ĐỀ CƯƠNG 1 I. Đảng 1. ĐCS Việt Nam ra đời a) Hoàn cảnh - Tình hình thế giới
Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Các nước tư bản đế quốc thực hiện đồng thời các chế độ áp bức
- Vừa tăng cường bóc lột nhân dân lao động trong nước.
- Vừa xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa.
Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt. Những cuộc phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa. Từ đó mang đến nhận thức
dân tộc sâu sắc và kinh nghiệm đấu tranh.
Quốc tế Cộng sản ra đời:
Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản vào tháng 03/1919 đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ phong trào cộng
sản và công nhân quốc tế. Mang đến nhận thức và bài học quý báu cho nhân dân lao động, người dân bị áp bức.
Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin
và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ủng hộ về tinh thần, mang đến sức mạnh đấu tranh giải phóng dân tộc
Cách mạng Tháng Mười Nga giành thắng lợi:
Cách mạng Tháng Mười Nga giành được thắng lợi vào năm 1917. Chủ nghĩa Mác-Lênin từ lý luận đã
trở thành hiện thực. Qua đó mở ra một thời đại mới,thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải
phóng dân tộc. Càng thúc đẩy tinh thần, tăng cường sức mạnh cho dân tộc ta.
- Tình hình VN và các phong trào yêu nước
Chính sách thống trị của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi. Về Kinh tế:
+ Thực dân Pháp cấu kết với giai cấp địa chủ để thực hiện chính sách bóc lột tàn bạo. Do đó mà
đời sống của người dân vô cùng khổ cực và tăm tối.
+ Chúng cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, ra sức vơ vét tài nguyên.
+ Xác định nhiều hình thức thuế khóa nặng nề, vô lý. Chúng dồn nhân dân ta vào phục vụ sản
xuất, khai thác và bóc lột sức lao động.
+ Xây dựng một số cơ sở công nghiệp, hệ thống đường giao thông, bến cảng phục vụ chính sách khai thác thuộc địa. Về Chính trị:
+ Pháp thi hành chính sách cai trị thực dân, quản lý và quyết định các chính sách quản lý nước
ta. Do đó mà nước ta không có sự lãnh đạo, quản lý từ lực lượng trong nước.
+ Chúng đàn áp đẫm máu các phong trào và hành động yêu nước của người dân. Tất cả các cuộc
đấu tranh mang tính nhỏ lẻ đều nhanh chóng bị dập tắt. Mọi quyền tự do của con người, của cá nhân đều bị cấm.
+ Chúng chia rẽ ba nước Đông Dương. Chia Việt Nam thành ba kỳ, gồm có Bắc Kỳ, Trung kỳ,
Nam kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng Về Văn hóa:
+ Thực dân Pháp tiến hành chính sách ngu dân để dễ bề cai trị.
+ Chúng bưng bít, ngăn cản ảnh hưởng của văn hóa tiến bộ trên Thế giới.
+ Khuyến khích văn hóa độc hại, xuyên tạc lịch sử, giá trị văn hóa Việt Nam.
+ Dung tính, duy trì các hủ tục lạc hậu.
- Các cuộc khởi nghĩa và phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân:
Các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược diễn ra mạnh mẽ nhưng nhỏ lẻ. Do đó đều bị
thất bại, bị dập tắt nhanh chóng, gây thiệt hại lớn về tính mạnh. Xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng
về đường lối cách mạng.
+ Phong trào yêu nước theo ý thức hệ phong kiến: Nhiều phong trào nổ ra, trong đó:
Phong trào Cần Vương đã chấm dứt với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Hương Khê do Phan
Đình Phùng lãnh đạo (1896); Phong trào nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thám kéo dài 30
năm cũng không giành được thắng lợi.
+ Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
Các phong trào do các cụ Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Lương Văn Can Lãnh đạo cũng rơi
vào bế tắc. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Nguyễn Thái Học lãnh đạo cũng bị thất bại,…Cách
mạng Việt Nam chìm trong cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước.
Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị → thành lập Đảng
xem ở [đề cương 2] trang 1
b) Các tổ chức Cộng sản ra đời
- Năm 1929, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên không còn thích hợp và đủ sức lãnh đạo phong trào.
- Tháng 3-1929, lãnh đạo Kỳ bộ Bắc Kỳ lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
- Ngày 17-6-1929, các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng, thông qua
Tuyên ngôn, Điều lệ; lấy cờ đỏ búa liềm là Đảng kỳ và quyết định xuất bản báo Búa liềm là cơ quan ngôn luận.
- Tháng 11-1929, trên cơ sở các chi bộ cộng sản ở Nam Kỳ, An Nam Cộng sản Đảng được thành lập,
công bố Điều lệ, quyết định xuất bản Tạp chí Bônsơvích.
- Tại Trung Kỳ, Tân Việt Cách mạng đảng đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản. Tháng 9-1929, họp
bàn việc thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
- Cuối tháng 12-1929, bỏ tên Tân Việt đặt tên mới là Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
- Khi đang Đại hội, sợ bị lộ, các đại biểu di chuyển đến địa điểm mới thì bị địch bắt vào sáng ngày
1-1-1930. Cuối tháng 12- 1929 là thời điểm hoàn tất quá trình thành lập Đông Dương Cộng sản liên
đoàn được khởi đầu từ sự kiện công bố Tuyên đạt tháng 9-1929.
- Bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách - mạng vô sản.
→ Sự ra đời ba tổ chức cộng sản ở ba miền không tránh khỏi phân tán về lực lượng và thiếu
thống nhất về tổ chức trên cả nước. c) Hội nghị thành lập
Ngày 23-12-1929, Nguyễn Ái Quốc đến Hồng Kông tiến hành hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản
thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam.
Thời gian Hội nghị từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930. (3 tháng 2 dương lịch làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng).
Thành phần dự Hội nghị: gồm đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng
dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
Năm điểm lớn cần thảo luận và thống nhất:
● Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương
● Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam
● Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược
● Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
● Cử một Ban Trung ương lâm thời
Các văn kiện quan trọng do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo:
● CHÁNH CƯƠNG VẮN TẮT ● SÁCH LƯỢC VẮN TẮT
● CHƯƠNG TRÌNH TÓM TẮT ● ĐIỀU LỆ VẮN TẮT
Mục đích: Đảng tổ chức ra để lãnh đạo quần chúng lao khổ làm giai cấp tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế
quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xã hội cộng sản.
Điều kiện vào Đảng: là những người “tin theo chủ nghĩa cộng sản, chương trình đảng và Quốc tế Cộng
sản, hăng hái tranh đấu và dám hy sinh phục tùng mệnh lệnh Đảng và đóng kinh phí, chịu phấn đấu trong một bộ phận đảng”.
Các đại biểu về nước phải tổ chức một Trung ương lâm thời để lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Hệ thống tổ chức Đảng từ chi bộ, huyên bộ, thị bộ (khu bộ) , tỉnh bộ, thành bộ (đặc biệt bộ) và Trung ương.
Xây dựng các tổ chức công hội, nông hội, cứu tế, tổ chức phản đế và xuất bản một tạp chí
lý luận và ba tờ báo tuyên truyền của Đảng.
24-2-1930, việc thống nhất hoàn thành. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có
giá trị như một Đại hội Đảng.
d) Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (xong)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước, đưa cách
mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của
cách mạng vô sản thế giới
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định:
Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập Đảng,
“Việc Thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Nó
chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên được thông qua tại Hội nghị thành
lập Đảng đã khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một bảncương lĩnh chính trị phản ánh được quy
luật khách quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp
với xu thế của thời đại,định hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
Đường lối đó là kết quả của sự vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam một cách
đúng đắn, sáng tạo và có phát triển trong điều kiện lịch sử mới
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định sự lựa chọn
con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam-con đường cách mạng vô sản. Con đường duy nhất đúng giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, trở
thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
e) Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời được xem là bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử Cách mạng Việt Nam:
Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, những phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến
và tư sản diễn ra rất sôi nổi trên khắp mọi miền đất nước như phong trào chống Pháp ở Nam Kỳ, phong trào Cần
Vương, phong trào Đông Du, phong trào Duy Tân,… nhưng cuối cùng đều đi đến thất bại vì thiếu một đường
lối lãnh đạo đúng đắn, thiếu một đường lối cách mạng đúng đắn, thiếu một Đảng lãnh đạo. Do đó, cách mạng
Việt Nam đã lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng về đường lối cứu nước. Trong bối cảnh bấy giờ, ngày
5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc đã quyết định ra đi tìm đường cứu nước. Trong suốt quá trình, Người đã bắt gặp chủ
nghĩa Mác-Lênin, đã truyền bá về nước và từ đó dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. Và từ khi Đảng
Cộng sản Việt Nam ra đời, một trang mới trong lịch sử Cách Mạng Việt Nam đã được mở ra. Đầu tiên, sự ra đời
của Đảng đã chấm dứt giai đoạn khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước. Tiếp theo, Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và hoàn toàn cóđủ sức để lãnh đạo cách mạng. Cuối
cùng, từ khi Đảng ra đời, cách mạng Việt Nam đã đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, tiêu biểu là thắng lợi
của cuộc cách mạng tháng 8/1945, thắng lợi cuộc kháng chiến chống đế quốc Pháp và thực
f) NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG Hoàn cảnh lịch sử
Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được thông qua trong Hội nghị thành lập Đảng (2/1930)
Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nội dung
Mục tiêu chiến lược: “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã
hội cộng sản”. Đã làm rõ nội dung của cách mạng thuộc địa nằm trong phạm trù của cách mạng vô sản. Nhiệm vụ chủ yếu:
● “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”, “Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập”.
● Chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho
dân cày, trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu.
● Về phương diện xã hội: ➢
Dân chúng được tự do tổ chức ➢
Nam nữ bình quyền,v.v... ➢
Phổ thông giáo dục theo công nông hoá
● Về phương diện kinh tế: ➢
Thủ tiêu hết các thứ quốc trái ➢
Thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý ➢
Thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo ➢
Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo ➢
Mở mang công nghiệp và nông nghiệp ➢
Thi hành luật ngày làm tám giờ… Lực lượng cách mạng:
● Công nhân, nông dân là lực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo.
● Đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay sai.
● Đây là cơ sở của tư tưởng chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết. Phương pháp tiến hành:
Bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng , trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được thoả hiệp.
Có sách lược đấu tranh cách mạng thích hợp.
Tinh thần đoàn kết quốc tế:
● Cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
● Ngay từ khi thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu cao chủ nghĩa quốc tế và mang bản chất quốc
tế của giai cấp công nhân.
● Tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là vô sản Pháp
Vai trò lãnh đạo của Đảng:
● “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải
làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”.
● “Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản gồm một số lớn của giai cấp công nhân và làm cho họ có
đủ năng lực lãnh đạo quần chúng”.
Ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên:
● Phản ánh súc tích các quy luật khách quan của xã hội Việt Nam
● Đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam phù hợp với xu thế của thời đại, định
hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình, phát triển của cách mạng Việt Nam
● xem tiếp bên [đề cương 2]
Đường lối và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong kháng chiến chống Pháp Hoàn cảnh lịch sử
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 nước ta còn nằm trong vòng vây của Chủ nghĩa đế quốc và phản
động quốc tế. Đảng ta đã thực hiện sách lược hòa hoãn với Pháp bằng việc ký Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và Tạm
ước 14-9-1946. Cuối năm 1946 Pháp phản bội mọi cam kết, quyết cướp nước ta một lần nữa. Ngày 18-12-1946,
ở Hà Nội, Pháp gửi tối hậu thư cho ta, tra quyền kiểm soát thủ đô và giải tán quân tự vệ. Tiếp đó, Pháp gây vụ
thảm sát ở phố Hàng Bún Hà Nội. Trước hành động ngày càng lấn tới của thực dân Pháp, ta không thể nhân
nhượng được nữa, nhân nhượng nữa là mất nước. Vì vậy, ngay đêm 19-12-1946 Đảng và Chính phủ đã phát
động toàn quốc kháng chiến.
Thuận lợi của nhân dân ta: cuộc chiến tranh của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ nền độc lập
tự do của dân tộc, ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, nên về lâu dài, ta sẽ có khả năng đánh thắng quân xâm lược.
Khó khăn: Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch. Ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào
công nhận, giúp đỡ. Còn quân Pháp lại có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng được hai nước Lào, Campuchia và một
số nơi ở Nam Bộ Việt Nam, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở Miền Bắc.
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.