MỤC LỤC
Câu 1: Làm rõ quá trình chuẩn bị của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về các mặt tư tưởng, chính trị, tổ
chức dẫn đến thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa thành lập Đảng? ..................................... 2
Câu 2: So sánh Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính
trị ( tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương? Hãy giải thích tại sao lại có sự khác nhau?.....
3
Câu 3: Trình bày chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn 1939 –
1945. Nghệ thuật chỉ đạo cách mạng của Đảng để giành thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám
1945 ? ........................................................................................................................................................... 4
Câu 4: Làm rõ những biện pháp của Đảng trong giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp từ
tháng 9/1945 đến ngày 19/12/1946. Từ thực tiễn Đảng giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp
trước khi phát động cuộc kháng chiến toàn quốc (19/12/1946), Anh (Chị) hãy nêu biện pháp của
mình về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc hiện nay? .................................................................. 5
Câu 5: Phân tích đặc điểm nước ta sau khi hòa bình lập lại (tháng 7/1954) và nội dung cơ bản của
đường lối cách mạng Việt Nam do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960) vạch ra. .....
6
Câu 6: Trình bày nguyên nhân và nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế mà Đại hội lần
thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đã đề ra. Ý nghĩa của đường lối đổi mới đó đối với cách mạng Viêt
Nam hiện nay ............................................................................................................................................... 8
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩahội (năm 1991 bổ sung, phát triển năm 2011). Ý nghĩa của Cương lĩnh đối với sự nghiệp
đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế ................................................... 9
1
Câu 1: Làm quá trình chuẩn bị của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về các mặt tưởng, chính trị, tổ
chức dẫn đến thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa thành lập Đảng?
* Quá trình chuẩn bị về ởng, chính trị:
- 1917: Trở lại Pháp; CMT10 Nga thành công, tham gia hoạt động phòng trào công nhân Pháp.
- 1919: Tham gia Đảng hội Pp.
- 6/1919: Gửi “Bản yêu sách 8 điểm” đến Hội nghị Vécxai để tố cáo chính sách của Pháp, đòi thực hiện
các quyền tự do, dân ch quyền bình đẳng cho dân tộc Việt Nam, tuy không được chấp nhận nhưng đã
gây được tiếng vang lớn.
1920: Sau khi tìm thấy con đường cứu ớc đúng đắn cho dân tộc con đường đi theo chủ nghĩa Mác
Lênin, Nguyễn Ái Quốc tiếp tục học tập và tìm cách truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước,
chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.
1921: Sáng lập “Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp” để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ
nghĩa đế quốc.
- 1922: Người viết báo “Người cùng khổ”, viết bài cho các báo “Đời sống công nhân”, báo “Nhân đạo”
và cuốn sách “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Những sách báo này được bí mật truyền về Việt Nam.
- 1925 1927: Tại Quảng Châu, mở nhiều lớp huấn luyện để đào tạo, bồi dưỡngch mạng. Những bài
giảng của Nguyễn Ái Quốc đã được xuất bản thành sách “Đường Cách Mệnh”, sau đó được bí mật
chuyển về nước. Vì vậy đây là một bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho việc thành lập
chính đảng vô sản ở Việt Nam.
* Quá trình chuẩn bị về tổ chức:
- 6/1925: Thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên”cho xuất bản tuần báo “Thanh niên” làm
cơ quan ngôn luận của Hội.
- 7/1925: Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà Cách mạng Quốc tế, lập ra “Hội các dân tộc bị áp bức Á
Đông”, có quan hệ chặt chẽ với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Thành lập 3 tổ chức Cộng sản:
Đông dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông dương Cộng sản liên đoàn.
- Từ ngày 06/01 đến 07/02/1930: Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản
thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.
→→
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Ái Quốc Người chuẩn bị về
chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Ý nghĩa thành lập Đảng:
Đảng ra đời kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộcgiai cấp Việt Nam trong thời đại mới, kết
quả của quá trình chuẩn bị công phu và khoa học của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tư tưởng, tổ chức.
Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặc trọng đại lịch sử CMVN:
- Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu ớc.
- Chứng tỏ giai cấp công nhân VN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM.
2
- Đảng ra đời CMVN 1 đảng duy nhất lãnh đạo đưa CMVN đi đến thắng li.
Câu 2: So sánh (nêu ra những điểm giốngkhác nhau) của Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị ( tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông
Dương? Hãy giải thích tại sao lại có sự khác nhau?
- Giống nhau:
- Cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác – Lê nin và cách mạng vô sản chịu ảnh hưng của
CMT10 Nga 1917. Chỉ ra hai mâu thuẫn cơ bản là dân tộc và giai cấp. Tính chất cách mạng tư sản dân
quyền và cách mạng thổ địa. Nhiệm vụ cách mạng chống đế quốc và phong kiến để lấy lại ruộng đất và
giành độc lập dân tộc. - Lãnh đạo cách mạng giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua Đảng. Lực lượng
lấy liên minh công – nông làm gốc. Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- Khác nhau:
Cương lĩnh chính trị
Luận cương chính trị
Phạm vi phản ánh
Việt Nam
Đông ơng
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn dân tộc
Không chỉ ra
Nhiệm vụ chủ yếu
Đánh đổ giặc Pháp sau đó đánh đổ
phong kiến và tay sai phản cách
mạng
Đánh phong kiến đánh đế quốc là
hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít
Mục tiêu chủ yếu
- Làm cho Việt Nam hoàn toàn độc
lập, nhân dân tự do
- Tịch bắt thu ruộng đất của bọn đế
quốc Việt gian chia cho dân cày
- Thành lập chính phủquân đội
công nông binh
- Thi hành chính sách tự do, dân
chủ, nh đẳng, phổ thông giáo dục
theo hướng công nông hóa
- Tranh đấu để đánh đổc di tích
phong kiến
- Đánh đổ cách bóc lột theo lối tiền tư
bản để thực hành thổ địa cách mạng
cho triệt để
- Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp,
làm cho Đông Dương hoàn toàn độc
lập
Lực ợng
Ngoài công - nông, Đảng lôi kéo
thêm tiểu sản, sản dân tộc,
sản dân tộc, địa chủ vừa nhỏ
Chỉ đề cập đến công - nông, không lôi
kéo, phân hóa, cô lập tiêu tư sản, tư
sản dân tộc, địa chủ vừa nhỏ
Nhận xét
Phát huy được sức mạnh của khối
đại đoàn kết dân tộc, hướng vào
nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng
dân tộc
- Chưa phát huy được khối đoàn kết
dân tộc
- Chưa đánh giá đúng khả năng ch
mạng của tầng lớp tiểu sản, sản
địa ch
Tại sao lại sự khác nhau?
- Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộcgiai cấp trong cách mạng thuộc địalại chịu
ảnh hưởng trực tiếp cận khuynh hưng “ta” của Quốc tế Cộng sản và một số Đảng cộng sản trong thời
gian đó.
- Luận cương chính trị chưa tìm ra nắm vững những đặc điểm của hội thuộc địa nửa phong kiến
Việt Nam.
3
- Cương lĩnh chính trị thấy được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc, thấy được nhiệm vụ hàng đầu
là chống đế quốc giành độc lập dân tộc. Vận dụng sáng tạo đúng đắn, nhạy bén của chủ nghĩa Mác-Lenin
vào Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử.
Câu 3: Trình bày chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn 1939 –
1945. Nghệ thuật chỉ đạo cách mạng của Đảng để giành thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám
1945 ?
- Thông qua 3 hội nghị Trung ương lần thứ VI, VII, VIII, BCH Trưng ương đã quyết định chuyển hướng
chỉ đạo chiến lược như sau:
Một là: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
+ Xác định mâu thuẫn chủ yếu ớc ta cần phải giải quyết cấp bách mâu thuẫn giữa dân tộc với đế
quốc, phát xít Pháp – Nhật.
+ Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng
đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo” chia lại ruộng đất cho công bằng, giảm tô, giảm
tức.
→ Chủ trương này thể hiện sự sáng tạo của Đảng trongh việc đã rải nhiệm vụ làm từng bước, phục tùng
phục vụ cho nhiệm vụ hang đầu chống đế quốc, giải phóng dân tộc. g trị trong phân hóa, lập
kẻ thù, tập trung lực lượng chống kẻ thù chính, nhắm vào thắng lợi hàng đầu của Cách mạng.
Hai là: Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng Cách mạng nhằm
mục tiêu giải phóng dân tộc.
+ Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) thay cho Mặt trận thống nhất
dân tộc phản đế Đông Dương.
+ Đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc nhằm vận động, thu hút mọi người dân yêu nước, đoàn
kết bên nhau, cứu Tổ quốc, cứu giống nòi.
→ Chủ trương này tạo điều kiện để các lực lượng cách mạng trong từng nước tận dụng những thế mạnh
trong xây dựng phát huy kịp thời sức mạnh toàn dân tộc, khắc phục những biểu hiện thiếu tính chủ động,
ỷ lại.
Ba là: Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa trang nhiệm vụ trọng tâm của Đảngnhận
dân trong giai đoạn hiện tại.
+ Để khởi nghĩa trang đi đến thắng lợi cần phải phát triển lực lượng Cách mạng, tiến hành xây dựng
căn cứ địa cách mạng.
+ Trung ương quyết định: “Duy tlực lượng du kích Bắc Sơn”, “Ch trương thành lập những đội du kích
phân tán”, “Vừa chiến đấu chống địch, vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới thành lập khu căn cứ”.
+ Hội nghị cũng chú trọng công tác đào tạo cán bộ,ng cao năng lực tổ chứclãnh đạo của Đảng, đẩy
mạnh công tác vận động quần chúng.
+ Xác lập hình thái đấu tranh: đấu tranh giành chính quyền đi từ khởi nghĩa từng phần tiến ti tổng khởi
nghĩa.
Thể hiện tinh sáng tạo, xuất phát từ sự phân ch khoa học của Đảng về tính chất mâu thuẫnsự chín
muồi không đều về thời cơ khởi nghĩa. Việc xác lập hình thái đấu tranh cho phép lực lượng cách mạng
4
chủ động tận dụng tối đa mọi điều kiện, khả năng trong xây dựng, phát huy sức mạnh lực lượng cách
mạng khi thi khởi nghĩa trang xuất hiện. Đồng thời cũng phản ánh duy sắc xảo của Đảng trong
vận dụng sáng tạo tư tưởng của Lenin về quy luật “thắng từng bước” vào điều kiện, lịch sử cụ thể của
Việt Nam.
Câu 4: Làm rõ những biện pháp của Đảng trong giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp từ
tháng 9/1945 đến ngày 19/12/1946. Từ thực tiễn Đảng giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp
trước khi phát động cuộc kháng chiến toàn quốc (19/12/1946), Anh (Chị) hãy nêu biện pháp của
mình về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc hiện nay?
Sau CMT8, nước ta rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc, quân đội các nước đế quốc ạt kéo o
chiếm đóng VNkhuyến khích bọn Việt gian chóng phá chính quyền CM nhằm xóa bỏ nền độc lập
chia cắt nước ta. Đồng thời, Anh - Pháp đồng lỏa nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam Bộ ra khỏi
VN.
Từ ngày 2/9/1945 dến trước ngày 6/3/1946:
Chủ trương: Hòa với quân Tưởng miền Bắc để tập trung lục lượng chống Pháp miền Nam.
Sách luợc: Nhuợng cho tay sai cúa Tưởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong chính phủ ko qua bầu
cử, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị như nhận cung cấp
lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền mất giá của Tưởng.
Từ ngày 6/3/1946 dên ngdy 19/12/1946:
Chủ trương: Hòa với Pháp để đuổi nhanh quân ng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu
i.
Sách lược: Hiêp định bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), nhân nhuợng của Pháp một số
quyền lợi về kinh tế, văn hóa. Nội dung của Hiệp định sơ bộ gồm:
Chính phủ Pháp công nhận nước VN Dân chủ Cộng hòa một quốc gia tự do trong Liên bang Đông
Dương và trong khối Liên hiệp Pháp.
Đồng ý cho 15.000 quân Pháp vào miền Bác thay thế cho 200.000 quân Trung Hoa Quốc dân đảng để
làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật. Pháp hứa sẽ rút hết quân trong thời hạn 5 năm, mỗi năm rút 3.000
quân.
Pháp đồng ý thực hiện trưng cầu dân ý tại Nam Kỳ về việc tái thống nhất với VN Dân chủ Cộng hòa.
Hai bên thực hiện ngưng bắn.
Tuy nhiên thực dân Pháp dã nhiều lần bội ước tấn công nhiều nơi Nam Bộ, Nam Trung Bộ, khiêu
khích nhiều nơi ở miền Bắc.
17/12/1946, Pháp liên tiếp gửi tối hậu t cho chính phủ Việt Nam đòi được làm nhiệm vụ trị an
Nội, nếu ko chấp thuận thì ngày 20/12/1946, chúng sẽ chuyền sang hành động.
Đêm 19/12/1946, quân dân Nội mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc với tỉnh thần “Quyết tử cho
Tổ quốc quyết sinh”. Chủ tịch HCM ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
Rạng sáng 20/12, Đảng chủ tịch HCM quyết định phát động chiến tranh.
5
Tuy chỉ một thời gian ngắn hòa bình trong hòa hoãn, nhưng quân dân ta đã đẩy mạnh, củng cố,
xây dựnng chính quyền làm chủ nhân dân, tích cực chuần bị lực lung để kháng chiến.
Biện pháp để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay:
Biện pháp đấu tranh chính trị: Đây là biện pháp hết sức quan trọng, do lãnh đạo cấp cao của hai nước
trao đổi, bàn bạc trên tinh thần bình dằng, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, tuân thủ luật pháp quốc
tế và truyền thống quan hệ hữu nghị của hai nước.
Biện pháp đầu tranh ngoại giao: biện pháp đấu tranh thường xuyên liên tục, tùy theo nh
hình cụ thể các phương pháp tiến hành khác nhau (từ thấp đến cao), vừa hỗ tr cho biện pháp đấu
tranh chính trị, vừa trực tiếp giải quyết các mâu thuẫn này sinh.
Biện pháp đấu tranh pháp lý: Trên sở luật pháp quốc tế chúng ta sẽ đấu tranh để các bên thừa nhận
tính phù hợp của luật pháp quốc tế và cùng nhau bàn bạc giải quyết các tranh chấp, sẽ khởi kiện khi các
biện pháp khác ko đạt kết quả.
Biện pháp đấu tranh bằng phương tiện truyền thông và dư luận xã hội trong nước và quốc tế: Vừa để
tạo nên nhận thức đúng đắn trong nước và quốc tế về tính chính nghĩa, về cơ sở pháp lý trong đấu tranh
bảo vệ chủ quyền biển, đảo; vừa tạo sự đoàn kết thống nhất trong c, vừa huy động sự ủng hộ, đoàn kết
quốc tế; chống lại mọi sự xuyên tạc, bóp méo sự thật làm phức tạp thêm tình hình và gây bất ổn trong khu
vực.
Biện pháp đấu tranh hòa bình ngoài thực địa: Đây là biện pháp quan trọng, trực tiếp trong đấu tranh
bảo vệ chủ quyền biển, đảo; các cán bộ, chiến lực lượng tham gia trực tiếp đấu tranh trên biển phải
nắm vững luật pháp quốc tế, luật pháp VN và tinh thần kiên trì giải quyết các mâu thuẫn tranh chấp trên
thực địa bằng các biện pháp hòa bình. Kiên quyết, kiên trì, khôn khéo, không mắc mưu, không khiêu
khích để bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc, không để các nước ngoại bang lợi dụng, tạo
cớ gây ràsxung đột vũ trang.
Đồng thời, các lực lượng vũ trang và nhân dân ta luôn đề cao cảnh giác, nhanh chóng, kịp thời phát
hiện mọi mưu toan của nước ngoài đe dọa sử dụng lực sử dụng lực xâm phạm chủ quyền biển,
đảo của nước ta.
Câu 5: Phân tích đặc điểm nước ta sau khi hòa bình lập lại (tháng 7/1954) và nội dung bản của
đường lối cách mạng Việt Nam do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960) vạch ra.
Đặc điểm:
¬ Thế giới:
- Thuận lợi: Hệ thống XHCN tiếp tục ln mạnh, phong trào GPDT; phong trào hòa bình, dân chủ trở
thành xu hướng của thời đại
- Khó khăn: Thế giới bước vào thời chiến tranh lạnh, chạy đua trang; xuất hiện sự bất ổn trong hệ
thống XHCN
¬ Trong nước:
- Thuận lợi: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, vấn đề thống nhất tổ quốc trở thành ý chí của toàn dân tộc
6
- Khó khăn: Đất nước bị chia làm 2 miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc
địa kiểu mới của Mỹ
Hoạt động của Đảng ở:
¬ Miền Bắc:
- Hội nghị Bộ chính trị 9/1954: Hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế, ổn địnhhội
- Hội nghị TW lần 7 (3/1955), lần 8 (8/1955): Củng cố miền Bắcđẩy mạnh đấu tranh nhân dân miền
Nam
- Hội nghị TW lần 13 (12/1957): Đánh giá quá trình khôi phục kinh tế, soạn thảo đường lối CM trong giai
đoạn mới
- Hội nghị TW lần 14 (11/1958): Đề ra kế hoạch 3 năm (1958-1960)
- Hội nghị TW lần 14 (4/1959): Thông qua ngh quyết về HTX nông nghiệp (xác định hình thức, bước đi,
nguyên tắc, …)
¬ Miền Nam:
- 7/1954, Hội nghị TW 6 lần thứ II, xác định đế quốc Mỹ kẻ thù chính
- 9/1954, Hội nghị Bộ chính trị, chỉ ra đặc điểm của CM: chuyển từ chiến tranh sang hòa bình; nước nhà
tạm chia làm 2 miền
- 10/1954, Xứ ủy Nam bộ thành lập
- 8/1956, Duẩn soạn thảo xong văn bản Đường lối CM MN
- 1/1959, Hội nghị TW lần th 15, thực hiện CMn tộc dân chủ nhân dân MN
è1954-1959, phong trào đấu tranh chính trị phát triển mạnh mẽ. 1960, phong trào Đồng Khởi bùng nổ
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam thành lập
Nội dung bản:
- Đường lối chung: tiến hành CM XHCN ở miền Bắc CM dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam
- Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền Nam, thống nhất đất ớc
- Vai trò, vị trí: miền Bắc giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ sự phát triển CM của cả nước; miền Nam
giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
- tưởng chỉ đạo: kiên trì con đường hòa bình, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử VN
- Triển vọng: phức tạp lâu dài, song nhất định đất nước sẽ thống nhất, tiến lên CNXH
7
Câu 6: Trình bày nguyên nhân và nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế mà Đại hội lần
thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đã đề ra. Ý nghĩa của đường lối đổi mới đó đối với cách mạng Viêt
Nam hiện nay.
Nguyên nhân:
- Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúngnói sự thật, đánh giá thành tựu hạn chế, chỉ
những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong thời kì 1975-1986
- Đại hội rút ra:
+ Quán triệt tưởng, “lấy dân làm gốc
+ Tôn trọng hành động theo quy luật khách quan
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền
Đại hội VI khởi xướng đường lối đổi mới về Kinh tế:
- Xóa bỏ chế kế hoạcha, tập trung, bao cấp; chuyển sang chế hạch toán, kinh doanh, kết hợp với
thị trường, phát triển nhiều thành phần kinh tế
- Thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
- Thực hiện cải tạo CNXH với hình thức, bước đi thích hợp
- Giải quyết vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông
Trong những năm 1986, 1987, 1988, khủng hoảng Kinh tế-Xã hội vẫn diễn ra. Đặc biệt, 3/1988, Trung
Quốc gây ra cuộc thảm sát trên quần đảo Trường Sa của VN, chiếm đảo Gạc Ma, bãi cạn Châu Viên, chữ
Thập, Tư Nghĩa, …
èSự dao động về tưởng chính trị trong nhân dân diễn biến phức tạp, niềm tin về Đảng, về con đường
XHCN ngày càng giảm sút nghiêm trọng
Đổi mới về kinh tế:
- Hội nghị Trung ương 2 (4/1987) về phân phối lưu thông. Thực hiện 4 giảm: bội chi ngân sách, tăng giá,
lạm phát, khó khăn về đời sống
- 1988, Nhà máy thủy điện Hòa Bình kích hoạt tổ máy số 1; Liên doanh dầu khí Việt- khai thác những
thùng dầu thô đầu tiên
- Đến 1989, lương thực đã đáp ứng được nhu cầu, dự trữ xuất khẩu.ng tiêu dùng đa dạng, lưu
thông tương đối thuận lợi.
Ý nghĩa
Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước,
đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý
nghĩa cách mạng, quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn
Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu "dân giàu, nưc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
8
Nhìn tổng thể, qua 30 m đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử;
đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết,
khắc phục để tiếp tục đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững hơn.
Những thành tựu to lớn, ý nghĩa lịch sử qua 30 năm đổi mới khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta
là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam và xu thế phát triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh nghiệm bài học đúc kết từ thực tiễn đã tạo
tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩahội (năm 1991 bổ sung, phát triển năm 2011). Ý nghĩa của Cương lĩnh đối với sự nghiệp
đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
- 6/1991, Đại hội Đảng lần VII họp tại Hà Nội thông qua 2 văn kiện quan trọng:
+ Cương Lĩnh xây dựng đất nước trong thờiquá độ lên chủ nghĩa
+ Chiến lược ổn định và phát triển KT-XH đến năm 2000
- Cương Lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa gồm 5 bài học, 6 đặc trưng, 7 phương
hướng:
5 bài học:
+ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH
+ Sự nghiệp CM của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân
+ Không ngừng củng cố, tăng ờng đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của CMVN
6 đặc trưng:
+ Do nhân dân làm ch
+ Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại chế độ công hữu về các liệu sản
xuất
+ nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, ấm no, tự do, hạnh phúc, làm theo năng lực, hưởng theo lao
động
+ Cộng đồng các dân tộc VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng tiến bộ
+ quan hệ hữu nghhợp tác với nhân dân các nước trên thế giới
7 phương hướng:
+ Xây dựng Nhà nước XHCN của dân, do dân, dân, lấy liên minh công-nông-trí làm nền tảng do Đảng
Cộng sản lãnh đạo
9
+ Công nghiệp hóa theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện nhiệm
vụ trung tâm
+ Thiết lập quan hệ sản xuất XHCN, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận
hành theo chế thị trường sự quản của Nhà nước. Kinh tế quốc doanh kinh tế tập thể nền tảng
của nền kinh tế quốc dân
+ Tiến hành CM XHCN trên lĩnh vực tưởng, văna làm cho thế giới quan Mác-Lenin và tưởng,
đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo
+ Thực hiện đại đoàn kết các giai cấp, dân tộc, tôn giáo và đoàn kết quốc tế
+ Xây dựng XHCN gắn liền với bảo vệ tổ quốc
+ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tưởng
- Cương lĩnh năm 1991 đã giải đáp được những vấn đề cơ bản nhất của CMVN trong thời kì quá độ lên
CNXH; đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giwuxa ởng với hành động, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa
CMVN phát triển
- Đại hội VII được xem “Đại hội của trí tuệ-đổi mới, dân chủ-kỷ cương, đoàn kết”, hoạch định con
đường quá độ lên CNXH phù hợp với đặc điểm của VN
- Đại hội XI của Đảng họp tại Nội (từ ngày 12 đến 19/1/2011), thông qua Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ q độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) và chiến lược phát triển KT-XH
2011-2020
Trong nội dung quá trình CMnhữngi học kinh nghiệm Đảng tổng kết thực tiễn lịch sử (1930-2011),
đề ra 5 kinh nghiệm lớn:
+ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc CNXH
+ Sự nghiệp CM của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân
+ Không ngừng củng cố, tăng ờng đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của CMVN
( So với cương lĩnh 1991, cụm từ “quyết định” thay cho “bảo đảm”, đồng thời bổ sung nội dung phân tích
“Quan liêu, tham nhũng, rời xa nhân dân sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh đất
nước, của chế độ XHCN và của Đảng”)
- Trong nội dung quá độ lên CNXH nước ta
+ Đảng tiến hành phân tích bối cảnh quốc tế, xu thế vận động của lịch sử, nhận định, đánh giá về CNXH
và nhận định: loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH
+ Đảng ta kết luận: “Đi lên CNXH khát vọng của nhân dân ta, sự lựa chọn đúng đắn của ĐCS VN
chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử”
+ Đảng đề ra hình, mục tiêu, 8 phương hướng bản về xây dựng CNXH ở nước ta:
hình:
10
- Tại Đại hội Đảng XI (2011) đặc trưng của CNXH VN đã được diễn đạt lại một số đặc trưng so với Đại
hội Đảng X, đó là “công bằng, dân chủ” (Đại hội Đảng X); “dân chủ, công bằng” (Đại hội Đảng XI).
Theo đó, dân chủ tr thành tiêu chí được ưu tiên như điều kiện, động lực phát triển, đặc điểmmục
tiêu của CNXH ở VN
Mục tiêu:
Đến giữa TK XXI, xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định ớng XHCN
8 phương ớng:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi
trường
+ Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân
dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
+ Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn hội
+ Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chủ động
tích cực hội nhập quốc tế
+ Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường mở rộng mặt trận dân
tộc thống nhất
+ Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
+ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh
- Ý nghĩa
Đưa nước ta từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới trở thành quốc gia GDP danh nghĩa 2019
hạng 37 thế giới và ngày càng hội nhập u rộng với khu vực và thế giới; đời sống của người dân ngày
càng được cải thiện, vị thế và uy tín của đất nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao. Là
quốc gia an toàn bậc nhất về chính trị và y tế trong thời dịch COVID-19 hoàng hoành
11

Preview text:

MỤC LỤC
Câu 1: Làm rõ quá trình chuẩn bị của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về các mặt tư tưởng, chính trị, tổ
chức dẫn đến thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa thành lập Đảng?
..................................... 2
Câu 2: So sánh Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính
trị ( tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương? Hãy giải thích tại sao lại có sự khác nhau?
..... 3
Câu 3: Trình bày chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn 1939 –
1945. Nghệ thuật chỉ đạo cách mạng của Đảng để giành thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám
1945 ?
........................................................................................................................................................... 4
Câu 4: Làm rõ những biện pháp của Đảng trong giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp từ
tháng 9/1945 đến ngày 19/12/1946. Từ thực tiễn Đảng giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp
trước khi phát động cuộc kháng chiến toàn quốc (19/12/1946), Anh (Chị) hãy nêu biện pháp của
mình về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc hiện nay?
.................................................................. 5
Câu 5: Phân tích đặc điểm nước ta sau khi hòa bình lập lại (tháng 7/1954) và nội dung cơ bản của
đường lối cách mạng Việt Nam do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960) vạch ra.
..... 6
Câu 6: Trình bày nguyên nhân và nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế mà Đại hội lần
thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đã đề ra. Ý nghĩa của đường lối đổi mới đó đối với cách mạng Viêt
Nam hiện nay
............................................................................................................................................... 8
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (năm 1991 và bổ sung, phát triển năm 2011). Ý nghĩa của Cương lĩnh đối với sự nghiệp
đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
................................................... 9 1
Câu 1: Làm rõ quá trình chuẩn bị của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về các mặt tư tưởng, chính trị, tổ
chức dẫn đến thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa thành lập Đảng?
* Quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:
- 1917: Trở lại Pháp; CMT10 Nga thành công, tham gia hoạt động phòng trào công nhân Pháp.
- 1919: Tham gia Đảng Xã hội Pháp.
- 6/1919: Gửi “Bản yêu sách 8 điểm” đến Hội nghị Vécxai để tố cáo chính sách của Pháp, đòi thực hiện
các quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng cho dân tộc Việt Nam, tuy không được chấp nhận nhưng đã
gây được tiếng vang lớn.
1920: Sau khi tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc – con đường đi theo chủ nghĩa Mác
Lênin, Nguyễn Ái Quốc tiếp tục học tập và tìm cách truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước,
chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam.
1921: Sáng lập “Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp” để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc.
- 1922: Người viết báo “Người cùng khổ”, viết bài cho các báo “Đời sống công nhân”, báo “Nhân đạo”
và cuốn sách “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Những sách báo này được bí mật truyền về Việt Nam.
- 1925 – 1927: Tại Quảng Châu, mở nhiều lớp huấn luyện để đào tạo, bồi dưỡng cách mạng. Những bài
giảng của Nguyễn Ái Quốc đã được xuất bản thành sách “Đường Cách Mệnh”, sau đó được bí mật
chuyển về nước. Vì vậy đây là một bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng chính trị cho việc thành lập
chính đảng vô sản ở Việt Nam.
* Quá trình chuẩn bị về tổ chức:
- 6/1925: Thành lập “Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên” và cho xuất bản tuần báo “Thanh niên” làm
cơ quan ngôn luận của Hội.
- 7/1925: Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà Cách mạng Quốc tế, lập ra “Hội các dân tộc bị áp bức ở Á
Đông”, có quan hệ chặt chẽ với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Thành lập 3 tổ chức Cộng sản:
Đông dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông dương Cộng sản liên đoàn.
- Từ ngày 06/01 đến 07/02/1930: Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản
thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. →→
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Ái Quốc – Người chuẩn bị về
chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Ý nghĩa thành lập Đảng:
Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới, là kết
quả của quá trình chuẩn bị công phu và khoa học của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tư tưởng, tổ chức.
Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặc trọng đại lịch sử CMVN:
- Chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước.
- Chứng tỏ giai cấp công nhân VN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CM. 2
- Đảng ra đời CMVN có 1 đảng duy nhất lãnh đạo đưa CMVN đi đến thắng lợi.
Câu 2: So sánh (nêu ra những điểm giống và khác nhau) của Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị ( tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông
Dương? Hãy giải thích tại sao lại có sự khác nhau?
● - Giống nhau:
- Cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác – Lê nin và cách mạng vô sản chịu ảnh hưởng của
CMT10 Nga 1917. Chỉ ra hai mâu thuẫn cơ bản là dân tộc và giai cấp. Tính chất cách mạng tư sản dân
quyền và cách mạng thổ địa. Nhiệm vụ cách mạng chống đế quốc và phong kiến để lấy lại ruộng đất và
giành độc lập dân tộc. - Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua Đảng. Lực lượng
lấy liên minh công – nông làm gốc. Gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. ● - Khác nhau:
Cương lĩnh chính trị
Luận cương chính trị Phạm vi phản ánh Việt Nam Đông Dương Mâu thuẫn chủ yếu Mâu thuẫn dân tộc Không chỉ ra Nhiệm vụ chủ yếu
Đánh đổ giặc Pháp sau đó đánh đổ Đánh phong kiến và đánh đế quốc là
phong kiến và tay sai phản cách
hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít mạng Mục tiêu chủ yếu
- Làm cho Việt Nam hoàn toàn độc - Tranh đấu để đánh đổ các di tích lập, nhân dân tự do phong kiến
- Tịch bắt thu ruộng đất của bọn đế - Đánh đổ cách bóc lột theo lối tiền tư
quốc Việt gian chia cho dân cày
bản và để thực hành thổ địa cách mạng
- Thành lập chính phủ và quân đội cho triệt để công nông binh
- Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp,
- Thi hành chính sách tự do, dân
làm cho Đông Dương hoàn toàn độc
chủ, bình đẳng, phổ thông giáo dục lập
theo hướng công nông hóa Lực lượng
Ngoài công - nông, Đảng lôi kéo
Chỉ đề cập đến công - nông, không lôi
thêm tiểu tư sản, tư sản dân tộc, tư kéo, phân hóa, cô lập tiêu tư sản, tư
sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ Nhận xét
Phát huy được sức mạnh của khối - Chưa phát huy được khối đoàn kết
đại đoàn kết dân tộc, hướng vào dân tộc
nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng
- Chưa đánh giá đúng khả năng cách dân tộc
mạng của tầng lớp tiểu tư sản, tư sản và địa chủ ●
Tại sao lại có sự khác nhau?
- Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng ở thuộc địa và lại chịu
ảnh hưởng trực tiếp cận khuynh hưởng “ta” của Quốc tế Cộng sản và một số Đảng cộng sản trong thời gian đó.
- Luận cương chính trị chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam. 3
- Cương lĩnh chính trị thấy được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc, thấy được nhiệm vụ hàng đầu
là chống đế quốc giành độc lập dân tộc. Vận dụng sáng tạo đúng đắn, nhạy bén của chủ nghĩa Mác-Lenin
vào Việt Nam, nó phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử.
Câu 3: Trình bày chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn 1939 –
1945. Nghệ thuật chỉ đạo cách mạng của Đảng để giành thắng lợi trong tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ?
- Thông qua 3 hội nghị Trung ương lần thứ VI, VII, VIII, BCH Trưng ương đã quyết định chuyển hướng
chỉ đạo chiến lược như sau: ●
Một là: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
+ Xác định rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta cần phải giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc với đế
quốc, phát xít Pháp – Nhật.
+ Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng
đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo” chia lại ruộng đất cho công bằng, giảm tô, giảm tức.
→ Chủ trương này thể hiện sự sáng tạo của Đảng trongh việc đã rải nhiệm vụ làm từng bước, phục tùng
và phục vụ cho nhiệm vụ hang đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc. Có giá trị trong phân hóa, cô lập
kẻ thù, tập trung lực lượng chống kẻ thù chính, nhắm vào thắng lợi hàng đầu của Cách mạng. ●
Hai là: Quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng Cách mạng nhằm
mục tiêu giải phóng dân tộc.
+ Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) thay cho Mặt trận thống nhất
dân tộc phản đế Đông Dương.
+ Đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc nhằm vận động, thu hút mọi người dân yêu nước, đoàn
kết bên nhau, cứu Tổ quốc, cứu giống nòi.
→ Chủ trương này tạo điều kiện để các lực lượng cách mạng trong từng nước tận dụng những thế mạnh
trong xây dựng phát huy kịp thời sức mạnh toàn dân tộc, khắc phục những biểu hiện thiếu tính chủ động, ỷ lại. ●
Ba là: Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và nhận
dân trong giai đoạn hiện tại.
+ Để khởi nghĩa vũ trang đi đến thắng lợi cần phải phát triển lực lượng Cách mạng, tiến hành xây dựng
căn cứ địa cách mạng.
+ Trung ương quyết định: “Duy trì lực lượng du kích Bắc Sơn”, “Chủ trương thành lập những đội du kích
phân tán”, “Vừa chiến đấu chống địch, vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới thành lập khu căn cứ”.
+ Hội nghị cũng chú trọng công tác đào tạo cán bộ, nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đẩy
mạnh công tác vận động quần chúng.
+ Xác lập hình thái đấu tranh: đấu tranh giành chính quyền đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa.
→ Thể hiện tinh sáng tạo, xuất phát từ sự phân tích khoa học của Đảng về tính chất mâu thuẫn và sự chín
muồi không đều về thời cơ khởi nghĩa. Việc xác lập hình thái đấu tranh cho phép lực lượng cách mạng 4
chủ động tận dụng tối đa mọi điều kiện, khả năng trong xây dựng, phát huy sức mạnh lực lượng cách
mạng khi thời cơ khởi nghĩa vũ trang xuất hiện. Đồng thời cũng phản ánh tư duy sắc xảo của Đảng trong
vận dụng sáng tạo tư tưởng của Lenin về quy luật “thắng từng bước” vào điều kiện, lịch sử cụ thể của Việt Nam.
Câu 4: Làm rõ những biện pháp của Đảng trong giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp từ
tháng 9/1945 đến ngày 19/12/1946. Từ thực tiễn Đảng giải quyết xung đột giữa Việt Nam và Pháp
trước khi phát động cuộc kháng chiến toàn quốc (19/12/1946), Anh (Chị) hãy nêu biện pháp của
mình về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc hiện nay?
-Sau CMT8, nước ta rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc, quân đội các nước đế quốc ồ ạt kéo vào
chiếm đóng VN và khuyến khích bọn Việt gian chóng phá chính quyền CM nhằm xóa bỏ nền độc lập và
chia cắt nước ta. Đồng thời, Anh - Pháp đồng lỏa nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, hòng tách Nam Bộ ra khỏi VN.
● Từ ngày 2/9/1945 dến trước ngày 6/3/1946:
— Chủ trương: Hòa với quân Tưởng ở miền Bắc để tập trung lục lượng chống Pháp ở miền Nam.
-Sách luợc: Nhuợng cho tay sai cúa Tưởng 70 ghế trong Quốc hội và 4 ghế trong chính phủ ko qua bầu
cử, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị như nhận cung cấp
lương thực thực phẩm, nhận tiêu tiền mất giá của Tưởng.
● Từ ngày 6/3/1946 dên ngdy 19/12/1946:
— Chủ trương: Hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
-Sách lược: Ký Hiêp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), nhân nhuợng của Pháp một số
quyền lợi về kinh tế, văn hóa. Nội dung của Hiệp định sơ bộ gồm:
+Chính phủ Pháp công nhận nước VN Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do trong Liên bang Đông
Dương và trong khối Liên hiệp Pháp.
+ Đồng ý cho 15.000 quân Pháp vào miền Bác thay thế cho 200.000 quân Trung Hoa Quốc dân đảng để
làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật. Pháp hứa sẽ rút hết quân trong thời hạn 5 năm, mỗi năm rút 3.000 quân.
+ Pháp đồng ý thực hiện trưng cầu dân ý tại Nam Kỳ về việc tái thống nhất với VN Dân chủ Cộng hòa.
+ Hai bên thực hiện ngưng bắn.
-Tuy nhiên thực dân Pháp dã nhiều lần bội ước tấn công nhiều nơi ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, khiêu
khích nhiều nơi ở miền Bắc.
-17/12/1946, Pháp liên tiếp gửi tối hậu thư cho chính phủ Việt Nam đòi được làm nhiệm vụ trị an ở Hà
Nội, nếu ko chấp thuận thì ngày 20/12/1946, chúng sẽ chuyền sang hành động.
— Đêm 19/12/1946, quân và dân Hà Nội mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc với tỉnh thần “Quyết tử cho
Tổ quốc quyết sinh”. Chủ tịch HCM ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
-Rạng sáng 20/12, Đảng và chủ tịch HCM quyết định phát động chiến tranh. 5
→ Tuy chỉ có một thời gian ngắn hòa bình trong hòa hoãn, nhưng quân và dân ta đã đẩy mạnh, củng cố,
xây dựnng chính quyền làm chủ nhân dân, tích cực chuần bị lực luợng để kháng chiến.
► Biện pháp để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay:
— Biện pháp đấu tranh chính trị: Đây là biện pháp hết sức quan trọng, do lãnh đạo cấp cao của hai nước
trao đổi, bàn bạc trên tinh thần bình dằng, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, tuân thủ luật pháp quốc
tế và truyền thống quan hệ hữu nghị của hai nước.
— Biện pháp đầu tranh ngoại giao: biện pháp đấu tranh thường xuyên liên tục, tùy theo tình
hình cụ thể mà có các phương pháp tiến hành khác nhau (từ thấp đến cao), vừa hỗ trợ cho biện pháp đấu
tranh chính trị, vừa trực tiếp giải quyết các mâu thuẫn này sinh.
— Biện pháp đấu tranh pháp lý: Trên cơ sở luật pháp quốc tế chúng ta sẽ đấu tranh để các bên thừa nhận
tính phù hợp của luật pháp quốc tế và cùng nhau bàn bạc giải quyết các tranh chấp, sẽ khởi kiện khi các
biện pháp khác ko đạt kết quả.
— Biện pháp đấu tranh bằng phương tiện truyền thông và dư luận xã hội trong nước và quốc tế: Vừa để
tạo nên nhận thức đúng đắn trong nước và quốc tế về tính chính nghĩa, về cơ sở pháp lý trong đấu tranh
bảo vệ chủ quyền biển, đảo; vừa tạo sự đoàn kết thống nhất trong nước, vừa huy động sự ủng hộ, đoàn kết
quốc tế; chống lại mọi sự xuyên tạc, bóp méo sự thật làm phức tạp thêm tình hình và gây bất ổn trong khu vực.
— Biện pháp đấu tranh hòa bình ngoài thực địa: Đây là biện pháp quan trọng, trực tiếp trong đấu tranh
bảo vệ chủ quyền biển, đảo; các cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia trực tiếp đấu tranh trên biển phải
nắm vững luật pháp quốc tế, luật pháp VN và tinh thần kiên trì giải quyết các mâu thuẫn tranh chấp trên
thực địa bằng các biện pháp hòa bình. Kiên quyết, kiên trì, khôn khéo, không mắc mưu, không khiêu
khích để bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc, không để các nước ngoại bang lợi dụng, tạo
cớ gây ràsxung đột vũ trang.
— Đồng thời, các lực lượng vũ trang và nhân dân ta luôn đề cao cảnh giác, nhanh chóng, kịp thời phát
hiện mọi mưu toan của nước ngoài đe dọa sử dụng vũ lực và sử dụng vũ lực xâm phạm chủ quyền biển, đảo của nước ta.
Câu 5: Phân tích đặc điểm nước ta sau khi hòa bình lập lại (tháng 7/1954) và nội dung cơ bản của
đường lối cách mạng Việt Nam do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960) vạch ra.
Đặc điểm: ¬ Thế giới:
- Thuận lợi: Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh, phong trào GPDT; phong trào hòa bình, dân chủ trở
thành xu hướng của thời đại
- Khó khăn: Thế giới bước vào thời kì chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang; xuất hiện sự bất ổn trong hệ thống XHCN ¬ Trong nước:
- Thuận lợi: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, vấn đề thống nhất tổ quốc trở thành ý chí của toàn dân tộc 6
- Khó khăn: Đất nước bị chia làm 2 miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc
địa kiểu mới của Mỹ
Hoạt động của Đảng ở: ¬ Miền Bắc:
- Hội nghị Bộ chính trị 9/1954: Hàn gắn vết thương chiến tranh, phát triển kinh tế, ổn định xã hội
- Hội nghị TW lần 7 (3/1955), lần 8 (8/1955): Củng cố miền Bắc và đẩy mạnh đấu tranh nhân dân miền Nam
- Hội nghị TW lần 13 (12/1957): Đánh giá quá trình khôi phục kinh tế, soạn thảo đường lối CM trong giai đoạn mới
- Hội nghị TW lần 14 (11/1958): Đề ra kế hoạch 3 năm (1958-1960)
- Hội nghị TW lần 14 (4/1959): Thông qua nghị quyết về HTX nông nghiệp (xác định hình thức, bước đi, nguyên tắc, …) ¬ Miền Nam:
- 7/1954, Hội nghị TW 6 lần thứ II, xác định đế quốc Mỹ là kẻ thù chính
- 9/1954, Hội nghị Bộ chính trị, chỉ ra đặc điểm của CM: chuyển từ chiến tranh sang hòa bình; nước nhà tạm chia làm 2 miền
- 10/1954, Xứ ủy Nam bộ thành lập
- 8/1956, Lê Duẩn soạn thảo xong văn bản Đường lối CM MN
- 1/1959, Hội nghị TW lần thứ 15, thực hiện CM dân tộc dân chủ nhân dân ở MN
è1954-1959, phong trào đấu tranh chính trị phát triển mạnh mẽ. 1960, phong trào Đồng Khởi bùng nổ và
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam thành lập Nội dung cơ bản:
- Đường lối chung: tiến hành CM XHCN ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
- Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
- Vai trò, vị trí: miền Bắc giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ sự phát triển CM của cả nước; miền Nam
giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
- Tư tưởng chỉ đạo: kiên trì con đường hòa bình, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử VN
- Triển vọng: phức tạp và lâu dài, song nhất định đất nước sẽ thống nhất, tiến lên CNXH 7
Câu 6: Trình bày nguyên nhân và nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế mà Đại hội lần
thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đã đề ra. Ý nghĩa của đường lối đổi mới đó đối với cách mạng Viêt Nam hiện nay.
Nguyên nhân:
- Đại hội đã nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng và nói rõ sự thật, đánh giá thành tựu hạn chế, chỉ rõ
những sai lầm, khuyết điểm của Đảng trong thời kì 1975-1986 - Đại hội rút ra:
+ Quán triệt tư tưởng, “lấy dân làm gốc”
+ Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền
Đại hội VI khởi xướng đường lối đổi mới về Kinh tế:
- Xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp; chuyển sang cơ chế hạch toán, kinh doanh, kết hợp với
thị trường, phát triển nhiều thành phần kinh tế
- Thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
- Thực hiện cải tạo CNXH với hình thức, bước đi thích hợp
- Giải quyết vấn đề cấp bách về phân phối, lưu thông
Trong những năm 1986, 1987, 1988, khủng hoảng Kinh tế-Xã hội vẫn diễn ra. Đặc biệt, 3/1988, Trung
Quốc gây ra cuộc thảm sát trên quần đảo Trường Sa của VN, chiếm đảo Gạc Ma, bãi cạn Châu Viên, chữ Thập, Tư Nghĩa, …
èSự dao động về tư tưởng chính trị trong nhân dân diễn biến phức tạp, niềm tin về Đảng, về con đường
XHCN ngày càng giảm sút nghiêm trọng Đổi mới về kinh tế:
- Hội nghị Trung ương 2 (4/1987) về phân phối lưu thông. Thực hiện 4 giảm: bội chi ngân sách, tăng giá,
lạm phát, khó khăn về đời sống
- 1988, Nhà máy thủy điện Hòa Bình kích hoạt tổ máy số 1; Liên doanh dầu khí Việt-Xô khai thác những
thùng dầu thô đầu tiên
- Đến 1989, lương thực đã đáp ứng được nhu cầu, có dự trữ và xuất khẩu. Hàng tiêu dùng đa dạng, lưu
thông tương đối thuận lợi. Ý nghĩa
Ba mươi năm đổi mới là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước,
đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta. Đổi mới mang tầm vóc và ý
nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn
Đảng, toàn dân và toàn quân vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". 8
Nhìn tổng thể, qua 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử;
đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết,
khắc phục để tiếp tục đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững hơn.
Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử qua 30 năm đổi mới khẳng định đường lối đổi mới của Đảng ta
là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt
Nam và xu thế phát triển của lịch sử. Thành tựu và những kinh nghiệm bài học đúc kết từ thực tiễn đã tạo
tiền đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới
Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (năm 1991 và bổ sung, phát triển năm 2011). Ý nghĩa của Cương lĩnh đối với sự nghiệp
đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
- 6/1991, Đại hội Đảng lần VII họp tại Hà Nội thông qua 2 văn kiện quan trọng:
+ Cương Lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
+ Chiến lược ổn định và phát triển KT-XH đến năm 2000
- Cương Lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa gồm 5 bài học, 6 đặc trưng, 7 phương hướng: 5 bài học:
+ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH
+ Sự nghiệp CM là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
+ Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của CMVN 6 đặc trưng: + Do nhân dân làm chủ
+ Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, ấm no, tự do, hạnh phúc, làm theo năng lực, hưởng theo lao động
+ Cộng đồng các dân tộc VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng tiến bộ
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới 7 phương hướng:
+ Xây dựng Nhà nước XHCN của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh công-nông-trí làm nền tảng do Đảng Cộng sản lãnh đạo 9
+ Công nghiệp hóa theo hướng hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm
+ Thiết lập quan hệ sản xuất XHCN, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận
hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể là nền tảng
của nền kinh tế quốc dân
+ Tiến hành CM XHCN trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa làm cho thế giới quan Mác-Lenin và tư tưởng,
đạo đức Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo
+ Thực hiện đại đoàn kết các giai cấp, dân tộc, tôn giáo và đoàn kết quốc tế
+ Xây dựng XHCN gắn liền với bảo vệ tổ quốc
+ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng
- Cương lĩnh năm 1991 đã giải đáp được những vấn đề cơ bản nhất của CMVN trong thời kì quá độ lên
CNXH; đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giwuxa tư tưởng với hành động, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa CMVN phát triển
- Đại hội VII được xem là “Đại hội của trí tuệ-đổi mới, dân chủ-kỷ cương, đoàn kết”, hoạch định con
đường quá độ lên CNXH phù hợp với đặc điểm của VN
- Đại hội XI của Đảng họp tại Hà Nội (từ ngày 12 đến 19/1/2011), thông qua Cương lĩnh xây dựng đất
nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011) và chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020
Trong nội dung quá trình CM và những bài học kinh nghiệm Đảng tổng kết thực tiễn lịch sử (1930-2011),
đề ra 5 kinh nghiệm lớn:
+ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH
+ Sự nghiệp CM là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
+ Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế
+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của CMVN
( So với cương lĩnh 1991, cụm từ “quyết định” thay cho “bảo đảm”, đồng thời bổ sung nội dung phân tích
“Quan liêu, tham nhũng, rời xa nhân dân sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh đất
nước, của chế độ XHCN và của Đảng”)
- Trong nội dung quá độ lên CNXH ở nước ta
+ Đảng tiến hành phân tích bối cảnh quốc tế, xu thế vận động của lịch sử, nhận định, đánh giá về CNXH
và nhận định: loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH
+ Đảng ta kết luận: “Đi lên CNXH là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của ĐCS VN và
chủ tịch Hồ Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử”
+ Đảng đề ra mô hình, mục tiêu, 8 phương hướng cơ bản về xây dựng CNXH ở nước ta: ∙ Mô hình: 10
- Tại Đại hội Đảng XI (2011) đặc trưng của CNXH ở VN đã được diễn đạt lại một số đặc trưng so với Đại
hội Đảng X, đó là “công bằng, dân chủ” (Đại hội Đảng X); “dân chủ, công bằng” (Đại hội Đảng XI).
Theo đó, dân chủ trở thành tiêu chí được ưu tiên như là điều kiện, động lực phát triển, đặc điểm và mục tiêu của CNXH ở VN ∙ Mục tiêu:
Đến giữa TK XXI, xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng XHCN ∙ 8 phương hướng:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường
+ Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân
dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
+ Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
+ Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chủ động và
tích cực hội nhập quốc tế
+ Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
+ Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
+ Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh - Ý nghĩa
Đưa nước ta từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới trở thành quốc gia có GDP danh nghĩa 2019
hạng 37 thế giới và ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới; đời sống của người dân ngày
càng được cải thiện, vị thế và uy tín của đất nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao. Là
quốc gia an toàn bậc nhất về chính trị và y tế trong thời dịch COVID-19 hoàng hoành 11