









Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC 1. Các quy luật cơ bản.
Khái niệm quy luật: là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa
các mặt, các yếu tố các thuộc tính bên trong sv hoặc giữa các sv, ht với nhau.
quy luật mang tính khách quan
1.1. Quy luật lượng chất
đây là một trong ba phép biện chứng duy vật, nói lên cách thức của sự phát triển( từ
sự tích lũy về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất )
Khái niệm: bất kì một sv ht nào cũng gồm mặt chất và mặt lượng. hai mặt đó thống
nhất với nhau trong cùng một sv, ht.
● Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sv,
là sự thống nhất hữu cơ của nhưng thuộc tính làm cho sv của nó chứ không
phải cái khác . VD: Nguyên tố đồng có nguyên tử lượng là 63,54 đvC, nhiệt độ
nóng chảy là 1083đvC, nhiệt độ sôi là 2880đvC…những thuộc tính này đã nói
lên những chất riêng của đồng để phân biệt nó với các kim loại khác
● thuộc tính của sv là những tính chất, trạng thái, yếu tố cấu thành sv, đó là
những cái vốn có của sv, từ khi sv được sinh ra hoặc được hình thành trong quá
trình sv vận động và phát triển.
● Chất của sv được biểu hiện qua các thuộc tính của nó nhưng không phải bất kỳ
thuộc tính nào cũng có biểu hiện thuộc tính của sv
● Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sv về một số
lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sv động và phát triển cũng như các
thuộc tính của sv. VD: phân tử Carbon dioxide (CO2). Lượng là số nguyên tử
tạo thành nó, tức hai nguyên tử cacbon (C) và một nguyên tử oxi (O)
● lượng của sv biểu thị kích thước dài hay ngắn ,số lượng nhiều hay ít, quy mô
lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp hoặc nhịp điệu nhanh hay chậm. Nội dung:
● Những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất. bất kì một sv, ht nào cũng là
sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng, chúng tác động qua lại lẫn nhau
trong sv, quy định về lượng không bao giờ tồn tại nếu không có tính quy định
về chất và ngược lại.
● Sự thay đổi về lượng của sv có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất của nó và ngược lại.
● Sự thay đổi về chất của sv tương ứng sự thay đổi về lượng của nó.
● Sự thay đổi về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức về chất của sv.
● Ở một giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về
chất, giới hạn về sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi được gọi là độ.
● Độ :chỉ tính quy định, thể hiện mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng, là
khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản
Chất của sv ,ht trong giới hạn độ, sv vẫn là nó, chưa chuyển thành sv ht khác .
● Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất.
Giới hạn đó được gọi là điểm nút.
● Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi
về lượng đã đủ làm thay đổi chất của sv.
● Sự tích lũy về lượng tại điểm nút sẽ làm sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời.
● Bước nhảy là phải phù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sv cho
sự thay đổi về lượng của sv trước đó gây nên.
● Bước nhảy ra sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sv và đồng thời là điểm khởi đầu của sv mới.
● Như vậy phát triển của bất kỳ sv nào cũng bắt đầu về sự tích lũy về lượng
trong độ nhất định, cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất.
● Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng chất mới ra đời sẽ tác
động trở lại lượng của sv, chất mới có thể làm thay đổi quy mô, trình độ, nhịp
điệu của sự vận động và phát triển của sv.
● VD: Xét “nước” nguyên chất, trong điều kiện atmotphe ở trạng thái thể lỏng
(chất) được quy định bởi lượng nhiệt độ (lượng) từ 0°C đến 100°C (độ). Khi
lượng nhiệt độ biến thiên nằm ngoài khoảng giới hạn 0°C hoặc 100°C đó (điểm
nút) thì tất yếu xảy ra quá trình biến đổi trạng thái của nước từ trạng thái lỏng
sang trạng thái rắn hoặc khí (bước nhảy).
Tóm tắt nội dung quy luật:
● Mọi sv đều là sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng
tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sv thông qua bước nhảy, chất
mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn
quá trình đó diễn ra liên tục làm cho sv đó không ngừng biến đổi .
● Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, con người từng bước thực hiện tích
lũy về lượng để làm cho biến đổi về chất theo quy luật. điều này Tránh cho con
người ý chí chủ quan nôn nóng.
● Khi đã tích lũy đủ về số lượng phải có quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phải
kịp thời chuyển sự thay đổi về lượng dẫn đến chuyển hóa chất điều này khiến
con người tránh tư tưởng bảo thủ ,hữu khuynh. Ý nghĩa quy luật:
● Chúng ta phải biết từng bước tích lũy về lượng thì mới có thể làm biến đổi về chất.
● Tránh tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “ đốt cháy giai đoạn”.
● Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy để thúc đẩy chuyển hóa.
1.2. Quy luật phủ định của phủ định
là một trong ba quy luật của phép biện chứng duy vật nói lên xu hướng của sự phát triển Khái niệm :
● Phủ định sự thay thế sv này bằng sv khác.
● Phủ định biện chứng dùng để ý chỉ sự phủ định tự thân, là mặt không trong quá
trình dẫn tới sv mới, tiến bộ hơn sv cũ .
● Phủ định biện chứng có đặc điểm là có tính khách quan và tính kế thừa .có tính
khách quan bởi nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sv, phủ
định biện chứng không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, con
người chỉ có thể tác động làm cho quy luật phủ định ấy đúng hoặc sai dựa trên
cơ sở quy luật phát triển.
● Phủ định biện chứng mang tính kế thừa của cái cũ vì phủ định biện chứng là
kết quả của sự phát triển tự thân nên nó không thể là sự thủ tiêu hoàn toàn, sự
phá hủy hoàn toàn cái cũ, cái mới chỉ có thể ra đời trên nền tảng của cái cũ, là
sự phát triển tiếp tục nhiều nền tảng cái cũ trên cơ sở gạt bỏ cái lỗi thời, chọn
lọc giữ lại những cái thích hợp.
● VD: Vòng đời của một con tằm bao gồm: Trứng - tằm - nhộng - ngài - trứng.
Sự xuất hiện của “tằm” đã xóa bỏ sự tồn tại của “trứng” nên tằm là phủ định
của trứng. “Nhộng” sinh sôi, tằm không còn là tằm nên “nhộng” là sự phủ định
của “tằm”. “Ngài” phát triển từ “nhộng”, xóa bỏ sự tồn tại của “nhộng” nên
“tằm” là phủ định của “nhộng”. Cuối cùng, trứng mới ra đời từ ngài, bắt đầu
một quá trình mới.Trứng chính là sự phủ định của “ngài”. Quá trình phát triển
của tằm đã trải qua 4 lần phủ định. Nội dung:
● Trong quá trình vận động của sv, những nhân tố mới sẽ xuất hiện sẽ thay thế
những nhân tố cũ, sự phủ định biện chứng sẽ xảy ra, sv đó không còn nữa mà
bị thay đổi bởi sv mới. Trong đó, những nhân tố tích cực được giữ lại, song sv
mới này sẽ bị phủ định bởi sv mới khác, sv mới khác ấy dường như là sv đã tồn
tại song không phải là sự trùng lặp hoàn toàn mà nó được bổ sung trên những
nhân tố mới và chỉ bảo tồn những nhân tố tích cực tích hợp với sv phát triển
của nó khi sự phủ định hai lần phủ phủ định của phủ định thực hiện, sv mới
hoàn thành chu kỳ phát triển.
● Trong một chu kì phát triển của sv cụ thể bao gồm số lượng các lần phủ định nhiều hơn 2
● Quy luật phủ định của phủ định khái quát xu hướng tất yếu, tiến lên của sv, đó
là xu hướng phát triển, tuy nhiên sự phát triển đó không phải diễn ra theo
đường thẳng mà diễn ra theo hình xoáy ốc(Để biểu thị tính kế thừa tính lặp lại tính tiến lên) .
Tóm tắt nội dung quy luật:
Quy luật nêu lên mối liên hệ sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó
phủ định biện chứng và điều kiện cho sự phát triển nó bảo tồn nội dung tích cực của
các giai đoạn trước và bổ sung thành những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đường xoáy ốc . Ý nghĩa:
● Quy định giúp ta nhận thức đúng đắn xu hướng phát triển của sv quá trình phát
triển không bao giờ đi theo đường thẳng và đi quanh co, phức tạp trong đó bao
gồm những chu kì khác nhau, chu kì sau bao giờ cũng tiến bộ hơn chu kỳ trước.
● Theo quy luật cái mới ra đời dựa trên cơ sở kế thừa tất cả yếu tố tích cực của
cái cũ, cho nên trong hoạt động của mình, con người phải biết kế thừa tinh hoa
của cái cũ, tránh phủ định sạch trơn.
● Con người phải biết phát hiện và ủng hộ cái mới 1.3. Quy luật mâu thuẫn
đây là một trong ba quy luật của phép biện chứng duy vật, nói lên nguồn gốc của sự phát triển. Khái niệm:
● Mặt đối lập là những mặt có nhiều đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy
định có những khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
● Mâu thuẫn: để chỉ muối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các
mặt đối lập của mỗi sv, ht…
● VD: trong lịch sử dân tộc, cụ thể là quá trình kháng chiến chống Pháp, nhân
dân ta có mâu thuẫn gay gắt với thực dân Pháp, khi mâu thuẫn lên đến đỉnh
điểm, tạo cho ta động lực đứng lên đấu tranh và kết quả cuối cùng là nhà nước
Việt Nam độc lập, tự do dân chủ ra đời. Tính chất:
● Tính khách quan: các mâu thuẫn là vốn có của sv, ht. ● Tính phổ biến
● Tính đa dạng phong phú Nội dung quy luật:
Mâu thuẫn mới xuất hiện trong tự nhiên + mâu thuẫn xung đột gay gắt = giải quyết mâu thuẫn.
Sự thống nhất của các mặt đối lập:
● Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau làm tiền đề cho nhau tồn
tại, không có mặt này thì không có mặt kia.
● Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau.
● Các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất do các mặt đối lập còn tồn tại
những yếu tố giống nhau.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập:
Dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau Phân loại mâu thuẫn
● Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sv ht người ta phân ra:Mâu
thuẫn cơ bản mâu thuẫn không cơ bản.
● Căn cứ thứ hai vai trò mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sv trong
một giai đoạn nhất định là gồm mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn chủ yếu.
● Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập của sv ht mâu thuẫn trong và mâu thuẫn bên ngoài.
● Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản và đối lập nhau trong mối quan hệ giữa
giai cấp trong một giai đoạn lịch sử nhất định trong xã hội có mâu thuẫn đối
kháng trong giai cấp tư sản và không đối kháng tư sản và tầng lớp tri thức
● Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sv ht là nguyên nhân, giải quyết mâu
thuẫn là động lực của sự phát triển. sự vận động, sự phát triển của sv là sự vận động tự thân.
● Lúc đầu mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản theo khuynh
hướng trái ngược nhau, sự khác nhau đó gây ngày càng phát triển và đi đến đối
lập, khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt, đủ điều kiện chúng sẽ chuyển hóa lẫn
nhau và mâu thuẫn được giải quyết. Nhờ đó mà thể thống nhất cũ được thay
thế bằng hệ thống nhất mới, sv cũ mất đi, sv mới ra đời thay thế. như vậy mâu
thuẫn chính là nguồn gốc của sự ra đời và phát triển.
Tóm tắt nội dung của quy luật:
Mọi đối tượng đều bao gồm những mặt, những khuynh hướng đối lập nhau, tạo thành
mâu thuẫn trong chính nó, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguyên
nhân, động lực bên trong của sự vận động và phát triển làm cho sv cũng mất đi và cái mới ra đời.
Ý nghĩa của phương pháp luận:
● Để nhận thức đúng đắn bản chất và tìm ra phương hướng giải quyết đúng cho
hoạt động thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sv.
● Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng
mâu thuẫn xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn .
2. Các cặp phạm trù: Nguyên nhân và kết quả; Cái chung và Cái riêng.
2.1. Cặp phạm trụ cái riêng và cái chung: Khái niệm:
● Cái riêng là phạm trù triết học dùng để trị 1 sv, 1 ht, một quá trình nhất định.
Vd: tên riêng của mỗi người.
● Cái chung là 1 phạm trù triết học dùng để những mặt những thuộc tính không
chỉ có ở 1 kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sv hay
trong quá trình riêng rẽ khác. VD: đặc điểm chung của bàn: phẳng, bằng gỗ…
● Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn
có của 1 sv, ht. VD: biển số xe
Mối quan hệ biện chứng:
Theo quan điểm của PBCDV cho rằng cái riêng, cái chung, cái đơn nhất tồn tại
khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ và điều đó được thể hiện như sau:
● Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu thị sự tồn tại của mình.
● Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung nghĩa là không có cái riêng
nào tồn tại tuyệt đối độc lập, không có liên hệ với cái chung.
● Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận
nhưng sâu sắc hơn cái riêng. cái riêng nó phong phú hơn cái chung vì ngoài
những đặc điểm chung nó còn có những cái đơn nhất.
● Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình chuyển hóa sv
Ý nghĩa phương pháp luận:
● Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng để biểu thị sự tồn tại
của mình nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, xuất phát từ cái riêng, từ
những sv ht riêng lẻ, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người .
● Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng nên nhận thức phải tìm
ra cái chung và trong hoạt động thực hiện phải dựa vào cái chung để cải tạo cái
riêng .Điều này giúp con người không hoạt động một cách mò mẫm mù quáng.
2.2. Cặp phạm trù nguyên nhân kết quả : Khái niệm:
● Nguyên nhân: là phạm trù triết học dùng để chế sự tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sv hoặc sv gây nên một biến đổi nhất định nào đó.
● Kết quả :là một phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác
động lẫn nhau giữa các mặt trong một sv hoặc giữa các sv với nhau gây ra.
VD:tác động môi trg( xả rác)-> ô nhiễm mt
Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả :
● Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp, bởi vì nó còn phụ thuộc vào nhiều
điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra .
● Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau, điều này được hiểu
như sau: một sv ht nào đó trong điều kiện này là nguyên nhân như trong điều
kiện khác lại là kết quả và ngược lại.
● Trong những quan hệ xác định, quan hệ do nguyên nhân sinh ra nhưng sau khi
xuất hiện kết quả lại có ảnh hưởng trở lại với nguyên nhân. sự ảnh hưởng đó
diễn ra theo 2 hướng: làm thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân hoặc cản trở nguyên nhân.
Ý nghĩa phương pháp luận
● Vì nguyên nhân xuất hiện trước kết quả nên muốn tìm nguyên nhân của 1
nguyên nhân nào đấy cần tìm trong những sự kiện, những mối liên hệ xảy ra
trước những hiện tượng đó xuất hiện.
● Kết quả có tác động trở lại đối với nguyên nhân cho nên trong hoạt động nhận
thức và thực tiễn cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được, để tạo
điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng nhằm đạt được mục đích của mình.
3. Học thuyết HT KT-XH: Biện chứng giữa LLSX&QHSX; BC giữa
CSHT&KTTT; Khái niệm HTKT-XH và cấu trúc.
3.1. Biện chưng giữa LLSX&QHSX
a) Phương thức sản xuất phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá
trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
-Phương thức sản xuất bao gồm hai yếu tố quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất:
● Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất, là
năng lực thực tiễn để cải tạo thế giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu
cầu cải biến tự nhiên của con người người lao động là người có tri thức phải có
kinh nghiệm , kỹ năng, sự sáng tạo. VD: Giả sử có một nhà máy sản xuất ô tô.
Lực lượng sản xuất trong trường hợp này bao gồm các yếu tố vật chất và tinh
thần. Tư liệu sản xuất bao gồm các phương tiện sản xuất như máy móc, dây
chuyền lắp ráp, nguyên liệu và linh kiện. Người lao động là những công nhân
làm việc trong nhà máy, từ kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên vận hành máy móc đến
công nhân lắp ráp. Lực lượng sản xuất này cùng nhau tạo ra ô tô như một sản phẩm cuối cùng.
● Quy luật sản xuất là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất cần tư liệu
lao động và đối tượng lao động.
● Cùng với người lao động, công cụ lao động là một yếu tố cơ bản của lao động
sản xuất, đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất. Xét đến cùng, công
cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu
chuẩn để phân biệt các thời đại lịch sử của con người.
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ hệ kinh tế vật chất giữa người với người
trong quá trình sản xuất vật chất. VD: Trên cơ sở ví dụ trên về nhà máy sản xuất ô tô,
quan hệ sản xuất có thể được minh họa như sau: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản
xuất: Nhà máy ô tô có thể thuộc sở hữu của một công ty đa quốc gia, trong đó công ty
là chủ sở hữu của nhà máy, máy móc, nguyên liệu và linh kiện.
● Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sỡ hữu tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ
chức quản lý, quan hệ trong phân phối sản phẩm và quan hệ sở hữu tư liệu sản
xuất là quan trọng nhất .
b) Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
- Vai trò quyết định: Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định
làm cho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển
của lực lượng sản xuất, khi đó quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích kìm hãm lực
lượng sản xuất phát triển. Cho nên phải thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ
sản xuất mới để thúc đẩy sự phát triển của lao động sản xuất.
- Sự tác động trở lại trong quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất:
● Quan hệ sản xuất quyết định mục đích của sản xuất , tác động đến thái độ của
người lao động sản xuất , đến tổ chức phân công lao động xã hội , đến sự phát
triển và ứng dụng khoa học công nghệ do đó tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất.
● Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất là động lực để thúc
đẩy lực lượng sản xuất phát triển .
-Ý nghĩa trong đời sống xã hội:
● Trong thực tiễn muốn phát triển kinh tế phải bắt nguồn từ phát triển lực lượng
sản xuất trước hết là phát triển lực lượng lao động và công cụ lao động.
● Nhận thức đúng đắn trong quy luật này có ý nghĩa quan trọng trong quán triệt
phải vận dụng quan điểm , đường lối , chính sách , là cơ sở khoa học để nhận
thức sâu sắc sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng. 3.2. BC giữa CSHT&KTTT - Cơ sở hạ tầng
● Là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
● Cơ sở hạ tầng bao gồm : quan hệ sản xuất thống trị , quan hệ sản xuất tàn dư và
quan hệ sản xuất mầm mống.
- Kiến trúc thượng tầng:
Là toàn bộ những quan điểm chính trị pháp quyền chính trị phải đạo đức phải tôn
giáo , nghệ thuật , triết học cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như Nhà
nước Đảng phái , giáo hội được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
- Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng có quy luật vận động,
phát triển riêng , chúng đều liên hệ với nhau vậy tác động qua lại lẫn nhau và
đều hình thành trên cơ sở hạ tầng.
- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng: cơ sở hạ
tầng quyết định đến kiến trúc thượng tầng.
- Mỗi một cơ sở hạ tầng tương ứng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng
tương ứng . tính chất của kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định
trong xã hội có giai cấp giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị
thống trị về đời sống tinh thần của xã hội . Các mâu thuẫn trong kinh tế xét đến
cùng quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị phải tư tưởng.
- Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.
- VD: về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có thể là sự phát triển của khoa
học và công nghệ. Sự phát triển của khoa học và công nghệ là cơ sở hạ tầng,
trong khi kiến trúc thượng tầng bao gồm các giá trị và quan niệm về việc sử
dụng và phát triển khoa học và công nghệ. Chẳng hạn, các tranh luận về vai trò
của khoa học và công nghệ trong xã hội, như liệu chúng có làm tăng chất lượng
cuộc sống hay làm suy thoái môi trường, là những ví dụ về kiến trúc thượng tầng.
*Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
● Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ
tầng. Mỗi yếu tố khác nhau thì có vai trò khác nhau của cách thức tác động
khác nhau trong xã hội giai cấp, nhà nước là yếu tố tác động mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì nó làm bộ máy bạo lực tập trung giai cấp thống trị về kinh tế.
● Chức năng xã hội cơ bản của kiến trúc thượng tầng thống trị là xây dựng phải
bảo vệ và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó , chống lại mọi nguy cơ làm
suy yếu hoặc phá hoại chế độ kinh tế đó. Mỗi giai cấp chỉ có thể giữ vững được
sự thống trị về kinh tế chừng nào xác lập và cũng cố được sự thống trị về chính trị và tư tưởng.
- Ý nghĩa trong đời sống xã hội:
● Quy luật là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ
giữa kinh tế và chính trị .
● Trong nhận thức và thực tiễn , nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa một yếu tố nào
giữa kinh tế và chính trị đều là sai lầm.
● Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam đã dứt quan tâm
đến nhận thức và vận dụng quy luật này .
3.3. Khái niệm HTKT-XH và cấu trúc
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng
để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc
trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và
với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó.
- Hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù chỉ ra kết cấu lịch sử trong 1 giai đoạn lịch sử
nhất định bao gồm 3 yếu tố cơ bản, phổ biến: LLSX,QHSX(CSHT),KTTT. LLSX là
nển tảng vật chất xã hội khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau, yếu
tố xét đến cùng cũng quyết định sự vận động và phát triển của các hình thái KT-XH.
- Mỗi mặt của hình thái kinh tế - xã hội có vị trí riêng và tác động qua lại lẫn nhau, thống nhất với nhau.
- Cấu trúc cơ bản của hình thái kinh tế xã hội bao gồm:
● Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất-kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế -
xã hội. Hình thái kinh tế - xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và
thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế-xã hội.
● Quan hệ sản xuất: Tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi
quan hệ xã hội khác. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản
xuất đặc trưng cho nó. Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội.
● Tổng hợp lại những quan hệ sản xuất cấu thành cái mà người ta gọi là những
quan hệ xã hội, cái gọi là xã hội mà lại là một xã hội ở một giai đoạn phát triển
lịch sử nhất định, một xã hội có tính chất độc đáo, riêng biệt. Xã hội cổ đại, xã
hội phong kiến, xã hội tư bản đều là những tổng hợp các quan hệ sản xuất theo
loại đó mà mỗi tổng thể ấy đồng thời lại tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển
đặc thù trong lịch sử nhân loại
● Kiến trúc thượng tầng được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng,
nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó.
● Các yếu tố khác: Ngoài ra, hình thái kinh tế-xã hội các hình thái kinh tế - xã
hội còn có quan hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác. Nó còn bao
gồm các lĩnh vực chính trị, lĩnh vực tư tưởng và lĩnh vực xã hội. Mỗi lĩnh vực
của hình thái kinh tế-xã hội vừa tồn tại độc lập với nhau, vừa tác động qua lại,
thống nhất với nhau gắn bó với quan hệ sản xuất và cùng biến đổi với sự biến
đổi của quan hệ sản xuất.
- VD:cụ thể về hình thái kinh tế - xã hội phong kiến: Hình thái kinh tế xã hội
phong kiến có hai giai cấp điển hình là giai cấp thống trị và giai cấp bị trị. Giai
cấp thống trị bao gồm giai cấp quý tộc, địa chủ và giai cấp bị trị bao gồm nông nô và nông dân.
- Trong xã hội phong kiến thì cấu trúc xã hội luôn xoay quanh việc sở hữu đất
đai. Những người nông nô, nông dân sẽ canh tác trên đất đai của địa chủ, quý
tộc và khi đến thời kỳ phải nộp tô, thuế cho địa chủ. Đây cũng được coi là hình thức bóc lột địa tô.
- Như vậy hình thái kinh tế xã hội phong kiến có những đặc trưng khác biệt với
những hình thái kinh tế xã hội khác.