Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào không ảnh hưởng đến tình hình thế
giới cuối 19-đầu 20: Quốc tế cộng sản
2. Cái nào quan trọng nhất trong vai trò chủ quan hình thành nên con người
HCM
A.
duy độc lập sáng tạo
B.
Sống hoài bão, ng
C.
Tinh thần kiên cường bất khuất vượt qua thử thách
D.
Trái tim nhân ái
3. Xung đột về mặt dân tộc hiện nay sẽ bắt nguồn từ: Chính tr
4. Trong các đặc trưng dân tộc, đặc trưng nào quan trọng nhất: Tất cả các
đặc trưng đều quan trọng
5. Trong các phương án sau, phương án nào nhầm lẫn hoặc thiếu nội dung
A.
Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
B.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa hội
C.
sản dân quyền, thổ địa cách mạng chủ nghĩa cộng sản
D.
Độc lập dân tộc, dân chủ gắn liền với CNXH
E.
Thắng đế quốc phong kiến tương đối dễ, thắng bần cùng lạc hậu khó
hơn nhiều
F.
Nếu nước độc lập dân ko tự do, độc lập chẳng nghĩa gì.
Người dân chỉ hiểu giá trị của tự do khi họ được ăn no, mặc đủ
6. Mối quan tâm của quốc tế cộng sản
A.
Đế quốc với dân tộc VN
B.
Phong kiến với ng n
C.
sản với sn
7. Quyền nào quan trọng nhất trong các quyền trên ?
A.
Quyền bình đẳng
B.
Quyền tự quyết
C.
Quyền liên hiệp giai cấp ng nhân dân tộc (vì mục tiêu giai cấp công
nhân giải phóng con người => bao hàm tất cả vấn đề giai cấp, dân tộc=>
mọi vấn đề được giải quyết triệt để)
Câu hỏi tự luận:
Câu 1: Phân tích luận điểm của HCM: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ
nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách
mạng nhất chủ nghĩa Mác-Lênin”
- Trước khi đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã nghiên cứu hai
học thuyết: con đường phong kiến và con đường dân chủ tư sản
+ Xuất phát từ hệ tưởng phong kiến trung với vua với các phong trào ủng
hộ vua, đưa vua quay lại ngai vàng Phong trào Cần Vương (1885-1896)
với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, lập lại chế độ
phong kiến; Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1885-1913) do Hoàng Hoa Thám
Lương Văn Nắm lãnh đạo, diễn ra tại Bắc Giang, nổ ra với mục đích tự vệ,
bảo vệ cuộc sống của mình trước chính sách cướp bóc và bình định của thực
dân Pháp, đến ngày 10/2/1913, khi thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại, phong trào
tan rã Nhận định của HCM “ Vẫn mang nặng cốt cách phong kiến”
+ Xuất phát từ con đường dân chủ tư sản- do giai cấp tư sản lãnh đạo, quần
chúng nhân dân lực lượng quan trọng nhằm đánh đổ chế độ phong kiến lỗi
thời, giành dân chủ; đưa VN theo con đường tiến bộ về pháp quyền, nhân
quyền, dân quyền, quốc quyền, về dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái trong
tưởng phương Tây Phan Châu Trinh với phong trào Duy Tân (1906 -
1908), phong trào có mục tiêu khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh bằng
cách dựa vào chính phủ Bảo hộ và nước Đại Pháp văn minh HCM cho
rằng, chủ trương của cụ Phan Chu Trinh yêu cầu người Pháp thực hiện cải
lương chẳng khác gì “đến xin giặc rủ lòng thương”
- Chủ nghĩa Mác-Lênin chủ nghĩa chân chính nhất bởi hướng tới giải
phóng con người
+ C.Mác: Xuất phát từ chủ nghĩa bản Trong chủ nghĩa bản, Mác nhận
thấy mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu là mâu thuẫn giai cấp: giữa tư sản (là giai
cấp thống trị, bảo vệ cho quan hệ sản xuất: chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất, lạc hậu), và vô sản (là giai cấp bị trị, đại diện cho lực lượng sản xuất có
tính chất xã hội hóa ngày càng cao) thông qua quá trình bóc lột giá trị thặng
Theo Mác: Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con
người; Mác cho rằng “Xây dựng một xã hội liên hiệp, trong đó sự tự do mỗi
người là điều kiện cho tự do, phát triển của tất cả mọi người”
+ HCM: Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam Nảy sinh 3 mâu thuẫn: giữa đế
quốc với dân tộc Việt Nam, giữa tư sản với vô sản và giữa phong kiến với
nông dân (Do VN là nước thuộc địa và bảo hộ), trong đó mâu thuẫn cơ bản
nhất đế quốc dân tộc Việt Nam Theo HCM: Giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người; Quan điểm của Hồ Chí Minh trong
Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): “Trong lúc này, quyền lợi dân tộc
cao hơn hết thảy... nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng,
không đòi lại được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn
thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, quyền lợi của bộ phận,
của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”
- Chủ nghĩa Mác-Lênin chủ nghĩa chắc chắn nhất bởi được xây dựng
trên cơ sở khoa học
+ Xuất phát từ thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng Giải
thích tự nhiên, hội duy trên sở khoa học với 3 phát minh: thuyết tế
bào, thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn năng lượng Giúp có những nhận
thức đúng đắn về sự vật, hiện tượng.
+ Xuất phát từ chủ nghĩa duy vật lịch sử: Được xây dựng trên sở phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng php biện chứng duy vật
Giải thích sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ
sản xuất Cải tạo thế giới
=> HCM khẳng định kế thừa chủ nghĩa Mác phương pháp làm việc biện
chứng
- Chủ nghĩa Mác-Lênin chủ nghĩa cách mạng nhất: Xoá bỏ CNTB, xây
dựng CNXH
+ Xuất phát từ học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác, nghiên cứu
CNTB Trong chủ nghĩa bản, c nhận thấy mâu thuẫn giai cấp giữa
sản (là giai cấp thống trị, bảo vệ cho quan hệ sản xuất: chiếm hữu nhân về
tư liệu sản xuất, lạc hậu), và vô sản (là giai cấp bị trị, đại diện cho lực lượng
sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao) thông qua quá trình bóc lột
giá trị thặng dư. Vì vậy, cần xây dựng quan hệ sản xuất mới, mở đường cho
lực lượng sản xuất phát triển, để từ đó, tạo ra phương thức sản xuất mới
Chủ nghĩa xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản là tất yếu.
+ Lênin: Xuất phát từ Cách mạng tháng 2 (Cuộc cách mạng dân chủ tư sản
kiểu mới) và Cách mạng tháng 10 năm 1917 → CNXH hiện thực ra đời →
Thời đại mới ra đời: thời đại quá độ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế
gii
- Tính đúng đắn (lấy câu trong đề để dẫn)
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh hiện nay vẫn giữ vai
trò quyết định tới quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa và
công cuộc đổi mới tại Việt Nam. Văn kiện đại hội Đảng XIII xác định: “Chủ
nghĩa Mác - Lênin tưởng Hồ Chí Minh mãi mãi nền tảng tưởng,
kim chỉ nam cho hành động của Đảng”
+ Xuất phát từ bối cảnh lịch sử thế giới diễn biến phức tạp vào những năm
đầu thế kỷ XX với sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu và
thực tiễn Việt Nam, Đảng xác định cần phải bổ sung, phát triển, sáng tạo chủ
nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện lịch sử cụ thể. Hội nghị Trung ương 4 khoá
XIII nhấn mạnh: “Kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tưởng Hồ Chí Minh;
tiếp tục nghiên cứu phát triển, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin,
tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với thực tiễn Việt Nam”
+ Xuất phát từ thực tiễn xây dựng CNXH VN: Chính sách của Đảng nhà
nước trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
(1) Chính sách Pháp luật Kết quả: Hiện nay VN có 6 bộ luật đang hiệu
lực bao gồm: bộ luật Hàng hải VN 2015 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018), Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022,
luật doanh nghiệp 2020, Bộ luật lao động 2019), Bộ luật hình sự 2015 (được
sửa bổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017, bộ luật Tố tụng hình sự 2015
(được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021), bộ luậtn sự
2015, bộ luật Lao động 2019
(2) Quy định về luật bầu cử và ứng cử Kết quả: tại cuộc bầu cử đại biểu
Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-
2026.Về kết quả cuộc bầu cử, theo tổng hợp báo cáo của các địa phương,
tổng số cử tri cả nước gồm 69.523.133 cử tri; tổng số cử tri đã tham gia bỏ
phiếu 69.243.604 cử tri (đạt tỷ lệ 99,60% - tỷ lệ cử tri đi cả nước tham gia
bỏ phiếu cao nhất từ trước đến nay bầu)
Câu 2: Phân tích luận điểm của HCM: “Không quý hơn độc lập, tự
do”
1. sở lun
- Truyền thống dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước là sản phẩm tinh thần cao đẹp,
tạo nên nguồn cổ mạnh mẽ, đoàn kết nhân dân, đấu tranh giải phóng dân
tộc qua 4000 năm lịch sử HCM nói: “Lúc đầu chính chủ nghĩa yêu
nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lê-nin, tin theo
Quốc tế thứ ba”
- Tinh hoa văn hoá: Xuất phát từ cách mạng tư sản Pháp và cách mạng tư sản
Mỹ với 2 bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Từ quyền con người
HCM đã nâng lên đến quyền dân tộc Trong bản Tuyên ngôn độc lập, HCM
có nói rằng: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có
quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
- Chủ nghĩa Mác-Lênin: Xuất phát từ chủ nghĩa đế quốc Cương lĩnh dân
tộc của Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc
được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. Trong đó,
bình đẳng dân tộc là quyền được đối xử như nhau của mọi dân tộc; tự quyết
khi các dân tộc quyền làm chủ, quyền tự quyết định vận mệnh con
đường phát triển của dân tộc mình không chịu sự can thiệp áp đặt nào;
Giai cấp công nhân ở các dân tộc khác nhau đều thống nhất, đoàn kết, hợp
tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là giai cấp tư
sản Năm 1922, Nhà nước Liên bang Xô Viết ra đời
2. sở thực tiễn
- Thế giới: Xuất phát từ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa tư bản
chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, chủ nghĩa đế quốc (Dúng sức
mạnh đàn áp, áp bức các quốc gia khác). CNTB bộc lộ bản chất của mình:
bóc lột, dùng mọi thủ đoạn để đạt được mục đích của mình, xâm lược thuộc
địa, mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa các nước đế quốc gia tăng Gây
nên chiến tranh thế giới thứ I (1914-1918), thứ II (1939-1945)
- Việt Nam: Xuất phát năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, buộc
triều đình nhà Nguyễn kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất 1862, Giáp Tuất 1874,
Harmand 1883, Patenoot 1884), biến Việt Nam thành quốc gia thuộc địa
bảo hộ. Khái niệm “thuộc địa” phát triển đầy đủ hông qua “Bản án chế độ
thực dân Pháp 1925” thể hiện qua 3 chính sách mà thực dân Pháp thi hành ở
Việt Nam: thuế máu (đi phu và đi lính), đầu độc dân bản xứ (rượu, thuốc
phiện, thuốc lá, giáo dục), đầu độc phong kiến (địa tô, thuế thân). “Bảo hộ”
cách Pháp xây dựng nhà nước thuộc địa nửa phong kiến, chúng thi hành
chính sách “chia để trị” “dùng người Việt để trị người Việt” Việt Nam
bị mất quyền độc lập, tự do
3. Nội dung tưởng HCM
- Độc lập dân tộc quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm: Toàn thể dân tộc
Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần lực lượng, tính mạng của cải để
giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
- Độc lập dân tộc phải gắn với ấm no, hạnh phúc của nhân dân: Tôi chỉ
một ham muốn, ham muốn tột bậc làm sao cho nước ta được hoàn toàn
độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng cơm ăn, áo mặc,
ai cũng được học hành
- Nền độc lập dân tộc phải nền dân tộc thật sự hoàn toàn, triệt để: Độc lập
người dân không quyền tự quyết về ngoại giao, không quân đội
riêng, không nền tài chính riêng.., thì độc lập đó chẳng ý nghĩa
- Độc lập dân tộc phải gắn với độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ: Đồng bào Nam Bộ dân nước Việt Nam. Sông thể cạn, núi
thể mòn, song chân đó không bao giờ thay đổi
4. Tính đúng đn
- Hiện nay, việc phát huy giá trị hiện thực của tư tưởng Không quý
hơn độc lập, do” vẫn luôn được chú trọng. Trong văn kiện của Đảng chỉ
rõ: “Phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự
chủ, đồng thời chủ động tích cực hội nhập quốc tế trên sở bình đẳng,
cùng lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây
dựng bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa”
- Trên sở tưởng “Không quý hơn độc lập, do”, Đảng Nhà đã
có bổ sung và phát triển tư tưởng này trên tất cả các lĩnh vực. Cụ thể, trong
Văn kiện Đại hội XIII đã có những điểm bổ sung đáng chú ý sau:
+ Về kinh tế: “Giữ vững độc lập, tự chủ trong việc xác định chủ trương,
đường lối, chiến lược phát triển kinh tế đất nước. Phát triển doanh nghiệp
Việt Nam lớn mạnh trở thành nòng cốt của kinh tế đất nước; giữ vững các cân
đối lớn, chú trọng bảo đảm an ninh kinh tế; không ngừng tăng cường tiềm lực
kinh tế quốc gia”
+ Về văn hoá- hội: “Làm cho văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần
vững chắc của hội, sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển
bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”
+ Về an ninh quốc phòng: “Xây dựng, phát triển nền công nghiệp quốc
phòng, công nghiệp an ninh hiện đại, lưỡng dụng, vừa đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, vừa góp phần quan trọng phát triển kinh tế -
hội; xây dựng củng cố các tuyến phòng thủ biên giới, biển, đảo; vừa
chế huy động nguồn lực từ địa phương và nguồn lực xã hội cho xây dựng
tiềm lực quốc phòng, an ninh”
- Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia luôn là vấn đề được
Đảng, Nhà nước ta đặc biệt coi trọng. Việt Nam có chung đường biên giới
trên đất liền với 3 nước: Trung Quốc, Lào và Campuchia. Do đó, chính sách
biên giới của Việt Nam với Lào và Trung Quốc đã hoàn tất 100%, với
Campuchia đạt 84%. Bên cạnh đó, các tranh chấp về biên giới biển đảo, đặc
biệt là 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa từ lâu đã tồn tại giữa các bên
hết sức phức tạp, đòi hỏi sự chung tay của không chỉ Đảng, Nhà nước còn
của toàn thể dân tộc
Câu 3: Phân tích bước phát triển về chất của HCM giai đoạn 1911-1920
- Hành trang tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh trước 1911
+ Gia đình: Hồ Chí Minh xuất thân từ một gia đình nhà Nho yêu nước cấp
tiến, thân dân; Yêu nước trong hệ tưởng truyền thống dừng lại việc trung
với vua nhưng “cấp tiến” đẩy lên thành trung với nước, mục đích cuối cùng
dân nước Năm 1901, đỗ Phó bảng, Nguyễn Sinh Sắc đã hai lần
từ chối lời kêu ra làm quan của triều đình, về quê dạy học bởi ông cho rằng
“Quan trường là nô lệ trong những người nô lệ, lại càng nô lệ hơn”; Năm
1906, khi không còn lý do thoái thác, ông đành phải ra nhận Hành tẩu Bộ Lễ
và đến năm 1909 ông vào Bình Khê (Bình Định) nhận chức Tri. Trong thời
gian làm quan do đồng cảm với nỗi khổ nhân dân, lại chán ght bọn cường
hào quan lại ức hiếp dân lành, ông thường chống đối lại bọn quan trên và
thực dân Pháp, vậy sau một thời gian làm quan, ông bị chúng cách chức
thải hồi
+ Quê hương: Xuất phát từ vùng đất Nghệ An hiếu học, giá trị của hiếu học
suy cho cùng để giải phóng, gây dựng đất nước Nguyễn Tất Thành theo
học chữ Hán nhà thầy Vương Thúc Quý-nơi lui tới của các phu yêu nước
trong vùng; Năm 1906, vào trường Quốc học Huế, tại đây gặp gỡ thầy Lương
Văn Miến-thầy giáo đầu tiên đưa Hồ Chí Minh đến với nền văn hóa phương
Tây
+ Đất nước: Xuất phát từ bối cảnh lịch sử Khởi nghĩa Yên Thế (1884-
1913) nổ ra với mục đích tự vệ, bảo vệ cuộc sống của mình trước chính sách
cướp bóc và bình định của thực dân Pháp; Phan Châu Trinh với phong trào
Duy Tân (1906 - 1908), phong trào có mục tiêu khai dân trí, chấn dân khí,
hậu dân sinh bằng cách dựa vào chính phủ Bảo hộ và nước Đại Pháp văn
minh Nhiều phong trào yêu nước đã nổ ra nhưng đều khủng hoảng thất
bại
=> HCM đã sớm nhận thức ra được nguồn gốc của đau khổ tại nằm tại
“chính quốc” HCM hơn hẳn Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh khi sớm
nhận thức bản chất bản Đi với cách người lao động với 2 bàn tay
trắng
- Logic tìm đường cứu nước của HCM (1911-1917)
+ Xuất phát ở Pháp năm 1911 bởi Pháp là chính quốc của Việt Nam lúc bấy
giờ HCM nhận ra rằng : “Ở Pháp cũng người nghèo như bên ta!”, “Tại
sao người Pháp không “khai hóa” đồng bào của họ trước khi đi “khai hoá
chúng ta?”
+ Xuất phát ở Mỹ năm 1912 bởi đây là nước đầu tiên trên thế giới thoát khỏi
thuộc địa Người dịp tìm hiểu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
Mỹ với bản Tuyên ngôn độc lập nổi tiếng trong lịch sử; Người vừa đi làm
thuê để kiếm sống vừa tìm hiểu đời sống của những người lao động Mỹ;
Người đi xe điện ngầm đến khu Harlem để tìm hiểu đời sống và cuộc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc của những người da đen HCM đã nhận
thức mới khi đứng trước tượng Nữ thần Tự do: “Ánh sáng trên đầu thần Tự
do tỏa sáng tận trời xanh, còn dưới chân tượng thần tự do này thì bao nhiêu
người da dân bị chà đạp? Số phận những người phụ nữ đang bị áp bức? Bao
giờ có sự bình đẳng với nam giới?”
+ Xuất phát ở Anh năm 1913 vì nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn, là
“đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” cũng như đây là nguyên mẫu
nghiên cứu giai cấp sản công nhân của C.Mác Nguyễn Tất Thành đã
hăng hái tham dự những cuộc diễn thuyết ngoài trời của nhiều nhà chính trị
và triết học, tham gia Hội những người lao động hải ngoại một tổ chức bí
mật của người lao động châu Á trên đất Anh, ủng hộ cuộc đấu tranh yêu nước
của nhân dân Iceland HCM đã định hình được tư tưởng chính trị, tìm ra
con đường giải phóng dân tộc
=> HCM đã nhận thức ra được bản chất của chủ nghĩa nghĩa bản, bản chất
của chủ nghĩa đế quốc “Dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai
giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”.
- Tìm thấy con đường cứu nước (1917-1920)
+ Ngày 18/6/1919: HCM thay mặt Hội những người yêu nước Việt Nam tại
Pháp gửi bản yêu sách gồm 08 điểm (ký tên Nguyễn Ái Quốc) tới Hội nghị
các nước đế quốc họp ở Vc-xây (Pháp), đòi chính phủ các nước họp Hội
nghị phải thừa nhận “quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh
phúc”, quyền tự quyết của quốc gia, dân tộc, quyền được hưởng tự do độc
lập của dân tộc Việt Nam Sự thức tỉnh về quyền dân tộc bản của nhân
dân An Nam
+ Tháng 7/1920: Hồ Chí Minh bắt gặp Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về
những vấn đề dân tộc thuộc địa của Lênin Người đã tìm thấy hướng đi
của cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa: con đường cách
mạng vô sản
“Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ, đây cái cần thiết cho chúng ta, đây
con đường giải phóng chúng ta”
+ Tháng 12/1920: Hồ Chí Minh cùng những người phái tả trong Đảng hội
Pháp tại Đại hội Tua đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia sáng
lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam
Đây là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời Hồ Chí Minh, bước ngoặt chủ
nghĩa yêu nước kết hợp chặt chẽ với lập trường cách mạng vô sản
=> Hành trình này đã tạo nên “chất” của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Từ một người yêu nước (độc lập dân tộc) trở thành một người cộng sản (chủ
nghĩa xã hội)
- Từ chủ nghĩa dân tộc (tư sản dân quyền, thổ địa cách mạng) đến với Ccủ
nghĩa Mác-Lênin ( chủ nghĩa cộng sản)
- Từ lập trườngn tộc (giải phóng dân tộc) đến lập trường giai cấp (giải
phóng giai cấp, giải phóng con người)
Câu 4: Phân tích luận điểm của HCM Nếu nước độc lập dân ko
tự do, độc lập chẳng nghĩa gì, người dân chỉ hiểu giá trị của tự do
khi được ăn no mặc đủ”
Câu 5: Phân tích luận điểm của HCM Chỉ chủ nghĩa cộng sản mới
cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không còn phân biệt chủng tộc,
nguồn gốc của tự do bác ái”
1. sở lun
- Xuất phát từ truyền thống dân tộc: truyền thống kinh tế (tất cả chung nhau
về phương thức sản xuất: nền nông nghiệp lúa nước, nền sản xuất tỉnh điền),
chính trị (chung nhau về nhà nước, lãnh thổ: từ đó hình thành chủ nghĩa yêu
nước), văn hoá-xã hội (chung nhau về phong tục, tập quán: tính cố kết cộng
đồng nhà-làng-nước) Giá trị cộng đồng Việt Nam được nêu cao trong dân tộc
Việt Nam Vậy nên, chủ nghĩa xã hội thích hợp ở phương Đông hơn
phương Tây
- Chủ nghĩa Mác: Xuất phát từ học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác,
nghiên cứu CNTB Trong chủ nghĩa bản, Mác nhận thấy mâu thuẫn giai
cấp giữa tư sản (là giai cấp thống trị, bảo vệ cho quan hệ sản xuất: chiếm hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất, lạc hậu), và vô sản (là giai cấp bị trị, đại diện cho
lực lượng sản xuất tính chất hội hóa ngày càng cao) thông qua quá trình
bóc lột giá trị thặng Cần xây dựng quan hệ sản xuất mới, mở đường cho
lực lượng sản xuất phát triển, để từ đó, tạo ra phương thức sản xuất mới →
Chủ nghĩa xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản là tất yếu
2. sở thực tiễn
- Xuất phát từ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền và sang chủ nghĩa đế quốc. Có thể thấy chủ
nghĩa tư bản đã xuất hiện 3 mâu thuẫn: tư sản với vô sản, chủ nghĩa tư bản
với chủ nghĩa bản, chủ nghĩa đế quốc với dân tộc thuộc địa → Hệ quả gây
nên cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) Cuộc chiến tranh thế
giới thứ hai (1939 - 1945)
- Xuất phát từ Cách mạng tháng 2 (Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới)
Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917→ Tháng 12/ 1922; với nhà nước Liên
bang Xô Viết ra đời. Từ đây, mở ra một thời đại mới: Thời đại quá độ của
Chủ nghĩa bản lên Chủ nghĩa hội trên phạm vi toàn thế giới, đánh dấu
cột mốc giai cấp sản từ giai cấp bị áp bức trở thành giai cấp lãnh đạo cách
mạng và gợi mở cho các nước dân tộc thuộc địa con đường cách mạng triệt
để
- Bối cảnh lịch sử Việt Nam: Xuất phát năm 1858, thực dân Pháp xâm lược
Việt Nam, buộc triều đình nhà Nguyễn kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất 1862,
Giáp Tuất 1874, Harmand 1883, Patenoot 1884), biến Việt Nam thành quốc
gia thuộc địa và bảo hộ. Khái niệm “thuộc địa” phát triển đầy đủ hông qua
“Bản án chế độ thực dân Pháp 1925” thể hiện qua 3 chính sách mà thực dân
Pháp thi hành ở Việt Nam: thuế máu (đi phu và đi lính), đầu độc dân bản xứ
(rượu, thuốc phiện, thuốc lá, giáo dục), đầu độc phong kiến (địa tô, thuế
thân). “Bảo hộ” là cách Pháp xây dựng nhà nước thuộc địa nửa phong kiến,
chúng thi hành chính sách “chia để trị” và “dùng người Việt để trị người
Việt” Việt Nam bị chia thành 3 (Bắc kỳ theo chế độ bảo hộ, Trung kỳ
nửa bảo hộ, Nam kỳ chế độ thuộc địa) Bản chất của CNTB hiện ra trong
xã hội Việt Nam là bóc lột chứ không đem lại văn minh, khai hoá; nên VN
không chọn theo con đường CNTB
3. tưởng Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh đã tiếp cận chủ nghĩa hội:
- Từ khát vọng giải phóng dân tộc. Trong bài viết “Con đường dẫn tôi đến
chủ nghĩa Lênin” (1960), HCM viết: “Chỉ chủ nghĩa hội, chủ nghĩa
cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức những người lao
động trên thế giới khỏi ách lệ.”
- Từ vấn đề đạo đức, với mong muốn giải phóng con người một cách triệt để,
Hồ Chí Minh cho rằng “Chủ nghĩa nhân một trở ngại lớn cho việc xây
dựng chủ nghĩa hội. Cho nên thắng lợi của chủ nghĩa hội không thể
tách rời thắng lợi của cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa nhân”
- Từ truyền thống lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam: “Lòng yêu nước
sự đoàn kết của nhân dân một lực lượng cùng to lớn, không ai thắng
nổi. Nhờ lực lượng ấy tổ tiên ta đã đánh thắng quân Nguyên, quân Minh,
đã giữ vững quyền tự do, tự chủ. Nhờ lực lượng ấy chúng ta cách mạng
thành công, giành được độc lập”
4. Giá trị luận
- Hiện nay Đảng Nhà nước ta vẫn lựa chọn con đường độc lập dân tộc gắn
với chủ nghĩa xã hội. Trong văn kiện của Đảng: “Sự nghiệp đổi mới Việt
Nam chính tiếp tục vận dụng, sáng tạo tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa
hội, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội mục tiêu xây dựng một nước
Việt Nam dân chủ, giàu mạnh, phú cường”
- Xuất phát từ thực tiễn thế giới, thực tiễn Việt Nam cuối thế kỉ XX-đầu thế kỉ
XXI, chúng ta cần bổ sung chủ nghĩa Mác-Lênin bằng cách vận dụng sáng
tạo trên điều kiện cụ thể của Việt Nam. Đảng, Nhà nước đã bổ sung nội dung
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
(năm 1991)
5. Giá trị thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn xây dựng CNXH VN: Chính sách của Đảng nhà
nước trong xây dựng nhà nước pháp quyền:
(1) Chính sách Pháp luật Kết quả: Hiện nay VN có 6 bộ luật đang hiệu
lực bao gồm: bộ luật Hàng hải VN 2015 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018), Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022,
luật doanh nghiệp 2020, Bộ luật lao động 2019), Bộ luật hình sự 2015 (được
sửa bổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017, bộ luật Tố tụng hình sự 2015
(được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021), bộ luậtn sự
2015, bộ luật Lao động 2019
(2) Quy định về luật bầu cử và ứng cử Kết quả: tại cuộc bầu cử đại biểu
Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-
2026.Về kết quả cuộc bầu cử, theo tổng hợp báo cáo của các địa phương,
tổng số cử tri cả nước gồm 69.523.133 cử tri; tổng số cử tri đã tham gia bỏ
phiếu 69.243.604 cử tri (đạt tỷ lệ 99,60% - tỷ lệ cử tri đi cả nước tham gia
bỏ phiếu cao nhất từ trước đến nay bầu)
Câu 6: Phân tích luận điểm: “Nước Việt Nam một, dân tộc Việt Nam
một”
- sở luận
+ Xuất phát từ truyền thống dân tộc: truyền thống kinh tế (tất cả chung nhau
về phương thức sản xuất: nền nông nghiệp lúa nước, nền sản xuất tỉnh điền),
chính trị (chung nhau về nhà nước, lãnh thổ: từ đó hình thành chủ nghĩa yêu
nước), văn hoá-xã hội (chung nhau về phong tục, tập quán: tính cố kết cộng
đồng nhà-làng-nước) Giá trị cộng đồng Việt Nam được nêu cao trong dân tộc
Việt Nam VN là một quốc gia dân tộc thống nhất trong lịch sử
+ Xuất phát từ tinh hoa văn hoá nhân loại: HCM kế thừa Cách mạng Tân Hợi
năm 1911 của Tôn Trung Sơn với Cương lĩnh chính trị theo Chủ nghĩa Tam
Dân: “Dân tộc độc lập: thoát khỏi sự thống trị và áp bức của đế quốc; dân
quyền tự do: xây dựng quyền lực của nhân dân, chính phủ do nhân dân, vì
nhân dân; dân sinh hạnh phúc: đời sống của nhân dân, sinh kế của quốc dân,
sinh mệnh của quần chúng” Xây dựng tinh thống nhất quốc tộc HCM đã
từng khẳng định: “Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có cái hay là phù hợp với nước
chúng ta”
+ Chủ nghĩa Mác-Lênin: Xuất phát từ chủ nghĩa đế quốc Cương lĩnh dân
tộc của Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc
được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. Trong đó,
bình đẳng dân tộc là quyền được đối xử như nhau của mọi dân tộc; tự quyết
khi các dân tộc quyền làm chủ, quyền tự quyết định vận mệnh con
đường phát triển của dân tộc mình mà không chịu sự can thiệp và áp đặt nào;
Giai cấp công nhân ở các dân tộc khác nhau đều thống nhất, đoàn kết, hợp
tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là giai cấp tư
sản Năm 1922, Nhà nước Liên bang Xô Viết ra đời
- sở thực tiễn
+ Thế giới: Xuất phát từ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa tư bản
chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền Xâm ợc dân tộc thuộc địa
Gây nên chiến tranh thế giới thứ I, thứ II
+ Việt Nam: Xuất phát năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, buộc
triều đình nhà Nguyễn kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất 1862, Giáp Tuất 1874,
Harmand 1883, Patenoot 1884), biến Việt Nam thành quốc gia thuộc địa
bảo hộ. Khái niệm “thuộc địa” phát triển đầy đủ hông qua “Bản án chế độ
thực dân Pháp 1925” thể hiện qua 3 chính sách mà thực dân Pháp thi hành ở
Việt Nam: thuế máu (đi phu và đi lính), đầu độc dân bản xứ (rượu, thuốc
phiện, thuốc lá, giáo dục), đầu độc phong kiến (địa tô, thuế thân). “Bảo hộ”
cách Pháp xây dựng nhà nước thuộc địa nửa phong kiến, chúng thi hành
chính sách “chia để trị” “dùng người Việt để trị người Việt” Việt Nam
bị chia thành 3 kì (Bắc kỳ theo chế độ bảo hộ, Trung kỳ là nửa bảo hộ, Nam
kỳ là chế độ thuộc địa)
- Nội dung tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của đoàn kết
+ Đại đoàn kết toàn dân tộc vấn đề ý nghĩa chiến lược, quyết định thành
công của cách mạng: Chiến lược là một kế hoạch công việc tổng thể, toàn
diện, lâu dài, nhất quán, xuyên suốt trong tiến trình cách mạng HCM nói:
“Đoàn kết là điểm mẹ, điểm này thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt
+ Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng:
Đảng lực lưỡng lãnh đạo cách mạng Việt Nam nên tất yếu đại đoàn kết
dân tộc phải được xác định nhiệm vụ hàng đầu của Đảng nhiệm vụ này
phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương,,
chính sách, tới hoạt động thực tiễn của Đảng “Mục đích của Đảng Lao
động VN thể gồm trong 8 chữ là: ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ
TỔ QUỐC”
- Tính đúng đắn
+ Giá trị lý luận: Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng vấn đề
dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc
biệt. Nghị quyết Đại hội XIII đã kế thừa và phát triển quan điểm của Đảng
được khẳng định từ các Đại hội trước về vị trí, vai trò và nền tảng của khối
đại đoàn kết toàn dân tộc: “Động lực nguồn lực phát triển quan trọng của
đất nước khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc,
sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc khát vọng phát triển đất nước phồn
vinh, hạnh phúc”
+ Giá trị thực tiễn:
Xuất phát từ thực tiễn thế giới Việt Nam đang những diễn biến phức
tạp, khó lường, các thế lực thù địch đẩy mạnh hoạt động “diễn biến hòa
bình”, kích động chia rẽ dân tộc, gây thù hằn tôn giáo; khot sâu các mâu
thuẫn, gây xung đột hội, kích động biểu tình, bạo loạn, làm mất ổn định
chính trị - xã hội, đặc biệt, chúng đang tìm cách chia rẽ Đảng, Nhà nước
với nhân dân Đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải đồng lòng,
chung sức phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới có thành công hay không phụ
thuộc vào nhiều nhân tố, nhưng trước hết là phụ thuộc vào việc phát huy
được hay không vai trò, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Văn
kiện Đại hội XII nêu rõ: “Chống kỳ thị dân tộc, dân tộc cực đoan, dân tộc
hẹp hòi; nghiêm trị mọi âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại
đoàn kết toàn dân tộc”
Chính sách: Các chính sách dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước quan
tâm, chú trọng với 3 nguyên tắc “bình đẳng-đoàn kết-tương trợ”. Nhiều
chính sách lớn đã được phê duyệt, trong đó phải kể đến Chương trình phát
triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng
xa (gọi tắt là Chương trình 135) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
nhóm dân tộc thiểu số có điều kiện phát triển bình đẳng trong đại gia đình
các dân tộc Việt Nam. Sau 20 năm qua 3 giai đoạn triển khai thực hiện,
với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương
và được đồng bào các dân tộc thiểu số hưởng ứng, tích cực, Chương trình
135 đã thu được những kết quả đáng khích lệ: 100% người dân nhu cầu
trợ giúp pháp lý được trợ giúp miễn phí; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn
31,2% ; xây dựng 4.125 hình phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp; 98%
trung tâm 70% thôn đã điện lưới quốc gia; 58,94 hệ thống
thủy lợi nhỏ, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống; tính đến cuối năm
2020, cả nước có 95/292 xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
thoát khỏi tình trạng khó khăn;…
Câu trắc nghiệm 1:
- C.Mác: Xuất phát từ chủ nghĩa bản Do bóc lột giá trị thặng đã gây
nên những mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản, chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa
bản, chủ nghĩa đế quốc với dân tộc thuộc địa (là mâu thuẫn giữa lực lượng
sản xuất tiên tiến mang tính xã hội hoá ngày càng cao với quan hệ sản xuất
chiếm hữu tư nhân, tư liệu sản xuất) Theo Mác: Giải phóng giai cấp, giải
phóng dân tộc, giải phóng con người; Mác cho rằng “Xây dựng một xã hội
liên hiệp, trong đó sự tự do mỗi người là điều kiện cho tự do, phát triển của
tất cả mọi người”
- HCM: Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam Nảy sinh 3 mâu thuẫn: giữa đế
quốc với dân tộc Việt Nam, giữa tư sản với vô sản và giữa phong kiến với
nông dân (Do VN là nước thuộc địa và bảo hộ), trong đó mâu thuẫn cơ bản
nhất đế quốc dân tộc Việt Nam Theo HCM: Giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người
Câu trắc nghiệm 2:
Xuất phát từ sở luận, sở thực tiễn => Nội dung (phương án chọn) =>
Chứng minh: Câu nói của Hồ Chí Minh
*NHÀ NƯỚC:
Cơ sở lý luận: Xuất phát từ chủ nghĩa Mác về Nhà nước: Sự ra đời của nhà
nước, bản chất giai cấp của nhà nước, Mác nói “Nhà nước là sản phẩm và
biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà”; Cơ sở thực
tiễn: Xuất phát Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự kiện Tổng tuyển cử
6/1/1946 Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời) =>…=>Nhà nước mới – Nhà
nước VN Dân chủ Cộng hoà theo quan điểm của HCM là “một nhà nước
mang bản chất giai cấp công nhân”. Trong Hiến pháp năm 1959 khẳng định:
“Nhà nước của ta Nhà nước dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng liên minh
công nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo”
*ĐỘC LẬP DÂN TỘC CNXH
sở luận: Xuất phát từ tính tất yếu bối cảnh lịch sử Việt Nam (câu 5)
*LỊCH SỬ: Nói về mốc thời gian (Nêu nội dung các mốc thời gian)

Preview text:

Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào không ảnh hưởng đến tình hình thế
giới cuối 19-đầu 20: Quốc tế cộng sản
2. Cái nào quan trọng nhất trong vai trò chủ quan hình thành nên con người HCM
A. Tư duy độc lập sáng tạo
B. Sống hoài bão, tưởng
C. Tinh thần kiên cường bất khuất vượt qua thử thách D. Trái tim nhân ái
3. Xung đột về mặt dân tộc hiện nay sẽ bắt nguồn từ: Chính trị
4. Trong các đặc trưng dân tộc, đặc trưng nào quan trọng nhất: Tất cả các
đặc trưng đều quan trọng
5. Trong các phương án sau, phương án nào nhầm lẫn hoặc thiếu nội dung
A. Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
B. Độc
lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa hội
C. Tư
sản dân quyền, thổ địa cách mạng chủ nghĩa cộng sản
D. Độc
lập dân tộc, dân chủ gắn liền với CNXH
E. Thắng
đế quốc phong kiến tương đối dễ, thắng bần cùng lạc hậu khó hơn nhiều
F. Nếu
nước độc lập dân ko tự do, độc lập chẳng nghĩa gì.
Người dân chỉ hiểu giá trị của tự do khi họ được ăn no, mặc đủ
6. Mối quan tâm của quốc tế cộng sản
A. Đế quốc với dân tộc VN
B. Phong kiến với nông dân
C. Tư sản với vô sản
7. Quyền nào quan trọng nhất trong các quyền trên ? A. Quyền bình đẳng B. Quyền tự quyết
C. Quyền liên hiệp giai cấp công nhân dân tộc (vì mục tiêu giai cấp công
nhân là giải phóng con người => bao hàm tất cả vấn đề giai cấp, dân tộc=>
mọi vấn đề được giải quyết triệt để)
Câu hỏi tự luận:
Câu
1: Phân tích luận điểm của HCM: “Bây giờ học thuyết nhiều, chủ
nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách
mạng nhất chủ nghĩa Mác-Lênin”
- Trước khi đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã nghiên cứu hai
học thuyết: con đường phong kiến và con đường dân chủ tư sản
+ Xuất phát từ hệ tư tưởng phong kiến – trung với vua với các phong trào ủng
hộ vua, đưa vua quay lại ngai vàng ⟶ Phong trào Cần Vương (1885-1896)
với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, lập lại chế độ
phong kiến; Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1885-1913) do Hoàng Hoa Thám
và Lương Văn Nắm lãnh đạo, diễn ra tại Bắc Giang, nổ ra với mục đích tự vệ,
bảo vệ cuộc sống của mình trước chính sách cướp bóc và bình định của thực
dân Pháp, đến ngày 10/2/1913, khi thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại, phong trào
tan rã ⟶ Nhận định của HCM “ Vẫn mang nặng cốt cách phong kiến”
+ Xuất phát từ con đường dân chủ tư sản- do giai cấp tư sản lãnh đạo, quần
chúng nhân dân là lực lượng quan trọng nhằm đánh đổ chế độ phong kiến lỗi
thời, giành dân chủ; đưa VN theo con đường tiến bộ về pháp quyền, nhân
quyền, dân quyền, quốc quyền, về dân chủ, tự do, bình đẳng, bác ái trong
tưởng phương Tây ⟶ Phan Châu Trinh với phong trào Duy Tân (1906 -
1908), phong trào có mục tiêu khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh bằng
cách dựa vào chính phủ Bảo hộ và nước Đại Pháp văn minh ⟶ HCM cho
rằng, chủ trương của cụ Phan Chu Trinh yêu cầu người Pháp thực hiện cải
lương chẳng khác gì “đến xin giặc rủ lòng thương”
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là chủ nghĩa chân chính nhất bởi nó hướng tới giải phóng con người
+ C.Mác: Xuất phát từ chủ nghĩa tư bản ⟶ Trong chủ nghĩa tư bản, Mác nhận
thấy mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu là mâu thuẫn giai cấp: giữa tư sản (là giai
cấp thống trị, bảo vệ cho quan hệ sản xuất: chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất, lạc hậu), và vô sản (là giai cấp bị trị, đại diện cho lực lượng sản xuất có
tính chất xã hội hóa ngày càng cao) thông qua quá trình bóc lột giá trị thặng
dư ⟶ Theo Mác: Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con
người; Mác cho rằng “Xây dựng một xã hội liên hiệp, trong đó sự tự do mỗi
người là điều kiện cho tự do, phát triển của tất cả mọi người”
+ HCM: Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam ⟶ Nảy sinh 3 mâu thuẫn: giữa đế
quốc với dân tộc Việt Nam, giữa tư sản với vô sản và giữa phong kiến với
nông dân (Do VN là nước thuộc địa và bảo hộ), trong đó mâu thuẫn cơ bản
nhất là đế quốc và dân tộc Việt Nam ⟶ Theo HCM: Giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người; Quan điểm của Hồ Chí Minh trong
Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941): “Trong lúc này, quyền lợi dân tộc
cao hơn hết thảy... nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng,
không đòi lại được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn
thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, quyền lợi của bộ phận,
của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là chủ nghĩa chắc chắn nhất bởi nó được xây dựng trên cơ sở khoa học
+ Xuất phát từ thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng ⟶ Giải
thích tự nhiên, xã hội và tư duy trên cơ sở khoa học với 3 phát minh: thuyết tế
bào, thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn năng lượng ⟶ Giúp có những nhận
thức đúng đắn về sự vật, hiện tượng.
+ Xuất phát từ chủ nghĩa duy vật lịch sử: Được xây dựng trên cơ sở phương
pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật ⟶
Giải thích sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ
sản xuất ⟶ Cải tạo thế giới
=> HCM khẳng định kế thừa chủ nghĩa Mác ở phương pháp làm việc biện chứng
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là chủ nghĩa cách mạng nhất: Xoá bỏ CNTB, xây dựng CNXH
+ Xuất phát từ học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác, nghiên cứu
CNTB ⟶ Trong chủ nghĩa tư bản, Mác nhận thấy mâu thuẫn giai cấp giữa tư
sản (là giai cấp thống trị, bảo vệ cho quan hệ sản xuất: chiếm hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất, lạc hậu), và vô sản (là giai cấp bị trị, đại diện cho lực lượng
sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao) thông qua quá trình bóc lột
giá trị thặng dư. Vì vậy, cần xây dựng quan hệ sản xuất mới, mở đường cho
lực lượng sản xuất phát triển, để từ đó, tạo ra phương thức sản xuất mới ⟶
Chủ nghĩa xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản là tất yếu.
+ Lênin: Xuất phát từ Cách mạng tháng 2 (Cuộc cách mạng dân chủ tư sản
kiểu mới) và Cách mạng tháng 10 năm 1917 → CNXH hiện thực ra đời →
Thời đại mới ra đời: thời đại quá độ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới
- Tính đúng đắn (lấy câu trong đề để dẫn)
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh hiện nay vẫn giữ vai
trò quyết định tới quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa và
công cuộc đổi mới tại Việt Nam. Văn kiện đại hội Đảng XIII xác định: “Chủ
nghĩa Mác - Lênin tưởng Hồ Chí Minh mãi mãi nền tảng tưởng,
kim chỉ nam cho hành động của Đảng”
+ Xuất phát từ bối cảnh lịch sử thế giới diễn biến phức tạp vào những năm
đầu thế kỷ XX với sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu và
thực tiễn Việt Nam, Đảng xác định cần phải bổ sung, phát triển, sáng tạo chủ
nghĩa Mác-Lênin trong điều kiện lịch sử cụ thể. Hội nghị Trung ương 4 khoá
XIII nhấn mạnh: “Kiên định chủ nghĩa Mác-Lênin, tưởng Hồ Chí Minh;
tiếp tục nghiên cứu phát triển, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin,
tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với thực tiễn Việt Nam”
+ Xuất phát từ thực tiễn xây dựng CNXH ở VN: Chính sách của Đảng nhà
nước trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
(1) Chính sách Pháp luật ⟶ Kết quả: Hiện nay VN có 6 bộ luật đang có hiệu
lực bao gồm: bộ luật Hàng hải VN 2015 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018), Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022,
luật doanh nghiệp 2020, Bộ luật lao động 2019), Bộ luật hình sự 2015 (được
sửa bổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017, bộ luật Tố tụng hình sự 2015
(được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021), bộ luật Dân sự
2015, bộ luật Lao động 2019
(2) Quy định về luật bầu cử và ứng cử ⟶ Kết quả: tại cuộc bầu cử đại biểu
Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-
2026.Về kết quả cuộc bầu cử, theo tổng hợp báo cáo của các địa phương,
tổng số cử tri cả nước gồm 69.523.133 cử tri; tổng số cử tri đã tham gia bỏ
phiếu là 69.243.604 cử tri (đạt tỷ lệ 99,60% - tỷ lệ cử tri đi cả nước tham gia
bỏ phiếu cao nhất từ trước đến nay bầu)
Câu 2: Phân tích luận điểm của HCM: “Không quý hơn độc lập, tự do”
1. Cơ
sở luận
- Truyền thống dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước là sản phẩm tinh thần cao đẹp,
tạo nên nguồn cổ vũ mạnh mẽ, đoàn kết nhân dân, đấu tranh giải phóng dân
tộc qua 4000 năm lịch sử ⟶ HCM có nói: “Lúc đầu chính là chủ nghĩa yêu
nước, chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đã đưa tôi tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”
- Tinh hoa văn hoá: Xuất phát từ cách mạng tư sản Pháp và cách mạng tư sản
Mỹ với 2 bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền ⟶ Từ quyền con người
HCM đã nâng lên đến quyền dân tộc ⟶ Trong bản Tuyên ngôn độc lập, HCM
có nói rằng: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có
quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
- Chủ nghĩa Mác-Lênin: Xuất phát từ chủ nghĩa đế quốc ⟶ Cương lĩnh dân
tộc của Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc
được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. Trong đó,
bình đẳng dân tộc là quyền được đối xử như nhau của mọi dân tộc; tự quyết
là khi các dân tộc có quyền làm chủ, có quyền tự quyết định vận mệnh và con
đường phát triển của dân tộc mình mà không chịu sự can thiệp và áp đặt nào;
Giai cấp công nhân ở các dân tộc khác nhau đều thống nhất, đoàn kết, hợp
tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là giai cấp tư
sản ⟶ Năm 1922, Nhà nước Liên bang Xô Viết ra đời
2. Cơ sở thực tiễn
- Thế giới: Xuất phát từ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa tư bản
chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, chủ nghĩa đế quốc (Dúng sức
mạnh đàn áp, áp bức các quốc gia khác). CNTB bộc lộ rõ bản chất của mình:
bóc lột, dùng mọi thủ đoạn để đạt được mục đích của mình, xâm lược thuộc
địa, mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa các nước đế quốc gia tăng ⟶ Gây
nên chiến tranh thế giới thứ I (1914-1918), thứ II (1939-1945)
- Việt Nam: Xuất phát năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, buộc
triều đình nhà Nguyễn kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất 1862, Giáp Tuất 1874,
Harmand 1883, Patenoot 1884), biến Việt Nam thành quốc gia thuộc địa và
bảo hộ. Khái niệm “thuộc địa” phát triển đầy đủ hông qua “Bản án chế độ
thực dân Pháp 1925” thể hiện qua 3 chính sách mà thực dân Pháp thi hành ở
Việt Nam: thuế máu (đi phu và đi lính), đầu độc dân bản xứ (rượu, thuốc
phiện, thuốc lá, giáo dục), đầu độc phong kiến (địa tô, thuế thân). “Bảo hộ” là
cách Pháp xây dựng nhà nước thuộc địa nửa phong kiến, chúng thi hành
chính sách “chia để trị” và “dùng người Việt để trị người Việt” ⟶ Việt Nam
bị mất quyền độc lập, tự do
3. Nội dung tưởng HCM
- Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm: Toàn thể dân tộc
Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần lực lượng, tính mạng của cải để
giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
- Độc lập dân tộc phải gắn với ấm no, hạnh phúc của nhân dân: Tôi chỉ
một ham muốn, ham muốn tột bậc làm sao cho nước ta được hoàn toàn
độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng cơm ăn, áo mặc,
ai cũng được học hành
- Nền độc lập dân tộc phải là nền dân tộc thật sự hoàn toàn, triệt để: Độc lập
người dân không quyền tự quyết về ngoại giao, không quân đội
riêng, không nền tài chính riêng.., thì độc lập đó chẳng ý nghĩa
- Độc lập dân tộc phải gắn với độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ: Đồng bào Nam Bộ dân nước Việt Nam. Sông thể cạn, núi
thể mòn, song chân đó không bao giờ thay đổi
4. Tính đúng đắn
- Hiện nay, việc phát huy giá trị hiện thực của tư tưởng “Không quý
hơn độc lập, do” vẫn luôn được chú trọng. Trong văn kiện của Đảng chỉ
rõ: “Phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự
chủ, đồng thời chủ động tích cực hội nhập quốc tế trên sở bình đẳng,
cùng lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây
dựng bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa”
- Trên cơ sở tư tưởng “Không quý hơn độc lập, do”, Đảng và Nhà đã
có bổ sung và phát triển tư tưởng này trên tất cả các lĩnh vực. Cụ thể, trong
Văn kiện Đại hội XIII đã có những điểm bổ sung đáng chú ý sau:
+ Về kinh tế: “Giữ vững độc lập, tự chủ trong việc xác định chủ trương,
đường lối, chiến lược phát triển kinh tế đất nước. Phát triển doanh nghiệp
Việt Nam lớn mạnh trở thành nòng cốt của kinh tế đất nước; giữ vững các cân
đối lớn, chú trọng bảo đảm an ninh kinh tế; không ngừng tăng cường tiềm lực kinh tế quốc gia”
+ Về văn hoá-xã hội: “Làm cho văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần
vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển
bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”
+ Về an ninh quốc phòng: “Xây dựng, phát triển nền công nghiệp quốc
phòng, công nghiệp an ninh hiện đại, lưỡng dụng, vừa đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, vừa góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã
hội; xây dựng và củng cố các tuyến phòng thủ biên giới, biển, đảo; vừa có cơ
chế huy động nguồn lực từ địa phương và nguồn lực xã hội cho xây dựng
tiềm lực quốc phòng, an ninh”
- Bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia luôn là vấn đề được
Đảng, Nhà nước ta đặc biệt coi trọng. Việt Nam có chung đường biên giới
trên đất liền với 3 nước: Trung Quốc, Lào và Campuchia. Do đó, chính sách
biên giới của Việt Nam với Lào và Trung Quốc đã hoàn tất 100%, với
Campuchia đạt 84%. Bên cạnh đó, các tranh chấp về biên giới biển đảo, đặc
biệt là 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa từ lâu đã tồn tại giữa các bên
hết sức phức tạp, đòi hỏi sự chung tay của không chỉ Đảng, Nhà nước mà còn của toàn thể dân tộc
Câu 3: Phân tích bước phát triển về chất của HCM giai đoạn 1911-1920
- Hành trang tìm đường cứu nước của Hồ Chí Minh trước 1911
+ Gia đình: Hồ Chí Minh xuất thân từ một gia đình nhà Nho yêu nước cấp
tiến, thân dân; Yêu nước trong hệ tư tưởng truyền thống dừng lại ở việc trung
với vua nhưng “cấp tiến” đẩy lên thành trung với nước, mục đích cuối cùng
là vì dân vì nước ⟶ Năm 1901, dù đỗ Phó bảng, Nguyễn Sinh Sắc đã hai lần
từ chối lời kêu ra làm quan của triều đình, về quê dạy học bởi ông cho rằng
“Quan trường là nô lệ trong những người nô lệ, lại càng nô lệ hơn”; Năm
1906, khi không còn lý do thoái thác, ông đành phải ra nhận Hành tẩu Bộ Lễ
và đến năm 1909 ông vào Bình Khê (Bình Định) nhận chức Tri. Trong thời
gian làm quan do đồng cảm với nỗi khổ nhân dân, lại chán ghét bọn cường
hào quan lại ức hiếp dân lành, ông thường chống đối lại bọn quan trên và
thực dân Pháp, vì vậy sau một thời gian làm quan, ông bị chúng cách chức và thải hồi
+ Quê hương: Xuất phát từ vùng đất Nghệ An hiếu học, giá trị của hiếu học
suy cho cùng để giải phóng, gây dựng đất nước ⟶ Nguyễn Tất Thành theo
học chữ Hán ở nhà thầy Vương Thúc Quý-nơi lui tới của các phu sĩ yêu nước
trong vùng; Năm 1906, vào trường Quốc học Huế, tại đây gặp gỡ thầy Lương
Văn Miến-thầy giáo đầu tiên đưa Hồ Chí Minh đến với nền văn hóa phương Tây
+ Đất nước: Xuất phát từ bối cảnh lịch sử ⟶ Khởi nghĩa Yên Thế (1884-
1913) nổ ra với mục đích tự vệ, bảo vệ cuộc sống của mình trước chính sách
cướp bóc và bình định của thực dân Pháp; Phan Châu Trinh với phong trào
Duy Tân (1906 - 1908), phong trào có mục tiêu khai dân trí, chấn dân khí,
hậu dân sinh bằng cách dựa vào chính phủ Bảo hộ và nước Đại Pháp văn
minh ⟶ Nhiều phong trào yêu nước đã nổ ra nhưng đều khủng hoảng và thất bại
=> HCM đã sớm nhận thức ra được nguồn gốc của đau khổ tại nằm tại
“chính quốc” ⟶ HCM hơn hẳn Phân Bội Châu, Phan Châu Trinh khi sớm
nhận thức bản chất tư bản ⟶ Đi với tư cách người lao động với 2 bàn tay trắng
- Logic tìm đường cứu nước của HCM (1911-1917)
+ Xuất phát ở Pháp năm 1911 bởi Pháp là chính quốc của Việt Nam lúc bấy
giờ ⟶ HCM nhận ra rằng : “Ở Pháp cũng có người nghèo như bên ta!”, “Tại
sao người Pháp không “khai hóa” đồng bào của họ trước khi đi “khai hoá” chúng ta?”
+ Xuất phát ở Mỹ năm 1912 bởi đây là nước đầu tiên trên thế giới thoát khỏi
thuộc địa ⟶ Người có dịp tìm hiểu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân
Mỹ với bản Tuyên ngôn độc lập nổi tiếng trong lịch sử; Người vừa đi làm
thuê để kiếm sống vừa tìm hiểu đời sống của những người lao động Mỹ;
Người đi xe điện ngầm đến khu Harlem để tìm hiểu đời sống và cuộc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc của những người da đen ⟶ HCM đã có nhận
thức mới khi đứng trước tượng Nữ thần Tự do: “Ánh sáng trên đầu thần Tự
do tỏa sáng tận trời xanh, còn dưới chân tượng thần tự do này thì bao nhiêu
người da dân bị chà đạp? Số phận những người phụ nữ đang bị áp bức? Bao
giờ có sự bình đẳng với nam giới?”
+ Xuất phát ở Anh năm 1913 vì nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn, là
“đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” cũng như đây là nguyên mẫu
nghiên cứu giai cấp vô sản và công nhân của C.Mác ⟶ Nguyễn Tất Thành đã
hăng hái tham dự những cuộc diễn thuyết ngoài trời của nhiều nhà chính trị
và triết học, tham gia Hội những người lao động hải ngoại – một tổ chức bí
mật của người lao động châu Á trên đất Anh, ủng hộ cuộc đấu tranh yêu nước
của nhân dân Iceland ⟶ HCM đã định hình được tư tưởng chính trị, tìm ra
con đường giải phóng dân tộc
=> HCM đã nhận thức ra được bản chất của chủ nghĩa nghĩa bản, bản chất
của chủ nghĩa đế quốc “Dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai
giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”.
- Tìm thấy con đường cứu nước (1917-1920)
+ Ngày 18/6/1919: HCM thay mặt Hội những người yêu nước Việt Nam tại
Pháp gửi bản yêu sách gồm 08 điểm (ký tên Nguyễn Ái Quốc) tới Hội nghị
các nước đế quốc họp ở Véc-xây (Pháp), đòi chính phủ các nước họp Hội
nghị phải thừa nhận “quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh
phúc”, quyền tự quyết của quốc gia, dân tộc, quyền được hưởng tự do và độc
lập của dân tộc Việt Nam ⟶ Sự thức tỉnh về quyền dân tộc cơ bản của nhân dân An Nam
+ Tháng 7/1920: Hồ Chí Minh bắt gặp Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về
những vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin ⟶ Người đã tìm thấy hướng đi
của cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa: con đường cách mạng vô sản
⟶ “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là
con đường giải phóng chúng ta”
+ Tháng 12/1920: Hồ Chí Minh cùng những người phái tả trong Đảng Xã hội
Pháp tại Đại hội Tua đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia sáng
lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam ⟶
Đây là bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời Hồ Chí Minh, bước ngoặt chủ
nghĩa yêu nước kết hợp chặt chẽ với lập trường cách mạng vô sản
=> Hành trình này đã tạo nên “chất” của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
- Từ một người yêu nước (độc lập dân tộc) trở thành một người cộng sản (chủ nghĩa xã hội)
- Từ chủ nghĩa dân tộc (tư sản dân quyền, thổ địa cách mạng) đến với Ccủ
nghĩa Mác-Lênin ( chủ nghĩa cộng sản)
- Từ lập trường dân tộc (giải phóng dân tộc) đến lập trường giai cấp (giải
phóng giai cấp, giải phóng con người)
Câu 4: Phân tích luận điểm của HCM Nếu nước độc lập dân ko
tự do, độc lập chẳng nghĩa gì, người dân chỉ hiểu giá trị của tự do
khi được ăn no mặc đủ”
Câu
5: Phân tích luận điểm của HCM Chỉ chủ nghĩa cộng sản mới
cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không còn phân biệt chủng tộc,
nguồn gốc của tự do bác ái”
1. Cơ
sở luận
- Xuất phát từ truyền thống dân tộc: truyền thống kinh tế (tất cả chung nhau
về phương thức sản xuất: nền nông nghiệp lúa nước, nền sản xuất tỉnh điền),
chính trị (chung nhau về nhà nước, lãnh thổ: từ đó hình thành chủ nghĩa yêu
nước), văn hoá-xã hội (chung nhau về phong tục, tập quán: tính cố kết cộng
đồng nhà-làng-nước) Giá trị cộng đồng Việt Nam được nêu cao trong dân tộc
Việt Nam ⟶ Vậy nên, chủ nghĩa xã hội thích hợp ở phương Đông hơn phương Tây
- Chủ nghĩa Mác: Xuất phát từ học thuyết hình thái kinh tế xã hội của Mác,
nghiên cứu CNTB ⟶ Trong chủ nghĩa tư bản, Mác nhận thấy mâu thuẫn giai
cấp giữa tư sản (là giai cấp thống trị, bảo vệ cho quan hệ sản xuất: chiếm hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất, lạc hậu), và vô sản (là giai cấp bị trị, đại diện cho
lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao) thông qua quá trình
bóc lột giá trị thặng dư ⟶ Cần xây dựng quan hệ sản xuất mới, mở đường cho
lực lượng sản xuất phát triển, để từ đó, tạo ra phương thức sản xuất mới →
Chủ nghĩa xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản là tất yếu
2. Cơ sở thực tiễn
- Xuất phát từ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự
do cạnh tranh sang độc quyền và sang chủ nghĩa đế quốc. Có thể thấy chủ
nghĩa tư bản đã xuất hiện 3 mâu thuẫn: tư sản với vô sản, chủ nghĩa tư bản
với chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc với dân tộc thuộc địa → Hệ quả gây
nên cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) và Cuộc chiến tranh thế
giới thứ hai (1939 - 1945)
- Xuất phát từ Cách mạng tháng 2 (Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới) và
Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917→ Tháng 12/ 1922; với nhà nước Liên
bang Xô Viết ra đời. Từ đây, mở ra một thời đại mới: Thời đại quá độ của
Chủ nghĩa tư bản lên Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, đánh dấu
cột mốc giai cấp vô sản từ giai cấp bị áp bức trở thành giai cấp lãnh đạo cách
mạng và gợi mở cho các nước dân tộc thuộc địa con đường cách mạng triệt để
- Bối cảnh lịch sử Việt Nam: Xuất phát năm 1858, thực dân Pháp xâm lược
Việt Nam, buộc triều đình nhà Nguyễn kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất 1862,
Giáp Tuất 1874, Harmand 1883, Patenoot 1884), biến Việt Nam thành quốc
gia thuộc địa và bảo hộ. Khái niệm “thuộc địa” phát triển đầy đủ hông qua
“Bản án chế độ thực dân Pháp 1925” thể hiện qua 3 chính sách mà thực dân
Pháp thi hành ở Việt Nam: thuế máu (đi phu và đi lính), đầu độc dân bản xứ
(rượu, thuốc phiện, thuốc lá, giáo dục), đầu độc phong kiến (địa tô, thuế
thân). “Bảo hộ” là cách Pháp xây dựng nhà nước thuộc địa nửa phong kiến,
chúng thi hành chính sách “chia để trị” và “dùng người Việt để trị người
Việt” ⟶ Việt Nam bị chia thành 3 kì (Bắc kỳ theo chế độ bảo hộ, Trung kỳ là
nửa bảo hộ, Nam kỳ là chế độ thuộc địa) ⟶ Bản chất của CNTB hiện ra trong
xã hội Việt Nam là bóc lột chứ không đem lại văn minh, khai hoá; nên VN
không chọn theo con đường CNTB
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh đã tiếp cận chủ nghĩa xã hội:
- Từ khát vọng giải phóng dân tộc. Trong bài viết “Con đường dẫn tôi đến
chủ nghĩa Lênin” (1960), HCM viết: “Chỉ chủ nghĩa hội, chủ nghĩa
cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức những người lao
động trên thế giới khỏi ách lệ.”
- Từ vấn đề đạo đức, với mong muốn giải phóng con người một cách triệt để,
Hồ Chí Minh cho rằng “Chủ nghĩa nhân một trở ngại lớn cho việc xây
dựng chủ nghĩa hội. Cho nên thắng lợi của chủ nghĩa hội không thể
tách rời thắng lợi của cuộc đấu tranh trừ bỏ chủ nghĩa nhân”
- Từ truyền thống lịch sử, văn hoá và con người Việt Nam: “Lòng yêu nước
sự đoàn kết của nhân dân một lực lượng cùng to lớn, không ai thắng
nổi. Nhờ lực lượng ấy tổ tiên ta đã đánh thắng quân Nguyên, quân Minh,
đã giữ vững quyền tự do, tự chủ. Nhờ lực lượng ấy chúng ta cách mạng
thành công, giành được độc lập”
4. Giá trị luận
- Hiện nay Đảng và Nhà nước ta vẫn lựa chọn con đường độc lập dân tộc gắn
với chủ nghĩa xã hội. Trong văn kiện của Đảng: “Sự nghiệp đổi mới Việt
Nam chính tiếp tục vận dụng, sáng tạo tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa
hội, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa hội mục tiêu xây dựng một nước
Việt Nam dân chủ, giàu mạnh, phú cường”
- Xuất phát từ thực tiễn thế giới, thực tiễn Việt Nam cuối thế kỉ XX-đầu thế kỉ
XXI, chúng ta cần bổ sung chủ nghĩa Mác-Lênin bằng cách vận dụng sáng
tạo trên điều kiện cụ thể của Việt Nam. Đảng, Nhà nước đã bổ sung nội dung
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991)
5. Giá trị thực tiễn
Xuất phát từ thực tiễn xây dựng CNXH ở VN: Chính sách của Đảng nhà
nước trong xây dựng nhà nước pháp quyền:
(1) Chính sách Pháp luật ⟶ Kết quả: Hiện nay VN có 6 bộ luật đang có hiệu
lực bao gồm: bộ luật Hàng hải VN 2015 (sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018), Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015 (được sửa đổi bổ sung bởi Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022,
luật doanh nghiệp 2020, Bộ luật lao động 2019), Bộ luật hình sự 2015 (được
sửa bổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017, bộ luật Tố tụng hình sự 2015
(được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021), bộ luật Dân sự
2015, bộ luật Lao động 2019
(2) Quy định về luật bầu cử và ứng cử ⟶ Kết quả: tại cuộc bầu cử đại biểu
Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-
2026.Về kết quả cuộc bầu cử, theo tổng hợp báo cáo của các địa phương,
tổng số cử tri cả nước gồm 69.523.133 cử tri; tổng số cử tri đã tham gia bỏ
phiếu là 69.243.604 cử tri (đạt tỷ lệ 99,60% - tỷ lệ cử tri đi cả nước tham gia
bỏ phiếu cao nhất từ trước đến nay bầu)
Câu 6: Phân tích luận điểm: “Nước Việt Nam một, dân tộc Việt Nam một”
-
sở luận
+ Xuất phát từ truyền thống dân tộc: truyền thống kinh tế (tất cả chung nhau
về phương thức sản xuất: nền nông nghiệp lúa nước, nền sản xuất tỉnh điền),
chính trị (chung nhau về nhà nước, lãnh thổ: từ đó hình thành chủ nghĩa yêu
nước), văn hoá-xã hội (chung nhau về phong tục, tập quán: tính cố kết cộng
đồng nhà-làng-nước) Giá trị cộng đồng Việt Nam được nêu cao trong dân tộc
Việt Nam ⟶ VN là một quốc gia dân tộc thống nhất trong lịch sử
+ Xuất phát từ tinh hoa văn hoá nhân loại: HCM kế thừa Cách mạng Tân Hợi
năm 1911 của Tôn Trung Sơn với Cương lĩnh chính trị theo Chủ nghĩa Tam
Dân: “Dân tộc độc lập: thoát khỏi sự thống trị và áp bức của đế quốc; dân
quyền tự do: xây dựng quyền lực của nhân dân, chính phủ do nhân dân, vì
nhân dân; dân sinh hạnh phúc: đời sống của nhân dân, sinh kế của quốc dân,
sinh mệnh của quần chúng” ⟶ Xây dựng tinh thống nhất quốc tộc ⟶ HCM đã
từng khẳng định: “Chủ nghĩa Tôn Dật Tiên có cái hay là phù hợp với nước chúng ta”
+ Chủ nghĩa Mác-Lênin: Xuất phát từ chủ nghĩa đế quốc ⟶ Cương lĩnh dân
tộc của Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc
được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. Trong đó,
bình đẳng dân tộc là quyền được đối xử như nhau của mọi dân tộc; tự quyết
là khi các dân tộc có quyền làm chủ, có quyền tự quyết định vận mệnh và con
đường phát triển của dân tộc mình mà không chịu sự can thiệp và áp đặt nào;
Giai cấp công nhân ở các dân tộc khác nhau đều thống nhất, đoàn kết, hợp
tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là giai cấp tư
sản ⟶ Năm 1922, Nhà nước Liên bang Xô Viết ra đời
- sở thực tiễn
+ Thế giới: Xuất phát từ cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Chủ nghĩa tư bản
chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền ⟶ Xâm lược dân tộc thuộc địa ⟶
Gây nên chiến tranh thế giới thứ I, thứ II
+ Việt Nam: Xuất phát năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, buộc
triều đình nhà Nguyễn kí 4 bản hiệp ước (Nhâm Tuất 1862, Giáp Tuất 1874,
Harmand 1883, Patenoot 1884), biến Việt Nam thành quốc gia thuộc địa và
bảo hộ. Khái niệm “thuộc địa” phát triển đầy đủ hông qua “Bản án chế độ
thực dân Pháp 1925” thể hiện qua 3 chính sách mà thực dân Pháp thi hành ở
Việt Nam: thuế máu (đi phu và đi lính), đầu độc dân bản xứ (rượu, thuốc
phiện, thuốc lá, giáo dục), đầu độc phong kiến (địa tô, thuế thân). “Bảo hộ” là
cách Pháp xây dựng nhà nước thuộc địa nửa phong kiến, chúng thi hành
chính sách “chia để trị” và “dùng người Việt để trị người Việt” ⟶ Việt Nam
bị chia thành 3 kì (Bắc kỳ theo chế độ bảo hộ, Trung kỳ là nửa bảo hộ, Nam
kỳ là chế độ thuộc địa)
- Nội dung tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của đoàn kết
+ Đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành
công của cách mạng: Chiến lược là một kế hoạch công việc tổng thể, toàn
diện, lâu dài, nhất quán, xuyên suốt trong tiến trình cách mạng ⟶ HCM nói:
“Đoàn kết là điểm mẹ, điểm này thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt
+ Đại đoàn kết dân tộc là một mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng:
Vì Đảng là lực lưỡng lãnh đạo cách mạng Việt Nam nên tất yếu đại đoàn kết
dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và nhiệm vụ này
phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương,,
chính sách, tới hoạt động thực tiễn của Đảng ⟶ “Mục đích của Đảng Lao
động VN có thể gồm trong 8 chữ là: ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”
- Tính đúng đắn
+ Giá trị lý luận: Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng vấn đề
dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc
biệt. Nghị quyết Đại hội XIII đã kế thừa và phát triển quan điểm của Đảng
được khẳng định từ các Đại hội trước về vị trí, vai trò và nền tảng của khối
đại đoàn kết toàn dân tộc: “Động lực nguồn lực phát triển quan trọng của
đất nước khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc,
sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc khát vọng phát triển đất nước phồn
vinh, hạnh phúc”
+ Giá trị thực tiễn:
• Xuất phát từ thực tiễn thế giới và Việt Nam đang có những diễn biến phức
tạp, khó lường, các thế lực thù địch đẩy mạnh hoạt động “diễn biến hòa
bình”, kích động chia rẽ dân tộc, gây thù hằn tôn giáo; khoét sâu các mâu
thuẫn, gây xung đột xã hội, kích động biểu tình, bạo loạn, làm mất ổn định
chính trị - xã hội, đặc biệt, chúng đang tìm cách chia rẽ Đảng, Nhà nước
với nhân dân ⟶ Đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải đồng lòng,
chung sức phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới có thành công hay không phụ
thuộc vào nhiều nhân tố, nhưng trước hết là phụ thuộc vào việc phát huy
được hay không vai trò, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Văn
kiện Đại hội XII nêu rõ: “Chống kỳ thị dân tộc, dân tộc cực đoan, dân tộc
hẹp hòi; nghiêm trị mọi âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại
đoàn kết toàn dân tộc”
• Chính sách: Các chính sách dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước quan
tâm, chú trọng với 3 nguyên tắc “bình đẳng-đoàn kết-tương trợ”. Nhiều
chính sách lớn đã được phê duyệt, trong đó phải kể đến Chương trình phát
triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng
xa (gọi tắt là Chương trình 135) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
nhóm dân tộc thiểu số có điều kiện phát triển bình đẳng trong đại gia đình
các dân tộc Việt Nam. Sau 20 năm và qua 3 giai đoạn triển khai thực hiện,
với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương
và được đồng bào các dân tộc thiểu số hưởng ứng, tích cực, Chương trình
135 đã thu được những kết quả đáng khích lệ: 100% người dân có nhu cầu
trợ giúp pháp lý được trợ giúp miễn phí; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn
31,2% ; xây dựng 4.125 mô hình phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp; 98%
trung tâm xã và 70% thôn đã có điện lưới quốc gia; 58,94 xã có hệ thống
thủy lợi nhỏ, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống; tính đến cuối năm
2020, cả nước có 95/292 xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
thoát khỏi tình trạng khó khăn;… Câu trắc nghiệm 1:
- C.Mác: Xuất phát từ chủ nghĩa tư bản ⟶ Do bóc lột giá trị thặng dư đã gây
nên những mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản, chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa
tư bản, chủ nghĩa đế quốc với dân tộc thuộc địa (là mâu thuẫn giữa lực lượng
sản xuất tiên tiến mang tính xã hội hoá ngày càng cao với quan hệ sản xuất
chiếm hữu tư nhân, tư liệu sản xuất) ⟶ Theo Mác: Giải phóng giai cấp, giải
phóng dân tộc, giải phóng con người; Mác cho rằng “Xây dựng một xã hội
liên hiệp, trong đó sự tự do mỗi người là điều kiện cho tự do, phát triển của tất cả mọi người”
- HCM: Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam ⟶ Nảy sinh 3 mâu thuẫn: giữa đế
quốc với dân tộc Việt Nam, giữa tư sản với vô sản và giữa phong kiến với
nông dân (Do VN là nước thuộc địa và bảo hộ), trong đó mâu thuẫn cơ bản
nhất là đế quốc và dân tộc Việt Nam ⟶ Theo HCM: Giải phóng dân tộc, giải
phóng giai cấp, giải phóng con người Câu trắc nghiệm 2:
Xuất phát từ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn => Nội dung (phương án chọn) =>
Chứng minh: Câu nói của Hồ Chí Minh *NHÀ NƯỚC:
Cơ sở lý luận: Xuất phát từ chủ nghĩa Mác về Nhà nước: Sự ra đời của nhà
nước, bản chất giai cấp của nhà nước, Mác nói “Nhà nước là sản phẩm và
biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà”; Cơ sở thực
tiễn: Xuất phát Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự kiện Tổng tuyển cử
6/1/1946 Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời) =>…=>Nhà nước mới – Nhà
nước VN Dân chủ Cộng hoà theo quan điểm của HCM là “một nhà nước
mang bản chất giai cấp công nhân”. Trong Hiến pháp năm 1959 khẳng định:
“Nhà nước của ta là Nhà nước dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng liên minh
công nông, do giai cấp công nhân lãnh đạo”
*ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CNXH
Cơ sở lý luận: Xuất phát từ tính tất yếu và bối cảnh lịch sử Việt Nam (câu 5)
*LỊCH SỬ: Nói về mốc thời gian (Nêu nội dung các mốc thời gian)