














Preview text:
lOMoAR cPSD| 61431571
NỘI DUNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LENIN Chương 1:
Đối tượng nghiên cứu kinh tế chính trị Mac- Lenin Chương 2:
Điều kiện ra đời và tồn tại của hàng hóa
Hàng hóa và 2 thuộc tính của hàng hóa
Tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị Quy luật giá trị Chương 3:
Hàng hóa sức lao động
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Chương 4:
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước Chương 5:
Kinh tế thị trường, vì sao nền kinh tế XHCN VN là nền kinh tế khách quan
5 đặc trưng của nền kinh tế thị trường
Mục tiêu của nền kinh tế thị trường Chương 6: Hội nhập quốc tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ CHÍNH TRỊ MAC-LENIN
Câu 1: Phân tích đối tượng nghiên cứu của KTCT M-L Trước Mác:
Chủ nghĩa trọng thương : Lưu thông ( thương mại, chủ yếu là ngoại thương )
Chủ nghĩa trọng nông : Sản xuất ( nông nghiệp )
KTCT tư sản cổ điển Anh : Nguồn gốc của cải và sự giàu có của các dân tộc
Kinh tế học hiện đại : Nghiên cứu khái quát hành vi, tâm lý, tách kinh tế khỏi chính trị
Mác-Ăng ghen: Nghiên cứu các quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản
xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển
Hiểu hẹp: Nghiên cứu QHSX của 1 PTSX nhất định ( cụ thể là Tư bản chủ nghĩa )
Hiểu rộng: KTCT là khoa học về những quy luật chi phối sản xuất và sự trao đổi những tư
liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người
=> Không nghiên cứu biểu hiện kỹ thuật của sản xuất và trao đổi mà nghiên cứu hệ
thống quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, chịu sự tác động biện chứng bởi trình
độ của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng lOMoAR cPSD| 61431571
KTCT M-L: Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi đặt trong sự liên hệ biện chứng với
trình độ phát triển LLXH và KTTT tương ứng với PTSX nhất định
Mục đích nghiên cứu: Tìm ra nhứng quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của PTSX
Quy luật kinh tế : tồn tại khách quan, con người nhận thức + vận dụng = thúc đẩy nhận
thức và văn minh xã hội, ngược lại sẽ kìm hãm
Chính sách kinh tế : là sản phẩm của con người ( chủ quan ), hình thành trên cơ sở vận
dụng quy luật kinh tế. Con người có thể thay đổi chính sách kinh tế cho phù hợp với quy luật kinh tế
Phương pháp nghiên cứu:
Trừu tượng hóa khoa học: gạt những yếu tố ngẫu nhiên, tách ra những dấu hiệu điển hình,
bền vững => nắm bắt bản chất, khái quát thành phạm trù, khái niệm
Ngoài ra còn quan sát thống kê, logic-lịch sử, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG, VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa. Định nghĩa:
Sản xuất hàng hóa: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm
nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường.
Hàng hóa ra đời, tồn tại và phát triển dựa vào 2 điều kiện:
Phân công lao động xã hội:
Khái niệm : Là sự phân chia lao động xã hội theo các ngành, nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội.
PCLĐXH dẫn đến sự ra đời hàng hóa do
• Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất
• Mỗi người chỉ tạo ra một vài loại sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc
sống đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm khác nhau,
=> Họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải trao đổi với nhau để thỏa mãn nhu cầu của mỗi người.
Phân công lao động càng phát triển thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng và đa dạng hơn
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
PCLĐXH làm con người bắt buộc nảy sinh nhu cầu phải trao đổi sản phẩm cho nhau
nhưng chưa đủ để sx hàng hóa ra đời, vì có những thời kỳ dù đã có PCLĐXH nhưng chưa có SXHH
VD: sau 1975, VN dành độc lập, ta vận hành nền kinh tế đóng, khép kín. Ta có
sự phân công LĐXH nhưng những sản phẩm ta sản xuất đều tập trung vào mối
Nhà nước (không có sự TBTĐVMKT). Nhà máy xí nghiệp thuộc nhà nước, các lOMoAR cPSD| 61431571
chủ kinh tế không được tự lựa chọn bán cho ai, bán như thế nào dẫn đến sự
trao đổi hàng hóa trở nên khó khăn
Sự TBTĐVMKT là do quyền sở hữu về tư liệu sản xuất quy định, làm cho những người
sản xuất độc lập, đối lập với nhau về mặt lợi ích , nhưng họ lại nằm trong hệ thống
phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng. Để
thỏa mãn nhu cầu thì phải thông qua trao đổi mua bán sản phẩm của nhau
Trên đây là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hóa. Thiếu một trong hai điều kiện này
thì không có sản xuất hàng hóa và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hóa.
Câu 2: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa.
Định nghĩa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể
thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao
đổi, mua – bán trên thị trường
Hàng hóa có 2 thuộc tính Giá trị sử dụng
Khái niệm: Là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
Đặc điểm của giá trị sử dụng:
• Giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần trong quá trình phát triển của khoa học, kĩ thuật
VD: Dưa chuột, cà chua,… từ để ăn -> làm đẹp
• Giá trị sử dụng không phải cho bản thân mà là cho người khác, cho xã hội thông
qua trao đổi mua bán. Trong nền kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi.
• Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, là phạm trù vĩnh viễn.
Giá trị của hàng hóa.
Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa phải bắt đầu nghiên cứu giá trị trao đổi. Giá trị
trao đổi là quan hệ tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác.
VD: 10 kg thóc đổi lấy 1 m vải. Vải và thóc là hai hàng hóa có giá trị sử dụng
khác nhau nhưng chúng có thể trao đổi với nhau theo tỉ lệ nào đó, bởi chúng
đều là sản phẩm của lao động, đều có lượng lao động kết tinh trong đó. Vì vậy,
ta trao đổi hàng hóa cho nhau thực chất là trao đổi lao động của mình ẩn dấu trong hàng hóa.
Khái niệm: giá trị là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Đặc điểm của giá trị:
• Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
• Giá trị là nội dụng, là cơ sở của giá trị trao đổi lOMoAR cPSD| 61431571
• Giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
• Giá trị là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính : ràng buộc lẫn nhau, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn
Sự thống nhất: cả hai thuộc tính đồng thời tồn tại trong một hàng hóa; một vật phải có
đầy đủ hai thuộc tính này mới là hàng hóa.
VD: Không khí vô cùng có ích (có giá trị sử dụng), nhưng không do lao động tạo
ra (không có giá trị) thì không phải là hàng hóa.
Sự mâu thuẫn: Tuy cùng tồn tại trong một hàng hóa, nhưng quá trình thực hiện là 2 quá
trình khác nhau về không gian và thời gian; giá trị được thực hiện trước trong lưu
thông còn giá trị sử dụng được thực hiện sau trong tiêu dùng.
Nếu giá trị của hàng hóa không đươc thực hiện -> khủng hoảng sản xuất
Câu 3: Phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
Khái niệm sản xuất hàng hóa:
Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt: Lao động cụ thể:
Khái niệm: Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
VD: Bác sĩ, giáo viên … -> thường tạo ra sản phẩm cụ thể, khác nhau Đặc trưng:
• Mỗi một LĐCT tạo ra 1 số GTSD nhất định (do có mục đích, phương pháp, công cụ,
đối tượng và kết quả lao động riêng) -> phân biệt các LĐCT. LĐCT ngày càng phát
triển, đa dạng, chuyên môn hóa cao
VD: lao động của thợ may ( tạo ra quần áo) và lao động của thợ mộc (tạo ra đồ
gỗ) là hai loại lao động cụ thể khác nhau.
Phản ánh trình độ phân công LĐXH
Là phạm trù vĩnh viễn
VD: Dù ở hình thái kinh tế nào thì người thợ bánh cũng tạo ra bánh
Lao động trừu tượng:
Khái niệm: Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức cụ
thể của nó, đó là sự tiêu phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về
cơ bắp, thần kinh, trí óc. Đặc trưng
• Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
VD: LĐTT người sản xuất xe máy > LĐTT người nuôi gà -> HPLĐ của xe máy >
HPLĐ gà -> giá xe > giá gà lOMoAR cPSD| 61431571
• Là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hóa
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa.
Lao động cụ thể phản ánh tính chất tư nhân của LĐSXHH, lao động trừu tượng phản ánh
tính chất xã hội của LĐSXHH. 2 tính chất có mâu thuẫn với nhau
• Sản phẩm của tư nhân tạo ra có thể không khớp với nhu cầu của xã hội.
• Mức tiêu hao lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá có thể cao hơn so với
mức tiêu hao mà xã hội có thể chấp nhận.
=> Hậu quả: khủng hoảng sản xuất thừa
Sở dĩ hàng hóa có 2 thuộc tính là do lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt
Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị
Khái niệm: Lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa.
Được tính bằng thời gian lao động ( TGLĐ XHCT )
TGLĐXHCT là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra 1 giá trị sử dụng nào đó trong điều kiện
bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình
VD: Công ty 1: 3h/sp (100sp), Công ty 2: 5h/sp (600sp), Công ty 3: 6h/sp (200sp), Công ty 4: 7h/sp (100sp)
==> TGLĐXHCT = Tổng thời gian LĐCB / Tổng sản phẩm = 5,2 (h)
Người sản xuất phải thường phải đổi mới, sáng tạo, giảm TGLĐCB xuống thấp hơn TGLĐXHCT
-> dành ưu thế trong cạnh tranh
VD: Công ty 1,2 sẽ dành nhiều ưu thế hơn
3 nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị Năng suất lao động:
Khái niệm: Là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm
sản xuất trong 1 đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm
Tăng NSLĐ -> Tăng lượng sản phẩm -> Tổng giá trị không đổi -> Giảm giá trị 1 sản phẩm
NSLĐ phụ thuộc: Trình độ người lao động, Mức phát triển của KHKT-CN, Điều kiện tự
nhiên, trình độ quản lý...
Cường độ lao động:
Khái niệm: Là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất
Tăng CĐLĐ -> Tăng lượng sản phẩm -> Tăng tổng giá trị -> Giá trị 1 sản phẩm không đổi
Tính chất đơn giản hay phức tạp của lao động:
LĐĐG không đòi hỏi quá trình đào tạo chuyên sâu về chuyên môn. VD: Bồi bàn, phát tờ rơi... lOMoAR cPSD| 61431571
LĐPT yêu cầu phải trải qua đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp có chuyên môn
nhất định. VD: Gia sư, MC....
LĐPT là LĐĐG được nhân bội lên. Trong cùng đơn vị thời gian, LĐPT tạo nhiều giá trị hơn LĐĐG
Câu 5: Phân tích nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa.
Vị trí: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. Ở đâu có sản xuất
và trao đổi hàng hóa, ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị.
Nội dung ( yêu cầu) : Yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên
cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết.
Trong phạm vi sản xuất hàng hóa: người sản xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động
cá biệt của mình phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết.
Trong phạm vi trao đổi:
Trao đổi theo quy tắc ngang giá
QLGT hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả quanh giá trị.
• Giá trị là cơ sở của giá cả - Giả cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị, là kết
quả của sự thỏa thuận mua bán trên thị trường - hàng hóa nhiều giá trị thì giá cả cao.
• Ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cung cầu, cạnh tranh... Trong
nền kinh tế hiện đại, giá cả còn biến động bởi sự can thiệp của Nhà nước
3 tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Điều tiết sản xuất: tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh
vực của nền kinh tế. Thông qua sự biến động của giá cả, người sản xuất sẽ biết được
tình hình cung- cầu hàng hoá trên thị trường
• Cung < cầu -> Giá cả > giá trị -> Mở rộng và đẩy mạnh sản xuất -> Cung tăng, cầu giảm
• Cung > cầu -> Giá cả < giá trị, -> Ngừng hoặc giảm sản xuất -> Cung giảm, cầu tăng
• Cung = cầu -> Giá cả = giá trị. Bề mặt nền kinh tế người ta thường gọi là “bão hòa”.
Tuy nhiên nền kinh tế luôn vận động -> quan hệ giá cả và cung cầu thường xuyên biến động
Điều tiết lưu thông, khi giá cả biến động, QLGT tác động đưa hàng hóa từ nơi giá cả thấp
đến nơi giá cả cao, làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động
Người sản xuất luôn tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt <= hao phí lao động xã
hội cần thiết. Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động. Kết quả là lực lượng sản xuất
xã hội được thúc đ triển mạnh mẽ lOMoAR cPSD| 61431571
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá giàu-nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
Người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt
(HPLĐCB < HPLĐXHCT) -> phát tài, giàu lên nhanh chóng. Họ mua sắm thêm tư liệu sản
xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh
nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu Quy luật giá trị:
Buộc các chủ thể kinh tế phải nhạy bén, năng động trong sản xuất, kinh doanh
Cơ cấu của nền sản xuất tự điều chỉnh một cách linh hoạt cho phù hợp với cơ cấu tiêu dùng của xã hội.
Giúp bình tuyển người sản xuất, chọn ra những người năng động, có tài kinh doanh, biết
cách làm giàu, đồng thời buộc người kém hơn phải tích cực vươn lên.
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Câu 1: Phân tích hàng hóa sức lao động. Khái niệm:
SLĐ hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong
cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản
xuất ra một giá trị sử dụng nào đó. Nó là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất.
2 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:
Người lao động được tự do về thân thể, có quyền sở hữu SLĐ của mình và chỉ bán
SLĐ ấy trong một thời gian nhất định
VD: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ và phong kiến, người nô lệ và người nông nô
không có quyền tự do về thân thể -> SLĐ không được coi là hàng hóa
Người lao động không có đủ các TLSX cần thiết để tự kết hợp với SLĐcủa mình tạo ra
hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động.
VD: Người nông nô và người nô lệ sau khi được giải phóng khỏi xã hội phong
kiến và chế độ chiếm hữu nô lệ thì họ không có của cải để duy trì cuộc sống nên
họ phải tiếp tục bán SLĐ
2 Thuộc tính của hàng hóa SLĐ
Giá trị của hàng hóa sức lao động: Do TGLĐXHCT để sản xuất và tái sản xuất ra SLĐ quyết
định, được đo lường gián tiếp qua lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra SLĐ
Giá trị của hàng hóa sức lao động do các bộ phận sau đây hợp thành:
• Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra SLĐ
• Phí đào tạo người lao động lOMoAR cPSD| 61431571
• Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi sống gia đình của người lao động.
Giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu
tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước,
từng thời kì, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được, vào điều kiện lịch sử hình
thành giai cấp công nhân và cả điều kiện địa lý, khí hậu.
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua, được
thể hiện ở quá trình sử dụng SLĐ. Trong quá trình lao động, SLĐ tạo ra một lượng giá trị
mới lớn hơn giá trị bản thân nó; phần giá trị dôi ra đó là giá trị thặng dư.
Ý nghĩa của hàng hóa sức lao động
Là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Làm rõ nguồn gốc của giá trị thặng dư (lao động không công bị nhà tư bản chiếm không)
Làm rõ bản chất của xã hội tư bản (bóc lột SLĐ)
Làm rõ các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư: Lợi nhuận, lợi nhuận bình quân, lợi tức, địa tô…
Vạch rõ được nguồn gốc, bản chất của tích lũy tư bản
Sức lao động là hàng hóa đặc biệt:
Đặc điểm trong quan hệ mua bán:
Chỉ bán quyền sử dụng, không bán quyền sở hữu và bán trong một thời gian nhất định
Mua bán chịu: GTSD thực hiện trước(phải làm việc trước), GT thực hiện sau(trả lương sau)
Một chiều: người bán là công nhân, người mua là nhà tư bản không có chiều ngược lại
Điểm đặc biệt trong hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động so với hàng hóa thông
thường: (giống 2 thuộc tính của hhslđ phía trên) Giá tri của hàng hóa sức lao động:
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:
Câu 2: Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư Khái niệm:
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài hàng hóa sức lao động do người sức
lao động tạo ra. Kí hiệu là m
Mục đích của sản xuất giá trị thặng dư là tìm cách tăng GTTD (m) hay tỉ suất GTTD (m’) đến mức tối đa
Các phương pháp sản xuất GTTĐ
Sản xuất GTTD tuyệt đối: là phương pháp dựa trên cơ sở kéo dài ngày lao động (t’) vượt
quá thời gian lao động tất yếu (t), trong khi NSLĐ, giá trị SLĐ, TGLĐ tất yếu không thay đổi. lOMoAR cPSD| 61431571
Công nhân luôn đấu tranh đòi rút ngắn ngày lao động. Nhưng ngày lao động vẫn nhiều
hơn TGLĐTY và không vượt quá giới hạn thể chất và tinh thần của người lao động.
Sản xuất GTTD tương đối: Rút ngắn TGLĐTY do đó kéo dài thêm TGLĐTD trong khi độ dài
ngày lao động không đổi, thậm chí còn rút ngắn.
Rút ngắn TGLĐTY bằng cách: Giảm giá trị tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết để tái sản
xuất SLĐ -> Tăng NSLĐ trong các ngành sản xuất TLSH và TLSX để chế tạo TLSH đó
Sản xuất GTTD siêu ngạch
Cạnh tranh giữa các nhà tư bản buộc họ phải áp dụng phương pháp sản xuất tốt nhất
nhằm giám giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, nhờ đó
thu được giá trị thặng dư siêu ngạch.
VD: 5 xí nghiệp TBCN cùng sản xuất áo thun, giả sử giá trị xã hội của 1 áo là
100k, trong đó có 1 xí nghiệp nhờ áp dụng CNKT hiện đại nên giá trị cá biệt để
sản xuất 1 cái áo là 90k. Khi bán ra thị trường bằng 100k thì ngoài GTTD thu
được thì còn được nhận GTTD siêu ngạch (10k)
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi. Nhưng xét toàn
bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên. Là
động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, tăng NSLĐ Giá trị thặng
dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Sự khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối
• GTTD siêu ngạch là do tăng NSLĐ cá biệt -> chỉ có nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến
thu được, biểu hiện quan hệ bóc lột, cạnh tranh vs các nhà tư bản khác
• GTTD tương đối là do tăng NSLĐ xã hội -> toàn bộ giai cấp tư sản thu được, thể hiện quan hệ bóc lột
Ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Làm rõ bản chất của tư bản chủ nghĩa (bóc lột)
Nếu xóa bỏ mục đích và tính chất tư bản chủ nghĩa, nhất là phương pháp sản xuất giá trị
thặng dư tương đối và siêu ngạch có tác dụng mạnh mẽ, kích thích các cá nhân tập thể
người lao động ra sức cải tiến kĩ thuật, cải tiến quản lí sản xuất, tăng cường sức lao động,
lực lượng sản xuất phát triển nhanh
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Câu 1: Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
Nguyên nhân hình thành: CNTBĐQ ra đời cuối TK 19 - đầu TK20
Sự phát triển của LLSX thúc đẩy các tổ chức độc quyền
Cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất Khủng hoảng kinh tế
==> Đẩy nhanh tích tụ và tập trung sản xuất lOMoAR cPSD| 61431571
Bản chất của CNTB độc quyền:
Về bản chất CNTB độc quyền là một nấc thang phát triển mới của CNTB. ,
Sự ra đời của CNTB độc quyền vẫn không làm thay đổi được bản chất của CNTB. Bản
thân quy luật lợi nhuận độc quyền cũng chỉ là một hình thái biến tướng của quy luật giá trị thặng dư.
Đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTBĐQ
Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Tư bản tài chính và đầu sỏ tài chính
Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến
Phân chia thế giới về kinh tế giữa các tập đoàn tư bản độc quyền Phân chia thế giới
về mặt địa lý giữa các cường quốc tư bản
Câu 2: Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là chủ nghĩa tư bản độc quyền có sự can thiệp, điều tiết của nhà nước
Nguyên nhân hình thành:
Sự phát triển của LLSX dẫn đến cơ cấu kinh tế đồ sộ, đòi hỏi phải có sự điều tiết của 1
trung tâm đối với sản xuất và phân phối
Sự phát triển của phân công lao động xã hội tạo ra nhiều ngành mới nhưng thiếu sự đầu
tư của các tổ chức độc quyền -> Nhà nước đứng ra đảm nhận
Sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với
giai cấp vô sản và nhân dân lao động -> Nhà nước phải giải quyết
Xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế, sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc
tế vấp phải nhiều rào cản
Bản chất của CNTBĐQ Nhà nước
CNTBĐQNN là nấc thang phát triển mới của CNTBĐQ, nhưng nó vẫn chưa thoát CNTBĐQ
Mang đầy đủ bản chất của CNTB Các đặc điểm:
Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và Nhà nước
Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền Nhà nước
Sự điều tiết kinh tế của Nhà nước tư sản
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Câu 1: Vì sao kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là tất yếu khách quan Khái niệm: lOMoAR cPSD| 61431571
Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, trong đó các yếu tố đầu
vào, đầu ra của sản xuất đều được thực hiện thông qua thị trường; tuân theo nguyên tắc
và quy luật thị trường
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo quy luật thị
trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước thiết lập 1 xã hội mà ở đó dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo
KTTTĐHXHCN là tất yếu khách quan trong thời kì quá độ, vì:
Phát triển KTTTĐHXHCN là phù hợp với quy luật phát triển khách quan
Kinh tế hàng hóa phát triển đến 1 trình độ nhất định tất yếu sẽ chuyển sang KTTT
VN đã có nền tảng của kinh tế hàng hóa cùng với điều kiện thúc đẩy có sẵn
=> Hình thành KTTT là tất yếu khách quan
Tính ưu việt của KTTTĐHXHCN trong thúc đẩy phát triển đối với VN
Phân bổ các nguồn lực hiệu quả
Động lực thúc đẩy LLSX phát triển nhanh và hiệu quả cao, kich thích cải tiến kỹ thuật
công nghệ, nâng cao NSLĐ, chất lượng sản phẩm và giảm giá sản phẩm
KTTTĐHXHCN phù hợp với mong muốn của nhân dân
Nhà nước VN hình thành từ cuộc cách mạng vô sản do nhân dân thực hiện -> Nhà nước
của dân, do dân, vì dân ( khác với các nước CNTB khi Nhà nước do tư sản thực hiện và
đảm bảo quyền lợi cho giai cấp tư sản )
Phát triển KTTTĐHXHCN là bước đi quan trọng và là tất yếu của sự phát triển từ sản xuất
nhỏ -> lớn, là bước quá độ để đi lên CNXH
Câu 2: Các đặc trưng của KTTTĐHXHCN
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo quy luật thị
trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước thiết lập 1 xã hội mà ở đó dân giàu,
nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo Các đặc trưng
Mục tiêu phát triển KTTT
Phát triển LLSX, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công nghiệp hóa
Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ LLSX
Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện ‘’ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh ‘’
Quan hệ sở hữu và các thành phần kinh tế
Nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, xác định rõ hình thức quan hệ sản xuất là cơ sở
xây dựng các thành phần kinh tế -> Nền kinh tế có nhiều thành phần
VD: Sở hữu Nhà nước -> thành phần kinh tế Nhà nước ( doanh nghiệp nhà nước, …) lOMoAR cPSD| 61431571
Sở hữu tập thể -> thành phần kinh tế tập thể ( hợp tác xã,…)
Sở hữu tư nhân -> …..... ( công ty tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn , …)
Sở hữu hỗn hợp -> …....... ( liên doanh liên kết Tư nhân - Nhà nước
Vị trí: KT Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, KT tư nhân là động lực quan trọng cho sự phát
triển KT. Cả 2 là nòng cốt để phát triển nền KT độc lập tự chủ
Quan hệ quản lý nền kinh tế
Có sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế,
khuyết tật của thị trường và định hướng thị trường theo mục tiêu đã định
Bản chất Nhà nước XHCN VN là Nhà nước Pháp quyền XHCN, là kiểu nhà nước của dân,
do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Quản lý thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách
cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc của thị trường, phù
hợp với yêu cầu xây dựng XHCN ở Việt Nam Quan hệ phân phối
Ta có nhiều hình thức phân phối khác nhau phù hợp với các yếu tố đầu vào, đầu ra của
sản xuất ( theo lao động kết quả; theo hiệu quả kinh tế, đóng góp vốn; theo phúc lợi...)
Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội
Đây là đặc trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng XHCN nền KTTT ở Việt Nam
5 đặc trưng là cơ sở để thấy được sự khác biệt cơ bản so với nền kttt ở các quốc gia khác
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
Câu 1. Phân tích những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
Khái niệm: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó thực hiện
gắn kết nền kinh tế của mình với nên kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời
tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
Tính tất yếu khách quan:
Xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế
Là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là những nước kém phát triển và
đang phát triển trong điều kiện hiện nay Nội dung:
Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập hiệu thành công
Thực hiện đa dạng các hình thức, mức độ hội nhập kinh tế quốc tế Tác động của hội
nhập kinh tế quốc tế đến phát triển của Việt Nam: Tác động tích tực: lOMoAR cPSD| 61431571
Mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, thu hút vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước
• Mở rộng thị trường thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện cho sản xuất trong nước
• Tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại và
hiệu quả, tăng khả năng thu hút khoa học công nghệ hiện đại và đầu tư bên ngoài
• Tăng cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận thị trường quốc tế, nguồntín
dụng và các đối tác quốc tế
• Tạo cơ hội để cải thiện tiêu dùng trong nước, người dân được thụ hưởng các sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng hơn; thêm cơ hội tìm kiếm việc làm.
• Tạo đỉều kiện để các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tình hình và xu thế phát
triển của thế giới, từ đó xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển hợp lý, đề ra
chính sách phát triển phù hợp cho đất nước.
Tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
• Nâng cao trình độ của nguồn nhân lực và tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia;
nâng cao khả năng hấp thụ khoa học công nghệ hiện đại và tiếp thu công nghệ mới
thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài và chuyển giao công nghệ
Tạo điều kiện thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố quốc phòng an ninh
• Là tiền đề cho hội nhập về văn hóa, tạo điều kiện để tiếp thu những giá trị tinh hoa
của thế giới, bổ sung những giá trị và tiến bộ của văn hóa, văn minh của thế giới
để làm giàu thêm văn hóa dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
• Tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện cho cải cách toàn diện
hướng tới xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng một xã
hội mở, dân chủ, văn minh.
• tạo điều kiện để mỗi nước tìm cho mình một vị trí thích hợp trong trật tự quốc tế,
nâng cao vai trò, uy tín và vị thế quốc tế của nước ta trong các tổ chức chính trị, kinh tế toàn cầu.
• Giúp đảm bảo an ninh quốc gia, duy trì hòa bình, ổn định ở khu vực và quốc tế để
tập trung cho phát triển kinh tế xã hội; đồng thời mở ra khả năng phối hợp các nỗ
lực và nguồn lực của các nước để gỉải quyết những vấn đề quan tâm chung như
môi trường, biến đối khí hậu, phòng chống tội phạm và buôn lậu quốc tế. Tác động tiêu cực:
Gia tăng sự cạnh tranh khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế nước ta gặp khó khăn trong phát triển
Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài, khiến nền kinh
tế dễ bị tổn thương trước những biến động khôn lường về chính trị, kinh tế và thị trường quốc tế
Có thể dẫn đến phân phối không công bằng lợi ích và rủi ro, làm tăng khoảng cách giàu
nghèo và bất bình đẳng xã hội. lOMoAR cPSD| 61431571
Các nước đang phát triển như nước ta phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế tự nhiên bất lợi, dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt
nguồn tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao.
Có thể tạo ra một số thách thức, phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đối với việc duy trì an
ninh và ổn định trật tự, an toàn xã hội.
Gia tăng nguy cơ bản sắc dân tộc và văn hóa truyền thốngn
Tăng nguy cơ gia tăng của tình trạng khủng bố quốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc
gia, dịch bệnh, nhập cư bất hợp pháp…
Tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vừa có khả năng tạo ra những cơ hội thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế, vừa có thế dẫn đến những nguy cơ to lớn mà hậu quả của chúng
là rất khó lường. Vì vậy, tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức trong hội nhập kinh tế là
vấn đề cần phải đặc biệt coi trọng
Câu 2: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Khái niệm: CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT-XH, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng
1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại;
dựa trên sự phát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học công nghệ nhằm tạo ra năng suất
lao động cao Đặc điểm CNH, HĐH ở VN
CNH, HĐH theo định hướng XHCN
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT định hướng XHCN
CNH, HĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và VN đang tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Tính tất yếu, khách quan
CNH, HĐH là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất, của sự phát triển xã
hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua khi muốn phát triển
CNH, HĐH để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH Nội dung
Tạo điều kiện để thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất XH lạc hậu sang nền sản xuất XH tiến bộ
Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền sản xuất XH lạc hậu sang nền sản xuất XH hiện đại
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới , hiện đại
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Từng bước hoàn thiện QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo lOMoAR cPSD| 61431571
• Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
• Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp 4.0