



















Preview text:
ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Nguyên nhân ra đời nhà nước Câu 1:
⇒ Có 2 quan điểm dẫn đến sự ra đời của nhà nước: quan điểm phi mác xít Trình bày và quan điểm mác xít nguyên
⇒ Tuy nhiên, vì quan điểm phi mác xít tách rời nhà nước khỏi quá trình nhân, tiền
vận động và phát triển của đời sống xã hội ⇒ Không chỉ ra được nguyên đề dẫn tới
nhân của sự ra đời nhà nước sự ra đời
⇒ Quan điểm mác xít (học thuyết mác - lênin về nguồn gốc nhà nước) nhà nước?
- Nhà nước là một phạm trù lịch sử
- Nhà nước xuất hiện khách quan. Nhà nước nảy sinh từ đời sống xã
hội khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định ⇒ nhà nước
xuất hiện từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ
- Nhà nước sẽ tiêu vong khi điều kiện cho sự tồn tại của nhà nước không còn
❖ Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và tổ chức thị tộc, bộ lạc
⇒ Kinh tế đơn giản, lạc hậu, chủ yếu là săn bắt, hái lượm, làm đồ thủ công ● Cơ sở kinh tế
- Sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
- Phân công lao động mang tính tự nhiên
- Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân ● Cơ sở xã hội
- Xã hội chưa phân chia giai cấp, mọi thành viên đều bình đẳng
- Tổ chức xã hội đơn giản. Thị tộc là tế bào, cấu thành xã hội
- Xuất hiện nhu cầu quản lý ⇒ Hội đồng thị tộc, đứng đầu là tù
trưởng, thủ lĩnh quân sự
❖ Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện của nhà nước
a. Sự phát triển kinh tế
● Lực lượng sản xuất phát triển
- Con người phát triển về thể lực và trí lực
- Tìm ra kim loại ⇒ công cụ sản xuất được cải tiến
VD: Khoảng TNK IV, con người phát hiện ra kim loại thay cho đồ đá
- Diễn ra phân công lao động xã hội
(1) Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
(2) Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
(3) Thương mại độc lập, buôn bán phát triển
⇒ Chuyên môn hoá ngày càng cao ⇒ Năng suất lao động tăng lên, sản
phẩm ngày càng nhiều ⇒ Dư thừa
● Quan hệ sản xuất mới xuất hiện
⇒ Xuất hiện khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư thừa
- Xuất hiện quan hệ tư hữu
- Xuất hiện quan hệ người bóc lột người
b. Biến đổi về mặt xã hội
- Do ảnh hưởng của quá trình tư hữu, xã hội bị phân hoá sâu sắc
- Hình thành những quan hệ đối kháng về lợi ích
+ Người giàu - người nghèo + Người tự do - nô lệ
+ Người bóc lột - bị bóc lột
- Mâu thuẫn giữa các tầng lớp, các nhóm người ngày càng gay gắt
⇒ Không thể điều hoà được
⇒ Nhà nước xuất hiện nhằm:
- Bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị
- Đàn áp sự nổi dậy của tầng lớp bị trị
- Thiết lập trật tự xã hội ⇒ Duy trì sự bóc lột
2. Tiền đề ra đời nhà nước ● Tiền đề kinh tế
- Chế độ tư hữu về tài sản: phân công lao động đã khiến cho ngành
kinh tế phát triển mạnh, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, do đó đã
phát sinh khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư thừa làm của riêng. Sự
phân chia tài sản của thị tộc cho các gia đình riêng rẽ đã làm xuất hiện chế độ tư hữu ● Tiền đề xã hội
- Xuất hiện giai cấp: do xuất hiện chế độ tư hữu nên vai trò của từng
cá nhân gia đình đối với tư liệu sản xuất và sản phẩm của xã hội
cũng khác nhau, làm xuất hiện kẻ giàu người nghèo. Một số ít kẻ
giàu có chiếm hữu tư liệu sản xuất trở thành giai cấp bóc lột, những
người nghèo khổ trở thành giai cấp bị bóc lột.
- Các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn ngày càng gay gắt tới mức
không thể điều hoà được: giai cấp thống trị bằng mọi cách giữ vững
và củng cố địa vị thống trị của mình, còn giai cấp bị bóc lột thì
muốn thay đổi địa vị của mình, xoá bỏ ách bóc lột
⇒ Nhà nước ra đời nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, đàn áp sự
nổi dậy của giai cấp bị trị
- Khái niệm: bản chất nhà nước là tổng hợp những thuộc tính cơ bản, Câu 2:
tương đối ổn định quy định sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Trình bày
- Thể hiện thông qua: tính giai cấp & tính xã hội bản chất
❖ Tính giai cấp của nhà nước của nhà
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục nước?
đích mà giai cấp thống trị đề ra (biểu hiện mức độ cực đoan, phản
dân chủ, lợi ích ích kỷ, hẹp hòi của giai cấp nên nhà nước còn được
gọi là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị) - Biểu hiện:
+ Quyền lực chính trị: Là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn
áp giai cấp khác. Thể hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà
nước, thực hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp
khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình
+ Quyền lực kinh tế: Giữ vai trò quyết định, là cơ sở để đảm bảo cho
sự thống trị giai cấp, chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội
+ Quyền lực tư tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây
dựng hệ tư tưởng của mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội,
buộc các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội phải nghe theo, làm theo
❖ Tính xã hội của nhà nước
- Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước còn
thể hiện và bảo vệ lợi ích giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội (biểu
hiện sự tốt đẹp, phát triển, tiến độ, dân chủ, vì lợi ích xã hội, vì quyền con người) - Biểu hiện
+ Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội. Có trách nhiệm
xác lập, thực hiện, và bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia,
dân tộc và công dân của mình
+ Nhà nước xuất hiện do nhu cầu tổ chức và quản lý xã hội ⇒ Thiết
lập, duy trì trật tự xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế
+ Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xã hội được tiến hành bình thường,
có hiệu quả, giúp xã hội phát triển vì lợi ích chung của xã hội
❖ Bản chất nhà nước ở những thời kỳ cụ thể
→ Kiểu nhà nước chủ nô - Tính giai cấp:
+ Chủ nô là thiểu số nhưng có tất cả
+ Tính giai cấp được thể hiện rất rõ nét
- Tính xã hội: Thể hiện tính xã hội vì tiến hành các kinh tế - xã hội để
duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội
→ Kiểu nhà nước phong kiến
- Tính giai cấp: Địa chủ chiếm hữu hầu hết đất đai, tư liệu sản xuất
khác và chiếm đoạt một phần sức lao động của nông dân
- Tính xã hội: Sự quan tâm tới các hoạt động xã hội của nhà nước phong kiến chưa nhiều
→ Kiểu nhà nước tư bản
- Tính giai cấp: Tuyên bố quyền lực chính trị thuộc về nhân dân,
nhưng quyền lực kinh tế vẫn nằm trong tay giai cấp tư sản là chủ yếu
- Tính xã hội: Bắt đầu sự biến đổi lớn trong bản chất của nhà nước:
tính xã hội dần nổi trội hơn, tính giai cấp được che giấu kín đáo hơn → Kiểu nhà nước XHCN - Tính giai cấp:
+ Nhà nước XHCN không còn là nhà nước theo đúng nghĩa, mà trở
thành “nửa nhà nước”
+ Giai cấp vô sản không còn dùng nhà nước để duy trì sự thống trị
của mình mà để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xoá bỏ áp bức, bóc lột - Tính xã hội:
+ Giai cấp bóc lột bị xoá bỏ ⇒ Lợi ích của giai cấp, tầng lớp còn lại tương đối thống nhất
+ Tính xã hội ngày càng mở rộng: giới hạn quyền lực nhà nước được xác định rõ ràng hơn.
❖ Kết luận về bản chất nhà nước
- Tính xã hội và tính giai cấp là 2 mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản
chất của bất kỳ nhà nước nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen
- Dù trong xã hội nào, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung
của toàn xã hội và ở mức độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
- Mức độ và sự thể hiện tính giai cấp, tính xã hội của mỗi nhà nước
khác nhau sẽ khác nhau, trong mỗi nhà nước cũng có thể khác nhau
do điều kiện nhận thức, mong muốn của lực lượng cầm quyền
❖ Khái niệm nhà nước: Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của Câu 3:
những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được Trình bày đặc điểm
❖ Đặc điểm của nhà nước: của nhà
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn nước?
hoà nhập với dân cư: để thực hiện quyền lực và để quản lý xã hội,
nhà nước có một lớp người chỉ chuyên hoặc hầu như chỉ làm nhiệm
vụ quản lý và cưỡng chế
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực
hiện quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp
dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính:
nhà nước thực thi quyền lực chính trị trên toàn bộ lãnh thổ. Mỗi nhà
nước có lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ ấy lại phân thành các đơn vị
hành chính nhỏ như tỉnh, huyện,... VD:
Ở Việt Nam: Phân cấp hành chính Việt Nam hiện nay theo Điều 110
Hiến pháp 2013[1] và Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương[2] gồm 3 cấp hành chính là:
Cấp tỉnh: Tỉnh / Thành phố trực thuộc trung ương
Cấp huyện: Quận / Huyện / Thị xã / Thành phố thuộc tỉnh / Thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Cấp xã: Xã / Phường / Thị . trấn
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: nó thể hiện quyền độc lập, tự
quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại của mình, không phụ
thuộc vào các yếu tố bên ngoài
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối
với mọi công dân: nhà nước là một tổ chức duy nhất trong xã hội
được quyền ban hành pháp luật. Và cũng chính nhà nước bảo đảm
cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống
- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt
buộc: thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được. Chỉ có
nhà nước mới có quyền đặt ra thuế và thu thuế
VD: Thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân…
❖ Khái niệm: là tổng thể các dấu hiệu, đặc điểm cơ bản của nhà nước Câu 4:
thể hiện bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát Kiểu nhà
triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế, xã hội nhất định nước là gì?
❖ Đặc trưng các kiểu nhà nước Nêu đặc
➢ Kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản trưng của
- Có chung bản chất vì đều được xây dựng trên cơ sở tư hữu về tư các kiểu liệu sản xuất nhà nước
- Nhà nước là công cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính của giai cấp bóc và sự thay
lột chống lại nhân dân lao động thế các
➢ Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa kiểu nhà
- Là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử nhân loại nước trong
- Được xây dựng trên cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và lịch sử
quan hệ thân thiện giữa những người lao động, do nhân dân thiết
lập và hoạt động vì nhân dân
❖ Sự thay thế các kiểu nhà nước
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước mới tiến bộ
hơn là một quy luật tất yếu và phải phù hợp với quy luật về sự phát
triển và thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội
- Các cuộc CM diễn ra tuân theo quy luật: phong kiến thay thế chủ
nô, tư sản thay thế phong kiến, xã hội chủ nghĩa thay thế tư sản
- Trong các xã hội diễn ra không giống nhau, không phải xã hội nào
cũng đều trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước trên
❖ Khái niệm nhà nước: Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của Câu 5:
những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được Hình thức
❖ Hình thức nhà nước được hình thành từ 3 yếu tố: hình thức nhà nước
chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị được hình ➢ Hình thức chính thể thành từ
- Khái niệm: Là cách thức và trình tự thành lập các cơ quan nhà nước các yếu tố
cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham nào? Hãy
gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này làm rõ các - Chính thể quân chủ yếu tố đó
+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: quyền lực thuộc về người đứng đầu: vua, hoàng đế,..
+ Chính thể quân chủ hạn chế: người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một
phần quyền lực và bên cạnh đó còn có một cơ quan quyền lực khác nữa
VD: Nền quân chủ lập hiến ở Anh, Canada
- Chính thể cộng hoà: quyền lực tối cao của nhà nước thuộc vào một
cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định
+ Cộng hoà dân chủ: công dân có quyền tham gia bầu cử
+ Cộng hoà quý tộc: người thành lập bộ máy có quyền bỏ phiếu
VD: Việt Nam thuộc hình thức chính thể cộng hòa dân chủ ➢ Hình thức cấu trúc
- Khái niệm: Là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh
thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các
cơ quan nhà nước ở địa phương - Nhà nước đơn nhất
+ Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ
+ Có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật
+ Quan hệ chính quyền trung ương và địa phương các cấp là quan hệ cấp trên - cấp dưới
VD: Nhà nước đơn nhất: Việt Nam, Trung Quốc… - Nhà nước liên bang
+ Chủ quyền quốc gia vừa do chính quyền liên bang vừa do chính quyền các bang nắm giữ
+ Có nhiều hệ thống pháp luật: Bang và Liên bang
+ Có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền Liên bang và chính quyền các bang VD: Nga, Hoa Kỳ… ➢ Chế độ chính trị
- Khái niệm: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan
nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
- Phương pháp dân chủ: nhân dân tham gia vào quá trình tổ chức và
thực hiện quyền lực nhà nước + Dân chủ thực sự + Dân chủ giả hiệu + Dân chủ rộng rãi + Dân chủ hạn chế + Dân chủ trực tiếp + Dân chủ gián tiếp
- Phương pháp phản dân chủ: quyền lực nhà nước phụ thuộc vào ý
chí của một người hoặc một nhóm người + Tàn bạo + Quân phiệt + Phát xít
⇒ Có tính giai cấp, xã hội, bên cạnh đó còn có tính nhân dân Câu 6:
❖ Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước Phân tích
- Nhân dân là chủ thể có quyền cao nhất, quyết định những vấn đề bản chất
quan trọng nhất của đất nước của nhà ➢ Trực tiếp nước Cộng
- Bầu cử thành lập cơ quan đại diện hoà xã hội
- Tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các chủ nghĩa cấp Việt Nam
- Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chứng nhà nước
- Trưng cầu ý dân: đối thoại,.. ➢ Đại diện
- Thông qua Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp
- Thông qua đại biểu quốc hội và hội đồng nhân dân
- Thông qua các tổ chức của mình
❖ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là một nhà nước dân chủ và thực sự rộng rãi
- Những thiết chế đầu tiên của nhà nước kiểu mới ra đời trên nền tảng
dân chủ: Quốc dân đại hội Tân Trào, tổng tuyển cử - Dân chủ thực sự
+ Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hoá
thành các quy định của pháp luật
+ Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ (cơ chế giám
sát, cơ chế giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo)
+ Nhà nước quy định các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ - Dân chủ rộng rãi
+ Dân chủ với mọi tầng lớp nhân dân
+ Dân chủ trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Kinh tế: nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế,
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa sở hữu và hình
thức tổ chức sản xuất
Chính trị: nhà nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy định
những quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị
Tư tưởng văn hoá và xã hội: nhà nước thực hiện chủ trương tự do tư
tưởng và giải phóng tinh thần, quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội
họp, học tập, lao động,...
❖ Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
- Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thực hiện đoàn kết dân tộc
- Các cơ quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc là nguyên tắc hoạt động của mình
- Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu
số, tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng
cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc
- Nhà nước tôn trọng các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số
VD: Trong Nghị quyết BAN HÀNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC
DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045, nêu rõ quan điểm: “ Kiên trì và nhất quán thực hiện các quan
điểm của Đảng về công tác dân tộc: Các dân tộc bình đẳng, đoàn
kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển; phát huy tối đa sức mạnh
đại đoàn kết toàn dân tộc; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, ý
chí tự lực, tự cường, lòng tự hào dân tộc trong cộng đồng các dân
tộc thiểu số, hướng tới mục tiêu vì một Việt Nam thịnh vượng”
❖ Nhà nước CHXHCN Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
- Đầu tư phòng chống thiên tai hoả hoạn
VD: Cơ quan chuyên trách về phòng chống thiên tai: Cục quản lý
đê điều và phòng chống thiên tai (thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT).
Xây dựng hệ thống luật Phòng chống thiên tai
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
+ Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 88.99% - Phát triển giáo dục
+ Tỉ lệ người biết chữ mức độ 1 và mức độ 2: đạt 98,55% và 96,7%
- Thực hiện xóa đói giảm nghèo, chống thất nghiệp
+ Từ năm 2020 đến hết tháng 6 năm 2022, ủng hộ Quỹ “Vì
người nghèo” 3.865 tỷ đồng; an sinh xã hội trên 15.448 tỷ đồng.
- Thực hiện bảo trợ xã hội
+ Tăng mức chuẩn trợ cấp Xã hội, mở rộng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội
- Phòng chống tệ nạn xã hội
+ Xây dựng các chương trình phòng chống Tệ nạn xã hội trong
học đường, siết chặt các hình thức xử phạt tệ nạn xã hội
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất
+ GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2023 theo giá
hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương
4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022.
❖ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, hợp tác, hữu nghị
- Thực hiện đường lối đối ngoại, độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác, phát triển
- Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội
nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi
- Tuân thủ hiến chương liên hợp quốc và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
- Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hoà bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội
VD: Cho đến nay, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 192 (một
trăm chín mươi hai) nước, trong đó có tất cả các nước lớn, có quan
hệ kinh tế với hơn 221 (hơn hai trăm hai mươi mốt) thị trường nước ngoài
❖ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là một nhà nước dân chủ và thực sự Câu 7: Nêu rộng rãi các biểu
- Những thiết chế đầu tiên của nhà nước kiểu mới ra đời trên nền tảng hiện khẳng định “Nhà
dân chủ: Quốc dân đại hội Tân Trào, tổng tuyển cử nước xã hội - Dân chủ thực sự chủ nghĩa
+ Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hoá VN là một
thành các quy định của pháp luật nhà nước
+ Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ (cơ chế giám dân chủ và
sát, cơ chế giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo) và được tổ chức thực sự
thực hiện trên thực tế rộng rãi” VD: bầu cử 5 năm 1 lần
+ Nhà nước quy định các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm quyền tự do dân chủ
+ Đối lập với dân chủ thực sự là dân chủ giản hiệu - Dân chủ rộng rãi
+ Dân chủ với mọi tầng lớp nhân dân trên tất cả lĩnh vực: không phân
biệt dân tộc, tôn giáo, nam nữ
VD: bầu cử theo nguyên tắc trực tiếp, phổ thông, bình đẳng, bỏ phiếu kín.
Mỗi người có 1 lá phiếu, giá trị như nhau
+ Dân chủ trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Kinh tế: nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế,
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đa sở hữu và hình
thức tổ chức sản xuất
Chính trị: nhà nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy định
những quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị
Tư tưởng văn hoá và xã hội: nhà nước thực hiện chủ trương tự do tư
tưởng và giải phóng tinh thần, quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội
họp, học tập, lao động,... Câu 8: Kể
❖ Khái niệm: Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống tên các cơ
cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung nhất, tạo thành 1 quan trong
khối cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của bộ máy nhà nhà nước nước xã hội ❖ Các loại cơ quan chủ nghĩa ● Cơ quan quyền lực Việt Nam - Quốc hội:
+ Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân + cơ quan quyền lực cao nhất
+ Có quyền lập hiến và lập pháp
+ Quyết định những vấn đề trọng đại nhất
+ Thực hiện quyền giám sát với toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước
- Hội đồng nhân dân các cấp
+ Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
+ Đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân + Do nhân dân bầu ra
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương + cơ quan nhà nước cấp trên ● Chủ tịch nước
- Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại
- Do quốc hội bầu, chịu trách nhiệm và báo cáo trước quốc hội
- Được trao nhiều quyền như quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp;
quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân
- Giữ chức vụ Chủ tịch hội đồng quốc phòng và an ninh
- Là cơ quan có vị trí đặc biệt; giữ vai trò quan trọng trong việc bảo
đảm sự phối hợp đồng nhất giữa các bộ phận và bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa
● Các cơ quan hành chính nhà nước
- Chính phủ: cơ quan cao nhất trong hệ thống các cơ quan hành
chính, có quyền chung, thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ
của mọi mặt đời sống xã hội và đối ngoại
- Các bộ, cơ quan ngang bộ: cơ quan hành chính nhà nước cấp trung
ương, có thẩm quyền chuyên môn, thể hiện chức năng quản lý nhà
nước đối với ngành hoặc lĩnh vực
- Uỷ ban nhân dân các cấp: cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương; có thẩm quyền chung, thực hiện quản lý thống nhất mọi
mặt đời sống xã hội ở địa phương. Được tổ chức theo 3 cấp: cấp
tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Uỷ ban nhân dân được các cấp tổ chức
và thực hiện hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2 chiều: Quản lý:
cấp trên, Hội đồng nhân dân: cùng cấp
- Các cơ sở, phòng là cơ quan chức năng của Uỷ ban nhân dân: thực
hiện chức năng chuyên môn phạm vi địa phương. Được tổ chức và
hoạt động theo nguyên tắc trực thuộc 2 chiều: UBND: cùng cấp,
quản lý chuyên ngành: cấp trên
- Toàn bộ cơ quan hành chính hợp thành 1 hệ thống thống nhất từ
trung ương đến cơ sở. Pháp luật quy định thẩm quyền, trách nhiệm
của mỗi cơ quan và người đứng đầu cơ quan; quy định mối quan hệ
giữa các cơ quan hành chính ⇒ cơ sở đảm bảo tính thống nhất,
đồng bộ của bộ máy nhà nước ● Các cơ quan xét xử
- Hệ thống cơ quan xét xử là loại cơ quan có chức năng đặc thù: chịu
trách nhiệm báo cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước. Hoạt động
độc lập và chỉ tuân theo pháp luật - Gồm có:
+ Toà án nhân dân tối cao
+ Toà án nhân dân cấp cao
+ Toà án nhân dân địa phương + Toà án quân sự + Toà án khác
- Toà án phải dựa trên nguyên tắc: thẩm phán và hội thẩm độc lập chỉ
tuân theo pháp luật: xét xử công khai, xét xử tập thể, quyết định
theo đa số, đảm bảo quyền bào chữa của bị cáo, đảm bảo công dân
dùng được tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, bảo đảm quyền
giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước ● Các cơ quan kiểm sát
- Hệ thống cơ quan kiểm sát được tổ chức để thực hiện quyền công
tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, tổ chức và
của công dân trong hoạt động tư pháp - Bao gồm
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
+ Các viện kiểm sát nhân dân địa phương
+ Viện kiểm sát quân sự - Chức năng, nhiệm vụ
+ Thực hành quyền công tố
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp
● Hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán nhà nước
- Hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán nhà nước là hai thiết chế lần
đầu tiên được quy định trong hiến pháp năm 2013 - Hội đồng bầu cử + Do quốc hội thành lập + Nhiệm vụ:
+) Tổ chức bầu cử đại biểu quốc hội
+) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp + Bao gồm +) Chủ tịch +) Các phó chủ tịch +) Uỷ viên - Kiểm toán nhà nước + Do quốc hội thành lập
+ Hoạt động độc lập, chỉ tuân theo pháp luật. Thực hiện kiểm toán
việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công + Tổng kiểm toán
+) Người đứng đầu kiểm toán nhà nước, do quốc hội bầu
+) Nhiệm kỳ do luật định
+) Chịu trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác
trước quốc hội. Nếu quốc hội không họp, chịu trách nhiệm báo cáo
trước uỷ ban thường vụ quốc hội
- Những công cụ quan trọng góp phần phát huy dân chủ, thực hiện
nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Câu 9: Cơ
❖ Cơ quan quyền lực nhà nước bao gồm 2 cơ quan: Quốc hội và Hội quan quyền đồng nhân dân các cấp lực nhà ❖ Quốc hội nước gồm
- Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt những cơ
Nam và cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân quan nào? - 3 chức năng: Nêu vị trí,
+ Lập hiến lập pháp: làm hiến pháp, sửa đổi hiến pháp; làm luật, sửa chức năng đổi luật của những
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước cơ quan
VD: về nhân sự: bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; quyết định chính sách tài đó?
chính tiền tệ của quốc gia
+ Giám sát tối cao đối với những hoạt động của bộ máy nhà nước ❖ Hội đồng nhân dân
- Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp đề ra, phải chịu
trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
- Thường được tổ chức ở 3 cấp:
+ Cấp tỉnh: cách gọi chung cho đơn vị hành chính bao gồm tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
+ Cấp huyện: cách gọi chung cho đơn vị hành chính bao gồm huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW
+ Cấp xã: bao gồm xã, phường, thị trấn Câu 10: Bộ ➢ Bao gồm 5 nguyên tắc