi trái pháp luật), mục đích vi phạm pháp luật.
- Chủ thể: nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm pháp đã thực hiện hành vi
trái pháp luật.
o dụ: công ty A bán thực phẩm không đủ chất lượng thì công ty A tổ
chức vi phạm pháp luật, một người vi phạm luật giao thông thì đó
nhân vi phạm pháp luật.
- Khách thể: quan hệ hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật
xâm hại.
o dụ: hành vi trộm cắp tài sản xâm phạm quan hệ sở hữu.
4. Phân loại:
- Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm): loại hành vi pháp luật tính nguy
hiểm cao nhất cho hội.
o dụ: H công dân trú tại khu vực biên giới, lợi dụng việc này, H đã
mua ma túy với một người đàn ông Lào đem số ma túy về chia nhỏ
bán cho các đối tượng nghiện trong xã. Sau đó, lực lượng chức năng đã
bắt quả tang H xử về hành vi mua bán trái phép chất ma túy.
- Vi phạm hành chính: hành vi lỗi do nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy
định về quản nhà nước không phải tội phạm theo quy đinh của pháp
luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
o dụ: Anh A điều khiển xe máy tham gia giao thông nhưng
không đội bảo hiểm. Hành vi của anh A hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và sẽ bị phạt
tiền theo quy định pháp luật.
- Vi phạm dân sự: hành vi trái pháp luật lỗi của chủ thể năng lực trách
nhiệm dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản các quan hệ nhân thân phi tài
sản.
o dụ: một người bán hàng cho người khác nhưng lại giao vật không
đúng số lượng, chủng loại theo hợp đồng; một người mua hàng nhưng
không trả đủ tiền hay không trả đúng thời hạn theo hợp đồng.
- Vi phạm kỷ luật: hành vi lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập
trật tự trong nội bộ quan, tổ chức.
o dụ: công ty quy định giờ vào làm việc 08 giờ sáng đến
17 giờ chiều. Tuy nhiên chị T lại thường xuyên đi làm
muộn, Như vậy, việc chị H đi muộn bị xem vi phạm kỷ
luật của công ty.

Preview text:

Đề cương ôn tập giữa kì
Pháp luật đại cương
I. Đặc điểm của nhà nước:
1. Khái niệm: nhà nước là tổ chức đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra
từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích
chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong toàn xã hội. 2.
Đặc điểm: (5 đặc điểm cơ bản)
- Thứ nhất nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt ,
, thực hiện quyền lực thông
qua bộ máy quản lý.
.Nhà nước là tổ chức duy nhất có bộ máy gồm hệ thống các cơ quan có tổ chức chặt chẽ từ trung
ương đến địa phương, có chức năng và nhiệm vụ quản lý hoạt động của tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội. Để thực hiện được các chức năng và nhiệm vụ đó nhà nước sử dụng công cụ thực thi
quyền lực các quy định của pháp luật, thông qua đó trao cho các cơ quan nhà nước và tổ chức quyền
lợi và nghĩa vụ nhất định. Quyền lực nhà nước được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế hợp pháp.
.Điều kiện xã hội thay đổi dẫn đến các quy định về quyền lực bộ máy nhà nước thay đổi, điểu chỉnh
để phù hợp với thực tiễn song quyền lực nhà nước luôn được củng cố, phát triển.
- Thứ hai, nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện
quản lý dân cư theo lãnh thổ.
. Nhà nước thực hiện phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy nhà nước
một cách chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc thực hiện hoạt động quản lý nhà nước.
. Việc quản lí dân cư theo đơn vị hành chính không phụ thuộc vào yếu tố tôn giáo, chính kiến, giới
tính, độ tuổi hay nghề nghiệp.
- Thứ ba, nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia.
. Chủ quyền quốc gia: quyền tối cao trong đối nội và độc lập trong đối ngoại của Nhà nước mà
không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
. Với tư các là đại diện chính thức của toàn xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất đại diện cho chủ
quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội, đối ngoại và thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Thứ tư, nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.
. Pháp luật là phương tiện quan trọng nhất để tổ chức và quản lý xã hội
. Trong xã hội có nhà nước, nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật. Hệ thống
các quy phạm pháp luật dựa trên các quan hệ xã hội đồng thời đảm bảo thực thi.
. Pháp luật được áp dụng với mọi chủ thể trong xã hội.
- Thứ năm, nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện chính sách tài chính.
. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt động của bộ máy
nhà nước, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đến xã hội cũng như để tích lũy.
. Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
. Chỉ có nhà nước có quyền quy định và thu các loại thuế.
3. So sánh nhà nước và các tổ chức xã hội khác:
4. Kết luận: Qua việc hiểu rõ về nhà nước và những đặc trưng cơ bản của nhà nước, chúng
ta sẽ có cái nhìn tổng quan về vai trò, nhiệm vụ của nhà nước trong việc duy trì trật tự xã
hội, bảo vệ quyền lợi của công dân cũng như thúc đẩy phát triển bền vững.
II. Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước: A. Kiểu nhà nước: 1. Khái niệm:
- Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà
nước, thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển
của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
- Cơ sở lí luận: học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác – Lênin
(cộng sản nguyên thủy -> chiếm hữu nô lệ -> phong kiến -> tư bản chủ nghĩa -> XHCN) 2.
Các kiểu nhà nước trong lịch sử:
a. Nhà nước chủ nô:
o Là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
o Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
o Nhà nước chủ nô là công cụ của giai cấp chủ nô dùng để áp bức bóc lột nô lệ
o Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất => nô lệ là tài sản của chủ nô
b. Nhà nước phong kiến:
o Phương thức sản xuất phong kiến
o Nhà nước phong kiến là công cụ bóc lột của giai cấp địa chủ đối với nông dân
o Nông dân làm thuê nộp tô thuế cho địa chủ
c. Nhà nước tư sản:
o Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
o Nhà nước tư sản là công cụ bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản
o Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất => người lao động bị bóc lột sức lao động
d. Nhà nước xã hội chủ nghĩa:
o Là kiểu nhà nước tiến bộ và cuối cùng trong lịch sử
o Là nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động
o Nhằm xoá bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội
o Dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất B. Hình thức nhà nước. 1. Khái niệm:
- Hình thức nhà nước là cách chức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để
thực hiện quyền nhà nước.
- Hình thức nhà nước là khái niệm chung được tạo thành bỏi 3 yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập ra các cơ quan cao nhất của nhà nước và
xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhân dân.
Chính thể quân chủ
Chính thể cộng hoà
Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền Chỉnh thể cộng hoà là hình thức trong đó quyền
lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ (hay
lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan
một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước
được bầu ra trong thời gian nhất định.
theo nguyên tắc thừa kế.
Chính thể cộng hoà có hình thức chủ yếu là: Có hai hình thức:
 Chính thể công hoà quý tộc: Quyền lực nhà
 Chính thể quân chủ tuyệt đối: Quyền lực
nước thuộc về tầng lớp quý tộc
tập trung vào người đứng đầu nhà nước –
 Chính thể cộng hoà dân chủ: Quyền lực nhà
nước được hình thành bằng con đường bầu
cử, quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ quan
quyền lực vô hạn (nhà Vua, hoàng đế)
đại diện (quyền lực) của nhà nước được quy
 Chính thể quân chủ hạn chế: Người đứng
định về mặt hình thức pháp lý đối với các
đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực
tầng lớp nhân dân lao động tối cao  Cộng hoà tổng thống  Cộng hoà đại nghị  Cộng hoà lưỡng tính
Hình thức cấu trúc là hình thức tổ chức quyền lực nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ,
xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa trung ương và địa phương Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
Là nhà nước do từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ quyền hợp lại
Nhà nước liên bang có hai hệ thống cơ quan
Là nhà nước có chủ quyền chung, có một hệ
quyền lực và quản lý: một hệ thống chung cho
thống pháp luật, có cơ quan quyền lực và quản
toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi nước
lý thống nhất từ trung ương đến địa phương thành viên
Nhà nước liên bang có chủ quyền chung đồng
thời, mỗi nhà nước là thành viên của liên bang
cũng có chủ quyền của riêng mình
Chế độ chính trị là cách thức, phương pháp, thủ đoạn mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
Chế độ chính trị dân chủ
Chế độ chính trị phản dân chủ
-Tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước phải
Thực thi quyền lực nhà nước, quản lý xã hội
tuân theo quy định của pháp luật, các chủ thể
theo tư tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược
pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào
lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm
các công việc nhà nước. dụng bạo lực.
-Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động
-Các phương pháp: giáo dục, thuyết phục, trao
quyền, nhượng bộ, thỏa hiệp...
C. Nhận xét: Nhà nước tồn tại và phát triển phong phú và đa dạng. Căn cứ vào tính chất
giai cấp của nhà nước có thể phân chia thành các kiểu nhà nước và mỗi kiểu nhà nước
lại có thể tồn tại dưới các hình thức khác nhau. III.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
1. Bản chất và chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam  Bản chất:
 Nhà nước CHXHCN Việt Nam thuộc kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
 Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang tính giai cấp và tính xã hội sâu sắc
 Bản chất của nhà nước được xác định trong Hiếp pháp  Chức năng:
Nhóm chức năng đối nội
Nhóm chức năng đối nội
 Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế
 Chức năng quản lý văn hoá, giáo dục,
 Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
khoa học, công nghệ và xã hội
 Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan
 Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật,
hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên
bảo vệ quyền, lợi ích công dân thế giới
Ví dụ: tổ chức và quản lý kinh tế;
 Ví dụ: thực hiện chính sách hòa bình hợp
bảo vệ đất nước, giữ vững an ninh
tác quốc tế trên mọi lĩnh vực: kinh tế,
chính trị, ổn định trật tự xã hội; xây
chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học công
dựng nền văn hóa mới; tổ chức và
nghệ, an ninh, môi trường....
quản lý giáo dục; phát triển y tế...
2. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước, cao nhất
của nước CHXHCN Việt Nam (Điều 69 Hiến pháp 2013) o Giám sát tối cao o Lập hiến và lập pháp o
Quyết định các vấn đề quan trọng nhất của quốc gia
Chủ tịch nước: Nguyên thủ quốc gia – là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước
CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại (Điều 86 Hiếp pháp 2013)
Chỉnh phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện
quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội (Điều 94 Hiến pháp 2013) o
Là cơ quan cao nhất trong bộ máy hành chính nhà nước o
Chịu trách nhiệm trước Quốc hội o
Cơ cấu: gồm Thủ tướng, Phó Thủ tướng và thành viên
Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền tư pháp (Điều 102 Hiến pháp 2013) o Chức năng: xét xử o
Nhiệm vụ: bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Viện kiểm soát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp (Điều 107 Hiến pháp 2013) o
Chức năng: thực hành quyền công tố và kiểm soát hoạt động tư pháp o
Nhiệm vụ: bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân, chế độ XHCN, lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần đảm bảo pháp luật
được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam
Là tổng thể các tổ chức bao gồm Nhà nước, đảng phái, đoàn thể xã hội và các tổ chức chính trị -
xã hội, có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mặt thiết với nhau trong quá trình tham gia

. Ở nước ta, hệ thống chính trị gồm: Đảng Cộng sản VN, Nhà nước CHXHCN VN, Mặt trận Tổ
Quốc VN, Công đoàn VN, Hội Nông dân VN, Đoàn TNCS HCM, Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Hội
Cựu chiến binh VN và các tổ chức xã hội khác (điều 4, điều 9 hiến pháp 2013)
. Đảng Cộng sản VN là lực lượng lãnh đạo Nhà nước một cách toàn diện bằng cách vạch ra
đường lối, chiến lược để nhà nước thể chế hóa bằng pháp luật và thực hiện quản lí xã hội bằng pháp luật.
. Nhà nước ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị giữ vai trò đặc biệt qua trọng mang tính quyết
định và chi phối tất cả các hoạt động khác trong hệ thống chính trị. Nhà nước có hệ thống pháp
luật là công cụ hữu hiệu để quản lí và duy trì trật tự xã hội. Giữa nhà nước và các tổ chức chính
trị xã hội khác có mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại với nhau.
IV.Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật: 1. Nguồn gốc:
-Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định: những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là
những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật.
-Pháp luật chỉ xuất hiện khi cơ sở kinh tế, xã hội đã đạt đến trình độ nhất định. Pháp luật từng
bước được hoàn thiện phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng nhận thức của con
người. Pháp luật được hình thành bằng các con đường sau:
Một là, giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự
thông thường phổ biến trong xã hội (quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán....) nâng lên thành các quy định pháp luật.
Hai là, nhà nước thừa nhận các cách xử lý đã được được đặc ra trong quá trình xử lý
các sự kiện thực tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật (của tòa án hoặc cơ quan
hành chính) như những quy định chung (pháp luật) để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
Ba là, nhà nước thông qua các cơ quan để ban hành các quy phạm pháp luật mới.
-Khái niệm: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và
bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước
-Phân biệt pháp luật và đạo đức: Tiêu chí Pháp luật Đạo đức Cơ sở hình thành Nhà nước ban hành Từ nhân dân Cơ chế bảo đảm
Cưỡng chế, thuyết phục
Tự nguyện, dư luận xã hội Tính chặt chẽ về Chặt chẽ hơn Ít chặt chẽ hơn hình thức Phạm vi QHXH
Rộng hơn, hầu hết các quan hệ xã
Hẹp hơn, quan hệ tình cảm trong tác động hội gia đình, cơ quan 2. Đặc điểm:
-Khái niệm: đặc điểm (thuộc tính, đặc trưng của pháp luật là những dấu hiệu đặc trưng, riêng
có của pháp luật, là tiêu chí để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác như:
đạo đức, tập quán, tôn giáo, quy phạm tổ chức chính trị - xã hội......
-Pháp luật có một số đặc điểm sau:
-Bất kì ai, ở vào điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu đều xử sự theo Tính quy phạm
cách thức pháp luật đề ra. Pháp luật luôn là khuôn mẫu để đánh giá hành phổ biến
vi con người là hợp pháp hay bất hợp pháp. Tính quyền lực
-Pháp luật có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trong xã hội. nhà nước (tính
-Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế) cưỡng chế hợp pháp. Tính hệ thống
-Pháp luật là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm có mối liên hệ nội
tại thống nhất và chặt chẽ với nhau, được phân định thành các chế định
pháp luật, ngành luật và được thể hiện trong các hình thức pháp luật.
-Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất định (tập
Tính xác định về quán pháp, tiền lệ pháp hay các văn bản quy phạm pháp luật). hình thức
-Mỗi loại đều do các cơ quan có thẩm quyền ban hanh theo những trình tự,
thủ tục nhất định được quy định trong luật.
-Pháp luật là sản phẩm trực tiếp của nhà nước (quyền lực thuộc về giai cấp
thống trị) vì vậy dù dưới hình thức nào thì cũng do ý chí nhà nước quyết định. Tính ý chí
-Nếu ý chí của nhà nước phù hợp với lợi ích của đa số, xu hướng phát
triển tiến bộ của xã hội thì pháp luật sẽ thúc đẩy xã hội phát triển và ngược lại. 3. Bản chất:
-Khái niệm: Bản chất của pháp luật là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối
liên hệ bên trong tương đối ổn định và có tính quy định đối với sự ra đời, phát triển cũng như nội dung của pháp luật. Tính xã hội Tính giai cấp
- Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, công cụ - Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm
điểu chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, các lực
thiết lập và củng cố, bảo vệ trật tự trong các lĩnh
lượng xã hội theo chiều hướng bảo về quyền và vực của đợi sống, bảo vệ lợi ích chung của quốc
lợi ích của giai cáp thống trị. gia, dân tộc.
- Sự thể chế hóa nhằm đảm bảo thực hiện các
- Một trong những công cụ hiệu quả nhất dể huy
mục tiêu, chính sách, đường lối chính trị của
động sức mạnh chung của cộng đồng cho công
lực lượng cầm quyền đê thực hiện quyền lãnh
cuộc xây dựng và ổn định trật tự xã hội.
đạo đối với toàn xã hội
Giữa 2 thuộc tính xã hội và tính giai cấp có mối quan hệ qua lại với nhau. Nếu
pháp luật nào mang tính giai cấp sâu sắc thì tính xã hội sẽ mờ nhạt và ngược
lại. Khuynh hướng vận động của pháp luật là ngày càng tiến bộ hơn do tính xã
hội ngày càng được mở rộng qua các kiểu pháp luật trong lịch sử.

V. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật: 1.Kiểu pháp luật:
-Khái niệm: kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật thể
hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
-Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin, tương 4 với các kiểu hình thái kinh tế xã
hội trong lịch sử có 4 kiểu pháp luật:
. Kiểu pháp luật chủ nô
. Kiểu pháp luật phong kiến
. Kiểu pháp luật tư sản . Kiểu pháp luật XHCN
*Kiểu pháp luật chủ nô:
- Được xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu về tư hữu về tư liệu sản xuất và mâu
thuẫn đối kháng gay gắt giữa chủ nô và nô lệ.
- Hình thành bằng con đường thừa nhận các phong tục tập quán, quy tắc đạo
đức và tín điều tôn giáo trong xã hội. - Đặc trưng:
. Tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất chiếm
hữu nô lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.
. Quy định một hệ thống hình phạt và phương thức thi hành hình phạt hết sức dã man.
. Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong xã hội và gia đình.
. Có tính tản mạn, thiếu thống nhất.
*Kiểu pháp luật phong kiến:
- Được xây dựng trên cơ sở chế độ sở hữu tư nhân của địa chủ, quý tộc, phong
kiến về tư liệu sản xuất (chủ yếu là ruộng đất) và mâu thuẫn giữa quý tộc phong kiến với tư nhân. - Đặc trưng:
. Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vệ những đặc quyền
của các đẳng cấp trên trong xã hội.
. Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xã hội.
. Quy định hệ thống hình phạt và cách thức thi hành hình phạt một cách dã man, hà khắc.
. Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức phong kiến
và không có tính thống nhất.
!Giống với kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp luật phong kiến vẫn chưa có sự phân định rõ
ràng giữa các lĩnh vực pháp luật. Chủ yếu quy định về biện pháp trừng phạt của nhà nước đối với chủ thể vi phạm.
*Kiểu pháp luật tư sản:
- Được xây dựng trên cơ sở kinh tế là chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa,
cơ sở xã hội dựa trên các quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân. - Đặc trưng:
. Ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
. Pháp luật mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp lý quyền tự do,
bình đẳng của công dân.
. Bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản.
. So với các kiểu pháp luật trước đó, kiểu pháp luật tư sản đã có nhiều
điểm tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là tính nhân đạo của hệ thống pháp luật đã được đề cao.
Nhiều quy định của pháp luật tư sản có ảnh hưởng đến pháp luật quốc tế
*Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa:
- Được xây dựng trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, cơ sở
xã hội là sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động. - Đặc trưng:
. Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo.
. Ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh trong xã hội.
. Phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội đồng thời góp phần củng cố,
bảo về các chuẩn mực đó. 2.Hình thức pháp luật:
- Khái niệm: hình thức pháp luật là các dạng thức tồn tại của pháp luật trên thực tế.
- Được xem xét trên hai phương diện cơ bản:
. Hình thức bên trong (các yếu tố hợp thành hệ thống pháp luật – ngành luật,
chế định pháp luật, quy phạm pháp luật)
. Hình thức bên ngoài (quy tắc pháp luật để điều chỉnh hành vi của con người –
tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật)
Là những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận, nâng lên Tập quán pháp thành pháp luật
Là nguồn bổ sung quan trọng cho hệ thống pháp luật
Là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các Tiền lệ pháp
vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải
quyết các vụ việc khác tương tự
Là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, Văn bản quy phạm
hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự pháp luật
chung, để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
- Ưu điểm, hạn chế của các hình thức pháp luật Ưu điểm Hạn chế
-Tập quán pháp xuất phát từ
- Tồn tại dưới dạng bất thành văn
những thói quen, những quy
nên thường được hiểu một cách
tắc ứng xử từ lâu đời nên đã
ước lệ, tản mạn và có tính địa
ngấm sâu vào tiềm thức của phương, khó đảm bảo có thể hiểu
nhân dân và được nhân dân được và thực hiện thống nhất trong tự giác tuân thủ. một phạm vi rộng Tập quán pháp
- Góp phần khắc phục tình trạng
thiếu pháp luật, khắc phục được các
lỗ hổng của pháp luật thành văn.
-Được hình thành từ hoạt động thực
- Được hình thành trong quá trình
tiễn của chủ thể có thẩm quyền khi
áp dụng pháp luật, là sản phẩm, kết
giải quyết các vụ việc cụ thể trên cơ
quả của hoạt động áp dụng pháp
sở khách quan, công bằng, tôn
luật nên tính khoa học không cao
trọng lẽ phải...nên dễ dàng được xã
bằng văn bản quy phạm pháp luật. hội công nhận.
- Thủ tục áp dụng phức tạp, đòi hỏi Tiền lệ
-Có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp
người áp dụng phải có hiểu biết pháp
với thực tiễn cuộc sống.
pháp luật một cách thực sự sâu,
-Góp phần khắc phục những lỗ rộng.
hổng, thiếu sót của văn bản quy
- thừa nhận án lệ có thể dẫn tới tình phạm pháp luật.
trạng tiếm quyền của nghị viện và Chính phủ.
-Được hình thành do kết quả của
- Các quy định thường mang tính
hoạt động xây dựng pháp luật,
khái quá nên khó dự kiến được hết
thường thể hiện trí tuệ của một tập
các tình huống xảy ra trong thực tế
thể và tính khoa học tương đối cao.
vì thế có thể dẫn đến tình trạng
-Các quy định được hiện thành cụ
thiếu pháp luật hay tạo ra những lỗ
thể, rõ ràng, đảm bảo sự thống nhất hổng trong pháp luật. Văn bản quy phạm
đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ
- Những quy định thường có tính pháp luật
phổ biến, dễ áp dụng, có thể được
ổn định tương đối cao, chặt chẽ
hiểu và thực hiện trên phạm vi
nên đôi khi có thể dẫn đến sự cứng rộng. nhắc, thiếu linh hoạt.
-Có thể đáp ứng kịp thời những yêu
- Quá trình xây dựng và ban hành
cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ
thường lâu dài và tốn kém sửa đổi, bổ sung.
VI. Quan hệ pháp luật:
1. Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong
đó các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước đảm bảo thực hiện. 2. Đặc điểm:
Quan hệ pháp luật có một số đặc điểm sau:
Một là, quan hệ pháp luật mang tính ý chí. Lựa chọn các quan hệ xã hội để điều chỉnh quan
hệ xã hội đó như thế nào là ý chí của nhà nước. Mặt khác quan hệ pháp luật được
hình thành, thay đổi, chấm dứt còn phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia.
Hai là, quan hệ pháp luật xuất hiện và tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật. Một quan
hệ xã hội nếu không được điều chỉnh bởi pháp luật thì chỉ là quan hệ xã hội đơn
thuần mà không thể trở thành quan hệ pháp luật.
Ba là, nội dung của quan hệ pháp luật biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của
các bên tham gia quan hệ. Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm
đảm bảo cho các quan hệ pháp luật diễn ra theo đúng ý chí của nhà nước. Mặt khác,
quyền và nghĩa vụ của các bên cũng có thể do thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật.
3. Cấu thành của quan hệ pháp luật:
- Khái niệm: cấu thành của quan hệ pháp luật là các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật (chủ
thể, khách thể và nội dung).
- Chủ thể: là các cá nhân và tổ chức có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành
vi pháp luật) tham gia quan hệ pháp luật với những quyền và nghĩa vụ pháp lý xác định. Bao
gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch, các tổ chức có đầy đủ điều kiện do pháp luật quy định.
- Khách thể: là những lợi ích mà các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hướng tới khi tham gia
quan hệ đó. Có thể là những lợi ích vật chất (tiền, nhà, đất đai, phương tiện vận chuyển, tư
liệu sản xuất...) hoặc lợi ích phi vật chất thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần (quyền tác giả,
quyền sở hữu trí tuệ, uy tín, danh tiếng...) hoặc thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ của một
chủ thể (chăm sóc sức khỏe, dịch vụ vận chuyển....)
- Nội dung: gồm quyền (khả năng của chủ thể được xử sự theo cácg mà pháp luật cho phép) và
nghĩa vụ pháp lý của chủ thể (các xử sự mà các chủ thể của quan hệ pháp luật bắt buộc phải
thực hiện nhằm đáp ứng quyền chủ thể của phía bên kia trong quan hệ).
4. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật:
- Một quan hệ pháp lụaat cụ thể sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có quy phạm pháp
luật điều chỉnh , chủ thể có đủ năng lực chủ thể và có sự kiện pháp lý.
- Sự kiện pháp lý gồm hành vi pháp lý (xử sự của con người có sự kiểm soát và điều khiển
của lý trí) và sự biến pháp lý (kết quả của 1 hiện tượng, sự việc hoặc hành vi xảy ra trong
tự nhiên được pháp luật gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật). 5. Ví dụ:
Để bạn có thể nắm rõ hơn về quan hệ pháp luật trong xã hội hiện nay, Luật Hùng Sơn sẽ đưa ra quan
hệ pháp luật cụ thể như sau:
Vào ngày 20/11/2020, chị B có vay của chị A một số tiền trị giá 500.000.000 đồng. Giữa A và B có
lập hợp đồng cho vay, được công chứng theo đúng trình tự, thủ tục luật định.
Với quan hệ pháp luật trên, có thể xác định: 
Chủ thể của quan hệ pháp luật: chị A và chị B. o
Chị A: có năng lực pháp luật (vì không bị Tòa án hạn chế hay là tước đoạt năng lực
pháp luật); có năng lực hành vi (đủ tuổi và không mắc các bệnh theo quy định pháp
luật). Vì thế, chị A có năng lực chủ thể đầy đủ. o
Chị B cũng có năng lực chủ thể đầy đủ, tương tự như chị A. 
Khách thể của quan hệ pháp luật: khoản tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi. 
Nội dung của quan hệ pháp luật: o
Với chị A: có quyền được nhận lại khoản tiền đã cho vay và tiền lãi; có nghĩa vụ giao
khoản tiền vay 500.000.000 đồng cho chị B như đã thỏa thuận; o
Với chị B: có quyền được nhận số tiền cho vay; có nghĩa vụ phải trả cả nợ gốc và lãi
theo thỏa thuận trước đó.
VII. Thực hiện pháp l uật:
1. Khái niệm: thực hiện pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) thực tế
hợp pháp của chủ thể có năng lực hành vi pháp luật. 2. Đặc điểm:
- Là hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người: pháp luật chỉ điều chỉnh
hành vi hay xử sự của con người mà không thế điều chỉnh suy nghĩ hay tư tưởng của họ.
- Là hành vi hợp pháp, tức là hành vi hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của pháp luật.
- Là xử sự của các chủ thể có năng nhận thức và điều khiển hành vi, có năng lực hành vi pháp luật.
- Là nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân, tổ chúc trong xã hội. 3. Các hình thức:
- Tuân theo (tuân thủ) pháp luật: các chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành
những hành vi mà pháp luật cấm. o
Ví dụ: điều 8 luật an ninh mạng 2018 quy định cấm sử dụng không gian
mạng để thực hiện hành vi “thông tin sai sự thật gây hoang mang trong
nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế xã hội, gây khó khăn cho
hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.”
- Thi hành (chấp hành) pháp luật: chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý
của mình bằng các hành động tích cực. o
Ví dụ: người có bệnh truyền nhiễm phải khai báo trung thực diễn biến
của bệnh, tuân thủ chỉ định, hướng dẫn của thầy thuốc, nhân viên y tế và
nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (điều 34, luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2008)
- Sử dụng (vận dụng) pháp luật: chủ thể pháp luật thực hiện quyền của mình theo
quy định của pháp luật. o
Ví dụ: mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà
pháp luật không cấm (điều 33, hiến pháp 2013)
- Áp dụng pháp luật: nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá
nhân có thẩm quyền, tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy
định của pháp luật hoặc ra những quyết định là phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quan hệ pháp luật cụ thể. o
Ví dụ: khi một người lái xe ô tô tham gia giao thông mà không chấp hành
hiệu lệnh của đèn giao thông thì sẽ bị các chủ thể có thẩm quyền tiến
hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
 Hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt, hình thức thực hiện pháp luật của chính nhà nước
hay nhà nước tổ chức cho chủ thể khác thực hiện quy định của pháp luật. VIII. Vi phạm pháp luật:
1. Khái niệm: là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiệm, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. 2. Dấu hiệu:
- Là hành vi xác định của con người. Những gì còn nằm trong ý nghĩ, tư tưởng
của con người mà chưa thể hiện ra bên ngoài thì không thể làm biến đổi thế giới
khách quan, không có khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội nên không
được coi là vi phạm pháp luật.
- Là hành vi trái pháp luật, thể hiện dưới các hình thức: chủ thể thực hiện những
hành vi bị pháp luật cấm, chủ thể không thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện.
- Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý. Một hành vi có tính
chất trái pháp luật nhưng chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì
không bị coi là vi phạm pháp luật.-
- Là hành vi có lỗi của chủ thể. Chỉ những hành vi trái pháp luật mà có lỗi của
chủ thể (chủ thể không điều khiển được hành vi của mình và nhận thức được
hậu quả khi thực hiện hành vi đó) mới bị coi là vi phạm pháp luật.
3. Cấu thành của vi phạm pháp luật:
Được hiểu là những yếu tố hợp thành một vi phạm pháp luật cụ thể. Bao gồm 4 yếu tố:
- Mặt khách quan: những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của
vi phạm pháp luật. Bao gồm các yếu tố: hành vi trái pháp luật gây hậu quả nguy
hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho
xã hội, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
- Mặt chủ quan: thái độ hay trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện
hành vi trái pháp luật. Bao gồm: lỗi (vô ý hay cố ý) , động cơ (động lực bên
trong thúc đẩy thực hiện hành vi trái pháp luật), mục đích vi phạm pháp luật.
- Chủ thể: cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý đã thực hiện hành vi trái pháp luật. o
Ví dụ: công ty A bán thực phẩm không đủ chất lượng thì công ty A là tổ
chức vi phạm pháp luật, một người vi phạm luật giao thông thì đó là cá nhân vi phạm pháp luật.
- Khách thể: quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại. o
Ví dụ: hành vi trộm cắp tài sản xâm phạm quan hệ sở hữu. 4. Phân loại:
- Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm): là loại hành vi pháp luật có tính nguy
hiểm cao nhất cho xã hội. o
Ví dụ: H là công dân cư trú tại khu vực biên giới, lợi dụng việc này, H đã
mua ma túy với một người đàn ông Lào và đem số ma túy về chia nhỏ
bán cho các đối tượng nghiện trong xã. Sau đó, lực lượng chức năng đã
bắt quả tang H và xử lý về hành vi mua bán trái phép chất ma túy.
- Vi phạm hành chính: hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy
định về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy đinh của pháp
luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính. o
Ví dụ: Anh A điều khiển xe máy tham gia giao thông nhưng
không đội mũ bảo hiểm. Hành vi của anh A là hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và sẽ bị phạt
tiền theo quy định pháp luật.
- Vi phạm dân sự: hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách
nhiệm dân sự xâm hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản. o
Ví dụ: một người bán hàng cho người khác nhưng lại giao vật không
đúng số lượng, chủng loại theo hợp đồng; một người mua hàng nhưng
không trả đủ tiền hay không trả đúng thời hạn theo hợp đồng.
- Vi phạm kỷ luật: hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập
trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức. o
Ví dụ: công ty quy định giờ vào làm việc là 08 giờ sáng đến
17 giờ chiều. Tuy nhiên chị T lại thường xuyên đi làm
muộn, Như vậy, việc chị H đi muộn bị xem là vi phạm kỷ luật của công ty.