1 MỤC LỤC
So sánh chính cương sách lược vắn tắt và luận cương tháng 10 3
Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939–1945 4
Tại sao nói ở năm 1945-1946 tình thế cách mạng như ngàn cân treo sợi tóc.? 5
Tóm tắt đường lối kháng chiến chống Pháp trong một câu ngắn gọn? 5
Hiệp định Paris là kết quả của quá trình vừa đánh vừa đàm 6
Hiệp định Paris là cơ hội lớn cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn 6
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là một chủ trương táo bạo và sáng tạo của Đảng đánh thẳng vào ý
chí xâm lược của giới cầm quyền Mỹ vì những lý do sau: 6
Đại hội III của Đảng được xem là đại hội hoàn chỉnh đường lối chiến lược cách mạng hai miền Nam Bắc vì những lý do sau: 6
Những ưu điểm và hạn chế của Đại hội IV? 6
Tại sao hội nghị TW 6 (8-1979) được coi là bước đột phá đầu tiên về đổi mới kinh tế? 7
Những đóng góp của Đại hội V (1982)? Khái niệm “Chặng đường đầu tiên”Xác định 2 nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng CNXH
đi đôi với bảo vệ tổ quốc VN XHCN.Đưa nông nghiệp lên mặt trận hàng đầu. 7
Hội nghị Trung ương 8 (khóa V) được coi là bước đột phá thứ 2 về đổi mới kinh tế bởi những lý do sau: 8
Tại sao những kết luận của HNBCT khoá V (8-1986) về cơ cấu sản xuất, về cải tạo XHCN, về cơ chế quản lý kinh tế được coi
là bước đột phá thứ 3 về đổi mới kinh tế? 8
Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại trong chặng đường đầu tiên được đại hội VI xác định như thế nào ? 8
Nêu những thách thức và cơ hội lớn do Hội nghị Đại hội toàn quốc VII (20 - 25/1/1994) giữa nhiệm kỳ đã chỉ ra? 9
Trình bày 6 quan điểm chỉ đạo của Đại hội VIII về CNH. (so sánh với mô hình CNH thời kỳ trước đổi mới) 9
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Tại sao Đại hội IX xác định thực hiện nhất quán và lâu dài nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN, coi đây là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH? 10
Trên cơ sở nào, Đại hội IX chủ trương cần thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hoá, đa dạng
hoá các quan hệ quốc tế 10
Chủ đề của Đại hội X (4.2006)? Nhiệm vụ nào là nhiệm vụ then chốt và được chú trọng hàng đầu? Tại sao? 10
Quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng (2006-2011), ĐTrong ảng đã ban hành một số quyết sách quan trọng, góp
phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Một số quyết sách quan trọng đó là: 11
Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12 - 19/1/2011) đã xác định 3 đột phá chiến lược cần thực hiện trong giai đoạn 2011-2020, đó là: 11
Sau Đại hội XI của Đảng (2011), hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 12
Quan điểm chỉ đạo của Đảng trong HN TW 4 (10-2016) trong bối cảnh VN tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 12
Những thành tựu của sự nghiệp đổi mới sau 30 năm và những hạn chế cần khắc phục? 12
5 kinh nghiệm được Đảng rút ra trong lãnh đạo công cuộc đổi mới là: 13
Quá trình tìm tòi, khảo nghiệm đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ trước đổi mới toàn diện đất nước (1976-1986 13
Nhận định "những thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày càng sáng tỏ hơn" thể hiện
sự phát triển của tư duy lý luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới. 13
Bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng là nắm vững ngọn cờ dân tộc và chủ nghĩa xã hội 14
Câu 2: Kể tên các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Ý nghĩa của các phong trào đó. 14
Phong trào yêu nước của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng: T 14
Câu 5: Nêu nội dung cơ bản nhất của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 15
Câu 6: Đâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng trong giai đoạn
1939-1941? Đảng đã chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như thế nào? Mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta giai đoạn này là mâu thuẫn nào? 15
Câu 8: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Đảng quyết định phát động Cao trào kháng Nhật, cứu nước? Cao trào này được thể
hiện trong Chỉ thị nào (nêu thời gian ra đời, tên của chỉ thị)? Chỉ thị đó xác định kẻ thù trước mắt của dân tộc ta là gì? 16
- Chỉ thị đó xác định kẻ thù trước mắt của dân tộc ta là phátxít Nhật với khẩu hiệu “ Đánh đuổi phátxít Nhật. 16
- Câu 9: Tại sao nói, Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình? 16
Câu 10: Nêu bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 16
Câu 12: Đại hội lần thứ III (tháng 9/1960) Đảng ta xác định vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của chiến lược cách mạng mỗi miền là gì? 16
Câu 13: Tại sao Đảng ta thực chủ trương hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước? Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội
nước Việt Nam thống nhất (từ ngày 24/6 – 3/7/1976) đã đặt tên nước, Quốc kỳ, Thủ đô, Quốc ca, Quốc huy như thế nào? 16
Câu 14: Anh chị hiểu thế nào là đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế? Việc Việt Nam mở rộng đa dạng hóa, đa
phương hóa có ý nghĩa gì? 17 2
Câu 15: Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện đất nước tại Đại hội nào? Bốn bài học quý báu rút
ra từ Đại hội này là gì? 17
Câu 2: Theo Anh (chị), tại sao Đảng và Nhà nước Việt Nam ưu tiên thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
dân, nông thôn? Để phát triển nông nghiệp, nông dân nông thôn theo hướng bền vững cần làm gì? 17
Câu 3: Anh (chị) hãy chỉ ra những thách thức trong phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam hiện nay? Theo
Anh (Chị), để phát triển nông nghiệp, nông dân nông thôn theo hướng bền vững cần làm gì? 17
Câu 4: Anh (chị) hãy chỉ ra 5 nguồn lực để phát triển đất nước? Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định con người là
nguồn lực quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững đất nước? Những đề xuất để phát triển nguồn nhân lực phục vụ
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại? 18
Câu 5: Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ đổi mới ở Việt Nam là cơ chế nào? Ưu điểm và hạn chế của cơ chế đó? Những khuyến
nghị để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? 18
Câu 6. Hội nghị Trung ương 7 khóa XII (6-2016), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra Nghị quyết về chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Theo anh chị, trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, chúng
ta có nên đánh đổi môi trường để phát triển kinh tế không? Vì sao? Cần làm gì để bảo vệ môi trường? 19
Câu 7. Đại hội XII (1-2016) Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra quan điểm về đối ngoại: “Chủ động tích cực hội nhập quốc tế
trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, lấy lợi ích quốc gia dân tộc làm mục tiêu cao nhất, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc”. Anh chị hiểu thế nào là chủ động, tích cực hội nhập quốc tế? Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam cần
làm gì để nâng cao vị thế trên trường quốc tế? 19
Câu 8: Anh chị hãy chỉ ra những tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đối với tài nguyên, môi trường.
Những đề xuất của anh chị để thực hiện bảo vệ và phát triển mtrường bền vững trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hóa đất nước? 20
Câu 9: Tại sao Đảng ta xác định: “Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Theo anh (chị), để
phát triển khoa học và công nghệ cần làm gì? 20
Câu 10: Anh chị hãy nêu những thách thức trong phát triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam trong thời đại Cách mạng công
nghiệp 4.0? Những đề xuất của anh/chị để phát triển nền kinh tế tri thức? 21
1. Thách thức trong phát triển nền kinh tế tri thức 21 2. Những đề xuất 21
Câu 11: Tại sao Đảng ta xác định “Công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức”? Những giải pháp để
gắn CNH- HĐH với phát triển kinh tế tri thức? 21
Câu 12: Theo anh (chị) nguồn nhân lực con người phục vụ cho quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa Vi ở ệt Nam có những ưu đ ể i ạ
m và h n chế gì? Những đề xuất của anh/chị để phát triển nguồn nhân lực con người phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại. 22
Câu 13: Mục tiêu cụ thể phát triển đất nước trong giai đoạn tới được Đại hội XIII xác định như thế nào? Theo anh/chị, để
thực hiện được mục tiêu trên, Đảng và Nhà nước Việt Nam cần làm gì? 22 Mục tiêu: 22
Câu 14: Đại hội XIII của Đảng xác định như thế nào về vai trò của thành phần kinh tế tư nhân? Ý nghĩa của quan điểm đó?
Theo anh/chị, để kinh tế tư nhân có điều kiện phát triển, Đảng và Nhà nước Việt Nam cần làm gì? 22
Câu 15: Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng khoá VII (1/1994) xác định 4 nguy cơ thách thức lớn đối với
Đảng Cộng sản Việt Nam là gì? Theo anh/chị, hiện nay 4 nguy cơ này còn tồn tại không? Nếu có, ảnh hưởng đến Đảng và chế
độ như thế nào? Để đẩy lùi 4 nguy cơ, Đảng, Nhà nước và nhân dân cần làm gì? 22
1. Bằng lý luận và thực tiễn phân tích, chứng minh Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 3/2/1930 là tất yếu khách quan. Quan điểm
của anh (chị) như thế nào về ý kiến cho rằng ở Việt Nam cần thực hiện chế độ đa đảng lãnh đạo? Vì sao? 23
2. *ĐCS ra đời là 1 tất yếu khách quan 23
*Quan điểm của anh (chị) như thế nào về ý kiến cho rằng ở Việt Nam cần thực hiện chế độ đa đảng lãnh đạo? Vì sao? 23
2. Anh (chị) hãy phân tích, chứng minh làm rõ thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là kết quả của quá trình lãnh đạo,
chỉ đạo Đảng Cộng sản Việt Nam? Phê phán quan điểm cho rằng thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là ăn may. 24
*Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là quá trình lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam 24
3. Phân tích làm rõ chủ trương, biện pháp của đảng để giữ vững chính quyền cách mạng năm 1945- 1946, vì sao tổ chức bầu
cử quốc hội 6/1/1946 được xem là một biện pháp giữ vững chính quyền? 25
Phân tích làm rõ nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1945 – 1954? Ý nghĩa thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 26
4. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam giai đoạn 1954 – 1975 27
5. Dựa vào cơ sở nào mà trong nghị quyết 11 và 12 của Đảng năm 1965 nhận định “mặc dù đế quốc Mỹ đưa vào miền Nam
hàng chục vạn quân đội viễn chinh và chư hầu vào miền Nam Việt Nam nhưng so sánh tương quan lực lượng trên chiến
trường không thay đổi”. 28
6. Phân tích làm rõ đường lối chung và đường lối kinh tế trong cách mạng XHCN cả nước được thông qua tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976) 29 3
7. Làm rõ yêu cầu khách quan của công cuộc đổi mới, nội dung công cuộc đổi mới được thông qua tại Đại hội lần thứ VI của Đảng năm 1986 30
8. Phân tích làm rõ quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thông qua tại đại hội VIII 1996 của đảng 31
- Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện
đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định. 32
So sánh chính cương sách lược vắn tắt và luận cương tháng 10 *Bối cảnh ra đời
Chính cương, sách lược vắn tắt (cương lĩnh chính trị): Năm 1929, bối cảnh trong nước và quốc tế có diễn biến phức tạp. Các phong trào công nhân
và phong trào yêu nước phát triển mạnh. Trong đó giai cấp công nhân thật sự trở thành một lực lượng tiên phong. Ở nước ta, ba tổ chức cộng sản lần
lượt xuất hiện đã thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển. Song cả ba tổ chức đều hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành ảnh hưởng
trong quần chúng. Điều đó gây trở ngại lớn cho phong trào cách mạng. Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc về Hương
Cảng (Trung Quốc). Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản họp từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930. Đồng thời tuyên bố thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam. Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Gọi chung
là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Luận cương chính trị: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1930 tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. Đời sống nhân dân lâm vào chốn cùng cực, mâu thuẫn
dân tộc ngày càng gay gắt. Thêm vào đó, thực dân Pháp tiến hành cuộc khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái càng đẩy mâu thuẫn dâng cao. Đảng
cộng sản vừa ra đời phát động và lãnh đạo được một cao trào cách mạng rộng lớn, với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh. Để tăng cường sự lănh đạo
của Đảng đối với phong trào cách mạng, Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng 10/1930 được triệu tập. Hội nghị thông qua
Luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo. *Điểm giống nhau
-Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định được tính chất của cách mạng Việt Nam là: Cách mạng tư sản dân quyền
và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản, đây là 2 nhiệm vụ cách mạng nối tiếp nhau không có bức tường
ngăn cách. Phương hướng chiến lược đã phản ánh xu thế của thời đại và nguyện vọng đông đảo của nhân dân Việt Nam.
-Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
-Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân. Đây là hai lực lượng nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào
công cuộc giải phóng dân tộc nước ta.
-Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc
cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông.
-Về vị trí (quan hệ) quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình.
-Sự giống nhau trên là do cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và cách mạng vô sản chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại năm 1917. *Điểm khác nhau Cương lĩnh chính trị Luận cương chính trị Người biên soạn Nguyễn Ái Quốc Trần Phú Đảng lãnh đạo ĐCS VN ĐCS Đông Dương Phạm vi cách mạng VN Đông Dương Nội dung cách mạng
làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng tư sản dân quyền, phát triển bỏ
cách mạng để đi tới xă hội cộng sản
qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên
con đường xă hội chủ nghĩa Tiến trình cách mạng Đánh
đổ Pháp rồi mới đánh đổ phong kiến, Lật
đổ phong kiến tay sai rồi mới lập đổi tay sai Pháp Mâu thuẫn chủ yếu Mâu thuẫn dân tộc
Mâu thuẫn giai cấp, phong kiến Nhiệm vụ chủ yếu
Chống đế quốc và tay sai, giành độc lập dân Chống phong kiến giành ruộng đất tộc Lực lượng cách mạng
Chủ yếu là công nhân, nông dân, trí thức; lôi Giai cấp công nhân, nông dân
kéo, lợi dụng phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản
*Kết luận - Hai cương lĩnh trên cùng với sự thống nhất về tổ chức có ý nghĩa hết sức to lớn cùng với sự ra đời của Đảng ta, là sự chuẩn bị tất yếu đầu
tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong tiến trình lịch sử của dân tộc ta. Chúng là nền tảng cho những văn kiện nhằm
xây dựng, phát triển và hoàn thiện hệ thống lý luận, tư tưởng. T
rong giai đoạn 1936-1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có những nhận thức mới về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, thể hiện qua những nội dung sau: Về vấn đề dân tộc
● Luận cương Tháng 10.1930 xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc, phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
● Trong giai đoạn 1936-1939, Đảng nhận thức sâu sắc hơn về tính chất của cách mạng Việt Nam là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, do giai cấp công
nhân lãnh đạo, là một bộ phận của cách mạng thế giới.
● Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, giải phóng dân tộc, thành lập nước dân chủ cộng hòa. Về vấn đề giai cấp
● Luận cương Tháng 10.1930 xác định giai cấp nông dân là lực lượng cách mạng cơ bản, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.
● Trong giai đoạn 1936-1939, Đảng nhận thức rõ hơn về vai trò của các giai cấp, tầng lớp khác trong cách mạng, bao gồm: o
Giai cấp công nhân: là giai cấp lãnh đạo cách mạng, có vai trò quyết định nhất. o
Giai cấp nông dân: vẫn là lực lượng cách mạng cơ bản. 4 o
Giai cấp tư sản dân tộc: có thể trở thành đồng minh của cách mạng trong một giai đoạn nhất định. o
Tầng lớp tiểu tư sản: có vai trò quan trọng trong cách mạng, đặc biệt là trong công tác vận động quần chúng.
So sánh với nhận thức của Đảng trong Luận cương Tháng 10.1930
So với nhận thức của Đảng trong Luận cương Tháng 10.1930, nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1936-1939 có những điểm khác biệt sau:
● Về vấn đề dân tộc: o
Luận cương Tháng 10.1930 chỉ xác định mục tiêu của cách mạng là độc lập dân tộc, còn giai đoạn 1936-1939, Đảng xác định mục tiêu của cách
mạng là độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày. o
Luận cương Tháng 10.1930 chưa xác định tính chất của cách mạng là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, còn giai đoạn 1936-1939, Đảng xác định
rõ tính chất của cách mạng.
● Về vấn đề giai cấp: o
Luận cương Tháng 10.1930 xác định giai cấp nông dân là lực lượng cách mạng cơ bản, còn giai đoạn 1936-1939, Đảng nhận thức rõ hơn về vai trò
của các giai cấp, tầng lớp khác trong cách mạng.
Những nhận thức mới của Đảng về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong giai đoạn 1936-1939 là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào
điều kiện cụ thể của Việt Nam, phù hợp với tình hình thế giới và khu vực. Những nhận thức này đã giúp Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam đạt
được những thắng lợi to lớn, đưa đất nước bước vào thời kỳ mới, thời kỳ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939–1945 1/ Hoàn cảnh lịch sử: * Trong nước :
Ngày 28-9-1939, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm cộng sản, đóng cửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người.
Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự do, dân chủ giành được trong thời kỳ 1936-1939…
Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi đổ bộ vào Hải Phòng.
Ngày 23-9-1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật.
Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. * Thế giới:
+ Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Chính phủ Pháp thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và phong trào cách
mạng ở thuộc địa. Mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ. Đảng Cộng sản Pháp bị đặt ra ngoài
vòng pháp luật. Tháng 6-1940, Chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
– Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
– Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được từng bước hoàn chỉnh qua ba hội nghị:
+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939) mở đầu sự chuyểnhướng.
+ Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 7 (11-1940) tiếp tục bổ sung nội dung chuyển hướng
+ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)hoàn chỉnh nội dung chuyển hướng.
2/ Nội dung cơ bản chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòihỏi được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn
đế quốc, phát xít Pháp – Nhật. Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu
hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
+ Thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (còn gọi là Việt Minh) để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc thay
cho hình thức mặt trận trước đó; đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
+ Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại; ra sức phát triển lực lượng
cách mạng (bao gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang), xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách mạng.
+ Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường
cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn.
+ Chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ cho cách
mạng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.
=> Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, nhận thức nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên cao hơn hết thảy, tập hợp rộng rãi mọi người Việt
Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng
và lực lượng vũ trang, nâng cao hơn nữa năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng là tinh thần chung của quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.
3/ Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
– Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được hoàn chỉnh góp phần giải quyếtmục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc,
đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó.
– Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật,
giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân
– Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước,
cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền.
+ Lực lượng cách mạng đã tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của quần chúng.
+ Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm cơ sở đưa tới sự ra đời của Việt
Nam Giải phóng quân sau này.
+ Đảng Cộng sản Đông Dương cũng chỉ đạo việc lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng, tiêu biểu là căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng.
* Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng thời kỳ 1939-1945 xuất phát từ đòi hỏi khách quan của thực tiễn cách mạng Đông Dương đặt ra.
Đó là chủ trương đúng đắn, khoa học của Đảng trong giải quyết mối quan hệ giữa chiến lược và chỉ đạo chiến lược trong cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân. Trên thực tế, chủ trương đó đã được Đảng và Hồ Chí Minh hiện thực hóa trong thực tiễn. Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản
Đông Dương, chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được lực lượng cách mạng ở 3 nước quán triệt, thực hiện khẩn trương: thành
lập Mặt trận dân tộc thống nhất trong từng nước; chủ động xây dựng phát triển lực lượng chính trị quần chúng, lực lượng vũ trang; củng cố, phát
triển tổ chức và đoàn thể cách mạng; kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng phát triển lực lượng với tổ chúc quần chúng tranh đấu giành độc lập dân tộc
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.