







Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025 – 2026
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
A. Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn. B. Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.
C. Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn. D. Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.
Câu 2 : Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Phân bố đô thị đều theo vùng. B. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
C. Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại. D. Trình độ đô thị hóa cao.
Câu 3: Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
A. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. B. điều kiện sống ở thành thị khá cao.
C. điều kiện sống ở nông thôn khá cao. D. đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Câu 4 : Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. phân bố đồng đều cả nước. B. đều có quy mô rất lớn.
C. có nhiều loại khác nhau. D. cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 5: Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?
A. Phú Xuân. B. Thăng Long. C. Hội An. D. Phố Hiên.
Câu 6: Hiện nay, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 7 : Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
A. Thế kỉ V trước Công nguyên. B. Đầu công nguyên
C. Thế kỉ III trước Công nguyên. D. Thế kỉ III sau Công nguyên.
Câu 8. Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. có nhiều loại đô thị khác nhau. B. Đều có quy mô rất lớn.
C. có cơ sở hạ tầng hiện đại. D. phân bố rất đồng đều.
Câu 9: Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là
A. mức sống dân thành thị ngày càng giảm. B. ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự,
C. tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng. D. làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tê.
Câu 10. Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
A. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn. B. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
C. tập trung số lượng lớn lao động có trình độ. D. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Câu 10. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
A. Địa giới được mở rộng. B. Mức sống được cải thiện.
C. Xuất hiện nhiều đô thị mới. D. Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Câu 11: Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu là kinh tế nông nghiệp. B. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
C. có thị trường tiêu thụ đa dạng. D. tập trung đa số đân cư cả nước.
Câu 12. Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến
A. khả năng đầu tư phát triển kinh tế. B. xây dựng các nhà máy công nghiệp.
C. phân bố nguồn nhân lực đất nước. D. tác phong và lối sống của người dân
Câu 13. Khó khăn lớn nhất trong tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
A. thiểu không gian cho phát triển đô thị. B. cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.
C. cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. D. cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém.
Câu 14. Phần lớn dân cư nước ta hiện đang sinh sống ở vùng nông thôn chủ yếu do
A. quá trình đô thị hóa diễn ra chậm. B. sự di dân từ thành thị về nông thôn.
C. điều kiện sống ở nông thôn cao. D. nhiều ngành phát triển ở nông thôn
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây lãm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?
A. Mức sống người dân được nâng cao. B. Do ngành kinh tế phát triển mạnh.
C. Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ. D. Công nghiệp hóa phát triển mạnh
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là
A. quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp. B. điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
C. trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế D. quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Câu 17. Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?
A. Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ. B. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.
C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa nông thôn. D. Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.
Câu 18. Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do
A. đô thị chưa tạo ra sức hút lao động. B. địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.
C. trình độ phát triển kinh tế còn thấp. D. sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động
Câu 19. Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Câu 20. Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
A. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
B. đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
D. phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 21. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
A. khu công nghiệp tập trung. B. loại hình dịch vụ công nghệ cao.
C. cực tăng trưởng quốc gia. D. vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 22. Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
B. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
D. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Câu 23. Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
C. phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
D. tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Câu 24. Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 25. Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
A. lãnh thổ kinh tế. B. thành phần kinh tế.
C. ngành kinh tế. D. giữa thành thị và nông thôn.
Câu 26. Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung khu chế xuất là biểu hiện của
A. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. B. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế. D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 27. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta không phải là
A. chú trọng phát triển nông nghiệp hoá. B. khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ. D. xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Câu 28. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao. B. sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
C. hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế. D. tập trung sản xuất các sản phấm cao cấp.
Câu 29. Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Cơ cấu thành phần kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
D. Phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Câu 30. Đặc điểm nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
A. Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
B. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
C. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
D. Cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ trọng dịch vụ.
Câu 30. Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia
B. số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
C. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.
D. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
Câu 32. Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất điều này cho thấy nước ta
A. đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm. B. đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
C. đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất. D. đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Câu 33. Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước một phần là do
A. có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời. C. huy động nguồn lao động có trí thức,
B. nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới. D. có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi.
Câu 34. Chuyên môn hóa sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu đối với vùng kinh tế vì
A. Sự gắn bó giữa các vùng, đạt hiệu quả cao về xã hội, giải quyết việc làm.
B. phát huy thế mạnh của từng vùng, tạo sự thống nhất trong nền kinh tế.
C. đạt hiệu quả cao về kinh tế, nâng cao trình độ tay nghề người lao động.
D. sử dụng hiệu quả các tài nguyên, đạt hiệu quả cao về kinh tế, môi trường.
Câu 35. Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
A. sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động động, nhiều kinh nghiệm.
B. nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.
C. nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
D. định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Câu 36. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
A. Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng công nghiêp – xây dựng.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
D. Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Câu 37. Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
A. Cây lương thực, B. Cây ăn quả.
C. Cây công nghiệp. D. Cây rau đậu.
Câu 38. Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đông Nam Bộ.
Câu 39 : Phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
A. Kon Tum. B. Đắk Lắk. C. Gia Lai. D. Lâm Đồng.
Câu 40: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 41 : Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 42: Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
A. Đông Nam Bộ. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
Câu 43. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
A. Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
B. Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
C. Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
D. Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Câu 44. Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
A. khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
B. tạo ra nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
C. tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
D. bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Câu 45. Nhận định nào sau đây không phải là khó khan về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Có nhiều thiên tai xảy ra. B. Không có các ngư trường cá.
C. Khí hậu thay đổi thất thường. D. Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Câu 46. Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
B. phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
D. thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Câu 47. Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nà sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
B. Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
C. Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
D. Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,…
Câu 48. Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
A. Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
B. Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
D. Tỉ trọng ngày cang tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Câu 49. Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
A. trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
B. diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
C. diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
D. chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Câu 50. Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
A. chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
B. đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
C. chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
D. luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
DẠNG II
Câu 1: Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.
A. Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.
B. Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.
C. Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.
D. Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
(Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)
a, Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b, Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
c, Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
d, Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm | Tổng số | Trong đó | |
Khai thác | Nuôi trồng | ||
2010 | 5,20 | 2,47 | 2,37 |
2015 | 6,72 | 3,17 | 3,55 |
2021 | 8,82 | 3,94 | 4,88 |
(Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2011,2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 – 2021 là biểu đồ tròn.
c) Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là 169,6%.(Lấy năm 2010= 100%)
d) Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng là do được phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: Triệu tấn)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Khai thác | 2,5 | 3,2 | 3,9 |
Nuôi trồng | 2,7 | 3,5 | 4,9 |
Tổng | 5,2 | 6,7 | 8,8 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2016 và 2022)
a) Tổng sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng tăng.
b) Thuỷ sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
c) Sản lượng khai thác tăng do đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
d) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đa dạng đối tượng nuôi trồng.
Câu 5.
“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.”
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các cùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,…
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…
Câu 6: Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021 (Đơn vị: triệu người)
Năm Tiêu chí | 1990 | 2000 | 2015 | 2021 |
Tổng số dân | 66,9 | 77,6 | 92,2 | 95,8 |
Số dân thành thị | 12,9 | 18,7 | 30,9 | 36,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
a. Tổng số dân và số dân thành thị nước ta liên tục tăng trong giai đoạn 1990 – 2021.
b. Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng 23,7 triệu người.
c. Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ cột chồng
là thích hợp nhất.
d. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là 18,5% và 40,2 %.
Câu 7: Cho biểu đồ:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a. Đông Nam Bộ là vùng có số đô thị thấp nhất nước ta.
b. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là vùng có số đô thị cao nhất nước ta.
c. Số lượng đô thị không đồng đều giữa các vùng là do có sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế.
d. Đồng bằng sông Cửu Long có số đô thị cao hơn Đồng bằng sông Hồng do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn.
Câu 8: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:
Năm 2021, tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ lần lượt là 4,8‰ và 17,9‰. Tỉ suất nhập cư của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên cùng đạt 1,4‰. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1,3‰. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 0,9‰.
(Nguồn: niên giám thống kê các năm 2001, 2011, 2016, 2022)
a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất cả nước.
b) Tỉ suất nhập cư của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta.
c) Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Tây Nguyên là 3,4 lần.
d) Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
Câu 9. Cho biểu đồ sau:
QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020

(Nguồn: gso.gov.vn)
a) Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.
b) Tỷ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
c) Tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
d) Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
Câu 10. Cho biểu đồ sau:
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ HỘI THỰC HIỆN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

(Nguồn: gso.gov.vn)
a) Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất và có xu hướng tăng.
b) Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhỏ nhất và có xu hướng giảm.
c) Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước lớn nhất và có xu hướng giảm.
d) Năm 2020, tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thấp hơn kinh tế Nhà nước.
Câu 11. Cho bảng số liệu:
Số dân, GDP và thu nhập bình quân đầu người của nước ta
giai đoạn 2010-2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2018 | 2021 |
Số dân (triệu người) | 87,0 | 94,7 | 98,5 |
GDP (nghìn tỉ đồng) | 2 739,8 | 70 090,4 | 84 874,8 |
Thu nhập bình quân đầu người một tháng (nghìn đồng/người) | 1 387 | 3 874 | 4 673 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.
b) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục.
c) Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 giảm liên tục.
d) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.
Câu 12. Cho biểu đồ sau:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO NGÀNH KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN NĂM 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
a) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan.
b) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan.
c) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan.
d) Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Thái Lan lớn gấp hai lần Việt Nam.
Câu 13: Cho thông tin sau:
Năm 2010 và năm 2021, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt lần lượt là 8,6 triệu ha và 8,1 triệu ha. Trong đó, lúa luôn chiếm trên 80% diện tích cây lương thực có hạt. Cả nước có 2 vùng chuyên canh cây lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về diện tích và sản lượng lúa, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu về năng suất lúa.
a) Lúa đóng vai trò thứ yếu trong diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn thứ hai cả nước.
c) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất nước ta do trình độ thâm canh cao.
d) Diện tích gieo trồng lúa ở nước ta có xu hướng hướng giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mục đích sử dụng đất.
Câu 14. Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
Câu 15. Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 – 2021

(Nguồn: theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
c) Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
d) Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Câu 16: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 | 2021 |
Diện tích (nghìn ha) | 7828,0 | 7705,2 | 7469,9 | 7278,9 | 7238,9 |
Sản lượng (nghìn tấn) | 45091,0 | 42738,9 | 43495,4 | 42764,8 | 43852,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Diện tích lúa của nước ta giảm qua các năm.
b) Sản lượng lúa của nước ta ổn định qua các năm.
c) Diện tích lúa giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
d) Năng suất lúa nước ta năm 2021 so với năm 2015 tăng 3,0 tạ/ha.