ĐỀ CƯƠNG MÔN: TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.
sở luận hình thành tưởng Hồ Chí Minh
a) Hồ Chí Minh kế thừa giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:
- Truyền thốngu nước, ý chí kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam.
- Truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tương thân, tương ái.
- Truyền thống lạc quan, yêu đời, ý chí vươn lên trong mọi khó khăn, thử thách.
- Trí thông minh, sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu các tinh hoa văn hóa
nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
=> Những giá trị của truyền thống dân tộc được Hồ Chí Minh nhận thức phát huy
trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình. Người luôn nhắc nhở cán bộ, đảng
viên và nhân dân phải biết giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp.
b) Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
b1) Tinh hoa văn hóa phương Đông:
- Nho giáo: HCM đã kế thừa phát triển quan điểm Nho giáo về
+ Coi trọng các yếu tố tích cực như nhân dân, đạo đức, giáo dục, …loại bỏ các yếu tố tiêu
cực
+ Xây dựng một hội tưởng, trong đó công bằng, bác ái, nhân nghĩa, trí, dũng, liêm
được phát triển.
+ Chú trọng đến tu ỡng rèn luyện dạo đức của con người
- Phật giáo, HCM chú ý kết thừa, phát triển tưởng:
+ Từ bi, vị tha, bác ái, cứu khổ cứu nạn thương người như thể thương thân.
+ Sống đạo đức, trong sạch, hướng thin
+ Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp.
+ Đề cao lao động, chống lười biếng
- Lão giáo:
+ Con người sống hòa đồng, gắn với thiên nhiên
+ Biết bảo vệ môi trường
+ Thoát khỏi mọi rằng buộc của vofnh danh lợi, ít lòng ham muốn về vật cht
+ Hành động đúng theo quy luật tự nhiên hội
- Chủ nghĩa Tam dân, Hồ Chí Minh đã phát triểnng tạo quan điểm về
+ Chủ nghĩa dân tộc: sức mạnh củan tộc đến từ nhân n
+ Chủ nghĩan quyền: sức mạnh chính trị của nhân dân, tất cả mọi ngườin
đều có quyền chính trị.
+ Chủ nghĩa dân sinh: đời sống của nhân dân, chủ nghĩa hội.
b2) Tinh hoa văn hóa phương Tây:
- tưởng tự do, bình đẳng, bác ái.
- tưởng dân chủ.
- Yêu thương con người.
- Lòng cao cả của chúa Giêsu
c) Hồ Chí Minh kế thừa, vận dụng phát triển, sáng tạo CN-MLN
- Khái quát về chủ nghĩa Mác -nin:
+ Thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng
+ Phương pháp duy vật biện chứng
Nhân thức của Hồ Chí Minh thay đổi về mặt chất
+ Bài học thành công, thất bại của cách mạng thế gii
+ NN thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam
+ Tìm ra con đường đi của cách mạng sn
Kết luận: Những tiền đề luận hình thành tưởng Hồ Chí Minh 3 tiền đề trên,
chúng đóng vai trò quan trọng đặc biệt Chủ nghĩa Mác-Lênin. Thiếu 1 trong 3
tưởng này Hồ Chí Minh sẽ không hoàn thiện như ngày hôm nay
2: CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
- Trước năm 1911: Hình thành tưởng yêu nước chướng tìm con đường cứu
nước mới
- Từ năm 1911-1920: Hình thành tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo
con đường cách mạng sản
- Từ năm 1920-1930: Hình thành những nội dụng bản tưởng về cách mạng Việt
Nam
- Từ năm 1930-1941: Vượt qua thử thách,giữ vững đường lối, phương pháp cách mng
Việt Nam đúng đắn, snags tạo
- Từ năm 1941- 1969: tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp
cách mạng của Đảng và nhân dân ta
Trước năm 1911: hình thành tưởng yêu nước chí hướng tìm con
đường cứu nước mới:
- Hồ Chí Minh học cả chữ Nho, chữ Quốc ngữ và cả tiếng Pháp gắn liền sự tiếp cận
văn hóa phương Đông và phương Tây ảnh hưởng rất lớn từ các người thầy
- Quê hương gia đình cái nôi nuôi dưỡng tưởng yêu nước chí hướng cách
mạng
+ Gia đình: sinh ra trong một gia đình giàu truyền thống yêu ớc.
+ Quê hương: Nghệ An là mảnh đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống yêu nước, nhiều
nhân tài và anh hùng yêu nước nổi tiếng trong lịch sử dân tộc
- Năm 1908, Nguyễn Tất Thành tham gia cuộc biểu tình chống sưu thuế của nhân n
miền Trung
- Ngày 5/6/1911, Hồ Chí Minh đi ra tìm đường cứu nước, cứu dân
2) Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: nh thành tưởng cứu nước, giải
phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng sản.
- Các hoạt động chính trị
+ Tham gia hội những người Việt Nam yêu nước m 1917
+ Tham gia Đảng xã hội Pháp năm 1919
+ Gửi Yêu sách 8 điểm” gửi tới Hội nghị hòa bình Vécxây-Pháp đòi quyền tự do dân
chủ cho người Việt Nam năm 1919
+ Tiếp cận với chủ nghĩa MLN vào tháng 7/1920
+ Tháng 12/1920, tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán
thành gia nhập Quốc tế Cộng sản tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành
người Cộng sản Việt Nam đầu tiên
Đây thời tìm kiếm con đường cứu nước quyết định lựa chon con đường cứu
nước theo con đường cách mạng sn
Đánh dấu chính thức HCM trở thành 1 người Cộng sản
3) Từ năm 1920 đến đầu năm 1930: hình thành những nội dung bản tưởng về
cách mạng Việt Nam
- Các hoạt động chính trị
+ Tham gia các hoạt động của Quốc tế Cộng sản: đại hội nhân dân quốc tế và đại hội phụ
nữ quốc tế
+ Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa năm 1921
+ Năm 1922, Người được bầu là Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu vấn đề dân tộc thuộc địa
của Đảng Cộng sản Pháp
+ Thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (tháng 6/1925)
+ Viết báo, sách: Bản án chế độ thựcn Pháp (1925)
Đường kách mệnh (1927)
+ Chuẩn bị điều kiện thành lập ĐCSVN
Lần đầu tiên con đường cách mạng Việt Nam hệ thống
+ Xác định chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân lao động các dân
tộc thuộc địa.
+ Cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng sản.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc phải mối quan hệ khăng khít nhưng không phụ
thuộc vào cách mạng sản chính quốc thể nổ ra giành thắng lợi trước.
+ Nhiệm vụ của cách mạng: “dân tộc cách mệnh”
+ Lực lượng cách mạng là toàn dân nhưng công-nông là gốc, chủ của cách mạng, cách
mạng phải đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác.
+ Phương pháp cách mạng:
* Đấu tranh bằng hình thức khẩu hiệu thích hợp
* Đấu tranh giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng
Đây là lần đầu tiên những vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam được trình bày
thành 1 hệ thống lý luận thống nhất và chặt chẽ
Không chỉ dừng lại vấn đề luận Hồ Chí Minh còn người đầu tiên đưa những
vấn đề luận đó vào thực tiễn
4) Từ đầu năm 1930 đến đầu năm 1941: vượt qua thử thách, giữ vững đường lối,
phương pháp cách mạng Việt Nam:
- Đường lối cách mạng do Hồ Chí Minh đề ra đúng đắn đối với thực tế Việt Nam,
nhưng đã bị Quốc tế Cộng sản chỉ trích, phê phán.
- Hội nghị Trung ương Đảng họp tháng 10/1930 ra nghị quyết cho rằng: Hội nghị hợp
nhất Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì có nhiều sai lầm
+ “chỉ lo đến việc phản đế, quên mất lợi ích giai cấp đấu tranh ấy một sự rất nguy
hiểm
+ Việc phân chia thành trung, tiểu, địa đại chủ trong sách ợc của Đảng không đúng.
- Hội nghị ra Án nghị quyết: “Thủ tiêu Chánh cương, Sách lược và điều lệ Đảng”, bỏ tên
Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương
- Nhận thức được cuộc cách mạng thế giới lần thứ 2 nổ ra sẽ ảnh hưởng lớn đến phong
trào cách mạng trong nước nên ngày 6/6/1938, Nguyễn Ái Quốc viết thư gửi tới một
đồng chí ở Quốc tế Cộng sản xin được phân công nhiệm vụ.
- Ngày 28/1/1941, Người trở về Việt Nam chỉ đạo cách mạng nước ta
- Tháng 5/1941, tại Pắc Bó, Cao Bằng với tư cách là cán bộ Quốc tế Cộng sản Người chủ
trì Hội nghị chấp hành Trung ương Đảng. Hội nghị đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên
hàng đầu
- Trải quan sóng gió, thử thách, những quan điểm bản về đường lối cách mạng giải
phóng dân tộc Việt Nam của HCM được Đảng khẳng định đưa vào thực tiễn tổ chức nhân
dân biến thành các phong trào cách mạng để dẫn tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám
năm 1945
5) Từ đầu năm 1941 đến tháng 9/1969: giai đoạn hoàn thiện phát triển
- Ngày 19-5-1941: HCM sáng lập mặt trận Việt Minh
- Ngày 22-12-1944: sáng lập VN Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của quân đội
nhân dân VN
- Ngày 18-8-1845: HCM ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công lật đổ chế độ phong kiến hơn ngàn năm,
lật đổ ách thống trị của TDP.
Đây thắng lợi to lớn đầu tiên của CN MLN TTHCM VN.
- Ngày 2-9-1945: HCM đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra Nước VN dân chủ cộng hòa
mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc VN.
- Từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946: HCM đề ra các chiến lược, sách lược CM sáng
suốt để lãnh đạo Đảng chính quyền cách mạng non trẻ vượt qua thử thách ngàn cân
treo sợi tóc.
3.
QUAN ĐIỂM VỀ VẤN ĐỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
I. THUYẾT
1.
Quan điểm về vấn đề độc lập dân tộc
a) Độc lập dân tộc quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
- Dân tộc Việt Nam có quyền được hưởng độc lập, tự do, bình đẳng với các dân tộc khác
trên thế giới.
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc viết bản "Yêu sách 8 điểm" gửi tới Hội nghị Vécxây
(Pháp) đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
- Trong “Chánh cương vắn tắt” của Đảng năm 1930, Người xác định mục tiêu chính tr
của Đảng :
+ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp bọn phong kiến
+ Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập
-Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm "Tuyên ngôn độc lập", khẳng định
quyền được hưởng tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.
b Độc lập dân tộc nền độc lập thật sự, hoàn toàn triệt để
- Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất
cả các lĩnh vực
- Người nhấn mạnh: “độc lập người dân không quyền tự quyết về ngoại giao,
không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng… thì độc lập đó chẳng có ý nghĩa
gì”
c. Độc lập dân tộc gắn liền với toàn vẹn lãnh thổ
- Trong thư gửi đồng bào Nam Bộ (năm 1946), Hồ Chí Minh khẳng định: “Đồng bào
Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân đó không
bao giờ thay đổi”
- Sau khi Hiệp định Giơnevơ, đất nước Việt Nam bị tạm thời bị chia cắt m 2 miền, Hồ
Chí Minh tiếp tục kiên trì đấu tranh để thống nhất Tổ quốc.
- Tháng 2/1958, Người tiếp tục khẳng định: “Nước Việt Nam một, dân tộc Việt Nam là
một”
- Trong Di chúc, Người đã thể hiện niềm tin tuyệt đối vào sự thắng lợi của cách mạng,
vào sự thống nhất của nhà nước
tưởng độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất Tổ quốc, toàn vẹn lãnh thổ
tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt độngch mạng của Hồ Chí Minh
d. Độc lập dân tộc gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm hạnh phúc của nhân dân
- Hồ Chí Minh chỉ rõ nhân dân các dân tộc được hưởng độc lập, tự do là lẽ tự nhiên "n
muôn vật được hưởng ánh mặt trời".
- Người khẳng định: "Nếu nước được độc lập n không được hưởng hạnh phúc, tự
do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì" và "Dân chỉ biết đến giá trị của Độc lập- tự do
khi dân được ăn no mặc đủ”
2.
Ý nghĩa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề vấn đề độc lập dân tộc là sự vận dụng phát triển
chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam
- sở, nền tảng để Đảng đề ra những đường lối, chủ trương đúng đắn trong việc bảo
vệ nền độc lập dân tộc
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc đã được thực tiễn cuộc cách
mạng Việt Nam chứng minh là con đường đúng đắn và còn nguyên giá trị đối với công
cuộc xây dựng và bảo vệ Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
II VẬN DỤNG
1.
Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc
a) Độc lập dân tộc quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả dân tộc
- Nguyễn Ái Quốc viết bản "Yêu sách 8 điểm" đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền
tự do dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
- Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm "Tuyên ngôn độc lập", khẳng định
quyền được hưởng tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.
b. Độc lập dân tộc nền độc lập thật sự, hoàn toàn triệt để
- Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất
cả các lĩnh vực
- Người nhấn mạnh: “độc lập người dân không quyền tự quyết về ngoại giao,
không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng… thì độc lập đó chẳng có ý nghĩa
gì”
c. Độc lập dân tộc gắn liền với toàn vẹn lãnh thổ
- Người khẳng định rằng: “Nước Việt Nam à môt, dân tộc Việt Nam một”. Đất nước
Việt Nam một khối thông snhaats không thể ch rời. Đó tưởng xuyên suốt trong
cuộc đời cách mạng của Hồ Chí Minh
d. Độc lập dân tộc gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm hạnh phúc của nhân dân
- Hồ Chí Minh chỉ rõ nhân dân các dân tộc được hưởng độc lập, tự do là lẽ tự nhiên "như
muôn vật được hưởng ánh mặt trời".
- Người khẳng định: "Nếu nước được độc lập n không được hưởng hạnh phúc, tự
do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì" và "Dân chỉ biết đến giá trị của Độc lập- tự do
khi dân được ăn no mặc đủ”
2.
Tầm quan trọng của vấn đề độc lập dân tộc
3) Liên hệ thực tiễn
a.Thành tựu
- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân đoàn kết đồng lòng, đồng sức, phát huy
sức mạnh yêu ớc, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng chnghĩa hội để nước ta giành
được quyền độc lập và tự quyết
- Đất nước đã giành độc lập về mọi mặt: chính trị, kinh tế, hội. Độc lập, tự chủ chủ
động mở cửa hội nhp
- Niềm tin với Đảng trong lòng nhân dân ngày càng được củng cố, tăng ờng
VD: Trong giai đoạn cả nước chung tay chống dịch, nhân dân cả nước nghiêm túc thực
hiện chỉ đạo của Đảng về việc cách ly hội với khẩu hiệu “ở nhà yêu nước”
- Chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao và cải
thiện
- Việt Nam đầy đủ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, luôn đấu tranh giữ gìn độc lập n
tộc
- Vị thế của Việt Nam ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế
b.Hạn chế
- Một bộ phận không nhỏ cán bộ Đảng viên dần phai nhạt về mục tiêu, tưởng của
Đảng, nhà nước, biểu hiện lối sống ích kỷ thực dụng
-Tồn tại nhiều vấn đề hội bức bối: thiếu việc m dẫn đến thấp nghiệp, tệ nạn hội,
đời sống khó khăn của 1 bộ phận người dân, gia tăng khoảng cách giàu nghèo
- Sự du nhập của các yêu tố tiêu cực trong văn hóa ngoại lai, ảnh hưởng xấu đến bản sắc
văn hóa VN, lãng quên, thờ ơ với lịch sử, văn hóa truyền thống của đất nước
- Một số giá trị n hóa bị mai mòn làm hội mất ổn định, bản sắc văn hóa bị mỉa mai
-Một số thế lực thù địch vẫn chưa từ bỏ ý định với nước ta, tranh chấp lãnh thổ diễn ra ở
1 số nơi gây ra bất ổn về chính trị
VD: Trung Quốc luôn muốn chiến biển Hoàng Sa Trường Sa của nước ta
c Nguyên nhân
a.
Nguyên nhân của thành tựu:
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản
- Sự vận dụng phát triển sáng tạo tưởng Hồ Chí Minh
- Sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết của toàn dân
b.Nguyên nhân của hạn chế:
- Sự sụp đổ mô hình Chủ nghĩa hộị Liên Xô, Đông Âu
- Khủng hoảng kinh tế thế giới, những biến động chính trị phức tạp trong khu vực và sự
chống phá của thế lực thù địch
- Do mặt trái của nền kinh tế thị trường
- Nhận thức chính trị của nhân dân chưa được chú trọng, đời sống nhân dân chưa được
quan tâm đúng mức
- Công tác xây dựng, chỉ đạo của Nhà nước còn nhiều bất cp
d Giải pp
Tiếp tục nhận thức và vận dụng TTHCM về vấn đề độc lập dân tộc vào thực tiễn để phát
huy các thành tựu và khắc phục những hạn chế
- Củng cố, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trên tất cả các lĩnh vực
- Phát huy sức mạnh nội lực củan tộc trong việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra
- Thường xuyên quan tâm chỉnh đốn Đảng để nâng tầm với công cuộc đổi mới, sao cho
Đảng thực sự là điều kiện tiên quyết trong việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
- Giữ vững mục tiêu độc lập và chủ nghĩa xã hội là phải thường xuyên nắm vững 2 nhiệm
vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa hội bảo vệ Tổ quốc.
4.
QUAN ĐIỂM VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN. VẬN DỤNG
I THUYẾT
1.
Quan điểm về xây dựng đội ngũ n bộ, đảng viên
a.Vị trí của cán bộ,Đảng viên
- Cán bộ, Đảng viên là gốc của mọi công việc. Mọi việc thành hay bại đều liên quan tới
cán bộ,đảng viên tốt hay xấu.
b.
Yêu cầu đối với cán bộ Đảng viên
- Hồ CMinh lưu ý phải xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên vừa đức vừa tài,
trong sạch vững mạnh.
- Người đề cập những yêu cầu chủ yếu sau đây đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên:
+ Phải tuyệt đối trung thành với Đảng: cán bộ Đảng viên phải tuyệt đối trung thành với
Đảng, suốt đời phấn đấu cho lợi ích của cách mạng, vì mục tiêu lý tưởng của Đảng,
+ Cán bộ, đảng viên phải nghiêm túc thực hiện Cương lĩnh, đường lối, quan điểm, chủ
trương, nghị quyết của Đảng các nguyên tắc xây dựng Đảng
+ Phải luôn luôn tu dưỡng, rèn luyện, trau dồi đao đức cách mạng
+ Phải luôn luôn học tập nâng cao trình độ về mọi mặt
+ Phải mối liên hệ mật thiết với nhân n
+ Phải luôn chịu trách nhiệm, năng động, sáng to
+ Phải những người luôn luôn phòng chống tiêu cực
c.
Công tác cán bộ, Đảng viên
- Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng công tác cán bộ, Đảng viên cán bộ gốc của mọi
công việc, “muôn việc muốn thành công hay thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”
-Trong công tác cán bộ, Hồ Chí Minh yêu cầu:
+ Phải hiểu đánh giá đúng cán bộ
+ Phải chú trọng huấn luyện cán bộ, huấn luyện 1 cách thiết thực hiệu qu
+ Phải đề bạt đúng cán bộ
+ Phải sắp xếp, sử dụng cán bộ cho đúng
+ Phải kết hợp cán bộ cấp trên phái đến cán bộ địa phương
+ Phải kết hợp cán bộ trẻ với cán b
+ Phải phòng chống tiêu cực trong công tác cán bộ
+ Phải thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ cán bộ
2.
Ý nghĩa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên sự vận dụng
phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam
- sở, nền tảng để Đảng đề ra những đường lối, chủ trương đúng đắn cho nước ta
- Công tác xây dựng cán bộ, đảng viên có ý nghĩa chiến lược đối với công tác xây dựng
Đảng, tạo niềm tin cho nhân dân vào Đảng, vào Nhà nước
II VẬN DNG
1.
Quan điểm về xây dựng đội n cán bộ đảng viên
A. Vị trí, vai trò của cán bộ, đảng viên
- Cán bộ là “gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ
tốt hay kém chất lượng”
- Phải xây dựng cán bộ đảng viên vừa đức, vừa i.
B. Yêu cầu đối với cán bộ, Đảng viên
- Người đề cập những yêu cầu chủ yếu sau đây đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên
+ Phải tuyệt đối trung thành với Đảng:
+ Cán bộ, đảng viên phải nghiêm túc thực hiện ơng lĩnh, đường lối, quan điểm, chủ
trương, nghị quyết của Đảng và các nguyên tắc xây dựng Đảng
+ Phải luôn luôn tu dưỡng, rèn luyện, trau dồi đao đức cách mạng
+ Phải luôn luôn học tập nâng cao trình độ về mọi mặt
+ Phải mối liên hệ mật thiết với nhân n
+ Phải luôn chịu trách nhiệm, năng động, sáng to
+ Phải những người luôn luôn phòng chống tiêu cực
-Trong công tác cán bộ, Hồ Chí Minh yêu cầu:
+ Phải hiểu đánh giá đúng cán bộ
+ Phải chú trọng huấn luyện cán bộ, huấn luyện 1 cách thiết thực hiệu qu
+ Phải đề bạt đúng cán bộ
+ Phải sắp xếp, sử dụng cán bộ cho đúng
+ Phải kết hợp cán bộ cấp trên phái đến cán bộ địa phương
+ Phải kết hợp cán bộ trẻ với cán b
+ Phải phòng chống tiêu cực trong công tác cán bộ
+ Phải thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ cán bộ
2.
Tầm quan trọng của công tác cán bộ Đảng viên
3.
Liên hệ thực tiễn
a.Thành tựu
- Đa số cán bộ, đảng viên, tuyệt đối trung thành với mục tiêu, tưởng của Đảng, phát
luật của nhà nước, lợi ích của nhân dân
- Đội ngũ cán bộ, đảng viên luôn ý thức trau dồi, tu dưỡng đạo đức, thường xuyên p
bình, tự phê bình, học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
VD: cán bộ đảng viên chung tay góp sức tuyên truyền thành lập các chốt chống dịch
thời covid-19
- Đội ngũ cán bộ,Đảng viên ngày càng được chuẩn hóa, nâng cao về chất lượng, đáp ng
các yêu cầu về vận hành bộ máy nhà ớc
- Nhà nước ta hiện nay, tích cực thực hiện xử lí các cán bộ quan liêu, tuyên dương những
cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Công tác kiểm tra, thanh tra ngày càng được củng cố, tăng ờng
b.Hạn chế
- Một bộ phận cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, xa rời
lý tưởng của Đảng, xa rời lợi ích của nhân dân
-Việc đào tạo, bồi ỡng, sử dụng cán bộ còn nhiều bất cập, còn tình trạng phân công
chưa đúng người, đúng việc
- Bộ máy nhà nước vẫn chưa được hoàn thiện 1 cách triệt để, tình trạng tham ô, tham
nhũng vẫn còn diễn biến khá phức tạp
VD: Vụ án nguyên thư thành ủy thành phố HCM ông Đinh La Thăng đã lợi dụng chức
vụ của mình để cố tình làm trái quy định nhà nước về đấu thầu gây hậu quả nghiêm
trọng, thất thoát đến hàng trăm tỷ đồng
-Công tác kiểm tra, thanh tra vẫn còn nhiều hạn chế, vẫn còn tình trạng bao che, chưa
mạnh dạn phê bình kỉ luật đối với những cán bộ đảng viên vi phạm
C.Nguyên nhân
*Nguyên nhân của thành tựu
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt cùng với đường lối chính sách đúng đắn của Đảng Cộng sản
tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, Đảng viên phát triển và từng bước được nâng cao.
- Sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác xây dựng đội
ngũ cán bộ, đảng viên.
- Do các chính sách tăng cường bồi ỡng cán bộ đảng viên
*Nguyên nhân của hạn chế
- Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ
công chức nhà nước
- Hệ thống pháp luật chưa được đồng bộ, thiếu chặt chẽ từ trung ương đến địa phương
- Ảnh hưởng từ mặt trái của nền kinh tế thị trường, mở cửa quốc tế dẫn đến một bộ phận
cán bộ, đảng viên mù quáng, chưa nhận thức đúng đắn, ham tiền, ham quyền
- Xuất phát điểm về kinh tế- hội thấp tác động không nhỏ đến quá trình y dựng đội
ngũ cán bộ, đảng viên
D.Giải pp
Tiếp tục nhận thức và vận dụng TTHCM về vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, Đảng viên
vào thực tiễn để phát huy các thành tựu và khắc phục những hạn chế
- Tăng cường rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống trong sạch, lành mạnh,
chống chủ nghĩa nhân
- Đổi mới công tác giáo dục lý luận chính trị, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng
viên
- Đổi mới việc nhận xét, đánh giá cán bộ, phân loại đảng viên, thực hiện nghiêm chỉnh
chủ trương luôn chuyển công tác
- Tăng cường nguồn lực chất lượng cho đội n cán bộ, đảng viên
- Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh việc phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn
đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, xử nghiêm khắc theo pháp
luật với những cán bộ, đảng viên vi phạm
5.
QUAN ĐIỂM VỀ LỰC LƯỢNG ĐẠI ĐOÀN KẾT. VẬN DỤNG
I THUYẾT: phân tích quan điểm về lực lượng đại đoàn kết dân tộc
1.
Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết
a.Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc
*Quan điểm của Hồ Chí Minh về n Nhân n
- n: mọi người dân nước Việt, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, già trẻ,
i trai, giàu nghèo, quý tiện trừ những kẻ n nước, hại n
- Nhân dân được cấu thành từ 4 tầng lớp Sĩ – Nông Công Thương được lãnh đạo bởi
giai cấp công nn
Quan điểm Hồ Chí Minh khác về chất so với các thời trước đó
*Vai trò, sức mnh của dân nhân dân
- Dân gốc rễ, nền tảng của nước
- Dân chủ thể của khối đại đoàn kết
- Dân lực lược quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
* Đối tượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
- Giai cấp, tầng lớp
- Dân tộc thiểu số với các dân tộc đa số
- Vùng miền, người Việt nước ngoài
- Những người từng lầm đường lạc lối
* Vị trí, vai trò, thái độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp, tầng lớp đối
với Cách mạng:
- Giai cấp công nhân:
+ tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc, phong kiến.
+ giai cấp kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân tộc; bạn đồng
hành của giai cấp nông dân.
+ điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào cách mạng sản thế giới,
đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga
=> Giai cấp ng nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng hội độc lập
tiên tiến nhất, giai cấp duy nhất khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
- Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số, là lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của Cách
mạng, giàu lòng yêu nước, sẵn sàng hưởng ứng, tham gia phong trào cứu nước.
- Giai cấp sản dân tộc: tinh thần dân chủ, dân tộc chống đế quốc, phong kiến, nhưng
có lập trường không kiên định, dễ dàng thỏa hiệp, cải lương.
- Giai cấp tiểu sản:
+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhậy bén với tình hình chính trị, tinh thần
cách mạng, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái tham gia kháng chiến.
+ một lực lượng quan trọng, cần phải đoàn kết trong cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở Việt Nam.
* Mục đích của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
Đấu tranh giành lấy lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích bản của nhân dân lao động: Độc
lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa Xã hội.
2.
Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lực lượng làm nền gốc cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc đa số nhân dân,
đại đa số nhân dân công nhân, nông dân các tầng lớp nhân dân lao động khác bao
gồm tư sản, tiểu tư sản...
- Yếu tố “hạt nhân” sự đoàn kết thống nhất trong Đảng đó điều kiện để
tăng cường sự đoàn kết toàn dân tộc.
3.
Ý nghĩa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh vkế thừa, phát triển CNMLN Việt Nam, góp phần bổ
sung làm phong phú kho tàng lý luận MLN. Là cơ sở nền tảng để Ddảng ta xây dựng chủ
trương, đường lối đúng đắn cho việc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước
- Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết dân tộc không chỉ có ý nghĩa về chính trị, mà còn
gắn với sự phát triển toàn diện của đất nước, còn nguyên giá trị đến ngày nay
II. VẬN DỤNG
1. Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết
a.Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc
*Quan điểm của Hồ Chí Minh về n Nhân n
- Dân: mọi người dân nước Việt, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, già trẻ,
i trai, giàu nghèo, quý tiện trừ những kẻ n nước, hại n
- Nhân dân được cấu thành từ 4 tầng lớp Sĩ – Nông Công Thương được lãnh đạo bởi
giai cấp công nn
*Vai trò, sức mnh của dân nhân dân
- Dân gốc rễ, nền tảng của nước
- Dân chủ thể của khối đại đoàn kết
- Dân lực lược quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
* Đối tượng của khi đại đoàn kết toàn dân tộc:
- Giai cấp, tầng lớp
- Dân tộc thiểu số với các dân tộc đa số
- Vùng miền, người Việt nước ngoài
- Những người từng lầm đường lạc lối
* Vị trí, vai trò, thái độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp, tầng lớp
đối với Cách mạng:
- Giai cấp công nhân:là giai cấp duy nhất khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách
mạng.
- Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số, là lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của Cách
mạng,
- Giai cấp sản dân tộc: tinh thần dân chủ, dân tộc chống đế quốc, phong kiến, nhưng
có lập trường không kiên định, dễ dàng thỏa hiệp, cải lương.
- Giai cấp tiểu tư sản: Là một lực lượng quan trọng, cần phải đoàn kết trong cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
* Mục đích của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
Đấu tranh giành lấy lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích bản của nhân dân lao động: Độc
lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa Xã hội.
b. Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lực lượng làm nền gốc cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc là đa số nhân dân,
đại đa số nhân dân công nhân, nông dân các tầng lớp nhân dân lao động khác bao
gồm tư sản, tiểu tư sản...
- Yếu tố “hạt nhân” sự đoàn kết thống nhất trong Đảng đó điều kiện để tăng
cường sự đoàn kết toàn dân tộc.
2. Tầm quan trọng của vấn đề lực lượng đại đoàn kết dân tộc
- Hiện thực cách mạng Việt Nam đã chứng minh sức sống trong tưởng Hồ Chí Minh
về lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, từ chỗ tưởng của lãnh tụ đã trở thành quan
điểm xuyên suốt đường lối chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- tưởng của Bác về lực lượng khối đại đoàn kết dân tộc đã chỉ ra đâu nền tảng của
khối đại đoàn kết toàn dân tộc những lực lượng nào tạo nên nền tảng đó; sở để
Đảng đề ra đường lối, chủ trường đúng đắn để xây dựng phát huy hiệu quả nhất khối đại
đoàn kết toàn dân tộc.
- tưởng Hồ Chí Minh về lực lượng đại đoàn kết dân tộc bài học quý báu mỗi
con người Việt Nam cần phải nhận thức và vận dụng sáng tạo phù hợp với sự nghiệp đổi
mới đất nước hiện nay.
3. Liên hệ thực tiễn
a.
Thành tựu
- Nhờ phát huy tối đa sức mạnh của lực lượng đại đoàn kết dân tộc mà cách mạng Việt
Nam đã giành được những thắng lợi to lớn
VD: Cách mạng tháng 8 (năm 1945), công cuộc đổi mới năm 1986, cuộc kháng chiến
chống Pháp (1954), kháng chiến chống Mỹ (1975)
- Đất nước giành được độc lập, thống nhất, đời sống nhân dân được cải thiện, hội công
bằng, dân chủ, văn minh, nhân dân dược phát huy quyền làm chủ
- Trước tình hình chủ quyền bị xâm hại, nhân dân đoàn kết 1 lòng kiên quyết đấu tranh
đến cùng bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất như: bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ
biên giới quốc gia
- Đoàn kết tôn giáo, đoàn kết giữa các anh em trên lãnh thổ Việt Nam
- Chủ trương và chính sách của Nhà nước đoàn kết với kiều bào nước ngoài để chung sức
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b.
Hạn chế
- Cuộc sống của một bộ phận n còn khó khăn, kinh tế vùng núi kém phát triển,
một số chính sách phúc lợi xã hội chưa được thực hiện triệt để
- Các thế lực thù địch không ngừng thực hiện âm mưu, lợi dụng vấn đề tôn giáo ra sức
kích động phá hoại khối đại đoàn kết
VD: việc linh mục Nguyễn Ngọc Nam Phương của giáo sứ Thái rao giảng những lời
lẽ xuyên tạc lịch sử, xuyên tạc Chủ tịch Hồ Chí Minh kích động nhân dân chống đối với
Đảng
- Bên cạnh những kiều bào yêu nước luôn hướng về xây dựng quê hương thì còn một
số kiều bào ý đồ xấu chống lại chính quyền cách mạng
- Một số bộ phận dân chúng, người dân vùng núi bị lợi dụng, kích động xúi giục nổi dậy
chống phá nhà nước
- Khoảng cách giàu nghèo còn lớn gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự hội
C. Nguyên nhân
*Nguyên nhân thành tựu
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sn
- Sự vận dụng phát triển sáng tạo tưởng Hồ Chí Minh
- Sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết của toàn n
*Nguyên nhân hạn chế
- Do sự suy thoái đạo đức, lối sống của mt số bộ phậnn bộ, Đảng viên
- Việc thực hiện chính sách, chủ trương của Đảng còn có những hạn chế. Luật còn chưa
nghiêm nên chưa có tính răn đe
- Một số quan chưa thực hiện tốt công tác dân vận, chưa hiểu được nhân n
- Tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, sự phân hóa giàu
nghèo ngày càng tăng
- Các thế lực thù địch mua chuộc người dân, âm mưu chia rẽ Đảng với nhân dân, chia rẽ
nội bộ Đảng, gây mất đoàn kết giữa các giai tầng trong xã hội, gây mất an ninh trật tự xã
hội

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG MÔN: TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Cơ sở luận hình thành tưởng Hồ Chí Minh
a) Hồ Chí Minh kế thừa giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:
- Truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường bất khuất của dân tộc Việt Nam.
- Truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tương thân, tương ái.
- Truyền thống lạc quan, yêu đời, ý chí vươn lên trong mọi khó khăn, thử thách.
- Trí thông minh, sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu các tinh hoa văn hóa
nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
=> Những giá trị của truyền thống dân tộc được Hồ Chí Minh nhận thức và phát huy
trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình. Người luôn nhắc nhở cán bộ, đảng
viên và nhân dân phải biết giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp.
b) Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
b1) Tinh hoa văn hóa phương Đông:
- Nho giáo: HCM đã kế thừa và phát triển quan điểm Nho giáo về
+ Coi trọng các yếu tố tích cực như nhân dân, đạo đức, giáo dục, …loại bỏ các yếu tố tiêu cực
+ Xây dựng một xã hội lý tưởng, trong đó công bằng, bác ái, nhân nghĩa, trí, dũng, liêm được phát triển.
+ Chú trọng đến tu dưỡng và rèn luyện dạo đức của con người
- Phật giáo, HCM chú ý kết thừa, phát triển tư tưởng:
+ Từ bi, vị tha, bác ái, cứu khổ cứu nạn thương người như thể thương thân.
+ Sống có đạo đức, trong sạch, hướng thiện
+ Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp.
+ Đề cao lao động, chống lười biếng
- Lão giáo:
+ Con người sống hòa đồng, gắn bó với thiên nhiên
+ Biết bảo vệ môi trường
+ Thoát khỏi mọi rằng buộc của vofnh danh lợi, ít lòng ham muốn về vật chất
+ Hành động đúng theo quy luật cú tự nhiên và xã hội
- Chủ nghĩa Tam dân, Hồ Chí Minh đã phát triển sáng tạo quan điểm về
+ Chủ nghĩa dân tộc: sức mạnh của dân tộc đến từ nhân dân
+ Chủ nghĩa dân quyền: là sức mạnh chính trị của nhân dân, tất cả mọi người dân
đều có quyền chính trị.
+ Chủ nghĩa dân sinh: là đời sống của nhân dân, là chủ nghĩa xã hội.
b2) Tinh hoa văn hóa phương Tây:
- Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái. - Tư tưởng dân chủ. - Yêu thương con người.
- Lòng cao cả của chúa Giêsu
c) Hồ Chí Minh kế thừa, vận dụng phát triển, sáng tạo CN-MLN
- Khái quát về chủ nghĩa Mác Lê-nin:
+ Thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng
+ Phương pháp duy vật biện chứng
→Nhân thức của Hồ Chí Minh thay đổi về mặt chất
+ Bài học thành công, thất bại của cách mạng thế giới
+ NN thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam
+ Tìm ra con đường đi của cách mạng vô sản
Kết luận: Những tiền đề luận hình thành tưởng Hồ Chí Minh 3 tiền đề trên,
chúng đóng vai trò quan trọng đặc biệt Chủ nghĩa Mác-Lênin. Thiếu 1 trong 3
tưởng này Hồ Chí Minh sẽ không hoàn thiện như ngày hôm nay
2: CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
- Trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và có chí hướng tìm con đường cứu nước mới
- Từ năm 1911-1920: Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam theo
con đường cách mạng vô sản
- Từ năm 1920-1930: Hình thành những nội dụng cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam
- Từ năm 1930-1941: Vượt qua thử thách,giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng
Việt Nam đúng đắn, snags tạo
- Từ năm 1941- 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, soi đường cho sự nghiệp
cách mạng của Đảng và nhân dân ta
Trước năm 1911: hình thành tưởng yêu nước chí hướng tìm con
đường cứu nước mới:
- Hồ Chí Minh học cả chữ Nho, chữ Quốc ngữ và cả tiếng Pháp → gắn liền sự tiếp cận
văn hóa phương Đông và phương Tây → ảnh hưởng rất lớn từ các người thầy
- Quê hương và gia đình là cái nôi nuôi dưỡng tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng
+ Gia đình: sinh ra trong một gia đình giàu truyền thống yêu nước.
+ Quê hương: Nghệ An là mảnh đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống yêu nước, nhiều
nhân tài và anh hùng yêu nước nổi tiếng trong lịch sử dân tộc
- Năm 1908, Nguyễn Tất Thành tham gia cuộc biểu tình chống sưu thuế của nhân dân miền Trung
- Ngày 5/6/1911, Hồ Chí Minh đi ra tìm đường cứu nước, cứu dân
2) Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: hình thành tưởng cứu nước, giải
phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng sản.
- Các hoạt động chính trị
+ Tham gia hội những người Việt Nam yêu nước năm 1917
+ Tham gia Đảng xã hội Pháp năm 1919
+ Gửi “Yêu sách 8 điểm” gửi tới Hội nghị hòa bình ở Vécxây-Pháp đòi quyền tự do dân
chủ cho người Việt Nam năm 1919
+ Tiếp cận với chủ nghĩa MLN vào tháng 7/1920
+ Tháng 12/1920, tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp, Người đã bỏ phiếu tán
thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành
người Cộng sản Việt Nam đầu tiên
→ Đây là thời kì tìm kiếm con đường cứu nước và quyết định lựa chon con đường cứu
nước theo con đường cách mạng vô sản
→ Đánh dấu chính thức HCM trở thành 1 người Cộng sản
3) Từ năm 1920 đến đầu năm 1930: hình thành những nội dung bản tưởng về
cách mạng Việt Nam
- Các hoạt động chính trị
+ Tham gia các hoạt động của Quốc tế Cộng sản: đại hội nhân dân quốc tế và đại hội phụ nữ quốc tế
+ Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa năm 1921
+ Năm 1922, Người được bầu là Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu vấn đề dân tộc thuộc địa
của Đảng Cộng sản Pháp
+ Thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (tháng 6/1925)
+ Viết báo, sách: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) Đường kách mệnh (1927)
+ Chuẩn bị điều kiện thành lập ĐCSVN
Lần đầu tiên con đường cách mạng Việt Nam có hệ thống
+ Xác định chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân lao động các dân tộc thuộc địa.
+ Cách mạng Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
+ Cách mạng giải phóng dân tộc phải có mối quan hệ khăng khít nhưng không phụ
thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể nổ ra và giành thắng lợi trước.
+ Nhiệm vụ của cách mạng: “dân tộc cách mệnh”
+ Lực lượng cách mạng là toàn dân nhưng công-nông là gốc, chủ của cách mạng, cách
mạng phải đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác.
+ Phương pháp cách mạng:
* Đấu tranh bằng hình thức khẩu hiệu thích hợp
* Đấu tranh giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng
→Đây là lần đầu tiên những vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam được trình bày
thành 1 hệ thống lý luận thống nhất và chặt chẽ
→Không chỉ dừng lại ở vấn đề lý luận mà Hồ Chí Minh còn là người đầu tiên đưa những
vấn đề lý luận đó vào thực tiễn
4) Từ đầu năm 1930 đến đầu năm 1941: vượt qua thử thách, giữ vững đường lối,
phương pháp cách mạng Việt Nam:
- Đường lối cách mạng do Hồ Chí Minh đề ra là đúng đắn đối với thực tế Việt Nam,
nhưng đã bị Quốc tế Cộng sản chỉ trích, phê phán.
- Hội nghị Trung ương Đảng họp tháng 10/1930 ra nghị quyết cho rằng: Hội nghị hợp
nhất Đảng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì có nhiều sai lầm
+ “chỉ lo đến việc phản đế, mà quên mất lợi ích giai cấp đấu tranh ấy là một sự rất nguy hiểm ”
+ Việc phân chia thành trung, tiểu, địa đại chủ trong sách lược của Đảng là không đúng.
- Hội nghị ra Án nghị quyết: “Thủ tiêu Chánh cương, Sách lược và điều lệ Đảng”, bỏ tên
Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương
- Nhận thức được cuộc cách mạng thế giới lần thứ 2 nổ ra sẽ có ảnh hưởng lớn đến phong
trào cách mạng trong nước nên ngày 6/6/1938, Nguyễn Ái Quốc viết thư gửi tới một
đồng chí ở Quốc tế Cộng sản xin được phân công nhiệm vụ.
- Ngày 28/1/1941, Người trở về Việt Nam và chỉ đạo cách mạng nước ta
- Tháng 5/1941, tại Pắc Bó, Cao Bằng với tư cách là cán bộ Quốc tế Cộng sản Người chủ
trì Hội nghị chấp hành Trung ương Đảng. Hội nghị đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Trải quan sóng gió, thử thách, những quan điểm cơ bản về đường lối cách mạng giải
phóng dân tộc Việt Nam của HCM được Đảng khẳng định đưa vào thực tiễn tổ chức nhân
dân biến thành các phong trào cách mạng để dẫn tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945
5) Từ đầu năm 1941 đến tháng 9/1969: giai đoạn hoàn thiện phát triển
- Ngày 19-5-1941: HCM sáng lập mặt trận Việt Minh
- Ngày 22-12-1944: sáng lập VN Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của quân đội nhân dân VN
- Ngày 18-8-1845: HCM ra lời kêu gọi Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công lật đổ chế độ phong kiến hơn ngàn năm,
lật đổ ách thống trị của TDP.
→ Đây là thắng lợi to lớn đầu tiên của CN MLN và TTHCM ở VN.
- Ngày 2-9-1945: HCM đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra Nước VN dân chủ cộng hòa
mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc VN.
- Từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946: HCM đề ra các chiến lược, sách lược CM sáng
suốt để lãnh đạo Đảng và chính quyền cách mạng non trẻ vượt qua thử thách ngàn cân treo sợi tóc.
3. QUAN ĐIỂM VỀ VẤN ĐỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC I. LÝ THUYẾT
1. Quan điểm về vấn đề độc lập dân tộc
a) Độc lập dân tộc quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
- Dân tộc Việt Nam có quyền được hưởng độc lập, tự do, bình đẳng với các dân tộc khác trên thế giới.
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc viết bản "Yêu sách 8 điểm" gửi tới Hội nghị Vécxây
(Pháp) đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng và
quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
- Trong “Chánh cương vắn tắt” của Đảng năm 1930, Người xác định mục tiêu chính trị của Đảng là:
+ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến
+ Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập
-Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm "Tuyên ngôn độc lập", khẳng định
quyền được hưởng tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.
b Độc lập dân tộc nền độc lập thật sự, hoàn toàn triệt để
- Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất cả các lĩnh vực
- Người nhấn mạnh: “độc lập mà người dân không có quyền tự quyết về ngoại giao,
không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng… thì độc lập đó chẳng có ý nghĩa gì”
c. Độc lập dân tộc gắn liền với toàn vẹn lãnh thổ
- Trong thư gửi đồng bào Nam Bộ (năm 1946), Hồ Chí Minh khẳng định: “Đồng bào
Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi”
- Sau khi Hiệp định Giơnevơ, đất nước Việt Nam bị tạm thời bị chia cắt làm 2 miền, Hồ
Chí Minh tiếp tục kiên trì đấu tranh để thống nhất Tổ quốc.
- Tháng 2/1958, Người tiếp tục khẳng định: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”
- Trong Di chúc, Người đã thể hiện niềm tin tuyệt đối vào sự thắng lợi của cách mạng,
vào sự thống nhất của nhà nước
→ Tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất Tổ quốc, toàn vẹn lãnh thổ là tư
tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh
d. Độc lập dân tộc gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm hạnh phúc của nhân dân
- Hồ Chí Minh chỉ rõ nhân dân các dân tộc được hưởng độc lập, tự do là lẽ tự nhiên "như
muôn vật được hưởng ánh mặt trời".
- Người khẳng định: "Nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự
do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì" và "Dân chỉ biết đến giá trị của Độc lập- tự do
khi dân được ăn no mặc đủ”
2. Ý nghĩa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề vấn đề độc lập dân tộc là sự vận dụng phát triển
chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam
- Là cơ sở, nền tảng để Đảng đề ra những đường lối, chủ trương đúng đắn trong việc bảo
vệ nền độc lập dân tộc
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc đã được thực tiễn cuộc cách
mạng Việt Nam chứng minh là con đường đúng đắn và còn nguyên giá trị đối với công
cuộc xây dựng và bảo vệ Nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
II VẬN DỤNG
1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc
a) Độc lập dân tộc quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả dân tộc
- Nguyễn Ái Quốc viết bản "Yêu sách 8 điểm" đòi Chính phủ Pháp thừa nhận các quyền
tự do dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
- Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết tác phẩm "Tuyên ngôn độc lập", khẳng định
quyền được hưởng tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.
b. Độc lập dân tộc nền độc lập thật sự, hoàn toàn triệt để
- Theo Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để trên tất
cả các lĩnh vực
- Người nhấn mạnh: “độc lập mà người dân không có quyền tự quyết về ngoại giao,
không có quân đội riêng, không có nền tài chính riêng… thì độc lập đó chẳng có ý nghĩa gì”
c. Độc lập dân tộc gắn liền với toàn vẹn lãnh thổ
- Người khẳng định rằng: “Nước Việt Nam à môt, dân tộc Việt Nam là một”. Đất nước
Việt Nam là một khối thông snhaats không thể tách rời. Đó là tư tưởng xuyên suốt trong
cuộc đời cách mạng của Hồ Chí Minh
d. Độc lập dân tộc gắn liền với tự do, cơm no, áo ấm hạnh phúc của nhân dân
- Hồ Chí Minh chỉ rõ nhân dân các dân tộc được hưởng độc lập, tự do là lẽ tự nhiên "như
muôn vật được hưởng ánh mặt trời".
- Người khẳng định: "Nếu nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự
do thì độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gì" và "Dân chỉ biết đến giá trị của Độc lập- tự do
khi dân được ăn no mặc đủ”
2. Tầm quan trọng của vấn đề độc lập dân tộc
3) Liên hệ thực tiễn
a.Thành tựu
- Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhân dân đoàn kết đồng lòng, đồng sức, phát huy
sức mạnh yêu nước, bảo vệ độc lập dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội để nước ta giành
được quyền độc lập và tự quyết
- Đất nước đã giành độc lập về mọi mặt: chính trị, kinh tế, xã hội. Độc lập, tự chủ và chủ
động mở cửa hội nhập
- Niềm tin với Đảng trong lòng nhân dân ngày càng được củng cố, tăng cường
VD: Trong giai đoạn cả nước chung tay chống dịch, nhân dân cả nước nghiêm túc thực
hiện chỉ đạo của Đảng về việc cách ly hội với khẩu hiệu “ở nhà yêu nước”
- Chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao và cải thiện
- Việt Nam có đầy đủ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, luôn đấu tranh giữ gìn độc lập dân tộc
- Vị thế của Việt Nam ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế
b.Hạn chế
- Một bộ phận không nhỏ cán bộ Đảng viên dần phai nhạt về mục tiêu, lý tưởng của
Đảng, nhà nước, biểu hiện lối sống ích kỷ thực dụng
-Tồn tại nhiều vấn đề xã hội bức bối: thiếu việc làm dẫn đến thấp nghiệp, tệ nạn xã hội,
đời sống khó khăn của 1 bộ phận người dân, gia tăng khoảng cách giàu nghèo
- Sự du nhập của các yêu tố tiêu cực trong văn hóa ngoại lai, ảnh hưởng xấu đến bản sắc
văn hóa VN, lãng quên, thờ ơ với lịch sử, văn hóa truyền thống của đất nước
- Một số giá trị văn hóa bị mai mòn làm xã hội mất ổn định, bản sắc văn hóa bị mỉa mai
-Một số thế lực thù địch vẫn chưa từ bỏ ý định với nước ta, tranh chấp lãnh thổ diễn ra ở
1 số nơi gây ra bất ổn về chính trị
VD: Trung Quốc luôn muốn chiến biển Hoàng Sa Trường Sa của nước ta
c Nguyên nhân
a. Nguyên nhân của thành tựu:
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản
- Sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh
- Sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết của toàn dân
b.Nguyên nhân của hạn chế:
- Sự sụp đổ mô hình Chủ nghĩa xã hộị ở Liên Xô, Đông Âu
- Khủng hoảng kinh tế thế giới, những biến động chính trị phức tạp trong khu vực và sự
chống phá của thế lực thù địch
- Do mặt trái của nền kinh tế thị trường
- Nhận thức chính trị của nhân dân chưa được chú trọng, đời sống nhân dân chưa được quan tâm đúng mức
- Công tác xây dựng, chỉ đạo của Nhà nước còn nhiều bất cập
d Giải pháp
Tiếp tục nhận thức và vận dụng TTHCM về vấn đề độc lập dân tộc vào thực tiễn để phát
huy các thành tựu và khắc phục những hạn chế
- Củng cố, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trên tất cả các lĩnh vực
- Phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc trong việc thực hiện những nhiệm vụ đặt ra
- Thường xuyên quan tâm chỉnh đốn Đảng để nâng tầm với công cuộc đổi mới, sao cho
Đảng thực sự là điều kiện tiên quyết trong việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
- Giữ vững mục tiêu độc lập và chủ nghĩa xã hội là phải thường xuyên nắm vững 2 nhiệm
vụ chiến lược: xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
4. QUAN ĐIỂM VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN. VẬN DỤNG
I THUYẾT
1. Quan điểm về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên
a.Vị trí của cán bộ,Đảng viên
- Cán bộ, Đảng viên là gốc của mọi công việc. Mọi việc thành hay bại đều liên quan tới
cán bộ,đảng viên tốt hay xấu.
b. Yêu cầu đối với cán bộ Đảng viên
- Hồ Chí Minh lưu ý phải xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên vừa có đức vừa có tài, trong sạch vững mạnh.
- Người đề cập những yêu cầu chủ yếu sau đây đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên:
+ Phải tuyệt đối trung thành với Đảng: cán bộ Đảng viên phải tuyệt đối trung thành với
Đảng, suốt đời phấn đấu cho lợi ích của cách mạng, vì mục tiêu lý tưởng của Đảng,
+ Cán bộ, đảng viên phải nghiêm túc thực hiện Cương lĩnh, đường lối, quan điểm, chủ
trương, nghị quyết của Đảng và các nguyên tắc xây dựng Đảng
+ Phải luôn luôn tu dưỡng, rèn luyện, trau dồi đao đức cách mạng
+ Phải luôn luôn học tập nâng cao trình độ về mọi mặt
+ Phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân
+ Phải luôn chịu trách nhiệm, năng động, sáng tạo
+ Phải là những người luôn luôn phòng và chống tiêu cực
c. Công tác cán bộ, Đảng viên
- Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng công tác cán bộ, Đảng viên vì cán bộ là gốc của mọi
công việc, “muôn việc muốn thành công hay thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”
-Trong công tác cán bộ, Hồ Chí Minh yêu cầu:
+ Phải hiểu và đánh giá đúng cán bộ
+ Phải chú trọng huấn luyện cán bộ, huấn luyện 1 cách thiết thực có hiệu quả
+ Phải đề bạt đúng cán bộ
+ Phải sắp xếp, sử dụng cán bộ cho đúng
+ Phải kết hợp cán bộ cấp trên phái đến và cán bộ địa phương
+ Phải kết hợp cán bộ trẻ với cán bộ cũ
+ Phải phòng và chống tiêu cực trong công tác cán bộ
+ Phải thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ cán bộ
2. Ý nghĩa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên là sự vận dụng
phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam
- Là cơ sở, nền tảng để Đảng đề ra những đường lối, chủ trương đúng đắn cho nước ta
- Công tác xây dựng cán bộ, đảng viên có ý nghĩa chiến lược đối với công tác xây dựng
Đảng, tạo niềm tin cho nhân dân vào Đảng, vào Nhà nước
II VẬN DỤNG
1. Quan điểm về xây dựng đội ngũ cán bộ đảng viên
A. Vị trí, vai trò của cán bộ, đảng viên
- Cán bộ là “gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ
tốt hay kém chất lượng”
- Phải xây dựng cán bộ đảng viên vừa có đức, vừa có tài.
B. Yêu cầu đối với cán bộ, Đảng viên
- Người đề cập những yêu cầu chủ yếu sau đây đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên
+ Phải tuyệt đối trung thành với Đảng:
+ Cán bộ, đảng viên phải nghiêm túc thực hiện Cương lĩnh, đường lối, quan điểm, chủ
trương, nghị quyết của Đảng và các nguyên tắc xây dựng Đảng
+ Phải luôn luôn tu dưỡng, rèn luyện, trau dồi đao đức cách mạng
+ Phải luôn luôn học tập nâng cao trình độ về mọi mặt
+ Phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân
+ Phải luôn chịu trách nhiệm, năng động, sáng tạo
+ Phải là những người luôn luôn phòng và chống tiêu cực
-Trong công tác cán bộ, Hồ Chí Minh yêu cầu:
+ Phải hiểu và đánh giá đúng cán bộ
+ Phải chú trọng huấn luyện cán bộ, huấn luyện 1 cách thiết thực có hiệu quả
+ Phải đề bạt đúng cán bộ
+ Phải sắp xếp, sử dụng cán bộ cho đúng
+ Phải kết hợp cán bộ cấp trên phái đến và cán bộ địa phương
+ Phải kết hợp cán bộ trẻ với cán bộ cũ
+ Phải phòng và chống tiêu cực trong công tác cán bộ
+ Phải thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ cán bộ
2. Tầm quan trọng của công tác cán bộ Đảng viên
3. Liên hệ thực tiễn
a.Thành tựu
- Đa số cán bộ, đảng viên, tuyệt đối trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng, phát
luật của nhà nước, lợi ích của nhân dân
- Đội ngũ cán bộ, đảng viên luôn có ý thức trau dồi, tu dưỡng đạo đức, thường xuyên phê
bình, tự phê bình, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
VD: cán bộ đảng viên chung tay góp sức tuyên truyền thành lập các chốt chống dịch
thời covid-19
- Đội ngũ cán bộ,Đảng viên ngày càng được chuẩn hóa, nâng cao về chất lượng, đáp ứng
các yêu cầu về vận hành bộ máy nhà nước
- Nhà nước ta hiện nay, tích cực thực hiện xử lí các cán bộ quan liêu, tuyên dương những
cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Công tác kiểm tra, thanh tra ngày càng được củng cố, tăng cường
b.Hạn chế
- Một bộ phận cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, xa rời
lý tưởng của Đảng, xa rời lợi ích của nhân dân
-Việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ còn nhiều bất cập, còn tình trạng phân công
chưa đúng người, đúng việc
- Bộ máy nhà nước vẫn chưa được hoàn thiện 1 cách triệt để, tình trạng tham ô, tham
nhũng vẫn còn diễn biến khá phức tạp
VD: Vụ án nguyên thư thành ủy thành phố HCM ông Đinh La Thăng đã lợi dụng chức
vụ của mình để cố tình làm trái quy định nhà nước về đấu thầu gây hậu quả nghiêm
trọng, thất thoát đến hàng trăm tỷ đồng
-Công tác kiểm tra, thanh tra vẫn còn nhiều hạn chế, vẫn còn tình trạng bao che, chưa
mạnh dạn phê bình và kỉ luật đối với những cán bộ đảng viên vi phạm
C.Nguyên nhân
*Nguyên nhân của thành tựu
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt cùng với đường lối chính sách đúng đắn của Đảng Cộng sản
tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, Đảng viên phát triển và từng bước được nâng cao.
- Sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác xây dựng đội
ngũ cán bộ, đảng viên.
- Do các chính sách tăng cường bồi dưỡng cán bộ đảng viên
*Nguyên nhân của hạn chế
- Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức nhà nước
- Hệ thống pháp luật chưa được đồng bộ, thiếu chặt chẽ từ trung ương đến địa phương
- Ảnh hưởng từ mặt trái của nền kinh tế thị trường, mở cửa quốc tế dẫn đến một bộ phận
cán bộ, đảng viên mù quáng, chưa nhận thức đúng đắn, ham tiền, ham quyền
- Xuất phát điểm về kinh tế- xã hội thấp tác động không nhỏ đến quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên
D.Giải pháp
Tiếp tục nhận thức và vận dụng TTHCM về vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, Đảng viên
vào thực tiễn để phát huy các thành tựu và khắc phục những hạn chế
- Tăng cường rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, lối sống trong sạch, lành mạnh,
chống chủ nghĩa cá nhân
- Đổi mới công tác giáo dục lý luận chính trị, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên
- Đổi mới việc nhận xét, đánh giá cán bộ, phân loại đảng viên, thực hiện nghiêm chỉnh
chủ trương luôn chuyển công tác
- Tăng cường nguồn lực có chất lượng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên
- Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh việc phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn và
đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, xử lý nghiêm khắc theo pháp
luật với những cán bộ, đảng viên vi phạm
5. QUAN ĐIỂM VỀ LỰC LƯỢNG ĐẠI ĐOÀN KẾT. VẬN DỤNG
I THUYẾT: phân tích quan điểm về lực lượng đại đoàn kết dân tộc
1. Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết
a.Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc *Quan điểm của Hồ Chí Minh về Dân và Nhân dân
- Dân: mọi người dân nước Việt, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, già trẻ,
gái trai, giàu nghèo, quý tiện trừ những kẻ bán nước, hại dân
- Nhân dân được cấu thành từ 4 tầng lớp Sĩ – Nông – Công – Thương được lãnh đạo bởi giai cấp công nhân
→ Quan điểm Hồ Chí Minh khác về chất so với các thời kì trước đó
*Vai trò, sức mạnh của dân nhân dân
- Dân là gốc rễ, là nền tảng của nước
- Dân là chủ thể của khối đại đoàn kết
- Dân là lực lược quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
* Đối tượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: - Giai cấp, tầng lớp
- Dân tộc thiểu số với các dân tộc đa số
- Vùng miền, người Việt ở nước ngoài
- Những người từng lầm đường lạc lối
* Vị trí, vai trò, thái độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp, tầng lớp đối
với Cách mạng:
- Giai cấp công nhân:
+ Có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc, phong kiến.
+ Là giai cấp kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân tộc; là bạn đồng
hành của giai cấp nông dân.
+ Có điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào cách mạng vô sản thế giới,
đặc biệt là Cách mạng Tháng Mười Nga
=> Giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng hội độc lập
tiên tiến nhất, giai cấp duy nhất khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
- Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số, là lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của Cách
mạng, giàu lòng yêu nước, sẵn sàng hưởng ứng, tham gia phong trào cứu nước.
- Giai cấp tư sản dân tộc: có tinh thần dân chủ, dân tộc chống đế quốc, phong kiến, nhưng
có lập trường không kiên định, dễ dàng thỏa hiệp, cải lương.
- Giai cấp tiểu tư sản:
+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhậy bén với tình hình chính trị, có tinh thần
cách mạng, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái tham gia kháng chiến.
+ Là một lực lượng quan trọng, cần phải đoàn kết trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
* Mục đích của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
Đấu tranh giành lấy lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích cơ bản của nhân dân lao động: Độc
lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa Xã hội.
2. Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lực lượng làm nền gốc cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc là đa số nhân dân, mà
đại đa số nhân dân là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác bao
gồm tư sản, tiểu tư sản...
- Yếu tố “hạt nhân” là sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng vì đó là điều kiện để
tăng cường sự đoàn kết toàn dân tộc. 3. Ý nghĩa
- Quan điểm của Hồ Chí Minh về kế thừa, phát triển CNMLN ở Việt Nam, góp phần bổ
sung làm phong phú kho tàng lý luận MLN. Là cơ sở nền tảng để Ddảng ta xây dựng chủ
trương, đường lối đúng đắn cho việc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước
- Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết dân tộc không chỉ có ý nghĩa về chính trị, mà còn
gắn với sự phát triển toàn diện của đất nước, còn nguyên giá trị đến ngày nay
II. VẬN DỤNG
1. Quan điểm về lực lượng đại đoàn kết
a.Chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc *Quan điểm của Hồ Chí Minh về Dân Nhân dân
- Dân: mọi người dân nước Việt, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, già trẻ,
gái trai, giàu nghèo, quý tiện trừ những kẻ bán nước, hại dân
- Nhân dân được cấu thành từ 4 tầng lớp Sĩ – Nông – Công – Thương được lãnh đạo bởi giai cấp công nhân
*Vai trò, sức mạnh của dân nhân dân
- Dân là gốc rễ, là nền tảng của nước
- Dân là chủ thể của khối đại đoàn kết
- Dân là lực lược quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
* Đối tượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc: - Giai cấp, tầng lớp
- Dân tộc thiểu số với các dân tộc đa số
- Vùng miền, người Việt ở nước ngoài
- Những người từng lầm đường lạc lối
* Vị trí, vai trò, thái độ chính trị, khả năng cách mạng của từng giai cấp, tầng lớp
đối với Cách mạng:
- Giai cấp công nhân:là giai cấp duy nhất có khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
- Giai cấp nông dân: Chiếm 90% dân số, là lực lượng hăng hái, đông đảo nhất của Cách mạng,
- Giai cấp tư sản dân tộc: có tinh thần dân chủ, dân tộc chống đế quốc, phong kiến, nhưng
có lập trường không kiên định, dễ dàng thỏa hiệp, cải lương.
- Giai cấp tiểu tư sản: Là một lực lượng quan trọng, cần phải đoàn kết trong cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
* Mục đích của khối đại đoàn kết toàn dân tộc:
Đấu tranh giành lấy lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích cơ bản của nhân dân lao động: Độc
lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa Xã hội.
b. Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lực lượng làm nền gốc cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc là đa số nhân dân, mà
đại đa số nhân dân là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác bao
gồm tư sản, tiểu tư sản...
- Yếu tố “hạt nhân” là sự đoàn kết và thống nhất trong Đảng vì đó là điều kiện để tăng
cường sự đoàn kết toàn dân tộc.
2. Tầm quan trọng của vấn đề lực lượng đại đoàn kết dân tộc
- Hiện thực cách mạng Việt Nam đã chứng minh sức sống trong tư tưởng Hồ Chí Minh
về lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, từ chỗ là tư tưởng của lãnh tụ đã trở thành quan
điểm xuyên suốt đường lối chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tư tưởng của Bác về lực lượng khối đại đoàn kết dân tộc đã chỉ ra đâu là nền tảng của
khối đại đoàn kết toàn dân tộc và những lực lượng nào tạo nên nền tảng đó; là cơ sở để
Đảng đề ra đường lối, chủ trường đúng đắn để xây dựng phát huy hiệu quả nhất khối đại
đoàn kết toàn dân tộc.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về lực lượng đại đoàn kết dân tộc là bài học quý báu mà mỗi
con người Việt Nam cần phải nhận thức và vận dụng sáng tạo phù hợp với sự nghiệp đổi
mới đất nước hiện nay.
3. Liên hệ thực tiễn
a. Thành tựu
- Nhờ phát huy tối đa sức mạnh của lực lượng đại đoàn kết dân tộc mà cách mạng Việt
Nam đã giành được những thắng lợi to lớn
VD: Cách mạng tháng 8 (năm 1945), công cuộc đổi mới năm 1986, cuộc kháng chiến
chống Pháp (1954), kháng chiến chống Mỹ (1975)
- Đất nước giành được độc lập, thống nhất, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh, nhân dân dược phát huy quyền làm chủ
- Trước tình hình chủ quyền bị xâm hại, nhân dân đoàn kết 1 lòng kiên quyết đấu tranh
đến cùng bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất như: bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ biên giới quốc gia
- Đoàn kết tôn giáo, đoàn kết giữa các anh em trên lãnh thổ Việt Nam
- Chủ trương và chính sách của Nhà nước đoàn kết với kiều bào nước ngoài để chung sức
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
b. Hạn chế
- Cuộc sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn, kinh tế ở vùng núi kém phát triển,
một số chính sách phúc lợi xã hội chưa được thực hiện triệt để
- Các thế lực thù địch không ngừng thực hiện âm mưu, lợi dụng vấn đề tôn giáo ra sức
kích động phá hoại khối đại đoàn kết
VD: việc linh mục Nguyễn Ngọc Nam Phương của giáo sứ Thái rao giảng những lời
lẽ xuyên tạc lịch sử, xuyên tạc Chủ tịch Hồ Chí Minh kích động nhân dân chống đối với Đảng
- Bên cạnh những kiều bào yêu nước luôn hướng về xây dựng quê hương thì còn có một
số kiều bào có ý đồ xấu chống lại chính quyền cách mạng
- Một số bộ phận dân chúng, người dân vùng núi bị lợi dụng, kích động xúi giục nổi dậy chống phá nhà nước
- Khoảng cách giàu nghèo còn lớn gây ảnh hưởng đến an ninh và trật tự xã hội
C. Nguyên nhân
*Nguyên nhân thành tựu
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản
- Sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh
- Sự nỗ lực phấn đấu, đoàn kết của toàn dân
*Nguyên nhân hạn chế
- Do sự suy thoái đạo đức, lối sống của một số bộ phận cán bộ, Đảng viên
- Việc thực hiện chính sách, chủ trương của Đảng còn có những hạn chế. Luật còn chưa
nghiêm nên chưa có tính răn đe
- Một số cơ quan chưa thực hiện tốt công tác dân vận, chưa hiểu được nhân dân
- Tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, sự phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng
- Các thế lực thù địch mua chuộc người dân, âm mưu chia rẽ Đảng với nhân dân, chia rẽ
nội bộ Đảng, gây mất đoàn kết giữa các giai tầng trong xã hội, gây mất an ninh trật tự xã hội