1
Đ P HCƯƠNG ÔN T C PHN PHÁP LUT ĐI CƯƠNG
Contents
NHÀ NƯ N ĐC VÀ CÁC V LIÊN QUAN ...............................................................................1
1. B n ch t c c ...............................................................................................................1 a nhà nư
2. m c c..............................................................................................................2 Đc đi a nhà nư
3. Ch c ............................................................................................................3 c năng ca nhà nư
4. B c .......................................................................................................................3 máy nhà nư
NHNG VN Đ A PHÁP LU T ............................................................................4CƠ BẢN C
1. m vai trò c a pháp lu t ...............................................................................................4 Đc đi
2. Hình th c pháp lu t....................................................................................................................5
3. Quan h pháp lu t ......................................................................................................................5
VI PH M PHÁP LU T VÀ TRÁCH NHI M PHÁP LÝ ............................................................7
1. Vi ph m pháp lu t ......................................................................................................................7
2. Trách nhi m pháp lý ..................................................................................................................7
3. Vi ph m pháp lu t và trách nhi m pháp lý ................................................................................8
QUY PH M PHÁP LU T ...............................................................................................................8
1. Khái ni m ...................................................................................................................................8
2. m ....................................................................................................................................8 Đc đi
3. C u trúc ......................................................................................................................................9
PHÁP LUT PHÒNG, CH ........................................................................9NG THAM NHŨNG
1. Khái ni ..................................................................................................9 m hành vi tham nhũng
2. m ....................................................................................................................................9 Đc đi
NHÀ NƯ N ĐC VÀ CÁC V LIÊN QUAN
1. B n ch t c c a nhà nư
a. Khái ni m:
Bn ch t c a nh c là t ng th nh n, m à nư ng phương di i liên h , nh ng thu c tính t t nhiên bên
trong ca nhà nước, quy đnh s t n t i và phát tri n c c. B n ch t c a nhà nư a nhà nưc ph thu c
vào nhi u y u t kinh t xã h i là quan tr ng nh t. ế khác nhau, trong đó cơ s ế và cơ s
b. Bi u hi n
Tính giai c p
2
Nhà nư c do mt giai cp trong xã h i t chc ra và n m gi quy n lc (gi là giai c p c m quy n).
Quyn l c c a nhà nước đưc s dng vi m c h t là b o v l i ích và v th c a giai c p c đích trư ế ế
đó.
V kinh tế: Nhà c, giai c p c m quy n s h n c a xã h nư u tư liu cơ b i: đt đai, nhà máy,
V chính tr: S d ng các bi n pháp, th m chí là b o l ng ch c, cư ế đ cng c ng , tăng cư
quyn l c p n m quy n lc và ưu thế a giai c c nhà nưc.
V ng: tư tư Giai c p c m quy n s d ng b m c áy nhà nư đ truyn bá h tư tưng phù hp
vi l i ích c a giai c p mình.
=> nh giai c p là thu n, n i tr i. Vì v c mang b n ch t c a giai c p th c tính cơ b y, nhà nư ng
tr xã h c phi giai c p ho c mang b n ch t c a nhi u giai c p. Tuy i, không có nhà nư c nhà nư
nhiên tùy thu c vào t u ki n, hoàn c nh, s ng gi a các giai c p trong xã ng đi tương quan lc lư
hi mà m bi u hi n tính giai c p m c là khác nhau. c đ i nhà nư
Tính xã h i
- Xét v ngu n g c, nhà c sinh ra không ph i ch vì nhu c u th ng tr giai c c h t là nư p mà trư ế
bi nhu c u qu n lý xã h i, nhà nước cũng t ng đin ti và phát trin da trên nh u kin thc tế
ca xã h i.
- Nhà nưc không tn ti nếu ch bo v li ích duy nht giai cp cm quyn mà không quan tâm
đế n l i í n cch cơ b a các tng lp khác trong xã h i.
- nh xã h i bi u hi n khác nhau mi kiu nhà nưc, ph thuc vào điu ki n và hoàn c nh th c
t ngế. Theo quy lu t chung, tính xã h i c c d c m r a nhà nư n đư , đòi hi s phi hp ca
nhi viu nhà nước như: c làm, lao đng, môi trưng,
2. Đc đi a nhà nưm c c
Nhà nưc thiế t lp quyn lc công đc bi t, thc hi n quyn lc qua b máy cai tr
Nhà nưc là t ch c duy nh t có b máy h th ng các cơ quan t trung ương đến đ a phương. Bộ
máy này có ch n lý ho c c i s ng nh pháp c năng qu t đng các lĩnh v a đ thông qua các quy đ
lut. Quy n l c nhà nước tác đng đến toàn xã h c bi, đư o đm bng các bin pháp cưng chế.
Khi điu kin thay đi, các quy đnh quyn l c c a b máy nhà nước cũng được đi nh nhưng u ch
quyn l ng cc luôn đưc c và phát tri n.
Nhà nưc phân chia lãnh th thành các đơn v n lý dân cư theo lãnh th hành chính và qu
Nhà nưc phân chia lãnh th thành các đơn v hành chính đ t ch c b máy nhà nưc thêm cht
ch, th ng nh t, phân c p trong vi c th c hi n các ho ng qu n lý nhà t đ nưc. Vic qun lý dân
cư theo đơn v ới tính, đ lãnh th không ph thuc vào huyết thng, gi tui, ngh nghip.
Nhà nưc đi din cho ch quy n quc gia
Nhà nư t đ chính sách đ i và đc là t chc duy nh i din ch quyn quc gia, ban hành i n i
ngoi, th c hi n các bi n pháp b o v ch quy n qu c gia và không chu s t t bên ngoài. áp đ
Nhà nưc qu n lý xã hi b ng pháp lu t
Nhà nước là cơ quan duy nh t. Nhà nưt có quyn ban hành pháp lu c xây dng h thng các
quy ph m pháp lu t đ đi u ch nh các m i quan h xã h m b o các quy ti, đ c đó đưc thc thi.
Pháp lu i v i m i ch th trong xã h i. t đưc áp dng đ
Nhà nưc có quy t ra các lon đ i thuế và thc hin chính sách tài chính
3
Thuế là ngu n thu nh p ch y u c a ngân sách qu chi tr các ho ng c a b ế c gia, dùng đ t đ
máy nhà nư , đu tư cơ s n đ có nhà nưc h tng và gii quyết các v xã hi. Ch c mi có
quyn quy đ ởi nhà nước là đnh và thu thuế b i din chính thc ca toàn xã hi.
3. Ch c năng ca nhà nưc
Chc năng c c là nh ng m t ho n c c, phù ha nhà nư t đng cơ b a nhà nư p vi b n ch t, m c
đích, nhi a nhà nưm v c c và đưc xác đnh bi điu kin kinh tế - xã hi ca đt nưc trong giai
đon phát trin.
Nhà nưc gm hai chc năng chính:
Chc năng đi ni:
- T ch c và qu n lý n n kinh t ế
- T ch c và qu n lý n , giáo d c, khoa h n văn hóa c, công ngh
- Gi v ng an ninh, chính tr , tr n áp s ph n kháng c a giai c i kháng p đ
- Bo v tr t t pháp lu t và quy n l i c a giai c p c m quy n
Chc năng đi ngoi
- Bo v T qu c xã h i ch ng c qu p dân t quy n qu nghĩa, c c phòng, đc l c, ch c gia
- Cng c , m r ng quan h h u ngh và hp tác v i các nư c theo nguyên t c bình đ ng cùng
có l i và không can thi p vào n i b c a nhau
- Chc năng đi ngo i có vai trò quan tr i v i s t n t i và phát tri n, h tr cho vi c th c ng đ
hin ch i n i. c năng đ
4. B c máy nhà nư
a. Khái ni m
B máy nhà nư ng các cơ quan nhà nưc là h th c t c t trung ương đến đa phương, đư ch c và
hot đ t đng theo quy đnh ca phát lu th c hi n ch m v c a nhà n c năng nhi ưc
b. Đc đim ca b c máy nhà nư
- B th c máy nhà nưc là h ng cơ quan nhà nư
quan nhà nư n cơ b u thành nhà nưc, đư t đc là b ph n c c t chc và ho ng theo quy
đ nh c a pháp lut, nhân danh nhà nư hà nưc thc hin quyn lc n c
- B c tmáy nhà nưc đư ch c và ho ng theo nh ng nguyên t c nh t đ t đnh
c nhà nư t đ tùy vào đic khác nhau t chc và ho ng theo nhng nguyên tc khác nhau u
kin kinh t , xã h i, ch m v cế c năng và nhi a nhà nưc
c. T ch c c b máy nhà nư
quan lp pháp: Quc hi/ngh vin
quan hành pháp: Chính ph và các cơ quan hành pháp đa phương
Có nhi m v t ch c, thi hành hi n pháp, pháp lu ế t, trong đó chính ph là cơ quan trung ương
gi vai trò trung tâm ca vi nh chính sách, xây d ng d án lu t c hoch đ đ trình qu c h i
quan xét x: Tòa án
Có ch và b o v pháp lu t theo nguyên t c l p, tuân theo pháp lu t, xét x c năng xét x c đ
công khai, đưc t chc theo nhiu c p b c
quan kim sát, công t: Nm quyn công t, tham gia hot đng t tng
4
NHNG VN Đ CƠ BẢN CA PHÁP LU T
1. Đc đim vai trò ca pháp lut
a. Đc đim:
Tính quy ph bi n m ph ế
Quy đnh ca pháp lut mang tính khuôn m u, chu n m c, b t k ai hoàn c nh pháp lu t đã d
liu đu phi x s theo cách th c mà pháp lu t đã nêu ra. Pháp lut là tiêu chu n, khuôn m u đ
đánh giá hành vi con ngư t đi là hp pháp hay bt hp pháp, các ch th da trên pháp lu biết
mình được làm gì và không đưc làm gì.
Tính quy n l n l t bu ng ch ) c nhà nưc (tính quy c b c chung/tính cư ế
Pháp lu t do nhà n c ban hành ho c th nh n, m b o th c hi n. Pháp lu t có giá tr b t ư được đ
buc đi vi mi ch th trong xã h i, b t k ch th nào trong đi t đã u kin hoàn cnh pháp lu
d li u th c hi u cu đ n đúng theo yêu c a pháp lu t, n u không hành vi coi là vi ph m ế đó b
pháp lu t.
Tính h th ng
Pháp lu t là m t h th ng t ng th các quy ph m pháp lu t, liên h th ng nh t và ch t ch v i
nhau, phân đnh thành các chế đnh, ngành lut và th hin trong hình thc pháp lut. Ni dung
các quy đnh trong VB quy phm pháp lut phi nht quán, phù hp và không mâu thun nhau.
5
Vi ế t Nam, pháp lut ch y u th hin qua h th n quy phng văn b m pháp lu t c do nhà nư
ban hành theo trình t , th t c và hình th c nh nh, d a trên nh nh c n pháp. t đ ng quy đ a hiế
b. Vai trò c a pháp lu t
Pháp lu cho vi t l p, c ng c ng quy n l c t là cơ s c thiế , tăng cư c nhà nư
Thông qua pháp lut, các cơ quan nhà nư ợc xác đc đư nh tên g i, trình t thành l p và cơ cu t
chc. Đng th nh ch m v , quy n h n cời xác đ c năng, nhi a t i liên h gi a ng cơ quan và m
các b ph n c c. u thành cơ quan nhà nư
Pháp lu t góp ph n t ch n lý xã h i c qu
Pháp lu t th ch ng l i, ch , xây d ng hàn m b o s qu n ế hóa các đư trương h lang pháp lý đ
lý, điu tiế ết c i va nhà nưc đ i kinh t xã h i.
Pháp lu t góp ph n t o d ng nh ng quan h m i
Pháp lu cho vi t l p các m i quan h ngo i giao, h u ngh , h p tác qu c t t là cơ s c thiế ế
2. Hình th c pháp lu t
a. Khái ni m:
Hình th c pháp lu t là cách th c th hi n ý chí c c, là cách th c s d a nhà nư c mà nhà nư ng đ
thc hi n ý ch ca mình thành pháp lu t
b. Các hình th c pháp lu t
Tp quán pháp:
các quy t c x s n t i trong xã h i d ng phong t c t p quán, tín đã t i dư điu tôn giáo đưc
nhà nưc tha nhn thành pháp lut
Tin l pháp/án l
nh ng b n án, quy t nh c a ch th có th m quy n khi gi i quy t các v vi c c th c ế đ ế , đư
nhà nư u đ c khác tương tc tha nhn làm khuôn m gii quyết các s vi .
Văn bn quy phm pháp lut
Là văn bn do cơ quan nhà nưc hoc cá nhân có thm quyn ban hành theo trình t, th tc và
hình th c do pháp lu nh, các quy ph m pháp lu m b o th c hi t quy đ t được nhà nước đ n đ
đi u ch nh quan h xã hi theo m c pháp luc đích ca nhà nước. Đây là hình th t quan tr ng
nht, chính xác, rõ ràng, minh b ch, c p nh i theo s thay t thay đ đi ca xã hi.
3. Quan h pháp lu t
a. Khái ni m:
Quan h pháp lu t là quan h xã h i đư t đic quy phm pháp lu u chnh, trong đó các bên tham gia
quan h có quy pháp lu m b o th c hi n. n và nghĩa v t được nhà nưc đ
b. Đc đim ca quan h pháp lu t
Quan h pháp lu t mang tính ý chí
Quan h pháp lu i, ch m d t ph thu c vào ý chí, các bên tham gia. t được hình thành, thay đ
La ch n các quan h xã h u ch nh, cách th u ch nh quan h xã h thu c i đ đi c đi i cũng ph
vào ý chí nhà c. nư
Quan h pháp lu t xu t hi n và t n t các quy ph m pháp lu t i trên cơ s
Quy ph m pháp lu t là m t trong nh ng điu kin làm phát sinh, thay đi, ch m d t quan h pháp
lut.
6
Ni dung c a quan h pháp lu t bi u hi n thành quy pháp lý c th c a các bên n và nghĩa v
tham gia quan h .
Quan h pháp lu c hình thành t ít nh t 2 ch th , quan h gi a các ch th nh c t đư m đt đư
mc đích nht đnh. Vì v y pháp lu nh quy t quy đ n và nghĩa v c a các bên (được xác đnh bi
nhà nư m đc hoc các bên tha thun trong khuôn kh pháp lut) nh m bo cho quan h pháp
lut di c b ng các bi n pháp mang tính b t bu ng ch . n ra đúng ý chí nhà nư c, cư ế
c. C u thành quan h pháp lu t
Cu thành quan h pháp lu t là các b ph n h p thành quan h pháp lu t bao g m:
Ch th c a quan h pháp lu t
- Ch th c a quan h pháp lu t là các cá nhân, t ch c tham gia quan h pháp lu t v i qu n và
nghĩa v pháp lý xác đ nh.
- Đ tr thành ch th c pháp lu t, cá nhân t ch c ph th (g a quan h i có năng lc ch m năng
lc pháp lut và n c hành vi pháp lu t) ăng l
+ Năng l năng ch n nghĩa vc pháp lut: kh th đưc hưng quyn và thc hi pháp lý khi
tham gia quan h PL, mang tính ch t th ng, ph thu c đ c vào ý chí nhà nư
+ Năng lc hành vi pháp lu t: kh năng mà các ch th b ng hành vi c a mình xác l p và th c
hin quy trong m t quan h pháp lu t c th , mang tính ch ng. M n và nghĩa v đ t cá nhân đ
năng l năng nhc hành vi pháp lut khi đ tui, có kh n thc và làm ch hành vi ca mình. Đi
vi t ch c c, khi đư cp gi y phép ho t đng s xu t hi n n ăng lc PL và năng lc hành vi PL.
Các lo i ch th :
+ Cá nhân: bao g m công dân (ch th ph bi n c a quan h pháp lu ế t), người nước ngoài, ngưi
không qu ch c t
+ T ch c: u t ch c th ng nh c PL và c hành vi (th c hi n đc đim: cơ c t, có năng l năng l
thông qua cơ quan/ngư i đ i di n) do nhà nưc tha nh n.
Ni dung c a quan h pháp lu t:
- Quyn ch th : là kh a cá nahan, t ch c tham gia vào quan h c quy ph m PL năng c đó đư
quy đnh và đưc nhà nư ng cưc bo v b ng chế.
- Nghĩa v pháp lý: là cách x s b t bu c quy ph m pháp lu c chung đư t xác đnh trưc mà mt
bên c a quan h pháp lu i ti ng quy n ch th bên kia. t đó ph ến hành đáp
- Khách th c a quan h pháp lu t: là nh ng giá tr v t ch t/phi v t ch t, tinh th n và giá tr xã h i
khác mà cá nahan, t ch th i ích, nhu c u c a mình. c mun đt đưc đ a mãn l
- S ki n pháp lý (SKPL): là nh ng tình hu ng, hi ng, quá trình x i s n tư y ra trong đ ng liên
quan t i s xu t hi i, ch m d t quan h PL. Phân lo i s ki n pháp lý: n, thay đ
+ vào h u qu do SKPL gây ra: SKPL làm xu t hi m d t quan h PL n c n/thay đi/ch
+ n c ợng, đi n đơn, SKPL ph vào s lư u kin, hoàn cnh ny sinh hu qu: SKPL gi c tp
+ vào d u hi u ý chí (cách phân lo i ph bi n nh t): s bi n (không ph thu c vào ý chí n c ế ế
con người: thiên tai, ) và hành vi c vào ý chí con người: đăng ký kết hôn, ) (ph thu
7
VI PHM PHÁP LU T VÀ TRÁCH NHI M PHÁP LÝ
1. Vi phm pháp lu t
a. Du hi u
- Vi ph m pháp lu nh c a con i, nh ng gì còn n m tr ng t là hành vi xác đ ngư ong ý nghĩ, tư tư
mà chưa th n ra thì không đư hi c gi là hành vi vi ph m PL. Vi ph m pháp lu t là hành vi trái
pháp lut, trái v i các yêu c u c a pháp lu t, th c hi i 2 hình th c: làm nh u pháp n dư ng đi
lut c m (gi ng ết người, ) và không làm nh điu pháp lu t b t bu n (tr n thu c th c hi ế, )
- Vi ph m pháp lu t là hành vi c a ch th , m t hành vi trái có năng lc trách nhim pháp lý
pháp lu t gây ra b c trách nhi c coi là vi ph m ởi người không có năng l m pháp lý không đư
pháp lu t.
- Vi ph m pháp lu t là hành vi c a ch th , m t hành vi không b coi là vi ph m pháp lu t có li
nếu ch th u khi n và nh n th c hành vi c không đi c đư a mình (ví d: bu t c sát thương đ
v)
b. C u thành ca vi ph m pháp lu t
Cu thành c a vi ph m pháp lu t là nh ng y u t h p thành m t vi ph m pháp lu t c th , bao g m: ế
Mt khách quan: là nh ng bi u hi n ra bên ngoài th gi i khách quan c a vi ph m pháp lu t, bao ế
gm: hành vi trái pháp lu t gây nguy hi m, m i quan h nhân qu gi a hành vi và h u qu , th i
gian m n vi ph m. đa đi phương ti
Mt ch quan: thái đ, trng thái tâm lý bên trong ca ch th khi thc hin hành vi pháp lut,
bao g m: l i, đng cơ, mc đích.
+ L hay tr ng thái tâm lý c a ch th i v i hành vi trái pháp lu i v i h u qu i: thái đ đ t và đ
ca , g m l i c ý (trhành vi đó c tiếp ho c gián ti ếp) và l i vô ý (quá t tin ho u th ) c c
+ Đng cơ: lý bên trong thúc đlà đng lc tâm y ch th thc hin hành vi trái pháp lut
+ M t qu trong ý th quan mà ch th t ra ph c khi th n hành c đích: là kế c ch đ i đt đư c hi
vi trái pháp lu t
Ch th: là cá nhân, t ch c trách nhi c hi n hành vi trái pháp c có năng l m pháp lý và đã th
lut, có li.
Khách th: là quan h xã h c pháp lu t b o v hành vi khái pháp lu t xâm h i i đư nhưng b
c. Các loi vi ph m pháp lu t
2. Trách nhi m pháp lý
a. Khái ni m
Trách nhi m pháp lý là nh ng h u qu pháp lý b t l i mà ch th vi ph m pháp lu t ph i gánh ch u
đư c quy đ nh trong phn chế tài ca các quy phm pháp lut
Mc đích c lý đa trách nhim pháp lý: truy cu trách nhim pháp trng tr ch th có hành vi vi
phm pháp lu m b o tính nghiêm minh, công b ng th giáo d c, c i t o ch th vi t, đ ng, đ ời đ
phm PL.
b. Đc đim trách nhi m pháp lý
- Do pháp lu nh t quy đ
- Gn li n v i các bi ng ch c n pháp cư ế nhà nư
8
- Luôn là h u qu pháp lý b t l i v i ch th ph i gánh ch u trách nhi m (thi t h i v tài s n, ợi đ
nhân thân, t do, )
- Phát sinh khi có vi ph m pháp lu t ho c có thi t h i x c pháp lu t y ra do nguyên nhân khác đư
quy đnh
c. Căn c nh trách nhi m pháp lý xác đ
Căn c pháp lý: là t ng th nh c a pháp lu t hi c ch th s d làm các quy đ n hành, đư ng đ
căn c truy c u trách nhi m pháp lý (quy đnh v th m quy n trình t th t c cách th c ti n ế
hành truy cu, các quy đnh xác đnh yếu t v hành vi vi ph m PL, các bi n pháp ch ế tài và điu
kin áp d ng, th i hi u truy c u trách nhi m pháp lý)
Căn c thc tế: là vi c trên th c t xác nh hành vi vi ph m pháp lu t thông qua các y u t c u ế đ ế
thành c a vi ph m pháp lu m: m t khách quan, m t ch quan, khách th , ch th t đó, bao g
3. Vi phm pháp lu t và trách nhi m pháp lý
Mi mt hành vi vi ph m pháp lu t đ tương u ng v i m t trách nhi m pháp lý mà ch th ph i th c
hiên.
Vi phm pháp lu t
Trách nhi m pháp lý (TNPL)
Hình s
(ti ph m)
lo i vi ph m có tính nguy hi m
nht cho xã h i
Do áp d i v i ch th có hành vi tòa án ng đ
phm t TNPL nghiêm kh c nh t, chi. Đây là
áp d ng v i cá nhân, pháp nhân thương mi
có hành vi phm t i
Hành
chính
hành vi có l i do cá nhân t
chc th c hi n, vi ph nh m quy đ
qun lý nhà nưc mà không ph i
là t i ph m
Do cơ quan nhà nưc có th m quy n ho c ch
th được nhà nưc trao quyn áp dng vi ch
th có hành vi vi ph m. Áp d i v ng đ i cá
nhân, t ch c
Dân s
hành vi trái pháp lu t, có l i do
ch th c trách nhi m có năng l
dân s , xâm h i t i quan h tài s n
nhân thân
Do ho c có th m tòa án c cơ quan nhà nư
quyn áp d ng v i ch th có hành vi vi ph m.
Nhà nư ới tư cách chc không tham gia v th
mà do các t ch c c, cá nhân tham gia, nhà nư
ch b m th c hi n các bi n pháp ng ch o đ cư ế
gia các bên ch th .
K lu t
hành vi có l i c a ch th trái
vi các quy t c trong cơ quan, t
chc khi không th c hi n đúng k
lut lao đng và h p c t
Do i v i th trưởng đơn v cơ quan áp dng đ
cán b , công ch c, người lao đng vi ph m
quy đinh.
QUY PH M PHÁP LU T
1. Khái ni m
Quy ph m pháp lu t là quy t c x s t ra ho c th a nh m b o th c hi n chung do nhà nước đ n, đ
đ đi u ch nh quan h xã h ng và nhi theo đnh hư đt đưc nhng mc đích nht đ nh.
2. Đc đim
Quy ph m pháp lu t là quy t s chung c x
Quy ph m pháp lu t mang các đc tính như: quy tc x s, khuôn m u, tiêu chu n đánh giá hành
vi con ngư n trong đi, s dng nhiu l i sng xã hi
9
Mang tính quy n l c (quy n l c b t bu c chung) c nhà nư
Nhà nưc s d ng nhi u hình th c t đ o điu kin ho c bu c các ch th ph i th c hi n các quy
phm pháp lu t tuyên truy n, giáo d c, thuy t ph ng ch ế c hoc cư ế
Các quy ph m pháp lu c hi n nhi u l i s ng t đưc th n trong đ
Các quy ph m pháp lu t d li u các tình hu ng ph bi n có th x y ra trong i s ng, áp d ng ế đ
chung, nhiu l n v i các cá nhân t ch c.
3. Cu trúc
Gi đnh
Gi đnh là b ph n nêu lên điu kin, hoàn c nh có th x y ra trong đi s ng, khi ch th trong
đi đ u ki i chn đó ph u s tác đ a quy đng c nh pháp lut. Gi nh tr l i cho câu hi: Ai? Khi
nào? Trong hoàn c nh nào?
Quy đnh
b ph n nêu lên cách x s mà các ch th khi u ki n, hoàn c c gi c đi nh đã đư đnh đư
phép ho c ph i th c hi n. Quy đnh cũng là m a nhà nưnh lnh c c, trc ti p th hi n ý chí nhà ế
nưc (có th , có quy n, c m, ph i, có nghĩa v, ) Quy đ nh tr l i cho các câu h i: c/không Đư
đưc làm gì? Ph nào? i làm gì? Làm như thế
Chế tài
b ph n c a quy ph m pháp lu t d ki n v nh ng bi c áp d i v i ch th ế n pháp đư ng đ
khi u ki n, hoàn c nh mà không th c hi nh c a quy ph m pháp đi nh đã gi đ n đúng quy đ
lut. Nh ng bi n pháp này th hi n s răn đe, lên án ca nhà nước đi vi các ch th không th c
hi /kn đúng. H thng chế tài bao gm 4 hình thc chế tài: chế tài hành chính/hình s/dân s
lut.
PHÁP LU T PHÒNG, CH NG THAM NHŨNG
1. Khái ni m hành vi tham nhũng
Tham nhũng là hành vi ca ngư n đã l n đó vì vi có chc v, quyn h i dng chc v, quyn h
li.
2. Đc đim
Ch th i có ch , quy n h n tham nhũng là ngư c v
- Cán b , công nhân viên ch c
- S thu quan, quân nhân chuyên nghi p, công ch c viên ch c trong cơ quan c đơn v thuc
Quân đ t; công an trong cơ i nhân dân; s quan, h s quan nghip v, chuyên môn k thu
quan đơn v thuc công an nhân dân
- Ngưi đi di n v i doanh nghi p n nhà nưc t
- Ngưi gi ch c danh, ch qu n lý trong doanh nghi p, t ch c c v
- Ngưi th c hi n nhi m v , công v có quy n h n trong nhi m v , công v đó
Ch th i d ng ch , quy n h tham nhũng l c v n đưc giao
Ch th s d ng ch c v , quy n l i c a mình đ mang l i l i ích cho b n thân, gia đình hoc cho
ngư i khác. Tuy nhiên không phi m i hành vi c i có cha ngư c v l i dng quyn hn c a
mình đu đưc xem là tham nhũng.
10
Mc đích ca hành vi tham nhũng là vì v li
3. Tác hi c a hành vi tham nhũng
a. V chính tr
- Nhiu chính sách c la Đng, nhà nước đã b i d ng vì m u qu nghiêm c đích cá nhân gây h
trng đến s phát tri n chung c a đt nưc
- nh hư c gia trên trưng uy tín qu ng quc tế, gim lòng tin ca các nhà tài tr, các ngun vn
b th t thoát
- nh hư u đế h đúng đ ng và nhà nưng x n các chính sác n ca đ c v kinh tế, chính tr, xã hi
b. V kinh t ế
- Tht thoát ngu n ti n l n trong xây d ng
- Tn th t l n cho ngu n thu c a ngân sách nhà nưc thông qua thuế
- Làm mt s lưng tài s n công tr thành tài s n riêng c a cán b , công nhân viên ch c
- nh hư ớn đến môi trư năng lng l ng kinh doanh, gim c cnh tranh ca các doanh nghip,
chm t ng kinh t c đ tăng trư ế
- Hành vi sách nhi u, gây khó kh òi h i l gây thi t h i tài s n n ng i dân, kéo dài các th ăn, đ đế ư
tc hành chính gây m t th i gian, ti n c a, trì tr ho t đng kinh doanh
c. V xã h i
- nh h ng n các giá tr , chu n m c o c và pháp lu t, làm xu ng c p o c c a m t b ư đế đ đ đ đ
phn cán b ng viên. Tham nh ng làm cho các cán b đ ũ đng viên coi th ng các giá tr o c ư đ đ
và chu n m c c a pháp lu t
- m xáo tr n tr t t xã h i, nh h ng n nhi u m t i s ng, gây b t bình cho nhân dân ư đế đ

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HC PHN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Contents
NHÀ NƯỚC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
1. Bản chất của nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
2. Đặc điểm của nhà nước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
3. Chức năng của nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
4. Bộ máy nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
NHNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CA PHÁP LUT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1. Đặc điểm – vai trò của pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
2. Hình thức pháp luật. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Quan hệ pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
VI PHM PHÁP LUT VÀ TRÁCH NHIM PHÁP LÝ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1. Vi phạm pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2. Trách nhiệm pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
QUY PHM PHÁP LUT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
2. Đặc điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
3. Cấu trúc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
PHÁP LUT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1. Khái niệm hành vi tham nhũng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2. Đặc điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
3. Tác hại của hành vi tham nhũng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
NHÀ NƯỚC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1. Bn cht của nhà nước
a. Khái nim:
Bản chất của nhà nước là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính tất nhiên bên
trong của nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước. Bản chất của nhà nước phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội là quan trọng nhất.
b. Biu hin
Tính giai cp 1
Nhà nước do một giai cấp trong xã hội tổ chức ra và nắm giữ quyền lực (gọi là giai cấp cầm quyền).
Quyền lực của nhà nước được sử dụng với mục đích trước hết là bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp đó.
V kinh tế: Nhà nước, giai cấp cầm quyền sở hữu tư liệu cơ bản của xã hội: đất đai, nhà máy, …
V chính tr: Sử dụng các biện pháp, thậm chí là bạo lực, cưỡng chế để củng cố, tăng cường
quyền lực và ưu thế của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
V tư tưởng: Giai cấp cầm quyền sử dụng bộ máy nhà nước để truyền bá hệ tư tưởng phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình.
=> Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, nổi trội. Vì vậy, nhà nước mang bản chất của giai cấp thống
trị xã hội, không có nhà nước phi giai cấp hoặc nhà nước mang bản chất của nhiều giai cấp. Tuy
nhiên tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, sự tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã
hội mà mức độ biểu hiện tính giai cấp ở mỗi nhà nước là khác nhau. Tính xã hi
- Xét về nguồn gốc, nhà nước sinh ra không phải chỉ vì nhu cầu thống trị giai cấp mà trước hết là
bởi nhu cầu quản lý xã hội, nhà nước cũng tồn tại và phát triển dựa trên những điều kiện thực tế của xã hội.
- Nhà nước không tồn tại nếu chỉ bảo vệ lợi ích duy nhất giai cấp cầm quyền mà không quan tâm
đến lợi ích cơ bản của các tầng lớp khác trong xã hội.
- Tính xã hội biểu hiện khác nhau ở mỗi kiểu nhà nước, phụ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh thực
tế. Theo quy luật chung, tính xã hội của nhà nước dần được mở rộng, đòi hỏi sự phối hợp của
nhiều nhà nước như: việc làm, lao động, môi trường, …
2. Đặc điểm của nhà nước
• Nhà nước thiết lp quyn lực công đặc bit, thc hin quyn lc qua b máy cai tr
Nhà nước là tổ chức duy nhất có bộ máy hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương. Bộ
máy này có chức năng quản lý hoạt động các lĩnh vực của đời sống thông qua các quy định pháp
luật. Quyền lực nhà nước tác động đến toàn xã hội, được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế.
Khi điều kiện thay đổi, các quy định quyền lực của bộ máy nhà nước cũng được điều chỉnh nhưng
quyền lực luôn được củng cố và phát triển.
• Nhà nước phân chia lãnh th thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy nhà nước thêm chặt
chẽ, thống nhất, phân cấp trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Việc quản lý dân
cư theo đơn vị lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp.
• Nhà nước đại din cho ch quyn quc gia
Nhà nước là tổ chức duy nhất đại diện chủ quyền quốc gia, ban hành chính sách đối nội và đối
ngoại, thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia và không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
• Nhà nước qun lý xã hi bng pháp lut
Nhà nước là cơ quan duy nhất có quyền ban hành pháp luật. Nhà nước xây dựng hệ thống các
quy phạm pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đảm bảo các quy tắc đó được thực thi.
Pháp luật được áp dụng đối với mọi chủ thể trong xã hội.
• Nhà nước có quyền đặt ra các loi thuế và thc hin chính sách tài chính 2
Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách quốc gia, dùng để chi trả các hoạt động của bộ
máy nhà nước, đầu tư cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội. Chỉ có nhà nước mới có
quyền quy định và thu thuế bởi nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
3. Chức năng của nhà nước
Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục
đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn phát triển.
Nhà nước gồm hai chức năng chính:
Chức năng đối ni:
- Tổ chức và quản lý nền kinh tế
- Tổ chức và quản lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
- Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng
- Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền
Chức năng đối ngoi
- Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, củng cố quốc phòng, độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia
- Củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các n ớ
ư c theo nguyên tắc bình đẳng cùng
có lợi và không can thiệp vào nội bộ của nhau
- Chức năng đối ngoại có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển, hỗ trợ cho việc thực
hiện chức năng đối nội.
4. B máy nhà nước
a. Khái nim
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và
hoạt động theo quy định của phát luật để thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước
b. Đặc điểm ca b máy nhà nư c
- Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo quy
định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước
- Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
Các nhà nước khác nhau tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc khác nhau tùy vào điều
kiện kinh tế, xã hội, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
c. T chc b máy nhà nư c
• Cơ quan lập pháp: Quốc hội/nghị viện
• Cơ quan hành pháp: Chính phủ và các cơ quan hành pháp ở địa phương
Có nhiệm vụ tổ chức, thi hành hiến pháp, pháp luật, trong đó chính phủ là cơ quan trung ương
giữ vai trò trung tâm của việc hoạch định chính sách, xây dựng dự án luật để trình quốc hội
• Cơ quan xét xử: Tòa án
Có chức năng xét xử và bảo vệ pháp luật theo nguyên tắc độc lập, tuân theo pháp luật, xét xử
công khai, được tổ chức theo nhiều cấp bậc
• Cơ quan kiểm sát, công tố: Nắm quyền công tố, tham gia hoạt động tố tụng 3
NHNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CA PHÁP LUT
1. Đặc điểm vai trò ca pháp lut
a. Đặc điểm:
Tính quy phm ph biến
Quy định của pháp luật mang tính khuôn mẫu, chuẩn mực, bất kỳ ai ở hoàn cảnh pháp luật đã dự
liệu đều phải xử sự theo cách thức mà pháp luật đã nêu ra. Pháp luật là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để
đánh giá hành vi con người là hợp pháp hay bất hợp pháp, các chủ thể dựa trên pháp luật để biết
mình được làm gì và không được làm gì.
Tính quyn lực nhà nước (tính quyn lc bt buộc chung/tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừ nhận, được đảm bảo thực hiện. Pháp luật có giá trị bắt
buộc đối với mọi chủ thể trong xã hội, bất kỳ chủ thể nào trong điều kiện hoàn cảnh pháp luật đã
dự liệu đều thực hiện đúng theo yêu cầu của pháp luật, nếu không hành vi đó bị coi là vi phạm pháp luật.
Tính h thng
Pháp luật là một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật, liên hệ thống nhất và chặt chẽ với
nhau, phân định thành các chế định, ngành luật và thể hiện trong hình thức pháp luật. Nội dung
các quy định trong VB quy phạm pháp luật phải nhất quán, phù hợp và không mâu thuẫn nhau. 4
Ở Việt Nam, pháp luật chủ yếu thể hiện qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước
ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức nhất định, dựa trên những quy định của hiến pháp.
b. Vai trò ca pháp lut
• Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà nước
Thông qua pháp luật, các cơ quan nhà nước được xác định tên gọi, trình tự thành lập và cơ cấu tổ
chức. Đồng thời xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan và mối liên hệ giữa
các bộ phận cấu thành cơ quan nhà nước.
• Pháp luật góp phần tổ chức quản lý xã hội
Pháp luật thể chế hóa các đường lối, chủ trương, xây dựng hành lang pháp lý đảm bảo sự quản
lý, điều tiết của nhà nước đối với kinh tế xã hội.
• Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới
• Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế
2. Hình thc pháp lut
a. Khái nim:
Hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, là cách thức mà nhà nước sử dụng để
thực hiện ý chỉ của mình thành pháp luật
b. Các hình thc pháp lut
Tp quán pháp:
Là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập quán, tín điều tôn giáo được
nhà nước thừa nhận thành pháp luật
Tin l pháp/án l
Là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được
nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các sự việc khác tương tự.
• Văn bản quy phm pháp lut
Là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và
hình thức do pháp luật quy định, các quy phạm pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện để
điều chỉnh quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước. Đây là hình thức pháp luật quan trọng
nhất, chính xác, rõ ràng, minh bạch, cập nhật thay đổi theo sự thay đổi của xã hội.
3. Quan h pháp lut
a. Khái nim:
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia
quan hệ có quyền và nghĩa vụ pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện.
b. Đặc điểm ca quan h pháp lut
Quan h pháp lut mang tính ý chí
Quan hệ pháp luật được hình thành, thay đổi, chấm dứt phụ thuộc vào ý chí, các bên tham gia.
Lựa chọn các quan hệ xã hội để điều chỉnh, cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội cũng phụ thuộc vào ý chí nhà nước.
Quan h pháp lut xut hin và tn tại trên cơ sở các quy phm pháp lut
Quy phạm pháp luật là một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật. 5
Ni dung ca quan h pháp lut biu hin thành quyền và nghĩa vụ pháp lý c th ca các bên tham gia quan h.
Quan hệ pháp luật được hình thành từ ít nhất 2 chủ thể, quan hệ giữa các chủ thể nhằm đạt được
mục đích nhất định. Vì vậy pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các bên (được xác định bởi
nhà nước hoặc các bên thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật) nhằm đảm bảo cho quan hệ pháp
luật diễn ra đúng ý chí nhà nước bằng các biện pháp mang tính bắt buộc, cưỡng chế.
c. Cu thành quan h pháp lut
Cấu thành quan hệ pháp luật là các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật bao gồm:
Ch th ca quan h pháp lut
- Chủ thể của quan hệ pháp luật là các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật với quền và
nghĩa vụ pháp lý xác định.
- Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, cá nhân tổ chức phải có năng lực chủ thể (gồm năng
lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật)
+ Năng lực pháp luật: Là khả năng chủ thể được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ pháp lý khi
tham gia quan hệ PL, mang tính chất thụ động, phụ thuộc vào ý chí nhà nước
+ Năng lực hành vi pháp luật: Là khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của mình xác lập và thực
hiện quyền và nghĩa vụ trong một quan hệ pháp luật cụ thể, mang tính chủ động. Một cá nhân đủ
năng lực hành vi pháp luật khi đủ tuổi, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Đối
với tổ chức, khi được cp giy phép hoạt động sẽ xuất hiện năng lực PL và năng lực hành vi PL. Các loại chủ thể:
+ Cá nhân: bao gồm công dân (chủ thể phổ biến của quan hệ pháp luật), người nước ngoài, người không quốc tịch
+ Tổ chức: đặc điểm: cơ cấu tổ chức thống nhất, có năng lực PL và năng lực hành vi (thực hiện
thông qua cơ quan/người đại diện) do nhà nước thừa nhận.
Ni dung ca quan h pháp lut:
- Quyn ch th: là khả năng của cá nahan, tổ chức tham gia vào quan hệ đó được quy phạm PL
quy định và được nhà nước bảo vệ bằng cưỡng chế.
- Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự bắt buộc chung được quy phạm pháp luật xác định trước mà một
bên của quan hệ pháp luật đó phải tiến hành đáp ứng quyền chủ thể bên kia.
- Khách th ca quan h pháp lut: là những giá trị vật chất/phi vật chất, tinh thần và giá trị xã hội
khác mà cá nahan, tổ chức muốn đạt được để thỏa mãn lợi ích, nhu cầu của mình.
- S kin pháp lý (SKPL): là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống liên
quan tới sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL. Phân loại sự kiện pháp lý:
+ Căn cứ vào hậu quả do SKPL gây ra: SKPL làm xuất hiện/thay đổi/chấm dứt quan hệ PL
+ Căn cứ vào số lượng, điều kiện, hoàn cảnh nảy sinh hậu quả: SKPL giản đơn, SKPL phức tạp
+ Căn cứ vào dấu hiệu ý chí (cách phân loại phổ biến nhất): sự biến (không phụ thuộc vào ý chí
con người: thiên tai, …) và hành vi (phụ thuộc vào ý chí con người: đăng ký kết hôn, …) 6
VI PHM PHÁP LUT VÀ TRÁCH NHIM PHÁP LÝ
1. Vi phm pháp lut
a. Du hiu
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người, những gì còn nằm trong ý nghĩ, tư tưởng
mà chưa thể hiện ra thì không được gọi là hành vi vi phạm PL. Vi phạm pháp luật là hành vi trái
pháp lut, trái với các yêu cầu của pháp luật, thực hiện dưới 2 hình thức: làm những điều pháp
luật cấm (giết người, …) và không làm những điều pháp luật bắt buộc thực hiện (trốn thuế, …)
- Vi phạm pháp luật là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhim pháp lý, một hành vi trái
pháp luật gây ra bởi người không có năng lực trách nhiệm pháp lý không được coi là vi phạm pháp luật.
- Vi phạm pháp luật là hành vi có li của chủ thể, một hành vi không bị coi là vi phạm pháp luật
nếu chủ thẻ không điều khiển và nhận thức được hành vi của mình (ví dụ: buộc sát thương để tự vệ)
b. Cu thành ca vi phm pháp lut
Cấu thành của vi phạm pháp luật là những yếu tố hợp thành một vi phạm pháp luật cụ thể, bao gồm:
Mt khách quan: là những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm pháp luật, bao
gồm: hành vi trái pháp luật gây nguy hiểm, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thời
gian – địa điểm – phương tiện vi phạm.
Mt ch quan: thái độ, trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi pháp luật,
bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích.
+ Lỗi: thái độ hay trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật và đối với hậu quả
của hành vi đó, gồm lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp) và lỗi vô ý (quá tự tin hoặc cẩu thả)
+ Động cơ: là động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật
+ Mục đích: là kết quả trong ý thức chủ quan mà chủ thể đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật
Ch th: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi.
Khách th: là quan hệ xã hội đ ợ
ư c pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi khái pháp luật xâm hại
c. Các loi vi phm pháp lut
2. Trách nhim pháp lý
a. Khái nim
Trách nhiệm pháp lý là những hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu
được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật
Mục đích của trách nhiệm pháp lý: truy cứu trách nhiệm pháp lý để trừng trị chủ thể có hành vi vi
phạm pháp luật, đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng, đồng thời để giáo dục, cải tạo chủ thể vi phạm PL.
b. Đặc điểm trách nhim pháp lý - Do pháp luật quy định
- Gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước 7
- Luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm (thiệt hại về tài sản, nhân thân, tự do, …)
- Phát sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc có thiệt hại xảy ra do nguyên nhân khác được pháp luật quy định
c. Căn cứ xác định trách nhim pháp lý
• Căn cứ pháp lý: là tổng thể các quy định của pháp luật hiện hành, được chủ thể sử dụng để làm
căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý (quy định về thẩm quyền – trình tự – thủ tục – cách thức tiến
hành truy cứu, các quy định xác định yếu tố về hành vi vi phạm PL, các biện pháp chế tài và điều
kiện áp dụng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý)
• Căn cứ thc tế: là việc trên thực tế xác định hành vi vi phạm pháp luật thông qua các yếu tố cấu
thành của vi phạm pháp luật đó, bao gồm: mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể
3. Vi phm pháp lut và trách nhim pháp lý
Mỗi một hành vi vi phạm pháp luật đều tương ứng với một trách nhiệm pháp lý mà chủ thể phải thực hiên.
Vi phm pháp lut
Trách nhim pháp lý (TNPL)
Do tòa án áp dụng đối với chủ thể có hành vi
Hình sự Là loại vi phạm có tính nguy hiểm phạm tội. Đây là TNPL nghiêm khắc nhất, chỉ
(tội phạm) nhất cho xã hội
áp dụng với cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội
Là hành vi có lỗi do cá nhân tổ Do cơ quan nhà nước có thm quyn hoặc chủ Hành
chức thực hiện, vi phạm quy định thể được nhà nước trao quyền áp dụng với chủ chính
quản lý nhà nước mà không phải thể có hành vi vi phạm. Áp dụng đối với là tội phạm
nhân, t chc
Do tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do quyền áp dụng với ch th có hành vi vi phm. Dân s ch c không tham gia v th ự
ủ thể có năng lực trách nhiệm Nhà nướ ới tư cách chủ ể
dân sự, xâm hại tới quan h tài sn mà do các tổ chức, cá nhân tham gia, nhà nước – nhân thân
chỉ bảo đảm thực hiện các biện pháp cưỡng chế giữa các bên chủ thể.
Là hành vi có lỗi của chủ thể trái Do th trưởng đơn vị cơ quan áp dụng đối với Kỷ luật
với các quy tắc trong cơ quan, tổ ch
cán b, công chức, người lao động vi phạm
c khi không thực hiện đúng kỷ lu q
ật lao động và học tập uy đinh.
QUY PHM PHÁP LUT 1. Khái nim
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, đảm bảo thực hiện
để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằ đạt được những mục đích nhất ị đ nh. 2. Đặc điểm
Quy phm pháp lut là quy tc x s chung
Quy phạm pháp luật mang các đặc tính như: quy tắc xử sự, khuôn mẫu, tiêu chuẩn đánh giá hành
vi con người, sử dụng nhiều lần trong đời sống xã hội 8
Mang tính quyn lực nhà nư c
(quyn lc bt buc chung)
Nhà nước sử dụng nhiều hình thức để tạo điều kiện hoặc buộc các chủ thể phải thực hiện các quy
phạm pháp luật tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc cưỡng chế
Các quy phm pháp luật được thc hin nhiu lần trong đời sng
Các quy phạm pháp luật dự liệu các tình huống phổ biến có thể xảy ra trong đời sống, áp dụng
chung, nhiều lần với các cá nhân tổ chức. 3. Cu trúc
Gi định
Giả định là bộ phận nêu lên điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời sống, khi chủ thể ở trong
điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy định pháp luật. Giả định trả lời cho câu hỏi: Ai? Khi
nào? Trong hoàn cảnh nào? • Quy định
Là bộ phận nêu lên cách xử sự mà các chủ thể khi ở điều kiện, hoàn cảnh đã được giả định được
phép hoặc phải thực hiện. Quy định cũng là mệnh lệnh của nhà nước, trực tiếp thể hiện ý chí nhà
nước (có thể, có quyền, cấm, phải, có nghĩa vụ, …) Quy định trả lời cho các câu hỏi: Được/không
được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?
Chế tài
Là bộ phận của quy phạm pháp luật dự kiến về những biện pháp được áp dụng đối với chủ thể
khi ở điều kiện, hoàn cảnh đã giả định mà không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp
luật. Những biện pháp này thể hiện sự răn đe, lên án của nhà nước đối với các chủ thể không thực
hiện đúng. Hệ thống chế tài bao gồm 4 hình thức chế tài: chế tài hành chính/hình sự/dân sự/kỷ luật.
PHÁP LUT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái nim hành vi tham nhũng
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. 2. Đặc điểm
• Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn
- Cán bộ, công nhân viên chức
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức viên chức trong cơ quan thuộc đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật; công an trong cơ
quan đơn vị thuộc công an nhân dân
- Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức
- Người thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong nhiệm vụ, công vụ đó
• Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
Chủ thể sử dụng chức vụ, quyền lợi của mình để mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình hoặc cho
người khác. Tuy nhiên không phải mọi hành vi của người có chức vụ lợi dụng quyền hạn của
mình đều được xem là tham nhũng. 9
• Mục đích của hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
3. Tác hi của hành vi tham nhũng
a. V chính tr
- Nhiều chính sách của Đảng, nhà nước đã bị lợi dụng vì mục đích cá nhân gây hậu quả nghiêm
trọng đến sự phát triển chung của đất nước
- Ảnh hưởng uy tín quốc gia trên trường quốc tế, giảm lòng tin của các nhà tài trợ, các nguồn vốn bị thất thoát
- Ảnh hưởng xấu đến các chính sách đúng đắn của đảng và nhà nước về kinh tế, chính trị, xã hội
b. V kinh tế
- Thất thoát nguồn tiền lớn trong xây dựng
- Tổn thất lớn cho nguồn thu của ngân sách nhà nước thông qua thuế
- Làm một số lượng tài sản công trở thành tài sản riêng của cán bộ, công nhân viên chức
- Ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,
chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, đòi hối lộ gây thiệt hại tài sản đến người dân, kéo dài các thủ
tục hành chính gây mất thời gian, tiền của, trì trệ hoạt động kinh doanh
c. V xã hi
- Ảnh hưởng đến các giá trị, chuẩn mực đạo đức và pháp luật, làm xuống cấp đạo đức của một bộ
phận cán bộ đảng viên. Tham nhũng làm cho các cán bộ đảng viên coi thường các giá trị đạo đức
và chuẩn mực của pháp luật
- Làm xáo trộn trật tự xã hội, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống, gây bất bình cho nhân dân 10