








Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 2
NĂM 2025-2026
TRẮC NGHIỆM HỌC SINH HỌC THEO MA TRẬN, THAM KHẢO CÁC CÂU SAU:
Câu 1. Điều nào sau đây phản ánh đúng phân bố dân cư nước ta?
A. Dân cư tập trung nhiều ở vùng trung du và miền núi
B. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, ít ở miền núi
C. Dân cư phân bố đồng đều trên cả nước
D. Dân cư chủ yếu sống ở vùng sơn nguyên Tây Nguyên
Câu 2. Một trong những nguyên nhân chính khiến dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng là
A. Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ và hệ thống sông ngòi dày đặc
B. Khí hậu khắc nghiệt và địa hình núi cao
C. Chủ yếu có khoáng sản phong phú
Câu 3. Ngành dịch vụ nào giúp nâng cao khả năng giao thương giữa các vùng và quốc gia?
A. Du lịch B. Thương mại và logistic
C. Bưu chính – viễn thông D. Giao thông vận tải
Câu 4. Để phát triển du lịch quốc tế, yếu tố nào sau đây có tầm quan trọng lớn nhất?
A. Hệ thống cảng biển và sân bay quốc tế B. Đất nông nghiệp màu mỡ
C. Nguồn lao động nông thôn D. Rừng và khoáng sản
Câu 5. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc muốn phát triển du lịch sinh thái và văn hóa cần khai thác các thế mạnh nào sau đây?
A. Khoáng sản và tiềm năng thủy điện
B. Rừng nguyên sinh, cảnh quan núi non và văn hóa dân tộc
C. Đồng bằng ven biển và đất nông nghiệp màu mỡ
D. Các trung tâm công nghiệp lớn
Câu 6. Đặc điểm nổi bật trong phân bố dân cư nước ta hiện nay là
A. Phân bố đồng đều giữa các vùng B. Tập trung đông ở miền núi và trung du
C. Tập trung đông ở đồng bằng và ven biển D. Chủ yếu sống ở khu vực cao nguyên
Câu 7. Dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A. Đồng bằng sông Hồng B. Trung du và miền núi
C. Đồng bằng ven biển miền Trung D. Các đô thị lớn
Câu 8. Tuyến đường bộ huyết mạch quan trọng nhất của nước ta hiện nay là
A. Quốc lộ 18 B. Quốc lộ 14 C. Quốc lộ 1 D. Quốc lộ 279
Câu 9. Ngành dịch vụ nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong kết nối các vùng kinh tế và thúc đẩy lưu thông hàng hóa?
A. Du lịch B. Thương mại C. Giao thông vận tải D. Bưu chính viễn thông
Câu 10. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc không có thế mạnh nào sau đây?
A. Khoáng sản phong phú
B. Tiềm năng thủy điện lớn
C. Đất phù sa màu mỡ diện tích rộng
D. Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa
Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S)
Câu 11: Cho đoạn thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng là vùng đồng bằng châu thổ quan trọng của Việt Nam, nằm ở phía Bắc đất nước, diện tích khoảng 21,3 nghìn km², chiếm gần 7% diện tích cả nước nhưng tập trung khoảng 23% dân số. Vùng có đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp thâm canh, đồng thời có hệ thống đô thị phát triển sớm, đặc biệt là Hà Nội – trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế và văn hóa.
Các ngành dịch vụ như thương mại, giao thông vận tải, bưu chính – viễn thông phát triển mạnh, góp phần kết nối vùng với các khu vực khác trong cả nước và quốc tế. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh đã dẫn đến áp lực lớn về quỹ đất, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, đồng thời làm giảm diện tích đất nông nghiệp và thay đổi cơ cấu lao động. Để phát triển bền vững, vùng cần tăng cường quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, phát triển đô thị theo hướng thông minh và hiệu quả.
(Theo SGK Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
a) Đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ nhưng dân cư tập trung đông, đất đai màu mỡ thuận lợi cho nông nghiệp.
b) Hà Nội vừa là trung tâm chính trị – hành chính, vừa là trung tâm kết nối kinh tế, văn hóa, giáo dục và dịch vụ.
c) Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh đã gây áp lực về quỹ đất, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và thay đổi cơ cấu lao động.
d) Chuyển đổi toàn bộ đất nông nghiệp thành đất đô thị là không hợp lí, sẽ gây mất cân bằng sinh thái và giảm diện tích nông nghiệp.
Câu 12: Cho đoạn thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 21,3 nghìn km², chiếm chưa đến 7% diện tích cả nước nhưng lại tập trung gần 23% dân số Việt Nam. Đây là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, trình độ thâm canh nông nghiệp cao và mạng lưới đô thị phát triển sớm.
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh đã làm thay đổi mạnh cơ cấu kinh tế và phân bố lao động trong vùng. Hà Nội giữ vai trò là trung tâm chính trị – hành chính quốc gia, đồng thời là đầu mối lớn về giao thông, thương mại, dịch vụ, giáo dục và khoa học – công nghệ của vùng và cả nước.
Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa cao trong khi quỹ đất hạn chế đã gây ra nhiều vấn đề như áp lực về việc làm, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và suy giảm diện tích đất nông nghiệp, đòi hỏi vùng phải có định hướng phát triển bền vững và sử dụng đất hợp lí hơn trong tương lai.
(Theo SGK Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích nhỏ nhưng dân số tập trung rất đông so với các vùng khác trong cả nước.
b) Hà Nội vừa là trung tâm chính trị – hành chính quốc gia, vừa giữ vai trò quan trọng trong phát triển dịch vụ và kết nối kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
c) Quá trình đô thị hóa nhanh ở Đồng bằng sông Hồng đã thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng đồng thời làm gia tăng nhiều vấn đề xã hội và môi trường.
d) Để giảm áp lực về đất đai và môi trường ở Đồng bằng sông Hồng, giải pháp hiệu quả nhất là tiếp tục mở rộng đô thị vào đất nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
Phần III.
Học sinh trả lời câu sau:
Cho đoạn thông tin sau:
Trong năm 2023, ngành dịch vụ Việt Nam tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tổng giá trị khu vực dịch vụ đạt 5 400 nghìn tỉ đồng, chiếm 43% GDP, trong đó thương mại chiếm 35%, vận tải – kho bãi chiếm 25%, du lịch chiếm 20%, còn lại 20% thuộc các dịch vụ khác. Hệ thống giao thông vận tải gồm 27 000 km đường quốc lộ, 3 500 km đường sắt, 23 sân bay (12 sân bay quốc tế) và 340 cảng biển lớn nhỏ.
Ngành du lịch phục hồi mạnh: Việt Nam đón 16 triệu lượt khách quốc tế và 120 triệu lượt khách nội địa, tổng doanh thu đạt 720 nghìn tỉ đồng, trong đó khách nội địa đóng góp 62% doanh thu, khách quốc tế chiếm 38%.
(Theo SGK Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, và tài liệu tham khảo mở rộng)
Câu 1: Tính giá trị ngành vận tải – kho bãi trong khu vực dịch vụ năm 2023 (đơn vị: nghìn tỉ đồng).
Câu 2: Tính tổng chiều dài đường bộ và đường sắt của Việt Nam (đơn vị: km).
Câu 3: Tính tổng doanh thu từ khách quốc tế trong ngành du lịch năm 2023 (đơn vị: nghìn tỉ đồng).
Cho đoạn thông tin, HS trả lời câu sau:
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch vụ ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2023, tổng giá trị khu vực dịch vụ đạt khoảng 5 200 nghìn tỉ đồng, chiếm 42% GDP, cao hơn khu vực công nghiệp – xây dựng (38%) và nông – lâm – thủy sản (20%). Trong nội bộ ngành dịch vụ, thương mại chiếm 38% giá trị, vận tải – kho bãi chiếm 22%, du lịch chiếm 18%, còn lại 22% thuộc về bưu chính – viễn thông, tài chính, giáo dục, y tế và các dịch vụ khác. Hệ thống giao thông vận tải của nước ta tiếp tục được đầu tư mở rộng. Tính đến năm 2023, cả nước có khoảng 26 000 km đường quốc lộ, 3 200 km đường sắt, 22 sân bay (trong đó có 11 sân bay quốc tế) và hơn 320 cảng biển lớn nhỏ. Mạng lưới giao thông này góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phát triển thương mại và du lịch giữa các vùng. Sau đại dịch COVID-19, ngành du lịch phục hồi rõ rệt. Năm 2023, Việt Nam đón 14,2 triệu lượt khách quốc tế và 112 triệu lượt khách nội địa.. Tổng doanh thu du lịch đạt khoảng 678 nghìn tỉ đồng, trong đó khách nội địa đóng góp 60% doanh thu, khách quốc tế chiếm 40%. Tuy nhiên, sự phát triển của các ngành dịch vụ còn chưa đồng đều giữa các vùng, chủ yếu tập trung ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các vùng kinh tế trọng điểm, đặt ra yêu cầu phải tiếp tục đầu tư hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới.
(Theo SGK Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, và tài liệu tham khảo mở rộng)
Câu 1: Tính giá trị ngành thương mại trong khu vực dịch vụ năm 2023 (đơn vị: nghìn tỉ đồng).
Câu 2: Tính tổng chiều dài đường bộ và đường sắt của Việt Nam (đơn vị: km).
Câu 3: Hãy cho biết Tổng số lượt khách du lịch của Việt Nam năm 2023. (đơn vị: triệu lượt).
TỰ LUẬN
Câu 1: Phân tích sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc.
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học:
TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA (NĂM 2021)
Khu vực | Tỉ lệ dân số thành thị (%) |
Cả nước | 37,1 |
Đồng bằng sông Hồng | 41,2 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 20,6 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 33,8 |
Tây Nguyên | 30,2 |
Đông Nam Bộ | 67,9 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 28,4 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a) Nhận xét về tỉ lệ dân số thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
b) Phân tích ảnh hưởng của tỉ lệ dân số thành thị tương đối cao đến phát triển kinh tế – xã hội của Đồng bằng sông Hồng.
Câu 3: Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng trung du và miền núi phía bắc.
Câu 4:
Dựa vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA (NĂM 2021)
Khu vực | Mật độ dân số trung bình (người/km2) |
Cả nước | 297,0 |
Đồng bằng sông Hồng | 1.091,0 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 136,0 |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 215,0 |
Tây Nguyên | 111,0 |
Đông Nam Bộ | 778,0 |
Đồng bằng sông Cửu Long. | 426,0 |
Nguồn: Tổng cục thống kê
a) Nhận xét về mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng.
b) Mật độ dân số cao có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Phân tích sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc.
Đặc điểm | Đông Bắc | Tây Bắc |
Địa hình | Chủ yếu núi trung bình, núi thấp, chạy theo hướng vòng cung, có vùng đồi chuyển tiếp. | Địa hình cao nhất nước ta, chia cắt và hiểm trở, xen kẽ là các cao nguyên đá vôi, cánh đồng và thung lũng. |
Khí hậu | Có 2 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. | Có đủ 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi. |
Sông ngòi | Có các hệ thống sông lớn | Có các hệ thống sông lớn, tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước. |
Sinh vật | Có tỉ lệ che phủ rừng cao hơn Tây Bắc | Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới, rừng ôn đới trên núi cao. |
Khoáng sản | Tập trung một số lợi như than, sắt, chì, kẽm, bô-xít, a-pa-tít,… | Ít khoáng sản hơn, chủ yếu là chì, kẽm, đồng, đất hiếm, nước khoáng,... |
Câu 2:
*Nhận xét
Tỉ lệ dân số thành thị của Đồng bằng sông Hồng cao hơn tỉ lệ trung bình của cả nước. dẫn chứng cụ thể
*Tác động:
Tích cực
Tỉ lệ dân số thành thị cao thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Tạo ra thị trường tiêu thụ lớn và đa dạng.
Cung cấp nguồn lao động dồi dào và có trình độ cao.
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành dịch vụ.
Tiêu cực
Tỉ lệ dân số thành thị cao gây áp lực lên cơ sở hạ tầng.
Dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường.
Làm tăng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Gây ra các vấn đề xã hội như tệ nạn và ùn tắc giao thông.
Câu 3: Trình bày tình hình phát triển, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng Trung Du và miền núi phía Bắc.
Nông nghiệp | Tình hình phát triển |
Trồng trọt | + Lúa và ngô là các cây lương thực chính. Lúa trồng nhiều ở các cánh đồng thung lũng như: Mường Thanh, Mường Lò,… nhiều vùng đất dốc được cải tạo thành ruộng bậc thang để trồng lúa. + Thế mạnh trong trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. Phát triển các khu vực sản xuất tập trung |
Chăn nuôi | + Thế mạnh về chăn nuôi gia súc. Số lượng trâu, lợn lớn nhất cả nước, chiếm 55,1% tổng đàn trâu, 24% tổng đàn lợn cả nước năm 2021). Đàn bò có xu hướng tăng, đứng thứ 2 cả nước (chiếm gần 19% cả nước năm 2021). + Chăn nuôi phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất. |
Lâm nghiệp | là ngành có thế mạnh, tổng diện tích rừng khoảng 5,4 triệu ha (chiếm hơn 36% diện tích rừng cả nước). + Khai thác, chế biến lâm sản: sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, gỗ được khai thác từ diện tích rừng trồng. + Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: chính sách giao đất và giao rừng góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống người dân, góp phần bảo vệ, phát triển rừng. Diện tích rừng trồng đạt 1,5 triệu ha (2021). Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng, đặc biệt |
Thuỷ sản | + Hoạt động khai thác thủy sản trên hệ thống sông, hồ đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho một bộ phận người dân. + Nuôi trồng thủy sản ở các sông, hồ ngày càng có hiệu quả, góp phần cung cấp thực phẩm cho người dân trong vùng, tạo ra các mặt hàng đặc sản có giá trị kinh tế cao. Nhiều trang trại nuôi thủy sản được đầu tư công nghệ cao với quy mô lớn. |
Câu 4:Dựa vào bảng số lượng dưới đây và kiến thức đã học:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2021
Khu vực | Mật độ dân số trung bình (ng/km2) |
Cả nước | 297,0 |
Đồng bằng sông Hồng | 1 091,0 |
Trung du và miền núi Bắc Bộ | 136,0 |
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung | 215,0 |
Tây Nguyên | 111,0 |
Đông Nam Bộ | 778,0 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 426,0 |
a)Nhận xét về mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng
b)Mật độ dân số cao có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế -xã hội ở đồng bằng sông Hồng.
* Nhận xét:
Dân cư phân bố rất đông và không đều, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và vùng ven sông.
-> Dẫn chứng cụ thể: Năm 2021, mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng đạt 1.091 người/km², cao nhất cả nước; Mật độ này cao gấp nhiều lần so với mức trung bình cả nước (297 người/km²) và cao hơn rõ rệt so với các vùng khác.
*Đánh giá
-Thuận lợi:
Nguồn lao động dồi dào: Cung cấp nguồn lao động lớn cho công nghiệp, dịch vụ, và nông nghiệp, đặc biệt là các ngành thâm dụng lao động.
Thị trường tiêu thụ lớn: Dân số đông tạo ra nhu cầu tiêu dùng cao, thúc đẩy sản xuất và thương mại phát triển.
Phát triển kinh tế - xã hội: Dân cư đông đúc thúc đẩy đô thị hóa, hình thành các trung tâm kinh tế, văn hóa lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên).
Nhiều làng nghề, khu công nghiệp: Dân cư tập trung tạo điều kiện phát triển các ngành nghề truyền thống và các khu công nghiệp tập trung.
-Khó khăn:
Áp lực lên tài nguyên - môi trường: Nhu cầu về đất đai, nước sinh hoạt, và lương thực thực phẩm rất lớn, gây ô nhiễm môi trường và suy giảm tài nguyên.
Vấn đề việc làm: Nguồn lao động dồi dào nhưng tốc độ tạo việc làm có thể không theo kịp, dẫn đến thất nghiệp, đặc biệt là ở thành thị.
Áp lực lên cơ sở hạ tầng: Giao thông, nhà ở, y tế, giáo dục phải đáp ứng nhu cầu của lượng dân cư lớn, dễ dẫn đến quá tải.
Phân hóa giàu nghèo: Sự tập trung dân cư có thể làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo và các vấn đề xã hội đi kèm.