









Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Contents
NHÀ NƯỚC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
1. Bản chất của nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
2. Đặc điểm của nhà nước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
3. Chức năng của nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
4. Bộ máy nhà nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1. Đặc điểm – vai trò của pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
2. Hình thức pháp luật. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
3. Quan hệ pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1. Vi phạm pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
2. Trách nhiệm pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
QUY PHẠM PHÁP LUẬT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
1. Khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .8
2. Đặc điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
3. Cấu trúc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1. Khái niệm hành vi tham nhũng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2. Đặc điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
3. Tác hại của hành vi tham nhũng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
NHÀ NƯỚC VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
1. Bản chất của nhà nước
a. Khái niệm:
Bản chất của nhà nước là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính tất nhiên bên
trong của nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước. Bản chất của nhà nước phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội là quan trọng nhất.
b. Biểu hiện
Tính giai cấp 1
Nhà nước do một giai cấp trong xã hội tổ chức ra và nắm giữ quyền lực (gọi là giai cấp cầm quyền).
Quyền lực của nhà nước được sử dụng với mục đích trước hết là bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp đó.
• Về kinh tế: Nhà nước, giai cấp cầm quyền sở hữu tư liệu cơ bản của xã hội: đất đai, nhà máy, …
• Về chính trị: Sử dụng các biện pháp, thậm chí là bạo lực, cưỡng chế để củng cố, tăng cường
quyền lực và ưu thế của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
• Về tư tưởng: Giai cấp cầm quyền sử dụng bộ máy nhà nước để truyền bá hệ tư tưởng phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình.
=> Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, nổi trội. Vì vậy, nhà nước mang bản chất của giai cấp thống
trị xã hội, không có nhà nước phi giai cấp hoặc nhà nước mang bản chất của nhiều giai cấp. Tuy
nhiên tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, sự tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã
hội mà mức độ biểu hiện tính giai cấp ở mỗi nhà nước là khác nhau. Tính xã hội
- Xét về nguồn gốc, nhà nước sinh ra không phải chỉ vì nhu cầu thống trị giai cấp mà trước hết là
bởi nhu cầu quản lý xã hội, nhà nước cũng tồn tại và phát triển dựa trên những điều kiện thực tế của xã hội.
- Nhà nước không tồn tại nếu chỉ bảo vệ lợi ích duy nhất giai cấp cầm quyền mà không quan tâm
đến lợi ích cơ bản của các tầng lớp khác trong xã hội.
- Tính xã hội biểu hiện khác nhau ở mỗi kiểu nhà nước, phụ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh thực
tế. Theo quy luật chung, tính xã hội của nhà nước dần được mở rộng, đòi hỏi sự phối hợp của
nhiều nhà nước như: việc làm, lao động, môi trường, …
2. Đặc điểm của nhà nước
• Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực qua bộ máy cai trị
Nhà nước là tổ chức duy nhất có bộ máy hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương. Bộ
máy này có chức năng quản lý hoạt động các lĩnh vực của đời sống thông qua các quy định pháp
luật. Quyền lực nhà nước tác động đến toàn xã hội, được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế.
Khi điều kiện thay đổi, các quy định quyền lực của bộ máy nhà nước cũng được điều chỉnh nhưng
quyền lực luôn được củng cố và phát triển.
• Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy nhà nước thêm chặt
chẽ, thống nhất, phân cấp trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Việc quản lý dân
cư theo đơn vị lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp.
• Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia
Nhà nước là tổ chức duy nhất đại diện chủ quyền quốc gia, ban hành chính sách đối nội và đối
ngoại, thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia và không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
• Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
Nhà nước là cơ quan duy nhất có quyền ban hành pháp luật. Nhà nước xây dựng hệ thống các
quy phạm pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đảm bảo các quy tắc đó được thực thi.
Pháp luật được áp dụng đối với mọi chủ thể trong xã hội.
• Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện chính sách tài chính 2
Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách quốc gia, dùng để chi trả các hoạt động của bộ
máy nhà nước, đầu tư cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề xã hội. Chỉ có nhà nước mới có
quyền quy định và thu thuế bởi nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
3. Chức năng của nhà nước
Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục
đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn phát triển.
Nhà nước gồm hai chức năng chính:
• Chức năng đối nội:
- Tổ chức và quản lý nền kinh tế
- Tổ chức và quản lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
- Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng
- Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền
• Chức năng đối ngoại
- Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, củng cố quốc phòng, độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia
- Củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các n ớ
ư c theo nguyên tắc bình đẳng cùng
có lợi và không can thiệp vào nội bộ của nhau
- Chức năng đối ngoại có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển, hỗ trợ cho việc thực
hiện chức năng đối nội.
4. Bộ máy nhà nước
a. Khái niệm
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và
hoạt động theo quy định của phát luật để thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước
b. Đặc điểm của bộ máy nhà nư c ớ
- Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo quy
định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước
- Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
Các nhà nước khác nhau tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc khác nhau tùy vào điều
kiện kinh tế, xã hội, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
c. Tổ chức bộ máy nhà nư c ớ
• Cơ quan lập pháp: Quốc hội/nghị viện
• Cơ quan hành pháp: Chính phủ và các cơ quan hành pháp ở địa phương
Có nhiệm vụ tổ chức, thi hành hiến pháp, pháp luật, trong đó chính phủ là cơ quan trung ương
giữ vai trò trung tâm của việc hoạch định chính sách, xây dựng dự án luật để trình quốc hội
• Cơ quan xét xử: Tòa án
Có chức năng xét xử và bảo vệ pháp luật theo nguyên tắc độc lập, tuân theo pháp luật, xét xử
công khai, được tổ chức theo nhiều cấp bậc
• Cơ quan kiểm sát, công tố: Nắm quyền công tố, tham gia hoạt động tố tụng 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
1. Đặc điểm – vai trò của pháp luật
a. Đặc điểm:
• Tính quy phạm phổ biến
Quy định của pháp luật mang tính khuôn mẫu, chuẩn mực, bất kỳ ai ở hoàn cảnh pháp luật đã dự
liệu đều phải xử sự theo cách thức mà pháp luật đã nêu ra. Pháp luật là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để
đánh giá hành vi con người là hợp pháp hay bất hợp pháp, các chủ thể dựa trên pháp luật để biết
mình được làm gì và không được làm gì.
• Tính quyền lực nhà nước (tính quyền lực bắt buộc chung/tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừ nhận, được đảm bảo thực hiện. Pháp luật có giá trị bắt
buộc đối với mọi chủ thể trong xã hội, bất kỳ chủ thể nào trong điều kiện hoàn cảnh pháp luật đã
dự liệu đều thực hiện đúng theo yêu cầu của pháp luật, nếu không hành vi đó bị coi là vi phạm pháp luật.
• Tính hệ thống
Pháp luật là một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật, liên hệ thống nhất và chặt chẽ với
nhau, phân định thành các chế định, ngành luật và thể hiện trong hình thức pháp luật. Nội dung
các quy định trong VB quy phạm pháp luật phải nhất quán, phù hợp và không mâu thuẫn nhau. 4
Ở Việt Nam, pháp luật chủ yếu thể hiện qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước
ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức nhất định, dựa trên những quy định của hiến pháp.
b. Vai trò của pháp luật
• Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà nước
Thông qua pháp luật, các cơ quan nhà nước được xác định tên gọi, trình tự thành lập và cơ cấu tổ
chức. Đồng thời xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan và mối liên hệ giữa
các bộ phận cấu thành cơ quan nhà nước.
• Pháp luật góp phần tổ chức quản lý xã hội
Pháp luật thể chế hóa các đường lối, chủ trương, xây dựng hành lang pháp lý đảm bảo sự quản
lý, điều tiết của nhà nước đối với kinh tế xã hội.
• Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới
• Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế
2. Hình thức pháp luật
a. Khái niệm:
Hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, là cách thức mà nhà nước sử dụng để
thực hiện ý chỉ của mình thành pháp luật
b. Các hình thức pháp luật
• Tập quán pháp:
Là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập quán, tín điều tôn giáo được
nhà nước thừa nhận thành pháp luật
• Tiền lệ pháp/án lệ
Là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được
nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các sự việc khác tương tự.
• Văn bản quy phạm pháp luật
Là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và
hình thức do pháp luật quy định, các quy phạm pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện để
điều chỉnh quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước. Đây là hình thức pháp luật quan trọng
nhất, chính xác, rõ ràng, minh bạch, cập nhật thay đổi theo sự thay đổi của xã hội.
3. Quan hệ pháp luật
a. Khái niệm:
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia
quan hệ có quyền và nghĩa vụ pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện.
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
• Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
Quan hệ pháp luật được hình thành, thay đổi, chấm dứt phụ thuộc vào ý chí, các bên tham gia.
Lựa chọn các quan hệ xã hội để điều chỉnh, cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội cũng phụ thuộc vào ý chí nhà nước.
• Quan hệ pháp luật xuất hiện và tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật. 5
• Nội dung của quan hệ pháp luật biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên tham gia quan hệ.
Quan hệ pháp luật được hình thành từ ít nhất 2 chủ thể, quan hệ giữa các chủ thể nhằm đạt được
mục đích nhất định. Vì vậy pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của các bên (được xác định bởi
nhà nước hoặc các bên thỏa thuận trong khuôn khổ pháp luật) nhằm đảm bảo cho quan hệ pháp
luật diễn ra đúng ý chí nhà nước bằng các biện pháp mang tính bắt buộc, cưỡng chế.
c. Cấu thành quan hệ pháp luật
Cấu thành quan hệ pháp luật là các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật bao gồm:
• Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể của quan hệ pháp luật là các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật với quền và
nghĩa vụ pháp lý xác định.
- Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, cá nhân tổ chức phải có năng lực chủ thể (gồm năng
lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật)
+ Năng lực pháp luật: Là khả năng chủ thể được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ pháp lý khi
tham gia quan hệ PL, mang tính chất thụ động, phụ thuộc vào ý chí nhà nước
+ Năng lực hành vi pháp luật: Là khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của mình xác lập và thực
hiện quyền và nghĩa vụ trong một quan hệ pháp luật cụ thể, mang tính chủ động. Một cá nhân đủ
năng lực hành vi pháp luật khi đủ tuổi, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Đối
với tổ chức, khi được cấp giấy phép hoạt động sẽ xuất hiện năng lực PL và năng lực hành vi PL. Các loại chủ thể:
+ Cá nhân: bao gồm công dân (chủ thể phổ biến của quan hệ pháp luật), người nước ngoài, người không quốc tịch
+ Tổ chức: đặc điểm: cơ cấu tổ chức thống nhất, có năng lực PL và năng lực hành vi (thực hiện
thông qua cơ quan/người đại diện) do nhà nước thừa nhận.
• Nội dung của quan hệ pháp luật:
- Quyền chủ thể: là khả năng của cá nahan, tổ chức tham gia vào quan hệ đó được quy phạm PL
quy định và được nhà nước bảo vệ bằng cưỡng chế.
- Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự bắt buộc chung được quy phạm pháp luật xác định trước mà một
bên của quan hệ pháp luật đó phải tiến hành đáp ứng quyền chủ thể bên kia.
- Khách thể của quan hệ pháp luật: là những giá trị vật chất/phi vật chất, tinh thần và giá trị xã hội
khác mà cá nahan, tổ chức muốn đạt được để thỏa mãn lợi ích, nhu cầu của mình.
- Sự kiện pháp lý (SKPL): là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống liên
quan tới sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL. Phân loại sự kiện pháp lý:
+ Căn cứ vào hậu quả do SKPL gây ra: SKPL làm xuất hiện/thay đổi/chấm dứt quan hệ PL
+ Căn cứ vào số lượng, điều kiện, hoàn cảnh nảy sinh hậu quả: SKPL giản đơn, SKPL phức tạp
+ Căn cứ vào dấu hiệu ý chí (cách phân loại phổ biến nhất): sự biến (không phụ thuộc vào ý chí
con người: thiên tai, …) và hành vi (phụ thuộc vào ý chí con người: đăng ký kết hôn, …) 6
VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Vi phạm pháp luật
a. Dấu hiệu
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người, những gì còn nằm trong ý nghĩ, tư tưởng
mà chưa thể hiện ra thì không được gọi là hành vi vi phạm PL. Vi phạm pháp luật là hành vi trái
pháp luật, trái với các yêu cầu của pháp luật, thực hiện dưới 2 hình thức: làm những điều pháp
luật cấm (giết người, …) và không làm những điều pháp luật bắt buộc thực hiện (trốn thuế, …)
- Vi phạm pháp luật là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý, một hành vi trái
pháp luật gây ra bởi người không có năng lực trách nhiệm pháp lý không được coi là vi phạm pháp luật.
- Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể, một hành vi không bị coi là vi phạm pháp luật
nếu chủ thẻ không điều khiển và nhận thức được hành vi của mình (ví dụ: buộc sát thương để tự vệ)
b. Cấu thành của vi phạm pháp luật
Cấu thành của vi phạm pháp luật là những yếu tố hợp thành một vi phạm pháp luật cụ thể, bao gồm:
• Mặt khách quan: là những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi phạm pháp luật, bao
gồm: hành vi trái pháp luật gây nguy hiểm, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thời
gian – địa điểm – phương tiện vi phạm.
• Mặt chủ quan: thái độ, trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi pháp luật,
bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích.
+ Lỗi: thái độ hay trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật và đối với hậu quả
của hành vi đó, gồm lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp) và lỗi vô ý (quá tự tin hoặc cẩu thả)
+ Động cơ: là động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật
+ Mục đích: là kết quả trong ý thức chủ quan mà chủ thể đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật
• Chủ thể: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi.
• Khách thể: là quan hệ xã hội đ ợ
ư c pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi khái pháp luật xâm hại
c. Các loại vi phạm pháp luật
2. Trách nhiệm pháp lý
a. Khái niệm
Trách nhiệm pháp lý là những hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu
được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật
Mục đích của trách nhiệm pháp lý: truy cứu trách nhiệm pháp lý để trừng trị chủ thể có hành vi vi
phạm pháp luật, đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng, đồng thời để giáo dục, cải tạo chủ thể vi phạm PL.
b. Đặc điểm trách nhiệm pháp lý - Do pháp luật quy định
- Gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước 7
- Luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm (thiệt hại về tài sản, nhân thân, tự do, …)
- Phát sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc có thiệt hại xảy ra do nguyên nhân khác được pháp luật quy định
c. Căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý
• Căn cứ pháp lý: là tổng thể các quy định của pháp luật hiện hành, được chủ thể sử dụng để làm
căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý (quy định về thẩm quyền – trình tự – thủ tục – cách thức tiến
hành truy cứu, các quy định xác định yếu tố về hành vi vi phạm PL, các biện pháp chế tài và điều
kiện áp dụng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý)
• Căn cứ thực tế: là việc trên thực tế xác định hành vi vi phạm pháp luật thông qua các yếu tố cấu
thành của vi phạm pháp luật đó, bao gồm: mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể
3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Mỗi một hành vi vi phạm pháp luật đều tương ứng với một trách nhiệm pháp lý mà chủ thể phải thực hiên.
Vi phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý (TNPL)
Do tòa án áp dụng đối với chủ thể có hành vi
Hình sự Là loại vi phạm có tính nguy hiểm phạm tội. Đây là TNPL nghiêm khắc nhất, chỉ
(tội phạm) nhất cho xã hội
áp dụng với cá nhân, pháp nhân thương mại có hành vi phạm tội
Là hành vi có lỗi do cá nhân tổ Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ Hành
chức thực hiện, vi phạm quy định thể được nhà nước trao quyền áp dụng với chủ chính
quản lý nhà nước mà không phải thể có hành vi vi phạm. Áp dụng đối với cá là tội phạm
nhân, tổ chức
Do tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do quyền áp dụng với chủ thể có hành vi vi phạm. Dân s ch c không tham gia v th ự
ủ thể có năng lực trách nhiệm Nhà nướ ới tư cách chủ ể
dân sự, xâm hại tới quan hệ tài sản mà do các tổ chức, cá nhân tham gia, nhà nước – nhân thân
chỉ bảo đảm thực hiện các biện pháp cưỡng chế giữa các bên chủ thể.
Là hành vi có lỗi của chủ thể trái Do thủ trưởng đơn vị cơ quan áp dụng đối với Kỷ luật
với các quy tắc trong cơ quan, tổ ch
cán bộ, công chức, người lao động vi phạm
ức khi không thực hiện đúng kỷ lu q
ật lao động và học tập uy đinh.
QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Khái niệm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, đảm bảo thực hiện
để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằ đạt được những mục đích nhất ị đ nh. 2. Đặc điểm
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung
Quy phạm pháp luật mang các đặc tính như: quy tắc xử sự, khuôn mẫu, tiêu chuẩn đánh giá hành
vi con người, sử dụng nhiều lần trong đời sống xã hội 8
• Mang tính quyền lực nhà nư c
ớ (quyền lực bắt buộc chung)
Nhà nước sử dụng nhiều hình thức để tạo điều kiện hoặc buộc các chủ thể phải thực hiện các quy
phạm pháp luật tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc cưỡng chế
• Các quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong đời sống
Các quy phạm pháp luật dự liệu các tình huống phổ biến có thể xảy ra trong đời sống, áp dụng
chung, nhiều lần với các cá nhân tổ chức. 3. Cấu trúc
• Giả định
Giả định là bộ phận nêu lên điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời sống, khi chủ thể ở trong
điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy định pháp luật. Giả định trả lời cho câu hỏi: Ai? Khi
nào? Trong hoàn cảnh nào? • Quy định
Là bộ phận nêu lên cách xử sự mà các chủ thể khi ở điều kiện, hoàn cảnh đã được giả định được
phép hoặc phải thực hiện. Quy định cũng là mệnh lệnh của nhà nước, trực tiếp thể hiện ý chí nhà
nước (có thể, có quyền, cấm, phải, có nghĩa vụ, …) Quy định trả lời cho các câu hỏi: Được/không
được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào?
• Chế tài
Là bộ phận của quy phạm pháp luật dự kiến về những biện pháp được áp dụng đối với chủ thể
khi ở điều kiện, hoàn cảnh đã giả định mà không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp
luật. Những biện pháp này thể hiện sự răn đe, lên án của nhà nước đối với các chủ thể không thực
hiện đúng. Hệ thống chế tài bao gồm 4 hình thức chế tài: chế tài hành chính/hình sự/dân sự/kỷ luật.
PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái niệm hành vi tham nhũng
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. 2. Đặc điểm
• Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn
- Cán bộ, công nhân viên chức
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức viên chức trong cơ quan thuộc đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật; công an trong cơ
quan đơn vị thuộc công an nhân dân
- Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức
- Người thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong nhiệm vụ, công vụ đó
• Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
Chủ thể sử dụng chức vụ, quyền lợi của mình để mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình hoặc cho
người khác. Tuy nhiên không phải mọi hành vi của người có chức vụ lợi dụng quyền hạn của
mình đều được xem là tham nhũng. 9
• Mục đích của hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
3. Tác hại của hành vi tham nhũng
a. Về chính trị
- Nhiều chính sách của Đảng, nhà nước đã bị lợi dụng vì mục đích cá nhân gây hậu quả nghiêm
trọng đến sự phát triển chung của đất nước
- Ảnh hưởng uy tín quốc gia trên trường quốc tế, giảm lòng tin của các nhà tài trợ, các nguồn vốn bị thất thoát
- Ảnh hưởng xấu đến các chính sách đúng đắn của đảng và nhà nước về kinh tế, chính trị, xã hội
b. Về kinh tế
- Thất thoát nguồn tiền lớn trong xây dựng
- Tổn thất lớn cho nguồn thu của ngân sách nhà nước thông qua thuế
- Làm một số lượng tài sản công trở thành tài sản riêng của cán bộ, công nhân viên chức
- Ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,
chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, đòi hối lộ gây thiệt hại tài sản đến người dân, kéo dài các thủ
tục hành chính gây mất thời gian, tiền của, trì trệ hoạt động kinh doanh
c. Về xã hội
- Ảnh hưởng đến các giá trị, chuẩn mực đạo đức và pháp luật, làm xuống cấp đạo đức của một bộ
phận cán bộ đảng viên. Tham nhũng làm cho các cán bộ đảng viên coi thường các giá trị đạo đức
và chuẩn mực của pháp luật
- Làm xáo trộn trật tự xã hội, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống, gây bất bình cho nhân dân 10