Đ CƯƠNG PHÁP LUT ĐI
CƯƠNG
NGÀY THI: 26/12/2021
NI DUNG ÔN TP ( Tất cả ni dung ôn tp đu phi trình bày khái nim )
Hcphần:Pháplutđicương
Hìnhthứcthi:Tluncósdngtàiliu)
1.ChcnăngvàbmáyNN
Chức năng :
nưc, nhằm thc hin nhng nhim v đt ra trưc mt.
Phân loại chc năng da theo tiêu chí nào : Đi ni, đi ngoi - tiêu chí nào
đưc dựa vào đ phân loi chc năng đó. Cho ví d
Da theo tiêu chí phm vi tác đng thì nhà nưc phân ra làm 2 chc
năng chính, đó chức năng đi ni và chc năng đi ngoi
Chức năng đi ni ca nhà nưc : là nhng hot đng ch yếu, quan
trọng nhằm gii quyết công vic ni b ca quc gia
Chức năng : Kinh tế, chính tr, xã hi, bo đm quyn con ngưi,
bảo vpháp lut
VD : - Nnưc tiến hành phong ta giãn cách xã hi đ nhm mc
đích hạn chế tình hình dch bnh lây lan
- Nhà nưc tiến hành tiêm chng m rng cho ngưi dân đ
bảo đảm hệ min dch
- Nhà nưc thc hin các hot đng ph cp giáo dc
Chức năng đi ngoi ca nhà nưc : Là nhng hot đng ch yếu,
quan trọng nhằm gii quyết công vic vi các quc gia khác, các t
chức quốc tế
Chức năng : thiết lp quan h ngoi giao, phòng th đt nưc, bo
vquyền quc gia, tham gia hot đng quc tế...
VD : - VN tiến hành din tp trên bin đông đ bo v ch quyn
biển đảo
- Kí kết mt hip đnh thương mi tư do vi Hoa K v
xuất khẩu ng hóa nông sn
- Đu tư xây dng đưng tun tra biên gii đ phân bit ranh
gii vi các quc gia láng ging
Bmáy nhà nưc
Khái niệm : BMNN là h thng các cơ quan nhà nưc t trung ương ti đa
phương, đưc t chc và hot đng theo nhng nguyên tc chung nht
định tạo thành mt cơ chế đ thc hin các chc năng, nhim v ca nhà
c
Cấu trúc của b máy nhà nưc hin đi hin nay nó bao gm cơ quan nào (
lập pháp, nh pháp và tư pháp )
Khái niệm cu trúc b máy nhà nưc : cu trúc BMNN phn ánh mi
quan hệ giữa các cơ quan trong BMNN nhm t chc thc hin chc
năng, nhiệm v theo lut đnh
Cấu trúc bộ máy nhà nưc hin đi hin nay bao gm 3 cơ quan : lp
pháp, hành pháp và tư pháp
Lập pháp :
Những nguyên tc t chc hot đng cơ bn mà thy cô gii thiu vi các
bạn bao gồm những nguyên tc gì. Gia nhng nguyên tc này, có ưu
điểm và nhưc đim gì
Những nguyên tc t chc hot đng cơ bn mà thy cô đã gii thiu
bao gồm những nguyên tc :
Nguyên tắc tp quyn : Quyn lc thuc v mt cá nhân, cơ quan
- VD : Nhà nưc phong kiến
Nguyên tắc phân quyn : Lp pháp - hành pháp - tư pháp
- VD : Hoa K, Anh, Nht Bn
So sánh ưu đim và nhưc đim ca tp quyn và phân quyn
Nguyên tắc tp quyn
- Ưu điểm :
+ Qtrình t chc thc hin quyn lc nhà nưc, quá trình gii
quyết các công vic s đưc thng nht. Nhng chính sách, nhng quy
định đưc đưa ra s đưc đng b t trung ương đến đa phương
- Nc đim : Dn đến tình trng lm dng quyn lc, vi phm
quyền đối với các cá nhân, các t chc khác trong XH
Nguyên tắc phân quyn :
- Ưu điểm :
+ Qtrình thc hin chc năng, nhim v s đưc đ cao tính
chuyên môn hóa, tính trách nhim đưc nâng lên
+ Bảo đảm cho s công khai minh bch
- Nc đim : Dn đến tình trng tranh giành quyn lc
2.KiểuNN,hìnhthcNN.
Kiểu nhà nước
Khái niệm kiu nhà nưc : du hiu cơ bn, đc trưng ca mt nhóm nhà
c, phản ánh bn cht và các điu kin tn ti, phát trin trong mt hình
thái kinh tế - xã hi nht đnh
Cơ s phân chia kiu nhà nưc da theo hình thái kinh tế - xã hi. Có 4
kiểu nhà c, và gia nhưng kiu nhà nưc này nó có s khác nhau v cơ
s kinh tế, s xã hi và bn cht
Hình thức nhà nưc : là cách thc và phương pháp t chc thc hin quyn lc
nhà c
Và nh thức nhà nưc đưc hình thành bi 3 b phn : nh thức chính
thể, hình thức cu trúc và chế đ chính tr
Hình thức cnh th : cách thức, trình t thành lp cơ quan nhà nưc
trung ương và xác lp mi quan h gia các cơ quan đó vi nhau và
vi nhân dân
Phân loại hình thc chính th :
-Căn c : Ngun gc quyn lc nhà nưc và s tham gia vào quyn lc
nhà c
-Cnh thể quân ch : Tp trung toàn b hoc mt phn trong tay ngưi
đứng đầu theo nguyên tc tha kế ( Quân ch tuyt đi, quân ch hn
chế )
-Cnh thể cộng hòa : Thuc v mt hoc mt s cơ quan theo nguyên
tắc bầu c ( Cng hòa quý tc, cng hòa dân ch )
Hình thức cấu trúc : cấu tạo nhà nưc thành các cơ quan theo các đơn
v hành chính - lãnh th và vic xác lp mi quan h gia các cơ quan
đó vi nhau và vi cơ quan quyn lc nhà nưc cao nht
Nc đơn nht : Là mt nhà nưc duy nht, có ch quyn
hoàn toàn, một hệ thng pháp lut
Nc liên bang : do nhiu tiu bang hp thành, có mt nhà
c chung, mi bang có mt pháp lut riêng
Chế độ chính tr : là phương pháp, th đon đưc s dng đ t chc,
thực hiện quyn lc nhà nưc
Tiêu c đánh giá : S tham gia ca nhân dân vào vic đ chc,
hoạt động của quan nhà nưc, bàn bc, tho lun, quyết đnh
các vấn đề quan trng
Chế độ chính tr đưc phân chia làm 2 dng : Dân ch và phn dân
chủ ( phi dân ch )
Xem xét cách thc, phương pháp, trình t thc hin quyn lc nhà nưc.
3.BmáyNN CHXHCN VN
Bmáy nhà nưc CHXHCN VN hin nay : Cn căn c vào quy đnh ca pháp
luật hiện hành ( cụ thể hiến pháp năm 2013 ) cùng vi các đo lut t chc : t
chức quốc hội, quc hi chính ph và các lut t chc khác
Nguyên tắc t chc và hot đng :
Có những nguyên tc nào? ( Cơ s lý lun hình thành nên cái nguyên
tắc đó, do đâu hình thành nên cái nguyên tc đó. Khi đưc hình thành
t nguyên tắc đó đưc quy đnh ti điu khon ca văn bn pháp lut
nào. Nội dung biu hin ca nguyên tc đó đưc biu hin như thế
nào? )
- Theo hiến pháp năm 2013, có nhng nguyên tc sa
Tất c
quyền
lc nhà
c
thuộc
v
nhân
dân
Xuất phát từ thực tin
lch s đẫ chứng
minh nhân dân làm
chủ thể cách mng, là
chủ thể tạo dựng nên
nhà c, trao cho
nhà c những
quyền năng nht
định. Nc đng
ra đại diện cho xã hi
để bảo vquyn li
ích hợp pháp ca
nhân dân
Khoản
2,
điều 2
Tất cquyền lc nhà nưc thuc v
nhân dân ( N nưc ca nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân )
Thống
nhất,
có s
phân
công,
kiểm
soát
Khoản
3,
điều 2
- Bảo đảm cho quyn lc nhà nưc
có s thống nht, đng b t trưng
ương đến địa phương, tránh có s
chồng chéo, trùng lp ln nhau
trong quá trình thực hiện công vic -
Phân công đ cho mi 1 cơ quan
thực hiện những chc năng mt
cách độc lập. Gia các cơ quan có
s kiềm chế, đi trng ln nhau
Đản
Cộng
sản
Việt
Nam
lãnh
đạo
Điều 4
Đra đưng li, ch trương, chính
sách để định hưng cho quá trình
quản của nhà nưc, bên đó Đng
còn lãnh đạo bng cách tuyn dng,
la chọn, bồi ng nhân s đ
gii thiệu vào b máy nhà nưc,
Đảng còn lãnh đo qua các hot
động của các đng viên ca cơ
quan nhà c. Nhng đưng li
chủ trương mà Đng đưa ra, thông
qua đó nhà c s tiến hành t
chức quản c hot đng ca
mình
Tập
trung
dân
chủ
Điều 8
Va kết hợp gia s tp trung, va
kết hợp gia s dân ch. -Tp trung
là để bảo đảm cho quá trình thc
hiện đưc thống nht t cơ quan
nhà c cp trên đến CQNN
cấp c. Bên cnh đó vn bo
đảm tính dân ch, CQNN cp dưi
và nhân viên có quyn phát huy ý k
iến, có quyền tích cc ch đng
sáng tạo trong quá trình thc hin
công vụ, nhiệm v ca mình - Va
kết hợp vi cấp trên, va kết hp
vi cấp i tác đng theo
ng hai chiu
Pháp
chế
XHCN
Điều 8
Xuất phát từ vic b máy nhà nưc
đưc hợp thành bi nhiu cơ quan
nhà c kc nhau, có phm vi
thẩm quyển kc nhau, mi mt cơ
quan sthực hin mt chc năng,
một lĩnh vc, mt chuyên môn nht
định nên để bảo đm cho s thng
nhất, hạn chế s chng chéo trong
quá trình thực hin công vic thì
BMNN cần phải hot đng theo các
quy định của PL đ ra : t chc như
thế nào? mỗi cơ quan s có phm
vi thẩm quyền đến đâu?
Các cơ quan trong b máy nhà nưc ( 6 nhóm cơ quan ) : quyn lc,
hành chính, chế đnh nguyên th quc gia ( ch tích nưc ), kim sát,
xét x, các cơ quan hiến đnh đc lp Cn nm đưc cách thc
thành lập lên cơ quan đó, cơ cu t chc, nhim v - chc năng
Cơ quan quyền lc ( cơ quan
đại biểu dân c )
Do nhân
dân, do
c chi
bầu ra
- trung ương : quc hi ( do
nhân dân, cử chi c nưc bu
ra ) - Đa phương : hi đng
nhân dân 3 cấp ( do c chi
của địa phương đó bu ra )
Chủ tch c ( Nguyên th
quốc gia ) : là ngưi đng đu
nhà c, thay mt nưc
CHXHCN Việt Nam v đi ni
và đối ngoại ( điu 86, HP
2013 )
Do Quốc
hội bầu
trong s
các đại
biểu
Quốc hội
Cơ quan hành hình ( cơ quan
quản )
do cơ
quan
quyền
lc cùng
cấp
thành
lập
- Cấp trung ương : chính ph;
bộ, cơ quan ngang b - Cp
địa phương : y ban nhân dân
3 cấp
Cơ quan xét x : là cơ quan
xét x của c Cng hòa xã
hội chủ nghĩa Vit Nam, thc
hiện quyền tư pháp
Viện kiểm sát nhân dân
Các thiết chế hiến đnh đc lp
do Quốc
hội
thành
lập ra
-Hội đồng bầu c quc gia -
Kiểm toán Nnưc
4.Ngungc,đcđimcapháplut
Khái niệm pháp lut :
hệ thống quy tc x s chung
Do Nc ban hành hoc tha nhn và đưc Nhà nưc bo đm thc
hiện
Nhằm điều chnh các quan h xã hi theo mc tiêu, đnh hưng c th
Nguồngốc củapháplut : Pháp lut ra đi cùng vi s ra đi ca nhà nưc
Nó có chung nhng nguyên nhân, nhng điu kin dn đến s ra đi nhà nưc
và pháp luật : Nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hi
Pháp luật ra đi do nhu cu xã hi đ qun lý mt xã hi đã phát trin mt
giai đoạn nhất đnh, giai đon xã hi đã phát trin quá phc tp, đã xut
hiện những giai cp có li ích đi lp vi nhau và nhu cu chính tr giai
cấp để bảo v li ích cho giai cp, lc lưng thng tr v kinh tế và chính tr
trong xã hội.
Đặcđiểmcủa pháp lut : Xem li đc đim và phân loi pháp lut vi các quy
phạm xã hội khác
Đặc điểm của pháp lut :
công cđiu chnh các quan h xã hi.
những dấu hiu đ phân bit pháp lut vi các quy tc xã hi khác.
Có những đặc đim sau đây:
a. Tính quy phm ph biến:
Quy phạm : quy tc, khuôn mu, chun mc hưng dn x s cho mi
ngưi. Do nhà nưc ban hành hoc tha nhn
Phổ biến : Pháp lut đưc áp dng đi vi toàn xã hi
Ví dụ: Luật giao thông đưng b yêu cu tt c mi ngưi khi tham gia
giao
thông phải đi mũ bo him. Quy đnh này đưc áp dng đi vi tt c
mọi ngưi,
không phân đnh già tr, gái trai, đ tui. Và nếu vu phm s b x lí mt
cách
nghiêm khắc theo quy đnh ca pháp lut.
b. Tính quyn lc nhà nưc:
Pháp luật do nhà nưc ban hành hoc tha nhn pháp lut và đm bo
thực hiện bằng nhiu bin pháp
Các biện pháp : tuyên truyn, giáo dc, khen thưng, cưng chế (
phạt tiền, phạt thời hạn),...
Ví dụ: Pháp lut hình s nghiêm cm hành vi dùng vũ lc, đe da dùng
vũ lc
hoặc li dụng tình trng không th t v đưc ca nn nhân hoc th
đoạn khác
giao cấu hoặc thc hin hành vi quan h tình dc khác trái vi ý mun
của ngưi
khác (tội hiếp dâm), nếu ai vi phm s b pht tù theo quy đnh ca pháp
luật.
c. Tính hthng:
Pl là hệ thống các QPPL ( đưc phân đnh thành ngành lut, chế đnh
luật ) để điều chnh các QHXH đa dng trên tt c lĩnh vc
Gia các QPPL luôn có mi liên h khăng khít, đng b, thng nht :
tính hiệu lực, ni dung
Ví dụ: Mỗi bộ lut đu có b cc rõ ràng, rành mch, sp xếp các ý t
ln đến
nhỏ.
d. Tính xác đnh v hình thc:
Pháp luật được th hin dưi nhng hình thc : theo quy cách chính
xác, ngôn ng rõ ràng, c th - > To nên s thng nht, cht ch, rõ
ràng, chính xác về nội dung ca Pháp lut.
Hình thức đa dng : VBQPPL, bn án, quyết đnh, tp quán đưc tha
nhận
Ví dụ: Quốc hi có quyn ban hành Hiến pháp, B lut. Nhà nưc có
quyền ban
hành Nghị định.
e. Tính ý chí:
Pháp luật th hin ý chí ca giai cp thng tr, k c pháp lut hình
thành từ con
đưng tập quán pháp. Ý chí th hin rõ mc đích xây dng pháp lut,
nội dung
pháp luật d kiến hiu ng ca pháp lut khi trin khai vào thc tế
đời sống.
Lực lưng nào nm đưc nhà nưc mi có kh năng th hin ý chí và
li ích của
mình một cách ti đa trong pháp lut.
Khi ý c và li ích đưc hp pháp hóa thành pháp lut thì nó đưc đm
bảo thực
hiện bằng quyền lực nhà nưc.
Phân biệt pháp lut vi các quy phm xã hi khác
Untitled
- Có tính bắt buc và th
hiện ý c của nhà nưc
- Không có tính bt buc, dùng đ điu chnh
mối quan hệ gia ngưi vi ngưi
Untitled - Có phạm vi rng - Có phạm vi hẹp hơn
Untitled
- Áp dụng đối vi tt c mi
ngưi
Chủ thể tạo dng lên pháp lut là ai : nhà nưc
Chủ thể tạo dng lên PL bng con đưng, bng cách thc như thế nào : do
nhà c ban hành, tha nhn
Mục đích ( Vai trò ) tạo dựng lên pháp lut là đ làm gì
PL là cơ s cho vic thiết lp, cng c, tăng cưng quyn lc nhà nưc
công ct chc qun lý XH
PL góp phần tạo dng nhng quan h mi
cơ s cho vic thiết lp mi quan h ngoi giao, hp tác quc tế
5.Kiểupháplut,hìnhthcpháplut
Kiểu pháp lut : ( Lng ghép ôn tp luôn trong phn kiu nhà nưc ) là ng th
những dấu hiu đc trưng ca nhóm pháp lut, phn ánh bn cht và điu kin tn
tại trong hình thái kinh tế - xã hi nht đnh, phân bit vi kiu pháp lut khác
Đặc điểm :
Kiểu pháp lut sau tiến b hơn kiu pháp lut trưc, phn ánh phương
thức sản xuất mi tiến b hơn
Kiểu PL tính kế tha
các XH kc nhau, s thay thế các kiu PL cũng khác nhau
Có 4 kiểu pháp lut
Hình thức pháp lut : (Xem xét hình thc bên ngoài ca pháp lut là cái nơi
chứa đựng các quy tc x s bt buc chung. VN hin nay có 3 hình thc ca
PL : văn bản quy phm, tp quán pháp và tin l pháp. Đi vi mi 1 hình thc
trên, cần phải nêu đưc khái nim, ưu đim, nhưc đim ca tng hình thc. Dn
chứng ví dụ đi vi tng hình thc pháp lut)
Khái niệm nh thc pháp lut : cách thc mà nhà nưc s dng đ chuyn
hóa ý c của mình thành pháp lut
Có 3 nh thức :
Tập quán pháp :
Phong tục tập quán ca cng đng
Không trái đo đc và ý ch ca nhà nưc. Đưc nhà nưc nâng
lên thành pháp lut
mọt nguồn lut b sung
Tiền lệ pháp :
Bản án, quyết đnh ca ch th có thm quyn khi gii quyết v vic
cthể
Có chứa đụng khuôn mu. Đưc nà nưc tha nhn đ gii quyết
vviệc tương t
một nguồn lut b sung
Văn bản quy phm pháp lut :
Văn bản cha đng quy tc x s cung đ điu chnh các quan
hệ xã hội
Đưc nhà c ban hành theo thm quyn, trình t, th tc lut
định
VD : BLDS 2015, BLHS 2015, BLLĐ 2019,...
Ưu điểm, nhưc đim ca 3 hình thc pháp lut :
Tập quán pháp : Tp quán pháp xut phát t nhng thói quen, nhng
quy tắc ng x t lâu đi nên đã ngm sâu vào tim thc ca nhân dân
và đưc nhân dân t giác tuân th góp phn to nên pháp lut và nâng
cao hiệu quả ca pháp lut.
Ưu điểm :
-Tập quán pháp xut phát t nhng thói quen, nhng quy tc ng x t
lâu đời nên đã ngm sâu vào tim thc ca nhân dân và đưc nhân
dân tự giác tuân th góp phn to nên pháp lut và nâng cao hiu qu
của pháp luật.
-Góp phần khc phc tình trng thiếu pháp lut, khc phc các l hng
của pháp luật thành văn.
Nc điểm :
-Vì tập quán mang tính cht đa phương, khó bo đm có th đưc hiu
và thực hiện thng nht trong phm vi rng
-Tập quán pháp tn ti dưi dng bt thành văn ( truyn ming ) nên
ngưi dân có th tam sao tht bn, không đưc thng nht trên phm vi
toàn quốc
Tiền lệ pháp : Tiền lệ pháp quyết đnh ca cơ quan hành chính (tin l
hành chính), ca Tòa án (tin l tư pháp) v mt vic c th đưc nhà
c lấy làm căn c đ gii quyết các vic tương t xy ra và có giá tr
như pháp luật do cơ quan lp pháp ban hành.
Ưu điểm
Án lđưc hình thành t hot đng thc tin ca các ch th có thm
quyền khi gii quyết các v vic c th trên cơ s khách quan, công
bằng, tôn trọng lẽ phi nên nó d dàng đưc xã hi chp nhn.
Án lcó tính linh hot, hp lý, phù hp vi thc tin cuc sng.
Án lgóp phn khc phc nhng l hng, nhng đim thiếu sót ca
văn bản quy phm pháp lut.
Nc điểm
Án lđưc hình thành trong quá trình áp dng pháp lut, là sn phm,
kết quả của hot đng áp dng pháp lut nên tính khoa hc không cao
bằng văn bản quy phm pháp lut.
Thủ tục áp dng án l phc tp, đòi hi ngưi áp dng phi có hiu
biết pháp luật mt cách thc s sâu, rng.
Thừa nhận án l có th dn ti tình trng tòa án tiếm quyn ca ngh
viện và Cnh ph.
Văn bản quy phm pháp lut : Văn bn quy phm pháp lut là văn bn
do các cơ quan nhà nưc c thm quyn ban hành theo trình t th tc
luật định, trong đó có cha đng các quy tc x s mang tính bt buc
chung, làm khuôn mu cho x s ca các ch th pháp lut, đưc áp
dụng nhiều lần cho nhiu ch th pháp lut trong mt khong thi gian
và không gian nht đnh nhm điu chnh các quan h xã hi theo mt
trật t nhất đnh mà nhà nưc mun xác lp.
Ưu điểm :
-Vì là văn bản nên có tính pháp lý cao
Văn bản quy phm pháp lut đưc hình thành do kết qu ca hot
động xây dựng pháp lut, thưng th hin trí tu ca mt tp th và tính
khoa học ơng đi cao.
Các quy đnh ca nó đưc th hin thành văn nên rõ ràng, c th, d
đảm bảo s thng nht, đng b ca h thng pháp lut, d ph biến,
dễ áp dụng, thể đưc hiu và thc hin thng nht trên phm vi
rộng.
Nó có thể đáp ng đưc kp thi nhng yêu cu, đòi hi ca cuc
sống vì dễ sa đi, b sung
Nc điểm :
-Cần phải ban hành thêm các văn bn hưng dn
Các quy đnh ca văn bn quy phm pháp lut thưng mang tính khái
quát nên khó dự kiến đưc hết các tình hung, trưng hp xy ra trong
thực tế, vì thế có th dn đến tình trng thiếu pháp lut hay to ra
những lỗ hổng, nhng khong trng trong pháp lut.
Những quy đnh trong văn bn quy phm pháp lut thưng có tính n
định ơng đối cao, cht ch nên đôi khi có th dn đến s cng nhc,
thiếu linh hoạt.
Quy trình xây dng và ban hành các văn bn quy phm pháp lut
tng lâu i và tn kém hơn s hình thành ca tp quán pháp và án
lệ.
-Các VBQPPL mi d liu nhng tình hung mi, nhng QHXH mi
đưc pháp lut điu chnh nên NN mt công trong vic ph biến tuyên
truyền cho ngưi dân thông qua nhng hình thc khác nhau ( kênh
thông tin truyền thông, đài truyn thanh 3 cp,...)
6.Quanhệpháplut
( Nắm đưc khái nim, đc đim, phân bit quan h PL vi các quan h XH
khác dựa trên đc đim ca quan h pháp lut đó )
Khái niệm :
quan hệ hội, đưc quy phm pháp lut điu chnh ( tác đng có
định ng )
Quyền và nghĩa v pháp lý ca các ch th tham gia quan h pháp lut
đưc nhà nước quy đnh, tha nhn và bo đm thc hin
Đặc điểm :
Có tính ý c ( nhà nưc + các ch th tham gia QHPL )
Mang tính giai cp
Cơ cấu chủ th nht đnh ( điu kin ca ch th )
Nội dung các quyn và nghĩa v pháp lý ca các ch th tham gia
QHPL
S khác nhau gia QHPL và QHXH khác
Quan hpháp lut
Quan h
hi
- Có tính ý c, đây là ý chí ca Nhà nưc và ca các bên tham gia vào
quan hệ pháp lut
- Mang tính giai cp
- Cơ cấu chủ th nht đnh
- Nội dung các quyn và nghĩa v pháp lý ca các ch th tham gia
QHPL
Các yếu tố cu thành quan h pháp lut bao gm : ch th, khách th, và ni
dung của QHPL
Đối vi chủ th thì cn chú ý hơn, đó là điu kin cn và đ đ ch th có
thể tham gia đưc quan h pháp lut, điu kin đó là ch th phi có năng
lc của chủ th : năng lc ch th, năng lc hành vi
và chủ thể thì đa dng khác nhau : có cá nhân, có t chc.
đối vi năng lc ch th ca các ch th này cn nm đưc thi đim
phát sinh, thay đổi chm dt năng lc ca ch th
Vkhách thể thì nó là nhng cái yếu t li ích vt cht, nó là nguyên nhân,
động lực thúc đy các ch th tham gia vào quan h pháp lut
Nội dung của quan h pháp lut : quyn và nghĩa v pháp lý ca các bên,
mang tính cht đi xng vi nhau ( quyn ca bên này là nghĩa v ca
bên kia và ngưc li )
Chủ thể của quan h pháp lut : là cá nhân/ tổ chc có năng lc ch th
đưc nhà nước tha nhn có quyn và nghĩa v pháp lý
Chủ thể của QHPL là cá nhân và t chc :
Cá nhân : ng dân, ngưi nưc ngoài, ngưi không quc tch
Tchức : có tư cách pháp nhân, không có tư cách pháp nhân
Nc : ch th đc bit
Điều kiện đối vi ch th ca quan h pháp lut :
Khách thể của quan h pháp lut : những lợi ích mà các bên tham gia
QHPL mong mun đt đưc
Yếu tố lợi ích đa dng : vt cht hoc phi vt cht Đng lc thúc đy
s phát sinh, duy trì, chm dt QHPL
Ví dụ :
Quan hệ lao đng
-Ni lao đng mong mun tìm đưc vic làm phù hp vi bn thân,
mong muốn kiếm đưc thu nhp t công vic đó.
-Còn ngưi s dng lao đng mong mun giá tr, sc lao đng ca
ngưi lao động đ thúc đy năng sut
Quan hệ hôn nhân gia v và chng : Li ích mong mun đt đưc
tình cảm yêu thương, tài sn chung hai bên gia đình
Nội dung của quan h pháp lut :
Khái niệm : là tng th nhng quyn và nghĩa v pháp lý ca ch th
tham gia vào QHPL
Quyền : Khả năng ca ch th đưc x s theo PL
T thực hiện hàn đng
Yêu cầu chủ th bên kia ca QHPL thc hin
Yêu cầu cơ quan nhà nưc bo v khi b xâm hi
Nghĩa vụ : ch x s mà ch th buc phi thc hin theo quy đnh
của pháp luật
Tiến hành hoạt động nht đnh
Kiềm chế kng thc hin
Gánh chịu trách nhim khi thc hin sai
Trong QHPL, còn 1 ni dung na đó là : các căn c phát sinh, thay đi, chm
dứt QHPL, bao gm 3 căn c : có quy phm pháp lut điu chnh, ch th tham gia
phải năng lc ch th, các s kin pháp lý (da trên cái tiêu chí ý chí ca con
ngưi phân thành : s biến và hành vi )
Căn c làm phát sinh, thay đi, chm dt quan h pháp lut :
Quy phạm pháp lut điu chnh ( chương 4 )
Chủ thể năng lc ch th ( 2.4.2.1)
S kiện pháp lý : Là s kin khi xy ra gn lin vi vic làm phát sinh,
thay đổi, chấm dt QHPL. Da trên tiêu chí ý chí ca con ngưi phân
thành :
Hành vi pháp lý : x s ca con ngưi, có s kim soát và điu
khiển trí
-Hành động : kí kết hp đng,...
-Không hành đng : không cu giúp ngưi đang trong tình trng
nguy hiểm đến tính mng,...
S biến : s kin t nhiên, nm ngoài s kim soát bi lý trí ca
con ngưi
-VD : Bão, lũ,....
7.Thchiệnpháplut
Nắm đưc khái nim đ phân bit gia thc hin PL vi vi phm PL
Các nh thức thc hin PL : hình thc tuân th, s dng, thi hành, áp dng (
Đối vi mỗi hình thc cn phi nm đưc khái nim, loi hành vi thc hin là gì,
loại quy phạm điều chỉnh tương ng )
Trong đó đặc bit hơn c là áp dng PL, nó khác bit so vi 3 hình thc PL
còn lại. Khác bit ch ch th, ch th áp dng PL đây là nhng t
chức, cá nhân có thm quyn đưc nhà nưc trao quyn

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG NGÀY THI: 26/12/2021
NỘI DUNG ÔN TẬP ( Tất cả nội dung ôn tập đều phải trình bày khái niệm )
Họcphần:Phápluậtđạicương
Hìnhthứcthi:Tựluậncósửdụngtàiliệu)
1.ChứcnăngvàbộmáyNN Chức năng :
Khái niệm chức năng : Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt
động có tính định hướng lâu dài thể hiện bản chất, vai trò của nhà
nước, nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước mắt.
Phân loại chức năng dựa theo tiêu chí nào : Đối nội, đối ngoại - tiêu chí nào
được dựa vào để phân loại chức năng đó. Cho ví dụ
Dựa theo tiêu chí phạm vi tác động thì nhà nước phân ra làm 2 chức
năng chính, đó là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội của nhà nước : là những hoạt động chủ yếu, quan
trọng nhằm giải quyết công việc nội bộ của quốc gia
Chức năng : Kinh tế, chính trị, xã hội, bảo đảm quyền con người, bảo vệ pháp luật
VD : - Nhà nước tiến hành phong tỏa giãn cách xã hội để nhằm mục
đích hạn chế tình hình dịch bệnh lây lan
- Nhà nước tiến hành tiêm chủng mở rộng cho người dân để
bảo đảm hệ miễn dịch
- Nhà nước thực hiện các hoạt động phổ cập giáo dục
Chức năng đối ngoại của nhà nước : Là những hoạt động chủ yếu,
quan trọng nhằm giải quyết công việc với các quốc gia khác, các tổ chức quốc tế
Chức năng : thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, bảo
vệ quyền quốc gia, tham gia hoạt động quốc tế...
VD : - VN tiến hành diễn tập trên biển đông để bảo vệ chủ quyền biển đảo
- Kí kết một hiệp định thương mại tư do với Hoa Kỳ về
xuất khẩu hàng hóa nông sản
- Đầu tư xây dựng đường tuần tra biên giới để phân biệt ranh
giới với các quốc gia láng giềng Bộ máy nhà nước
Khái niệm : BMNN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung nhất
định tạo thành một cơ chế để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Cấu trúc của bộ máy nhà nước hiện đại hiện nay nó bao gồm cơ quan nào (
lập pháp, hành pháp và tư pháp )
Khái niệm cấu trúc bộ máy nhà nước : cấu trúc BMNN phản ánh mối
quan hệ giữa các cơ quan trong BMNN nhằm tổ chức thực hiện chức
năng, nhiệm vụ theo luật định
Cấu trúc bộ máy nhà nước hiện đại hiện nay bao gồm 3 cơ quan : lập
pháp, hành pháp và tư pháp Lập pháp :
Những nguyên tắc tổ chức hoạt động cơ bản mà thầy cô giới thiệu với các
bạn bao gồm những nguyên tắc gì. Giữa những nguyên tắc này, nó có ưu
điểm và nhược điểm gì
Những nguyên tắc tổ chức hoạt động cơ bản mà thầy cô đã giới thiệu
bao gồm những nguyên tắc :
Nguyên tắc tập quyền : Quyền lực thuộc về một cá nhân, cơ quan
- VD : Nhà nước phong kiến
Nguyên tắc phân quyền : Lập pháp - hành pháp - tư pháp
- VD : Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản
So sánh ưu điểm và nhược điểm của tập quyền và phân quyền Nguyên tắc tập quyền - Ưu điểm :
+ Quá trình tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, quá trình giải
quyết các công việc sẽ được thống nhất. Những chính sách, những quy
định được đưa ra sẽ được đồng bộ từ trung ương đến địa phương
- Nhược điểm : Dẫn đến tình trạng lạm dụng quyền lực, vi phạm
quyền đối với các cá nhân, các tổ chức khác trong XH Nguyên tắc phân quyền : - Ưu điểm :
+ Quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ sẽ được đề cao tính
chuyên môn hóa, tính trách nhiệm được nâng lên
+ Bảo đảm cho sự công khai minh bạch
- Nhược điểm : Dẫn đến tình trạng tranh giành quyền lực
2.KiểuNN,hìnhthứcNN. Kiểu nhà nước
Khái niệm kiểu nhà nước : dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một nhóm nhà
nước, phản ánh bản chất và các điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình
thái kinh tế - xã hội nhất định
Cơ sở phân chia kiểu nhà nước dựa theo hình thái kinh tế - xã hội. Có 4
kiểu nhà nước, và giữa nhưng kiểu nhà nước này nó có sự khác nhau về cơ
sở kinh tế, cơ sở xã hội và bản chất
Hình thức nhà nước : là cách thức và phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Và hình thức nhà nước được hình thành bởi 3 bộ phận : hình thức chính
thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Hình thức chính thể : cách thức, trình tự thành lập cơ quan nhà nước ở
trung ương và xác lập mới quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau và với nhân dân
Phân loại hình thức chính thể :
-Căn cứ : Nguồn gốc quyền lực nhà nước và sự tham gia vào quyền lực nhà nước
-Chính thể quân chủ : Tập trung toàn bộ hoặc một phần trong tay người
đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế ( Quân chủ tuyệt đối, quân chủ hạn chế )
-Chính thể cộng hòa : Thuộc về một hoặc một số cơ quan theo nguyên
tắc bầu cử ( Cộng hòa quý tộc, cộng hòa dân chủ )
Hình thức cấu trúc : cấu tạo nhà nước thành các cơ quan theo các đơn
vị hành chính - lãnh thổ và việc xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan
đó với nhau và với cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Nhà nước đơn nhất : Là một nhà nước duy nhất, có chủ quyền
hoàn toàn, một hệ thống pháp luật
Nhà nước liên bang : do nhiều tiểu bang hợp thành, có một nhà
nước chung, mỗi bang có một pháp luật riêng
Chế độ chính trị : là phương pháp, thủ đoạn được sử dụng để tổ chức,
thực hiện quyền lực nhà nước
Tiêu chí đánh giá : Sự tham gia của nhân dân vào việc đổ chức,
hoạt động của cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng
Chế độ chính trị được phân chia làm 2 dạng : Dân chủ và phản dân chủ ( phi dân chủ )
Xem xét cách thức, phương pháp, trình tự thực hiện quyền lực nhà nước.
3.BộmáyNN CHXHCN VN
Bộ máy nhà nước CHXHCN VN hiện nay : Cần căn cứ vào quy định của pháp
luật hiện hành ( cụ thể là hiến pháp năm 2013 ) cùng với các đạo luật tổ chức : tổ
chức quốc hội, quốc hội chính phủ và các luật tổ chức khác
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động :
Có những nguyên tắc nào? ( Cơ sở lý luận hình thành nên cái nguyên
tắc đó, do đâu hình thành nên cái nguyên tắc đó. Khi được hình thành
thì nguyên tắc đó được quy định tại điều khoản của văn bản pháp luật
nào. Nội dung biểu hiện của nguyên tắc đó được biểu hiện như thế nào? )
- Theo hiến pháp năm 2013, có những nguyên tắc sa
Xuất phát từ thực tiễn lịch sử đẫ chứng minh nhân dân làm Tất cả chủ thể cách mạng, là quyền chủ thể tạo dựng nên lực nhà nhà nước, trao cho Khoản
Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nước nhà nước những 2,
nhân dân ( Nhà nước của nhân thuộc quyền năng nhất điều 2
dân, do nhân dân, vì nhân dân ) về định. Nhà nước đứng nhân ra đại diện cho xã hội dân để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nhân dân
- Bảo đảm cho quyền lực nhà nước Thống
có sự thống nhất, đồng bộ từ trưng nhất,
ương đến địa phương, tránh có sự có sự Khoản
chồng chéo, trùng lặp lẫn nhau phân 3,
trong quá trình thực hiện công việc - công, điều 2
Phân công là để cho mỗi 1 cơ quan kiểm
thực hiện những chức năng một soát
cách độc lập. Giữa các cơ quan có
sự kiềm chế, đối trọng lẫn nhau
Đề ra đường lối, chủ trương, chính
sách để định hướng cho quá trình
quản lý của nhà nước, bên đó Đảng Đản
còn lãnh đạo bằng cách tuyển dụng, Cộng
lựa chọn, bồi dưỡng nhân sự để sản
giới thiệu vào bộ máy nhà nước, Việt Điều 4
Đảng còn lãnh đạo qua các hoạt Nam
động của các đảng viên của cơ lãnh
quan nhà nước. Những đường lối đạo
chủ trương mà Đảng đưa ra, thông
qua đó nhà nước sẽ tiến hành tổ
chức quản lý các hoạt động của mình
Vừa kết hợp giữa sự tập trung, vừa
kết hợp giữa sự dân chủ. -Tập trung
là để bảo đảm cho quá trình thực
hiện được thống nhất từ cơ quan
nhà nước ở cấp trên đến CQNN ở Tập
cấp nước. Bên cạnh đó vẫn bảo trung
đảm tính dân chủ, CQNN cấp dưới Điều 8 dân
và nhân viên có quyền phát huy ý k chủ
iến, có quyền tích cực chủ động
sáng tạo trong quá trình thực hiện
công vụ, nhiệm vụ của mình - Vừa
kết hợp với cấp trên, vừa kết hợp
với cấp dưới nó tác động theo hướng hai chiều
Xuất phát từ việc bộ máy nhà nước
được hợp thành bởi nhiều cơ quan
nhà nước khác nhau, có phạm vi
thẩm quyển khác nhau, mỗi một cơ
quan sẽ thực hiện một chức năng, Pháp
một lĩnh vực, một chuyên môn nhất chế Điều 8
định nên để bảo đảm cho sự thống XHCN
nhất, hạn chế sự chồng chéo trong
quá trình thực hiện công việc thì
BMNN cần phải hoạt động theo các
quy định của PL đề ra : tổ chức như
thế nào? mỗi cơ quan sẽ có phạm
vi thẩm quyền đến đâu?
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước ( 6 nhóm cơ quan ) : quyền lực,
hành chính, chế định nguyên thủ quốc gia ( chủ tích nước ), kiểm sát,
xét xử, các cơ quan hiến định độc lập → Cần nắm được cách thức
thành lập lên cơ quan đó, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ - chức năng
- Ở trung ương : quốc hội ( do Do nhân
nhân dân, cử chi cả nước bầu
Cơ quan quyền lực ( cơ quan dân, do
ra ) - Địa phương : hội đồng đại biểu dân cử ) cử chi
nhân dân 3 cấp ( do cử chi bầu ra
của địa phương đó bầu ra )
Chủ tịch nước ( Nguyên thủ Do Quốc
quốc gia ) : là người đứng đầu hội bầu
nhà nước, thay mặt nước trong số
CHXHCN Việt Nam về đối nội các đại
và đối ngoại ( điều 86, HP biểu 2013 ) Quốc hội do cơ quan
- Cấp trung ương : chính phủ; quyền
Cơ quan hành hình ( cơ quan
bộ, cơ quan ngang bộ - Cấp lực cùng quản lý )
địa phương : ủy ban nhân dân cấp 3 cấp thành lập
Cơ quan xét xử : là cơ quan
xét xử của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Viện kiểm sát nhân dân do Quốc hội
-Hội đồng bầu cử quốc gia -
Các thiết chế hiến định độc lập thành Kiểm toán Nhà nước lập ra
4.Nguồngốc,đặcđiểmcủaphápluật Khái niệm pháp luật :
Là hệ thống quy tắc xử sự chung
Do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể
Nguồngốc củaphápluật : Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước →
Nó có chung những nguyên nhân, những điều kiện dẫn đến sự ra đời nhà nước
và pháp luật : Nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội
Pháp luật ra đời do nhu cầu xã hội để quản lý một xã hội đã phát triển ở một
giai đoạn nhất định, giai đoạn xã hội đã phát triển quá phức tạp, đã xuất
hiện những giai cấp có lợi ích đối lập với nhau và nhu cầu chính trị – giai
cấp để bảo vệ lợi ích cho giai cấp, lực lượng thống trị về kinh tế và chính trị trong xã hội.
Đặcđiểmcủa pháp luật : Xem lại đặc điểm và phân loại pháp luật với các quy phạm xã hội khác
Đặc điểm của pháp luật :
Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Là những dấu hiệu để phân biệt pháp luật với các quy tắc xã hội khác.
Có những đặc điểm sau đây:
a. Tính quy phạm phổ biến:
Quy phạm : quy tắc, khuôn mẫu, chuẩn mực hướng dẫn xử sự cho mọi
người. Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Phổ biến : Pháp luật được áp dụng đối với toàn xã hội
Ví dụ: Luật giao thông đường bộ yêu cầu tất cả mọi người khi tham gia giao
thông phải đội mũ bảo hiểm. Quy định này được áp dụng đối với tất cả mọi người,
không phân định già trẻ, gái trai, độ tuổi. Và nếu vu phạm sẽ bị xử lí một cách
nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.
b. Tính quyền lực nhà nước:
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận pháp luật và đảm bảo
thực hiện bằng nhiều biện pháp
Các biện pháp : tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng, cưỡng chế (
phạt tiền, phạt tù có thời hạn),...
Ví dụ: Pháp luật hình sự nghiêm cấm hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác
giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của người
khác (tội hiếp dâm), nếu ai vi phạm sẽ bị phạt tù theo quy định của pháp luật. c. Tính hệ thống:
Pl là hệ thống các QPPL ( được phân định thành ngành luật, chế định
luật ) để điều chỉnh các QHXH đa dạng trên tất cả lĩnh vực
Giữa các QPPL luôn có mối liên hệ khăng khít, đồng bộ, thống nhất : tính hiệu lực, nội dung
Ví dụ: Mỗi bộ luật đều có bố cục rõ ràng, rành mạch, sắp xếp các ý từ lớn đến nhỏ.
d. Tính xác định về hình thức:
Pháp luật được thể hiện dưới những hình thức : theo quy cách chính
xác, ngôn ngữ rõ ràng, cụ thể - > Tạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, rõ
ràng, chính xác về nội dung của Pháp luật.
Hình thức đa dạng : VBQPPL, bản án, quyết định, tập quán được thừa nhận
Ví dụ: Quốc hội có quyền ban hành Hiến pháp, Bộ luật. Nhà nước có quyền ban hành Nghị định. e. Tính ý chí:
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, kể cả pháp luật hình thành từ con
đường tập quán pháp. Ý chí thể hiện rõ ở mục đích xây dựng pháp luật, nội dung
pháp luật và dự kiến hiệu ứng của pháp luật khi triển khai vào thực tế đời sống.
Lực lượng nào nắm được nhà nước mới có khả năng thể hiện ý chí và lợi ích của
mình một cách tối đa trong pháp luật.
Khi ý chí và lợi ích được hợp pháp hóa thành pháp luật thì nó được đảm bảo thực
hiện bằng quyền lực nhà nước.
Phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác
- Có tính bắt buộc và thể
- Không có tính bắt buộc, dùng để điều chỉnh Untitled
hiện ý chí của nhà nước
mối quan hệ giữa người với người Untitled - Có phạm vi rộng - Có phạm vi hẹp hơn
- Áp dụng đối với tất cả mọi Untitled người
Chủ thể tạo dựng lên pháp luật là ai : nhà nước
Chủ thể tạo dựng lên PL bằng con đường, bằng cách thức như thế nào : do
nhà nước ban hành, thừa nhận
Mục đích ( Vai trò ) tạo dựng lên pháp luật là để làm gì
PL là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà nước
Là công cụ tổ chức quản lý XH
PL góp phần tạo dựng những quan hệ mới
Là cơ sở cho việc thiết lập mối quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế
5.Kiểuphápluật,hìnhthứcphápluật
Kiểu pháp luật : ( Lồng ghép ôn tập luôn trong phần kiểu nhà nước ) là ổng thể
những dấu hiệu đặc trưng của nhóm pháp luật, phản ánh bản chất và điều kiện tồn
tại trong hình thái kinh tế - xã hội nhất định, phân biệt với kiểu pháp luật khác Đặc điểm :
Kiểu pháp luật sau tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước, phản ánh phương
thức sản xuất mới tiến bộ hơn
Kiểu PL có tính kế thừa
Ở các XH khác nhau, sự thay thế các kiểu PL cũng khác nhau Có 4 kiểu pháp luật
Hình thức pháp luật : (Xem xét hình thức bên ngoài của pháp luật là cái nơi
chứa đựng các quy tắc xử sự bắt buộc chung. Ở VN hiện nay có 3 hình thức của
PL : văn bản quy phạm, tập quán pháp và tiền lệ pháp. Đối với mỗi 1 hình thức
trên, cần phải nêu được khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của từng hình thức. Dẫn
chứng ví dụ đối với từng hình thức pháp luật)
Khái niệm hình thức pháp luật : cách thức mà nhà nước sử dụng để chuyển
hóa ý chí của mình thành pháp luật Có 3 hình thức : Tập quán pháp :
Phong tục tập quán của cộng đồng
Không trái đạo đức và ý chỉ của nhà nước. Được nhà nước nâng lên thành pháp luật
Là mọt nguồn luật bổ sung Tiền lệ pháp :
Bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết vụ việc cụ thể
Có chứa đụng khuôn mẫu. Được nà nước thừa nhận để giải quyết vụ việc tương tự
Là một nguồn luật bổ sung
Văn bản quy phạm pháp luật :
Văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự cung để điều chỉnh các quan hệ xã hội
Được nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục luật định
VD : BLDS 2015, BLHS 2015, BLLĐ 2019,...
Ưu điểm, nhược điểm của 3 hình thức pháp luật :
Tập quán pháp : Tập quán pháp xuất phát từ những thói quen, những
quy tắc ứng xử từ lâu đời nên đã ngấm sâu vào tiềm thức của nhân dân
và được nhân dân tự giác tuân thủ góp phần tạo nên pháp luật và nâng
cao hiệu quả của pháp luật. Ưu điểm :
-Tập quán pháp xuất phát từ những thói quen, những quy tắc ứng xử từ
lâu đời nên đã ngấm sâu vào tiềm thức của nhân dân và được nhân
dân tự giác tuân thủ góp phần tạo nên pháp luật và nâng cao hiệu quả của pháp luật.
-Góp phần khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng
của pháp luật thành văn. Nhược điểm :
-Vì tập quán mang tính chất địa phương, khó bảo đảm có thẻ được hiểu
và thực hiện thống nhất trong phạm vi rộng
-Tập quán pháp tồn tại dưới dạng bất thành văn ( truyền miệng ) nên
người dân có thể tam sao thất bản, không được thống nhất trên phạm vi toàn quốc
Tiền lệ pháp : Tiền lệ pháp là quyết định của cơ quan hành chính (tiền lệ
hành chính), của Tòa án (tiền lệ tư pháp) về một việc cụ thể được nhà
nước lấy làm căn cứ để giải quyết các việc tương tự xảy ra và có giá trị
như pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành. Ưu điểm
– Án lệ được hình thành từ hoạt động thực tiễn của các chủ thể có thẩm
quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể trên cơ sở khách quan, công
bằng, tôn trọng lẽ phải… nên nó dễ dàng được xã hội chấp nhận.
– Án lệ có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống.
– Án lệ góp phần khắc phục những lỗ hổng, những điểm thiếu sót của
văn bản quy phạm pháp luật. Nhược điểm
– Án lệ được hình thành trong quá trình áp dụng pháp luật, là sản phẩm,
kết quả của hoạt động áp dụng pháp luật nên tính khoa học không cao
bằng văn bản quy phạm pháp luật.
– Thủ tục áp dụng án lệ phức tạp, đòi hỏi người áp dụng phải có hiểu
biết pháp luật một cách thực sự sâu, rộng.
– Thừa nhận án lệ có thể dẫn tới tình trạng tòa án tiếm quyền của nghị viện và Chính phủ.
Văn bản quy phạm pháp luật : Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản
do các cơ quan nhà nước cố thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục
luật định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung, làm khuôn mẫu cho xử sự của các chủ thể pháp luật, được áp
dụng nhiều lần cho nhiều chủ thể pháp luật trong một khoảng thời gian
và không gian nhất định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một
trật tự nhất định mà nhà nước muốn xác lập. Ưu điểm :
-Vì là văn bản nên có tính pháp lý cao
– Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt
động xây dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể và tính khoa học tương đối cao.
– Các quy định của nó được thể hiện thành văn nên rõ ràng, cụ thể, dễ
đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến,
dễ áp dụng, có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng.
– Nó có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc
sống vì dễ sửa đối, bổ sung… Nhược điểm :
-Cần phải ban hành thêm các văn bản hướng dẫn
– Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái
quát nên khó dự kiến được hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong
thực tế, vì thế có thể dẫn đến tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra
những lỗ hổng, những khoảng trống trong pháp luật.
– Những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường có tính ổn
định tương đối cao, chặt chẽ nên đôi khi có thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
– Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
thường lâu dài và tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp và án lệ.
-Các VBQPPL mới dự liệu những tình huống mới, những QHXH mới
được pháp luật điều chỉnh nên NN mất công trong việc phổ biến tuyên
truyền cho người dân thông qua những hình thức khác nhau ( kênh
thông tin truyền thông, đài truyền thanh 3 cấp,...)
6.Quanhệphápluật
( Nắm được khái niệm, đặc điểm, phân biệt quan hệ PL với các quan hệ XH
khác dựa trên đặc điểm của quan hệ pháp luật đó ) Khái niệm :
Là quan hệ xã hội, được quy phạm pháp luật điều chỉnh ( tác động có định hướng )
Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
được nhà nước quy định, thừa nhận và bảo đảm thực hiện Đặc điểm :
Có tính ý chí ( nhà nước + các chủ thể tham gia QHPL ) Mang tính giai cấp
Cơ cấu chủ thể nhất định ( điều kiện của chủ thể )
Nội dung là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia QHPL
Sự khác nhau giữa QHPL và QHXH khác Quan hệ xã Quan hệ pháp luật hội
- Có tính ý chí, đây là ý chí của Nhà nước và của các bên tham gia vào quan hệ pháp luật - Mang tính giai cấp
- Cơ cấu chủ thể nhất định
- Nội dung là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia QHPL
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật bao gồm : chủ thể, khách thể, và nội dung của QHPL
Đối với chủ thể thì cần chú ý hơn, đó là điều kiện cần và đủ để chủ thể có
thể tham gia được quan hệ pháp luật, điều kiện đó là chủ thể phải có năng
lực của chủ thể : năng lực chủ thể, năng lực hành vi
và chủ thể thì đa dạng khác nhau : có cá nhân, có tổ chức.
đối với năng lực chủ thể của các chủ thể này cần nắm được thời điểm
phát sinh, thay đổi chấm dứt năng lực của chủ thể
Về khách thể thì nó là những cái yếu tố lợi ích vật chất, nó là nguyên nhân,
động lực thúc đẩy các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Nội dung của quan hệ pháp luật : quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên,
nó mang tính chất đối xứng với nhau ( quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại )
Chủ thể của quan hệ pháp luật : là cá nhân/ tổ chức có năng lực chủ thể
được nhà nước thừa nhận có quyền và nghĩa vụ pháp lý
Chủ thể của QHPL là cá nhân và tổ chức :
Cá nhân : công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
Tổ chức : có tư cách pháp nhân, không có tư cách pháp nhân
Nhà nước : chủ thể đặc biệt
Điều kiện đối với chủ thể của quan hệ pháp luật :
Khách thể của quan hệ pháp luật : Là những lợi ích mà các bên tham gia
QHPL mong muốn đạt được
Yếu tố lợi ích đa dạng : vật chất hoặc phi vật chất → Động lực thúc đẩy
sự phát sinh, duy trì, chấm dứt QHPL Ví dụ : Quan hệ lao động
-Người lao động mong muốn tìm được việc làm phù hợp với bản thân,
mong muốn kiếm được thu nhập từ công việc đó.
-Còn người sử dụng lao động mong muốn giá trị, sức lao động của
người lao động để thúc đẩy năng suất
Quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng : Lợi ích mong muốn đạt được
tình cảm yêu thương, tài sản chung hai bên gia đình
Nội dung của quan hệ pháp luật :
Khái niệm : là tổng thể những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia vào QHPL
Quyền : Khả năng của chủ thể được xử sự theo PL
Tự thực hiện hàn động
Yêu cầu chủ thể bên kia của QHPL thực hiện
Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ khi bị xâm hại
Nghĩa vụ : cách xử sự mà chủ thể buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật
Tiến hành hoạt động nhất định
Kiềm chế không thực hiện
Gánh chịu trách nhiệm khi thực hiện sai
Trong QHPL, còn 1 nội dung nữa đó là : các căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm
dứt QHPL, bao gồm 3 căn cứ : có quy phạm pháp luật điều chỉnh, chủ thể tham gia
phải có năng lực chủ thể, các sự kiện pháp lý (dựa trên cái tiêu chí ý chí của con
người phân thành : sự biến và hành vi )
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật :
Quy phạm pháp luật điều chỉnh ( chương 4 )
Chủ thể có năng lực chủ thể ( 2.4.2.1)
Sự kiện pháp lý : Là sự kiện khi xảy ra gắn liền với việc làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt QHPL. Dựa trên tiêu chí ý chí của con người phân thành :
Hành vi pháp lý : xử sự của con người, có sự kiểm soát và điều khiển lý trí
-Hành động : kí kết hợp đồng,...
-Không hành động : không cứu giúp người đang trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng,...
Sự biến : sự kiện tự nhiên, nằm ngoài sự kiểm soát bởi lý trí của con người -VD : Bão, lũ,....
7.Thựchiệnphápluật
Nắm được khái niệm để phân biệt giữa thực hiện PL với vi phạm PL
Các hình thức thực hiện PL : hình thức tuân thủ, sử dụng, thi hành, áp dụng (
Đối với mỗi hình thức cần phải nắm được khái niệm, loại hành vi thực hiện là gì,
loại quy phạm điều chỉnh tương ứng )
Trong đó đặc biệt hơn cả là áp dụng PL, nó khác biệt so với 3 hình thức PL
còn lại. Khác biệt ở chỗ chủ thể, chủ thể áp dụng PL ở đây là những tổ
chức, cá nhân có thẩm quyển được nhà nước trao quyền