














Preview text:
Mục lục
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC ............................................................................. 2
I) BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC, KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC: .................... 2
II) BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM: .......................... 3
CHƯƠNG II: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT .......................................................................... 7
I) BẢN CHẤT VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHÁP LUẬT: ....................................... 7
II) QUAN HỆ PHÁP LUẬT: ........................................................................................................... 8
III. VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ: .................................................. 10
CHƯƠNG III: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT ............................................................................. 12 1
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC
I) BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC, KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC:
1. Bản chất Nhà nước:
1.1. Sự ra đời của Nhà nước:
- Nguyên nhân trực tiếp: Mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
- Nguyên nhân khác do các thuyết sáng tạo ra:
+ Chủ nghĩa duy tâm: Nhà nước là hiện thực của ý niệm đạo đức, là hiện tượng lí
tính, là sản phẩm của tư duy con người, do con người nghĩ ra và đặt tên cho nó.
+ Thuyết thần học: Nhà nước là sản phẩm do thượng đế tạo ra để duy trì và ổn định
trật tự xã hội, nhà nước tồn tại bất biến và vĩnh cửu. Do đó, con người có nghĩa vụ phụ tùng nhà nước.
+ Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kế tục sự phát triển của tổ chức gia đình trên bình
diện xã hội. Nhà nước có trong mọi xã hội và quyền lực nhà nước cũng giống như quyền
gia trưởng của người đứng đầu gia đình.
+ Thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiệp từ việc thị tộc này đánh thị tộc khác,
thị tộc chiến thắng tạo ra hệ thống cơ quan đặc biệt gọi là nhà nước đế nô dịch kẻ chiến bại.
+ Tư tưởng tư sản: Nhà nước là khế ước (hợp đồng) xã hội. Quyền nhà nước thuộc
về nhân dân, nếu nhà nước không giữ được vai trò của mình thì nhân dân có quyền lật đổ
nhà nước và thiết lập khế ước mới.
+ Thuyết linh cảm: Linh cảm của con người về cách xử sự hợp lý.
1.2. Bản chất của Nhà nước:
- Tính giai cấp: Bất kỳ Nhà nước nào cũng thể hiện tính giai cấp.
- Tính xã hội: Nhà nước phải bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội.
1.3. Chức năng của Nhà nước:
- Chức năng đối nội: gồm các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội, củng cố và bảo vệ pháp luật.
- Chức năng đối ngoại:
+ Thiết lập quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vực với các quốc gia khác.
+ Bảo vệ chủ quyền quốc gia, phòng thủ đất nước.
+ Tham gia các hoạt động quốc tế vì lợi ích chung của cộng đồng. LƯU Ý:
- Các hình thức hoạt động chủ yếu của Nhà nước: lập pháp (xây dựng luật), hành
pháp (tổ chức thực hiện, thực thi pháp luật), tư pháp (bảo vệ pháp luật).
- Các phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước: thuyết phục và cưỡng chế.
2. Các kiểu Nhà nước:
- 4 hình thái kinh tế - xã hội: chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa.
- 4 kiểu nhà nước: chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa.
3. Hình thức Nhà nước:
3.1. Hình thức chính thể: - Chính thể quân chủ 2
+ Quân chủ chuyên chế: Quyền lực tối cao sẽ tập trung trong tay một người theo
nguyên tắc thừa kế (nhà nước chủ nô, phong kiến).
+ Quân chủ lập hiến (hạn chế): Một phần quyền lực tập trung một người theo nguyên
tắc thừa kế, phần còn lại tập trung trong tay chính phủ được nhân dân bầu ra (Thái Lan, Campuchia, Nhật, Anh,...)
- Chính thể cộng hòa: Quyền lực tập trung trong một cơ quan được bầu ra trong một
quyền hạn nhất định. Quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về nhân dân.
+ Cộng hòa đại nghị: Nghị viện là một thiết chế quyền lực trung tâm, tổng thống do
nghị viện bầu ra. Chính phủ do các đảng chính trị chiếm đa số ghế trong nghị viện thành
lập (CHLB Đực, CH Áo, CH Italia,...)
+ Cộng hòa tổng thống: Tổng thống do nhân dân bầu ra, tổng thống cũng đứng đầu
chính phủ. Chính phủ không do nghị viện thành lập, mọi thành viên chính phủ đều do tổng
thống bổ nhiệm. Hành pháp và lập pháp là độc lập, không chịu trách nhiệm với nhau. Người
đứng đầu cơ quan hành pháp và lập pháp đều do nhân dân bầu ra. (Mỹ)
+ Công hòa lưỡng tính: Nghị viện, tổng thống do nhân dân bầu ra. Trung tâm bộ máy
quyền lực là tổng thống. Đứng đầu chính là thủ tướng. (Pháp)
3.2. Hình thức cấu trúc:
- Nhà nước đơn nhất: Nhà nước có duy nhất một bộ máy thống nhất từ trung ương
đến địa phương và một hệ thống pháp luật.
- Nhà nước liên bang: Hình thành từ hai hay nhiều nước thành viên (Do bành trướng,
do liên kết hợp tác cùng phát triển). Sẽ có bộ máy quản lý quyền lực liên bang, mỗi bang
sẽ có bộ máy nhà nước, hệ thống, hiến pháp riêng (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, CHLB Đức, CHLB Nga,..).
3.3. Chế độ chính trị:
- Chế độ dân chủ (chế độ dân chủ quý tộc, chế độ dân chủ tư sản, chế độ dân chủ XHCN)
- Chế độ phản dân chủ (chế độ chuyên chế của chủ nô và phong kiến, chế độ phát xít)
II) BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM:
- Bản chất: Chính thể của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân.
1) Các cơ quan trong bộ máy nhà nước: - Quốc hội. - Chủ tịch nước. - Chính phủ.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
- Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. LƯU Ý: 3
- Cơ quan quyền lực nhà nước – Cơ quan lập pháp (Quốc hội là cơ quan quyền lực
cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương).
- Cơ quan hành chính nhà nước, tức là cơ quan hành pháp (đứng đầu hệ thống này là
Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, huyện, thị xã, các sở, phòng, ban,..)
- Các cơ quan quản lý nhà nước ở nước ta bao gồm Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang
bộ; Ủy ban nhân dân các cấp.
- Các cơ quan đại biểu của nhà nước là Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
- Các tổ chức chính trị xã hội: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thành
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội cựu chiến binh. - Cơ quan tư pháp:
+ Các cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương,..)
+ Các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương,..)
Chỉ có tòa án mới được xét xử, viện kiểm sát chỉ kiểm soát việc tuân thủ pháp luật,
thực hiện quyền công tố, KHÔNG XÉT XỬ.
CHÚ Ý: CHI TIẾT VỀ CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC ĐÃ
ĐƯỢC GHI TRONG QUYỀN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, SAU ĐÂY LÀ MỘT SỐ THÔNG TIN CHÍNH.
2) Quốc hội:
- Quốc hội do cử tri cả nước (không phải nhân dân cả nước) bầu ra.
- Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp.
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước.
- Nhiệm kỳ mỗi khóa Quốc hội là 5 năm. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất
hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút
ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc
kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.
- Kì họp Quốc hội là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội,
tổ chức hai lần trong một năm, được tổ chức công khai, trừ trường hợp cần thiết có thể họp
kín hoặc có những cuộc họp bất thường
Trong một nhiệm kỳ, Quốc hội có ít nhất có 10 kỳ họp.
3) Ủy ban thường vụ Quốc hội:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.
- Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên.
- Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy
ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.
4) Chủ tịch nước:
- Chủ tịch nước và Phó chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. 4
- Chú ý quyền hạn và nhiệm vụ của Chủ tịch nước được ghi trong Văn bản quy phạm pháp luật. 5) Chính phủ:
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chính phủ do Quốc hội thành lập.
- Bao gồm: Thủ tướng, các Phó thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Thủ tướng được Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
- Cơ quan thuộc Chính phủ là do Chính phủ thành lập, bao gồm Ban Quản lý Lăng
Chủ tịch Hồ Chí Minh; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đài truyền
hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chính Minh;
Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Cơ quan thuộc Chính phủ không thuộc cơ
cấu tổ chức của Chính phủ.
- Cơ quan của Chính phủ là bộ, cơ quan ngang bộ, việc thành lập, bãi bỏ do Chính
phủ trình Quốc hội quyết định.
- Cơ quan ngang bộ: Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra
Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.
6) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:
- Hội đồng nhân dân do nhân dân địa phương bầu ra.
- Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra.
7) Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân: - Tòa án nhân dân: + Chức năng, nhiệm vu:
• Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh tế, lao động, hành chính.
• Ngoài chức năng xét xử Tòa án nhân dân còn thực hiện chức năng giải quyết một
số việc khác theo quy định pháp luật.
+ Hệ thống: Tối cao => Cấp cao => Tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương => Huyện, quận,
thị xã, Tp thuộc tỉnh. Ngoài ra còn có Tòa án quân sự và các Tòa án do luật định.
+ Các tòa án chuyên trách: Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế
Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa trưởng thành.
- Viện kiểm sát nhân dân: + Chức năng, nhiệm vụ:
• Thực hiện quyền công tố.
• Kiểm soát hoạt động tư pháp.
+ Hệ thống: giống Tòa án. LƯU Ý:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội: Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, 5
Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy bạn của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử
quốc gia, Tổng kiểm toán nhà nước.
- Chủ tịch nước: Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; đề nghị
Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó viện trưởng, Kiểm sá
viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc
hội, công bố quyết định đại xá.
- Quốc hội: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch
Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng
dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc
gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê
chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và
các thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn dan
sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia. 6
CHƯƠNG II: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT
I) BẢN CHẤT VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHÁP LUẬT:
1. Nguồn gốc:
- Chủ nghĩa Mác – Lê nin: Những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng là những
nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật. Pháp luật là kết quả tất yếu khách quan của quá trình
vận động lịch sử với những nguyên nhân cụ thể, xuất phát từ thực tiễn đời sống xã hội con
người (Bảo vệ quyền lực của giai cấp thống trị). 2. Khái niệm:
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể.
3. Bản chất:
- Tính giai cấp (bảo vệ quyền lợi và lợi ích của giai cấp thống trị)
- Tính xã hội (bảo vệ quyền lợi và lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội) 4. Đặc điểm:
- Pháp luật mang tính quyền lực.
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến.
- Pháp luật có tính bắt buộc chung.
- Pháp luật có tính hệ thống.
- Pháp luật có tính xác định bằng hình thức.
I. QUY PHẠM PHÁP LUẬT:
1. Khái niệm: Là những quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và
bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội theo hướng nhất định và nhằm đạt được
mục địch mà nhà nước đặt ra. 2. Đặc điểm:
- Quy phạm pháp luật mang tính quyền lực nhà nước.
- Là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung.
- Các quy phạm pháp luật có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành hệ thống thống
nhất các quy phạm pháp luật. 3. Cơ cấu:
- Giả định: Bộ phận nêu lên (dự liệu) của điều kiện, nội dung nêu lên phạm vi tác
động của quy phạm pháp luật, trả lời cho câu hỏi “Ai? Khi nào? Trong những điều kiện, hoàn cảnh nào?”
- Quy định: Là bộ phận nêu lên cách xử sự mà chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh
quy phạm pháp luật đã giả định được phép hoặc buộc thực hiện, trả lời cho câu hỏi “Được
làm gì? Phải làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?”
• Mệnh lệnh: ngăn cấm/ bắt buộc làm gì.
• Tùy nghi: đề cho hai bên thỏa thuận, định đoạt trong một phạm vi nào đó (thường
trong pháp luật dân sự, kinh doanh).
• Giao quyền: trực tiếp xác nhận quyền hạn của một chức vụ/cá nhân/cơ quan nào đó.
- Chế tài: Là bộ phận dự kiến những biện pháp được áp dụng với chủ thể khi ở vào
điều kiện, hoàn cảnh quy phạm pháp luật đã giả định mà không thực hiện đúng quy định 7
của pháp luật, trả lời cho câu hỏi “Chủ thể khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã giả định mà
không làm đúng quy định của pháp luật sẽ phải gánh chịu hậu quả như thế nào?” • Hành chính • Dân sự • Hình sự • Kỉ luật
Một số quy phạm đặc biệt: Không có 1;2 trong 3: giả định, quy địn, chế tài, phần
thiếu sẽ được xây dựng trong văn bản khác.
II) QUAN HỆ PHÁP LUẬT: 1. Định nghĩa:
- Là quan hệ giữa người và người (quan hệ xã hội) do một quy phạm pháp luật điều
chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lí cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng
sự cưỡng chế của nhà nước. 2. Đặc điểm:
- Quan hệ pháp luật là dạng quan hệ xã hội đặc biệt được điều chỉnh bởi pháp luật.
- Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí, đây là ý chí của Nhà nước sau đó mới
là ý chí của các bên tham gia vào quan hệ đó.
- Quan hệ pháp luật có tính cụ thể, xác định.
- Quan hệ pháp luật có nội dung biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể
của các bên tham gia quan hệ và bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên bằng ý chí của nhà nước. III) Cấu trúc: 8
Năng lực pháp luật (Khả năng của cá nhân được Cá nhân
hưởng quyền và nghĩa vụ trong một mối quan hệ pháp luật) Chủ thể
Năng lực hành vi (Khả năng của chủ thể có thể
xác lập, hưởng quyền và nghĩa vụ trong mối quan
hệ pháp luật, có năng lực tinh thần, độ tuổi)
Được thành lập hợp pháp
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ Pháp nhân
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
Phải có tài sản riêng độc lập
Phân loại: Pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại QHPL
Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong muốn đạt
được đó là lợi ích về vật chất hoặc tinh thần, khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
Khách thể trong quan hệ pháp mà các bên hướng đến có thể là tài sản vật chất,
lợi ích phi vật chất hay hành vi xử sự của con người. Khách thể
+ Vàng, trang sức, đá quý, tiền. xe, nhà, đất,… (tài sản vật chất)
+ Khám chữa bệnh, vận chuyển hàng hóa, chăm soc sắc đẹp, tham gia bầu cử,…(hành vi xử sự)
+ Quyền nhân thân, danh dự, nhân phẩm, học hàm học vị,…(Lợi ích phi vật chất) Nghĩa vụ Nội dung Quyền LƯU Ý:
Năng lực pháp luật có từ khi con người sinh ra đến khi họ chết đi.
Năng lực hành vi (có thể xem cụ thể trong VBQPPL)
- Không có năng lực hành vi: người chưa đủ 6 tuổi.
- Mất năng lực hành vi: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh
khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
- Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình. 9
Một người được xác định là mất/hạn chế năng lực hành vi khi Tòa án ra quyết định tuyên bố.
4. Sự kiện pháp lý: 4.1. Khái niệm:
- Là những sự kiện xảy ra trong đời sống thực tế, phù hợp với những điều kiện,
hoàn cảnh được dự liệu trong một quy phạm pháp luật, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. 4.2. Phân loại:
Những sự kiện xảy ra không có tác Sự biến
động của hành vi con người, nằm tuyệt đối
ngoài ý chí con người (VD: chết, lũ Sự biến lụt, động đất,…) pháp lí
Những sự kiện xảy ra có tác động gián Sự biến
tiếp của hành vi con người (VD: Đốt Sự kiện tương đối
lửa sưởi ấm nhưng không may làm pháp lí cháy rừng) Hành vi hợp pháp Hành vi pháp lí Hành vi bất hợp pháp
III. VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ:
1. Vi phạm pháp luật:
- Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng
lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Phân loại: 4 loại vi phạm pháp luật: Hành chính, hình sự, dân sự, kỷ luật. - Dấu hiệu vi phạm:
+ Luôn luôn là hành vi xác định của con người (Hành động hoặc không hành động).
VD: Chó gây tai nạn thì chủ chó chịu trách nhiệm – không hành động.
+ Là hành vi trái với quy định pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
+ Là hành vi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện (năng lực pháp
luật và năng lực hành vi).
+ Là hành vi có chứa đựng lỗi của chủ thể (chủ thể phải có lỗi).
• Lỗi cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thức được hậu quả nhưng vẫn mong muốn gây ra
hậu quả (cố ý giết người).
• Lỗi cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thức được hậu quả nhưng để mặc cho hậu quả gây
ra (bẫy chuột bằng dây điện ở ngoài ruộng gây chết người – mặc dù không có ý định hại
người khác nhưng rõ ràng biết là nguy hiểm nhưng vẫn không cảnh báo cho mọi người).
• Lỗi vô ý vì quá tự tin: Chủ thể nhận thức được nhưng hi vọng, tin tưởng sẽ không
xảy ra hoặc có thẻ ngăn chặn được khi nó xảy ra (Khi phẫu thuật cho bệnh nhân, bác sĩ quá
tự tin vào khả năng của mình cho rằng đây là một ca dễ, ông đã tự làm mà không mời thêm
chuyên gia nào để hội chẩn trước khi phẫu thuật dẫn tới hậu quả bệnh nhân đã tử vong do
mất máu quá nhiều. Hành vi của bác sĩ này đã vô ý gây ra cái chết cho bệnh nhân do sự tự 10
tin của mình, tuy không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng cho rằng mình có thể ngăn được nên chủ quan.)
• Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể không nhận thức được hậu quả (tiêm nhầm thuốc).
2. Trách nhiệm pháp lý:
- Khái niệm: Là những hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể vi phạm pháp luật phải
gánh chịu trước các chủ thể có quyền. (Gồm: Cơ quan nhà nước, nhà chức trách, người có quyền dân sự vi phạm.) - Cấu thành: Lỗi
Mặt chủ quan: Diễn biến tâm lý bên trong Động cơ của hành vi vi phạm Mục đích Chủ thể: Cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý đã thực hiện hành vi VPPL VPPL Khách thể: Những quan hệ xã hội được Hành vi vi phạm
pháp luật bảo vệ và bị hành vi VPPL xâm hại Hậu quả Mặt khách quan: Mối quan hệ nhân Những biểu hiện bên quả giữa hành vi - ngoài của VPPL thực tế Điều kiện, hoàn cảnh, công cụ, phương tiện thực hiện
III. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT: 1. Khái niệm:
- Là quá trình hoạt động có mục địch làm cho quy định của pháp luật đi vào cuộc
sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
2. Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ pháp luật: con người không làm điều pháp luật cấm.
- Thi hành pháp luật: con người thực hiện nghĩa vụ.
- Sử dụng pháp luật: con người thực hiện các quyền.
- Áp dụng pháp luật: các cơ quan, nhà nước có thẩm quyền thực hiện quy định của pháp luật. 11
CHƯƠNG III: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT 1. Khái niệm:
- Hình thức pháp luật bên trong: Là sự liên kết sắp xếp các yếu tố cấu tạo nên hệ
thống pháp luật (Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật).
- Hình thức pháp luật bên ngoài: Là phương thức tồn tại và cách thức biểu hiện ra bên
ngoài của pháp luật, chứa đựng các quy phạm pháp luật.
2. Các loại nguồn pháp luật: Tập quán pháp, tiền lệ pháp (Án lệ), văn bản quy phạm
pháp luật, các loại nguồn khác (Điều ước quốc tế; quan niệm, chuẩn mực đạo đức xã hội...)
3. Hình thức của pháp luật Việt Nam: Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy
phạm pháp luật của Việt Nam.
4. Văn bản quy phạm pháp luật:
- Khái niệm: Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm
quyền, hình thức, trình tự, thủ tục trong luật này. - Đặc điểm:
+ Được các cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục luật định.
+ Được nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
+ Phải chứa các quy phạm pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn
Văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự
bản có chứa quy phạm pháp luật, đượ c c
á biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm
ban hành theo đúng thẩm quyền, hình
quyền ban hành, được áp dụng một lần Khái niệm
thức, trình tự, thủ tục quy định trong
tr ong đời sống và bảo đảm thực hiện
Luật này. (Điều 2 Luật Ban hành văn bằng sự cưỡng chế Nhà nước.
bản quy phạm pháp luật năm 2015).
Phạm vi áp dụng là đối với tất cả các
P hạm vi áp dụng chỉ có hiệu lực đối với
Phạm vi áp dụng đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh một hoặc một số đối tượng được xác
định đối tượng cụ thể trong văn bản
Thời gian có hiệu lực lâu dài, theo T
hời gian có hiệu lực ngắn, theo vụ việc Thời gian có hiệu
mức độ ổn định của phạm vi và đối lực tương điều chỉnh
Cơ sở ban hành dựa trên Hiến pháp C ,
ơ sở ban hành thường dựa vào ít nhất
Luật và các văn bản quy phạm pháp
một văn bản quy phạm pháp luật hoặc
luật của chủ thể có thẩm quyền ban d
ựa vào văn bản áp dụng pháp luật của
Cơ sở để ban hành hành cấp trên. Văn bản quy phạmc hủ thể có thẩm quyền. Văn bản áp
pháp luật là nguồn của luật;
dụng pháp luật hiện tại không là nguồn của luật.
Tên gọi, hình thức và chủ thể ban hàn C h
h ưa được pháp điển hóa tập trung về Tên gọi, hình thức
được xác định là một trong 15 loại văn
t ên gọi và hình thức thể hiện; các văn và chủ thể ban hành
bản do các cá nhân, tổ chức có thẩm bả
n này được ban hành bởi cơ quan, cá
quyền theo (Điều 4 Luật Ban hành văn 12
bản quy phạm pháp luật năm
n hân có thẩm quyền ban hành, nhưng
2015) ban hành, và có thể thấy thườn t g h
ường là cá nhân ban hành nhiều hơn.
do tập thể ban hành nhiều hơn (TR100 VBQPPL)
Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh A được ban hành để bổ nhiệm Ví dụ Hiến pháp
ông Nguyễn Văn B giữ chức vụ Giám
đốc Sở Tư pháp; bản án của Toà án
LƯU Ý: Hội đồng nhân dân được phép ban hành dưới hình thức Nghị quyết và Ủy ban
nhân dân các cấp có quyền ban hành dưới hình thức Quyết định để thực hiện thẩm quyền
(hướng dẫn triển khai văn bản ở địa phương,...)
5. Hệ thống pháp luật: 5.1. Khái niệm:
- Hệ thống pháp luật là tổng thể những quy phạm pháp luật có mối liên hệ hữu cơ với
nhau, hợp thành một chỉnh thể thống nhất được phân chia thành ngành luật, các chế định
pháp luật khác nhau điều chỉnh các lĩnh vực/nhóm quan hệ xã hội cùng loại (giống nhau
về nội dung, tính chất) tồn tại một cách khách quan phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội.
5.2. Căn cứ để xác định ngành luật, chế định pháp luật: Đối tượng điều chỉnh và
phương pháp điều chỉnh.
5.3. Cấu thành của hệ thống pháp luật Việt Nam:
- Ngành luật: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật điều
chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định với những phương pháp điều chỉnh đặc thù;
mỗi ngành luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định có tính chất đặc thù. Căn
cứ phân định các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam là đối tượng điều
chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- Chế định pháp luật: bao gồm các quy phạm pháp luật thuộc một ngành luật điều
chỉnh những nhóm quan hệ xã hội nhỏ hơn, cùng loại - nhưng có đặc điểm giống nhau hơn
thuộc về một ngành luật.
- Quy phạm pháp luật: Là tế bào của pháp luật - bộ phận nhỏ nhất của hệ thống pháp
luật - là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với mọi chủ thể pháp luật. 13 Quy phạm pháp luật Chế định pháp luật Ngành luật 14