



















Preview text:
1. Hãy nêu nội dung chính của hai Hội nghị Yalta và Potsdam. Hội nghị này
đóng vai trò như thế nào trong quan hệ quốc tế giai đoạn đó? 1. Tổng quan
- Sau khi giải phóng Đông Âu, Xô sẽ để các nước này tự do quyết định thể
chế chính trị. Các hội nghị tán thành sự hiện diện ở Xô. Mục tiêu của
Anh-Mỹ là vì họ muốn 1 châu Âu gắn kết và thống nhất (sợ chiến tranh đoàn kết với nhau).
- Yalta được coi là đỉnh cao của sự đoàn kết của khối đồng minh. Tuy vậy,
mầm mống chia rẽ và chiến tranh lạnh (nghi ngờ, thành lập tổ chức thế
giới nhưng thực ra là cạnh tranh về vai trò trong Liên Hợp Quốc).
- Khi bàn bạc về vấn đề Ba Lan, Đức, Địa Trung Hải,...., Mỹ-Xô mâu thuẫn gay gắt.
- Việc thử nghiệm bom nguyên tử (16/7/1945) thái độ của các nước đối
với Mỹ thay đổi và quan hệ của Mỹ đối với các nước ấy cũng khác
(trước: hòa nhã với Liên Xô, sau: thay đổi chiến lược nguồn cơn của
nhiều cuộc khủng hoảng) 2. Hội nghị Yalta
● Thành phần tham gia: Xô, Anh, Mỹ (không có Pháp). ● Bối cảnh:
- Thời gian: 4-11/2/1945 (chiến tranh chưa kết thúc)
- Liên Xô đã tràn qua các nước Đông Âu và trên đường tiến về
Berlin, Mặt trận châu Á - Thái Bình Dương đã mở.
- Cục diện diện thắng lợi thuộc phe Đồng Minh ở chiến trường châu Âu.
- Sự sụp đổ của Đức Quốc xã chỉ còn là vấn đề thời gian,. Tiền đề là HN Teheran cuối 11/1943.
● Tương quan lực lượng: - Liên Xô:
+ Lớn mạnh về mặt quân sự.
+ Mặt trận châu Âu: Thông qua thỏa thuận với các nước Đồng minh,
Liên Xô đóng vai trò chủ chốt trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu và giải phóng Berlin. - Mỹ
+ Mặt trận châu Á - Thái Bình Dương: Mỹ - Anh đóng vai trò chủ chốt.
+ Sức mạnh tổng lực và sự can dự của Mỹ ở khu vực này lớn hơn,
vậy nên Mỹ có thế mạnh trong việc mặc cả. - Anh
+ Tham gia bên cạnh Mỹ, không có sức mạnh như hồi trước.
+ Tuy vậy, nước này vẫn (1) giữ được lợi thế tại châu Á – Thái Bình
Dương (nơi có nhiều thuộc địa của Anh); (2) giảm thiểu nguy cơ đe
dọa của Liên Xô ở châu Âu. ● Vấn đề bàn bạc:
- Nước Đức: Phân chia lãnh thổ Đức; giải giáp vũ khí; tiêu diệt chủ nghĩa
phát xít; Đức phải bồi thường chiến tranh: ½ (20 tỷ usd) bồi thường cho Liên Xô.
- Liên Hợp Quốc: Mỹ trở thành người lãnh đạo ở một tổ chức quốc tế, thay thế cho Hội quốc liên.
- Ba Lan: Củng cố vị thế cho Liên Xô (mở rộng lãnh thổ và trở thành cửa
ngõ vào châu Âu đối với Liên Xô), Anh cũng muốn bảo vệ lợi ích của họ ở Tây Âu.
- Nhật Bản: Ai sẽ là người đương đầu trực tiếp với Nhật Bản để kết thúc chiến tranh?
→ Mỹ: Sợ thiệt hại tổn thất quá nhiều về người thỏa thuận với Liên Xô
để Xô tham chiến trực tiếp ở chiến trường Nhật Bản.
→ Liên Xô: Đồng ý can dự Cần lợi ích ở châu Á, đổi lại Anh-Mỹ
nhượng bộ lãnh thổ (trả lại đảo Sakhalin, ưu tiên cho Xô có mặt ở cảng
Đại Liên, cho Xô một số đảo để làm căn cứ quân sự, cảng và đường sắt
ưu tiên cho Liên Xô, mở rộng quyền lợi cho Xô ở Trung Quốc) - Thỏa thuận:
+ Liên Xô: (i) chiếm toàn bộ Đông Âu, làm vành đai an ninh & bàn
đạp để bành trướng sang phía Tây; (ii) chia vùng kiểm soát nước
Đức; (iii) bồi thường chiến tranh, kiểm soát sản lượng than ở vùng
Ruhr và Saarland ở phía Tây.
+ Mỹ: (i) thắng trận, chấm dứt chiến tranh; (ii) thuyết phục Stalin
tham chiến chống Nhật tại khu vực châu Á Thái Bình Dương; (iii) thành lập LHQ.
+ Anh: (i) nâng cao ảnh hưởng tại châu Âu; (ii) đạt giải pháp về lãnh
thổ Ba Lan, giữ Ba Lan không rơi vào vòng ảnh hưởng của Liên
Xô; (iii) giải pháp có lợi ở Bắc Phi và vùng chung quanh Địa Trung Hải.
3. Hội nghị Potsdam
● Thành phần tham dự: Liên Xô-Anh-Mỹ (Pháp tham gia muộn)
● Mục đích: Hiện thực hóa các thỏa thuận trong Yalta.
● Thời gian: 17/7-2/8/1945 (cục diện chiến tranh thay đổi).
● Địa điểm: Potsdam → Thành phố của Đức ● Hoàn cảnh:
- Đức đồng hàng vô điều kiện mặt trận ở châu Âu kết thúc.
- Tuy vậy, châu Á-Thái Bình Dương chưa kết thúc cuộc chiến. Lúc này
quân Nhật vẫn còn nguyên vẹn và họ chiến đấu rất kiên cường, chống cự đến tận cùng.
- Mỹ tìm cách đổ bớt gánh nặng này sang cho Liên Xô mà vẫn giữ vững
được lợi ích của mình ở châu Á – Thái Bình Dương. → cho nổ thử quả bom nguyên tử.
- Mâu thuẫn giữa các bên nảy sinh.
● Tương quan lực lượng: Tương đối tương xứng
- Xô: Có mặt ở Đông Âu, Berlin - Anh-Mỹ: Tây, Nam Âu
- Mỹ-Xô nghi ngờ nhau: Sau khi giải phóng Xô mở rộng ảnh hưởng ở các
nước Đông Âu bằng cách sponsor cho các chính quyền thân Xô thay vì
cho các nước đó tự quyết thể chế chính trị Mỹ nhận thấy Xô sẽ không
tuân thủ nghiêm túc các quy định ở hiệp ước.
- 16/7: Mỹ cho nổ thử quả bom nguyên tử đầu tiên → thay đổi cục diện trên bàn đàm phán.
● Mục đích giữa 2 phe:
- Mỹ: Ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô; thuyết phục Liên Xô tham chiến
chống Nhật. Nổ thử 1 quả bom nguyên tử (cân não thành công, có vị
thế; thất bại, Xô có cớ để đòi hỏi) thành công nên là có cớ để đòi hỏi.
- Liên Xô: Mở rộng lãnh thổ, tầm ảnh hưởng của Liên Xô và CN Cộng sản
ra toàn cầu, khôi phục đất nước sau chiến tranh
- Anh: Bảo vệ, khôi phục các nguồn lực, ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô
và CN Cộng sản để duy trì hệ thống thuộc địa. ● Nội dung:
- Đức: làm nước này suy yếu (mất lãnh thổ và mất tiền)
+ Phân chia lãnh thổ của Đức.
+ Đức bồi thường chiến phí cho các nước khác.
+ Vấn đề của Đức đã bị tranh cãi gay gắt ở Yalta:
→ Vấn đề kinh tế: Phương Tây đề nghị được nhận tiền bồi thường
tổn thất sau chiến tranh, quyền tự do lưu chuyển hàng hóa và tài
chính giữa các vùng chiếm đóng của Liên Xô và Phương Tây. Liên
Xô không hợp tác trong việc cung cấp lương thực sang phía tây,
gây khó khăn cho các nước phương Tây. Ngoài ra, Liên Xô còn đòi
khoản bồi thường chiến phí lớn. Mỹ đồng ý chia cho Xô 1/2,
nhưng bất đồng trong việc chuyển giao.
→ Vấn đề chính trị: Anh - Mỹ chủ trương Đức nên bị phân chia ra
thành các khu vực và cử đại diện cai quản. Xô phản đối vì muốn
tranh thủ thời cơ để có được toàn bộ nước Đức. → Đức bị chia cắt
từ 1945 -1990. Đến năm 1949: Đức chia 2 quốc gia: CHLB Đức + CHDC Đức.
+ Tuy nhiên, ở Potsdam do Mỹ đã thử thành công bom nguyên tử
Xô phải thay đổi Thỏa thuận.
+ Chương trình 4 điểm: Đức phải: (1) phi quân sự hóa, (2) phi tập
đoàn hóa, (3) phi phát xít hóa, (4) dân chủ hóa Các nước đồng ý
Tòa án xét xử tội ác chiến tranh Nuremberg.
+ Đức tổn hại về lãnh thổ và dân số:
(1) 1 phần lãnh thổ của Đức cắt cho Xô và Ba Lan.
(2) 6,5 triệu người Đức tự dưng trở thành dân tộc thiểu số của nước
khác làn sóng di dân lớn nhất.
(3) Phân chia lãnh thổ (thủ đô Berlin) Tây Đức (Anh-Pháp-Mỹ)
và Đông Đức (Xô) thời kỳ chiến tranh Lạnh. Tây Berlin
(Anh-Pháp-Mỹ) v Đông Berlin (Xô)
(4) Bồi thường chiến phí: Xô-Ba Lan nhận 50% số tiền bồi thường
của Đức, Anh-Mỹ nhận 40%, 10% dành cho các nước trong liên
minh chống phát xít Xô cam kết tham gia chống Nhật - Ba Lan:
+ Cuối CTTGII, có 2 chính phủ ở Ba Lan đòi quyền đại diện cho
quyền lợi của nhân dân Ba Lan. Chính phủ lưu vong thân Anh,
chính phủ lâm thời thân Liên Xô (CP Lublin).
+ Hội nghị Potsdam thỏa thuận là thành lập chính phủ liên hiệp gồm
CP Lublin và CP lưu vong thân Anh. CP này được cả Mỹ, phương
Tây và Liên Xô công nhận.
+ Do sự hiện diện của Hồng quân Liên Xô giúp Ba Lan thực hiện
cách mạng dân tộc dân chủ, Liên Xô có nhiều lợi thế để thu quyền lực về tay ĐCS. - Đông và Trung Âu
+ Hội nghị Potsdam thành lập Hội đồng Ngoại trưởng 5 nước
Xô-Mỹ-Anh-Pháp-Trung để chuẩn bị hoà ước.
+ Tranh cãi Xô-Mỹ/Anh trong 3 HN (Vấn đề bầu cử tự do; Vấn đề
Trieste giữa Ý và Nam Tư;…)
+ 29/7-15/10/1946, Hội nghị hòa bình Paris họp và ký hoà ước với các nước bại trận
+ Nội dung chính: biên giới, hạn chế quân sự, bồi thường, Đồng
minh rút quân, dân chủ chính trị
+ Phân chia khu vực ảnh hưởng: Italy thuộc Phương Tây; Hungary,
Bulgaria, Romania thuộc Liên Xô; Phần Lan trung lập.
4. Vai trò của hội nghị
- Mầm mống chiến tranh Lạnh: Bắt nguồn từ tranh cãi gay gắt giữa các
nước trong vấn đề phân chia khu vực ảnh hưởng, đặc biệt là giữa Liên Xô và Mỹ.
- Sự biến chuyển của tương quan quyền lực giữa các nước lớn và sự hình
thành 2 khối siêu cường
+ Châu Âu không đủ sức duy trì Trật tự TG cả về tinh thần và vật chất.
+ Mỹ và Liên Xô vươn lên vị trí siêu cường.
- Sự hình thành trật tự thế giới mới: TTTG “Hai cực” được chính thức hình
thành với những điểm khác biệt so với các TT trước mặc dù vẫn dựa trên
yếu tố CÂN BẰNG QUYỀN LỰC
+ “Cân bằng quyền lực” ngoài Châu Âu : Mỹ và Liên Xô
+ “Cân bằng quyền lực” dựa trên SỨC MẠNH vũ trang của hai siêu cường.
+ “Cân bằng quyền lực” chuyển từ ở nội bộ châu Âu sang việc ngăn
chặn Liên Xô trên toàn cầu, chủ yếu bằng sức mạnh hạt nhân của Mỹ”.
3. Hãy nêu các cơ chế vận hành và điều chỉnh trật tự thế giới hai cực Yalta
là gì? Làm rõ quá trình hình thành và vai trò của Liên Hợp Quốc trong
trật tự thế giới mới?
Các cơ chế vận hành và điều chỉnh trật tự hai cực
● Trật tự thế giới được thiết lập qua các thỏa thuận giữa Xô và Mỹ trong
từng giai đoạn trong chiến tranh.
● Cơ chế chính trị: Liên Hợp Quốc (do Mỹ chủ chốt)
● Cơ chế kinh tế: Hệ thống tiền tệ Bretton-Woods (Mỹ chủ chốt) → sau này
tan vỡ nhưng thiết chế của nó vẫn tồn tại
+ Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1944): cho vay
+ Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD 1944)
+ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
+ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT 1947) tại Geneva
- Tư tưởng của Mỹ là mở rộng và duy trì ảnh hưởng thông qua sức mạnh
kinh tế + khủng hoảng kinh tế sau WW2 → Mỹ mọngmuốn tạo ra một
thiết chế tài chính kinh tế quốc tế mà Mỹ kiểm soát vào năm 1944, trước
cả khi Hội nghị Yalta được thành lập.
- Cơ sở để Mỹ thiết lập hệ thống Bretton-Woods: Mỹ rất mạnh về tài chính
và tiềm lực → Mỹ là chủ nợ của châu Âu trong suốt chiến tranh và nếu
không có sự hiện diện của Mỹ thì cuộc chiến sẽ không bao giờ thay đổi được cục diện Liên Hợp Quốc
Quá trình hình thành Tổng quan
1/1942: Tuyên ngôn Liên hợp quốc
10/1943: Hội nghị Ngoại trưởng Xô Mĩ Anh
11-12/1943: Hội nghị Teheran
9-10/1944: Hội nghị Dumbarton Oaks 2/1945: Hội nghị Yalta
25/4 - 26/6/1945: Hội nghị San Francisco
26/6/1945: Hiến chương LHQ được ký.
24/10/1945: Hiến chương LHQ có hiệu lực
Hội nghị San Francisco (25/4/1945)
Trên cơ sở kết quả của hội nghị Yalta, Liên Xô, Anh, Mỹ quyết định triệu tập
một hội nghị tại San Francisco vào ngày 25/04/1945 nhằm dự thảo và thông qua
hiến chương Liên Hợp Quốc. 1. Bối cảnh
Hội nghị diễn ra trong bối cảnh cuộc chiến tranh ở châu Âu sắp bước vào hồi
kết, quân đội Liên Xô đã bao vây hoàn toàn Berlin và liên quân Anh-Mỹ đã tiến
tới bờ sông Elbe (Đức), nước Đức sắp sửa đầu hàng. 2. Nội dung
+ 50 nước tham dự hội nghị cùng ký vào bản Hiến chương. Bản Hiến chương
Liên Hợp quốc và các văn kiện khác về Liên Hợp quốc đã thể hiện sự đấu tranh
lẫn thỏa hiệp giữa Liên Xô và các nước Anh, Mỹ đối với nhiều quan điểm khác biệt.
Liên Xô đặc biệt chú trọng vào việc đấu tranh để đạt được những điều lệ có lợi
khi thông qua các nghị quyết của Liên Hợp Quốc.
Những đặc quyền của Liên Xô trong Hội đồng Bảo an đã được ghi nhận.
+ Thứ nhất, Liên Xô cùng với Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc (Quốc Dân Đảng) là
5 ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an-cơ quan quyền lực cao nhất, có
quyền quyết về áp dụng lệnh trừng phạt với một quốc gia nào đó.
+ Thứ hai, mọi nghị quyết then chốt của Hội đồng Bảo an được thông qua
không phải bằng đa số phiếu (như ở Đại Hội đồng), mà là bằng nguyên tắc đồng
thuận hay còn được gọi là quyền phủ quyết (vecto), nghĩa là bắt buộc phải có sự
đồng ý của cả 5 ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an. Quyền phủ quyết của
mỗi quốc gia có thể được mỗi nước sử dụng nếu như họ cho rằng nghị quyết
đưa ra không phù hợp với quyền lợi của họ. Vai trò
- Là công cụ chủ yếu điều chỉnh chính trị thế giới
- Liên Xô tập trung chủ yếu vào việc giữ ảnh hưởng ở LHQ
- Các thủ tục, điều lệ có lợi cho LX trong bối cảnh đó:
+ Hội Đồng bảo an: Nguyên tắc bỏ phiếu đồng thuận
+ Bộ khung chính trị - Pháp lý duy nhất đối với Mĩ và Liên Xô trong
giải quyết các vấn đề thế giới
- Nhiệm vụ chính của LHQ là: ngăn chặn sự bùng nổ vũ trang giữa Liên
Xô và Mĩ; coi quan hệ ổn định giữa hai cường quốc là cốt lõi của hòa bình
4. Các nhân tố mới nào xuất hiện trong quan hệ quốc tế năm 1945? Làm rõ
các nhân tố đó? Vì sao một xu hướng Hai cực lại xuất hiện và được vận hành năm 1945?
- Một số quốc gia trước bình thường thì trỗi dậy
- Trật tự 2 cực Yalta: LX - Anh - Mỹ
+ Thảo luận vấn đề Đức: Phân chia lãnh thổ Đức, giải giáp vũ khí, tiêu diệt
CNPX, bồi thường chiến phí, … + LHQ + Vấn đề Ba Lan
+ Vấn đề Nhật Bản: đại khái là tranh chấp Nga - Nhật
+ Liên Xô thì thế và lực to -> muốn có 3lan -> control EU -> Mở rộng ảnh hưởng
+ Mỹ thì muốn mở rộng qua TQ -> Mở rộng ảnh hưởng
+ Anh muốn bảo vệ quyền lợi quốc gia và ngăn ảnh hưởng LX - Trước hội nghị:
+ LX tại Đông Âu: Lợi thế, phù hợp với mục tiêu kiểm soát phía Tây, sức
mạnh đang lớn nhưng chưa can dự được vào CATBD
+ Mỹ vừa tgia vào phía Tây, giờ đang muốn làm bố ở CATBD
+ Anh thực lực thì không có, muốn giữ được thuộc địa ở CATBD, muốn
giữ được ảnh hưởng của LX ở EU
=> Anh, Pháp và Đức bị suy yếu không cạnh tranh được nữa còn LX và Mỹ thế
đang mạnh, lại còn còn đang muốn liếm vào CATBD + khác biệt tư tưởng -> 2 cực
5. Nêu và phân tích những đặc điểm của trật tự Hai cực Yalta (1947-1991)?
- Những đặc điểm cơ bản:
+ “Chiến tranh không được, hòa bình cũng không xong”: Đan xen giữa đối
đầu và hòa hoãn nhưng đối đầu là xu hướng chủ đạo với những biểu hiện
như chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam.
+ Là cuộc cạnh tranh chiến lược của hai đối thủ dựa trên “mâu thuẫn đối
kháng” (tư tưởng bạn - thù/ thắng - thua): Là cuộc chiến một mất một còn
giữa LX và M -> Các nước đều bị cuốn vào cuộc chiến này: hoặc là theo Xô, hoặc là theo Mỹ.
+ Sự xói mòn của trật tự 2 cực bởi các nhân tố thứ 3:
⇒ Pháp không hoàn toàn theo Mỹ mà vẫn theo đuổi 1 chính sách đối ngoại độc
lập và xây dựng một chiến lược răn đe hạt nhân riêng lẻ.
⇒ Trung Quốc nỗ lực xây dựng một cực thứ trong chính sách chống cả Mỹ lẫn Xô
⇒ Chủ nghĩa dân tộc nổi lên ở EU và Asia
+ Cân bằng quyền lực dựa trên nỗi sợ hãi:
⇒ Cân bằng tổng thể: Giữa Mỹ - Liên Xô (Bạn có hạt nhân, tôi cũng có)
⇒ Cân bằng từng khối: Sử dụng vũ khí hạt nhân để đe dọa lại các đồng minh lẫn củng cố niềm tin
+ Thuyết “trung tâm” - “ngoại vi” thường xuyên được sử dụng trong việc
hoạch định chính sách của hai bên, mỗi lần đổi chính sách là thế giới đảo điên:
⇒ Liên Xô đổi chinh sách từ trung tâm -> Ngoại vi -> Phá vỡ thế hòa hoãn của
chiến tranh lạnh luôn mà
+ “Chủ nghĩa dân tộc” và sự “tái xuất hiện của EU”:
⇒ CNDT sinh tồn ở châu á: Phong trào giải phóng dân tộc khỏi chế độ thuộc địa:
➢ Mục tiêu: Giành độc lập dân tộc và khẳng định vị thế độc lập của các quốc
gia này trong trật tự 2 cực.
➢ Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Á, Phi, Mỹ - Latin
➢ Hội nghị Băng Đung (1995) và phong trào không liên kết ra đời
⇒ “Chủ nghĩa dân tộc sức mạnh”: Các quốc gia Châu Âu, sử dụng tinh thần
dân tộc để đối lại với ảnh hưởng bên ngoài, cạnh tranh với 2 siêu cường ➢ Sự ra đời của EU
+ Trật tự 2 cực là nơi mà cuộc chiến truyền thông được thể hiện một cách
rõ nhất và quyết liệt nhất:
⇒ Sức mạnh cứng: Chiến tranh trong hình thái nguyên thủy nhất
⇒ Sức mạnh mềm: đấu tranh tâm lý
+ Khi mà một trong 2 phe bị đe dọa -> Họ sẽ bắt tay với kẻ thù
- So sánh với quan hệ cạnh tranh Mỹ-Trung Quốc hiện nay
6. Làm rõ khái niệm và nội hàm của “Chiến tranh Lạnh”? Việt Nam đã và
đang bị ảnh hưởng như thế nào trong những mối quan hệ cạnh tranh đó?
- Khái niệm: Cuộc đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô. Tuy nhiên, điểm đặc biệt ở đây
là hai nước này cố gắng vượt mặt nhau trong các lĩnh vực văn hóa, kinh tế,
chính trị, và các cuộc chiến tranh ủy quyền chứ không thật sự sử dụng đến vũ lực (“lạnh”)
- Nội hàm: Là cuộc đu để xem giữa hai chủ nghĩa cộng sản và tư bản chủ nghĩa
- cái nào vượt trội hơn -> Cả Mỹ và Liên Xô đều nổi lên như những anh hùng
sau thế chiến II -> Cạnh tranh nhau xem ai/ chủ nghĩa nào sẽ thống trị thế giới.
=> Cạnh tranh về mặt tư tưởng
- Việt Nam lúc đó trở thành quân cờ của Liên Xô trong chiến tranh ủy nhiệm
+ Kháng chiến chống Mỹ (1945 - 75) là kết quả trực tiếp của cuộc đối đầu
Mỹ - Xô. Sau này khi Mỹ và TQ đi đêm với nhau -> LX rút viện trợ
- Hiện nay thì Việt Nam phải đối mặt với việc:
+ Phải cân bằng quan hệ giữa các cường quốc (Mỹ-Trung) trong bối cảnh
cạnh tranh chiến lược mới
+ Áp dụng chính sách đối ngoại đa phương, đa dạng hóa, đa phương hóa
+ Tận dụng cơ hội hợp tác kinh tế với cả hai bên trong khi duy trì độc lập chủ quyền
7. Những đặc điểm cơ bản trong mối quan hệ cạnh tranh Mỹ-Liên Xô trong
chiến tranh Lạnh? So sánh với quan hệ cạnh tranh Mỹ-Trung Quốc hiện nay?
- Những đặc điểm cơ bản:
“Chiến tranh không được, hòa bình cũng không xong”: Đan xen giữa đối đầu và
hòa hoãn nhưng đối đầu là xu hướng chủ đạo với những biểu hiện như chiến
tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam.
Là cuộc cạnh tranh chiến lược của hai đối thủ dựa trên “mâu thuẫn đối kháng”
(tư tưởng bạn - thù/ thắng - thua): Là cuộc chiến một mất một còn giữa LX và
M -> Các nước đều bị cuốn vào cuộc chiến này: hoặc là theo Xô, hoặc là theo Mỹ.
Sự xói mòn của trật tự 2 cực bởi các nhân tố thứ 3:
⇒ Pháp không hoàn toàn theo Mỹ mà vẫn theo đuổi 1 chính sách đối ngoại độc
lập và xây dựng một chiến lược răn đe hạt nhân riêng lẻ.
⇒ Trung Quốc nỗ lực xây dựng một cực thứ trong chính sách chống cả Mỹ lẫn Xô
⇒ Chủ nghĩa dân tộc nổi lên ở EU và Asia
Cân bằng quyền lực dựa trên nỗi sợ hãi:
⇒ Cân bằng tổng thể: Giữa Mỹ - Liên Xô (Bạn có hạt nhân, tôi cũng có)
⇒ Cân bằng từng khối: Sử dụng vũ khí hạt nhân để đe dọa lại các đồng minh lẫn củng cố niềm tin
Thuyết “trung tâm” - “ngoại vi” thường xuyên được sử dụng trong việc hoạch
định chính sách của hai bên, mỗi lần đổi chính sách là thế giới đảo điên:
⇒ Liên Xô đổi chinh sách từ trung tâm -> Ngoại vi -> Phá vỡ thế hòa hoãn của
chiến tranh lạnh luôn mà
“Chủ nghĩa dân tộc” và sự “tái xuất hiện của EU”:
⇒ CNDT sinh tồn ở châu á: Phong trào giải phóng dân tộc khỏi chế độ thuộc địa:
➢ Mục tiêu: Giành độc lập dân tộc và khẳng định vị thế độc lập của các quốc
gia này trong trật tự 2 cực.
➢ Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Á, Phi, Mỹ - Latin
➢ Hội nghị Băng Đung (1995) và phong trào không liên kết ra đời
⇒ “Chủ nghĩa dân tộc sức mạnh”: Các quốc gia Châu Âu, sử dụng tinh thần
dân tộc để đối lại với ảnh hưởng bên ngoài, cạnh tranh với 2 siêu cường ➢ Sự ra đời của EU
Trật tự 2 cực là nơi mà cuộc chiến truyền thông được thể hiện một cách rõ nhất và quyết liệt nhất:
⇒ Sức mạnh cứng: Chiến tranh trong hình thái nguyên thủy nhất
⇒ Sức mạnh mềm: đấu tranh tâm lý
Khi mà một trong 2 phe bị đe dọa -> Họ sẽ bắt tay với kẻ thù
- So sánh với quan hệ cạnh tranh Mỹ-Trung Quốc hiện nay - Giống:
⇒ Đều là xung đột tư tưởng (tuy nhiên bản chất 2 cái xung đột tư tưởng này khác nhau)
⇒ Đều xảy ra chạy đua vũ trang -> Cold War có chạy đua hạt nhân thì bây giờ
Mỹ - Trung có thử vũ khí, nâng cấp vũ khí và luyện tập quân sự ở nhiều vùng cả
ở trên lãnh thổ và đồng minh
⇒ Đều xảy ra chiến tranh ủy nhiệm. Mỹ - Trung tiến hành chiến tranh ủy nhiệm
ở những vùng như Châu Phi, Châu Mỹ - Latinh, ĐNA
⇒ Đều xảy ra chạy đua trong công nghệ -> Hồi xưa đua với LX lên mặt trăng
thì giờ tập trung vào những công nghệ và cải tiến thường dùng (điện thoại, xe hơi, … ) - Khác:
⇒ Xung đột tư tưởng của Mỹ - Xô là về tbcn vs xhcn còn Mỹ - Trung thì nó
gần giống như xung đột về “nhân quyền” hơn
⇒ Vũ khí được sử dụng trong cuộc cạnh tranh giữa Mỹ - Trung là vũ khí truyền
thống chứ không phải vkhn -> Sẽ bớt đi phần căng thẳng và tập trung vào việc lôi kéo đồng minh
⇒ Chiến tranh ủy nhiệm của Mỹ - Trung không giống Mỹ - Xô ở chỗ nó thiên về cạnh tranh kinh tế
⇒ Khác với Mỹ - Xô có 2 nền kinh tế gần như tách biệt nhau hoàn toàn thì Mỹ
- Trung có các mối liên kết chặt chẽ về kinh tế -> Không vào thế 1 mất 1 còn được
⇒ Trong cuộc cạnh tranh về công nghệ không tập trung vào mấy cao siêu nữa
mà làm mấy cái tập trung vào giải quyết nhu cầu người dùng (Xe hơi, điện thoại, … )
8. Theo em, Chiến tranh Lạnh có thể chia làm mấy giai đoạn? Các đặc
điểm nổi bật của giai đoạn đó là gì? Nêu các sự kiện tiêu biêu của giai đoạn đó
- Giai đoạn 1 (1947 - 62) - Khởi đầu và căng thẳng đỉnh cao
↳ Giai đoạn này Mỹ - Xô đều bước ra khỏi WW2 như những người anh hùng ->
Muốn mình (tư tưởng) của mình bao trùm lên thế giới -> Tuyệt đối hóa quan hệ
“bạn - thù” -> Khái niệm “Phe”
↳ Xuất hiện những khác biệt, trái ngược về tư tưởng -> Mỹ: Chủ nghĩa cá nhân
>< Liên Xô: Tập thế và tư bản đang thắng thế
↳ 2 bên ra sức tuyên truyền về sự vượt trội của chủ nghĩa của mình
↳ Các sự kiện nổi bật:
+ Học thuyết Truman (1947): Tuyên bố chính thức của Mỹ đối đầu lại Liên Xô
+ Sự thành lập của các khối kinh tế, chính trị, quân sự của 2 phê (1947 -
1955): Đối trọng lại lẫn nhau -> Chia Châu Âu và Đức ra làm 2 nửa
+ Có một khoảng hòa hoãn ngắn khi Stalin chết (1953): Người chỉ huy
đương nhiệm có tư tưởng muốn chung sống hòa bình với Mỹ nhưng cũng
chỉ đến 1959 lại tiếp tục căng thẳng
+ Khủng hoảng tên lửa ở Cuba (1962): Khủng hoảng căng thẳng đạt mức
đỉnh điểm -> Tí thì var hạt nhân thật -> Tìm cách giảm căng thẳng xuống -> Hòa hoãn
- Giai đoạn 2 (1962 - 1979): Chiến tranh lạnh mất dần tính điển hình của nó
↳ Đây chỉ là một tình trạng tạm thời khi mà căng thẳng đang lên quá cao và giờ
mà đẩy là vượt mức pickleball
↳ Xu hướng chung của cả Mỹ - Xô là tạm gác lại mâu thuẫn và đi vào đàm phán
↳ Cực thứ 3 xuất hiện -> Sự xói mòn của trật tự 2 cực
↳ Các sự kiện nổi bật:
+ Đường dây nóng được thiết lập giữa Moscow và Washington (1963): Cả
Mỹ và Liên Xô đều gặp vấn đề nội bộ và sự suy yếu của cả 2 nước đều bộc lộ rõ ra ngoài
+ Ký hiệp ước SALT 1 (1963): Quản lý số lượng vũ khí hạt nhân được sản
xuất và có thời gian quản lý nội bộ
+ Hàng loạt các hiệp ước về kiểm soát vũ khí hạt nhân - chiến tranh hạt
nhân ra đời (1963 - 1973) -> Đảm bảo không nuke bay màu nhân loại
+ Hiệp ước Henxinki được ký (1973), công nhận sự phân chia biên giới của
hai bên ở châu âu, toàn vẹn lãnh thổ ở châu âu và con người -> Hòa bình
và ổn định cho Châu Âu nhưng lại thể hiện đỉnh cao của sự hòa hoãn
cũng như suy yếu của Mỹ và Liên Xô
+ Thông cáo thượng hải và Trung Quốc đưa ra tầm nhìn 3 thế giới (1964):
Sự xói mòn của trật tự 2 cực
+ 1979: Liên Xô nhúng tay vào Afghanistan -> Mỹ thấy không hòa hoãn
được nữa và bắt đầu làm căng trở lại
- Giai đoạn 3 (1979 - 1985): Căng thẳng trở lại
↳ Đoạn này loạn vl nhưng có vài điểm chính là Mỹ - Xô bắt đầu thấy không hòa
hoãn được nữa vì LX bắt đầu cho quân đi tới địa bàn của Mỹ.
↳ Dầu mỏ cũng đóng vai trò quan trọng vì đợt này khủng hoảng dầu mỏ (1973)
-> Các nước có dầu mỏ bắt đầu nhìn lại tương quan lực lượng và tìm cách tự chủ khỏi Mỹ - Xô ↳ Sự kiện nổi bật:
+ 1973: Hơi trước 1 tí nhưng xin phép cho vào là khủng hoảng dầu hóa + Sự thành lập của OPEC
+ Liên Xô đưa quân vào Afghan (1979) -> Chiếm/ cắt đường dầu của Mỹ
+ Trung Quốc - Mỹ bình thường hóa mqh (1979) -> Đe dọa tới LX
+ Cuộc chiến tranh giữa các vì sao => Khủng hoảng tên lửa tầm trung
9. Phân tích làm rõ quan điểm, vị trí, vai trò của Trung Quốc trong trật tự Hai cực (1947-1991)?
Giai đoạn đầu của Chiến tranh Lạnh, TQ mới thành lập.
a) Lịch sử của Trung Quốc: Sự thành lập của CHNDTH 10/1949
- 1945-1949: Nội chiến ở Trung Quốc: Quốc Dân Đảng (Tưởng Giới
Thạch) ><Đảng cộng sản (Mao Trạch Đông)
+ 10/1949: Đảng Cộng sản Trung Quốc giành thắng lợi và thành lập nước CHND Trung Hoa
+ Quốc Dân Đảng: thua chạy sang Đài Loan và thành lập chính phủ mới
->Sự kiện này vượt ra ngoài tầm “kiểm soát” của hai siêu cường Liên Xô và
Mỹ ->Làm thay đổi bàn cờ địa-chính trị quốc tế và cục diện chiến tranh Lạnh sau đó.
Sự kiện này vượt ra ngoài tầm “kiểm soát” của hai siêu cường Liên Xô và Mỹ: Nguyên nhân:
Thứ nhất, những toan tính của Liên Xô và Mỹ về “vấn đề Trung Quốc” không thành hiện thực
-> Cả hai muốn một Trung Quốc với chính phủ liên hiệp giữa Quốc dân
Đảng và Đảng Cộng sản
+ Muốn một phương án chính trị “vùng đệm”: ủng hộ chính phủ Tưởng
Giới Thạch giai đoạn đầu
->Thực hiện chính sách “ngoại giao nước đôi” với cả QDĐ và ĐCS trong giai đoạn từ 1945-1949.
b) vai trò của Trung Quốc
- Không đủ khả năng đóng vai trò quốc tế độc lập, song cũng không muốn
thực hiện vai trò phụ thuộc dưới sự bảo trợ của cả Mỹ và Xô.
- Trung Quốc muốn phương án chính trị “dân tộc chủ nghĩa”.
- Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản đều thực hiện “ngoại giao nước đôi”
và không chấp nhận phương án liên minh với nhau theo đề nghị của hai siêu cường
=> Cuộc nội chiến ở Trung Quốc buộc Mỹ và Liên Xô phải chuyển từ phương
án “có thể thỏa thuận phân chia lợi ích ở Trung Quốc” sang việc phải cạnh tranh với nhau ở khu vực này
c) Thay đổi bàn cờ địa chính trị và cục diện Cold War/ vị trí
- Làm thất bại của chính sách “vùng đệm” mà cả Mĩ và Liên Xô đều muốn
thực hiện ở Trung Quốc - Mĩ:
+ Mối quan tâm nhất của Mỹ lúc đó là định hướng nước CHDCND Trung Hoa trong tương lai
+ Có xu hướng ủng hộ chính quyền của Mao Trạch Đông song nội bộ Mĩ
bất đồng trong chính sách đối với Trung Quốc trong các cuộc thảo luận từ
tháng 11/1949 đến tháng 1/1950 tại Quốc hội Mỹ.
+ Xu hướng ủng hộ chính quyền Trung Quốc bị thất bại tại Mỹ
- Mĩ buộc phải tìm một phương án “sự thay thế Trung Quốc”, bước ngoặt
trong chính sách châu Á của Mỹ chuyển từ việc dựa vào một Trung Quốc
“thân thiện” sang tìm cách hợp tác với một nhóm các quốc gia yếu hơn,
tập hợp thành một khối nhằm giữ được ảnh hưởng của Mỹ (Hiệp ước
Liên minh Mỹ-Nhật 1951 và các khối quân sự như SEATO 1954 được xúc tiến)
- Mĩ không có ý định đối đầu tổng thể với Trung Quốc và Liên Xô trong
các vấn đề ở Đông Á trong thời kỳ đầu
- Phương án “vùng đệm”-mà kết quả là chia cắt đất nước không được chấp
nhận không chỉ ở Trung Quốc mà còn ở Triều Tiên, Việt Nam
=> Là sự kiện đầu tiên ở châu Á vượt ngoài tầm kiểm soát của 2 siêu cường - Liên Xô:
+ 14/2/1950: Hiệp ước Liên minh Xô-Trung được ký kết với những
thỏa thuận căng thẳng của hai bên về lãnh thổ .
+ Hiệp ước này trước hết được Liên Xô coi như là một hiệp ước chống Nhật Bản
+ Lúc 1949, xét về tương quan lực lượng thì là một đồng minh lý
tưởng của Trung Quốc trong việc cân bằng quan hệ với Mỹ; Tuy
nhiên, hai nước này lại có những xung đột trong mối quan hệ
truyền thống và cả những lợi ích tại thời điểm đó.
+ + Stalin luôn coi sự lãnh đạo của Liên Xô trong thế giới cộng sản là
điều tất nhiên, xét về lâu dài sẽ không phù hợp với lập trường của
Mao và đặc thù của tư tưởng và truyền thống Trung Hoa
d) Quan điểm của Trung Quốc:
- Mao Trạch Đông là người theo đuổi tư tưởng tư tưởng này được nhìn
nhận là xuất phát từ nền tảng ý tư“Nhất thế giới”- ởng lịch sử của Trung
Quốc, đồng thời cũng có đặc điểm riêng xuất phát từ cá nhân Mao Trạch
Đông và đặc điểm lịch sử của thế giới và Trung Quốc lúc đó.
- Quan điểm của MTĐ đối với trật tự thế giới: "Trung Quốc đã đứng dậy“ -
được thể hiện rõ ràng ngay trong Hội nghị hiệp thương nhân dân 1949,
trước khi nắm quyền lực chính thức
Giai đoạn 2: 1962 - 1979
a) Phong trào Không Liên kết. (The non-Aligned Movement)
- Cơ sở: Xu hướng “phi thực dân hóa” và phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
- Hội nghị Bandung (1955): Trung quốc - “người hùng Bandung”
- Nguyên tắc “Pancha Shila”-10 nguyên tắc chung sống hòa bình
+ Nguyên tắc thỏa hiệp mang tính “nước đôi”
- Hội nghị Bandung: mở đầu cho phong trào đoàn kết Á-Phi -> QHQT: mở
đầu xu hướng “Không liên kết”
- “Phong trào Không liên kết”: chính thức thành lập năm 1961 tại Hội nghị ở Bengrat (Nam Tư)
b) MQH với Mỹ và Liên Xô (lịch sử liên kết ở câu trên)
- Hòa hoãn Mỹ - Trung 1972 bằng thông cáo Thượng Hải
- 1974: Trung Quốc đưa ra tuyên bố tầm nhìn “Ba thế giới” ” được Đặng
Tiểu Bình công khai tại phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng Liên Hợp quốc.
c) Quan điểm của TQ trong giai đoạn 2
- Chủ nghĩa xã hội và đối đầu với Liên Xô: Trong giai đoạn này, Trung
Quốc tự nhận là có lòng trung thành với "chủ nghĩa xã hội" và cho rằng
việc LX hoàn hoãn với phương Tây là phản bội CNXH. Tuy nhiên, đến
cuối những năm 1960, Trung Quốc ngày càng coi Liên Xô như một đối
thủ nguy hiểm và đầy đe dọa.
- Trung Quốc cũng công khai khẳng định về việc sử dụng lực lượng
quân sự để theo đuổi các lợi ích quốc gia cốt lõi. Đến năm 1964 thì TQ
tiến hành thành công bom nguyên tử của mình.
Giai đoạn 3 1979 -> 1991: phi ý thức hệ và tập trung kinh tế.
ĐẾN GIỜ THÌ NÓ BEM NHAU VỚI MỸ LUÔN RỒI
10. Trình bày các nội dung trong giai đoạn 1 (1947-1962) của Chiến tranh
Lạnh? Việt Nam đã bị ảnh hưởng thế nào trong bối cảnh quốc tế giai đoạn
đó? Minh chứng cụ thể
- Giai đoạn I (1947 - 1962)
+ Liên Xô sau WW2 bị suy giảm về mặt kinh tế, Mỹ mời LX tham gia kế hoạch kinh tế
-> LX từ chối vì tham gia như thế thì không còn lợi thế và mất tín nhiệm với đồng minh -> Thành lập SEV
+ NATO ra đời để bảo vệ Châu Âu khỏi cả Mỹ lẫn LX nhưng cuối cùng lại
tự tạo cơ hội cho Mỹ quậy ở Châu Âu
+ Các xung đột trên thực địa:
➤ Vụ phong tỏa Berlin (1948 - 1949)
➤ Sự thành lập nước CHNDTH (1949)
➤ Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953)
➤ Chiến tranh Đông Dương (1946 - 1954)
➤ Khrushchev và chính sách “Láng giềng thân thiện”
➤ Khủng hoảng Cuba 1962 (Cái này là peak khủng hoảng -> Mỹ và LX
phải làm nguội cái đầu)
- VN đã bị ảnh hưởng thế nào trong giai đoạn này:
+ Sự đối đầu giữa hai khối tư bản chủ nghĩa (do Mỹ đứng đầu) và cộng sản
chủ nghĩa (do Liên Xô đứng đầu) đã biến Việt Nam thành một điểm nóng
trong Chiến tranh Lạnh. Việt Nam trở thành một trong những chiến
trường quan trọng, nơi hai hệ tư tưởng đối lập va chạm nhau.
+ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhận được sự ủng hộ từ Liên Xô và Trung
Quốc, trong khi chính quyền Việt Nam Cộng hòa nhận được sự hậu thuẫn
từ Mỹ và các đồng minh. Điều này thể hiện rõ sự can thiệp của của các
cường quốc vào vấn đề nội bộ của Việt Nam.
+ Ảnh hưởng của các chính sách và chiến lược: Mỹ áp dụng chính sách
ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản, và coi Việt Nam là một mắt xích quan
trọng trong chiến lược này. Điều này dẫn đến sự can thiệp ngày càng sâu
rộng của Mỹ vào miền Nam Việt Nam. Học thuyết domino: Mỹ tin rằng
nếu Việt Nam rơi vào tay cộng sản, các nước khác ở Đông Nam Á cũng
sẽ sụp đổ theo. Học thuyết này đã thúc đẩy Mỹ can thiệp mạnh mẽ hơn vào Việt Nam.
+ Dẫn chứng: Hội nghị Giơnevơ: Hiệp định Geneve chia 2 nửa đất nước
11. Trình bày các nội dung trong giai đoạn 2 (1962-1979) của Chiến tranh
Lạnh? Việt Nam đã bị ảnh hưởng thế nào trong bối cảnh quốc tế giai đoạn
đó? Minh chứng cụ thể.
● Nội dung trong giai đoạn 2 (1962-1979) của Chiến tranh Lạnh
- Nguyên nhân cho “Hòa hoãn tạm thời”: “Khủng hoảng Cuba” năm 1962
có nguy cơ vượt ra ngoài khuôn khổ “đối đầu” giữa 2 nước và đe dọa tới
an ninh thế giới. “Khủng hoảng Cuba” – cuộc khủng hoảng tên lửa hạt
nhân đưa tới nguy cơ một cuộc CTTG thứ Ba- cuộc chiến tranh hạt nhân.
Mĩ và Liên Xô quyết định thực hiện chính sách “Hòa hoãn”: “Cùng tồn tại hòa bình”
- Những tác động của khủng hoảng Cuba 1962:
+ Khủng hoảng Cuba 1962 là đỉnh điểm của sự bất ổn về chiến lược
“đu đưa bên miệng hố chiến tranh” giữa 2 siêu cường.
+ Cấu trúc lưỡng cực dựa trên sự cân bằng “bên miệng hố chiến
tranh” Xô-Mĩ thể hiện sự đe dọa đối với TTTG; chỉ dựa vào nỗi lo
sợ hạt nhân để không xảy ra “chiến tranh thế giới thứ Ba”.
+ Đánh dấu sự kết thúc của chiến lược “cân bằng bên miệng hố chiến
tranh” và chuyển sang giai đoạn “hòa hoãn tạm thời” để xây dựng
các “nguyên tắc” cùng tồn tại của 2 siêu cường.
+ Sự kết thúc của mối đe dọa “có thể xảy ra chiến tranh thế giới –
chuyển sang giai đoạn “ổn định trong thế đối đầu”: cuộc chạy đua
quyết liệt về chính trị, kinh tế, công nghệ-quân sự
- Nhận thức lại về “an ninh thế giới” của 2 siêu cường
Hai bên sở hữu số lượng đầu đạn hạt nhân lớn + các quốc gia khác cũng
sở hữu hạt nhân buộc Xô-Mĩ phải xem xét lại chiến lược (Mĩ (1945); Liên Xô
(1949), Anh (1952), Pháp (1960), Trung Quốc (1964)
+ Mỹ: Xem xét lại chiến lược đối với Liên Xô: từ “đánh đòn phủ đầu” sang
“phản ứng linh hoạt”, “Sự cần thiết phải giữ cho an ninh thế giới có sự đa
dạng” – J.Kennedy (1963) (safe for diversity)
+ Liên Xô: thay đổi tư duy “ganh đua đối đầu” với Mĩ sang tư tưởng “thừa
nhận nguyên trạng toàn cầu” và cùng với Mĩ nỗ lực thúc đẩy các Hiệp
ước hạn chế về vũ khí hạt nhân
- Sự thay đổi nội bộ của Mỹ và LX (Câu 3)
● Việt Nam đã bị ảnh hưởng thế nào trong bối cảnh quốc tế giai đoạn
(1962 - 1979) ? Minh chứng cụ thể.
a) Ảnh hưởng của chiến tranh Lạnh.
- Hoa Kỳ, lo ngại về sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản, đã tăng cường
can thiệp vào Việt Nam. Hoa Kỳ đã leo thang sự can thiệp với đội quân
hỗ trợ năm 1962, và cuối cùng là lực lượng viễn chinh vào năm 1965.
- Sự can thiệp này xuất phát từ niềm tin của chính quyền Kennedy và
Johnson rằng cuộc tấn công của Bắc Việt Nam vào Nam Việt Nam là một
phần của kế hoạch Xô-Trung nhằm thống trị toàn cầu
- Việt Nam bị chia cắt thành hai miền, Bắc và Nam, với hai chế độ chính trị đối lập
- Sự thay đổi chính sách của Mỹ: Dưới áp lực của dư luận và những thất
bại trên chiến trường, chính quyền Nixon bắt đầu rút quân Mỹ vào năm
1971. Năm 1973, Hoa Kỳ ký kết Hiệp định Paris, đánh dấu sự rút quân
hoàn toàn của quân đội Mỹ khỏi Việt Nam
b) Minh chứng cụ thể: Hiệp định Paris 1973 - Bối cảnh:
Hiệp định Geneva năm 1954 đã chia cắt Việt Nam thành hai miền tại vĩ
tuyến 17, với miền Bắc do Việt Nam Dân chủ Cộng hoà lãnh đạo và miền Nam
thuộc Việt Nam Cộng hòa. Hiệp định dự kiến sẽ tổ chức tổng tuyển cử toàn quốc
vào năm 1956, tuy nhiên chính quyền Ngô Đình Diệm đã từ chối tham gia, dẫn
tới sự phá vỡ các điều khoản hòa bình.