ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG GIỮA HỌC
Hanu 2023-2024
I. Đặc điểm của nhà nước:
Khái niệm: nhà nước một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt quyền ,
quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thể hiện sự quản hội bằng
pháp luật duy trì bằng nguồn thuế từ hội bộ máy được .
Nhà nước mang các đặc điểm sau đây:
Nhà nước quyền lực công cộng đặc biệt
mạnh bạo lực (đây cũng điểm khác biệt căn bản so với các loại quyền
lực khác trong hội).
CHỈ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC SỬ DỤNG BỘ MÁY CƯỠNG CHẾ
NHƯ CẢNH SÁT, NHÀ TÙ, QUÂN ĐỘI ĐỂ GIỮ TRẬT TỰ
HỘI
Nhà nước quản lý, phân bố dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ
o Nhà nước quản dân theo đơn vị hành chính được chia làm 3
cấp:
Tỉnh/TP
Quận/Huyện
Xã/Phường
o Phân bố dân không giới hạn giai cấp, tôn giáo, dân tộc
Nhà nước chủ quyền quốc gia
o Chủ quyền quốc gia một thuộc tính chính trị pháp thuộc về
nhân dân sinh sống trên lãnh thổ quốc gia đó.
o Nhà nước quyền được quyết định các vấn đề đối nội, đối ngoại
của quốc gia đó
Đối nội : chủ quyền quốc gia được khẳng định bằng việc nhà
nước quyền lực tối cao trong hoạch định chính sách
thực thi chính sách trên mọi mặt của đời sống hội.
Đối ngoại : nhà nước quyền tự quyết định trọng quan
hệ với các nhà nước/ tổ chức bên ngoài lãnh thổ
không bị can thiệp bởi các tổ chức khác.
Nhà nước được phép ban hành pháp luật xác lập trật tự pháp luật
đối với toàn thể hội
o Trước khi nhà nước, các thị tộc bộ lạc được dẫn dắt bởi các quy
phạm niềm tin, tôn giáo, truyền thống, đạo đức,… Khi hội
phân chia giai cấp nhà ớc, ngoài sử dụng các quy phạm đạo
đức truyền thống, nhà nước n đặt ra hệ thống quy phạm
pháp luật (những quy tắc xử sự để quản lý, điều hành hội).
o Pháp luật tác động rộng hơn các quy phạm khác, được nhà
nước đảm bảo bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng
chế thi hành khi cần thiết đduy trì trật tự bảo vệ hội.
Nhà nước được phép đặt ra thu thuế bắt buộc
o Nhà nước tổ chức không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho
hội, nhưng lại phải thực hiện nhiều hoạt động quản lý, điều nh
hội.
Nhà nước đặt ra thuế để tạo nguồn tài chính sử dụng cho
các hoạt động đó
o Đóng thuế nghĩa vụ của mọi người dân, mang tính bắt buộc. Nếu
không đóng thuế thì tùy vào mức độ xử hành chính hay kết
án.
II. Kiểu nhà nước
Khái niệm: những dấu hiệu bản đặc thù thể kiểu nhà nước hiện bản chất
giai cấp, bản chất hội điều kiện phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế hội nhất định.
Chiếm hữu lệ Phong kiến sản hội chủ nghĩa
Cơ sở kinh tế
Chế độ hữu của
chủ về TLSX
LLSX (nô lệ)
Chế độ hữu về
ruộng đất của địa
chủ, vua, quốc
vương, quý tộc
Chế độ hữu của
sản
Chế độ công hữu
Bản chất giai cấp
Nhà nước chủ
công cụ bạo
lực để duy trì sự
thống trị của chủ
.
Nhà nước PK
bộ máy chuyên
chính của giai
cấp thống trị,
công cụ bảo vệ
địa vị, lợi ích của
GCTT trên mọi
phương diện KT,
CT, tưởng
Thời tự do cạnh
tranh: NNTB ủy
ban giải quyết
công việc chung
của giai cấp TS
NN liên minh
giai cấp công
nhân, nông dân,
tri thức.
Thời lũng loạn
độc quyền: NNTB
tập đoàn TB
lũng loạn, sẵn
sàng chà đạp nhà
TS nhỏ vừa
Bản chất xã hội
NN CHNL tùy
mức độ phát triển
khác nhau, đã tiến
hành các hoạt
động hội: trị
thủy, xây dựng
công trình, thương
mại,
NN PK tổ chức
quyền lực chung
của XH, đại diện
cho toàn XH.
nhiệm vụ chính
tổ chức điều
hành các hoạt
động chung của
hội.
=> Tiến hành một
số hoạt động phát
triển KTXH
Ban đầu NN ND
đồng minh
chống PK. Khi tới
thời TB độc
quyền, NN bộ
máy bạo lực đàn
áp phong trào đấu
tranh.
Tính hội hạn
chế.
Tính giai cấp
thể hiện công
khai, rệt
III. Hình thức nhà nước
Khái niệm: Hình thức nhà nước cách thức tổ chức thực hiện quyền lực
nhà nước của giai cấp thống trị bao gồm hình thức chính thể, nh thức cấu trúc
chế độ chính trị.
Hình thức chính thể: cách thức trình tự thành lập quan cao nhất
của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa quan đó với các
quan cấp cao khác với nhân dân
o Chính thể quân chủ: chính thể trong đó quyền lực tối cao của
nhà nước tập chung vào tay của một nhân (vua, quốc vương,
…) theo phương thức cha truyền con nối.
o Chính thể cộng hòa: chính thể quyền lực cao nhất thuộc về
quan tập thể đại diện cho nhân dân
Hình thức cấu trúc: Cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành
chính lãnh thổ xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà
nước với nhau. 2 loại trên thế giới: nhà nước đơn nhất nhà nước liên
bang
Chế độ chính trị: tổng thể các phương pháp nhà nước sử dụng đ
thực hiện quyền lực nhà nước, chia làm 2 dạng chính trị dân chủ
chính trị phản dân chủ.
Hình thức nhà nước trên thế giới cùng đa dạng, phức tạp. ng như các yếu
tố khác của nhà nước, hình thức nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - hội của
đất nước; tương quan lực lượng giữa các giai cấp, các lực lượng hội; phong tục, tập
quán, đặc điểm tâm lí, truyền thống dân tộc xu thế của thời đại...
IV. Nhà nước XHCN Việt Nam

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ Hanu 2023-2024 I.
Đặc điểm của nhà nước:
Khái niệm: nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền
quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thể hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật
duy trì bằng nguồn thuế từ xã hội và bộ máy được .
Nhà nước mang các đặc điểm sau đây:
Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt o
Quyền lực công cộng là quyền duy nhất được đảm bảo bằng sức
mạnh bạo lực (đây cũng là điểm khác biệt căn bản so với các loại quyền
lực khác trong xã hội).

CHỈ NHÀ NƯỚC ĐƯỢC SỬ DỤNG BỘ MÁY CƯỠNG CHẾ
NHƯ CẢNH SÁT, NHÀ TÙ, QUÂN ĐỘI ĐỂ GIỮ TRẬT TỰ XÃ HỘI
Nhà nước quản lý, phân bố dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ o
Nhà nước quản lý dân cư theo đơn vị hành chính được chia làm 3 cấp:  Tỉnh/TP  Quận/Huyện  Xã/Phường o
Phân bố dân cư không giới hạn giai cấp, tôn giáo, dân tộc 
Nhà nước có chủ quyền quốc gia o
Chủ quyền quốc gia là một thuộc tính chính trị pháp lý và thuộc về
nhân dân sinh sống trên lãnh thổ quốc gia đó. o
Nhà nước có quyền được quyết định các vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia đó  Đối nội
: chủ quyền quốc gia được khẳng định bằng việc nhà
nước có quyền lực tối cao trong hoạch định chính sách
và thực thi chính sách
trên mọi mặt của đời sống xã hội.  Đối ngoại
: nhà nước có quyền tự quyết định trọng quan
hệ với các nhà nước/ tổ chức bên ngoài lãnh thổ
không bị can thiệp bởi các tổ chức khác. 
Nhà nước được phép ban hành pháp luật và xác lập trật tự pháp luật
đối với toàn thể xã hội
o
Trước khi có nhà nước, các thị tộc bộ lạc được dẫn dắt bởi các quy
phạm niềm tin, tôn giáo, truyền thống, đạo đức,… Khi xã hội có
phân chia giai cấp và nhà nước, ngoài sử dụng các quy phạm đạo
đức và truyền thống, nhà nước còn đặt ra hệ thống quy phạm
pháp luật
(những quy tắc xử sự để quản lý, điều hành xã hội). o
Pháp luật có tác động rộng hơn các quy phạm khác, được nhà
nước đảm bảo bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, và cưỡng
chế thi hành khi cần thiết để duy trì trật tự và bảo vệ xã hội. 
Nhà nước được phép đặt ra và thu thuế bắt buộc o
Nhà nước là tổ chức không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã
hội, nhưng lại phải thực hiện nhiều hoạt động quản lý, điều hành xã hội.
 Nhà nước đặt ra thuế để tạo nguồn tài chính sử dụng cho các hoạt động đó o
Đóng thuế là nghĩa vụ của mọi người dân, mang tính bắt buộc. Nếu
không đóng thuế thì tùy vào mức độ mà xử lý hành chính hay là kết án. II. Kiểu nhà nước
Khái niệm: kiểu nhà nước là những dấu hiệu cơ bản đặc thù thể hiện bản chất
giai cấp, bản chất xã hội và điều kiện phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế xã hội nhất định. Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư sản Xã hội chủ nghĩa Chế độ tư hữu của
Chế độ tư hữu về Chế độ tư hữu của Chế độ công hữu chủ nô về TLSX là
ruộng đất của địa tư sản LLSX (nô lệ) chủ, vua, quốc vương, quý tộc Cơ sở kinh tế Nhà nước chủ nô
Nhà nước PK là Thời kì tự do cạnh NN là liên minh là công cụ bạo
bộ máy chuyên tranh: NNTB là ủy giai cấp công
lực để duy trì sự
chính của giai ban giải quyết nhân, nông dân,
thống trị của chủ
cấp thống trị, là công việc chung và tri thức. .
công cụ bảo vệ của giai cấp TS địa vị, lợi ích của
GCTT
trên mọi Thời kì lũng loạn
phương diện KT, độc quyền: NNTB CT, tư tưởng là tập đoàn TB lũng loạn, sẵn sàng chà đạp nhà Bản chất giai cấp TS nhỏ và vừa
NN CHNL tùy ở NN PK là tổ chức Ban đầu NN và ND mức độ phát triển
quyền lực chung là đồng minh khác nhau, đã tiến
của XH, đại diện chống PK. Khi tới hành các hoạt
cho toàn XH. Có thời kì TB độc động xã hội: trị
nhiệm vụ chính là quyền, NN là bộ
thủy, xây dựng tổ chức và điều máy bạo lực đàn công trình, thương
hành các hoạt áp phong trào đấu mại, … động chung của xã tranh. hội. => Tiến hành một số hoạt động phát Bản chất xã hội triển KTXH Tính xã hội hạn chế. Tính giai cấp thể hiện công khai, rõ rệt III.
Hình thức nhà nước
Khái niệm: Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực
nhà nước của giai cấp thống trị bao gồm hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.  Hình thức chính thể:
cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất
của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ
quan cấp cao khác và với nhân dân o Chính thể quân chủ:
chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của
nhà nước tập chung vào tay của một cá nhân (vua, quốc vương,
…) theo phương thức cha truyền con nối. o Chính thể cộng hòa:
chính thể mà quyền lực cao nhất thuộc về cơ
quan tập thể đại diện cho nhân dân  Hình thức cấu trúc:
Cách tổ chức quyền lực nhà nước theo đơn vị hành
chính – lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà
nước với nhau. Có 2 loại trên thế giới: nhà nước đơn nhấtnhà nước liên bang  Chế độ chính trị:
tổng thể các phương pháp mà nhà nước sử dụng để
thực hiện quyền lực nhà nước, chia làm 2 dạng là chính trị dân chủ và
chính trị phản dân chủ.
Hình thức nhà nước trên thế giới vô cùng đa dạng, phức tạp. Cũng như các yếu
tố khác của nhà nước, hình thức nhà nước phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của
đất nước; tương quan lực lượng giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội; phong tục, tập
quán, đặc điểm tâm lí, truyền thống dân tộc và xu thế của thời đại...
IV. Nhà nước XHCN Việt Nam