



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TIẾNG ANH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC PHẦN: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (POLI2005) Sinh viên biên soạn: Nguyễn Anh Sang MSSV: 48.01.701.110 Mã lớp học phần: POLI200504
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2023 LỜI NÓI ĐẦU
Học phần “Tư tưởng Hồ Chí Minh” được giới thiệu và giảng dạy cho sinh viên trường
Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh bắt đầu từ năm thứ 2 sau khi sinh viên đã được
tìm hiểu một cách cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin thông qua ba bộ phận là “Triết học Mác
– Lênin”, “Kinh tế - Chính trị Mác – Lênin” và “Chủ nghĩa xã hội khoa học”.
Xuất phát từ việc bản thân chủ đề cương là sinh viên đang thực học học phần này và
mong muốn biên tập lại một tập đề cương ôn tập sao cho phù hợp với đại chúng, theo tinh
thần tự học có hướng dẫn, tiến tới thúc đẩy sự tư duy, sáng tạo của các sinh viên đang tiếp
xúc với đề cương, chủ đề cương đã tổng hợp, biên tập, chỉnh sửa và bổ sung thêm một số
cách đặt câu hỏi nhằm phục vụ ôn tập đáp ứng yêu cầu của đề thi kết thúc học phần.
Trong quá trình biên tập, tổng hợp, chủ đề cương đã kế thừa từ rất nhiều các nguồn tài
liệu được giảng viên giới thiệu cũng như những tài liệu khác, mục đích là nhằm tạo ra sự đa
dạng, hệ thống cho tập đề cương của mình, giúp bản thân và các bạn sinh viên đồng trang lứa
hệ thống lại kiến thức dễ dàng hơn và góp phần hướng dẫn tự ôn tập sao cho hiệu quả nhất.
Xin trân trọng cảm ơn các giảng viên và các bạn sinh viên đã động viên cũng như
nhắc nhở kỹ lưỡng nhằm giúp chủ đề cương có thể sửa chữa và biên tập đề cương không xa
rời với chuẩn kiến thức được giới thiệu.
Do đây là tập đề cương được biên tập theo quan điểm chủ quan của chủ đề cương,
chắc chắn sẽ có rất nhiều thiếu sót về hình thức, nội dung, cách trình bày. Chủ đề cương rất
mong muốn giảng viên và các bạn sinh viên có thể đóng góp thêm để giúp tập đề cương này tốt hơn.
Xin trân trọng cảm ơn giảng viên và các bạn sinh viên! 2 MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................................... 2
MỤC LỤC................................................................................................................................. 3
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ................................................................. 7
I – KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH: ............................................................... 7
1. Khái niệm “Tư tưởng Hồ Chí Minh”............................................................................ 7
2. Đặc điểm của Tư tưởng Hồ Chí Minh: ......................................................................... 7
II – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: .................................................................................... 8
III – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ............................................................................ 9
IV – Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH: ... 12
CHỦ ĐỀ 2: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ
CHÍ MINH .............................................................................................................................. 13
I – CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH: ............................................ 13
1. Nhân tố khách quan: ................................................................................................... 13
2. Nhân tố chủ quan: ....................................................................................................... 16
II – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH:17
1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm đường cứu
nước mới: ........................................................................................................................ 17
2. Thời kỳ 1911-1920: Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam
theo con đường cách mạng vô sản. ................................................................................. 17
3. Thời kỳ 1920-1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về
cách mạng Việt Nam:...................................................................................................... 18
4. Thời kỳ 1930-1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách
mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo: ............................................................................... 19
5. Thời kỳ 1941-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, soi đường cho sự
nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta:.................................................................. 21
III – GIÁ TRỊ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH: ....................................................... 22
1. Đối với cách mạng Việt Nam: .................................................................................... 22
2. Đối với sự phát triển tiến bộ của nhân loại: ................................................................ 23
CHỦ ĐỀ 3: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC ............................... 25
A. ĐỘC LẬP DÂN TỘC: .................................................................................................. 25
I – LÝ LUẬN: ............................................................................................................... 25
1. Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc: .. 25
2. Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân: ....................... 26
3. Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để: ........................ 27
4. Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ: .............................. 27 3
II – VẬN DỤNG: .......................................................................................................... 28
B. CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC .................................................................. 33
I – LÝ LUẬN: ............................................................................................................... 33
1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng
vô sản ......................................................................................................................... 33
2. Cách mạng giải phóng dân tộc, trong điều kiện của Việt Nam, muốn thắng lợi phải
do Đảng Cộng Sản lãnh đạo: ..................................................................................... 35
3. Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc,
lấy liên minh công – nông làm nền tảng .................................................................... 36
4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng
lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc: ................................................................. 37
5. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực
cách mạng .................................................................................................................. 39
II – VẬN DỤNG: .......................................................................................................... 40
CHỦ ĐỀ 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM ................................................................................. 43
A. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI: ................................................................................................ 43
I – LÝ LUẬN: ............................................................................................................... 43
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội:................................................ 43
2. Tiến lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan: ............................................ 44
3. Một số đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa: .......................................... 46
II – VẬN DỤNG: .......................................................................................................... 47
B. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM: ................................................ 47
I – LÝ LUẬN: ............................................................................................................... 47
1. Mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: ................................................................. 48
2. Động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: .......................................................... 49
II – VẬN DỤNG: .......................................................................................................... 50
C. THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM: .......................... 52
I – LÝ LUẬN: ............................................................................................................... 52
1. Tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của thời kỳ quá độ: ........................................... 52
2. Một số nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ: .................... 55
II – VẬN DỤNG: .......................................................................................................... 56
CHỦ ĐỀ 5: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘC LẬP DÂN
TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI .......................................................................................... 61
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................... 61
1. Độc lập dân tộc là cơ sở, tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội: .................................. 61
2. Chủ nghĩa xã hội là điều kiện để bảo đảm nền độc lập dân tộc vững chắc: ............... 61 4
3. Điều kiện để thực hiện độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội: ...................... 62
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................... 63
CHỦ ĐỀ 6: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM............. 65
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................... 65
1. Tính tất yếu và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam ................................. 65
2. Đảng phải trong sạch, vững mạnh: ............................................................................. 68
2.1. Đảng là đạo đức, là văn minh: ............................................................................ 68
2.2. Những vấn đề nguyên tắc trong hoạt động và sinh hoạt của Đảng: ................... 70
2.3. Xây dựng đội ngũ, cán bộ Đảng viên: ................................................................ 73
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................... 75
CHỦ ĐỀ 7: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN VÀ VÌ
DÂN ......................................................................................................................................... 79
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................... 79
1. Nhà nước dân chủ: ...................................................................................................... 79
2. Nhà nước pháp quyền: ................................................................................................ 81
3. Nhà nước trong sạch, vững mạnh: .............................................................................. 84
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................... 86
CHỦ ĐỀ 8: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC ................... 89
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................... 89
1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc: ............................. 89
2. Vai trò của đại đoàn kết toàn dân tộc: ......................................................................... 90
3. Lực lượng của khối đại đoàn kết dân tộc: .................................................................. 91
4. Điều kiện để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc: ............................................. 92
5. Hình thức, nguyên tắc tổ chức của khối đại đoàn kết toàn dân tộc – Mặt trận dân tộc
thống nhất. ...................................................................................................................... 94
6. Phương thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: ..................................................... 96
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................... 97
CHỦ ĐỀ 9: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ ......................... 104
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................. 104
1. Sự cần thiết phải đoàn kết quốc tế: ........................................................................... 104
2. Lực lượng đoàn kết quốc tế và hình thức tổ chức: ................................................... 106
3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế: ................................................................................... 107
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................. 108
CHỦ ĐỀ 10: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA ............................................. 112
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................. 112 5
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về văn hóa, mối quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực
khác:.............................................................................................................................. 112
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của văn hóa: .............................................. 114
3. Tính chất và chức năng của văn hóa: ........................................................................ 116
4. Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa mới: .................................. 117
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................. 118
CHỦ ĐỀ 11: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC ............................................. 121
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................. 121
1. Đạo đức là gốc, là nền tảng tinh thần của xã hội, của người cách mạng: ................. 121
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng: ................ 122
3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về những nguyên tắc xây dựng đạo đức cách mạng: 125
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................. 126
CHỦ ĐỀ 12: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON NGƯỜI ........................................ 134
I – LÝ LUẬN: .................................................................................................................. 134
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người: ............................................................. 134
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người: ........................................... 134
3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng con người: ............................................. 135
II – VẬN DỤNG: ............................................................................................................. 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 140 6
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý
NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I – KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH:
Q: Từ việc phân tích khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh, anh/chị hãy liên hệ về tầm quan
trọng của Tư tưởng Hồ Chí Minh trong nhận thức của Đảng?
(SV có thể tham khảo trình tự phân tích, triển khai dưới đây)
1. Khái niệm “Tư tưởng Hồ Chí Minh”
Theo Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 2011):
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những
vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ
nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền
thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to
lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân
dân ta giành thắng lợi”.
→ Khái niệm trên đã chỉ ra nội hàm cơ bản, cơ sở hình thành và ý nghĩa của môn học
trong nhận thức và thực tiễn, có thể tóm tắt qua các đặc điểm nổi bật sau:
2. Đặc điểm của Tư tưởng Hồ Chí Minh:
2.1. Nội hàm cơ bản của “Tư tưởng Hồ Chí Minh”
Q: Nội dung cơ bản của “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là gì?
Nội dung cơ bản của “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là hệ thống quan điểm toàn diện và
sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ đó phản ánh những vấn đề có
tính quy luật của cách mạng Việt Nam, thể hiện rõ ở các điểm sau:
- Đây là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về mục tiêu xây dựng Việt Nam hòa
bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
- Con đường phát triển của dân tộc Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý của Nhà nước cách mạng.
- Lực lượng cách mạng: toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước.
- Mục tiêu: xây dựng con người Việt Nam có năng lực và phẩm chất đạo đức cách
mạng; kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trên cơ sở hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển,…
2.2. Cơ sở hình thành “Tư tưởng Hồ Chí Minh” (SV tham khảo nd 2)
Q: “Tư tưởng Hồ Chí Minh” được ra đời dựa trên các cơ sở nào?
“Tư tưởng Hồ Chí Minh” ra đời dựa trên các cơ sở sau:
- Chủ nghĩa Mác – Lênin – đây là giá trị cơ bản nhất trong quá trình hình thành và
phát triển của Tư tưởng Hồ Chí Minh, là cơ sở quan trọng nhất quyết định bản chất khoa học, cách mạng. 7
- Tiếp thu các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc như: lòng yêu nước, tương thân tương ái,…
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: phương Đông (Phật giáo, Nho giáo,…),
phương Tây (“Tuyên Ngôn Độc Lập” của Mĩ, “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Pháp,…),…
2.3. Giá trị và ý nghĩa của “Tư tưởng Hồ Chí Minh”
- “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng
và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
- Cùng với “Chủ nghĩa Mác – Lênin”, “Tư tưởng Hồ Chí Minh” là một bộ phận cấu
thành làm nên nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam.
➔ Khái niệm trên đã ghi nhận quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về Tư
tưởng Hồ Chí Minh, cụ thể:
(SV tham khảo Hướng dẫn tự học Tr.5,6,7)
- Năm 1930: Đảng thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tại Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam. Nội dung Cương lĩnh đã thể hiện những nội dung cơ bản của Tư
tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam.
- Từ Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5/1941 đến Đại hội II của Đảng năm 1951: Tư
tưởng Hồ Chí Minh được khẳng định là đúng đắn, phù hợp và tiếp tục đưa vào đường lối, chủ trương của Đảng.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976) tiếp tục khẳng định vị trí và vai trò quan
trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và
trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) nhấn mạnh: “Đảng ta phải nắm vững bản
chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, kế thừa di sản quý báu về tư tưởng
và lý luận cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh”
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh
chính là kết quả của sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin trong điều kiện cụ thể của
nước ta và từ đó khẳng định ngày nay Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.”
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) đưa ra một định nghĩa đầy đủ hơn về “Tư tưởng Hồ Chí Minh”
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) nêu khái niệm tổng quát về Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Các đại hội tiếp theo tiếp tục khẳng định vai trò, vị trí to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh đối
với sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
II – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Q: Tư tưởng Hồ Chí Minh tập trung đi sâu vào những vấn đề nào?
Thứ nhất, đó là toàn bộ những quan điểm của Hồ Chí Minh thể hiện trong di sản của Người. 8
Thứ hai, đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của
cách mạng Việt Nam được phản ánh trong những bài nói, bài viết trong hoạt động cách mạng
và trong cuộc sống hằng ngày.
Thứ ba, đó là những vấn đề lý luận và thực tiễn rút ra từ cuộc đời hoạt động rất phong
phú ở cả trong nước và trên thế giới của Bác
Thứ tư, đó còn là quá trình “hiện thực hóa” hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh
trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam.
III – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
*Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác – Lênin, cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
*Nguyên tắc nghiên cứu:
1. Thống nhất tính đảng và tính khoa học (Quan trọng nhất):
Q: Vì sao cần phải thống nhất tính đảng và tính khoa học?
- Tính đảng: đứng trên lập trường giai cấp công nhân và đứng trên quan điểm của chủ nghĩa
Mác – Lênin, quán triệt Cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tính khoa học: đảm bảo tính khách quan, khoa học của các luận đề được nêu ra.
➔ Việc thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học là nguyên tắc rất cơ bản trong
phương pháp luận nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh vì giúp cho việc nghiên cứu tư
tưởng Hồ Chí Minh được hiểu rõ và hiểu sâu sắc.
Q: Tại sao khi nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải đứng trên lập trường của giai cấp công nhân?
(SV có thể tham khảo gợi ý dưới đây)
Tư tưởng Hồ Chí Minh có đối tượng nghiên cứu là hệ thống quan điểm toàn diện và
sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Trong đó, cách mạng Việt Nam do
Đảng Cộng Sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân lãnh đạo, là kết quả của
quá trình trưởng thành về chất của giai cấp công nhân.
Theo Hồ Chí Minh: "Chỉ có giai cấp công nhân là đồng cảm nhất, cách mạng nhất,
luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế quốc thực dân. Với lý luận cách mạng tiên phong và
kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế, giai cấp công nhân đã tỏ ra là người lãnh đạo
xứng đáng nhất và đáng tin cậy nhất của nhân dân Việt Nam''
Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành dựa trên Chủ nghĩa Mác – Lênin – lý luận
giải phóng dân tộc của giai cấp công nhân. Chủ nghĩa Mác – Lênin ra đời trong bối cảnh
khách quan là phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân thế giới – lực lượng nắm giữ sứ
mệnh lịch sử để tiến tới thiết lập hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa – diễn ra mạnh
mẽ. Do đó, nếu không đứng trên lập trường của giai cấp công nhân, việc nghiên cứu sẽ sai
lệch về bản chất và trái với quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin.
2. Thống nhất lý luận và thực tiễn:
Q: Vì sao trong nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh, người nghiên cứu không được rời xa
mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn?
Thứ nhất, Hồ Chí Minh rất coi trọng cả lý luận và cả thực tiễn: 9 - Về lý luận:
Hồ Chí Minh coi trọng tầm quan trọng của lý luận, Bác từng nói “Lý luận là đem thực
tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc đấu tranh, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng
rõ ràng, làm thành kết luận, rồi lại đem nó chứng minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính”
Bác phê phán sự chủ quan và việc “mắc phải cái bệnh khinh lý luận”: “Có kinh
nghiệm mà không có lý luận, cũng như một mắt sáng, một mắt mờ”, “Không có lý luận thì
lúng túng như nhắm mắt mà đi” - Về thực tiễn:
Bác cho rằng, con người sẽ mắc phải căn bệnh “lý luận suông” nếu không áp dụng
vào thực tế. Bác luôn khẳng định: “Phải đem lý luận áp dụng vào công việc thực tế”, “dù
xem được hàng ngàn hàng vạn quyển lý luận, nếu không biết đem ra thực hành, thì khác nào
một cái hòm đựng sách.”
Thứ hai, trong nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh, không có sự tuyệt đối hóa mặt nào
giữa lý luận và thực tiễn. Bằng chứng là, trong quá trình hoạt động cách mạng của Người thì
lý luận đã có thực tiễn và trong thực tiễn lại có lý luận. Việc tách ra để nghiên cứu độc lập chỉ
mang tính tạm thời vì đây là quan hệ biện chứng.
3. Quan điểm lịch sử - cụ thể:
Q: Để có thể xem xét một cách toàn diện và sâu sắc, vì sao phải tính đến quan điểm lịch sử - cụ thể?
Trong nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh, cần vận dụng quan điểm của Lênin về mối
quan hệ biện chứng khi xem xét sự vật và hiện tượng trong mối liên hệ lịch sử căn bản, xem
sự vật, hiện tượng đó đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, trải qua những giai đoạn phát
triển chủ yếu nào; đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành như thế nào.
Sự vật, hiện tượng sẽ luôn luôn vận động và phát triển theo tiến trình của lịch sử. Tức
là, ở mỗi thời kỳ khác nhau, đặc điểm và biểu hiện của sự vật, hiện tượng sẽ không đồng nhất giữa các thời kỳ.
➔ Việc quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể giúp người nghiên cứu nhận thức được bản
chất tư tưởng đó mang đậm dấu ấn của quá trình phát triển lịch sử, quá trình phát triển
sáng tạo, đổi mới.
4. Quan điểm toàn diện và hệ thống:
Q: Vì sao cần phải quán triệt quan điểm toàn diện và hệ thống trong nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh?
Thứ nhất, Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Do đó, cần phải luôn luôn quán triệt mối liên
hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận khác nhau trong sự gắn kết tất yếu của hệ thống tư
tưởng đó xung quanh hạt nhân cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự do, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
Thứ hai, Hồ Chí Minh nhìn sự vật và hiện tượng trong một tổng thể vận động với
những cái chung và cả những cái riêng, trong sự vận động cụ thể của điều kiện hoàn cảnh
nhất định nào đó và xem xét chúng trong xu thế chung. 10
Thứ ba, Hồ Chí Minh coi tính bao quát là một nguyên tắc tư duy và hành động trong
việc xem xét các vấn đề của cách mạng Việt Nam, trong mối quan hệ giữa cách mạng Việt
Nam và cách mạng thế giới.
Thứ tư, phương pháp luận này nhấn mạnh vào bộ phận nào có tính trọng điểm để
hướng hành động một cách tập trung ưu tiên vào đó. Có thể kể đến như việc xác định lực
lượng cách mạng của cách mạng Việt Nam.
5. Quan điểm kế thừa và phát triển:
Q: Vì sao phải kế thừa và phát triển trong việc vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn?
Thứ nhất, việc kế thừa và phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện lịch
sử mới, trong bối cảnh cụ thể của đất nước và quốc tế là vấn đề tất yếu.
Thứ hai, Hồ Chí Minh luôn nhìn sự vật và hiện tượng trong một trạng thái luôn luôn
vận động, biến đổi không ngừng, đòi hỏi con người phải luôn luôn thích nghi với mọi hoàn
cảnh thông qua tự đổi mới và phát triển.
*Phương pháp nghiên cứu:
1. Phương pháp lôgic, phương pháp lịch sử và sự kết hợp phương pháp lôgic với
phương pháp lịch sử:
Phương pháp lôgic: nghiên cứu tổng quát nhằm tìm ra được bản chất vốn có của sự
vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận. Xuất phát từ việc các sự kiện, sự vật, hiện tượng
đều có mối liên hệ bản chất mà cần nhận thức rõ.
Phương pháp lịch sử: nghiên cứu sự vật, hiện tượng theo trình tự thời gian, quá trình
diễn biến đi từ phát sinh, phát triển đến hệ quả của nó.
➔ Tư tưởng Hồ Chí Minh rất cần thiết phải kết hợp sử dụng chặt chẽ hai phương pháp này.
2. Phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh:
Việc vận dụng phương pháp này là do Hồ Chí Minh để lại những bài viết, bài nói đã
được tập hợp thành bộ sách toàn tập (Hồ Chí Minh: Toàn tập (15 tập)). Do đó, việc nghiên
cứu phải dựa trên những tác phẩm của Bác.
Bên cạnh đó, toàn bộ cuộc đời hoạt động của Bác, những vấn đề phản ánh qua cuộc
sống hằng ngày của Người cũng là một trong những di sản tinh thần quý báu mà Người để lại cho dân tộc Việt Nam.
Ngoài ra, những chỉ đạo thực tiễn của Bác cũng phải được nghiên cứu vì đó là trọng
tâm làm nên hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc của tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Phương pháp chuyên ngành, liên ngành:
Hồ Chí Minh thể hiện tư tưởng của mình thông qua nhiều lĩnh vực như chính trị, triết
học, kinh tế, quân sự, tư tưởng văn hóa,…Do đó, nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh thì việc
vận dụng phương pháp này là cần thiết. 11
4. Các phương pháp khác (phân tích, tổng hợp, so sánh, điều tra,…)
➔ Việc nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải đổi mới và hiện đại hóa các phương
pháp nghiên cứu cụ thể trên cơ sở không ngừng phát triển và hoàn thiện về lý luận và
phương pháp luận khoa học nói chung
IV – Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH:
Thứ nhất, Góp phần nâng cao năng lực tư duy và lý luận.
Thứ hai, Giáo dục và định hướng thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin
khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước.
Thứ ba, Xây dựng và rèn luyện phương pháp và phong cách công tác. 12
CHỦ ĐỀ 2: CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I – CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH:
1. Nhân tố khách quan:
Q: Hãy phân tích nhân tố khách quan hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh? Chỉ
ra tiền đề lý luận quan trọng nhất quyết định bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh?
(SV có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, có thể tham khảo hệ thống lý luận dưới đây)
1. SV nêu định nghĩa “tư tưởng Hồ Chí Minh”
2. SV tiến hành phân tích theo yêu cầu của đề bài
1.1. Cơ sở thực tiễn: (quyết định sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh) 1.1.1. Việt Nam:
Năm 1858, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam
Từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX, các phong trào đấu tranh yêu nước chống thực dân
Pháp xâm lược liên tục nổ ra như khởi nghĩa của Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Phan
Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám,… nhưng cuối cùng đều thất bại ➔ Phong trào giải phóng
dân tộc theo khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời, lạc hậu.
Sau hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành việc xâm lược
và bình định Việt Nam về mặt quân sự. Thông qua đó, chúng tiến hành các cuộc khai thác
thuộc địa (lần thứ nhất: 1897-1914, lần thứ hai: 1919-1929) khiến cho xã hội có sự biến đổi
về cơ cấu giai cấp, tầng lớp trong xã hội:
Về kinh tế: duy trì nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 95% dân số là nông dân,…
Về xã hội: xuất hiện các giai tầng mới như giai cấp tư sản, giai cấp công nhân và tầng
lớp tiểu tư sản thành thị ➔ Đây là cơ sở dẫn đến những mâu thuẫn mới: mâu thuẫn giia cấp
giữa nông dân với địa chủ phong kiến, giữa công nhân với tư sản và mâu thuẫn giữa toàn bộ
dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
Đầu thế kỉ XX, trước ảnh hưởng của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc (tư
tưởng Tam Dân của Tôn Trung Sơn), ở Nhật Bản (cuộc Duy tân minh trị của Thiên hoàng
Minh Trị), tại Việt Nam xuất hiện các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư
sản với sự dẫn dắt của các văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ như: Phong trào Đông Du của
Phan Bội Châu, phong trào Duy Tân của Phan Châu Trinh, phong trào Đông Kinh nghĩa thục
do Lương Văn Can, Nguyễn Quyến và một số nhân sĩ khác phát động,… nhưng vẫn rơi vào
thất bại ➔ Giai cấp tư sản Việt Nam còn non yếu (nguyên nhân sâu xa), các tổ chức và
người lãnh đạo phong trào chưa có đường lối và phương pháp cách mạng đúng đắn
(nguyên nhân trực tiếp).
Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam đã
làm xuất hiện những dấu hiệu mới của một thời đại mới sắp ra đời. Giai cấp công nhân chịu 13
ba tầng áp bức, bóc lột: thực dân, tư bản, phong kiến nên có tinh thần đấu tranh. Điều này tạo
điều kiện cho Chủ nghĩa Mác – Lênin xâm nhập và truyền bá vào nước.
Hồ Chí Minh đã nghiên cứu và dày công truyền bá Chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong
trào công nhân và phong trào yêu nước của Việt Nam, thể hiện qua việc thành lập Đảng Cộng
Sản Việt Nam – chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước thông qua việc lựa chọn
con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản, thắng lợi của Cách mạng tháng 8 (1945),
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, kháng chiến chống Pháp (1946-1954), kháng
chiến chống Mỹ (1954-1975)
➔ Góp phần bổ sung và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh. 1.1.2. Thế giới:
Cuối TK XIX- đầu TK XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển từ giai đoạn tư do cạnh
tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa thông qua độc quyền. Các nước tư bản như Anh,
Pháp,… đẩy mạnh xuất khẩu tư bản, xâm lược thuộc địa, chi phối tình hình thế giới. Phần lớn
các nước Á, Phi và Mỹ Latinh trở thành thuộc địa và phụ thuộc vào các nước đế quốc. ➔
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trở nên gay gắt đã tạo điều kiện cho phong
trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thành công là thắng lợi đầu tiên của chủ
nghĩa Mác – Lênin ở một nước lớn, đánh đổ giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ phong kiến,
lập nên một xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, mở ra một thời đại mới: thời đại quá độ từ
chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên thế giới, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc
của các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
Quốc tế Cộng Sản ra đời năm 1919 trở thành Bộ tham mưu, lãnh đạo phong trào
cách mạng thế giới, thúc đẩy sự ra đời và hoạt động ngày càng mạnh mẽ của các đảng cộng sản ở nhiều nước.
➔ Ảnh hưởng đến Hồ Chí Minh trên hành trình đi ra thế giới tìm mục tiêu và con đường cứu nước.
1.2. Cơ sở lý luận:
1.2.1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: (Dẫn Hồ Chí
Minh đến với chủ nghĩa Mác – Lênin)
Thứ nhất, Chủ nghĩa yêu nước là giá trị xuyên suốt trong những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc Việt Nam, động lực, sức mạnh giúp cho dân tộc Việt Nam tồn tại và vượt qua
mọi khó khăn trong quá trình dựng nước, giữ nước, phát triển.
➔ Thúc đẩy Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước.
Hồ Chí Minh đã kế thừa và phát triển tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất vì độc
lập, tự do của Tổ Quốc nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia và sự toàn vẹn lãnh thổ. Ngoài ra,
Hồ Chí Minh hết sức chú trọng việc kế thừa, phát triển các giá trị như: yêu nước gắn liền với
yêu dân, có tinh thần đoàn kết, nhân ái, khoan dung trong cộng đồng và hòa hiếu, cần cù,
dũng cảm, sáng tạo, lạc quan, vì nghĩa, thương người của người Việt Nam.
(Một số tục ngữ SV có thể tham khảo: 14
1. “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/ Thành công, thành công, đại thành công”
2. “Lá lành đùm lá rách”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng”.
3. “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
4. “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.”
5. “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.” ………)
1.2.2. Tinh hoa văn hóa nhân loại: (phát triển, nâng cấp quan điểm của
Hồ Chí Minh lên một bước tiến lớn)
- Tinh hoa văn hóa phương Đông:
Q: Hãy phân tích những tinh hoa văn hóa phương Đông góp phần hình thành nên Tư
tưởng Hồ Chí Minh?
Về Nho giáo: Hồ Chí Minh kế thừa và đổi mới tư tưởng dùng nhân trị, đức trị để
quản lý xã hội; kế thừa và phát triển về việc xây dựng một xã hội lý tưởng trong đó công
bằng, bác ái, nhân, nghĩa, trí, dũng, tín, liêm được coi trọng; kế thừa, đổi mới, phát triển tinh
thần trọng đạo đức trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng.
(“Lời nói chẳng mất tiền mua”, “Công dung ngôn hạnh”, “Tam tòng tứ đức”,…)
Về Phật giáo: Hồ Chí Minh kế thừa, phát triển tư tưởng từ bi, vị tha, yêu thương con
người, khuyến khích làm việc thiện, chống điều ác, đề cao quyền bình đẳng của con người và
chân lý; sống hòa đồng, gắn bó với đất nước.
Về Lão giáo: Hồ Chí Minh kế thừa, phát triển tư tưởng của Lão Tử, đó là việc sống
gắn bó với thiên nhiên, hòa đồng với thiên nhiên và biết bảo vệ môi trường sống; tư tưởng
thoát khỏi mọi ràng buộc danh vọng.
Ngoài ra, Hồ Chí Minh còn kế thừa phát triển nhiều ý tưởng của Mặc Tử, Hàn Phi
Tử,… chủ nghĩa Găngđi, chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn,....
- Tính hoa văn hóa phương Tây:
Q: Hãy làm rõ những yếu tố Tây phương mà có tác động trong việc hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh?
Thứ nhất, kế thừa những khẩu hiệu nổi tiếng trong các cuộc cách mạng tư sản Anh,
Pháp, Mỹ như khẩu hiệu Tự do – Bình đẳng – Bác ái của Cách mạng Pháp năm 1789,…
Thứ hai, kế thừa những quan điểm về nhân quyền trong Tuyên ngôn độc lập năm
1776 của Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm 1791 của Pháp, từ đó đề xuất
những quan điểm về quyền mưu cầu độc lập, tự do, hạnh phúc cho dân tộc,
Thứ ba, Hồ Chí Minh đã hoạt động thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tình hình chính trị,
kinh tế, văn hóa nhân loại tại các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn như Mỹ, Nga,…
Thứ tư, Chủ nghĩa Mác – Lênin 15
1.2.3. Chủ nghĩa Mác – Lênin: (quyết định bản chất cách mạng, khoa học)
Chủ nghĩa Mác – Lênin chính là cơ sở lý luận quyết định bước phát triển nhảy vọt về
chất trong Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ
nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin.” Qua đó khẳng
định được tính cách mạng và nhân văn sâu sắc.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức và hoạt
động cách mạng, là tiền đề lý luận quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong việc hình
thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Bác Hồ đã khẳng định: “Chúng tôi giành được thắng lợi đó là do nhiều nhân tố,
nhưng cần phải nhấn mạnh rằng - mà không phải chỉ nhân dịp kỷ niệm lần thứ 100 ngày sinh
Lênin -chúng tôi giành được những thắng lợi đó trước hết là nhờ cái vũ khí không gì thaythế
được là chủ nghĩa Mác – Lênin”
➔ Hồ Chí Minh không những vận dụng sáng tạo, mà còn bổ sung, phát triển và làm
phong phú thêm Chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại mới.
2. Nhân tố chủ quan:
Q: Những phẩm chất và năng lực nào của Hồ Chí Minh đã góp phần vào quá trình hình
thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
2.1. Phẩm chất của Hồ Chí Minh:
Thứ nhất, Hồ Chí Minh là người có lý tưởng cao cả và hoài bão lớn cứu dân, cứu
nước thoát khỏi cảnh lầm than, cơ cực để theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới.
Thứ hai, Người là người có bản lĩnh tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, giàu tính phê
phán, đổi mới và cách mạng.
Thứ ba, Người có tầm nhìn chiến lược, bao quát thời đại, đã đưa cách mạng Việt Nam
vào dòng chảy chung của cách mạng thế giới.
Thứ tư, Người là người suốt đời tận trung với nước, tận hiếu với dân, là người suốt
đời đấu tranh cho sự nghiệp cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và của cách mạng thế giới.
2.2. Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận:
Thứ nhất, Hồ Chí Minh là người có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong phú, phi
thường qua quá trình hoạt động cách mạng của Người.
Thứ hai, Người thấu hiểu về phong trào giải phóng dân tộc, về xây dựng chủ nghĩa xã
hội, về xây dựng Đảng Cộng Sản,…
Thứ ba, Hồ Chí Minh là nhà tổ chức vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Người đã hiện
thực hóa tư tưởng, lý luận cách mạng thành hiện thực sinh động; đồng thời tổng kết cách
mạng, bổ sung, phát triển lý luận, tư tưởng cách mạng. Cùng với việc tìm thấy mục tiêu,
phương hướng cách mạng Việt Nam ở chủ nghĩa Mác - Lênin, Người tham gia sáng lập Đảng
Cộng sản Pháp; chuẩn bị về nhiều mặt cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam – tổ chức 16
lãnh đạo cách mạng Việt Nam theo chủ nghĩa Mác - Lênin. Người sáng lập Mặt trận dân tộc
thống nhất; sáng lập Quân đội nhân dân Việt Nam; khai sinh Nhà nước kiểu mới ở Việt Nam.
II – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH:
Q: Trình bày quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh?
1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm
đường cứu nước mới:
Q: Tư tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh trước khi ra đi tìm đường cứu nước dựa trên
những cơ sở nào?
(SV tham khảo hướng giải dưới đây, có thể bổ sung, phát triển thêm)
Tư tưởng của Hồ Chí Minh được hình thành xuất phát từ những tiền đề sau: ‘
Thứ nhất, tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương: Hồ Chí Minh là người con
của vùng đất Nghệ An – vùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống yêu nước. Đây cũng là
nơi sản sinh ra rất nhiều những nhân tài và anh hùng yêu nước trong lịch sử với tấm lòng yêu
nước, thương dân, đấu tranh kiên cường, bất khuất như Phan Bội Châu,,..
Thứ hai, tiếp thu truyền thống tốt đẹp của gia đình:
Hồ Chí Minh được sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước.
Cha là cụ Nguyễn Sinh Sắc, từng đỗ phó Bảng và đã làm quan, nhưng ông luôn dạy
con của mình “đừng lấy phong cách nhà quan làm phong cách nhà ta” ➔ chính tinh thần yêu
nước, thương dân và nhân cách của cụ Nguyễn Sinh Sắc có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng và
nhân cách của Bác thuở niên thiếu.
Mẹ là cụ Hoàng Thị Loan, một người mẹ Việt Nam điển hình với đức tính nhân hậu,
tần tảo, đảm đang, luôn nhân hậu với bà con làng xóm ➔ tình cảm của cụ đã ảnh hưởng đến
Bác thông qua sự nhân hậu và mẫn cảm của mình.
Thứ ba, tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc: thông qua quá trình theo học với
các vị túc nho và tiếp xúc với nhiều loại sách, báo tiến bộ, sớm hình thành tình thần yêu
nước, chống giặc ngoại xâm. Điển hình là Bác tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kỳ
(1908), tham gia giảng dạy tại trường Dục Thanh – Phan Thiết.
➔ Chính những điều này đã thôi thúc Bác tìm hiểu sự thật đằng sau sức mạnh của kẻ thù
và học hỏi kinh nghiệm của cách mạng thế giới. Do đó, Bác đã ra đi tìm đường cứu nước ngày 5/6/1911.
2. Thời kỳ 1911-1920: Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt
Nam theo con đường cách mạng vô sản.
Q: Tu tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh được hình thành dần dần
qua các sự kiện nào?
(SV tham khảo hệ thống các ý dưới đây)
Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng
vô sản được hình thành từng bước trong quá trình Bác ra đi tìm đường cứu nước. Cụ thể, đó 17
là quá trình Bác học tập, sinh sống, làm việc, nghiên cứu lý luận và tham gia đấu tranh trong
thực tiễn tại các nước trên thế giới:
+ Thứ nhất, từ năm 1911-1917, Người đi qua nhiều nước trên thế giới ➔ phát hiện
được bản chất, thủ đoạn, tội ác của chủ nghĩa thực dân và tình cảnh nhân dân của thuộc địa
➔ Rút ra kết luận: nhân dân lao động các nước đều bị bóc lột có thể là bạn của nhau; chủ
nghĩa đế quốc, bọn thực dân cũng đều là kẻ bóc lột, kẻ thù của nhân dân lao động.
+ Thứ hai, Người trở lại Pháp năm 1917, tham gia phong trào chống chủ nghĩa thực dân.
+ Thứ ba, Người gia nhập Đảng Xã Hội của giai cấp công nhân Pháp năm 1919 vì
Người cho rằng đây là tổ chức bênh vực quyền lợi cho nhân dân lao động và theo đuổi lý
tưởng của Đại Cách Mạng Pháp: Tự do, bình đẳng, bác ái.
+ Thứ tư, Người thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp, lấy tên là Nguyễn
Ái Quốc gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xây ngày 18/6/1919 để đòi
quyền tự do, dân chủ cho nhân dân ➔ Tuy thất bại nhưng nó đã gây nên một tiếng vang lớn
đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, đánh dấu bước nhận thức mới về quyền tự
do, dân chủ của nhân dân.
+ Thứ năm, Người tìm thấy phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam
theo con đường cách mạng vô sản qua nghiên cứu Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin tháng 7/1920
+ Thứ sáu, Người đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng Sản (Quốc tế thứ III) tại địa
hội Tua ngày 30/12/1920, tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp ➔ Bước đánh dấu chuyển
từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa cộng sản, Người trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.
3. Thời kỳ 1920-1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh
về cách mạng Việt Nam:
Q: Tại sao nói đến năm 1930, tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam cơ bản đã
được hình thành?
(SV có thể tham khảo gợi ý dưới đây)
- Khái quát về định nghĩa: “Tư tưởng Hồ Chí Minh”
- Trình bày những cơ sở hình thành “Tư tưởng Hồ Chí Minh” (có thể trình bày ngắn gọn)
- Trình bày, giải thích quá trình hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1920- 1930:
Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam cơ bản được hình thành trong giai
đoạn 1920-1930 vì đây là thời kỳ mục tiêu, phương hướng cách mạng giải phóng dân tộc Việt
Nam từng bước được cụ thể hóa, thể hiện rõ trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cộng Sản Việt Nam. Có thể khái quát theo các nội dung sau:
+ Thứ nhất, thông qua quá trình hoạt động cách mạng của Bác:
Hồ Chí Minh sử dụng báo chí như là một công cụ để lên án chủ nghĩa thực dân Pháp,
thức tỉnh lương tri, khơi gợi lòng yêu nước của nhân dân các dân tộc bị áp bức và kêu gọi sự 18
đồng tình của nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới. Một số tờ báo như: báo
l’Humanité, báo Le Paria,…
Hồ Chí Minh tham gia sáng lập Hội Liên Hiệp thuộc địa năm 1921, Hội liên hiệp các
dân tộc bị áp bức Á Đông tháng 8/1925
+ Thứ hai, thông qua quá trình truyền bá tư tưởng của Chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam:
Việc đẩy mạnh được Bác tiến hành thông qua báo chí và các hoạt động thực tiễn.
Phương hướng cách mạng Việt Nam được Bác cụ thể hóa một bước trên cơ sở phân
tích sâu sắc bản chất, thủ đoạn của chủ nghĩa thực dân Pháp thông qua các tờ báo của Đảng
Cộng Sản Pháp, Đảng Cộng sản Liên Xô,.. Đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp năm 1925
Bác sáng lập tổ chức tiền thân của Đảng Cộng Sản: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên tháng 6/1925 nhằm từng bước truyền bá lý luận giải phóng dân tộc cho giai cấp công nhân Việt Nam.
Đặc biệt, Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời năm 1930 với Cương lĩnh đúng đắn, sáng
tạo đã chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước và tổ chức lãnh đạo cách mạng
Việt Nam kéo dài từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1930.
➔ Đây là giai đoạn cho thấy sự đúng đắn, sáng tạo, thực tiễn, khoa học trong Tư tưởng
Hồ Chí Minh, thể hiện trên các nội dung sau:
+ Cách mạng Việt Nam phải có Đảng Cộng Sản với chủ nghĩa Mác – Lênin làm cốt để lãnh đạo.
+ Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc là toàn thể nhân dân Việt Nam, trong đó
nòng cốt là liên minh công nông
+ Mục tiêu và con đường cách mạng là “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” (độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội)
+ Khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới,
+ Con đường cách mạng được vạch rõ thông qua cương lĩnh Chính trị đầu tiên của
Đảng, xác định cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
+ Phương pháp cách mạng: dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.
4. Thời kỳ 1930-1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp
cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo:
Q: Hãy chỉ ra những khó khăn, thách thức mà Hồ Chí Minh đã gặp phải trong quá trình
giữ vững sự đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị năm 1930?
(SV có thể tham khảo gợi ý dưới đây) 19
Hồ Chí Minh đã gặp phải 2 khó khăn thách thức chính trong quá trình giữ vững lập
trường, quan điểm tại Đại hội thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1930:
- Thứ nhất, thách thức từ phía kẻ thù:
+ Hồ Chí Minh bị bắt giam tại nhà tù thực dân Anh tại Hồng Kông và thoát ra năm
1934 nhờ sự giúp đỡ của Luật Sư Lôdơbi.
+ Bác đã gặp phải sự truy lùng gắt gao của thực dân Pháp và chủ nghĩa thực dân:
6/6/1931, Bác bị sĩ quan Anh và cảnh sát Trung Quốc bắt tại Hồng Kông.
+ Bác tiếp tục bị báo chí của Pháp phao tin chết vì bệnh lao trong nhà tù Hồng Kông,
khiến cho nhiều đảng viên hoang mang.
- Thứ hai, thách thức từ trong nội bộ của Quốc tế Cộng Sản:
+ Sự nhìn nhận sai lầm từ một số người trong Quốc tế Cộng sản và Đảng Cộng Sản
Đông Dương do chịu ảnh hưởng từ quan điểm giáo điều tả khuynh xuất hiện trong Đại hội VI Quốc tế Cộng Sản
+ Tư tưởng mới mẻ, đúng đắn, sáng tạo của Bác không được hiểu mà còn bị coi là
“hữu khuynh”, “dân tộc chủ nghĩa”. (Điều này được thể hiện bằng việc Đảng Cộng Sản Đông
Dương quyết định “thủ tiêu Chánh cương, Sách lược và Điều lệ Đảng”, “bỏ tên Đảng Cộng
Sản Việt Nam do Bác sáng lập)
+ Trong 4 năm từ 1934-1938: Bác vẫn bị hiểu lầm về một số hoạt động thực tế và quan điểm cách mạng.
Tuy gặp nhiều thách thức như thế, Hồ Chí Minh đã vượt lên trên tất cả bằng ý chí và
nghị lực kiên cường của mình nhằm bảo vệ Tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Ngày 6/6/1938, Bác đã gửi thư cho một lãnh đạo Quốc tế Cộng sản, đề nghị cho phép trở về
nước hoạt động. (SV có thể trích dẫn thêm lời đề nghị của Hồ Chí Minh Tr.58,59)
- Tháng 10/1938, Bác rời Liên Xô, qua Trung Quốc để về Việt Nam
- Tháng 12/1940, Bác về gần biên giới Việt Nam – Trung Quốc, liên lạc với Trung ương
Đảng Cộng Sản Đông Dương và trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam.
- Đặc biệt, Tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng Cộng Sản Đông Dương khẳng định, trở thành
yếu tố chỉ đạo cách mạng Việt Nam từ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ Tám tháng 5/1941.
Trong hội nghị này, Bác xác định:
+ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc
giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian
đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa nóng.”
+ Tạm thời gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, chủ trương thành lập Chính phủ
nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Lập Mặt trận Việt Minh.
+ Thực hiện đại đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh công – nông là nòng cốt.
+ Xác định được phương hướng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. 20