Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
Đ CƯƠNG ÔN T T ĐI CƯƠNGP MÔN PHÁP LU
MC L C
Câu 1: Quy phm pháp lut là gì? Phân tích cu trúc ca quy phm pháp lut. (ly ví d minh
ha) ................................................................................................................................................. 1
Câu 2: Phân tích ngun gc, bn cht, vai trò ca pháp lut. ........................................................ 2
Câu 3: Quan h pháp lut là gì? Phân tích thành phn ca quan h pháp lut (Lấy ví d minh ha).
........................................................................................................................................................ 4
Câu 4: Phân tích ngun gc, bn cht, chc năng ca Nhà nước. ................................................. 6
Câu 5: Văn bn quy phm pháp lut là gì? Trình bày h thng các văn bn quy phm pháp lut
nước ta hin nay.............................................................................................................................. 7
Câu 6: Vi phm pháp lut là gì? Phân tích cu thành ca vi phm pháp lut (Lấy ví d minh ha).
........................................................................................................................................................ 9
Câu 7: Trình bày khái nim, đc đim và các loi trách nhim pháp lý. ..................................... 10
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
1
Câu 1: Quy ph m pháp lu t là gì? Phân tích c u trúc c a quy ph m pháp lu t.
(ly ví d minh h a)
a. Quy ph m pháp lu t:
- Là quy tc chung do nhà nưc ban hành ho c th a nh n và đm bo th c hi n, th hi n ý chí
và l i ích c a nhân dân lao đng, nh u ch nh quan h xã h m đi i.
- Quy ph m pháp lu t xã h i là m t quy ph m pháp lu t
- Quy ph m pháp lu t luôn g n li n v i nhà nưc.
- Quy ph m pháp lu c áp d t đư ng nhi u l n trong cu c s ng có tính ch t b t bu c.
b. C u trúc c a quy ph m pháp lu t:
* B ph n gi đnh:
- ph n c a quy ph m th i gian ch th , các hoàn c nh, tình hu ng Đây là b m quy đnh đa đi
có th x y ra trong th c t mà n u t n t ế ế i chúng thì ph ng theo quy t c mà quy ph m i hành đ
đt ra.
- Các lo i gi đnh đơn gin hoc ph c t p gi đnh xác đnh và gi đnh xác đnh tương đi, gi
đnh tru tượngs dĩ có nhi u loi gi đnh như vy vì đi sng thc tế rt phong phú và ph c
tp.
- m b nh ch t ch c a pháp lu t thì gi Nhưng đ đ o tính xác đ đ nh dù phù h p lo i nào thì
cũng phi có tính xác đnh ti mc có th đưc phù hp v i tính ch t c a lo i gi đnh đó.
VD : Ngưi nào th i khác trong tình tr ng nguy hiy ngư m đế g , tuy có đin tính mn u kin
mà không c u giúp, d n h u qu n đế người đó chết ( Điu 102 B lu t hình s năm 1999) là
b ph n gi thi t c a quy ph m ế
* Quy đnh:
- Là b ph n trung tâm c a quy ph m pháp lu t, vì chính đây là quy tc x s th hin ý chí nhà
nưc mà mi ngưi phi thi hành khi xu t hi n nh u ki n mà ph n gi t ra. ng đi đnh đ
- V i ví d trên thì b ph n quy đnh tuy có điu kin mà không cu giúp có hàm ý là phi
cu ngưi b nn.
- Có nhi u các phân lo i ph n quy đnh, mi các phân lo i c n d a vào m t tiêu chu n nh t
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
2
đnh.
- Ph thu c vào vai trò c a chúng trong điu chnh các quan h xã hi chúng ta có quy đnh điu
chnh bo v quy đnh đnh nghĩa, ph c đ xác đ thuc vào m nh ca quy t c hanh vi ta có quy
đnh xác đnh quy đnh tùy nghi, tùy thu c vào tính ph c t p c a nó mà người ta quy đnh đơn
gin và phc t p. ph thu c vào phương thc th hi n n i dung ra có hai h th ng phân lo i, ..
Vì ph nh là b ph n trung tâm c a quy ph m pháp lu t nên cách phân lo i này có th áp n quy đ
dng đ phân lo i quy ph m pháp lu t nói chung.
* Ch tài:ế
- Ch tài là b ph n c a quy ph m pháp lu t ch ra nh ng biế n pháp tác đng mà nhà nưc s áp
dng đi vi ch th không th c hi n ho c th c hi n không đúng m a nhà nước đã nh lnh c
nêu trong ph n quy đnh ca quy ph m pháp lu t.
- Có nhi u lo i ch tài : Tùy theo m ế c đ xác đ tài xác đ tài xác đnh tương nh ta có chế nh chế
đ i, chế tài l a chn, theo tính ch t các bi n pháp đưc áp dng, ta cso th có ch tài hình ph t, ế
chế tài khôi ph c pháp lu t ho c ch ế tài đơn gin, chế tài phc tp.
Ví d trên b ph n này : b pht cnh cáo, c i t o không giam gi đến hai năm hoc pht tù t
ba tháng đến hai năm
Câu 2: Phân tích ngu n g c, b n ch t, vai trò c a pháp lu t.
- Pháp lu t là m t h th ng các quy t c x s do nhà nước đt ra có tính quy ph m ph bi n, ế
tính xác đnh ch t ch v m t hình th c và tính b t bu c chung, th hi n ý chí c a giai c p n m
quyn lc ca nhà nước và được nhà nưc đm bo th c hi n nh m điu chnh các quan h xã
hi.
* Ngu n g c c a pháp lut:
- Trong xã h i c ng sn nguyên th y không có pháp lu t nhưng li tn ti nhng quy t c ng x
s chung th ng nh t. đó là nh p quán và các tín đing t u tôn giáo.
- Các quy t c t p quán có đc đim:
+ Các t p quán này hình thành m t cách t phát qua quá trình con ngư ng chung, lao đi s ng
chung. D n d n các quy t c xã h i ch p nh n và tr thành quy t c x s chung. c này đư
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
3
+ Các quy t c t p quán th hi n ý chí chung c a các thành viên trong xã h i, do đó đưc mi
ngư i t giác tuân theo. N u có ai không tuân theo thì b c xã hế i lên án, dư lun xã h i bu c
h ph i tuân theo.
-----> Chính vì th ế tuy chưa có pháp lut nhưng trong xã hi cng sn nguyên th y, tr t t xã
hi v c duy trì. n đư
- Khi ch ế đ tư hu xut hin xã h i phân chia thành giai c p quy t c t p quán không còn phù
hp n a thì t p quán th hi n ý chí chung c a m i người. trong điu kin xã hi có phân chia
giai c p và mâu thu n giai c p không th điu hòa được. Nhà nưc ra đi. đ duy trì tr t t thì
nhà nưc cn có pháp lu duy trì tr t t xã h i. Pháp lu i cùng v c không t đ t ra đ ới nhà nư
tách rời nhà nước và đu là sn ph m c a xã h i có giai cp và đu tranh giai c p.
* B n ch t c a Pháp lut:
- B n ch t c a giai c p c a pháp lu t : pháp lu t là nh ng quy t c th hi n ý chí c a giai c p
thng tr . Giai c p nào n m quy n l c nhà nước thì trưc hết ý chí c a giai c p đó đưc phn
ánh trong pháp lu t.
- Ý chí c a giai c p th ng tr th hi n trong pháp lu t không ph i là s ph n ánh m t cách tùy
tin. Ni dung c a ý chí này ph i phù h p v i quan h kinh t xã h i c ế a nhà nưc.
- Tính giai c p c a pháp lu t còn th hi n m c đích c c đích ca nó. M a pháp lu u t là đ đi
chnh các quan h xã h i tuân theo m t cách tr t t phù h p v i ý chí và l i ích c a giai c p
nm quy n l c c a nhà nưc,
* Vai trò c a pháp lu t:
- Pháp lu t là phương din đ nhà nư t đ c qun lý mi m i s ng xã h i. Duy trì thi t l p c ng ế
c ng quy n ltăng cư c nhà nưc.
- Pháp lut là phương tin thc hin và b o v quy n, l i ích h p pháp c a m i công dân. Pháp
lut góp phn t o d ng m i quan h m ng m i quan h bang giao gi a các qu c gia. ới tăng cư
- B o v và quy n l i ích h p pháp c a m i dân trong xã h i ngư i
- Pháp lu c xây d ng d a trên hoàn c nh l ch s a lý c a dân t t đư đ c
- c th c hiNhà nư n nghĩa v ca mình trong vi c b o v các quy n c a công dân, ngăn nga
nhng bi u hi n l ng quy n, thi u trách nhi ế m đ ới công dân. Đ ời đi v ng th m b o cho m i
công dân th c hi quy n đy đ n và các nghĩa v đi v c và các công dân khác. ới nhà nư
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
4
-----> Như vy, b ng vi nh trong pháp lu t các quy c quy đ n và nghĩa v ca công dân mà
pháp lu t tr thành phương tin đ:
Công dân th c hi n và b o v các quy n và l i ích h p pháp c a mình kh i s xâm h i c a
ngưi khác, k c t phía nhà nưc và các cá nhân có th m quy n trong b c. máy nhà nư
Câu 3: Quan h pháp lu t là gì? Phân tích thành ph n c a quan h pháp lu t
(Ly ví d minh h a).
* Quan h pháp lu t:
- Là hình th c pháp lý c a các quan h xã h i. Hình th c pháp lý này xu t hi n trên cơ s điu
chnh ca quy ph m pháp lu t đi vi quan h xã h i ng và các bên tham gia quan h tương
pháp lu u mang nh ng quy t đó đ n và nghĩa v pháp lý đưc quy phm pháp lu t nói trên quy
đnh.
* Thành ph n c a quan h pháp lu t:
- Ch th c a quan h pháp lu t
- N i dung c a quan h pháp lu t
- Khách th c a quan h pháp lu t
- i là cá nhân có th Ngư là công dân nư c cũng có th là ngưi nước ngoài đang cư trú c ta ho
nư c ta mun tr thành ch th c a quan h pháp lu t. Trong m t s quan h pháp lu t, còn
đòi h t ngưi m i tr thành ch th ph i là ngư có trình đi văn hóa, chuyên môn nht đnh,
VD: Mu n tr thành ch th c a quan h lao đng trong vi c s n xu t, d ch v v th c ph m đòi
hi người đó không mc bnh truy n nhi m.
- i v i t ch c, mu n tr thành ch th c a quan h pháp lu t v kinh t i t chĐ ế đòi h c đó
phi đưc thành l p m t cách h p pháp và có tài s n riêng đ n và làm nghĩa v hưng quy v
tài s n trong quan h pháp lu t v kinh t . ế
- Bao g m quy n và nghĩa v ca ch th :
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
5
+ Quy n c a ch th là kh năng được hành đng trong khuôn kh do quy ph m pháp lu t xác
đnh trưc.
+ Quy n c a ch th là kh năng yêu cu bên kia th c hi n nghĩa v ca h
VD: quy n c a ch th bên kia tr ti n đúng ngày gi theo quy đ nh ca h ng cho vay. ợp đ
+ Quy n c a ch th là kh năng yêu csu cơ quan nhà nưc có th m quy n áp d ng bi n pháp
cưng chế i v h th c hiđ ới bên kia đ n nghĩa v trong trư ng hp quy n c a mình b ch th
bên kia vi phm.
VD: như ví d trên, nếu bên vay không tr ti n đúng hn, ngưi cho vay có th yêu c u tòa án
gii quyết.
- pháp lý là s b t bu c ph i có nh ng x s nh nh do quy ph m pháp lu t quy Nghĩa v t đ
đnh.
- S b t bu c ph i có x s b t bu c nh m th c hi n quy n cua ch th bên kia.
- ng h p này ch th không thTrong trư c hi n nghĩa v pháp lý,nhà nước đm b o b ng s
cưng chế.
VD : mt công dân nào đó đến ngã tư gp đèn đ n qua đư mà v ng thì b công an ph t nghĩa
v pháp lý trong trưng h p này là ph i d ng l i không sang ngang n u v n sang ngang thì s b ế
x lý hành chính.
- Khách th c a quan h pháp lu t là cái mà các ch th c a quan h đó hư ới đ tác đng t ng.
- Các ch th trong quan h pháp lu t thông qua hành vi c a mình hư ới các đi tưng t ng vt
cht, tinh thn, ho c th c hi n các chính tr ng c b u c như ,
- ng mà hình vi các ch th trong quan h pháp lu ng t Đi tư t thường hư ới đ tác đng có thé
là l i ích v t ch t, giá tr tinh th n ho c l i ích chính tr .
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
6
Câu 4: Phân tích ngu n g c, b n ch t, ch c. c năng ca Nhà nư
a. Ngu n g c:
- Theo quan đi c: Thượng đế là ngư o ra nhà nư a nhà nưm thn h i sáng t c quyn lc c c là
vĩnh cu và bt bi n. ế
- Thuyết gia trưởng: Nhà nưc là kết qu c a s phát tri n c a gia đình, quy a nhà nưn lc c c
như quyn gia trưng ca gia đình.
- Thuy t b o lế c: Nhà nước ra đi là k t qu c a vi c b o l c này v i th t c khác ế
- Thuy t tâm lý : h dế a trên phương pháp lun ca ch nghĩa duy tâm đ gii thích ca s ra
đời nhà nưc
--------> H gi i thích không đúng v ra đ s i c c. a nhà nư
* Theo h c thuy ết Mác Lênin:
- i khi có s Nhà nước ra đ phân hóa và đu tranh giai c p.
- Quy n l c c a nhà nư i là vĩnh cc không ph u.
- c t n t i và tiêu vong khi nh u ki n khách quan cho s phát tri n c a nó không Nhà nư ng đi
còn n a.
+ Ln 1: ngành chăn nuôi tách ra khi ngành trng tr t thành m t ngành kinh t c l ế đ p.
+ L n 2: cùng v i s phát tri n m nh m c a ngành chăn nuôi và trng trt th công nghi p
cũng ra đi và phát tri n d n l n đế n phân công lao đng th 2 là th công nghi p tách ra kh i
nông nghi p.
+ L n 3: s i c a s n xu ra đ t hàng hóa làm cho thương nghip phát tri n s phân n đã dn đế
công lao đng xã hi ln th 3 đây là ln phân công lao đng gi vai trò quan tr ng và có ý
nghĩa quyết đ n đếnh d n s tan dã c a ch ế đ ng c ng s n nguyên th y.
b. B n ch t c a nhà nưc: Nhà nưc là sn ph m c a giai c p xã h i
- Quy n l c v kinh t : Có vai trò r t quan tr ế ng nó cho phép ngưi nm gi kinh tế thu c mình
phi chu s chi ph i c a h v m i m t.
- Quy n l c v chính tr : Là b o l c c a các t ch i v i giai c p khác. c này đ
- Quy n l c v tư tưng: Giai c p th ng tr trong xã hi đã ly tư tưng ca mình thành h tư
tưng trong xã h i .
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
7
* B n ch t c a xã h i :
- c còn b o v l i ích c i dân trong xã h i. Nhà nư a ngư
- c là m t t ch c duy nh t có quy n l c chính tr m t b Nhà nư máy chuyên làm cưng chế
và ch c năng qun lý đ t đc bi duy trì tr t t xã h i.
- Th c hi n nhi m v b o v l i ích c a giai c p th ng tr trong xã h i.
c. Chc năng ca nhà nưc:
- các phương din và nhng mt ho ng ct đ a nhà nước đ th c hi n nh ng nhi m v c a
nhà nưc.
- Ch c i n năng đ i: Là nh ng m t ho ng ch y u ct đ ế a nhà nưc din ra trong nưc .
- Ch i ngo i: Là nh ng mc năng đ t ho ng ch y u th hi n vt đ ế ới các nhà nưc và dân tc
khác .
--------> Hai chc năng ca nhà nưc là đ i và đi n i ngoi có quan h m t thi t v i nhau. Vi c ế
xác đnh t tình hình th c hi n các ch c n i ngo i ph i xu t phát t tình hình th c hi n các ng đ
chc năng đi ni và ph i ph c v cho vi c th c hi n các ch c năng đ i. đi n ng thi vic
thc hi n các ch c năng đi ni li có tác d ng tr l i v i vi c th c hi n các ch i c năng đ
ngoi. So vi các chc năng đ c năng đi ngoi thì các ch i ni gi vai trò quy nh. B i vì ết đ
vic thc hin các ch i n i là vi c gi i quy t m i quan h bên trong. Th c hi n các c năng đ ế
chc năng đi ngoi là vi c gi i quy t m i quan h bên ngoài. Gi i quy t m i quan h bên trong ế ế
bao gi vai trò quan tr ng quy i v i vi c gi i quy t các m i quan h bên cũng gi ết đnh đ ế
ngoài.
Câu 5: n quy ph m pháp lu t là gì? Trình bày h th n quy Văn b ng các văn b
phm pháp lu t c ta hi nư n nay.
1. Văn bn quy phm pháp lut:
- Là m t lo i văn bn pháp lut.
- n pháp luVăn b t đưc hiu là mt loi văn bn pháp lut.
- n pháp luVăn b t đưc hiu là quyết đnh do cơ quan nhà nư c ngưc ho i có th m quy n
ban hành c th hi i hình thđư n dư c văn b m thay đi cơ chến nh điu chnh pháp lu t và có
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
8
hi c.u lc bt bu
2. H th ng các quy ph m pháp lu t c ta hi n nay: nư
* Hi n pháp:ế
- Là m n quy ph m pháp lu t cao nh t ct văn b a nhà nưc.
- Hiến pháp quy đnh nhng v n đ cơ bn nht trong h th n quy ph m pháp ng các văn b
lu t.
- Hiến pháp quy đnh nhng v n đ cơ b a đt nước như chến c đ chính tr , kinh t ế, văn hóa,
xã h i, quy n và nghĩa v cơ b n ca công dân, t ch c và ho t đng ca b máy nhà nưc.
- Hi n pháp do Qu c h i ban hành ho c s i v i ít nh t hai ph n ba t ng s i bi u tán ế a đ đ
thành.
* Các đo lut:
- n quy ph m pháp lu t do Qu c hcác văn b i ban hành đ c th hóa Hi n pháp. ế
- o lu t và b lu u là nh n có giá tr pháp lý cao, ch ng sau Hi n pháp Đ t đ ng văn b đ ế
* Ngh quy ết: Ngh quy t là quy nh làm m t vi a m t h i ngh . ế ết đ c gì đó c
- Ngh quy t c a Qu c h ế i thường đưc ban hành đ gii quyết các vn đ quan trng thuc
thm quy n c a Qu c h i nhưng thưng mang tính ch t c th .
- Pháp l nh, ngh quy t c a ng v ế y ban Thư Qu c hi có giá tr pháp lý th p hơn các văn bn
quy ph m pháp lu t do Qu c h i ban hành.
- L nh, Quy ết đnh c a Ch t ch nư ến pháp năm 1992, Ch ch nưc : Theo hi t c ban hành
Lnh đ công b Hi n pháp, lu t, pháp l nh ban hành quy gi i quy t các công vi c ế ết đnh đ ế
thuc th m quy n c a mình như cho nhp quc tch Vi t Nam,
- Ngh quy t, Ngh nh c a Chính ph , Quy nh ch th c a Th ế đ ết đ tưng Chính Ph : Ngh
quyết, Ngh đnh c a Chính ph do t p th Chính Ph ban hành theo đa s mt na thc hin
chc năng nhim v c a Chính ph nh m c th hóa Hi n pháp, Lu t, - Ngh quy t c a Qu c ế ế
hi, Pháp lnh, Ngh quy t c a ế y ban thưng v Qu c h i.
- Ngh quy t c a H ng th m phán Tòa án nhân dân t i cao, quy nh, ch th ế i đ ết đ , thông tư ca
Vin trưng Vin ki m soát nhân dân t i cao.
- Ngh quy ết, Thông tư liên t a các cơ quan Nhà nưch gi c có th m quy n, gi a cơ quan Nhà
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
9
nưc có th m quy n v i t ch c chính tr xã h i.
- Ngh quy t c a H ng nhân dân các c ế i đ p: Hi đng nhân dân là cơ quan quyn lc Nhà
nưc đa phương có quyn ra các nghi quy u ch nh các các quan h xã h c ết đ đi i các lĩnh v
thm quy n.
- Ngh quy t c a H ng nhân dân ph i phù h c trái ho c mâu thu n v ế i đ ợp và không đư ới văn
bn quy ph m pháp lu t c a các cơ quan nhà nưc trung ương, ngh quyết ca h ng nhân i đ
dân c p trên.
- Ch th , Quy nh c a Th ết đ tưng Chính ph là nh ng văn bn do Th tư đng ban hành
điu hành công vi c c a Chính ph thu c th m quy n c a Chính ph .
- Quy nh, ch thết đ , thông tư ca B trưng, Th trưởng các cơ quan ngang Bộ có giá tr pháp
lý thp hơn các băn bn ca Chính ph và Th tưng Chính ph
- Quy nh, Ch th c a ết đ y ban nhân dân và Ch t ch y ban nhân dân các c p: Trong ph m vi
thm quy n do lu nh, Ch t t quy đ ch y ban nhân dân các c p ban hành quy nh và ch th ết đ
văn b a các cơ quan nhà nưn c c cp trên.
Câu 6: Vi ph m pháp lu t là gì? Phân tích c u thành c a vi ph m pháp lu t
(Ly ví d minh h a).
* Vi ph m pháp lu t:
- Là hình vi trái pháp lu t xâm h i các quan h xã h c pháp lu t b o v dó các ch th có i đư
năng lc hành vi th c hi n m t cách c ý ho c vô ý gây h u qu thi t h i cho xã h i.
VD : M t em bé 6 tu i ho c m t người điên đt cháy nhà người khác thì đó là hành vi trái pháp
lut, nhưng không phi là vi phm pháp lu t vì thi u y ế ếu t c trách nhi m pháp lý. năng l
* C u thành c a vi ph m pháp lu t:
- Y u t th nh t: là m t khách quan c a vi ph m pháp lu t. Y u t này bao g m các d u hi u : ế ế
hành vi trái pháp lu t h u qu , quan h nhân qu , th ời gian, đa đim, phương tin vi ph m.
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
10
- Y u t th 2 : là khách th c a vi ph m pháp lu t. Khách th c a vi ph m là quan h xã hế i b
xâm h i, tính ch t c a khách th là m t tiêu chí quan tr ng đ xác đ c đnh m nguy hi m c a
hành vi. VD hành vi xâm ph m an ninh qu c gia ho c tính m ng con ngưi nguy hi m nhi u
hơn hành vi gây ri trt t công cng.
- Y u t th 3 là m t ch quan c a vi ph m pháp lu t. M t ch quan g m các d u hi u th hi n ế
trng thái tâm lý c a ch th , khía c nh bên trong c a vi ph u hi u l i c a vi m đó là các d
phm th hi n dưi hình th c c ý ho c vô ý, đng cơ, mc đích vi phm có ý nghĩa vô cùng
quan tr nh tng đ đ i danh trong lu t hình s nhưng đi vi nhiu loi hành vi hành chính thì
nó không quan tr ng l m.
- Y u t th 4 là ch th c a vi ph m pháp lu t. Ch th c a vi ph m pháp lu t phế i có năng lc
hành vi. Đó có th là cơ quan, t ch c ho c cá nhân. Đã là cơ quan t c thì luôn có năng l ch c
hành vi nhưng ch cá nhân thì đi th u quan trng là ph nh h i xác đ có năng lc hành vi hay
không. N u là tr ế em dưi 14 tu c coi là ch th vi ph m hành chính và t i i thì không đư
phm. Dưi 16 tui nói chúng không đưc coi là ch th vi ph m k lu t lao đng bi vì h
đưc pháp lut coi là chưa có năng lc hành vi trong lĩnh v t tương ng ngưi điên c pháp lu
, tâm thn, ng được coi là không có năng lc hành vi.
Câu 7: Trình bày khái ni m và các lo i trách nhi m pháp lý. m, đc đi
* Khái nim:
- Trách nhi m pháp lý là m t lo i quan h pháp lu c bi t gi t đ a nhà nước (thông qua các cơ
quan có th m quy n) v i ch th vi ph m pháp lu t, trong đó bên vi phm pháp lut ph i gánh
chu nhng hu qu b t l i, nh ng bin pháp cưng chế nhà nước đưc quy đnh chế tài các
quy đnh pháp lu t.
* Đc đim:
- th c t cs ế a trách nhim pháp lý và vi ph m pháp lu t. Ch khi có vi ph m pháp lu t m i
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
11
áp d ng trách nhi m pháp lý.
- pháp lý c a vi c truy c u trách nhi m pháp lý là quys ết đnh do cơ quan nhà nưc hoc
ngưi có th m quy n ban hành trên cơ s xem xét, gi i quy t v vi c vi ph ế m đã có hiu lc
pháp lu t.
- Các bi n pháp trách nhi m pháp lý là m t lo i bi n pháp cư nhà nước đng chế c thù : mang
tính ch t tr ng ph t ho c khôi ph c l i nh ng quy n và l i ích b xâm h i và đng th c áp ời đư
dng ch trên cơ s nhng quy nh cết đ a cơ quan hoc ngưi có thm quyn.
* Phân loi: Có 4 lo i trách nhi m pháp lý:
- Trách nhi m pháp lý hình s là lo i trách nhi m pháp lý nghiêm kh c nh t do Tòa án nhân
danh Nhà nưc áp d i v i nh i có hành vi ph m tng đ ng ngư i được quy đnh trong B lu t
hình s .
- Trách nhi m pháp lý hành chính là lo i trách nhi m pháp lý do cơ quan qun lý nhà c áp nư
dng đi vi mi ch th khi h vi ph m pháp lu t hành chính.
- Trách nhi m pháp lý dân s là lo i trách nhi m pháp lý do Tòa án áp d i v i m i ch th ng đ ế
khi h vi ph m pháp lu t dân s .
- Trách nhi m pháp lý k lu t là lo i trách nhi m pháp lý do th trưởng các cơ quan, xí
nghip, áp dng đi vi cán b, công nhân viên ca cơ quan xí nghip mình khi h vi ph m
ni quy, quy ch c a n i b ế cơ quan.

Preview text:

Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
MC LC
Câu 1: Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật. (lấy ví dụ minh
họa) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, vai trò của pháp luật. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Câu 3: Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật (Lấy ví dụ minh họa).
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Câu 4: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 5: Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Trình bày hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ở
nước ta hiện nay.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 6: Vi phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật (Lấy ví dụ minh họa).
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
Câu 7: Trình bày khái niệm, đặc điểm và các loại trách nhiệm pháp lý. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
Câu 1: Quy phm pháp lut là gì? Phân tích cu trúc ca quy phm pháp lut.
(ly ví d minh ha)
a. Quy phm pháp lut:
- Là quy tắc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí
và lợi ích của nhân dân lao động, nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội.
- Quy phạm pháp luật xã hội là một quy phạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với nhà nước.
- Quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống có tính chất bắt buộc.
b. Cu trúc ca quy phm pháp lut:
* B phn gi định:
- Đây là bộ phận của quy phạm quy định địa điểm thời gian chủ thể, các hoàn cảnh, tình huống
có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại chúng thì phải hành động theo quy tắc mà quy phạm đặt ra.
- Các loại giả định đơn giản hoặc phức tạp giả định xác định và giả định xác định tương đối, giả
định trừu tượng…sở dĩ có nhiều loại giả định như vậy vì đời sống thực tế rất phong phú và phức tạp.
- Nhưng để đảm bảo tính xác định chặt chẽ của pháp luật thì giả định dù phù hợp loại nào thì
cũng phải có tính xác định tới mức có thể được phù hợp với tính chất của loại giả định đó.
VD : “Người nào thấy người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng , tuy có điều kiện
mà không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết ” ( Điều 102 – Bộ luật hình sự năm 1999) là
bộ phận giả thiết của quy phạm * Quy định:
- Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, vì chính đây là quy tắc xử sự thể hiện ý chí nhà
nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà phần giả định đặt ra.
- Với ví dụ trên thì bộ phận quy định “ tuy có điều kiện mà không cứu giúp” có hàm ý là phải cứu người bị nạn.
- Có nhiều các phân loại phần quy định, mỗi các phân loại cần dựa vào một tiêu chuẩn nhất 1
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc định.
- Phụ thuộc vào vai trò của chúng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội chúng ta có quy định điều
chỉnh bảo vệ quy định định nghĩa, phụ thuộc vào mức độ xác định của quy tắc hanh vi ta có quy
định xác định quy định tùy nghi, tùy thuộc vào tính phức tạp của nó mà người ta quy định đơn
giản và phức tạp. phụ thuộc vào phương thức thể hiện nội dung ra có hai hệ thống phân loại, .
Vì phần quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật nên cách phân loại này có thể áp
dụng để phân loại quy phạm pháp luật nói chung. * Chế tài:
- Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp
dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã
nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật.
- Có nhiều loại chế tài : Tùy theo mức độ xác định ta có chế tài xác định chế tài xác định tương
đối, chế tài lựa chọn, theo tính chất các biện pháp được áp dụng, ta cso thể có chế tài hình phạt,
chế tài khôi phục pháp luật hoặc chế tài đơn giản, chế tài phức tạp.
Ví dụ trên bộ phận này : “bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”
Câu 2: Phân tích ngun gc, bn cht, vai trò ca pháp lut.
- Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra có tính quy phạm phổ biến,
tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của giai cấp nắm
quyền lực của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
* Ngun gc ca pháp lut:
- Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc ứng xử
sự chung thống nhất. đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo.
- Các quy tắc tập quán có đặc điểm:
+ Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống chung, lao động
chung. Dần dần các quy tắc này được xã hội chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung. 2
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
+ Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, do đó được mọi
người tự giác tuân theo. Nếu có ai không tuân theo thì bị cả xã hội lên án, dư luận xã hội buộc họ phải tuân theo.
-----> Chính vì thế tuy chưa có pháp luật nhưng trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự xã
hội vẫn được duy trì.
- Khi chế độ tư hữu xuất hiện xã hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán không còn phù
hợp nữa thì tập quán thể hiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện xã hội có phân chia
giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì
nhà nước cần có pháp luật để duy trì trật tự xã hội. Pháp luật ra đời cùng với nhà nước không
tách rời nhà nước và đều là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
* Bn cht ca Pháp lut:
- Bản chất của giai cấp của pháp luật : pháp luật là những quy tắc thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được phản ánh trong pháp luật.
- Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là sự phản ánh một cách tùy
tiện. Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế xã hội của nhà nước.
- Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích của nó. Mục đích của pháp luật là để điều
chỉnh các quan hệ xã hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý chí và lợi ích của giai cấp
nắm quyền lực của nhà nước,
* Vai trò ca pháp lut:
- Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Duy trì thiết lập củng
cố tăng cường quyền lực nhà nước.
- Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân. Pháp
luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia.
- Bảo vệ và quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội
- Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa lý của dân tộc
- Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân, ngăn ngừa
những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng thời đảm bảo cho mỗi
công dân thực hiện đầy đủ quyền và các nghĩa vụ đối với nhà nước và các công dân khác. 3
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
-----> Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền và nghĩa vụ của công dân mà
pháp luật trở thành phương tiện để:
Công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi sự xâm hại của
người khác, kể cả từ phía nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.
Câu 3: Quan h
pháp lut là gì? Phân tích thành phn ca quan h pháp lut
(Ly ví d minh ha).
* Quan h
pháp lut:
- Là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở điều
chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ
pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.
* Thành phn ca quan h pháp lut:
- Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Nội dung của quan hệ pháp luật
- Khách thể của quan hệ pháp luật
- Người là cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú
ở nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật, còn
đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải là người có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định,…
VD: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phẩm đòi
hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.
- Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ chức đó
phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để hưởng quyền và làm nghĩa vụ về
tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế.
- Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể : 4
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
+ Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.
+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ
VD: quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.
+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầsu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp
cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm.
VD: như ví dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.
- Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia.
- Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế.
VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa
vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.
- Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.
- Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật
chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử, …
- Đối tượng mà hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thé
là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị. 5
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
Câu 4: Phân tích ngun gc, bn cht, chức năng của Nhà nước.
a. Ngu
n gc:
- Theo quan điểm thần học: Thượng đế là người sáng tạo ra nhà nước quyền lực của nhà nước là vĩnh cửu và bất biến.
- Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển của gia đình, quyền lực của nhà nước
như quyền gia trưởng của gia đình.
- Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời là kết quả của việc bạo lực này với thị tộc khác
- Thuyết tâm lý : họ dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy tâm để giải thích của sự ra đời nhà nước
--------> Họ giải thích không đúng về sự ra đời của nhà nước.
* Theo hc thuyết Mác Lênin:
- Nhà nước ra đời khi có sự phân hóa và đấu tranh giai cấp.
- Quyền lực của nhà nước không phải là vĩnh cửu.
- Nhà nước tồn tại và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự phát triển của nó không còn nữa.
+ Lần 1: ngành chăn nuôi tách ra khỏi ngành trồng trọt thành một ngành kinh tế độc lập.
+ Lần 2: cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành chăn nuôi và trồng trọt thủ công nghiệp
cũng ra đời và phát triển dẫn đến lần phân công lao động thứ 2 là thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp.
+ Lần 3: sự ra đời của sản xuất hàng hóa làm cho thương nghiệp phát triển đã dẫn đến sự phân
công lao động xã hội lần thứ 3 đây là lần phân công lao động giữ vai trò quan trọng và có ý
nghĩa quyết định dẫn đến sự tan dã của chế động cộng sản nguyên thủy.
b. Bn cht của nhà nước: Nhà nước là sản phẩm của giai cấp xã hội
- Quyền lực về kinh tế: Có vai trò rất quan trọng nó cho phép người nắm giữ kinh tế thuộc mình
phải chịu sự chi phối của họ về mọi mặt.
- Quyền lực về chính trị: Là bạo lực của các tổ chức này đối với giai cấp khác.
- Quyền lực về tư tưởng: Giai cấp thống trị trong xã hội đã lấy tư tưởng của mình thành hệ tư tưởng trong xã hội . 6
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
* Bản chất của xã hội :
- Nhà nước còn bảo vệ lợi ích của người dân trong xã hội.
- Nhà nước là một tổ chức duy nhất có quyền lực chính trị một bộ máy chuyên làm cưỡng chế
và chức năng quản lý đặc biệt để duy trì trật tự xã hội.
- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội.
c. Chức năng của nhà nước:
- Là các phương diện và những mặt hoạt động của nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước.
- Chức năng đối nội: Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước diễn ra ở trong nước .
- Chức năng đối ngoại: Là những mặt hoạt động chủ yếu thể hiện với các nhà nước và dân tộc khác .
--------> Hai chức năng của nhà nước là đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau. Việc
xác định từ tình hình thực hiện các chức nẳng đối ngoại phải xuất phát từ tình hình thực hiện các
chức năng đối nội và phải phục vụ cho việc thực hiện các chức năng đối nội. đồng thời việc
thực hiện các chức năng đối nội lại có tác dụng trở lại với việc thực hiện các chức năng đối
ngoại. So với các chức năng đối ngoại thì các chức năng đối nội giữ vai trò quyết định. Bởi vì
việc thực hiện các chức năng đối nội là việc giải quyết mối quan hệ bên trong. Thực hiện các
chức năng đối ngoại là việc giải quyết mối quan hệ bên ngoài. Giải quyết mối quan hệ bên trong
bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng quyết định đối với việc giải quyết các mối quan hệ bên ngoài.
Câu 5: Văn bản quy phm pháp lut là gì? Trình bày h thống các văn bản quy
phm pháp lut nước ta hin nay.
1. Văn bản quy phm pháp lut:
- Là một loại văn bản pháp luật.
- Văn bản pháp luật được hiểu là một loại văn bản pháp luật.
- Văn bản pháp luật được hiểu là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền
ban hành được thể hiện dưới hình thức văn bản nhằm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật và có 7
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc hiệu lực bắt buộc.
2. H thng các quy phm pháp lut nước ta hin nay: * Hiến pháp:
- Là một văn bản quy phạm pháp luật cao nhất của nhà nước.
- Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật.
- Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản của đất nước như chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
- Hiến pháp do Quốc hội ban hành hoặc sửa đổi với ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành.
* Các đạo lut:
- Là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp.
- Đạo luật và bộ luật đều là những văn bản có giá trị pháp lý cao, chỉ đứng sau Hiến pháp
* Ngh quyết: Nghị quyết là quyết định làm một việc gì đó của một hội nghị.
- Nghị quyết của Quốc hội thường được ban hành để giải quyết các vấn đề quan trọng thuộc
thẩm quyền của Quốc hội nhưng thường mang tính chất cụ thể.
- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản
quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành.
- Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước : Theo hiến pháp năm 1992, Chủ tịch nước ban hành
Lẹnh để công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh ban hành quyết định để giải quyết các công việc
thuộc thẩm quyền của mình như cho nhập quốc tịch Việt Nam,…
- Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ: Nghị
quyết, Nghị định của Chính phủ do tập thể Chính Phủ ban hành theo đa số một nửa thực hiện
chức năng nhiệm vụ của Chính phủ nhằm cụ thể hóa Hiến pháp, Luật, - Nghị quyết của Quốc
hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định, chỉ thị, thông tư của
Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân tối cao.
- Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan Nhà 8
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị xã hội.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà
nước ở địa phương có quyền ra các nghi quyết để điều chỉnh các các quan hệ xã hội các lĩnh vực thẩm quyền.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải phù hợp và không được trái hoặc mâu thuẫn với văn
bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương, nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp trên.
- Chỉ thị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là những văn bản do Thủ tướng ban hành để
điều hành công việc của Chính phủ thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ có giá trị pháp
lý thấp hơn các băn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Trong phạm vi
thẩm quyền do luật quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định và chỉ thị
văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.
Câu 6: Vi phm pháp lut là gì? Phân tích cu thành ca vi phm pháp lut
(Ly ví d minh ha).
* Vi ph
m pháp lut:
- Là hình vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ dó các chủ thể có
năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây hậu quả thiệt hại cho xã hội.
VD : Một em bé 6 tuổi hoặc một người điên đốt cháy nhà người khác thì đó là hành vi trái pháp
luật, nhưng không phải là vi phạm pháp luật vì thiếu yếu tố năng lực trách nhiệm pháp lý.
* Cu thành ca vi phm pháp lut:
- Yếu tố thứ nhất: là mặt khách quan của vi phạm pháp luật. Yếu tố này bao gồm các dấu hiệu :
hành vi trái pháp luật hậu quả, quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm. 9
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Yếu tố thứ 2 : là khách thể của vi phạm pháp luật. Khách thể của vi phạm là quan hệ xã hội bị
xâm hại, tính chất của khách thể là một tiêu chí quan trọng đẻ xác định mức độ nguy hiểm của
hành vi. VD hành vi xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tính mạng con người nguy hiểm nhiều
hơn hành vi gây rối trật tự công cộng.
- Yếu tố thứ 3 là mặt chủ quan của vi phạm pháp luật. Mặt chủ quan gồm các dấu hiệu thể hiện
trạng thái tâm lý của chủ thể, khía cạnh bên trong của vi phạm đó là các dấu hiệu lỗi của vi
phạm thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý, động cơ, mục đích vi phạm có ý nghĩa vô cùng
quan trọng để định tội danh trong luật hình sự nhưng đối với nhiều loại hành vi hành chính thì
nó không quan trọng lắm.
- Yếu tố thứ 4 là chủ thể của vi phạm pháp luật. Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có năng lực
hành vi. Đó có thể là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân. Đã là cơ quan tổ chức thì luôn có năng lực
hành vi nhưng chủ thể cá nhân thì điều quan trọng là phải xác định họ có năng lực hành vi hay
không. Nếu là trẻ em dưới 14 tuổi thì không được coi là chủ thể vi phạm hành chính và tội
phạm. Dưới 16 tuổi nói chúng không được coi là chủ thể vi phạm kỷ luật lao động bởi vì họ
được pháp luật coi là chưa có năng lực hành vi trong lĩnh vực pháp luật tương ứng… người điên
, tâm thần,… Cũng được coi là không có năng lực hành vi.
Câu 7: Trình bày khái niệm, đặc điểm và các loi trách nhim pháp lý. * Khái nim:
- Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các cơ
quan có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh
chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở chế tài các quy định pháp luật. * Đặc điểm:
- Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý và vi phạm pháp luật. Chỉ khi có vi phạm pháp luật mới 10
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
áp dụng trách nhiệm pháp lý.
- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc
người có thẩm quyền ban hành trên cơ sở xem xét, giải quyết vụ việc vi phạm đã có hiệu lực pháp luật.
- Các biện pháp trách nhiệm pháp lý là một loại biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc thù : mang
tính chất trừng phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại và đồng thời được áp
dụng chỉ trên cơ sở những quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
* Phân loi: Có 4 loại trách nhiệm pháp lý:
- Trách nhiệm pháp lý hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất do Tòa án nhân
danh Nhà nước áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự.
- Trách nhiệm pháp lý hành chính là loại trách nhiệm pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước áp
dụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luật hành chính.
- Trách nhiệm pháp lý dân sự là loại trách nhiệm pháp lý do Tòa án áp dụng đối với mọi chủ thế
khi họ vi phạm pháp luật dân sự.
- Trách nhiệm pháp lý kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý do thủ trưởng các cơ quan, xí
nghiệp,… áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên của cơ quan xí nghiệp mình khi họ vi phạm
nội quy, quy chế của nội bộ cơ quan. 11