









Preview text:
NỘI DUNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN: KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (LUHK208)
Học kỳ: I; Năm học: 2025 - 2026 I.
TÀI LIỆU SỬ DỤNG KÈM THEO
- Tài liệu tham khảo về Hỗ trợ khởi nghiệp dành cho sinh viên các Trường Đại học (Bộ GD & ĐT)
- Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (2017) - Luật KH&CN (2013) II. NỘI DUNG ÔN TẬP 1.
Khái niệm “Khởi nghiệp” và “Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Start up)”?
- Khái niệm về Khởi nghiệp: Khởi nghiệp (hay lập nghiệp) là việc bắt đầu một nghề
nghiệp, phổ biến nhất là một công việc hay hoạt động kinh doanh (Đặng Đức Thành, 2022).
Ai bắt đầu một sự nghiệp cũng là khởi nghiệp, không phân biệt đó là làm thuê, hay tự làm.
(Nguyễn Đặng Tuấn Minh, 2017). Khởi nghiệp có thể tiếp cận theo 2 góc độ là 1) Góc độ lựa
chọn nghề nghiệp và 2) Góc độ tạo dựng doanh nghiệp mới.
- Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Start-up): là quá trình khởi nghiệp dựa trên ý tưởng
sáng tạo, tạo ra sản phẩm mới; hoặc sản phẩm cũ nhưng có điểm khác nổi trội, ưu việt hơn
so với những sản phẩm, dịch vụ đã từng có trên thị trường và được phát triển nhanh chóng
vượt bậc (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017). 2.
Phân biệt đặc trưng giữa Khởi nghiệp truyền thống và Khởi nghiệp ĐMST? Lựa chọn
một ví dụ điển hình để làm rõ đặc trưng của loại hình Khởi nghiệp ĐMST?
Về cơ bản, Khởi nghiệp truyền thống thường hướng đến giải pháp đã được thiết lập cho
một vấn đề đã biết và không phát triển bất cứ điều gì đặc biệt mới. Trong khi đó, Khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo phải dựa trên một công nghệ mới, hoặc tạo ra hình thức kinh doanh mới,
hoặc xây dựng một phân khúc thị trường mới. Tức là các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo phải có gì đó khác biệt với các doanh nghiệp ở trong nước, với tất cả các công ty
trước đây và với cả các doanh nghiệp khác trên thế giới. Vì đặc điểm đó nên doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhanh chóng thu hút được đầu tư trong và ngoài nước để phát
triển nhanh, chẳng hạn như Facebook, Google, vì vậy chỉ trong 2-3 năm đã phát triển để trở
thành các tập đoàn lớn (Theo ông Bùi Thế Duy - Chánh văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Do đó Khởi nghiệp ĐMST tồn tại một số đặc trưng cơ bản khác với khởi nghiệp truyền thống như sau: 1 Đặc trưng
Khởi nghiệp truyền thống Khởi nghiệp ĐMST
Tính đổi mới Yếu tố đổi mới thường không rõ Đây là yếu tố sống còn, bởi Startup sáng tạo
nét. Thường áp dụng mô hình kinh phải thể hiện rõ nét sự đột phá về công
doanh cũ, sản phẩm đã phổ biến, nghệ hoặc mô hình kinh doanh để tạo
ít có sự cải tiến đột phá.
ra giải pháp mới hoàn toàn so với những gì đang có.
Tốc độ tăng Tăng trưởng chậm và mở rộng dần Hướng tới sự tăng trưởng rất nhanh trưởng
dần theo thời gian, ưu tiên sự an (thường là cấp số nhân) về doanh số, toàn.
lượng người dùng và thị phần.
Quy mô thị Thường giới hạn trong phạm vi địa Không đặt ra giới hạn về phạm vi địa lý, trường
phương hoặc trong nước (Quốc có thể hướng tới thị trường toàn cầu gia). (Quốc tế). Nguồn vốn
Chủ yếu sử dụng vốn tự thân, gia Ngoài vốn tự có, họ chủ yếu gọi vốn từ
đình, bạn bè hoặc vay vốn ngân các Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture hàng (vay nợ).
Capital) hoặc Nhà đầu tư thiên thần
(đổi cổ phần lấy vốn). Rủi ro
Rủi ro ở mức vừa phải, các khoản Rủi ro rất cao, ý tưởng có thể thất bại
đầu tư thường có khả năng thu hồi hoàn toàn và mất trắng vốn đầu tư được.
(nhưng đổi lại là cơ hội sinh lời cực lớn nếu thành công).
Ví dụ: Câu chuyện về Startup TELIO (Sinh viên tự tìm thêm các ví dụ khác để minh họa
rõ hơn các đặc trưng của Khởi nghiệp ĐMST)
Telio từng là niềm hy vọng lớn của hệ sinh thái startup Việt. Ra đời năm 2019, Telio
đặt tham vọng trở thành nền tảng kết nối tiệm tạp hóa với các thương hiệu và nhà cung cấp,
tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ. Mô hình của Telio từng
được đánh giá là một trong những bước tiến tiên phong trong lĩnh vực thương mại điện
tử B2B tại Việt Nam.
Startup này đã thành công huy động khoảng 65 triệu USD (hơn 1.600 tỷ đồng) từ các
quỹ đầu tư lớn như Tiger Global, Granite Oak, Peak XV và đặc biệt là VNG, công ty đã đầu tư
hơn 510 tỷ đồng vào Telio vào năm 2021.
Tuy nhiên, theo nhà sáng lập của Telio, ông Bùi Sỹ Phong, đã xác nhận công ty ngừng
hoạt động từ cuối tháng11/2024 và hoàn tất quá trình giải thể pháp nhân vào tháng 12/2024,
sau nhiều năm hoạt động không có lợi nhuận, chấm dứt giấc mơ số hóa thị trường bán lẻ
truyền thống. Quyết định này được đưa ra sau khi Telio không thể huy động thêm vốn hoặc
tìm được đối tác mua lại, khiến hơn 400 nhân viên mất việc, bao gồm cả đội ngũ công nghệ tại Ấn Độ. 2 3.
Động lực cá nhân lựa chọn khởi nghiệp là gì?
- Động lực “Đẩy”: Được hiểu là dạng động lực xuất phát từ việc một cá nhân bị đẩy vào
con đường khởi nghiệp bởi các yếu tố tiêu cực từ bên ngoài, chẳng hạn như không hài lòng
với công việc, khó tìm được việc làm, mức lương không đủ sống, hoặc lịch làm việc không linh hoạt.
- Động lực “Kéo”: Được hiểu là việc cá nhân lựa chọn khởi nghiệp nhằm thỏa mãn
khao khát từ chính bản thân như muốn được tự làm chủ (quyết định), theo đuổi một ý tưởng
kinh doanh yêu thích và tạo ra sự thay đổi cho XH, hoặc những mục đích khác. 4.
Khái niệm về Đổi mới sáng tạo (ĐMST)? Vai trò của ĐMST đối với doanh nghiệp? Các
loại hình đổi mới sáng tạo theo OECD (2005)? Ví dụ minh họa
4.1. Khái niệm Đổi mới sáng tạo:
(1) Là quá trình doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ, quy trình hay hệ thống
quản lý mới để đáp ứng các yêu cầu do sự thay đổi của (1) môi trường kinh doanh, (2) công
nghệ hay (3) mô hình cạnh tranh (Phùng Xuân Nhạ & Lê Quân, 2012)
(2) là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý
để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia
tăng của sản phẩm, hàng hóa (Điều 3, Luật KH&CN 2013)
4.2. Vai trò của ĐMST đối với doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo không chỉ là sự lựa chọn mà là yếu tố sống còn để doanh nghiệp ứng
phó với biến động thị trường. Vai trò của nó được thể hiện qua 4 trụ cột chính:
- ĐMST giúp doanh nghiệp liên tục tạo ra các sản phẩm/dịch vụ mới hoặc cải tiến chất
lượng sản phẩm hiện có. Điều này giúp thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng,
từ đó gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng. Ví dụ: Vinamilk hiện nay không
chỉ bán sữa tươi truyền thống mà liên tục nghiên cứu ra mắt các dòng sản phẩm mới như:
Sữa hạt, Sữa Organic, Sữa A2... để đáp ứng xu hướng tiêu dùng sản phẩm có lợi cho sức khỏe
của khách hàng hiện đại, giữ vững vị trí số 1 thị trường sữa Việt Nam.
- ĐMST (đặc biệt là áp dụng công nghệ) giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất
và quản lý. Kết quả là nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu sai sót và chi phí lãng phí, tạo
ra lợi thế cạnh tranh về giá thành trên thị trường. Ví dụ: Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) hiện nay
thay vì phân loại hàng thủ công, họ ĐMST bằng cách áp dụng hệ thống băng chuyền tự động
và thuật toán AI để chia chọn hàng hóa. Việc này giúp tốc độ giao hàng nhanh hơn gấp nhiều
lần và giảm chi phí nhân sự kho bãi so với các bưu cục truyền thống.
- ĐMST là “chìa khóa” giúp doanh nghiệp tiếp cận các thị trường mới hoặc khám phá ra
những cơ hội kinh doanh mới. Nó cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô linh hoạt mà 3
không nhất thiết phải đầu tư tài sản cố định quá lớn như cách làm truyền thống. Ví dụ: Grab
(Châu Á) từ một ứng dụng gọi xe thì đã phát triển thành mô hình kinh doanh để lấn sân sang
mảng giao đồ ăn (GrabFood). Cụ thể, từ năm 2018, Grab chuyển đổi chiến lược từ ứng dụng
gọi xe sang "Siêu ứng dụng" (Super App), mở rộng sang mảng giao đồ ăn (GrabFood) và đi chợ hộ (GrabMart).
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
4.3. Các loại hình đổi mới sáng tạo theo OECD (2005):
(1) Về Sản phẩm: Tập trung vào việc
(2) Về Quy trình: liên quan đến cải
tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới hoặc cải tiến tiến phương pháp sản xuất, phân phối sản
(đáng kể) các sản phẩm, dịch vụ hiện có phẩm. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất,
nhằm đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng luôn thay giảm chi phí, tăng chất lượng và rút ngắn đổi của thị trường;
thời gian đưa sản phẩm ra thị trường;
(3) Về Tổ chức: Đề cập đến việc phát
(4) Về Tiếp thị: Liên quan đến việc
triển và áp dụng các cấu trúc, quy trình và phát triển và áp dụng các chiến lược, kỹ
phương thức quản lý mới trong một tổ chức thuật và công cụ marketing mới và sáng
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp với tạo để tạo ra các chiến dịch hiệu quả hơn,
chiến lược kinh doanh và bối cảnh thị trường;
thu hút sự chú ý của khách hàng tốt hơn
5. Khái niệm “Tư duy sáng tạo”? Các rào cản đối với Tư duy sáng tạo? (Câu hỏi này sinh
viên sử dụng Tài liệu tham khảo về Hỗ trợ khở nghiệp dành cho sinh viên các Trường Đại học
để nghiên cứu (Mục 2.2. Tư duy sáng tạo, trang 21))
- Khái niệm “Tư duy sáng tạo”: Là một quá trình tạo ra ý tưởng hoặc giả thuyết, thử
nghiệm ý tưởng này đi đến kết quả, … Kết quả này có ít nhiều mới mẻ, có chút ít gì đó trước
đây con người chưa bao giờ nhìn thấy, chưa có ý thức về nó (Torrance, trích tại Tài liệu tham
khảo về Hỗ trợ khởi nghiệp dành cho sinh viên các Trường Đại học)
- Các rào cản đối với tư duy sáng tạo: Sự sáng tạo của con người là vô hạn, nhưng
không phải ai cũng dám áp dụng những ý tưởng sáng tạo của mình vào thực tế vì nhiều lý do
khác nhau. Lý do chính là vì trong quá trình tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu theo định hướng sáng
tạo, mỗi cá nhân, tập thể có thể phải đối mặt với nhiều rào cản, đặc biệt là các rào cản về
tâm lý, tâm thức. Chính những điều đó vô tình trở thành rào cản tư duy sáng tạo. Có 06 rào
cản đối với Tư duy sáng tạo như sau: 1) Lối mòn tư duy; 2) Tin vào kinh nghiệm; 3) Sợ thất bại;
4) Sợ bị chê cười; 5) Không muốn chấp nhận những ý tưởng khác thường; 6) Chấp nhận sự sẵn có. 4 6.
Tư duy thiết kế (Design Thinking) là gì? Quy trình Tư duy thiết kế? (Câu hỏi này sinh
viên sử dụng Tài liệu tham khảo về Hỗ trợ khở nghiệp dành cho sinh viên các Trường Đại học
để nghiên cứu (Mục 2.3.1. Tư duy thiết kế, trang 36)
- Tư duy thiết kế (Design Thinking) là phương pháp thiết kế cung cấp cách tiếp cận dựa
trên giải pháp để giải quyết các vấn đề.
- Quy trình tư duy thiết kế gồm 5 bước: Empathize - Đồng cảm, thấu hiểu vấn đề; Define -
Định nghĩa, mô tả vấn đề; Ideate - Sáng tạo giải pháp; Prototype - Dựng mẫu; Test - Thử nghiệm.
Hình 1: Minh họa quy trình 5 bước của Tư duy thiết kế
(1) Empathize - Đồng cảm, thấu hiểu vấn đề
Bước đầu tiên trong quá trình là nhà khởi nghiệp phải nắm sâu hơn vấn đề đang giải
quyết. Điều này đòi hỏi nhà khởi nghiệp phải tìm hiểu thông qua việc quan sát, gặp gỡ, trao
đổi với những người đang gặp vấn đề (người dùng/khách hàng), đặt sang một bên những nhận
định của cá nhân, từ đó đạt đến sự thấu hiểu với khách hàng và các nhu cầu của họ.
(2) Define - Định nghĩa, Mô tả vấn đề
Sau khi đã thấu hiểu vấn đề của khách hàng, nhà khởi nghiệp tập hợp lại những mảnh
ghép, phân tích và tổng hợp chúng để định nghĩa trọng tâm vấn đề mà nhà khởi nghiệp đã xác định đến điểm này.
(3) Ideate - Sáng tạo giải pháp
Trong bước thứ ba, nhà khởi nghiệp có thể bắt đầu “suy nghĩ bên ngoài chiếc hộp - think
out of the box” để xác định các giải pháp mới cho những vấn đề đã nhận ra. Giai đoạn này cũng
là giai đoạn thú vị nhất, tự do sáng tạo ra hàng trăm ý tưởng đột phá để giải quyết vấn đề.
(4) Prototype - Dựng mẫu 5
Trong bước này, nhà khởi nghiệp sẽ sản xuất các phiên bản mẫu của sản phẩm hoặc có
các tính năng đặc trưng chỉ tìm thấy ở sản phẩm. Bản mẫu ban đầu có thể chia sẻ và thử
nghiệm trong nội bộ nhóm hoặc một nhóm nhỏ bên ngoài. Đây là quá trình thử nghiệm để
xác định giải pháp tốt nhất có thể vấn đề đã được nhận ra. (5) Test - Thử nghiệm
Trong bước này, nhà khởi nghiệp sẽ sử dụng các giải pháp tốt nhất được xác định qua
dựng mẫu. Đây là giai đoạn cuối cùng của mô hình 5 bước trong Design Thinking, nhưng trong
một quá trình lặp lại, kết quả của bước thử nghiệm thường được dùng để sửa đổi và cải tiến
sản phẩm được tạo ra, để loại trừ các giải pháp kém hơn và rút ra hiểu biết sâu sắc nhất có
thể về sản phẩm và người dùng. 7.
Khái niệm và nguyên lý chính của khởi nghiệp tinh gọn? Quy trình Xây dựng – Đo
lường – Học hỏi? Quy trình Phát triển khách hàng trong Khởi nghiệp tinh gọn?
7.1. Khái niệm: Đó là một nguyên tắc tổ chức và thực hành nhằm khích lệ tất cả mọi thành
viên trong doanh nghiệp cùng nhau tham gia sáng tạo ra và cung cấp những giá trị tốt nhất
đến KHÁCH HÀNG thông qua đổi mới không ngừng.
7.2. Nguyên lý chính của khởi nghiệp tinh gọn:
(1) Doanh nhân ở khắp mọi nơi: Bất kỳ ai tạo ra sản phẩm hay dịch vụ trong điều kiện
không chắc chắn đều có thể áp dụng KNTG như cơ quan nhà nước, dự án cá nhân, tổ chức
phi chính phủ…; với trọng tâm là tư duy đổi mới, thử nghiệm và cải tiến liên tục. Mọi người có
thể là doanh nhân và có khả năng tạo ra sự đổi mới.
(2) Khởi nghiệp là quản lý: Khởi nghiệp không chỉ là sáng tạo ý tưởng mà còn là quá
trình quản lý một tổ chức trong bối cảnh cực kỳ bất định. KNTG yêu cầu một mô hình quản trị
phù hợp với đổi mới: thiết lập tầm nhìn, xác định chỉ số đo lường, đưa ra quyết định nhanh
nhưng khoa học, và xây dựng văn hoá học hỏi thay vì đổ lỗi.
(3) Học hỏi đã được xác thực: học hỏi thông qua các thử nghiệm thực tế (không dựa
trên giả định và cảm tính), startup cần liên tục kiểm chứng các giả thuyết về khách hàng, vấn
đề, giải pháp và mô hình kinh doanh bằng dữ liệu thực tế. Việc học phải dựa trên đo lường từ
các thử nghiệm nhỏ và nhanh để giảm thiểu lãng phí.
(4) Xây dựng – Đo lường – Học hỏi: Đây là chu trình cốt lõi của KNTG
+ Xây dựng: tạo sản phẩm khả dụng tối thiểu (MVP) hoặc mô hình thử nghiệm.
+ Đo lường: thu thập dữ liệu từ người dùng thực thông qua chỉ số hành vi, không phải chỉ số ảo.
+ Học hỏi: phân tích dữ liệu để quyết định nên tiếp tục hay chuyển hướng (pivot).
Chu trình được lặp đi lặp lại với tốc độ nhanh giúp cải thiện sản phẩm liên tục. 6
(5) Kế toán đổi mới: Đây là hệ thống đo lường dành cho các startup khi chưa có doanh
thu rõ ràng. Kế toán đổi mới tập trung vào:
+ Xác định số liệu cốt lõi phản ánh giá trị thực.
+ Theo dõi sự tiến bộ qua từng vòng lặp phát triển.
+ Đưa ra các mốc đánh giá theo dữ liệu, không theo cảm tính.
Mục tiêu là đảm bảo startup đi đúng hướng và sử dụng nguồn lực hiệu quả.
7.3. Trình bày vòng phản hồi Xây dựng – Đo lường – Học hỏi trong Khởi nghiệp tinh gọn
(1) Xây dựng (Build): Hoàn thiện 1 vài tính năng quan trọng và phát hành bản đầu tiên
(2) Đo lường (Measure): Đưa sản phẩm đến với các đối tượng khách hàng tiềm năng
để đánh giá tính hiệu quả
(3) Học hỏi (Learn): Tiếp nhận các phản hồi từ khách hàng để thêm bớt, cải thiện, bổ
sung các yếu tố cần thiết.
Hình 2: Chu trình cốt lõi của khởi nghiệp tinh gọn
8. Các đặc điểm cơ bản phác họa nên Chân dung một nhà khởi nghiệp là gì?
(1) Đam mê với hoạt động kinh doanh: Là nguồn năng lượng nội tại giúp nhà khởi
nghiệp duy trì động lực học hỏi và làm việc không mệt mỏi. Đam mê giúp họ vượt qua những
giai đoạn khó khăn nhất mà người bình thường dễ dàng bỏ cuộc.
(2) Tư duy hướng về khách hàng và sản phẩm: Không chỉ yêu sản phẩm của mình,
họ phải có khả năng thấu cảm (empathy) với khách hàng. Họ tập trung tạo ra sản phẩm để
giải quyết nỗi đau của thị trường chứ không phải làm ra thứ mình thích.
(3) Năng lực thực thi: Ý tưởng chỉ là con số 0, thực thi mới là tất cả. Nhà khởi nghiệp
phải có khả năng hiện thực hóa ý tưởng thành mô hình kinh doanh vận hành được, đồng thời
linh hoạt xoay chuyển để thích ứng với biến động môi trường.
(4) Bền bỉ bất chấp thất bại: Vì tỷ lệ thất bại của các dự án khởi nghiệp thường rất cao
(>90%), nhà khởi nghiệp phải đủ kiên cường để có thể bền bỉ vượt qua những trở ngại và thất
bại. Sự bền bỉ này giúp họ vượt qua các rào cản cả về bên trong và bên ngoài. 7
Ví dụ: Năm 1995, khi Amazon mới chỉ là ý tưởng bán sách trực tuyến, Jeff Bezos cần
huy động 1 triệu USD vốn hạt giống (Seed round) để đổi lấy 20% cổ phần công ty (Định giá
Amazon lúc đó chỉ khoảng 5 triệu USD). Ông đã tổ chức khoảng 60 cuộc gặp với các nhà đầu
tư. Kết quả: 38 người lắc đầu từ chối, họ không tin vào thương mại điện tử. Chỉ có 22 người
đồng ý mạo hiểm. Nếu Jeff Bezos bỏ cuộc sau vài chục lần bị từ chối, đế chế Amazon đã
không tồn tại. Ngày nay, Amazon đã trở thành gã khổng lồ công nghệ với vốn hóa thị trường
vượt mốc 2.000 tỷ USD (số liệu 2024). Khoản đầu tư mạo hiểm của 22 nhà đầu tư vào thời
điểm đấy đã tăng giá trị lên hàng chục nghìn lần. 9.
Khái niệm “Ý tưởng kinh doanh”? Các cách thức cơ bản được sử dụng để xác định
kinh doanh là gì? Đặc điểm của một Ý tưởng kinh doanh tốt?
- Khái niệm Ý tưởng kinh doanh: Ý tưởng kinh doanh đó chính là giải pháp cho một
vấn đề, hay cụ thể hơn là giải pháp mới nhằm giải quyết một vấn đề trong kinh doanh - nhu
cầu thị trường. Có hai dạng ý tưởng kinh doanh là ý tưởng cải tiến kinh doanh và ý tưởng kinh
doanh mới (Nguyễn Viết Lộc, 2013).
- Cách thức cơ bản để tìm kiếm ý tưởng kinh doanh:
(1) Quan sát xu hướng: Nhà khởi nghiệp cần quan sát những thay đổi về văn hóa, xã
hội hoặc công nghệ đang diễn ra xung quanh. Những thay đổi này sẽ tạo ra các thói quen sinh
hoạt và cách sống mới, từ đó nảy sinh những nhu cầu tiêu dùng mới mà trước đây chưa từng
có để chúng ta khai thác. Ví dụ: Xu hướng hiện nay là Xã hội ngày càng quan tâm đến sức
khỏe và vóc dáng, giới trẻ và dân văn phòng có xu hướng giảm bớt tinh bột xấu, dầu mỡ và ăn
nhiều rau củ hơn => Đặt ra việc có thể nảy sinh Ý tưởng kinh doanh là gì?
(2) Giải quyết vấn đề: Ý tưởng kinh doanh được tìm thấy bằng cách nhìn vào những
khó khăn, bức xúc mà chính bản thân hoặc nhiều người khác đang gặp phải trong công việc
và cuộc sống. Nơi nào có lời phàn nàn về sự bất tiện của sản phẩm/dịch vụ hiện tại, nơi đó
chính là cơ hội để đưa ra giải pháp kinh doanh tốt hơn. Ví dụ: Vấn đề là mọi người dùng
Smartphone liên tục và thường xuyên hết pin khi đang ở ngoài đường, quán cà phê hay đi
chơi. Việc phải mang theo cục sạc dự phòng to nặng trong túi rất bất tiện (hoặc nhiều khi
quên mang) => Đặt ra việc có thể nảy sinh Ý tưởng kinh doanh là gì?
(3) Tìm kiếm “khoảng trống” thị trường: Đây là việc phát hiện ra những sản phẩm
hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng đang cần nhưng hiện tại chưa có ai cung cấp ở một khu vực
địa lý cụ thể. Ngoài ra, nó cũng là việc tìm ra các "thị trường ngách" – những nhóm nhỏ khách
hàng có nhu cầu riêng biệt nhưng đang bị các doanh nghiệp lớn bỏ quên. Ví dụ: Hầu hết các
shop thời trang trên thị trường chỉ bán size S, M, L cho người có vóc dáng phổ thông. Những
người nặng trên 80kg-100kg (nhóm khách hàng nhỏ/ngách) có tiền nhưng rất khó tìm được
đồ đẹp, trẻ trung => Đặt ra việc có thể nảy sinh Ý tưởng kinh doanh là gì? 8
(4) Năng lực cá nhân:
- Đặc điểm của một Ý tưởng kinh doanh tốt?
(1) Về Thị trường: Phải xác định được thị trường có nhu cầu thực sự (chưa được đáp
ứng) hay không và quy mô khách hàng có đủ lớn để phát triển không.
(2) Về Sản phẩm: Sản phẩm phải giải quyết được vấn đề thực sự của khách hàng, đồng
thời có tính vượt trội và đủ sức cạnh tranh với các đối thủ (giải pháp) hiện có trên thị trường
(3) Về Lợi nhuận: Tính toán được tính khả thi về tài chính (doanh thu bù đắp được chi
phí) và mức lợi nhuận mang lại có xứng đáng để chấp nhận rủi ro khi triển khai trong thực tế.
10. Mô hình kinh doanh Canvas (Business Model Canvas – BMC) là gì? Trình bày các
thành phần trong mô hình kinh doanh Canvas (Câu hỏi này sinh viên sử dụng Tài liệu tham
khảo về Hỗ trợ khở nghiệp dành cho sinh viên các Trường Đại học để nghiên cứu (Mục 2.4.
Công cụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trang 40))? Lấy ví dụ minh họa?
10.1. Trình bày nội dung lý thuyết về BMC
- Khái niệm: Business Model Canvas (viết tắt là BMC) là một cách thể hiện thông tin về
các nhân tố đầu vào tạo nên chuỗi giá trị của một doanh nghiệp dưới dạng hình ảnh, được
sử dụng rộng rãi trong quá trình xây dựng, hoạch định một doanh nghiệp mới. Ngoài ra, thì nó
cũng được sử dụng để phân tích tình hình kinh doanh hiện tại của công ty.
- Các thành phần trong mô hình kinh doanh Canvas:
(1) Customer Segment (CS) - Phân khúc khách hàng: Xác định các phân khúc khách
hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới. Nhóm khách hàng này có thể là thị trường đại chúng
(mass market), thị trường ngách (niche market), thị trường hỗn hợp (multi-sided market).
(2) Value Propositions (VP) - Giải pháp giá trị: Mô tả lại những mục tiêu giá trị mà sản
phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp đã và đang tạo cho nhóm khách hàng mục tiêu. Nói cách
khác, đây là lý do mà khách hàng chọn sản phẩm của công ty thay vì công ty của đối thủ.
(3) Channels (CH) - Các kênh truyền thông: Mô tả các kênh truyền thông và phân
phối mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp xúc với phân khúc khách hàng. Qua đó mang đến cho
khách hàng các giá trị mục tiêu mà khách hàng mong muốn. Có rất nhiều kênh phân phối
khác nhau: kênh phân phối trực tiếp (đội bán hàng trực tiếp, điểm bán hàng trực tiếp, gian
hàng trên mạng,…), kênh phân phối gián tiếp (đại lý bán hàng, cửa hàng của đối tác,…).
(4) Customer Relationships (CR) - Quan hệ khách hàng: Mô tả các loại quan hệ mà
doanh nghiệp muốn thiết lập với các phân khúc khách hàng của mình. Làm thế nào doanh
nghiệp giữ chân khách hàng cũ hoặc thu hút khách hàng mới?
(5) Revenue Streams (RS) - Dòng doanh thu: Thể hiện luồng lợi nhuận doanh nghiệp
thu được từ các phân khúc khách hàng của mình. Nếu khách hàng được coi là trái tim của
mô hình kinh doanh thì luồng lợi nhuận được coi là các động mạch của nó. 9
(6) Key Resources (KR) - Nguồn lực chính: Mô tả các nguồn lực quan trọng nhất của
doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh có thể tồn tại. Đây có thể là các nguồn lực vật lý (tài
nguyên môi trường,…), nguồn lực tri thức (bằng sáng chế), nhân lực và tài chính.
(7) Key Activities (KA) - Hoạt động chính: Mô tả các hoạt động quan trọng nhất mà
doanh nghiệp cần duy trì để giữ được công việc kinh doanh của mình. Có thể hiểu đó là các
hành động sử dụng nguồn lực (KR) để có thể tạo ra các giá trị mục tiêu khác biệt (VP) và qua
đó thu được lợi nhuận (RS).
(8) Key Partnerships (KP) - Đối tác chính: Mô tả các nhà cung cấp nguồn lực và các
đối tác giúp cho công việc kinh doanh được thực hiện tốt và có thể phát triển. Đó là một trong
bốn loại sau: đối tác chiến lược giữa các công ty không phải là đối thủ của nhau, đối tác giữa
các công ty là đối thủ của nhau để cùng nâng thị trường lên, cùng đầu tư (joint ventures) để
tạo ra công việc kinh doanh mới, quan hệ mua bán để đảm bảo đầu vào cho công ty.
(9) Cost Structure (CS) - Cơ cấu chi phí: Cơ cấu chi phí (CS) mô tả tất cả các chi phí
cần thiết để duy trì và điều hành một công việc kinh doanh. Các dạng chi phí thông thường
như: Chi phí cố định, Chi phí biến đổi; hay Chi phí đầu tư ban đầu, Chi phí vận hành….
Hình 2: Minh họa các thành phần trong Mô hình kinh doanh Canvas
10.2. Ví dụ minh họa:
Sinh viên lựa chọn Ý tưởng kinh doanh cụ thể (Tóm gọn lại ý tưởng kinh doanh đó là gì?
Lý do vì sao lựa chọn ý tưởng kinh doanh) và lần lượt trình bày các nội dung trong mô hình
BMC để làm rõ ý tưởng kinh doanh đó. 10