ĐCƯƠNG ÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
I. Đặc điểm của nhà nước
- Khái niệm: Đặc điểm của Nhà nước tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho
phép phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị, hội khác.
- Nhà nước tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp luật
các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức quản hội trong phạm vi
lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của hội lực lượng cầm quyền.
- Những đặc trưng bản của nhà nước là:
nhà nước do giai cấp thống trị nắm giữ, thể hiện khả năng cưỡng chế chủ thể
khác phục tùng ý chí. Quyền lực của nhà nước tác động đến mọi lĩnh vực của đời
sống hội; đến mọi nhân, tổ chức. Tính đặc biệt của Nhà nước: bộ máy
chuyên nghiệp; vừa cưỡng chế, vừa quản hội.
+ Thứ hai, Nhà nước phân chia, quản dân theo đơn vị hành chính lãnh
thổ. Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy
thực hiện các hoạt động quản nhà nước. Việc quản dân theo các đơn vị
hành chính không phụ thuộc vào các yếu tố huyết thống, chính kiến, giới tính, độ
tuổi hay nghề nghiệp.
quyết định tối cao của Nhà nước trong quan hệ đối nội độc lập tự quyết trong
quan hệ đối ngoại. Nhà nước đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân
danh quốc gia, dân tộc. Điều kiện: Môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không
gian mạng.
+ Thứ tư, PhápNhà nước ban hành sử dụng pháp luật để quản hội.
luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung, phương tiện quan trọng nhất để
tổ chức quản hội. Nhà nước quyền đủ điều kiện tạo dựng pháp luật
bảo đảm thực hiện pháp luật bằng cách tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế.
+ Thứ năm, Nhà nước quy định thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền.
Thuế nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt
động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích lũy, giải quyết vấn đề hội. Tiền do nhà
nước phát hành dùng để giao dịch.
II. Kiểu hình thức nhà nước
II.1. Kiểu Nhà nước:
- Khái niệm: Kiểu nhà nước tổng hợp những dấu hiệu bản, đặc trưng của một
nhóm nhà nước, phản ánh bản chất các điều kiện tồn tại, phát triển trong một
hình thái kinh tế - hội nhất định.
- Trong lịch sử hội loài người đã tồn tại 4 hình thái kinh tế hội giai cấp:
hình thái kinh tế- hội chiếm hữu lệ, phong kiến, bản chủ nghĩa, hội chủ
nghĩa.
- sở phân chia các kiểu nhà nước là: Học thuyết Mác Lê-nin về hình thái kinh
tế- hội. Theo đó, tương ứng với các kiểu hình thái kinh tế - hội giai cấp
các kiểu nhà nước.
+ . Đây kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử nhân loại. Sự raNhà nước chủ
đời của nhà nước chủ dựa trên quan hệ sản xuất chiếm hữu lcùng với chế
độ hữu liệu sản xuất của chủ nô; trong điều kiện hội sự mâu thuẫn đối
kháng gay gắt giữa chủ lệ ( lệ chỉ được coi tài sản biết nói). Bản
chất của Nhà nước chủ công cụ để giai cấp chủ thống trị bốc lột lệ.
+ . Sự ra đời của nhà nước phong kiến dựa trên quan hệ sảnNhà nước phong kiến
xuất phong kiến cùng với chế độ hữu liệu sản xuất của địa chủ phong kiến
trong điều kiện hội sự mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa địa chủ phong kiến
nông dân (chủ yếu ruộng đất). Bản chất của Nhà nước phong kiến công cụ
để giai cấp địa chủ bốc lột nông dân (thông qua chế độ tô, thuế).
+ sở kinh tế của nhà nước sản quan hệ sản xuất bảnNhà nước sản.
chủ nghĩa chế độ hữu liệu sản xuất của giai cấp sản. sở hội của
nhà nước sản mối quan hệ giữa giai cấp sản với giai cấp công nhân,
sản. Bản chất của nhà nước sản công cụ để giai cấp sản bóc lột giai cấp
sản.
+ . sở kinh tế của nhà nước hội chủ nghĩa Nhà nước hội chủ nghĩa
quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa cùng với chế độ công hữu về liệu sản xuất.
Nhà nước hội chủ nghĩa nhà nước của giai cấp công nhân toàn thể nhân
dân lao động. Sự ra đời của nhà nước hội chủ nghĩa đã xóa bỏ sự phân chia giai
cấp, xóa bỏ áp bức, bóc lột thực hiện công bằng hội.
Trong kiểu nhà nước này, nhà nước đóng vai trò người đại diện, thực hiện sự
liên minh giữa các giai tầng để cùng lợi. Nhà nước hội chủ nghĩa nhà
nước tiến bộ nhất bởi đã chuyển giao từ chế độ hữu liệu sản xuất sang
chế độ công hữu liệu sản xuất, đồng thời ghi nhận quyền năng của tất cả mọi
người, thực hiện sự công bằng hội. Nhà nước hội chủ nghĩa còn được coi
nhà nước kiểu nửa nhà nước (tính hội phát triển hơn).
II.2. Hình thức nhà nước
- Khái niệm: Hình thức nhà nước cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Hình thức nhà nước được cấu thành bởi 3 yếu tố:
a. Hình thức chính thể:
- Khái niệm: cách thức, trình tự thành lập quan quyền lực nhà nước cao
nhất trung ương xác lập mối quan giữa quan đó với các quan cấp
cao khác với nhân dân.
- Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực nhà nước sự tham gia
vào quyền lực nhà nước chia ra làm hai loại chính thể: Chính thể quân chủ
chính thể cộng hòa.
+ : Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộChính thể quân chủ
hoặc một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế. Chính thể
quân chủ hai dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối quân chủ hạn chế.
: quyền lực tập trung trong tay người đứngChính thể quân chủ tuyệt đối
đầu nhà nước nhà vua; vua đủ cả 3 quyền: lập pháp, hành pháp
pháp. Thường tồn tại các nhà nước chủ phong kiến.
Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực của nhà nước nằm một phần
trong tay người đứng đầu nhà nước, bên cạnh đó quan khác cùng chia
sẻ quyền lực.
+ : chính thể quan quyền lực nhà nước cao nhấtChính thể cộng hòa
được lập ra bởi nhân dân theo con đường bầu cử, hoạt động theo nhiệm kỳ.
Chính thể cộng hòa hai dạng bản: cộng hòa quý tộc cộng hòa dân
chủ.
b. Hình thức cấu trúc
- Khái niệm: cách thức cấu tạo nhà nước thành các quan theo đơn vị
hành chính lãnh thổ việc xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với
nhau.
- hai hình thức cấu trúc nhà nước bản : nhà nước đơn nhất nhà
nước liên bang. một nhà nước duy nhất, chủ quyềnNhà nước đơn nhất
hoàn toàn, một hệ thống pháp luật (người dân trong nhà nước đơn nhất
duy nhất 1 quốc tịch). nhà nước do nhiều tiểu bangNhà nước liên bang
hợp thành, một nhà nước chung, mỗi bang một pháp luật riêng (người
dân trong nhà nước liên bang ít nhất 2 quốc tịch).
c. Chế độ chính trị
- Khái niệm: tổng thể các phương pháp, thủ đoạn giai cấp cầm quyền s
dụng để tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước.
- Tiêu chí đánh giá: Sự tham gia của nhân dân vào tổ chức, hoạt động của
quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
- Chế độ dân chủ hai dạng: Dân chủ phản dân chủ. : các chủ thể Dân chủ
pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào các công việc của nhà nước.
Phản dân chủ: thực thi quyền lực nhà nước theo tưởng cực đoan, phản tiến
bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của con người.
III. Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
III.1. Bản chất
- Bản chất Nhà nước Việt Nam vừa mang đầy đủ những yếu tố chung của nhà nước
hội chủ nghĩa, vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện kinh tế - hội,
đất nước con người Việt Nam.
- Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm:
+ Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân Nhân dân.
+ Nhà nước dân chủ, trực tiếp tổ chức quản các mặt của đời sống hội.
+ Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
+ Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
III.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân (Điều 2 Hiến pháp 2013)
- Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm
soát giữa các quyền lập pháp, hành pháp pháp (Điều 2 Hiến pháp 2013)
- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa
III.3. Bộ máy nhà nước
- Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay được tổ chức hoạt động theo
Hiến pháp 2013 các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước.
- Bộ máy nhà nước bao gồm các quan:
a. quan quyền lực nhà nước (Cơ quan đại biểu dân cử). Cấp Trung ương:
Quốc hội. Cấp địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp.
- Quốc hội: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín. Các đại biểu Quốc hội đại diện cho các vùng, miền,
tầng lớp nhân dân. Quốc hội thẩm quyền tối cao, quyết định những vấn dề
thuộc chủ quyền quốc gia. Quốc hội chức năng thực hiện quyền lập hiến,
lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước giám sát tối cao
hoạt động của các quan trong bộ máy nhà nước.
- : do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra, bao gồmHội đồng nhân dân các cấp
các đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện theo ý chí, nguyện vọng của nhân
dân địa phương chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của địa
phương, giám sát việc chấp hành pháp luật địa phương.
b. quan hành chính
- quan hành chính (Cơ quan quản hành chính): do quan quyền lực
cùng cấp bầu ra, chức năng quản hành chính nhà nước, hoạt động theo
chế độ tập thể lãnh đạo, nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng.
quan hành chính gồm các cấp: cấp trung ương: Chính phủ, Bộ quan
ngang bộ; cấp địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp.
Chính phủ: do Quốc hội thành lập, nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu. Chính phủ quan hành chính nhà
nước cao nhất, quan chấp hành của Quốc hội, báo cáo công tác với Quốc
hội. Chính phủ trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp pháp luật; trình
dự án luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Ủy ban nhân dân các cấp: do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, quan hành chính nhà nước địa
phương; chức năng quản tất cả các lĩnh vực hội trong giới hạn phạm
vi địa giới hành chính.
c. Chủ tịch nước
- Khái niệm: Chủ tịch nước người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng
hòa hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại.
- Chức danh Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Chức năng của Chủ tịch nước được quy định Điều 88 Hiến pháp 2013, tuy
Chủ tịch nước khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành pháp
pháp nhưng chỉ mang tính đại diện cho Nhà nước.
d. quan xét xử (Tòa án nhân dân)
- Khái niệm: Tòa án nhân dân quan xét xử của nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền pháp.
- H thống Tòa án nhân dân gồm: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân
cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện; được phân cấp
theo đơn vị hành chính.
e. quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân)
- Khái niệm: Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt
động pháp. (Khoản 1, Điều 107, HP 2013)
- Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát
nhân dân cấp huyện.
f. quan hiến định độc lập
Hội đồng bầu cử quốc gia: quan do Quốc hội thành lập, nhiệm vụ tổ
chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp.
Kiểm toán nhà nước: quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập
chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản công.
IV. Nguồn gốc, đặc điểm bản chất của pháp luật
IV.1. Nguồn gốc của pháp luật
- Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi hội loài người phát triển đến một
trình độ nhất định. Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự hình thành của nhà
nước, kinh tế: xuất hiện hữu, hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp. Sự ra đời
phát triển của pháp luật tương đối lâu dài, với 3 cách thức khác nhau: Thừa
nhận tập quán, quy tắc hội nâng cấp thành pháp luật; Thừa nhận cách giải
quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự
về sau; Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới.
IV.2. Đặc điểm của pháp luật
- Khái niệm: Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung, do nhà nước
thừa nhận hoặc ban hành, được bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ
hội theo định hướng của nhà nước.
- Khái niệm: Đặc trưng của pháp luật tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho
phép phân biệt pháp luật với các quy phạm hội khác.
- Đặc trưng của pháp luật:
+ Pháp luật tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế): Chủ thể tạo dựng
cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà nước. Nội dung của pháp luật:
yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép. Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện: tuyên
truyền, giáo dục, cưỡng chế. 63
+ Pháp luật tính quy phạm phổ biến: Các quy định của pháp luật các
khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể của hội (quy
phạm). Phạm vi tác động của pháp luật rộng lớn, không phân biệt dân tộc, giới
tính, độ tuổi, ngành nghề….(phổ biến)
+ Pháp luật tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: pháp luật thường được
thể hiện trong những hình thức nhất định như: tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn
bản quy phạm pháp luật. Ngôn ngữ, kỹ thuật lập pháp ràng, cụ thể. Mỗi loại
văn bản do những quan thẩm quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục nhất
định.
+ Pháp luật tính h thống: Pháp luật gồm tổng thể các quy phạm liên hệ
nội tại thống nhất. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình
tự, thủ tục, hình thức nhất định; thứ bậc hiệu lực pháp cao thấp ràng.
IV.3. Bản chất của pháp luật
- Khái niệm: Bản chất của pháp luật tổng thể những mối liên hệ, thuộc tính tất
nhiên bên trong quy định sự ra đời, tồn tại phát triển của pháp luật.
- Xét về bản chất, pháp luật mang tính giai cấp tính hội:
+ Tính giai cấp của pháp luật: ra đời, tồn tại phát triển trong hội giai
cấp, luôn phản ánh ý chí bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Tính giai cấp
sự khác biệt giữa các kiểu pháp luật. Với kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến,
sản: tính giai cấp được thể hiện nét mang tính bóc lột, áp bức. Với pháp luật
hội chủ nghĩa: bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động.
+ Tính hội của pháp luật: Pháp luật ra đời do yêu cầu, đòi hỏi của hội, giải
quyết những công việc của hội; điều chỉnh hành vi của con người. Pháp luật
công cụ để tổ chức, quản tất cả các lĩnh vực hội; củng cố, bảo vệ trật tự
hội, lợi ích quốc gia, dân tộc. Tính hội của pháp luật sự thay đổi qua c
kiểu pháp luật: Pháp luật chủ nô, phong kiến: tính hội bị hạn chế, mang mục
đích trừng trị; Pháp luật sản, hội chủ nghĩa: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh
rộng.
V. Kiểu pháp luật hình thức pháp luật
V.1. Kiểu pháp luật
- Khái niệm: Kiểu pháp luật tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất,
vai trò, điều kiện tồn tại phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế -
hội nhất định.
- Các kiểu pháp luật:
a. Kiểu pháp luật chủ :
+ được xây dựng dựa trên sở kinh tế quan hệ sản xuất chiếm hữu lệ,
chế độ sở hữu nhân của chủ nô; cùng với sở hội mối quan hệ mâu
thuẫn giữa chủ lệ (nô lệ chỉ được coi tài sản biết nói).
+ Pháp luật chủ các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí bảo vệ lợi
ích của giai cấp chủ nô, bóc lột lệ. Quy định hình phạt cách thi hành hình
phạt man, khắc. Mang tính tả mạn, thiếu thống nhất.
b. Kiểu pháp luật phong kiến
+ được xây dựng dựa trên sở kinh tế quan hệ sản xuất phong kiến, chế độ
sở hữu nhân của địa chủ phong kiến, cùng với sở hội mối quan hệ mâu
thuẫn giữa địa chủ phong kiến nông dân.
+ Pháp luật phong kiến các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí bảo vệ
lợi ích của giai cấp địa chủ phong kiến, bóc lột nông dân. Chịu ảnh hưởng của tín
điều tôn giáo, lễ nghi phong kiến. Hình phạt man, khắc.
c. Kiểu pháp luật sản
+ được xây dựng dựa trên skinh tế quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa,
chế độ sở hữu nhân của giai cấp sản, cùng với sở hội mối quan hệ
mâu thuẫn giữa giai cấp sản giai cấp sản.
+ Pháp luật sản các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích
của giai cấp sản, bóc lột giai cấp sản. Tiến bộ về kỹ thuật lập pháp, phạm vi
điều chỉnh. Thừa nhận, bảo đảm tính tự do, dân chủ bình đẳng, quyền con người.
d. Kiểu pháp luật hội chủ nghĩa
+ được xây dựng dựa trên sở kinh tế quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa,
chế độ công hữu về liệu sản xuất, cùng với sở hội sự liên minh giữa các
giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động (công nhân, nông dân, đội ngũ tri thức).
+ Pháp luật hội chủ nghĩa các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí toàn
dân về các chuẩn mực đạo đức hội. Thể chế hóa đường lối, chủ trương của
đảng cầm quyền. Kiểu pháp luật tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
hội công bằng, dân chủ, văn minh.
V.2. Hình thức (bên ngoài) của pháp luật
- Khái niệm: Hình thức (bên ngoài) của pháp luật cách thức nhà nước sử
dụng để chuyển hóa ý chí của mình thành pháp luật.
- Tương ứng với 3 cách thức nhà nước tạo dựng ra pháp luật 3 hình thức
(bên ngoài) của pháp luật: tập quán pháp, tiền lệ pháp văn bản quy phạm pháp
luật.
a. Tập quán pháp
+ Khái niệm: Tập quán pháp những quy tắc hội, phong tục, tập quán, thói
quen ứng xử được nhà nước thừa nhận, nâng cấp thành pháp luật.
+ Điều kiện cách thừa nhận: Tập quán pháp phải phù hợp với ý chí của nhà
nước, lợi ích chung; được liệt theo danh mục hoặc viện dẫn trong pháp luật
thành văn.
+ Vai trò: Tập quán pháp vai trò nguồn luật bổ sung.
b. Tiền lệ pháp
+ Khái niệm: Tiền lệ pháp những khi giải quyết vụbản án, quyết định trước
việc cụ thể được nhà nước thừa nhận thành pháp luật để giải quyết vụ việc tính
chất tương tự về sau.
+ Điều kiện cách thừa nhận: Tiền lệ pháp chứa đựng khuôn mẫu do hội
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định, công bố công khai.
+ Vai trò: Tiền lệ pháp nguồn luật bổ sung, giá trị ràng buộc đối với thẩm
phán.
c. n bản quy phạm pháp luật
+ Khái niệm: VPQPPL văn bản chứa đựng , do quanquy tắc xử sự chung
nhà nước thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định được quy định
bởi pháp luật.
+ Cách ban hành: công phu, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
+ Vai trò: VBQPPL nguồn luật chủ yếu, được ưu tiên áp dụng.
VI. Quan hệ pháp luật
VI.1. Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm: Quan hệ pháp luật quan hệ hội được pháp luật điều chỉnh, trong
đó các bên tham gia quyền nghĩa vụ pháp do nhà nước quy định bảo
đảm thực hiện.
- Đặc điểm:
+ Quan hệ pháp luật tính ý chí: Ý chí đơn phương của nhà nước ý chí của
các bên tham gia quan hệ pháp luật.
+ Phát sinh trên sở quy phạm pháp luật: quy định điều kiện cần đủ để phát
sinh quan hệ pháp luật.
+ Quan hệ pháp luật tính xác định về chủ thể: điều kiện tham gia quan hệ pháp
luật.
+ Nội dung quan hệ pháp luật các quyền nghĩa vụ pháp của các bên tham
gia quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ hội chỉ điều
chỉnh các quan hệ bản phổ biến.
VI.2. Cấu thành
a. Chủ thể
- Khái niệm: Chủ thể của QHPL nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện tham gia
QHPL; quyền nghĩa vụ pháp do nhà nước quy định được bảo đảm thực
hiện.
- Các loại chủ thể của QHPL: nhân, tổ chức, nhà nước. nhân bao gồm: công
dân nước sở tại, người nước ngoài, người không quốc tịch. Tổ chúc bao gồm: tổ
chức cách pháp nhân (thương mại/ phi thương mại), tổ chức không
cách pháp nhân. Nhà nước: chủ thể đặc biệt tham gia vào các QHPL bản, quan
trọng nhất; tự quy định quyền nghĩa vụ pháp lý.
- Điều kiện đối với chủ thể của quan hệ pháp luật: nhữngNăng lực của chủ thể
khả năng, điều kiện do pháp luật quy định đối với chủ thể để tham gia QHPL.
Năng lực của chủ thể bao gồm: năng lực pháp luật năng lực hành vi.
+ khả năng của chủ thể được nhà nước quy định nhữngNăng lực pháp luật
quyền nghĩa vụ pháp (điều kiện cần, tiên quyết, thụ động).
+ khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình th xácNăng lực hành vi
lập, thực hiện quyền nghĩa vụ pháp (điều kiện đủ, chủ động).
b. Khách thể
- Khái niệm: Khách thể của QHPL những yếu tố lợi ích làm cho các bên thiết
lập QHPL với nhau.
- Phân loại: Dựa vào yếu tố lợi ích đa dạng, khách thể được chia thành hai dạng:
vật chất: tinh thần quyền sở hữu tài sản, kết quả công việc; : thuần phong
tục, nghệ thuật.
- Vai trò: Khách thể động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt
QHPL.
c. Nội dung
- Khái niệm: Nội dung của QHPL bao gồm các quyền nghĩa vụ pháp của chủ
thể do nhà nước quy định bảo đảm thực hiện.
- Phân loại: Nội dung của QHPL bao gồm quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể.
+ khả năng chủ thể được xử sự theo cách thức nhất địnhQuyền của chủ thể
pháp luật cho phép, bao gồm: Tự thực hiện hành động; Yêu cầu chủ thể bên
kia đáp ứng quyền; Yêu cầu quan nhà nước bảo vệ khi bị xâm hại.
+ cách xử sự chủ thể bắt buộc phải thực hiệnNghĩa vụ pháp của chủ thể
theo quy định của pháp luật, bao gồm: Tiến hành một số hoạt động nhất định;
Kiềm chế không thực hiện hoạt động nhất định; Gánh chịu trách nhiệm pháp
khi thực hiện sai.
VI.3. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ
pháp luật
Một quan hệ pháp luật cụ thể sẽ phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt khi có: quy
phạm pháp luật điều chỉnh chủ thể đủ năng lực chủ thể sự kiện,
pháp lý.
- Khái niệm: sự kiện thực tế khi chúng xảy ra sẽ làm phátSự kiện pháp
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
- Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí:
+ : những hiện tượng tự nhiên, nằm ngoài sự kiểm soát bởi ý chí củaSự biến
con người.
+ : những xử sự, sự kiểm soát điều khiển bởi ý chí củaHành vi pháp
con người: Hành động / Không hành động; Hợp pháp / trái pháp luật.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG I.
Đặc điểm của nhà nước -
Khái niệm: Đặc điểm của Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho
phép phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị, xã hội khác. -
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, sử dụng pháp luật và
các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và quản lý xã hội trong phạm vi
lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội và lực lượng cầm quyền. -
Những đặc trưng cơ bản của nhà nước là:
+ Thứ nhất, NN là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia. Quyền lực
nhà nước do giai cấp thống trị nắm giữ, thể hiện khả năng cưỡng chế chủ thể
khác phục tùng ý chí. Quyền lực của nhà nước tác động đến mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội; đến mọi cá nhân, tổ chức. Tính đặc biệt của Nhà nước: có bộ máy
chuyên nghiệp; vừa cưỡng chế, vừa quản lý xã hội.
+ Thứ hai, Nhà nước phân chia, quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh
thổ
. Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy
nhà nước một cách chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc
thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Việc quản lý dân cư theo các đơn vị
hành chính không phụ thuộc vào các yếu tố huyết thống, chính kiến, giới tính, độ tuổi hay nghề nghiệp.
+ Thứ ba, Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia. Đây là quyền
quyết định tối cao của Nhà nước trong quan hệ đối nội và độc lập tự quyết trong
quan hệ đối ngoại. Nhà nước là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân
danh quốc gia, dân tộc. Điều kiện: Môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng.
+ Thứ tư, Nhà nước ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội. Pháp
luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung, là phương tiện quan trọng nhất để
tổ chức và quản lý xã hội. Nhà nước có quyền và đủ điều kiện tạo dựng pháp luật
và bảo đảm thực hiện pháp luật bằng cách tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế.
+ Thứ năm, Nhà nước quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt
động của bộ máy nhà nước, đầu tư, tích lũy, giải quyết vấn đề xã hội. Tiền do nhà
nước phát hành và dùng để giao dịch. II.
Kiểu và hình thức nhà nước II.1. Kiểu Nhà nước: -
Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng hợp những dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một
nhóm nhà nước, phản ánh bản chất và các điều kiện tồn tại, phát triển trong một
hình thái kinh tế - xã hội nhất định. -
Trong lịch sử xã hội loài người đã tồn tại 4 hình thái kinh tế xã hội có giai cấp:
hình thái kinh tế- xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa. -
Cơ sở phân chia các kiểu nhà nước là: Học thuyết Mác – Lê-nin về hình thái kinh
tế- xã hội. Theo đó, tương ứng với các kiểu hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp là các kiểu nhà nước.
+ Nhà nước chủ nô. Đây là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử nhân loại. Sự ra
đời của nhà nước chủ nô dựa trên quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ cùng với chế
độ tư hữu tư liệu sản xuất của chủ nô; trong điều kiện xã hội có sự mâu thuẫn đối
kháng gay gắt giữa chủ nô và nô lệ ( nô lệ chỉ được coi là tài sản biết nói). Bản
chất của Nhà nước chủ nô là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị và bốc lột nô lệ.
+ Nhà nước phong kiến. Sự ra đời của nhà nước phong kiến dựa trên quan hệ sản
xuất phong kiến cùng với chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của địa chủ phong kiến
trong điều kiện xã hội có sự mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa địa chủ phong kiến
và nông dân (chủ yếu là ruộng đất). Bản chất của Nhà nước phong kiến là công cụ
để giai cấp địa chủ bốc lột nông dân (thông qua chế độ tô, thuế).
+ Nhà nước tư sản. Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản là quan hệ sản xuất tư bản
chủ nghĩa và chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản. Cơ sở xã hội của
nhà nước tư sản là mối quan hệ giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân, vô
sản. Bản chất của nhà nước tư sản là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột giai cấp vô sản.
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Cơ sở kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa là
quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa cùng với chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân
dân lao động. Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đã xóa bỏ sự phân chia giai
cấp, xóa bỏ áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội.
Trong kiểu nhà nước này, nhà nước đóng vai trò là người đại diện, thực hiện sự
liên minh giữa các giai tầng để cùng có lợi. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà
nước tiến bộ nhất bởi nó đã chuyển giao từ chế độ tư hữu tư liệu sản xuất sang
chế độ công hữu tư liệu sản xuất, đồng thời ghi nhận quyền năng của tất cả mọi
người, thực hiện sự công bằng xã hội. Nhà nước xã hội chủ nghĩa còn được coi là
nhà nước kiểu nửa nhà nước (tính xã hội phát triển hơn).
II.2.
Hình thức nhà nước -
Khái niệm: Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và
phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước. -
Hình thức nhà nước được cấu thành bởi 3 yếu tố:
a. Hình thức chính thể:
- Khái niệm: là cách thức, trình tự thành lập cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất ở trung ương và xác lập mối quan hê giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp
cao khác và với nhân dân.
- Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực nhà nước và sự tham gia
vào quyền lực nhà nước chia ra làm hai loại chính thể: Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
+ Chính thể quân chủ: Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ
hoặc một phần trong tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế. Chính thể
quân chủ có hai dạng: chính thể quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế.
Chính thể quân chủ tuyệt đối: quyền lực tập trung trong tay người đứng
đầu nhà nước là nhà vua; vua có đủ cả 3 quyền: lập pháp, hành pháp và tư
pháp. Thường tồn tại ở các nhà nước chủ nô và phong kiến.
Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực của nhà nước nằm một phần
trong tay người đứng đầu nhà nước, bên cạnh đó có cơ quan khác cùng chia sẻ quyền lực.
+ Chính thể cộng hòa: là chính thể mà cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
được lập ra bởi nhân dân theo con đường bầu cử, hoạt động theo nhiệm kỳ.
Chính thể cộng hòa có hai dạng cơ bản: cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ.
b. Hình thức cấu trúc
- Khái niệm: là cách thức cấu tạo nhà nước thành các cơ quan theo đơn vị
hành chính – lãnh thổ và việc xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với nhau.
- Có hai hình thức cấu trúc nhà nước cơ bản là: nhà nước đơn nhất và nhà
nước liên bang. Nhà nước đơn nhất là một nhà nước duy nhất, có chủ quyền
hoàn toàn, có một hệ thống pháp luật (người dân trong nhà nước đơn nhất có
duy nhất 1 quốc tịch). Nhà nước liên
bang là nhà nước do nhiều tiểu bang
hợp thành, có một nhà nước chung, mỗi bang có một pháp luật riêng (người
dân trong nhà nước liên bang có ít nhất 2 quốc tịch).
c. Chế độ chính trị
- Khái niệm: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp cầm quyền sử
dụng để tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước.
- Tiêu chí đánh giá: Sự tham gia của nhân dân vào tổ chức, hoạt động của cơ
quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
- Chế độ dân chủ có hai dạng: Dân chủ và phản dân chủ. Dân chủ: các chủ thể
pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào các công việc của nhà nước.
Phản dân chủ: thực thi quyền lực nhà nước theo tư tưởng cực đoan, phản tiến
bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của con người. III.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam III.1. Bản chất -
Bản chất Nhà nước Việt Nam vừa mang đầy đủ những yếu tố chung của nhà nước
xã hội chủ nghĩa, vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội,
đất nước con người Việt Nam. -
Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm:
+ Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
+ Nhà nước dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội.
+ Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước.
+ Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. III.2.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước -
Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân (Điều 2 Hiến pháp 2013) -
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm
soát giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (Điều 2 Hiến pháp 2013) -
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam -
Nguyên tắc tập trung dân chủ -
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa III.3. Bộ máy nhà nước -
Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay được tổ chức và hoạt động theo
Hiến pháp 2013 và các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước. -
Bộ máy nhà nước bao gồm các cơ quan:
a. Cơ quan quyền lực nhà nước (Cơ quan đại biểu dân cử). Cấp Trung ương:
Quốc hội. Cấp địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp.
- Quốc hội: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng,
trực tiếp, bỏ phiếu kín. Các đại biểu Quốc hội đại diện cho các vùng, miền,
tầng lớp nhân dân. Quốc hội có thẩm quyền tối cao, quyết định những vấn dề
thuộc chủ quyền quốc gia. Quốc hội có chức năng thực hiện quyền lập hiến,
lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao
hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước.
- Hội đồng nhân dân các cấp: do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra, bao gồm
các đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện theo ý chí, nguyện vọng của nhân
dân địa phương và có chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của địa
phương, giám sát việc chấp hành pháp luật ở địa phương.
b. Cơ quan hành chính
- Cơ quan hành chính (Cơ quan quản lý hành chính): do cơ quan quyền lực
cùng cấp bầu ra, có chức năng quản lý hành chính nhà nước, hoạt động theo
chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách kết hợp với chế độ thủ trưởng. Cơ
quan hành chính gồm các cấp: cấp trung ương: Chính phủ, Bộ và cơ quan
ngang bộ; cấp địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp.
Chính phủ: do Quốc hội thành lập, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà
nước cao nhất, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, báo cáo công tác với Quốc
hội. Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; trình
dự án luật và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Ủy ban nhân dân các cấp: do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan
chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương; có chức năng quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội trong giới hạn phạm vi địa giới hành chính. c. Chủ tịch nước
- Khái niệm: Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.
- Chức danh Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Chức năng của Chủ tịch nước được quy định ở Điều 88 Hiến pháp 2013, tuy
Chủ tịch nước có khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư
pháp nhưng chỉ mang tính đại diện cho Nhà nước.
d. Cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân)
- Khái niệm: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
- Hệ thống Tòa án nhân dân gồm: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân
cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân cấp huyện; được phân cấp theo đơn vị hành chính.
e. Cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân)
- Khái niệm: Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt
động tư pháp. (Khoản 1, Điều 107, HP 2013)
- Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện
kiểm sát nhân dân cấp cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
f. Cơ quan hiến định độc lập
Hội đồng bầu cử quốc gia: là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ
chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo, hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp.
Kiểm toán nhà nước: là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và
chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. IV.
Nguồn gốc, đặc điểm và bản chất của pháp luật IV.1.
Nguồn gốc của pháp luật
- Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi xã hội loài người phát triển đến một
trình độ nhất định. Sự ra đời của pháp luật gắn liền với sự hình thành của nhà
nước, kinh tế: xuất hiện tư hữu, xã hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp. Sự ra đời
và phát triển của pháp luật tương đối lâu dài, với 3 cách thức khác nhau: Thừa
nhận tập quán, quy tắc xã hội và nâng cấp thành pháp luật; Thừa nhận cách giải
quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự
về sau; Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới. IV.2.
Đặc điểm của pháp luật
- Khái niệm: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung, do nhà nước
thừa nhận hoặc ban hành, được bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã
hội theo định hướng của nhà nước.
- Khái niệm: Đặc trưng của pháp luật là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho
phép phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác.
- Đặc trưng của pháp luật:
+ Pháp luật có tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế): Chủ thể tạo dựng và
cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà nước. Nội dung của pháp luật:
yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép. Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện: tuyên
truyền, giáo dục, cưỡng chế. 63
+ Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: Các quy định của pháp luật là các
khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể của xã hội (quy
phạm). Phạm vi tác động của pháp luật là rộng lớn, không phân biệt dân tộc, giới
tính, độ tuổi, ngành nghề….(phổ biến)
+ Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: pháp luật thường được
thể hiện trong những hình thức nhất định như: tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn
bản quy phạm pháp luật. Ngôn ngữ, kỹ thuật lập pháp rõ ràng, cụ thể. Mỗi loại
văn bản do những cơ quan có thẩm quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục nhất định.
+ Pháp luật có tính hệ thống: Pháp luật gồm tổng thể các quy phạm có liên hệ
nội tại thống nhất. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình
tự, thủ tục, hình thức nhất định; thứ bậc hiệu lực pháp lý cao thấp rõ ràng. IV.3.
Bản chất của pháp luật
- Khái niệm: Bản chất của pháp luật là tổng thể những mối liên hệ, thuộc tính tất
nhiên bên trong quy định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật.
- Xét về bản chất, pháp luật mang tính giai cấp và tính xã hội:
+ Tính giai cấp của pháp luật: ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai
cấp, luôn phản ánh ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Tính giai cấp có
sự khác biệt giữa các kiểu pháp luật. Với kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, tư
sản: tính giai cấp được thể hiện rõ nét mang tính bóc lột, áp bức. Với pháp luật xã
hội chủ nghĩa: bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động.
+ Tính xã hội của pháp luật: Pháp luật ra đời do yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, giải
quyết những công việc của xã hội; điều chỉnh hành vi của con người. Pháp luật là
công cụ để tổ chức, quản lí tất cả các lĩnh vực xã hội; củng cố, bảo vệ trật tự xã
hội, lợi ích quốc gia, dân tộc. Tính xã hội của pháp luật có sự thay đổi qua các
kiểu pháp luật: Pháp luật chủ nô, phong kiến: tính xã hội bị hạn chế, mang mục
đích trừng trị; Pháp luật tư sản, xã hội chủ nghĩa: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh rộng. V.
Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật V.1. Kiểu pháp luật
- Khái niệm: Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất,
vai trò, điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. - Các kiểu pháp luật:
a. Kiểu pháp luật chủ nô:
+ được xây dựng dựa trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, và
chế độ sở hữu tư nhân của chủ nô; cùng với cơ sở xã hội là mối quan hệ mâu
thuẫn giữa chủ nô và nô lệ (nô lệ chỉ được coi là tài sản biết nói).
+ Pháp luật chủ nô có các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi
ích của giai cấp chủ nô, bóc lột nô lệ. Quy định hình phạt và cách thi hành hình
phạt dã man, hà khắc. Mang tính tả mạn, thiếu thống nhất.
b. Kiểu pháp luật phong kiến
+ được xây dựng dựa trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất phong kiến, và chế độ
sở hữu tư nhân của địa chủ phong kiến, cùng với cơ sở xã hội là mối quan hệ mâu
thuẫn giữa địa chủ phong kiến và nông dân.
+ Pháp luật phong kiến có các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí và bảo vệ
lợi ích của giai cấp địa chủ phong kiến, bóc lột nông dân. Chịu ảnh hưởng của tín
điều tôn giáo, lễ nghi phong kiến. Hình phạt dã man, hà khắc.
c. Kiểu pháp luật tư sản
+ được xây dựng dựa trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, và
chế độ sở hữu tư nhân của giai cấp tư sản, cùng với cơ sở xã hội là mối quan hệ
mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
+ Pháp luật tư sản có các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích
của giai cấp tư sản, bóc lột giai cấp vô sản. Tiến bộ về kỹ thuật lập pháp, phạm vi
điều chỉnh. Thừa nhận, bảo đảm tính tự do, dân chủ bình đẳng, quyền con người.
d. Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa
+ được xây dựng dựa trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, và
chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, cùng với cơ sở xã hội là sự liên minh giữa các
giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động (công nhân, nông dân, đội ngũ tri thức).
+ Pháp luật xã hội chủ nghĩa có các biểu hiện đặc trưng như: Thể hiện ý chí toàn
dân về các chuẩn mực và đạo đức xã hội. Thể chế hóa đường lối, chủ trương của
đảng cầm quyền. Kiểu pháp luật tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. V.2.
Hình thức (bên ngoài) của pháp luật
- Khái niệm: Hình thức (bên ngoài) của pháp luật là cách thức mà nhà nước sử
dụng để chuyển hóa ý chí của mình thành pháp luật.
- Tương ứng với 3 cách thức mà nhà nước tạo dựng ra pháp luật là 3 hình thức
(bên ngoài) của pháp luật: tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật. a. Tập quán pháp
+ Khái niệm: Tập quán pháp là những quy tắc xã hội, phong tục, tập quán, thói
quen ứng xử
được nhà nước thừa nhận, nâng cấp thành pháp luật.
+ Điều kiện và cách thừa nhận: Tập quán pháp phải phù hợp với ý chí của nhà
nước, lợi ích chung; được liệt kê theo danh mục hoặc viện dẫn trong pháp luật thành văn.
+ Vai trò: Tập quán pháp có vai trò là nguồn luật bổ sung. b. Tiền lệ pháp
+ Khái niệm: Tiền lệ pháp là những bản án, quyết định có trước khi giải quyết vụ
việc cụ thể được nhà nước thừa nhận thành pháp luật để giải quyết vụ việc có tính chất tương tự về sau.
+ Điều kiện và cách thừa nhận: Tiền lệ pháp có chứa đựng khuôn mẫu và do hội
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quyết định, công bố công khai.
+ Vai trò: Tiền lệ pháp là nguồn luật bổ sung, có giá trị ràng buộc đối với thẩm phán.
c. Văn bản quy phạm pháp luật
+ Khái niệm: VPQPPL là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự chung, do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định được quy định bởi pháp luật.
+ Cách ban hành: công phu, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
+ Vai trò: VBQPPL là nguồn luật chủ yếu, được ưu tiên áp dụng. VI. Quan hệ pháp luật VI.1.
Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong
đó các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện. - Đặc điểm:
+ Quan hệ pháp luật có tính ý chí: Ý chí đơn phương của nhà nước và ý chí của
các bên tham gia quan hệ pháp luật.
+ Phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật: quy định điều kiện cần và đủ để phát sinh quan hệ pháp luật.
+ Quan hệ pháp luật có tính xác định về chủ thể: điều kiện tham gia quan hệ pháp luật.
+ Nội dung quan hệ pháp luật là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ pháp luật
 Quan hệ pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ điều
chỉnh các quan hệ cơ bản và phổ biến. VI.2. Cấu thành a. Chủ thể
- Khái niệm: Chủ thể của QHPL là cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện tham gia
QHPL; có quyền và nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định và được bảo đảm thực hiện.
- Các loại chủ thể của QHPL: cá nhân, tổ chức, nhà nước. Cá nhân bao gồm: công
dân nước sở tại, người nước ngoài, người không quốc tịch. Tổ chúc bao gồm: tổ
chức có tư cách pháp nhân (thương mại/ phi thương mại), tổ chức không có tư
cách pháp nhân. Nhà nước: chủ thể đặc biệt tham gia vào các QHPL cơ bản, quan
trọng nhất; tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý.
- Điều kiện đối với chủ thể của quan hệ pháp luật: Năng lực của chủ thể là những
khả năng, điều kiện do pháp luật quy định đối với chủ thể để tham gia QHPL.
Năng lực của chủ thể bao gồm: năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
+ Năng lực pháp luật là khả năng của chủ thể được nhà nước quy định có những
quyền và nghĩa vụ pháp lý (điều kiện cần, tiên quyết, thụ động).
+ Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình có thể xác
lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý (điều kiện đủ, chủ động). b. Khách thể
- Khái niệm: Khách thể của QHPL là những yếu tố lợi ích làm cho các bên thiết lập QHPL với nhau.
- Phân loại: Dựa vào yếu tố lợi ích đa dạng, khách thể được chia thành hai dạng:
vật chất: quyền sở hữu tài sản, kết quả công việc; và tinh thần: thuần phong mĩ tục, nghệ thuật.
- Vai trò: Khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt QHPL. c. Nội dung
- Khái niệm: Nội dung của QHPL bao gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ
thể do nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện.
- Phân loại: Nội dung của QHPL bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
+ Quyền của chủ thể là khả năng mà chủ thể được xử sự theo cách thức nhất định
mà pháp luật cho phép, bao gồm: Tự thực hiện hành động; Yêu cầu chủ thể bên
kia đáp ứng quyền; Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ khi bị xâm hại.
+ Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện
theo quy định của pháp luật, bao gồm: Tiến hành một số hoạt động nhất định;
Kiềm chế không thực hiện hoạt động nhất định; Gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện sai. VI.3.
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật
Một quan hệ pháp luật cụ thể sẽ phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt khi có: quy
phạm pháp luật điều chỉnh
, chủ
thể có đủ năng lực chủ thể và có sự kiện pháp lý.
- Khái niệm: Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế mà khi chúng xảy ra sẽ làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
- Căn cứ theo tiêu chuẩn ý chí:
+ Sự biến: là những hiện tượng tự nhiên, nằm ngoài sự kiểm soát bởi ý chí của con người.
+ Hành vi pháp lý: là những xử sự, có sự kiểm soát và điều khiển bởi ý chí của
con người: Hành động / Không hành động; Hợp pháp / trái pháp luật.