NHẬP MÔN KHOA HỌC NHẬN THỨC
Tháp nhận thức B Bloom
Chương 1: Giới thiệu chung về khoa học nhận thức
1. Khoa học nhận thức là gì
Khoa học nhận thức và tâm lý học
- Liên quan chặt chẽ với nhau
- Tâm lý học bổ sung kiến thức, thiếu kiến thức dẫn đến nhận thức sai.
Khoa học nhận thức về triết học
Khoa học nhận thức và mô hình máy tính
Khoa học nhận thức và khoa học thần kinh
- KH thần kinh là cơ sở của KH nhận thức
2. Ls hình thành và phát triển
2.1. Thời kì Cổ đại và Trung đại - giai đoạn ban đầu
2.2. Thời kì khai sáng và Cách mạng khoa học – giai đoạn hình thành nền tảng
2.3. Thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 – sự phát triển của tâm lý học
2.4. Thời kì của Khoa học nhận thức hiện đại
2.5. Các thập kì sau 1960 – thời kì phát triển và hợp nhất
2.6. Khoa học nhận thức trong thế kỉ 21 – thời kì hiện đại
o Trí tuệ nhân tạo
o Khoa học nhận thức xã ội
o Công nghệ thần kinh
3. PP nghiên cứu trong khoa học nhận thức
3.1. Pp thực nghiệm trong n/c nhận thức
VIẾT BÁO CÁO – TRÌNH CHIẾU
Sự khác nhau giữa nhận thức và siêu nhận thức
- Cognition : what people know and think
- Metacognition: How people think about
- Định nghĩa nhận thức: ( Cognition ):
o Nhận thức là hiểu đc điều gì đó, tiếp thu đc những kiến thức
về điều gì đó hiểu biết những quy luật về những hiện tượng
qtrinh nào đó.
o Nhận thức là 1 qtrinh, qtrinh này thường gắn vs mđich nhất
định nên nhận thức của cng là 1 hđ. Đặc trưng nổi bật nhất của
một hđ nhận thức là phản ánh hiện thưc khách quan. Hđ này
bao gồm các qtrinh khác nhau ( cảm giác, tri giác, tư duy
tưởng tượng,...) và mang sản phẩm khác nhau về htg khách
quan ( h/a, biểu tượng, tưởng tượng,...)
- Đặc điểm của nhận thức
o Nhânj thức là qtrinh tư duy của cng nó đi từ cái riêng đến cái
chung, từ hiện tượng đến bản chất. Nhận thức chính là sự trừu
tượng hoá khái quát hoá, nhận thức cũng đi từ ngtac đi từ trừu
tượng đến cụ thể
- Định nghĩa siêu nhận thức
o Siêu nhận thức là thuật ngữ chỉ hành động suy nghĩ về tư duy
hoặc nhận thức về nhận thức. Đó là khả năng để bạn kiểm soát
suy nghĩ của bạn
o Siêu nhận thức là khả năng biết và điều chỉnh các học sinh suy
nghĩ và những gì kiểm soát có ý thức các qtrinh nhận thức như
trí nhớ sự chú ý, và hiểu biết. Siêu nhận thức cho phép hs
đánh giá các qtrinh điều hành và thực hiện các thay đổi để cải
thiện qtrinh giải quyết vấn đề.
o Mô hình siêu nhận thức
o Thành phần của siêu nhận thức
Hãy đưa ra vd về nhận thức và siêu nhận thức trong dạy học môn cụ thể
Lịch sử:
Nhận thức: Học sinh nắm được các sự kiện lịch sử, nguyên nhân, kết quả của các sự
kiện.
Siêu nhận thức: Học sinh biết cách so sánh, đối chiếu các sự kiện, rút ra bài học lịch
sử, liên hệ với thực tế.
Toán
- Nhận thức: Học sinh nắm được công thức giải phương trình bậc hai, các bước thực
hiện và áp dụng công thức vào bài tập.
- Siêu nhận thức: Học sinh không chỉ giải được bài toán mà còn:
Hiểu rõ: Vì sao phải sử dụng công thức này? Công thức này áp dụng được trong
trường hợp nào?
Nhận biết: Khi gặp bài toán tương tự, học sinh nhận ra ngay dạng bài và phương pháp
giải.
Điều chỉnh: Nếu gặp khó khăn, học sinh biết cách xem lại lý thuyết, tìm kiếm thêm ví
dụ hoặc hỏi thầy cô bạn bè.
Đánh giá: Sau khi hoàn thành bài tập, học sinh tự đánh giá kết quả của mình, tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu và rút ra bài học kinh nghiệm.
Chương 2
1. Cấu tạo và chức năng của thần kinh trung ương
Tìm hiểu cấu tạo các chức năng của não bộ và tủy sống đối vs hoạt động nhận
thức, làm ppt
Chương 3: Cở sở tâm lý xã hội của nhận thức
1. Nhận thức trong các lý thuyết tâm lý
1.1.Lý thuyết nhận thức ( J.laget (1976))
- Nhận thức loài người theo 4 quá trình
o Đồng hoá: Thống nhất hoá các yếu tố từ môi trường : chủ thể tiếp nhận khách
thể, đồng hoá khách thể vào cấu trúc hành động, tức là con người xử lý tác động
từ bên ngoài vào nhằm đạt một mục tiêu nào đó.
o Điều ứng: Chủ thể đem cấu trúc hành động đã được tạo ra trước đó áp theo
khách thể, điều ứng cấu trúc hành động với khách thể, với môi trường
o Sơ đồ: Là một mô hình tổ chức ý nghĩ hay hành động dùng để giải thích một
khía cạnh nào đó trong kinh nghiệm. Gồm 1 loạt các thao tác giống nhau theo
trật tự
o Cân bằng: Là sự tự cân bằng của chủ thế giữa 2 quá trình: Đồng hóa – Điều ứng
Logic hình thành và phát triển cấu trúc nhận thức & trí tuệ: Một vài phản xạ bẩm sinh -
Các sơ cấu giác động = cấu trúc tiền thao tác (ảnh tin thần, biểu tương.v.v..) Cấu
trúc thao tác cụ thể Cấu trúc thao tác hình thức
1.2. Lý thuyết hành vi
- Nhận thức của loài người diễn ra theo quá trình
o Đầu vào (Kích thích) -> NÃO -> Đầu ra (Phản ứng)
- Mô hình (A.Bandura): Kích thích – Nhận thức – Phản ứng – củng cố
1.3.Lý thuyết nhân văn
- Nhận thức của loài người phụ thuộc vào các nhu cầu
- Thỏa mãn nhu cầu là to quy định của sự nhận thức
1.4.Lý thuyết Gestalt (Wertheimer (1886-1943), Kohler (1887 - 1967) và Kolfka
(1886–1947)
- Nhận thức là: sự thành lập đường liên hệ thần kinh tạm thời phức tạp của võ não mà
do bản thân não vốn có sẵn sự phân phối của lực từ trường.
- - Nhận thức không có liên quan gì đến ngôn ngữ, đến hoạt động thực tiễn của con
người
1.5. Lý thuyết hoạt động ( L.X> Vygotsky ...)
- Khái niệm: Hoạt động là sự tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để
tạo ra sản phẩm ở cả hai phía.
- Nhận thức của loài người là quá trình tác động với nền văn hóa – xã - hội – hình thành
kinh nghiệm sống
1.6. Lý thuyết kiến tạo ( Jonh, Dêy – Paulo )
- Nhận thức của con người:
o Trong quá trình học, người học tạo ra một phản ánh cá nhân về thế giới.
o Người học phụ thuộc mạnh mẽ vào chính người học và kinh nghiệm của người
học
Mô hình nhận thức:
o Gồm các pha:
Tri thức
Dự đoán
Kiểm nghiệm (thử - sai)
Điều chỉnh
Tri thức mới
Lựa chọn 1 lý thuyết văn hóa để ( diễn giải )mô tả quá trình nhận
thức của loài người ( 5 trang) 3-10 trang
2. Nhận thức cảm giác
- Thông tin để nhận thức hiệu quả phải tác động trong “ ngưỡng của cảm giác”
o Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó cường độ kích thích ( tối thiểu hoặc tối đa
...)
- Chú ý đến thích ứng của cảm giác
o Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp vs
cường độ vật kích thích
o Các loại thích ứng
Cảm giác mát hoàn toàn khi kích thích kéo dài và cường độ k thay đổi
Tăng độ nhạy cảm của cảm giác khi kích thích yếu
Giảm tính nhạy cảm của cảm giác khi kích thích mạnh
- Chú ý đến tính “ cảm ứng” của cảm giác
o Tính nhạy cảm của một cảm giác này chịu ảnh hưởng của một cảm giác khác
- Chú ý đến tính “tương phản” của cảm giác
o Là sự thay đổi cường độ hay chất lượng của cảm giác dưới ảnh hưởng của 2
nhóm kích thích có đặc điểm tương phản tác động đồng thời hoặc nối tiếp một
cơ quan cảm giác
3. Quá trình nhận thức tri giác
- Tính đối tượng của tri giác
o Tri giác là một hành động có đối tượng : đối tượng chứa đựng HTKQ, mang
tính chủ đề, hình ảnh hóa hình ảnh thực tế
- Tính cấu trúc của tri giác
o ....
- Tính ổn định của tri giác
- Tính có ý nghĩa của tri giác
4. Quá trình nhận thức tư duy
- Khái niệm
-
3.2. Nhận thức con người là một quá trình.
3.3. Phương tiện của quá trình nhận thức
3.4. Bản chất của nhận thức
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của con người
Chương 4:
1. Hoạt động và nhận thức
-
2. Động cơ và nhận thức
- Khái niệm động cơ
o ...
o Thỏa mãn nhu cầu tạo động cơ – nhận thức – hành động
Xác định nhu cầu – chuyển hóa động cơ
o Giáo dục ý thức – tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
Quan hệ ý thức và động cơ
Biện pháp hình thành ý thức tạo dựng động cơ: Người học cần...
o Phản hồi để tạo dựng động cơ - nhận thức – hành động
Phản hồi:
Những điều cần tránh trong phản hồi:
o Khen thưởng để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
Hành vi cổ điển S -> R
Hành vi tạo tác S -> O -> R
o Thiết kế công việc/ học tập để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
Không thỏa mãn <- nhân tố thúc đẩy -> thỏa mãn
Bất mãn <- nhân tố kìm hãm -> không bất mãn
o Công bằng để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
o Xác lập kì vọng để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
o Xác định mục tiêu để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
o Chuyển hóa động cơ
Động cơ bên trong
Động cơ bên ngoài
Động cơ học tập
o Freud và động cơ
3. Trí tuệ và nhận thức
- Trí tuệ là cấu trúc động , tương đối độc lập của những năng lực nhận thức và xúc cảm
của cá nhân
- Hình thành và thể hiện trong hoạt động
- Do những điều kiện voa – lịch sử quy định
-
Chương 5: NHẬN THỨC VÀ KHOA HỌC MÁY TÍNH
1. Mối quan hệ giữa nhận thuwcs và khoa học máy tính
1.1. Cách thức khoa học máy tính hỗ trợ trong việc nghiên cứu và mô phỏng các quá
trình nhận thức
1.1.1. Mô phỏng và mô hình hóa
- Mô phỏng thần kinh
- Mô hình hóa nhận thức: khoa học máy tính hỗ trợ xây dựng các mô hình nhận thức để
mô phỏng các quá trình tư duy, ra quyết định và học tạp của con người. Các mô hình
này có thể kiểm tra lý thuyệt nhận thức hoặc dự đoán hành vi con người trong các tình
huống cụ thể.
1.1.2. Trí tuệ nhân tạo ( AI ) và học máy
- Mối quan hệ giữa học máy và nhận thức
o Ứng dụng trong lĩnh vực nhận thức:
1.1.3. Phân tích dữ liệu và xử lý thông tin
2. Các mô hình nhận thức trong khoa học máy tính
3. Tương lai của nhận thức trong khoa học máy tính

Preview text:

NHẬP MÔN KHOA HỌC NHẬN THỨC Tháp nhận thức B Bloom
Chương 1: Giới thiệu chung về khoa học nhận thức
1. Khoa học nhận thức là gì
Khoa học nhận thức và tâm lý học
- Liên quan chặt chẽ với nhau
- Tâm lý học bổ sung kiến thức, thiếu kiến thức dẫn đến nhận thức sai.
Khoa học nhận thức về triết học
Khoa học nhận thức và mô hình máy tính
Khoa học nhận thức và khoa học thần kinh
- KH thần kinh là cơ sở của KH nhận thức
2. Ls hình thành và phát triển
2.1. Thời kì Cổ đại và Trung đại - giai đoạn ban đầu
2.2. Thời kì khai sáng và Cách mạng khoa học – giai đoạn hình thành nền tảng
2.3. Thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 – sự phát triển của tâm lý học
2.4. Thời kì của Khoa học nhận thức hiện đại
2.5. Các thập kì sau 1960 – thời kì phát triển và hợp nhất
2.6. Khoa học nhận thức trong thế kỉ 21 – thời kì hiện đại o Trí tuệ nhân tạo
o Khoa học nhận thức xã ội o Công nghệ thần kinh
3. PP nghiên cứu trong khoa học nhận thức
3.1. Pp thực nghiệm trong n/c nhận thức
VIẾT BÁO CÁO – TRÌNH CHIẾU
Sự khác nhau giữa nhận thức và siêu nhận thức
- Cognition : what people know and think
- Metacognition: How people think about
- Định nghĩa nhận thức: ( Cognition ):
o Nhận thức là hiểu đc điều gì đó, tiếp thu đc những kiến thức
về điều gì đó hiểu biết những quy luật về những hiện tượng qtrinh nào đó.
o Nhận thức là 1 qtrinh, qtrinh này thường gắn vs mđich nhất
định nên nhận thức của cng là 1 hđ. Đặc trưng nổi bật nhất của
một hđ nhận thức là phản ánh hiện thưc khách quan. Hđ này
bao gồm các qtrinh khác nhau ( cảm giác, tri giác, tư duy
tưởng tượng,...) và mang sản phẩm khác nhau về htg khách
quan ( h/a, biểu tượng, tưởng tượng,...)
- Đặc điểm của nhận thức
o Nhânj thức là qtrinh tư duy của cng nó đi từ cái riêng đến cái
chung, từ hiện tượng đến bản chất. Nhận thức chính là sự trừu
tượng hoá khái quát hoá, nhận thức cũng đi từ ngtac đi từ trừu tượng đến cụ thể
- Định nghĩa siêu nhận thức
o Siêu nhận thức là thuật ngữ chỉ hành động suy nghĩ về tư duy
hoặc nhận thức về nhận thức. Đó là khả năng để bạn kiểm soát suy nghĩ của bạn
o Siêu nhận thức là khả năng biết và điều chỉnh các học sinh suy
nghĩ và những gì kiểm soát có ý thức các qtrinh nhận thức như
trí nhớ sự chú ý, và hiểu biết. Siêu nhận thức cho phép hs
đánh giá các qtrinh điều hành và thực hiện các thay đổi để cải
thiện qtrinh giải quyết vấn đề.
o Mô hình siêu nhận thức
o Thành phần của siêu nhận thức
 Hãy đưa ra vd về nhận thức và siêu nhận thức trong dạy học môn cụ thể Lịch sử: 
Nhận thức: Học sinh nắm được các sự kiện lịch sử, nguyên nhân, kết quả của các sự kiện. 
Siêu nhận thức: Học sinh biết cách so sánh, đối chiếu các sự kiện, rút ra bài học lịch
sử, liên hệ với thực tế. Toán
- Nhận thức: Học sinh nắm được công thức giải phương trình bậc hai, các bước thực
hiện và áp dụng công thức vào bài tập.
- Siêu nhận thức: Học sinh không chỉ giải được bài toán mà còn: 
Hiểu rõ: Vì sao phải sử dụng công thức này? Công thức này áp dụng được trong trường hợp nào? 
Nhận biết: Khi gặp bài toán tương tự, học sinh nhận ra ngay dạng bài và phương pháp giải. 
Điều chỉnh: Nếu gặp khó khăn, học sinh biết cách xem lại lý thuyết, tìm kiếm thêm ví
dụ hoặc hỏi thầy cô bạn bè. 
Đánh giá: Sau khi hoàn thành bài tập, học sinh tự đánh giá kết quả của mình, tìm ra
những điểm mạnh, điểm yếu và rút ra bài học kinh nghiệm. Chương 2
1. Cấu tạo và chức năng của thần kinh trung ương
Tìm hiểu cấu tạo các chức năng của não bộ và tủy sống đối vs hoạt động nhận thức, làm ppt
Chương 3: Cở sở tâm lý xã hội của nhận thức
1. Nhận thức trong các lý thuyết tâm lý
1.1.Lý thuyết nhận thức ( J.laget (1976))
- Nhận thức loài người theo 4 quá trình
o Đồng hoá: Thống nhất hoá các yếu tố từ môi trường : chủ thể tiếp nhận khách
thể, đồng hoá khách thể vào cấu trúc hành động, tức là con người xử lý tác động
từ bên ngoài vào nhằm đạt một mục tiêu nào đó.
o Điều ứng: Chủ thể đem cấu trúc hành động đã được tạo ra trước đó áp theo
khách thể, điều ứng cấu trúc hành động với khách thể, với môi trường
o Sơ đồ: Là một mô hình tổ chức ý nghĩ hay hành động dùng để giải thích một
khía cạnh nào đó trong kinh nghiệm. Gồm 1 loạt các thao tác giống nhau theo trật tự
o Cân bằng: Là sự tự cân bằng của chủ thế giữa 2 quá trình: Đồng hóa – Điều ứng
 Logic hình thành và phát triển cấu trúc nhận thức & trí tuệ: Một vài phản xạ bẩm sinh -
Các sơ cấu giác động = cấu trúc tiền thao tác (ảnh tin thần, biểu tương.v.v..) Cấu ⇒
trúc thao tác cụ thể Cấu trúc thao tác hình thức ⇒ 1.2. Lý thuyết hành vi
- Nhận thức của loài người diễn ra theo quá trình
o Đầu vào (Kích thích) -> NÃO -> Đầu ra (Phản ứng)
- Mô hình (A.Bandura): Kích thích – Nhận thức – Phản ứng – củng cố 1.3.Lý thuyết nhân văn
- Nhận thức của loài người phụ thuộc vào các nhu cầu
- Thỏa mãn nhu cầu là to quy định của sự nhận thức
1.4.Lý thuyết Gestalt (Wertheimer (1886-1943), Kohler (1887 - 1967) và Kolfka (1886–1947)
- Nhận thức là: sự thành lập đường liên hệ thần kinh tạm thời phức tạp của võ não mà
do bản thân não vốn có sẵn sự phân phối của lực từ trường.
- - Nhận thức không có liên quan gì đến ngôn ngữ, đến hoạt động thực tiễn của con người
1.5. Lý thuyết hoạt động ( L.X> Vygotsky ...)
- Khái niệm: Hoạt động là sự tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để
tạo ra sản phẩm ở cả hai phía.
- Nhận thức của loài người là quá trình tác động với nền văn hóa – xã - hội – hình thành kinh nghiệm sống
1.6. Lý thuyết kiến tạo ( Jonh, Dêy – Paulo )
- Nhận thức của con người:
o Trong quá trình học, người học tạo ra một phản ánh cá nhân về thế giới.
o Người học phụ thuộc mạnh mẽ vào chính người học và kinh nghiệm của người học  Mô hình nhận thức: o Gồm các pha:  Tri thức  Dự đoán
 Kiểm nghiệm (thử - sai)  Điều chỉnh  Tri thức mới
Lựa chọn 1 lý thuyết văn hóa để ( diễn giải )mô tả quá trình nhận
thức của loài người ( 5 trang) 3-10 trang 2. Nhận thức cảm giác
- Thông tin để nhận thức hiệu quả phải tác động trong “ ngưỡng của cảm giác”
o Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó cường độ kích thích ( tối thiểu hoặc tối đa ...)
- Chú ý đến thích ứng của cảm giác
o Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp vs
cường độ vật kích thích o Các loại thích ứng
 Cảm giác mát hoàn toàn khi kích thích kéo dài và cường độ k thay đổi
 Tăng độ nhạy cảm của cảm giác khi kích thích yếu
 Giảm tính nhạy cảm của cảm giác khi kích thích mạnh
- Chú ý đến tính “ cảm ứng” của cảm giác
o Tính nhạy cảm của một cảm giác này chịu ảnh hưởng của một cảm giác khác
- Chú ý đến tính “tương phản” của cảm giác
o Là sự thay đổi cường độ hay chất lượng của cảm giác dưới ảnh hưởng của 2
nhóm kích thích có đặc điểm tương phản tác động đồng thời hoặc nối tiếp một cơ quan cảm giác
3. Quá trình nhận thức tri giác
- Tính đối tượng của tri giác
o Tri giác là một hành động có đối tượng : đối tượng chứa đựng HTKQ, mang
tính chủ đề, hình ảnh hóa hình ảnh thực tế
- Tính cấu trúc của tri giác o ....
- Tính ổn định của tri giác
- Tính có ý nghĩa của tri giác
4. Quá trình nhận thức tư duy - Khái niệm -
3.2. Nhận thức con người là một quá trình.
3.3. Phương tiện của quá trình nhận thức
3.4. Bản chất của nhận thức
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của con người Chương 4:
1. Hoạt động và nhận thức -
2. Động cơ và nhận thức - Khái niệm động cơ o ...
o Thỏa mãn nhu cầu tạo động cơ – nhận thức – hành động
 Xác định nhu cầu – chuyển hóa động cơ
o Giáo dục ý thức – tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
 Quan hệ ý thức và động cơ
 Biện pháp hình thành ý thức tạo dựng động cơ: Người học cần...
o Phản hồi để tạo dựng động cơ - nhận thức – hành động  Phản hồi:
 Những điều cần tránh trong phản hồi:
o Khen thưởng để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
 Hành vi cổ điển S -> R
 Hành vi tạo tác S -> O -> R
o Thiết kế công việc/ học tập để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
 Không thỏa mãn <- nhân tố thúc đẩy -> thỏa mãn
 Bất mãn <- nhân tố kìm hãm -> không bất mãn
o Công bằng để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
o Xác lập kì vọng để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động
o Xác định mục tiêu để tạo dựng động cơ – nhận thức – hành động o Chuyển hóa động cơ  Động cơ bên trong  Động cơ bên ngoài  Động cơ học tập o Freud và động cơ
3. Trí tuệ và nhận thức
- Trí tuệ là cấu trúc động , tương đối độc lập của những năng lực nhận thức và xúc cảm của cá nhân
- Hình thành và thể hiện trong hoạt động
- Do những điều kiện voa – lịch sử quy định -
Chương 5: NHẬN THỨC VÀ KHOA HỌC MÁY TÍNH
1. Mối quan hệ giữa nhận thuwcs và khoa học máy tính
1.1. Cách thức khoa học máy tính hỗ trợ trong việc nghiên cứu và mô phỏng các quá trình nhận thức
1.1.1. Mô phỏng và mô hình hóa - Mô phỏng thần kinh
- Mô hình hóa nhận thức: khoa học máy tính hỗ trợ xây dựng các mô hình nhận thức để
mô phỏng các quá trình tư duy, ra quyết định và học tạp của con người. Các mô hình
này có thể kiểm tra lý thuyệt nhận thức hoặc dự đoán hành vi con người trong các tình huống cụ thể.
1.1.2. Trí tuệ nhân tạo ( AI ) và học máy
- Mối quan hệ giữa học máy và nhận thức
o Ứng dụng trong lĩnh vực nhận thức:
1.1.3. Phân tích dữ liệu và xử lý thông tin
2. Các mô hình nhận thức trong khoa học máy tính
3. Tương lai của nhận thức trong khoa học máy tính