ĐỀ CƯƠNG BTVN
CHƯƠNG 1;
CÂU 2. phân biệt nhà nước với các tổ chức hội khác? cho dụ minh họa.
1. Nhà nước gì?
Nhà nước một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị, một tổ chức quyền lực chính trị của hội giai
cấp, lãnh thổ, dân chính quyền độc lập, khnăng đặt ra thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật
tự hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Nhà nước bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính cụ thể. Nhà nước nằm
2. Các tổ chức hội gì?
Các tổ chức hội các tổ chức chính trhội, một bộ phân cấu thành trong hệ thống chính trị, các t
chức được hoạt động theo nguyên tắc tập trung, tự nguyện và được hthống tổ chức ttrung ương đến địa
phương. Mỗi tổ chức chính trị hội lại thực hiện một vai trò trách nhiệm khác nhau người dân.
Các tổ chức chính trị hội trong hệ thống chính trị Việt Nam là: Mặt trận Tquốc Việt Nam, Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
. Ví
. Ví
. Ví
. Ví . Ví
d
d
d
dd
v
v
v
v v
nhà n
nhà n
nhà n
nhà n nhà nư
c v
c v
c v
c vc v
i các t
i các t
i các t
i các ti các t
ch
ch
ch
ch ch
c xã h
c xã h
c xã h
c xã hc xã h
i khác
i khác
i khác
i khác i khác
Ví d c th đ các bn thy được s khác bi t gi a nhà n c và các t ch c chính tr xã h i ướ
là:
U
ban nhân dân t
nh Thái Nguyên và H
i Liên hi
p ph
n
t
nh Thái Nguyên
Hai c
ơ
quan này n
m trong h
th
ng c
ơ
quan nhà n
ướ
c và H
i Liên hi
p ph
n
Vi
t Nam.
Nh
ư
ng U
ban nhân dân t
nh đ
ượ
c th
c hi
n quy
n l
c trong đ
ơ
n v
hành chính c
p t
nh Thái
Nguyên còn H
i Liên hi
p ph
n
t
nh Thái Nguyên ch
th
c hi
n nh
ng vi
c liên quan đ
ế
n t
ch
c và v
ph
n
t
nh Thái Nguyên.
H
ơ
n n
a H
i Liên hi
p ph
n
t
nh Thái Nguyên còn là m
t t
ch
c chính tr
xã h
i n
m trong
U
ban nhân dân t
nh Thái Nguyên và đóng góp cho vi
c qu
n lý c
a U
ban nhân dân.
CÂU 3:
CÂU 3:
CÂU 3:
CÂU 3: CÂU 3:
Bả n ch t ca nhà nư c CHXHCNVN Vit Nam
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định:
“Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước pháp quyền hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân. Nước Cộng hòa hội chnghĩa
Việt Nam do Nhân n làm chủ; tất cả ền lực nhà nước thuộc về Nhân dân quy
nền tảng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, sphân công, phối hợp, kiểm soát giữa các
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, nh pháp, pháp”.
Bản chất của nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa việt nam theo Hiến pháp 2013
nhà nước của dân, do dân dân. Cụ thể:
Nhân n ch tối cao của quyền lực nhà nước;th
Nhà n ng hòa xã h i chước C nghĩa Vit Nam là nhà n c c a t t c các dân t c trên lãnh ướ
th Vi t Nam, là bi u hi n t p trung c a kh i đ i đoàn k ết toàn dân t c;
Nhà n c C ng hòa xã h i ch ướ nghĩa Vi t Nam đ ược t ch c và ho ng trên c s nguyên t đ ơ
tc bình đng trong m i quan h gi a nhà n c và công dân; ướ
Nhà n ng hòa xã h i ch ước C nghĩa Vit Nam là nhà n c dân ch và pháp quy n. ướ
Nhà n ng hòa xã h i ch ước C nghĩa Vit Nam là ki u nhà n c xã h i ch ướ nghĩa (XHCN).
Nhà n c CHXHCN Vi t Nam n m trong tay giai cướ p công nhân nhân dân lao đ ng. Đó
kiu nhà n c có b n ch t hoàn toàn khác v i ki u nhà n c bóc l t và là ki c cao ướ ướ u nhà nướ
nht trong l ch s , là nhà n c c a dân, do dân và vì dân. T t c quy ướ n l ước nhà n c thu c v
nhân dân và vì nhân dân mà n n t ng là liên minh giai c p công nhân v i giai c p nông dân
đ i ngũ trí th c.”(Điu 2, Hi n pháp 1992). ế
Nhà n c bướ o đm cho nhân dân th c s tham gia vào qu n lý nhà n c và qu n lý xã h i, ướ
đm b o quy n ng c cũng như quy n b u c c a nhân dân, th c s có quy n l a ch n nh ng
người đi bi u x a mình vào c quan quy c nhà n c. ng đáng c ơ n l ướ
3. Ch c năng c a Nhà nư c C ộng hoà hộ nghĩa Việt Nami ch
3.1. Chức năng đối nội
Chức năng đối nội những mặ ạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất ho t
nước. dụ ảm bảo trậ hội, trấn áp những phần tử chống đối chế đ o v: Đ t t , b
chế độ kinh tế những chức năng đối nội của các nhà nước.
- ức năng tổ chức quản kinh tế, văn hóa, hội, nhằm thực hiện mục đích Ch
dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, dân chủ, văn minh .
Tổ chức quản nền kinh tế đất nước, xét đến cùng chức năng hàng đầu
bản nhất của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa nhằm xây dựng mọi hội
dựa trên sở vật chất kỹ thuật phát triển cao.
Nhà nước ta người đại diện cho ý chí, quyền lực của Nhân dân lao động, người
chủ sở hữu đối với các liệu sản xuất chủ yếu; người nắm trong tay các công cụ,
phương tiện quản (chính sách, kế hoạch, pháp luật, tài chính, ngân hàng…) qun
việc sử dụng tài sản quốc gia. Trên sđó, Nhà nước đủ điều kiện để tổ chức
quản sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế trong nước cũng như hợp tác quốc tế.
- ức năng giữ vững an ninh chính trị an toàn hội, trấn áp sự Ch , tr t t phản kháng
của giai cấp thống trị bị lậ những âm u phản cách mạng khác.t đ
- ức năng bảo vệ ật tự pháp luật, bảo vệ các quyền lợi ích bản của công Ch tr
nhân các tổ chức. Đây là chức năng, nhiệm vụ của nhà ớc hội chnghĩa
quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc thực hiện t các chức năng khác của Nhà t c
nước. Pháp luật phương tiện quan trọng để Nnước tổ chức thực hiện hiệu
qutất cả c chức năng của mình, do đó, bảo vệ ật tự pháp luật, tăng cường pháp tr
chế hội chủ nghĩa hoạt động thường xuyên, ý nghĩa quyết định đối với vic
nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước. Mục đích của chức năng y nhằm bảo
đảm cho pháp luật được thi nh một cách nghiêm chỉnh thống nhất, thực hiện
quản trên tấ các lĩnh vực của đời sống hội bằng pháp luật c t.
- ức năng bảo vệ ền tự do, dân chủ của Nhân dân.Ch quy
3.2. Chức năng đối ngoại
Chức ng đối ngoại thể ện vai trò của nhà nước trong quan hvới các nhà nước hi
dân tộc khác.
dụ: Phòng thđất nước, chống xâm lược tbên ngoài, thiết lập các mối bang giao
với các quốc gia khác
Nhà nước ta thực hiện chức năng đối ngoại nhằm tranh thủ sự đồng tình ng hộ
giúp đỡ của nhân dân thế ới, mở rộng hợp tác quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho gi
sự ệp xây dng bảo vệ Tổ ốc, đồng thời làm tròn nghĩa v c tế đối vớnghi qu qu i
phong trào cách mạng thế ới. Đảng ta nhấn mạnh: “Mục tiêu của chính sách đgi i
ngoại là tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc đi
lên chnghĩa hội, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh chung của nhân loại thế gii
hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ hội” (Đảng Cộng sản Việt Nam:
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kquá độ lên chủ nghĩa hội, Nxb.ST,
H.1991, tr19).
Chương ii
Câu 1:
Pháp luật hệ ng các quy tắc xử sự chung được đặt ra bởi nnước, thể n bản chấ a giai th hi t c
cấp thống trị. Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước, công cquan trọng để ực hiệth n
quyền lực của nhà nước, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị duy trì địa vị .Pháp luật vai tđiều
tiết định hướng sự phát triển của các quan hệ hội, bảo đảm trật tự ổn định, tiến bộ hội . Pháp ,
luật ng phương tiện để công dân thực hiện bảo vệ ền, lợi ích hợp pháp của mình quy
vậy, pháp luật công cụ ợc nhà nước sử dụng đtổ chức quản hội hiệu quả ất, bởđư nh i
vì:
Pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện, được nhà nước bảo đảm bằng cách áp dụng các biện pháp
cưỡng chế, sử dụng các lực lượng trang, v.v. Nhà ớc quyền lực tối cao để ban nh, thực thi
giám sát việc thực hiện pháp luật
Pháp luật mang tính xác định chặt chẽ, được thể ện thành văn, ng, cụ hi th, dph ến, dễ bi áp
dụng, thể ợc hiểu thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng. Pháp luật ng thể đáp ứng đư
được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống dễ sửa đổi, bổ sung .
Pháp luật mang tính quy phạm ph ến, được áp dụng với quy cả ớc, đối với mọi chủ bi nư th
trong hội. Pháp luật th ện ý chí, bản chất của giai cấp thống trị, phù hợp với chế độ xã hội nềhi n
kinh tế của nhà nước
Câu 2:
1 Phân tích ưu điểm hạn chế của tập quán pháp
a Ưu điểm
Tập quán pháp xuất phát từ những thói quen, những quy tắc ứng xử từ lâu đời nên đã ngấm sâu o
tiềm thức của nhân dân được nhân dân tgiác tuân thủ góp phần tạo nên pháp luật ng cao
hiệu quả của pháp luật.
Góp phần khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng của pháp luật thành văn.
b Hạn chế
Tập quán pháp tn tại dưới dạng bất thành văn n thường được hiếu một cách ước lệ, thường
tính tản mạn, địa phương, khó bảo đảm thể ợc hiểu thực hiện thống nhất trong phạm vi rộđư ng.
vậy, tập quán pháp hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và hình thức bản, chủ yếu
quan trọng nhấ ủa các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến. Hiện tại, phạm vi ảnh hưởng của tập quán t c
pháp bthu hẹp dần.
2 Phân tích ưu điểm hạn chế của án lệ
a Ưu điểm
Án lệ ợc hình thành từ ạt động thực tiễn của các chủ thẩm quyền khi giải quyết các vđư ho th
việc cụ trên sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ ải… nên dễ dàng được hội chấth ph p
nh n.
Án lệ tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống.
Án lệ p phần khắc phục những lỗ hổng, những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp lut.
b Hạn chế
Án lệ ợc hình thành trong quá trình áp dụng pháp luật, sản phẩm, kết quả của hoạt động áp đư
dụng pháp luật nên tính khoa học không cao bằng văn bản quy phạm pháp luật.
Thtục áp dụng án lệ ức tạp, đòi hỏi người áp dụng phải hiểu biết pháp luậ ột cách thực sự ph t m
sâu, rộng.
Thừa nhận án lệ có thể dẫn tới tình trạng toà án tiếm quyền của viện chính phủngh
Án lhình thức phổ ến của pháp luật phong kiến châu Âu hiện tại đang còn được sử dụng bi
tương đối rộng rãi các nước thuộc hệ ống pháp luật Common Law (Anh Mỹ). Việt Nam chính th
thức thừa nhận án lệ nguồn của pháp luật từ năm 2014.
3 Phân tích ưu điểm hạn chế của văn bản quy phạm pháp luật
a Ưu điểm
Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động y dựng pháp luật, thường
th ện trí tuệ của mộ ập thể nh khoa học tương đối cao.hi t t
Các quy định của được thể ện thành n nên ràng, cụ ể, dễ đảm bảo sự ống nhất, đồng hi th th
bộ của hệ ống pháp luật, dễ ến, dễ áp dụng, thể ợc hiểu thực hiện thống nhất trên th ph bi đư
ph ng.ạm vi rộ
thể đáp ng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống dễ sửa đối, bổ sung…
b Hạn chế
Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái quát nên khó dự kiến đưc
hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong thực tế, thế thdẫn đến tình trạng thiếu pháp luật
hay tạo ra những lỗ hổng, những khoảng trống trong pháp luật.
ững quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường tính ổn định tương đối cao, chặt chẽ Nh
nên đôi khi thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hot.
Quy trình y dựng ban nh các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài tốn kém hơn sự
hình thành của tập quán pháp án lệ.
Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn bản, chủ yếu quan trọng nhất của nhiều
nước, trong đó Việt Nam.
2.2:
Pháp luật Việt Nam hiện nay được biểu hiện chủ yếu qua hình thức n bản quy phạm pháp luật, bao
gồm Hiến pháp, luậ t, b luật, nghị ủa Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết, quyế ịnh, thông củquyết c t đ a
các quan nhà nước thẩm quyền .Văn bản quy phạm pháp luật hình thức pháp luật được hình
thành do kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thường thể ện ttuệ của một tập thể tính hi
khoa học tương đối cao. Các quy định của được thể ện thành văn nên ràng, c , dễ đảhi th m
bảo sự ống nhất, đồng bộ của hệ th thống pháp luật, dễ phbiến, dễ áp dụng, thể ợc hiểu thựđư c
hiện thống nhất trên phạm vi rộng
Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng thừa nhận tập quán pháp án lệ nguồn của pháp luật. Tập quán
pháp những tập quán được Nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự
chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Tập quán pháp ưu điểm là phản ánh thực tế cuc
sống, truyền thống văn hóa, đạo đức của nhân dân, p phần bổ sung cho văn bản quy phạm pháp
luật . Án lệ hình thức pháp luật được hình thành từ ạt động thực tiễn của các chủ thẩho th m
quyền khi giải quyết các vụ việc cụ trên sở khách quan, công bằng, tôn trọng l ải. Án l th ph
ưu điểm tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, góp phần khắc phục những lỗ
hổng, những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp luật
Câu 3
Vào ngày 20/11/2020, chị B vay của chị A một số ền trị giá 500.000.000 đồng. Giữa A B lti p hợp đồng
cho vay, được công chứ tục luậng theo đúng trình t, th t đnh.
Vớ i quan hpháp lu t trên, có thxác định:
Ch củ A chị th a quan h pháp lut: ch B.
ChA: có năng lực pháp luật (vì không bị Tòa án hạ ế hay tước đoạ ực pháp luậ ực hành n ch t năng l t); có năng l
vi (đủ ắc các bệ A năng lực chủ đầy đủ.tui và không m nh theo quy đ nh pháp lu t). Vì thế, ch th
Ch ực chủ đầy đủ, tương tự như chị B cũng có năng l th A.
Khách thcủ a quan h pháp lut: khon tin vay 500.000.000 đng và tin lãi.
Nộ i dung c a quan h pháp lu t:
Với chA: có quyn đư n l n đã cho vay và ti n ti n vay 500.000.000 c nhậ i khoản tiề ền lãi; nghĩa vụ giao khoả
đồ ng cho ch a thuB như đã thỏ n;
Vớ i chB: có quy n đư n sợc nhậ ti n cho vay; có nghĩa vph i trcả nợ gốc lãi theo thỏa thu n trước đó.
Câu 3
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật gồm:
Chthể: nhân hay tổ chức năng lực pháp luật năng lực hành vi pháp luật, tham gia vào c
quan hệ pháp luật1234.
Khách thể: những giá trị vật chất hay tinh thần được pháp luật bảo vệ, là đối ợng của các quyền
nghĩa vụ pháp của các chth
Nội dung: tổng hợp các quyền nghĩa vpháp của các chủ trong quan hệ pháp luật, được th
xác định bởi các quy tắc pháp luật
dụ về một quan hệ pháp luậ quan hệ hôn nhân gia đình. Trong quan hnày:t c th
Ch ể: những người kết hôn, cha mẹ, con cái, người quan hệ ết thống hoặc quan hệ nuôi th huy
dư ng
Khách thể: những giá trị liên quan đến tình cảm, sự gắn trách nhiệm của các thành viên trong
gia đình
Nội dung: các quyền nghĩa vụ pháp của các chthtrong việc kết hôn, ly hôn, nuôi dưỡng con
cái, chia i sản, thừa kế… được quy định bởi Bộ ật n sự các n bản pháp luật kháclu
Câu 4
Sự ện pháp sự ệc nảy sinh trong cuộc sống dưới dạng một hành vi của con người hoặki vi c
một sự cố tự nhiên được pháp luậ gắn với việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ t
pháp luật nhất đị . dụ: việc li hôn, việc hợp đồng, sự cố bão lụt, nh
123
Sự ến hành vi pháp hai loại sự ện pháp khác nhau. Sự ến sự ện pháp không bi ki bi ki
do ý chí của con người tạo ra, do các yếu tố khách quan nthời gian, tự nhiên, dụ: sự
mất tích, sự ết, sự trưởng thành, Hành vi pháp lý s ện pháp do ý chí của con ngườich ki
tạo ra, ý định tạo ra hậu quả pháp . dụ: việc kết hôn, việc thừa kế, việc bán hàng,
Phân lo
Phân lo
Phân lo
Phân loPhân lo
i
i
i
i i
s
s
s
ss
ki
ki
ki
ki ki
n
n
n
nn
pháp lý
pháp lý
pháp lý
pháp lý pháp lý
S ki n pháp lý có th được phân lo i theo nhi u cách khác nhau d a vào các tiêu chí phân
loi khác nhau. C th :
C
ăn
ăn
ăn
ăn ăn
c
c
c
cc
vào
vào
vào
vào vào
v
v
v
vv
ào
ào
ào
ào ào
m
m
m
mm
i
i
i
i i
liên
liên
liên
liên liên
h
h
h
hh
gi
gi
gi
gigi
a
a
a
aa
s
s
s
ss
ki
ki
ki
kiki
n
n
n
n n
th
th
th
thth
c
c
c
c c
t
t
t
tt
x
x
x
xx
y
y
y
y y
ra
ra
ra
ra ra
v
v
v
vv
i
i
i
i i
ý
ý
ý
ý ý
ch
ch
ch
chch
í c
í c
í c
í cí c
a
a
a
a a
th
th
th
ththế
tham
tham
tham
tham tham
gia
gia
gia
gia gia
quan
quan
quan
quan quan
h
h
h
hh
pháp lu
pháp lu
pháp lu
pháp lupháp lu
t:
t:
t:
t: t:
S ki c chia thành hai lo i: s bi n và hành vi. n pháp đượ ế
S bi n ế
Là nh ng s ki n pháp lí x y ra và h u qu c a nó n m ngoài ý chí c a ch th quan h pháp
lut. Đó nhng hin tư ưng t nhiên nh thiên tai, chi n tranh, d ch b nh, sinh tế ,… s
xut hin ca chúng đã làm phát sinh, thay đi ho c ch m d t quy n nghĩa v pháp lý c a
các ch th nh pháp lu t. theo quy đ
Ngoài ra, s bi n còn ph i gế n li n v i đi s ng con ng i và d n t i h u qu pháp lý m ườ i được
coi là s bi n. Nh ng hiế n t ng tượ nhiên nh ư thiên tai, o xy ra n i hoang v ng không ơ
có ng i , thì ch là s ki n thông th c coi là s ki n pháp lý. Nh ng hi n ườ ường, không đượ
tượng t nhiên nh m a, gió, nh t th c, nguy t th c, hoa quư ư đâm chi n y l c vào mùa
xuân,….cũng không phi là s ki n pháp lí vì chúng là quá trình phát tri n thông th ng c a ườ
t nhiên, không g n v i cu c s ng c a con ng i và không d n t i h u qu pháp lý nào. ườ
S bi n pháp lý bao g m hai lo i là s bi n tuy i và s biế ế t đ ến tương đi.
+ S bi ế n tuy t đi là s ki n v n là k t qu c a m ế ượ ưt hin t ng t nhiên nh ng làm phát
sinh, thay đi ho c ch m d t quan h pháp lu t.
+ S bi n t i là s ki n v n là k t qu c a m t s vi c ho c hành vi x y ra trong th c ế ương đ ế
tế nh i ho c ch m d t quan h pháp lu t. ưng làm phát sinh, thay đ
Hành vi
Là s ki n pháp lí x y ra do ý chí c a ch th quan h pháp lu t, được th hi n d i d ng hành ướ
đng hoc không hành đng.
Tuy nhiên, hành vi đó phi do chính ch th có đ y đ nh n th c th c hi n d n t i các h u qu
pháp theo quy đnh c a pháp lu t. Ng c l i, hành vi do nh ng ng i m t kh n ượ ườ năng nh
thc, h n ch v nh n th c th c hi ế n không được coi là s kin pháp lý mà ch lá s bi n pháp ế
lý do h không nh n th c, làm ch được hành vi c a mình nên h không th chu trách nhi m
pháp lý cho nhng h u qu do hành vi c a mình gây ra.
Căn cứ vào hậu quả pháp lý:
Sự kiện pháp được chia thành ba loại:
Sự kiện pháp làm phát sinh quan hpháp luật
VD: Việc kết hôn dẫn đến hình thành quan hệ hôn nhân.
Sự kiện pháp làm thay đổi quan hệ pháp luật
VD: ệc sáp nhập doanh nghiệp A doanh nghiệp Bcó thể làm thay đổi chủ Vi th
cả một số nội dung của quan hệ hợp đồng còn dang dở bên A đã kết đã
chuyển giao cho B tiếp tục thực hiện.
Sự kiện pháp làm chấm dứt quan hệ pháp luật
VD: Sự kiện người chết làm chấm dứt quan hệ hôn nhân gia đình, quan hhội,
quan hệ lao động,… của công dân đó với nhà nước hội.
Tuy nhiên, cách phân loại này chỉ có tính chất tương đối cùng một sự kiện pháp
thể m phát sinh quan hệ pháp luật này nhưng lại làm thay đổi hoặc chấm dt
quan hệ pháp luật khác.
VD: Sự kiện người chết làm chấm dứt các quan hpháp luật của công dân nhưng
đồng thời cũng làm phát sinh quan hệ ừa kế.th
Căn cứ vào số ợng sự ện thực tế tạo thành sự ện pháp lý:lư ki ki
Sự kiện pháp gồm hai loại: sự kiện pháp đơn nhất sự kiện pháp phức hợp.
Sự kiện pháp đơn nhất
sự kiện chỉ bao gồm mộ kiện thực tế pháp luậ ắn sự kiện thực tế này vớt s t g i
việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
dụ: A đưa xe vào bãi gixe nhận giữ xe, đó mộ kiện pháp m phát t s
sinh quan hhợp đồng gửi giữ giữa A với người giữ xe là sự kiện pháp lý đơn nhất.
Sự kiện pháp phức hợp
sự kiện bao gồm nhiều sự kiện thực tế nếu thiếu đi một trong các sự kiện cấu
thành tập hợp đó thì quan hệ pháp luật không thể phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt.
dụ: Quan hệ hưu của người lao động chỉ phát sinh khi họ đcác điều kiệngh n
về độ i, số năm đóng bảo hiểm quyết định cho nghhưu của chủ thtu th m
quyn
4. Ý nghĩa c a s kin pháp lý
Sự kiện pháp lý ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng thực hiện pháp
luật làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luậ đó giúp quan t, t
nhà nước căn cứ để xác định nguồ ật điều chỉnh nhằm quản lý, giải quyết c n lu
vấn đề ữa các ch trong quan hệ pháp lut được thuận lợi, dễ dàng hơn.gi th
Ngoài ra, sự kiện pháp lý n s đxây dựng pháp luật bản chất sự việc pháp
những sự kiện thông thường diễn ra trên thực tế pháp luật lại được sinh ra
thực tiễn đời sống hội, gắn liền với hội. vậy, khi xây dựng pháp luật, các nhà
làm luật cần nắm chắc sự kiện pháp đxây dựng những quy định pháp luật p
hợp, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của c thể trong hội.
5. Phân bit skin pháp lý và skiện thông thưng
Một s tiêu chí để phân biệ kiện pháp sự kiện thông thườt s ng:
- Khái niệm
Sự kiện pháp là những điều kiện, hoàn cảnh, nh huống được dự kiến trong quy
phạm pháp pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
cụ thể khi chúng diễn ra trong thự tế đời sống
Sự kiện ththường những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống xảy ra trong đời sống
không làm phát sinh những hậu quả pháp nhất đnh
- Bản chất
Sự kiện pháp lý chỉ những sự kiện gây ra những hậu quả pháp nhất định cho ch
th tham gia quan hệ pháp luật mới sự kiện pháp
Sự kiện ththưkhông làm phát sinh những hậu quả pháp lý.
- Sự điu chnh
Sự kiện pháp phải do pháp luật điều chỉnh quy định cụ th
Sự kiện thông thường không được pháp luật điều chnh. Thay vào đó chúng được
điều chỉnh bởi đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa,…
- Đối tượng điu chnh
Sự kiện pháplà các quan hệ pháp luật
Sự kiện ththường các quan hệ hội thông thường diễn ra trong cuộc sống thường
ngày.
- dụ
Sự kiện pháp lý: Đăng kết hôn, lập di chúc, lập hợp đồng
Sự kiện ththường: Đi học, 2 người yêu nhau, 2 người chia tay, trong ngày Tết,
CÂU 5
a) Nhận định trên sai. Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong hội, nhân tố điều chỉnh các quan
hệ hội . Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước, công cquan trọng để thực hiện
quyền lực của nhà nước, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị duy trì địa vị . Tuy nhiên, không
phải mọi quy tắc xử sự tồn tại trong hội giai cấp đều pháp luật. những quy tắc xử
sự khác, như quy tắc đạo đức, quy tắc tôn giáo, quy tắc văn hóa, quy tắc tự nhiên, v.v. Những
quy tắc này không do nhà nước ban hành, không thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, không
biện pháp cưỡng chế bảo đảm, không vai trò điều chỉnh các quan hệ hội
c) Nhận định trên đúng. Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 , năng lực hành vi
dân sự của nhân là khả năng của nhân bằng nh vi của mình xác lập, thực hiện quyền,
nghĩa vụ dân sự. Năng lực hành vi dân sự tiền đề để cá nhân tham gia o quan hệ pháp luật,
nói ch khác, để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật. Nếu nhân không có năng lực nh vi
dân sự, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật, thì nhân đó không thể tham gia vào quan hệ pháp luật, hoặc chỉ thể
tham gia vào quan hệ pháp luật qua người đại diện theo pháp luật .
Ch
Ch
Ch
ChChươ
ng III
ng III
ng III
ng IIIng III
Cau 1
Cau 1
Cau 1
Cau 1 Cau 1
Phân bi
Phân bi
Phân bi
Phân biPhân bi
t các
t các
t các
t các t các
hình
hình
hình
hình hình
th
th
th
thth
c th
c th
c th
c thc th
c hi
c hi
c hi
c hic hi
n pháp lu
n pháp lu
n pháp lu
n pháp lun pháp lu
t.
t.
t.
t. t.
1. V khái ni m
Tuân th pháp lu t: Ch th pháp lu t ki m ch không th c hi u pháp ế mình đ ện đi
lut cm.
Thi hành pháp lu t: Ch th pháp lu t ch ng th độ c hin điều pháp lut yêu cu.
S d ng pháp lu t: Ch th pháp lu t th c hi ện điều pháp lu t cho phép.
Áp d ng pháp lu t: Cán b ộ, quan nnước thm quy n t ch c cho các ch th
khác th c hi n quy n ho do pháp lu ặc nghĩa vụ ật quy định.
2. V b n ch t
Tuân th pháp lu t: Th c hi n pháp lu t tính ch t th ng th hi i d ng độ ện dướ
“hành vi không hành động”.
Thi hành pháp lu t: Ch ng, tích c c th c hi n pháp lu i hình th độ ật dướ ức “hành vi
hành động”.
S d ng pháp lu t: Các ch th l a ch n x s nh ững điều pháp luật cho phép. Đó
th “hành vi hành động” hoặc “hành vi không hành động” y quy định pháp lut
cho phép.
Áp d ng pháp lu t: V a ho ng th c hi n pháp lu t c c, ạt độ a các quan nhà
v a m t hình th c th c hi n pháp lu t, v a m ột giai đoạn các quan nhà
nư c th m quy n ti n hành t chế c cho các ch th pháp lu t khác th c hin các
quy định pháp lu t -> Mang tính quy n l c th hi ực nhà nước. Đượ ện dưi hình th c
“hành vi hành động” “hành vi không hành động”.
3. V ch th th c hi n
Tuân th pháp lu t: M i ch th .
Thi hành pháp lu t: M i ch th .
S d ng pháp lu t: Mi ch th .
Áp d ng pháp lu t: Ch cán b c th m quy n. ộ, quan nhà nướ
4. V hình th c th c hin
Tuân th pháp lu ật: Thường được th hi ện i d ng nh ng quy ph m c ấm đn. Tc
quy ph m bu c ch th c th c hi n nh không đượ ng hành vi nh nh ất đị
Thi hành pháp luật: Thường đưc th hi ện dưới dng nh ng quy ph m b t bu c. Theo
đó, chủ ện hành vi hành độ th buc phi thc hi ng, hp pháp.
S d ng pháp lu ật: Thường đưc th hi ện dưới nh ng quy ph m trao quy n. T c pháp
luật quy định v quyn h n cho các ch th .
Áp d ng pháp lu t: T t c các lo i quy ph n ạm nhà nước nghĩa vụ cũng như quyề
hn t ch c cho các ch th khác th c hi n pháp lu t.
5. V tính b t bu c th c hi n
Tuân th pháp lu t: M i ch th u b t bu c ph i th c hi đề ện theo quy định pháp lu t
không s l a ch n.
Thi hành pháp lu t: M i ch th đ u b t bu c ph i th c hi nh pháp lu t ện theo quy đị
không s l a ch n.
S d ng pháp lu t: Các ch th th th c hi n ho c không th c hi n quy c ền đượ
pháp lu t cho phép tùy theo ý chí c a mình, ph thu c vào s l a ch n c a t ng ch
th ch không b ép bu c phi th c hi n.
Áp d ng pháp lu t: M i ch th u b t bu c ph i th c hi nh pháp lu t đề ện theo quy đị
không s l a ch n.
6. d
Tuân th pháp lu t: Pháp lu t c ấm hành vi mua, bán dâm. Do đó, “không thc hin
hành vi mua, bán dâm” được xem tuân th pháp lut.
Thi hành pháp lu t: Pháp lu ật quy định v nghĩa vụ đóng thuế thu nh p nhân/ thu ế
thu nh p doanh nghi ệp. Do đó, nế ộc trườu không thu ng hp mi n thu ng ế/đối tượ
không ch u thu thì ch th ế đóng thuế đưc xem “thi hành pháp luật”.
S d ng pháp lu t: Khi cho r ng quy n l i ích h p pháp c a mình b B xâm ph m,
A quy n kh i ki n B ra tòa án pháp lu t trao cho A quy c kh ền đượ i ki n B ra tòa
án th m quy ền. Khi đó, A được xem đang “sử dng pháp luật”.
Áp d ng pháp lu t: Khi A kh i ki ện B ra tòa, tòa án đó trách nhiệm xem xét th
đơn khởi ki n c ủa A. Theo đó, tòa án được xem quan áp dụng pháp luật”.
câu 2
câu 2
câu 2
câu 2 câu 2
Vận dụng thuyết này cho trường hợp sinh viên A chia sẻ trên mạng hộ thông tin i
không chính xác về công ty X, thể phân tích như sau:
Hành vi của sinh viên A một hành vi vi phạm pháp luật, một hành
động trái quy định của pháp luật, chứa đựng lỗi của chủ thxâm hại đến
quan hệ hội được pháp luật bảo vệ
234
.
Nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật thể do sinh viên A thiếu hiểu
biết về quyền tdo ngôn luận trách nhiệm hội, hoặc do ý định bôi nhọ
danh tiếng của công ty X một do nào đó.
Điều kiện của hành vi vi phạm pháp luật thể là do sự phát triển của công
nghệ thông tin mạng hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho việc lan truyn
thông tin không kiểm chứng.
Hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật thể gây thiệt hại cho uy tín lợi
ích kinh tế của ng ty X, ảnh hưởng đến các bên liên quan y mất niềm
tin vào thông tin trên mạng hội.
LẤY DỤ CHO TỪNG LOẠI VPPL
Vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại: Vi phạm hình sự, vi phạm hành
chính, vi phạm kỷ t nhà nước vi phạm dân sựlu
Vi phạm hình shành vi trái pháp luật được quy định trong pháp lut
hình sự, lỗi, do chủ năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm th
hại những quan hệ hội quan trọng nhất, theo quy định pháp luật phi bị
xử lý nh sự.
dụ: A 20 tuổi, A xích mích với B nên muốn dạy cho B một bài học,
một hôm A hẹn B ra chỗ vắng người dùng gậy đánh B một trận khiến B
bị thương knặng, tỷ lệ tổn thương th20%. Như vậy, hành vi của A
hành vi vi phạm pháp luật hình sự theo khoản 1 Điều 134 Bộ ật Hình lu
sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
Vi phạm hành chính là nh vi trái pháp luật, lỗi, do nhân, tổ chc
năng lực pháp thực hiện, m phạm các quy tắc quản nhà nước
không bị coi tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử
hành chính.
dụ: A 30 tuổi, A dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển
xe chạy trên đường. Như vậy, A sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản
4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Vi phạm kỷ lut nhà nước hành vi vi phạm pháp luật, có lỗi, do chủ th
năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại c quan hệ hội
được xác lập trong nội bộ quan, tổ ức thuộc phạm vi quản nhà ch
nước. Chủ vi phạm là những nhân, tổ ức quan hệ ng buộth ch c
với một quan, tổ ức thuộc phạm vi quản nhà nướch c.
dụ: Sinh viên sử dụng điện thoại trong phòng khi trong khi việc sử dụng
đin thoại trong phòng thi bị cấm
Vi phạm dân sự hành vi trái pháp luật, lỗi, do chủ năng lựth c
trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm quan htài sản, quan hệ nhân
thân gắn với tài sản, quan hnhân thân phi tài sản. Đây vi phạm pháp
luật trong trường hợp chủ thkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.
dụ: A cho B thuê nhà, khi thuê nhà B đặt cọc cho A số ền 2 triệti u
đồng, trong hợp đồng quy định nếu B đã thuê đ3 tháng không tiếp tục
thuê nữa thì A s lại B số ền đặt cọc 2 triệu đồng. Tuy nhiên, khi B tr ti
đã thuê đủ ời gian 3 tháng chuyển đi không thuê nữa thì A lại không th
chịu trả số ền đặt cọc theo như đã quy định trong hợp đồng. Như vậy, A ti
đã vi phạm dân sự.
CÂU 3
Ch làm một việc pháp luật cấm. dụth : Tàng trữ mua bán
trái phép ất ma tuý, giết ngườich ,... Chủ sử dụng quyền hạn vượth t
quá giới hạn pháp luật cho phép. dụ: Giết người do vượt quá
giới hạn phòng vệ chính đáng, tham nhũng... Chủ thkhông thực hiện
nghĩa vụ mà Nhà nước bắt buộc.
CÂU 5
A. phải mọi hành vi trái pháp luật đều được coi hành vi vi phạm
pháp luật? Câu trlời không. Vi phạm pháp luật được định nghĩa
như sau: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ th
đủ năng lực hành vi thực hiện m m hại đến các quan hệ hội
được pháp luật bảo vệ.
B, Sự thiệt hại về vật chất dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
-SAI. vì, ngoài thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần cũng mt
trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật. Mọi hành vi trái pháp
luật đều hành vi vi phạm pháp luật. -SAI. vì, chỉ những hành vi
trái pháp luật nào được chủ th ực hiện một cách ý hay cố ýth
CHƯƠNG 5
3
Theo kết qutìm kiếm của tôi, một số ốc gia chỉ số cảm nhậqu n
tham nhũng (CPI) cao nhất thế ới năm 2022 Đan Mạch, New gi
Zealand, Phần Lan, Singapore Thụy Điển. Một số yếu tố chung
giúp các quốc gia này phòng chống tham nhũng hiệu quả là:
chính sách, pháp luật minh bạch, rõ ràng công bằng trên các
lĩnh vực quản kinh tế - xã hội phòng chống tham nhũng, tiêu
cực12.
tổ ức bộ máy nhà nước gọn gàng, hiệu quả, xây dựng đội ngũ ch
cán bộ, công chức, viên chức liêm chính, trách nhiệm12.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, ng
nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản kinh tế - hội theo
hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ ếp cận31.ti
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điu
tra, truy tố, xét xử, thi hành án; x nghiêm các trường hợp vi
phạm12.
Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò trách nhiệm của hội trong
phòng chống tham nhũng, tiêu cực; khuyến khích sự tham gia của
các tổ ức hội truyền thông12.ch
Tích cực tham gia hợp tác quốc tế về phòng chống tham nhũng;
thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của quốc gia thành viên
Công ước Liên hợp quốc về ống tham nhũng12.ch
ĐỐI VỚI VN
ghquyết nêu rõ: Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn dân, toàn
quân đoàn kết, chung sức đồng lòng nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tựu quan
trọng trong phát triển kinh tế - hội. Quốc phòng, an ninh được givững tăng
cường.
Trật tự, an toàn hội được bảo đảm. Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực nNghị quyết Trung
ương 3 khóa X vtăng cường sự nh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, Kết luận số -KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành 21
Trung ương về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng hệ thống chính trị; kiên quyết
ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái vtưởng chính trị,
đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự ễn biến", "tự chuyển a", Kết luận số -KL/TW di 10
ngày 26/12/2016 của BChính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa
X, Kết luận số -KL/TW ngày 06/4/2022 của BChính trị về ếp tục tăng cường sự 12 ti
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, Luật Phòng,
chống tham nhũng, Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.
Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đã đạt được nhiều kết quả
quan trọng, tạo chuyển biến mạnh mẽ, bước đột phá, gắn kết chặt chẽ ữa "xây" gi
"chống", hiệu quả, ngày càng đi vào chiều u, góp phần kiềm chế, ngăn chặn
tình trạng tham nhũng, tiêu cực, được cán bộ, đảng viên nhân n đng tình hưởng
ứng, đánh giá cao, cộng đồng quốc tế ghi nhận.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực vẫn
còn nhiều tồn tại, hạn chế. Nhiều bộ, ngành, địa phương chưa schuyển biến rõ
nét trong phòng ngừa, phát hiện xử tham nhũng, tiêu cực.
Tham nhũng, tiêu cực còn diễn ra nghiêm trọng, phức tạp trên nhiều lĩnh vực, nhất
tổ chức n bộ; quản tài chính, ngân sách, tài sản công, quản vốn nhà nước đầu
o doanh nghiệp, đầu tư, y dựng, đấu thầu, đấu giá; đất đai, tài nguyên, khoáng
sản; tín dụng, ngân hàng; thuế, hải quan các lĩnh vực thực thi pháp luật liên quan
trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp.
Tham nhũng, tiêu cực vẫn một trong nhng nguy đe dọa sự tồn vong của Đảng
chế đta. Nguyên nhân chyếu chế n lý nhà nước trên một số lĩnh vựqu c
còn hạn chế, bất cập; việc thực thi pháp luật chưa nghiêm, kết quả phát hiện, x
tham nhũng, tiêu cực chưa đủ sức n đe; tổ chức bộ máy còn chồng chéo, chưa tinh
gọn, hoạt động chưa hiệu quả; một bộ phn không nhỏ cán bộ, công chức, viên chức
suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; sự tham gia của hội trong phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực còn hạn chế.
Bước o giai đoạn phát triển mới, trong điều kiện của nền kinh tế th trường, hội nhập
quốc tế ngày càng sâu rộng, tham nhũng sẽ diễn biến phức tạp, tinh vi. ng cuộc
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đứng trước những khó khăn, thách thức mới. Kế
thừa những thành tựu đã đạt được tiếp tục nâng cao hiệu quả ng tác phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực, Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030.
Đ
Đ
Đ
ĐĐ
THI PHÁP LU
THI PHÁP LU
THI PHÁP LU
THI PHÁP LU THI PHÁP LU
I C
I C
I C
I CI C
NG T
NG T
NG T
NG TNG T
LU
LU
LU
LU LU
T Đ
T Đ
T Đ
T ĐT Đ ƯƠ
N ĐÁP ÁN
N ĐÁP ÁN
N ĐÁP ÁN
N ĐÁP ÁNN ĐÁP ÁN
Đ
Đ
Đ
ĐĐ
S
S
S
S S
1:
1:
1:
1: 1:
Câu 1:
Câu 1:
Câu 1:
Câu 1: Câu 1:
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i ng
i ng
i ng
i ngi ng
n
n
n
n n
g
g
g
gg
n nh
n nh
n nh
n nhn nh
ng
ng
ng
ngng
ý sa
ý sa
ý sa
ý sa ý sa
u đây?
u đây?
u đây?
u đây?u đây?
V
V
V
VV
i
i
i
ii
c k
c k
c k
c kc kế
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công
a công
a công
a công a công
dân V
dân V
dân V
dân Vdân V
i
i
i
ii
t Na
t Na
t Na
t Nat Na
m v
m v
m v
m vm v
i nhau t
i nhau t
i nhau t
i nhau ti nhau t
i V
i V
i V
i Vi V
i
i
i
ii
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đt Nam đượ
c đăng
c đăng
c đăng
c đăng c đăng
k
k
k
kk
ý t
ý t
ý t
ý tý t
i
i
i
i i
đâu?
đâu?
đâu?
đâu?đâu?
Hình ph
Hình ph
Hình ph
Hình phHình ph
t
t
t
tt
cao nh
cao nh
cao nh
cao nh cao nh
t áp d
t áp d
t áp d
t áp dt áp d
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ngng cho ng
i 15
i 15
i 15
i 15i 15
tu
tu
tu
tu tu ườ
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m t
m t
m t
m tm t
c bi
c bi
c bi
c bic bi
i đ
i đ
i đ
i đi đ
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm trt nghiêm tr
ng?
ng?
ng?
ng?ng?
Ng
Ng
Ng
NgNg
i?
i?
i?
i?i?ườ
i b
i b
i b
i bi b
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân sc hành vi dân s
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu là bao nhiêu tu
t đ
t đ
t đ
t đt đ
u năng l
u năng l
u năng l
u năng lu năng l
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án: Đáp án:
V
V
V
VV
i
i
i
ii
c k
c k
c k
c kc kế
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công
a công
a công
a công a công
dân V
dân V
dân V
dân Vdân V
i
i
i
ii
t Na
t Na
t Na
t Nat Na
m v
m v
m v
m vm v
i nhau t
i nhau t
i nhau t
i nhau ti nhau t
i V
i V
i V
i Vi V
i
i
i
ii
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đt Nam đượ
c đăng
c đăng
c đăng
c đăng c đăng
k
k
k
kk
ý t
ý t
ý t
ý tý t
i: UBND xã
i: UBND xã
i: UBND xã
i: UBND xã i: UBND xã
ph
ph
ph
phphườ
ng, th
ng, th
ng, th
ng, thng, th
tr
tr
tr
tr tr
n, n
n, n
n, n
n, nn, n
i c
i c
i c
i ci c
trú
trú
trú
trú trú
c
c
c
cc
a
a
a
aa
m
m
m
m m ơ ư
t trong c
t trong c
t trong c
t trong ct trong c
ác
ác
ác
ácác
bên đăng
bên đăng
bên đăng
bên đăng bên đăng
Hình ph
Hình ph
Hình ph
Hình phHình ph
t
t
t
tt
cao nh
cao nh
cao nh
cao nh cao nh
t áp d
t áp d
t áp d
t áp dt áp d
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ngng cho ng
i 15
i 15
i 15
i 15i 15
tu
tu
tu
tu tu ườ
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m t
m t
m t
m tm t
c bi
c bi
c bi
c bic bi
i đ
i đ
i đ
i đi đ
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm trt nghiêm tr
ng
ng
ng
ng ng
là: 12
là: 12
là: 12
là: 12là: 12
năm
năm
năm
năm năm
giam
giam
giam
giamgiam
Ng
Ng
Ng
NgNgườ
i b
i b
i b
i bi b
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân sc hành vi dân s
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu là bao nhiêu tu
6 tu
6 tu
6 tu
6 tu 6 tu
i tr
i tr
i tr
i tri tr
lên
lên
lên
lên lên
t đ
t đ
t đ
t đt đ
u năng l
u năng l
u năng l
u năng lu năng l
i: Đ
i: Đ
i: Đ
i: Đi: Đ
âu 2: Cho m
âu 2: Cho m
âu 2: Cho m
âu 2: Cho mâu 2: Cho m
t ví d
t ví d
t ví d
t ví dt ví d
v
v
v
v v
hành vi vi ph
hành vi vi ph
hành vi vi ph
hành vi vi ph hành vi vi ph
m
m
m
mm
pháp lu
pháp lu
pháp lu
pháp lu pháp lu
t h
t h
t h
t ht h
ì
ì
ì
ìì
n
n
n
nn
h s
h s
h s
h sh s
và phân tích c
và phân tích c
và phân tích c
và phân tích c và phân tích c
u thành
u thành
u thành
u thànhu thành
t
t
t
tt
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m trong ví d
m trong ví d
m trong ví d
m trong ví dm trong ví d
đã cho.
đã cho.
đã cho.
đã cho.đã cho.
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:Đáp án:
T
T
T
TT
ron
ron
ron
ronron
g câu h
g câu h
g câu h
g câu hg câu h
i này Sinh v
i này Sinh v
i này Sinh v
i này Sinh vi này Sinh v
iên
iên
iên
iêniên
có th
có th
có th
có th có th
đ
đ
đ
đđư
a ra m
a ra m
a ra m
a ra ma ra m
t ví d
t ví d
t ví d
t ví dt ví d
v
v
v
v v
m
m
m
mm
t v
t v
t v
t vt v
án hình
án hình
án hình
án hình án hình
s
s
s
s s
b
b
b
b b
t k
t k
t k
t kt k
.
.
.
..
T
T
T
TT
ron
ron
ron
ronron
g n
g n
g n
g ng n
i dung phân tích c
i dung phân tích c
i dung phân tích c
i dung phân tích ci dung phân tích c
u thành
u thành
u thành
u thànhu thành
t
t
t
t t
i
i
i
ii
ph
ph
ph
ph ph
m thì
m thì
m thì
m thì m thì
sinh viên ph
sinh viên ph
sinh viên ph
sinh viên phsinh viên ph
c các ý sau:
c các ý sau:
c các ý sau:
c các ý sau:c các ý sau:
i làm đ
i làm đ
i làm đ
i làm đi làm đượ
M
M
M
MM
t ch
t ch
t ch
t cht ch
th
th
th
th th
c
c
c
c c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m
m
m
mm
M
M
M
MM
t ch
t ch
t ch
t cht ch
quan c
quan c
quan c
quan c quan c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m
m
m
mm
M
M
M
MM
t khách quan c
t khách quan c
t khách quan c
t khách quan ct khách quan c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m
m
m
mm
M
M
M
MM
t khách th
t khách th
t khách th
t khách tht khách th
c
c
c
c c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m.
m.
m.
m.m.
Đ
Đ
Đ
ĐĐ
THI PHÁP LU
THI PHÁP LU
THI PHÁP LU
THI PHÁP LU THI PHÁP LU
I C
I C
I C
I CI C
NG T
NG T
NG T
NG TNG T
LU
LU
LU
LU LU
T Đ
T Đ
T Đ
T ĐT Đ ƯƠ
N ĐÁP ÁN
N ĐÁP ÁN
N ĐÁP ÁN
N ĐÁP ÁNN ĐÁP ÁN
Đ
Đ
Đ
ĐĐ
S
S
S
S S
1:
1:
1:
1: 1:
Câu 1:
Câu 1:
Câu 1:
Câu 1: Câu 1:
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i ng
i ng
i ng
i ngi ng
n
n
n
n n
g
g
g
gg
n nh
n nh
n nh
n nhn nh
ng
ng
ng
ngng
ý sa
ý sa
ý sa
ý sa ý sa
u đây?
u đây?
u đây?
u đây?u đây?
V
V
V
VV
i
i
i
ii
c k
c k
c k
c kc kế
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công
a công
a công
a công a công
dân V
dân V
dân V
dân Vdân V
i
i
i
ii
t Na
t Na
t Na
t Nat Na
m v
m v
m v
m vm v
i nhau t
i nhau t
i nhau t
i nhau ti nhau t
i V
i V
i V
i Vi V
i
i
i
ii
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đt Nam đượ
c đăng
c đăng
c đăng
c đăng c đăng
k
k
k
kk
ý t
ý t
ý t
ý tý t
i đâu?
i đâu?
i đâu?
i đâu?i đâu?
Hình ph
Hình ph
Hình ph
Hình phHình ph
t
t
t
tt
cao nh
cao nh
cao nh
cao nh cao nh
t áp d
t áp d
t áp d
t áp dt áp d
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ngng cho ng
i 15
i 15
i 15
i 15i 15
tu
tu
tu
tu tu ườ
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m t
m t
m t
m tm t
c bi
c bi
c bi
c bic bi
i đ
i đ
i đ
i đi đ
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm trt nghiêm tr
ng?
ng?
ng?
ng?ng?
Ng
Ng
Ng
NgNg
i?
i?
i?
i?i?ườ
i b
i b
i b
i bi b
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân sc hành vi dân s
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu là bao nhiêu tu
t đ
t đ
t đ
t đt đ
u năng l
u năng l
u năng l
u năng lu năng l
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án: Đáp án:
V
V
V
VV
i
i
i
ii
c k
c k
c k
c kc kế
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công
a công
a công
a công a công
dân V
dân V
dân V
dân Vdân V
i
i
i
ii
t Na
t Na
t Na
t Nat Na
m v
m v
m v
m vm v
i nhau t
i nhau t
i nhau t
i nhau ti nhau t
i V
i V
i V
i Vi V
i
i
i
ii
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đ
t Nam đt Nam đượ
c đăng
c đăng
c đăng
c đăng c đăng
k
k
k
kk
ý t
ý t
ý t
ý tý t
i: UBND xã
i: UBND xã
i: UBND xã
i: UBND xã i: UBND xã
ph
ph
ph
phphườ
ng, th
ng, th
ng, th
ng, thng, th
tr
tr
tr
tr tr
n, n
n, n
n, n
n, nn, n
i c
i c
i c
i ci c
trú
trú
trú
trú trú
c
c
c
cc
a
a
a
aa
m
m
m
m m ơ ư
t trong c
t trong c
t trong c
t trong ct trong c
ác
ác
ác
ácác
bên đăng
bên đăng
bên đăng
bên đăng bên đăng
Hình ph
Hình ph
Hình ph
Hình phHình ph
t
t
t
tt
cao nh
cao nh
cao nh
cao nh cao nh
t áp d
t áp d
t áp d
t áp dt áp d
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ng
ng cho ngng cho ng
i 15
i 15
i 15
i 15i 15
tu
tu
tu
tu tu ườ
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m t
m t
m t
m tm t
c bi
c bi
c bi
c bic bi
i đ
i đ
i đ
i đi đ
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm tr
t nghiêm trt nghiêm tr
ng
ng
ng
ng ng
là: 12
là: 12
là: 12
là: 12là: 12
năm
năm
năm
năm năm
giam
giam
giam
giamgiam
Ng
Ng
Ng
NgNgườ
i b
i b
i b
i bi b
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân s
c hành vi dân sc hành vi dân s
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu
là bao nhiêu tu là bao nhiêu tu
6 tu
6 tu
6 tu
6 tu 6 tu
i tr
i tr
i tr
i tri tr
lên
lên
lên
lên lên
t đ
t đ
t đ
t đt đ
u năng l
u năng l
u năng l
u năng lu năng l
i: Đ
i: Đ
i: Đ
i: Đi: Đ
Câu 2:
Câu 2:
Câu 2:
Câu 2: Câu 2:
Cho m
Cho m
Cho m
Cho mCho m
t
t
t
tt
ví d
ví d
ví d
ví d ví d
v
v
v
v v
hành
hành
hành
hành hành
vi vi ph
vi vi ph
vi vi ph
vi vi phvi vi ph
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lum pháp lu
t hình s
t hình s
t hình s
t hình st hình s
và phân tích c
và phân tích c
và phân tích c
và phân tích c và phân tích c
u
u
u
u u
thành
thành
thành
thành thành
t
t
t
tt
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m trong ví d
m trong ví d
m trong ví d
m trong ví dm trong ví d
đã cho.
đã cho.
đã cho.
đã cho.đã cho.
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:Đáp án:
T
T
T
TT
ron
ron
ron
ronron
g câu h
g câu h
g câu h
g câu hg câu h
i này Sinh v
i này Sinh v
i này Sinh v
i này Sinh vi này Sinh v
iên
iên
iên
iêniên
có th
có th
có th
có th có th
đ
đ
đ
đđư
a ra m
a ra m
a ra m
a ra ma ra m
t ví d
t ví d
t ví d
t ví dt ví d
v
v
v
v v
m
m
m
mm
t v
t v
t v
t vt v
án hình
án hình
án hình
án hình án hình
s
s
s
s s
b
b
b
b b
t k
t k
t k
t kt k
.
.
.
..
T
T
T
TT
ron
ron
ron
ronron
g n
g n
g n
g ng n
i dung phân tích c
i dung phân tích c
i dung phân tích c
i dung phân tích ci dung phân tích c
u thành
u thành
u thành
u thànhu thành
t
t
t
t t
i
i
i
ii
ph
ph
ph
ph ph
m thì
m thì
m thì
m thì m thì
sinh viên ph
sinh viên ph
sinh viên ph
sinh viên phsinh viên ph
c các ý sau:
c các ý sau:
c các ý sau:
c các ý sau:c các ý sau:
i làm đ
i làm đ
i làm đ
i làm đi làm đượ
M
M
M
MM
t ch
t ch
t ch
t cht ch
th
th
th
th th
c
c
c
c c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m
m
m
mm
M
M
M
MM
t ch
t ch
t ch
t cht ch
quan c
quan c
quan c
quan c quan c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m
m
m
mm
M
M
M
MM
t khách quan c
t khách quan c
t khách quan c
t khách quan ct khách quan c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m
m
m
mm
M
M
M
MM
t khách th
t khách th
t khách th
t khách tht khách th
c
c
c
c c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m.
m.
m.
m.m.
Câu 3:
Câu 3:
Câu 3:
Câu 3: Câu 3:
Các n
Các n
Các n
Các nCác n
h
h
h
hh
n đ
n đ
n đ
n đn đ
nh
nh
nh
nh nh
d
d
d
ddư
i đây đúng hay sai? Gi
i đây đúng hay sai? Gi
i đây đúng hay sai? Gi
i đây đúng hay sai? Gii đây đúng hay sai? Gi
i
i
i
ii
thích?
thích?
thích?
thích? thích?
1.B
1.B
1.B
1.B1.B
n c
n c
n c
n cn c
h
h
h
hh
t c
t c
t c
t ct c
a
a
a
aa
Nhà n
Nhà n
Nhà n
Nhà n Nhà n
c không ch
c không ch
c không ch
c không chc không ch
có tính giai c
có tính giai c
có tính giai c
có tính giai c có tính giai c
p
p
p
p p
mà còn có tính xã h
mà còn có tính xã h
mà còn có tính xã h
mà còn có tính xã hmà còn có tính xã h ướ
i
i
i
ii
.
.
.
..
2.Năng
2.Năng
2.Năng
2.Năng2.Năng
l
l
l
l l
t năng l
t năng l
t năng l
t năng lt năng l
c pháp lu
c pháp lu
c pháp lu
c pháp luc pháp lu
c hành vi c
c hành vi c
c hành vi c
c hành vi cc hành vi c
a cá nhâ
a cá nhâ
a cá nhâ
a cá nhâa cá nhâ
n ch
n ch
n ch
n chn ch
ch
ch
ch
ch ch
m
m
m
mm
d
d
d
d d
t khi c
t khi c
t khi c
t khi ct khi c
á
á
á
á á
nhân đó ch
nhân đó ch
nhân đó ch
nhân đó chnhân đó chế
t.
t.
t.
t.t.
3.Ch
3.Ch
3.Ch
3.Ch3.Ch
có cá nhân m
có cá nhân m
có cá nhân m
có cá nhân mcó cá nhân m
i là c
i là c
i là c
i là ci là c
h
h
h
hh
th
th
th
th th
c
c
c
c c
a vi ph
a vi ph
a vi ph
a vi pha vi ph
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lum pháp lu
t.
t.
t.
t.t.
4.Ch
4.Ch
4.Ch
4.Ch4.Ch
th
th
th
th th
c
c
c
cc
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m là cá nhân và t
m là cá nhân và t
m là cá nhân và t
m là cá nhân và tm là cá nhân và t
ch
ch
ch
ch ch
c.
c.
c.
c.c.
5.Con dâu có quy
5.Con dâu có quy
5.Con dâu có quy
5.Con dâu có quy5.Con dâu có quy
n h
n h
n h
n hn h
ng th
ng th
ng th
ng thng th
a k
a k
a k
a ka k ưở ế
c
c
c
c c
a cha m
a cha m
a cha m
a cha ma cha m
ch
ch
ch
ch ch
ng
ng
ng
ng ng
hàn
hàn
hàn
hàn hàn
g th
g th
g th
g thg th
a
a
a
aa
k
k
k
k k ế
th
th
th
th th
nh
nh
nh
nh nh
t.
t.
t.
t.t.
6.V
6.V
6.V
6.V6.V
i
i
i
ii
c đăng k
c đăng k
c đăng k
c đăng kc đăng kế
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công dân V
a công dân V
a công dân V
a công dân Va công dân V
i
i
i
ii
t Nam v
t Nam v
t Nam v
t Nam vt Nam v
c ti
c ti
c ti
c tic ti
n hành t
n hành t
n hành t
n hành tn hành t
i UBND xã
i UBND xã
i UBND xã
i UBND xã i UBND xã
i nhau đ
i nhau đ
i nhau đ
i nhau đi nhau đượ ế
ph
ph
ph
phphườ
ng, th
ng, th
ng, th
ng, thng, th
tr
tr
tr
tr tr
n n
n n
n n
n nn n
i c
i c
i c
i ci c
trú c
trú c
trú c
trú c trú c ơ ư
a m
a m
a m
a ma m
t trong các
t trong các
t trong các
t trong các t trong các
bên
bên
bên
bênbên
.'
.'
.'
.'.'
Đáp án
Đáp án
Đáp án
Đáp ánĐáp án
1. B
1. B
1. B
1. B1. B
n ch
n ch
n ch
n chn ch
t
t
t
tt
c
c
c
c c
a
a
a
aa
Nhà n
Nhà n
Nhà n
Nhà n Nhà n
c không ch
c không ch
c không ch
c không chc không ch
có tính g
có tính g
có tính g
có tính g có tính g
iai c
iai c
iai c
iai ciai c
p
p
p
pp
mà còn có tính xã h
mà còn có tính xã h
mà còn có tính xã h
mà còn có tính xã hmà còn có tính xã h
i
i
i
ii
.
.
.
. . ướ
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i vì b
i vì b
i vì b
i vì bi vì b
n ch
n ch
n ch
n chn ch
t c
t c
t c
t ct c
a nhà n
a nhà n
a nhà n
a nhà na nhà n
i: đúng, b
i: đúng, b
i: đúng, b
i: đúng, bi: đúng, b ướ
c mang 2 thu
c mang 2 thu
c mang 2 thu
c mang 2 thuc mang 2 thu
c tính, tí
c tính, tí
c tính, tí
c tính, tíc tính, tí
nh g
nh g
nh g
nh gnh g
iai c
iai c
iai c
iai ciai c
p và tính xã
p và tính xã
p và tính xã
p và tính xã p và tính xã
h
h
h
hh
i
i
i
ii
.
.
.
..
2. Năng l
2. Năng l
2. Năng l
2. Năng l2. Năng l
t
t
t
tt
n
n
n
n n
ăng l
ăng l
ăng l
ăng lăng l
c pháp lu
c pháp lu
c pháp lu
c pháp luc pháp lu
c hành vi c
c hành vi c
c hành vi c
c hành vi cc hành vi c
a cá nhâ
a cá nhâ
a cá nhâ
a cá nhâa cá nhâ
n ch
n ch
n ch
n chn ch
ch
ch
ch
ch ch
m d
m d
m d
m dm d
t khi nhân đó ch
t khi nhân đó ch
t khi nhân đó ch
t khi nhân đó cht khi nhân đó chế
t.
t.
t.
t.t.
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, bi: sai, b
i vì, n
i vì, n
i vì, n
i vì, ni vì, n
ăn
ăn
ăn
ănăn
g l
g l
g l
g lg l
c hành vi c
c hành vi c
c hành vi c
c hành vi cc hành vi c
a
a
a
aa
cá nh
cá nh
cá nh
cá nh cá nh
ân
ân
ân
ânân
có th
có th
có th
có th có th
b
b
b
b b
m
m
m
m m
t đi khi nhân
t đi khi nhân
t đi khi nhân
t đi khi nhân t đi khi nhân
đó
đó
đó
đóđó
ch
ch
ch
ch chư
a
a
a
aa
ch
ch
ch
chchế
t
t
t
tt
, c
, c
, c
, c, c
th
th
th
th th
cá nhân bi m
cá nhân bi m
cá nhân bi m
cá nhân bi mcá nhân bi m
c hành vi dân
c hành vi dân
c hành vi dân
c hành vi dânc hành vi dân
s
s
s
s s
t năng
t năng
t năng
t năng t năng
l
l
l
ll
.
.
.
..
3. Ch
3. Ch
3. Ch
3. Ch3. Ch
có c
có c
có c
có c có c
á
á
á
á á
nhân m
nhân m
nhân m
nhân mnhân m
i là ch
i là ch
i là ch
i là chi là ch
th
th
th
th th
c
c
c
cc
a vi ph
a vi ph
a vi ph
a vi pha vi ph
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lum pháp lu
t.
t.
t.
t.t.
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, bi: sai, b
i vì, ch
i vì, ch
i vì, ch
i vì, chi vì, ch
th
th
th
th th
c
c
c
c c
a vi ph
a vi ph
a vi ph
a vi pha vi ph
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lu
m pháp lum pháp lu
t là cá nh
t là cá nh
t là cá nh
t là cá nht là cá nh
ân và t
ân và t
ân và t
ân và tân và t
ch
ch
ch
ch ch
c.
c.
c.
c.c.
4. Ch
4. Ch
4. Ch
4. Ch4. Ch
th
th
th
th th
c
c
c
c c
a t
a t
a t
a ta t
i ph
i ph
i ph
i phi ph
m là cá nhân v
m là cá nhân v
m là cá nhân v
m là cá nhân vm là cá nhân v
à t
à t
à t
à tà t
ch
ch
ch
ch ch
c.
c.
c.
c.c.
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, bi: sai, b
i vì, t
i vì, t
i vì, t
i vì, ti vì, t
ch
ch
ch
ch ch
c kh
c kh
c kh
c khc kh
ông ph
ông ph
ông ph
ông phông ph
i ch
i ch
i ch
i chi ch
u trách nhi
u trách nhi
u trách nhi
u trách nhiu trách nhi
m hình
m hình
m hình
m hình m hình
s
s
s
ss
trong lu
trong lu
trong lu
trong lu trong lu
t hình
t hình
t hình
t hình t hình
s
s
s
ss
V
V
V
V V
i
i
i
ii
t
t
t
t t
Nam.
Nam.
Nam.
Nam.Nam.
5. Con dâu có
5. Con dâu có
5. Con dâu có
5. Con dâu có 5. Con dâu có
qu
qu
qu
ququ
y
y
y
yy
n h
n h
n h
n hn h
ng
ng
ng
ngng
th
th
th
th th
a k
a k
a k
a ka k ưở ế
c
c
c
cc
a cha m
a cha m
a cha m
a cha ma cha m
ch
ch
ch
chch
ng
ng
ng
ng ng
hàng th
hàng th
hàng th
hàng th hàng th
a k
a k
a k
a ka k ế
th
th
th
th th
nh
nh
nh
nh nh
t.
t.
t.
t. t.
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, bi: sai, b
i vì, c
i vì, c
i vì, c
i vì, ci vì, c
o
o
o
oo
n dâu không đ
n dâu không đ
n dâu không đ
n dâu không đn dâu không đượ
c
c
c
c c
h
h
h
hh
ng th
ng th
ng th
ng thng th
a k
a k
a k
a ka kưở ế
theo pháp lu
theo pháp lu
theo pháp lu
theo pháp lutheo pháp lu
t, do v
t, do v
t, do v
t, do vt, do v
y
y
y
y y
k
k
k
kk
hông thê
hông thê
hông thê
hông thê hông thê
xét theo hàng th
xét theo hàng th
xét theo hàng th
xét theo hàng thxét theo hàng th
a
a
a
aa
k
k
k
k k ế
th
th
th
th th
nh
nh
nh
nh nh
t.
t.
t.
t.t.
6. V
6. V
6. V
6. V6. V
i
i
i
ii
c
c
c
cc
đăng k
đăng k
đăng k
đăng k đăng kế
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công dân V
a công dân V
a công dân V
a công dân Va công dân V
i
i
i
ii
t
t
t
tt
N
N
N
N N
am
am
am
amam
v
v
v
v v
c ti
c ti
c ti
c tic ti
i nh
i nh
i nh
i nhi nh
au đ
au đ
au đ
au đau đượ ế
n h
n h
n h
n hn h
ành
ành
ành
ànhành
t
t
t
t t
i UBND x
i UBND x
i UBND x
i UBND xi UBND x
ã
ã
ã
ã ã
ph
ph
ph
phphườ
ng, th
ng, th
ng, th
ng, thng, th
tr
tr
tr
tr tr
n n
n n
n n
n nn n
i c
i c
i c
i ci c
trú c
trú c
trú c
trú c trú c ơ ư
a m
a m
a m
a ma m
t trong các
t trong các
t trong các
t trong các t trong các
bên
bên
bên
bênbên
.
.
.
..
T
T
T
TT
r
r
r
rr
l
l
l
l l
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, b
i: sai, bi: sai, b
i vì, V
i vì, V
i vì, V
i vì, Vi vì, V
i
i
i
ii
t hôn gi
t hôn gi
t hôn gi
t hôn git hôn gi
a công dân V
a công dân V
a công dân V
a công dân Va công dân V
i
i
i
ii
t Nam v
t Nam v
t Nam v
t Nam vt Nam v
c ti
c ti
c ti
c tic ti
c đăng k
c đăng k
c đăng k
c đăng kc đăng kế
i nh
i nh
i nh
i nhi nh
au đ
au đ
au đ
au đau đượ ế
n
n
n
n n
hành t
hành t
hành t
hành thành t
i UBND
i UBND
i UBND
i UBND i UBND
xã ph
xã ph
xã ph
xã phxã ph
n
n
n
nn
g,
g,
g,
g, g,
th
th
th
thth ườ
tr
tr
tr
tr tr
i c
i c
i c
i ci c
trú c
trú c
trú c
trú c trú c
a m
a m
a m
a ma m
t trong các bên ch
t trong các bên ch
t trong các bên ch
t trong các bên cht trong các bên ch
n n
n n
n n
n nn nơ ư
đ
đ
đ
đđượ
c áp d
c áp d
c áp d
c áp dc áp d
ng
ng
ng
ng ng
trong tr
trong tr
trong tr
trong trtrong trườ
ng h
ng h
ng h
ng hng h
p k
p k
p k
p kp k ế
t hôn t
t hôn t
t hôn t
t hôn tt hôn t
i V
i V
i V
i Vi V
i
i
i
ii
t Nam, còn k
t Nam, còn k
t Nam, còn k
t Nam, còn kt Nam, còn k
t hôn t
t hôn t
t hôn t
t hôn tt hôn t
i n
i n
i n
i ni n
i c
i c
i c
i ci c
quan
quan
quan
quan quan ế ướ
c ngoài thì đăng t
c ngoài thì đăng t
c ngoài thì đăng t
c ngoài thì đăng tc ngoài thì đăng t ơ
đ
đ
đ
đđ
i di
i di
i di
i dii di
n ngo
n ngo
n ngo
n ngon ngo
i giao c
i giao c
i giao c
i giao ci giao c
a V
a V
a V
a Va V
i
i
i
ii
t Nam t
t Nam t
t Nam t
t Nam tt Nam t
i n
i n
i n
i ni n ướ
c đó
c đó
c đó
c đóc đó
Câu 4:
Câu 4:
Câu 4:
Câu 4: Câu 4:
Ông
Ông
Ông
ÔngÔng
A
A
A
AA
và bà B k
và bà B k
và bà B k
và bà B k và bà B kế
t hôn năm 1993 sinh đ
t hôn năm 1993 sinh đ
t hôn năm 1993 sinh đ
t hôn năm 1993 sinh đt hôn năm 1993 sinh đượ
c 3 ng
c 3 ng
c 3 ng
c 3 ngc 3 ngườ
i
i
i
ii
con
con
con
con con
C s
C s
C s
C sC s
inh n
inh n
inh n
inh ninh n
ăm
ăm
ăm
ăm ăm
1994,
1994,
1994,
1994, 1994,
D
D
D
DD
sinh năm 1999 E sinh năm 2001 B m
sinh năm 1999 E sinh năm 2001 B m
sinh năm 1999 E sinh năm 2001 B m
sinh năm 1999 E sinh năm 2001 B m sinh năm 1999 E sinh năm 2001 B m
t ng
t ng
t ng
t ngt ngườ
i con nuôi tên là M
i con nuôi tên là M
i con nuôi tên là M
i con nuôi tên là M i con nuôi tên là M
sinh năm 1990. Năm 2013 B
sinh năm 1990. Năm 2013 B
sinh năm 1990. Năm 2013 B
sinh năm 1990. Năm 2013 B sinh năm 1990. Năm 2013 B
b
b
b
bb
nh, tháng 2 năm
nh, tháng 2 năm
nh, tháng 2 năm
nh, tháng 2 nămnh, tháng 2 năm
201
201
201
201 201
4 B ch
4 B ch
4 B ch
4 B ch4 B ch
b
b
b
b b ế
t, bi
t, bi
t, bi
t, bit, biế
t r
t r
t r
t rt r
ng tài
ng tài
ng tài
ng tài ng tài
s
s
s
ss
n chung c
n chung c
n chung c
n chung cn chung c
a
a
a
a a
A
A
A
AA
v
v
v
v v
à B là 2
à B là 2
à B là 2
à B là 2à B là 2
t
t
t
t t
đ
đ
đ
đđ
ng,
ng,
ng,
ng,ng,
Anh (ch
Anh (ch
Anh (ch
Anh (chAnh (ch
) hãy
) hãy
) hãy
) hãy ) hãy
phân chia di s
phân chia di s
phân chia di s
phân chia di sphân chia di s
n th
n th
n th
n thn th
a k
a k
a k
a ka k ế
trong
trong
trong
trong trong
các tr
các tr
các tr
các trcác trườ
ng h
ng h
ng h
ng hng h
p sau:
p sau:
p sau:
p sau:p sau:
B không đ
B không đ
B không đ
B không đB không đ
l
l
l
ll
i di chú
i di chú
i di chú
i di chúi di chú
c.
c.
c.
c.c.
B đ
B đ
B đ
B đB đ
l
l
l
l l
i di chúc có n
i di chúc có n
i di chúc có n
i di chúc có ni di chúc có n
i dung nh
i dung nh
i dung nh
i dung nhi dung như
s
s
s
ss
au: “T
au: “T
au: “T
au: “Tau: “T
oàn b
oàn b
oàn b
oàn boàn b
t
t
t
t t
ài s
ài s
ài s
ài sài s
n c
n c
n c
n cn c
a B đ
a B đ
a B đ
a B đa B đ
n cho Q” (Q
n cho Q” (Q
n cho Q” (Q
n cho Q” (Q n cho Q” (Q ư
c chuy
c chuy
c chuy
c chuyc chuy
là anh ru
là anh ru
là anh ru
là anh rulà anh ru
t c
t c
t c
t ct c
a B).
a B).
a B).
a B).a B).
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:
Đáp án:Đáp án:
a. B kh
a. B kh
a. B kh
a. B kha. B kh
ông đ
ông đ
ông đ
ông đông đ
l
l
l
l l
i di
i di
i di
i dii di
ch
ch
ch
ch ch
ú
ú
ú
úú
c thì đ
c thì đ
c thì đ
c thì đc thì đượ
c chia nh
c chia nh
c chia nh
c chia nhc chia nh
sau:
sau:
sau:
sau: sau:ư
Căn c
Căn c
Căn c
Căn cCăn c
đi
đi
đi
điđi
u 675
u 675
u 675
u 675u 675
, 676 b
, 676 b
, 676 b
, 676 b, 676 b
lu
lu
lu
lu lu
t
t
t
tt
dân s
dân s
dân s
dân s dân s
20
20
20
20 20
05, thì di s
05, thì di s
05, thì di s
05, thì di s05, thì di s
n th
n th
n th
n thn th
a k
a k
a k
a ka k
c
c
c
c c ế
a
a
a
aa
B đ
B đ
B đ
B đ B đượ
c chia nh
c chia nh
c chia nh
c chia nhc chia nh
sau:
sau:
sau:
sau: sau:ư
Th
Th
Th
ThTh
i đi
i đi
i đi
i đii đi
m m
m m
m m
m mm m
th
th
th
th th
a k
a k
a k
a ka k ế
c
c
c
c c
a B: tháng 2 n
a B: tháng 2 n
a B: tháng 2 n
a B: tháng 2 na B: tháng 2 n
ăm 20
ăm 20
ăm 20
ăm 20ăm 20
14.
14.
14.
14.14.
Di s
Di s
Di s
Di sDi s
n th
n th
n th
n thn th
a
a
a
aa
k
k
k
k k ế
c
c
c
c c
a B: 2 x ½ = 1t
a B: 2 x ½ = 1t
a B: 2 x ½ = 1t
a B: 2 x ½ = 1ta B: 2 x ½ = 1t
đ
đ
đ
đđ
ng
ng
ng
ng ng
Hàng th
Hàng th
Hàng th
Hàng thHàng th
a k
a k
a k
a ka k ế
th
th
th
th th
nh
nh
nh
nh nh
t c
t c
t c
t ct c
a
a
a
aa
B có:
B có:
B có:
B có: B có:
ông
ông
ông
ông ông
A, C, D, E và M.
A, C, D, E và M.
A, C, D, E và M.
A, C, D, E và M.A, C, D, E và M.
1/5 = 200 tri
1/5 = 200 tri
1/5 = 200 tri
1/5 = 200 tri1/5 = 200 tri
u đ
u đ
u đ
u đu đ
ng.
ng.
ng.
ng.ng.
M
M
M
MM
i
i
i
ii
ng
ng
ng
ng ngườ
i
i
i
i i
hàng th
hàng th
hàng th
hàng th hàng th
a k
a k
a k
a ka k
th
th
th
th th
nh
nh
nh
nh nh
t c
t c
t c
t ct c ế
a B đ
a B đ
a B đ
a B đa B đượ
c h
c h
c h
c hc hưở
ng
ng
ng
ng ng
200 tri
200 tri
200 tri
200 tri200 tri
u đ
u đ
u đ
u đu đ
n
n
n
nn
g.
g.
g.
g.g.
b. B đ
b. B đ
b. B đ
b. B đb. B đ
l
l
l
l l
i di chúc có n
i di chúc có n
i di chúc có n
i di chúc có ni di chúc có n
i
i
i
i i
dung nh
dung nh
dung nh
dung nhdung nh ư
s
s
s
ss
au: “T
au: “T
au: “T
au: “Tau: “T
oàn b
oàn b
oàn b
oàn boàn b
a B đ
a B đ
a B đ
a B đa B đ
tài s
tài s
tài s
tài s tài s
n c
n c
n c
n cn c ượ
c ch
c ch
c ch
c chc ch
u
u
u
uu
y
y
y
yy
n cho
n cho
n cho
n cho n cho
Q”
Q”
Q”
Q” Q”
(Q là anh ru
(Q là anh ru
(Q là anh ru
(Q là anh ru(Q là anh ru
t c
t c
t c
t ct c
a B).
a B).
a B).
a B).a B).
T
T
T
TT
ron
ron
ron
ronron
g tr
g tr
g tr
g trg tr
ng h
ng h
ng h
ng hng h
i
i
i
i i
t
t
t
ttườ
p này thì di chúc tuy nhiên, các đ
p này thì di chúc tuy nhiên, các đ
p này thì di chúc tuy nhiên, các đ
p này thì di chúc tuy nhiên, các đp này thì di chúc tuy nhiên, các đ ư ượ ư
ng đ
ng đ
ng đ
ng đng đ
c h
c h
c h
c hc h
ng theo đi
ng theo đi
ng theo đi
ng theo đing theo đi
u
u
u
u u
669. Do v
669. Do v
669. Do v
669. Do v669. Do v
y
y
y
yy
,
,
,
,,
di s
di s
di s
di s di s
n th
n th
n th
n thn th
a k
a k
a k
a ka k ế
c
c
c
c c
a
a
a
aa
B đ
B đ
B đ
B đ B đượ
c chia nh
c chia nh
c chia nh
c chia nhc chia nh
s
s
s
s s
au:
au:
au:
au:au:ư
Tìm m
Tìm m
Tìm m
Tìm mTìm m
t
t
t
tt
su
su
su
su su
t th
t th
t th
t tht th
a k
a k
a k
a ka k
n
n
n
n n ế ế
u
u
u
uu
di s
di s
di s
di s di s
n c
n c
n c
n cn c
a
a
a
aa
B đ
B đ
B đ
B đ B đượ
c chia theo pháp lu
c chia theo pháp lu
c chia theo pháp lu
c chia theo pháp luc chia theo pháp lu
t:
t:
t:
t:t:
Hàng th
Hàng th
Hàng th
Hàng thHàng th
a k
a k
a k
a ka k ế
th
th
th
th th
nh
nh
nh
nh nh
t c
t c
t c
t ct c
a
a
a
aa
B có:
B có:
B có:
B có: B có:
ông
ông
ông
ông ông
A, C, D, E và M.
A, C, D, E và M.
A, C, D, E và M.
A, C, D, E và M.A, C, D, E và M.
1/5 = 200 tri
1/5 = 200 tri
1/5 = 200 tri
1/5 = 200 tri1/5 = 200 tri
u đ
u đ
u đ
u đu đ
ng.
ng.
ng.
ng.ng.
Nh
Nh
Nh
NhNh
ng ng
ng ng
ng ng
ng ngng ngườ
i
i
i
ii
đ
đ
đ
đ đượ
c h
c h
c h
c hc hư
ng theo đi
ng theo đi
ng theo đi
ng theo đing theo đi
u 669 bao g
u 669 bao g
u 669 bao g
u 669 bao gu 669 bao g
m: ông
m: ông
m: ông
m: ông m: ông
A, D, E
A, D, E
A, D, E
A, D, EA, D, E
M
M
M
MM
i
i
i
ii
ng
ng
ng
ng ngườ
i đ
i đ
i đ
i đi đượ
c nh
c nh
c nh
c nhc nh
n:
n:
n:
n: n:
200 x 2/3 = 133,3 tri
200 x 2/3 = 133,3 tri
200 x 2/3 = 133,3 tri
200 x 2/3 = 133,3 tri200 x 2/3 = 133,3 tri
u
u
u
uu
Theo di ch
Theo di ch
Theo di ch
Theo di chTheo di ch
úc thì Q
úc thì Q
úc thì Q
úc thì Qúc thì Q
đ
đ
đ
đ đượ
c h
c h
c h
c hc hưở
ng: 1
ng: 1
ng: 1
ng: 1 ng: 1
(133,3 x
(133,3 x
(133,3 x
(133,3 x (133,3 x
3) = 46
3) = 46
3) = 46
3) = 463) = 46
6,7 tri
6,7 tri
6,7 tri
6,7 tri6,7 tri
u
u
u
uu
Câu 1: Quan hệ pháp luật dân sự gì? Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân
sự (lấy dụ minh họa).
Đáp án
Quan hệ pháp luật dân sự:
quan hệ hội được các quy phạm dân sự điều chỉnh trong đó các bên tham gia
độc lập về tổ chức tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý quyền nghĩa vụ các
bền được nhà nước bảo đảm thông qua các biện pháp cưỡng chế.
cấu của quan hệ pháp luật dân sự: Quan hệ pháp luật dân sự ba bộ phận cấu thành
chủ thể, khách thể nội dung
Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân
sự mang quyền và nghĩa vụ trong quan hệ đó. Người nói đây bao gồm nhân pháp
nhân, hộ gia đình tổ hợp tác trong đó hộ gia đình và t hợp tác chủ thể đặc biệt của

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG BTVN CHƯƠNG 1;
CÂU 2. phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác? cho ví dụ minh họa. 1. Nhà nước là gì?
Nhà nước là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị, là một tổ chức quyền lực chính trị của xã hội có giai
cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật
tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Nhà nước có bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính cụ thể. Nhà nước nằm
trong hệ thống chính trị Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
2. Các tổ chức xã hội là gì?
Các tổ chức xã hội là các tổ chức chính trị xã hội, là một bộ phân cấu thành trong hệ thống chính trị, các tổ
chức được hoạt động theo nguyên tắc tập trung, tự nguyện và được hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa
phương. Mỗi tổ chức chính trị xã hội lại thực hiện một vai trò và trách nhiệm khác nhau vì người dân.
Các tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị Việt Nam là: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam. . Ví . V ídụ về nhà nh n à ước vớ c v i cá i c c t á ổ c t chức xã c x h ã ội khá i kh c á
Ví dụ cụ thể để các bạn thấy rõ được sự khác biệt giữa nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội
là: Uỷ ban nhân dân t ỉnh Thái Nguyên và H ội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Thái Nguyên
Hai cơ quan này n ằm trong hệ thống cơ quan nhà nước và Hộ i Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
Nhưng Uỷ ban nhân dân t ỉnh được thực hiện quyền lực trong đơn vị hành chính c ấp tỉnh Thái
Nguyên còn Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Thái Nguyên ch ỉ thực hiện những việc liên quan đến tổ
chức và về phụ nữ tỉnh Thái Nguyên.
Hơn nữa Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Thái Nguyên còn là m ột tổ chức chính tr ị xã hội nằm trong
Uỷ ban nhân dân t ỉnh Thái Nguyên và đóng góp cho việc quản lý củ a Uỷ ban nhân dân. CÂ C U 3: Â Bản chất của nhà n ớ ư c CHXHCNVN Việt Nam
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định:
“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam theo Hiến pháp 2013
là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Cụ thể:
– Nhân dân là chủ t ể tối cao của quyền lực nhà nước; h
– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh
thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên
tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân;
– Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ và pháp quyền.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa (XHCN).
Nhà nước CHXHCN Việt Nam nằm trong tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đó là
kiểu nhà nước có bản chất hoàn toàn khác với kiểu nhà nước bóc lột và là kiểu nhà nước cao
nhất trong lịch sử, là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
nhân dân và vì nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và đội ngũ trí thức.”(Điều 2, Hiến pháp 1992).
Nhà nước bảo đảm cho nhân dân thực sự tham gia vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội,
đảm bảo quyền ứng cử cũng như quyền bầu cử của nhân dân, thực sự có quyền lựa chọn những
người đại biểu xứng đáng của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước.
3. Chức năng của Nhà nước Cộng hoà xã hội c ủ nghĩa V h iệt Nam
3.1. Chức năng đối nội
Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước. Ví dụ: ảm bả Đ o trật ự xã hội, trấ t
n áp những phần tử chống đối chế độ, ả b o vệ
chế độ kinh tế … là những chức năng đối nội của các nhà nước.
- Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, nhằm thực hiện mục đích
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh .
Tổ chức và quản lý nền kinh tế đất nước, xét đến cùng là chức năng hàng đầu và là
cơ bản nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng mọi xã hội
dựa trên cơ sở vật chất và kỹ thuật phát triển cao.
Nhà nước ta là người đại diện cho ý chí, quyền lực của Nhân dân lao động, là người
chủ sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu; là người nắm trong tay các công cụ,
phương tiện quản lý (chính sách, kế hoạch, pháp luật, tài chính, ngân hàng…) và quản
lý việc sử dụng tài sản quốc gia. Trên cơ sở đó, Nhà nước có đủ điều kiện để tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế trong nước cũng như hợp tác quốc tế.
- Chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật ự an toàn t
xã hội, trấn áp sự phản kháng
của giai cấp thống trị bị lật ổ và nhữn đ
g âm mưu phản cách mạng khác.
- Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền và lợi ích cơ bản của công
nhân và các tổ chức. Đây là chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa
quan trọng, liên quan trực tiếp đến việc thực hiện tất ả các ch c ức năng khác của Nhà
nước. Pháp luật là phương tiện quan trọng để Nhà nước tổ chức thực hiện có hiệu
quả tất cả các chức năng của mình, do đó, bảo vệ t ật tự r
pháp luật, tăng cường pháp
chế xã hội chủ nghĩa là hoạt động thường xuyên, có ý nghĩa quyết định đối với việc
nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước. Mục đích của chức năng này là nhằm bảo
đảm cho pháp luật được thi hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất, thực hiện quản lý trên tất ả
c các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật.
- Chức năng bảo vệ quyền tự do, dân chủ của Nhân dân.
3.2. Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước và dân tộc khác.
Ví dụ: Phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối bang giao
với các quốc gia khác …
Nhà nước ta thực hiện chức năng đối ngoại nhằm tranh thủ sự đồng tình ủng hộ và
giúp đỡ của nhân dân thế giới, mở rộng hợp tác quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với
phong trào cách mạng thế g ới. i
Đảng ta nhấn mạnh: “Mục tiêu của chính sách đối
ngoại là tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đi
lên chủ nghĩa xã hội, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh chung của nhân loại thế giới
vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội” (Đảng Cộng sản Việt Nam:
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb.ST, H.1991, tr19). Chương ii Câu 1:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung được đặt ra bởi nhà nước, thể h ệ i n bản chất ủ c a giai
cấp thống trị. Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước, là công cụ quan trọng để thực hiện
quyền lực của nhà nước, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và duy trì địa vị .Pháp luật có vai trò điều
tiết và định hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội, bảo đảm trật tự, ổn đ
ịnh, tiến bộ xã hội . Pháp
luật cũng là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ qu ền, lợi ích hợp pháp của mình y
Vì vậy, pháp luật là công cụ đ ợc ư
nhà nước sử dụng để tổ chức và quản lí xã hội hiệu quả n ất, h bởi vì:
• Pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện, được nhà nước bảo đảm bằng cách áp dụng các biện pháp
cưỡng chế, sử dụng các lực lượng vũ trang, v.v. Nhà nước có quyền lực tối cao để ban hành, thực thi
và giám sát việc thực hiện pháp luật
• Pháp luật mang tính xác định chặt chẽ, được thể h ện i
thành văn, rõ ràng, cụ thể, dễ phổ b ến i , dễ áp
dụng, có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng. Pháp luật cũng có thể đáp ứng
được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đổi, bổ sung .
• Pháp luật mang tính quy phạm phổ b ế
i n, được áp dụng với quy mô cả n ớc, ư
đối với mọi chủ t ể h
trong xã hội. Pháp luật thể h ện ý i
chí, bản chất của giai cấp thống trị, phù hợp với chế độ xã hội và nền kinh tế của nhà nước Câu 2:
1 – Phân tích ưu điểm và hạn chế của tập quán pháp a – Ưu điểm
– Tập quán pháp xuất phát từ những thói quen, những quy tắc ứng xử từ lâu đời nên đã ngấm sâu vào
tiềm thức của nhân dân và được nhân dân tự giác tuân thủ góp phần tạo nên pháp luật và nâng cao
hiệu quả của pháp luật.
– Góp phần khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng của pháp luật thành văn. b – Hạn chế
Tập quán pháp tồn tại dưới dạng bất thành văn nên thường được hiếu một cách ước lệ, nó thường có
tính tản mạn, địa phương, khó bảo đảm có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trong phạm vi rộng.
Vì vậy, tập quán pháp là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và là hình thức cơ bản, chủ yếu và
quan trọng nhất ủa các kiểu pháp luật chủ c
nô, phong kiến. Hiện tại, phạm vi ảnh hưởng của tập quán pháp bị thu hẹp dần.
2 – Phân tích ưu điểm và hạn chế của án lệ a – Ưu điểm – Án lệ đ ợc ư hình thành từ h ạt o
động thực tiễn của các chủ t ể
h có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ t ể
h trên cơ sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ p ải… h
nên nó dễ dàng được xã hội chấp nhận.
– Án lệ có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống.
– Án lệ góp phần khắc phục những lỗ hổng, những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp luật. b – Hạn chế
– Án lệ được hình thành trong quá trình áp dụng pháp luật, là sản phẩm, kết quả của hoạt động áp
dụng pháp luật nên tính khoa học không cao bằng văn bản quy phạm pháp luật.
– Thủ tục áp dụng án lệ p ức tạ h
p, đòi hỏi người áp dụng phải có hiểu biết pháp luật ột cách thực sự m sâu, rộng.
– Thừa nhận án lệ có thể dẫn tới tình trạng toà án tiếm quyền của ng ị h viện và chính phủ
Án lệ là hình thức phổ b ến i
của pháp luật phong kiến châu Âu và hiện tại đang còn được sử dụng
tương đối rộng rãi ở các nước thuộc hệ t ống h
pháp luật Common Law (Anh – Mỹ). Việt Nam chính
thức thừa nhận án lệ là nguồn của pháp luật từ năm 2014.
3 – Phân tích ưu điểm và hạn chế của văn bản quy phạm pháp luật a – Ưu điểm
– Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thường
thể h ện trí tuệ của mộ i t ập thể và tí t
nh khoa học tương đối cao.
– Các quy định của nó được thể hiện thành văn nên rõ ràng, cụ t ể, h
dễ đảm bảo sự t ống h nhất, đồng bộ của hệ t ống h
pháp luật, dễ phổ b ến, i
dễ áp dụng, có thể đ ợc ư
hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng.
– Nó có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đối, bổ sung… b – Hạn chế
– Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái quát nên khó dự kiến được
hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong thực tế, vì thế có thể dẫn đến tình trạng thiếu pháp luật
hay tạo ra những lỗ hổng, những khoảng trống trong pháp luật.
– Những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường có tính ổn định tương đối cao, chặt chẽ
nên đôi khi có thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
– Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài và tốn kém hơn sự
hình thành của tập quán pháp và án lệ.
Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn cơ bản, chủ yếu và quan trọng nhất của nhiều
nước, trong đó có Việt Nam. 2.2:
Pháp luật Việt Nam hiện nay được biểu hiện chủ yếu qua hình thức văn bản quy phạm pháp luật, bao
gồm Hiến pháp, luật, ộ
b luật, nghị quyết ủa Quốc hội; c
pháp lệnh, nghị quyết, quyết ịnh, thông tư củ đ a
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền .Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật được hình
thành do kết quả của hoạt động xây dựng pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể và tính
khoa học tương đối cao. Các quy định của nó được thể h ện i
thành văn nên rõ ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự t ống h
nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, có thể đ ợc ư hiểu và thực
hiện thống nhất trên phạm vi rộng
Ngoài ra, pháp luật Việt Nam cũng thừa nhận tập quán pháp và án lệ là nguồn của pháp luật. Tập quán
pháp là những tập quán được Nhà nước thừa nhận có giá trị pháp lý, trở thành những quy tắc xử sự
chung và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Tập quán pháp có ưu điểm là phản ánh thực tế cuộc
sống, truyền thống văn hóa, đạo đức của nhân dân, góp phần bổ sung cho văn bản quy phạm pháp
luật . Án lệ là hình thức pháp luật được hình thành từ hoạt động thực tiễn của các chủ thể có thẩm
quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể trên cơ sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ p ải. Án h lệ có
ưu điểm là có tính linh hoạt, hợp lý, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, góp phần khắc phục những lỗ
hổng, những điểm thiếu sót của văn bản quy phạm pháp luật Câu 3
Vào ngày 20/11/2020, chị B có vay của chị A một số t ền i
trị giá 500.000.000 đồng. Giữa A và B có lập hợp đồng
cho vay, được công chứng theo đúng trình tự, t ủ tục luậ h t định. Với quan hệ pháp l ậ
u t trên, có thể xác định: Chủ thể của quan ệ
h pháp luật: chị A và chị B.
Chị A: có năng lực pháp luật (vì không bị Tòa án hạn c ế
h hay là tước đoạt năng ực pháp l luật); có năng ực hành l
vi (đủ tuổi và không mắc các bệnh theo quy định pháp luật). Vì thế, c ị
h A có năng lực chủ thể đầy đủ.
Chị B cũng có năng ực chủ l
thể đầy đủ, tương tự như chị A. Khách thể của quan ệ
h pháp luật: khoản tiền vay 500.000.000 đồng và tiền lãi.
Nội dung của quan hệ pháp l ậ u t:
Với chị A: có quyền được nhận lại khoản tiền đã cho vay và tiền lãi; có nghĩa vụ giao khoản tiền vay 500.000.000
đồng cho chị B như đã thỏa th ậ u n; Với chị B: có qu ề y n được nhận số t ề
i n cho vay; có nghĩa vụ p ả
h i trả cả nợ gốc và lãi theo thỏa th ậ u n trước đó. Câu 3
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật gồm:
Chủ thể: là cá nhân hay tổ chức có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật1234.
Khách thể: là những giá trị vật chất hay tinh thần được pháp luật bảo vệ, là đối tượng của các quyền
và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể
Nội dung: là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật, được
xác định bởi các quy tắc pháp luật
Ví dụ về một quan hệ pháp luật ụ
c t ể là quan hệ hôn nhân và g h
ia đình. Trong quan hệ này: Chủ t ể: h
là những người kết hôn, cha mẹ, con cái, người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng
Khách thể: là những giá trị liên quan đến tình cảm, sự gắn bó và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình
Nội dung: là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong việc kết hôn, ly hôn, nuôi dưỡng con
cái, chia tài sản, thừa kế… được quy định bởi Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật khác Câu 4
Sự k ện pháp lý là sự i v ệc
i nảy sinh trong cuộc sống dưới dạng một hành vi của con người hoặc
một sự cố tự nhiên được pháp luật gắn với việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ
pháp luật nhất định123. Ví dụ: việc li hôn, việc ký hợp đồng, sự cố bão lụt, …
Sự biến và hành vi pháp lý là hai loại sự k ện pháp lý khác nhau. Sự i
biến là sự k ện pháp lý không i
do ý chí của con người tạo ra, mà do các yếu tố khách quan như thời gian, tự nhiên, … Ví dụ: sự
mất tích, sự chết, sự trưởng thành, … Hành vi pháp lý là sự k ện pháp lý do ý chí của con người i
tạo ra, có ý định tạo ra hậu quả pháp lý. Ví dụ: việc kết hôn, việc thừa kế, việc bán hàng, … Phâ Ph n lo â ại sự kiện phá ph p l á ý p l ý
Sự kiện pháp lý có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí phân
loại khác nhau. Cụ thể: Căn cứ và v o à vào à mối liê li n ê hệ gi a ữ s
ự kiện thực tế xảy ra với ý ý chí c
í ủa thể tham gia quan hệ phá ph p lu á ật:
Sự kiện pháp lý được chia thành hai loại: sự biến và hành vi. – Sự biến
Là những sự kiện pháp lí xảy ra và hậu quả của nó nằm ngoài ý chí của chủ thể quan hệ pháp
luật. Đó là những hiện tượng tự nhiên như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, sinh tử,… mà sự
xuất hiện của chúng đã làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý của
các chủ thể theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, sự biến còn phải gắn liền với đời sống con người và dẫn tới hậu quả pháp lý mới được
coi là sự biến. Những hiện tượng tự nhiên như thiên tai, bão lũ xảy ra ở nơi hoang vắng không
có người ở, thì chỉ là sự kiện thông thường, không được coi là sự kiện pháp lý. Những hiện
tượng tự nhiên như mưa, gió, nhật thực, nguyệt thực, hoa quả đâm chồi nảy lộc vào mùa
xuân,….cũng không phải là sự kiện pháp lí vì chúng là quá trình phát triển thông thường của
tự nhiên, không gắn với cuộc sống của con người và không dẫn tới hậu quả pháp lý nào.
Sự biến pháp lý bao gồm hai loại là sự biến tuyệt đối và sự biến tương đối.
+ Sự biến tuyệt đối là sự kiện vốn là kết quả của một hiện tượng tự nhiên nhưng làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
+ Sự biến tương đối là sự kiện vốn là kết quả của một sự việc hoặc hành vi xảy ra trong thực
tế nhưng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật. – Hành vi
Là sự kiện pháp lí xảy ra do ý chí của chủ thể quan hệ pháp luật, được thể hiện dưới dạng hành
động hoặc không hành động.
Tuy nhiên, hành vi đó phải do chính chủ thể có đầy đủ nhận thức thực hiện dẫn tới các hậu quả
pháp lý theo quy định của pháp luật. Ngược lại, hành vi do những người mất khả năng nhận
thức, hạn chế về nhận thức thực hiện không được coi là sự kiện pháp lý mà chỉ lá sự biến pháp
lý do họ không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình nên họ không thể chịu trách nhiệm
pháp lý cho những hậu quả do hành vi của mình gây ra.
Căn cứ vào hậu quả pháp lý:
Sự kiện pháp lý được chia thành ba loại:
– Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật
VD: Việc kết hôn dẫn đến hình thành quan hệ hôn nhân.
– Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật
VD: Việc sáp nhập doanh nghiệp A và doanh nghiệp Bcó thể làm thay đổi chủ thể và
cả một số nội dung của quan hệ hợp đồng còn dang dở mà bên A đã ký kết và đã
chuyển giao cho B tiếp tục thực hiện.
– Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật
VD: Sự kiện người chết làm chấm dứt quan hệ hôn nhân gia đình, quan hệ xã hội,
quan hệ lao động,… của công dân đó với nhà nước và xã hội.
Tuy nhiên, cách phân loại này chỉ có tính chất tương đối vì cùng một sự kiện pháp lý
có thể làm phát sinh quan hệ pháp luật này nhưng lại làm thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật khác.
VD: Sự kiện người chết làm chấm dứt các quan hệ pháp luật của công dân nhưng
đồng thời cũng làm phát sinh quan hệ t ừa h kế.
Căn cứ vào số l ợng sự ư
kiện thực tế tạo thành sự kiện pháp lý:
Sự kiện pháp lý gồm hai loại: sự kiện pháp lý đơn nhất và sự kiện pháp lý phức hợp.
– Sự kiện pháp lý đơn nhất
Là sự kiện chỉ bao gồm một ự kiện thực tế s
mà pháp luật ắn sự kiện thực t g ế này với
việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật.
Ví dụ: A đưa xe vào bãi giữ xe và nhận vé giữ xe, đó là một ự kiệ s n pháp lý làm phát
sinh quan hệ hợp đồng gửi giữ giữa A với người giữ xe và là sự kiện pháp lý đơn nhất.
– Sự kiện pháp lý phức hợp
Là sự kiện bao gồm nhiều sự kiện thực tế mà nếu thiếu đi một trong các sự kiện cấu
thành tập hợp đó thì quan hệ pháp luật không thể phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt.
Ví dụ: Quan hệ nghỉ hưu của người lao động chỉ phát sinh khi họ có đủ các điều kiện về độ t ổ
u i, số năm đóng bảo hiểm và quyết định cho nghỉ hưu của chủ t ể h có thẩm quyền…
4. Ý nghĩa của sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện pháp
luật vì nó làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật, ừ t đó giúp cơ quan
nhà nước có căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh nhằm quản lý, giải quyết các
vấn đề giữa các chủ t ể trong qu h
an hệ pháp luật được thuận lợi, dễ dàng hơn.
Ngoài ra, sự kiện pháp lý còn là cơ sở để xây dựng pháp luật vì bản chất sự việc pháp
lý là những sự kiện thông thường diễn ra trên thực tế mà pháp luật lại được sinh ra
thực tiễn đời sống xã hội, gắn liền với xã hội. Vì vậy, khi xây dựng pháp luật, các nhà
làm luật cần nắm chắc sự kiện pháp lý để xây dựng những quy định pháp luật phù
hợp, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các cá thể trong xã hội.
5. Phân biệt sự kiện pháp lý và sự kiện thông thường
Một số tiêu chí để phân biệt ự kiện ph s
áp lý và sự kiện thông thường: - Khái niệm
Sự kiện pháp lý là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trong quy
phạm pháp pháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
cụ thể khi chúng diễn ra trong thự tế đời sống
Sự kiện ththường là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống xảy ra trong đời sống
không làm phát sinh những hậu quả pháp lý nhất định - Bản chất
Sự kiện pháp lý chỉ những sự kiện gây ra những hậu quả pháp lý nhất định cho chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật mới là sự kiện pháp lý
Sự kiện ththưkhông làm phát sinh những hậu quả pháp lý. - Sự điu chnh
Sự kiện pháp lý phải do pháp luật điều chỉnh và có quy định cụ thể
Sự kiện thông thường không được pháp luật điều chỉnh. Thay vào đó chúng được
điều chỉnh bởi đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa,…
- Đối tượng điu chnh
Sự kiện pháplà các quan hệ pháp luật
Sự kiện ththường là các quan hệ xã hội thông thường diễn ra trong cuộc sống thường ngày. - Ví dụ
Sự kiện pháp lý: Đăng ký kết hôn, lập di chúc, lập hợp đồng…
Sự kiện ththường: Đi học, 2 người yêu nhau, 2 người chia tay, lì xì trong ngày Tết, CÂU 5
a) Nhận định trên là sai. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan
hệ xã hội . Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của nhà nước, là công cụ quan trọng để thực hiện
quyền lực của nhà nước, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và duy trì địa vị . Tuy nhiên, không
phải mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có giai cấp đều là pháp luật. Có những quy tắc xử
sự khác, như quy tắc đạo đức, quy tắc tôn giáo, quy tắc văn hóa, quy tắc tự nhiên, v.v. Những
quy tắc này không do nhà nước ban hành, không thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, không có
biện pháp cưỡng chế bảo đảm, không có vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội
c) Nhận định trên là đúng. Theo quy định tại Điều 19 Bộ luật Dân sự 2015 , năng lực hành vi
dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền,
nghĩa vụ dân sự. Năng lực hành vi dân sự là tiền đề để cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật,
nói cách khác, để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật. Nếu cá nhân không có năng lực hành vi
dân sự, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy
định của pháp luật, thì cá nhân đó không thể tham gia vào quan hệ pháp luật, hoặc chỉ có thể
tham gia vào quan hệ pháp luật qua người đại diện theo pháp luật . Chương III Cau 1 Phâ Ph n bi â ệt cá t c c á hì h nh ì th c th ứ c hi ự ện phá n ph p lu á ật. t.
1. V khái nim
Tuân thủ pháp luật: Chủ thể pháp luật kiềm chế mình để không thực hiện điều pháp luật cấm.
Thi hành pháp luật: Chủ thể pháp luật chủ động thực hiện điều pháp luật yêu cầu.
Sử dụng pháp luật: Chủ thể pháp luật thực hiện điều mà pháp luật cho phép.
Áp dụng pháp luật: Cán bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể
khác thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ do pháp luật quy định.
2. V bn cht
Tuân thủ pháp luật: Thực hiện pháp luật có tính chất thụ động và thể hiện dưới dạng
“hành vi không hành động”.
Thi hành pháp luật: Chủ động, tích cực thực hiện pháp luật dưới hình thức “hành vi hành động”.
Sử dụng pháp luật: Các chủ thể lựa chọn xử sự những điều pháp luật cho phép. Đó có
thể là “hành vi hành động” hoặc “hành vi không hành động” tùy quy định pháp luật cho phép.
Áp dụng pháp luật: Vừa là hoạt động thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước,
nó vừa là một hình thức thực hiện pháp luật, vừa là một giai đoạn mà các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tiến hành tổ chức cho các chủ thể pháp luật khác thực hiện các
quy định pháp luật -> Mang tính quyền lực nhà nước. Được thể hiện dưới hình thức
“hành vi hành động” và “hành vi không hành động”.
3. V ch th thc hin
Tuân thủ pháp luật: Mọi chủ thể.
Thi hành pháp luật: Mọi chủ thể.
Sử dụng pháp luật: Mọi chủ thể.
Áp dụng pháp luật: Chỉ cán bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. V hình thc thc hin
Tuân thủ pháp luật: Thường được thể hiện dưới dạng những quy phạm cấm đoán. Tức
là quy phạm buộc chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định
Thi hành pháp luật: Thường được thể hiện dưới dạng những quy phạm bắt buộc. Theo
đó, chủ thể buộc phải thực hiện hành vi hành động, hợp pháp.
Sử dụng pháp luật: Thường được thể hiện dưới những quy phạm trao quyền. Tức pháp
luật quy định về quyền hạn cho các chủ thể.
Áp dụng pháp luật: Tất cả các loại quy phạm vì nhà nước có nghĩa vụ cũng như quyền
hạn tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.
5. V tính bt buc thc hin
Tuân thủ pháp luật: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật
mà không có sự lựa chọn.
Thi hành pháp luật: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật
mà không có sự lựa chọn.
Sử dụng pháp luật: Các chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được
pháp luật cho phép tùy theo ý chí của mình, phụ thuộc vào sự lựa chọn của từng chủ
thể chứ không bị ép buộc phải thực hiện.
Áp dụng pháp luật: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp luật
mà không có sự lựa chọn. 6. Ví d
Tuân thủ pháp luật: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm. Do đó, “không thực hiện
hành vi mua, bán dâm” được xem là tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật: Pháp luật quy định về nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân/ thuế
thu nhập doanh nghiệp. Do đó, nếu không thuộc trường hợp miễn thuế/đối tượng
không chịu thuế thì chủ thể đóng thuế được xem là “thi hành pháp luật”.
Sử dụng pháp luật: Khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị B xâm phạm,
A có quyền khởi kiện B ra tòa án vì pháp luật trao cho A quyền được khởi kiện B ra tòa
án có thẩm quyền. Khi đó, A được xem là đang “sử dụng pháp luật”.
Áp dụng pháp luật: Khi A khởi kiện B ra tòa, tòa án đó có trách nhiệm xem xét và thụ
lý đơn khởi kiện của A. Theo đó, tòa án được xem là cơ quan “áp dụng pháp luật”. câ c u 2 â
Vận dụng lí thuyết này cho trường hợp sinh viên A chia sẻ trên mạng xã hội thông tin
không chính xác về công ty X, có thể phân tích như sau:
Hành vi của sinh viên A là một hành vi vi phạm pháp luật, vì nó là một hành
động trái quy định của pháp luật, chứa đựng lỗi của chủ thể và xâm hại đến
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ234.
Nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật có thể là do sinh viên A thiếu hiểu
biết về quyền tự do ngôn luận và trách nhiệm xã hội, hoặc do có ý định bôi nhọ
danh tiếng của công ty X vì một lý do nào đó.
Điều kiện của hành vi vi phạm pháp luật có thể là do sự phát triển của công
nghệ thông tin và mạng xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho việc lan truyền
thông tin không kiểm chứng.
Hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật có thể là gây thiệt hại cho uy tín và lợi
ích kinh tế của công ty X, ảnh hưởng đến các bên liên quan và gây mất niềm
tin vào thông tin trên mạng xã hội.
LẤY VÍ DỤ CHO TỪNG LOẠI VPPL
Vi phạm pháp luật được chia thành 4 loại: Vi phạm hình sự, vi phạm hành
chính, vi phạm kỷ luật nhà nước và vi phạm dân sự
– Vi phạm hình sự là hành vi trái pháp luật được quy định trong pháp luật
hình sự, có lỗi, do chủ t ể có h
năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm
hại những quan hệ xã hội quan trọng nhất, theo quy định pháp luật phải bị xử lý hành sự.
Ví dụ: A 20 tuổi, A vì có xích mích với B nên muốn dạy cho B một bài học,
một hôm A hẹn B ra chỗ vắng người và dùng gậy đánh B một trận khiến B
bị thương khá nặng, tỷ lệ tổn thương cơ thể là 20%. Như vậy, hành vi của A
là hành vi vi phạm pháp luật hình sự theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình
sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
– Vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do cá nhân, tổ chức
có năng lực pháp lý thực hiện, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước
mà không bị coi là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính.
Ví dụ: A 30 tuổi, A dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển
xe chạy trên đường. Như vậy, A sẽ bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản
4 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
– Vi phạm kỷ luật nhà nước là hành vi vi phạm pháp luật, có lỗi, do chủ t ể h
có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội
được xác lập trong nội bộ cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Chủ t ể
h vi phạm là những cá nhân, tổ chức có quan hệ ràng buộc
với một cơ quan, tổ c ức thuộc phạm vi quản lý nhà nướ h c.
Ví dụ: Sinh viên sử dụng điện thoại trong phòng khi trong khi việc sử dụng
điện thoại trong phòng thi là bị cấm
– Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ t ể h có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm quan hệ tài sản, quan hệ nhân
thân gắn với tài sản, quan hệ nhân thân phi tài sản. Đây là vi phạm pháp
luật trong trường hợp chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.
Ví dụ: A cho B thuê nhà, khi thuê nhà B có đặt cọc cho A số t ền i 2 triệu
đồng, trong hợp đồng quy định nếu B đã thuê đủ 3 tháng và không tiếp tục thuê nữa thì A sẽ t ả r lại B số t ền i
đặt cọc là 2 triệu đồng. Tuy nhiên, khi B đã thuê đủ t ời
h gian 3 tháng và chuyển đi không thuê nữa thì A lại không chịu trả số t ền i
đặt cọc theo như đã quy định trong hợp đồng. Như vậy, A đã vi phạm dân sự. CÂU 3
Chủ thể làm một việc mà pháp luật cấm. Ví dụ: Tàng trữ và mua bán
trái phép chất ma tuý, giết người,... Chủ thể sử dụng quyền hạn vượt
quá giới hạn mà pháp luật cho phép. Ví dụ: Giết người do vượt quá
giới hạn phòng vệ chính đáng, tham nhũng... Chủ thể không thực hiện
nghĩa vụ mà Nhà nước bắt buộc. CÂU 5
A. Có phải mọi hành vi trái pháp luật đều được coi là hành vi vi phạm
pháp luật? Câu trả lời là không. Vi phạm pháp luật được định nghĩa
như sau: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể
có đủ năng lực hành vi thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội
được pháp luật bảo vệ.
B, Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
-SAI. vì, ngoài thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần cũng là một
trong những dấu hiệu của vi phạm pháp luật. Mọi hành vi trái pháp
luật đều là hành vi vi phạm pháp luật. -SAI. vì, chỉ có những hành vi
trái pháp luật nào được chủ thể thực hiện một cách vô ý hay cố ý CHƯƠNG 5 3
Theo kết quả tìm kiếm của tôi, một số quốc gia có chỉ số cảm nhận
tham nhũng (CPI) cao nhất thế g ới i
năm 2022 là Đan Mạch, New
Zealand, Phần Lan, Singapore và Thụy Điển. Một số yếu tố chung
giúp các quốc gia này phòng chống tham nhũng hiệu quả là:
Có chính sách, pháp luật minh bạch, rõ ràng và công bằng trên các
lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng chống tham nhũng, tiêu cực12.
Có tổ chức bộ máy nhà nước gọn gàng, hiệu quả, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức liêm chính, có trách nhiệm12.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công
nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội theo
hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ t ếp cận31. i
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm12.
Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò và trách nhiệm của xã hội trong
phòng chống tham nhũng, tiêu cực; khuyến khích sự tham gia của
các tổ c ức xã hội và truyền thông12 h .
Tích cực tham gia và hợp tác quốc tế về phòng chống tham nhũng;
thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của quốc gia thành viên
Công ước Liên hợp quốc về c ốn h g tham nhũng12. ĐỐI VỚI VN
ghị quyết nêu rõ: Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn dân, toàn
quân đoàn kết, chung sức đồng lòng nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tựu quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Quốc phòng, an ninh được giữ vững và tăng cường.
Trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực như Nghị quyết Trung
ương 3 khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành
Trung ương về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết
ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị,
đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", Kết luận số 10-KL/TW
ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa
X, Kết luận số 12-KL/TW ngày 06/4/2022 của Bộ Chính trị về t ếp i tục tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, Luật Phòng,
chống tham nhũng, Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.
Công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đã đạt được nhiều kết quả
quan trọng, tạo chuyển biến mạnh mẽ, có bước đột phá, gắn kết chặt chẽ giữa "xây"
và "chống", có hiệu quả, ngày càng đi vào chiều sâu, góp phần kiềm chế, ngăn chặn
tình trạng tham nhũng, tiêu cực, được cán bộ, đảng viên và nhân dân đồng tình hưởng
ứng, đánh giá cao, cộng đồng quốc tế ghi nhận.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực vẫn
còn nhiều tồn tại, hạn chế. Nhiều bộ, ngành, địa phương chưa có sự chuyển biến rõ
nét trong phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, tiêu cực.
Tham nhũng, tiêu cực còn diễn ra nghiêm trọng, phức tạp trên nhiều lĩnh vực, nhất là
tổ chức cán bộ; quản lý tài chính, ngân sách, tài sản công, quản lý vốn nhà nước đầu
tư vào doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đấu thầu, đấu giá; đất đai, tài nguyên, khoáng
sản; tín dụng, ngân hàng; thuế, hải quan và các lĩnh vực thực thi pháp luật liên quan
trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp.
Tham nhũng, tiêu cực vẫn là một trong những nguy cơ đe dọa sự tồn vong của Đảng
và chế độ ta. Nguyên nhân chủ yếu là cơ chế q ả
u n lý nhà nước trên một số lĩnh vực
còn hạn chế, bất cập; việc thực thi pháp luật chưa nghiêm, kết quả phát hiện, xử lý
tham nhũng, tiêu cực chưa đủ sức răn đe; tổ chức bộ máy còn chồng chéo, chưa tinh
gọn, hoạt động chưa hiệu quả; một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức, viên chức
suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; sự tham gia của xã hội trong phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực còn hạn chế.
Bước vào giai đoạn phát triển mới, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, hội nhập
quốc tế ngày càng sâu rộng, tham nhũng sẽ diễn biến phức tạp, tinh vi. Công cuộc
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đứng trước những khó khăn, thách thức mới. Kế
thừa những thành tựu đã đạt được và tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực, Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030. ĐỀ THI PHÁ THI PH P LU Á ẬT ĐẠI CƯ NG T Ơ Ự LUẬN CÓ ĐÁP ÁN ĐỀ S 1: Ố Câ C u 1: â
Trả lời ngắn gọn những ý sau đây? Việc c k ết hô t h n gi ô a c ữ ô a c ng ô dâ d n V â
iệt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại đâu? Hì H nh ph ì ạt cao nhất á t p d á
ụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiê t nghi m tr ê ọng?
Người bắt đầu có năng l c h ự à c h nh vi d à â nh vi d n s â l ự à l bao nhi à ê bao nhi u tu ê ổi? Đáp án: Việc c k ết hô t h n gi ô a c ữ ô a c ng ô dâ d n V â
iệt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại: UBND xã i: UBND x ã
phường, thị trấn, nơi c tr ư ú tr
ú của một trong các bên đăng ký Hì H nh ph ì ạt cao nhất á t p d á
ụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiê t nghi m tr ê ọng là: 12 năm năm tù giam
Người bắt đầu có năng l c h ự à c h nh vi d à â nh vi d n s â l ự à l bao nhi à ê bao nhi u tu ê ổi: Đủ 6 tuổi trở lê l n ê âu 2: Cho m â ột ví t v d í ụ về hà h nh vi vi ph à ạm phá ph p lu á ật hình sự và v ph à â ph n t â í n t ch c í ấu thà u th nh à tội phạm trong ví m trong v d í ụ đã cho. Đáp án: Trong câ g c u h â ỏi nà i n y Sinh v à iê i n ê có c th ó ể đưa ra một ví t v d í ụ về một vụ á n h á ì n h nh ì sự bất kỳ. Trong nội dung phâ i dung ph n t â í n t ch c í ấu thà u th nh à tội phạm thì m th ìsinh viê sinh vi n ph ê ải làm rõ được cá c c c á ý c sau: ý
Mặt chủ thể của tội phạm
Mặt chủ quan của tội phạm Mặt khá t kh ch quan c á ủa tội phạm Mặt khá t kh ch th á ể của tội phạm. ĐỀ THI PHÁ THI PH P LU Á ẬT ĐẠI CƯ NG T Ơ Ự LUẬN CÓ ĐÁP ÁN ĐỀ S 1: Ố Câ C u 1: â
Trả lời ngắn gọn những ý sau đây? Việc c k ết hô t h n gi ô a c ữ ô a c ng ô dâ d n V â
iệt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại đâu? Hì H nh ph ì ạt cao nhất á t p d á
ụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiê t nghi m tr ê ọng?
Người bắt đầu có năng l c h ự à c h nh vi d à â nh vi d n s â l ự à l bao nhi à ê bao nhi u tu ê ổi? Đáp án: Việc c k ết hô t h n gi ô a c ữ ô a c ng ô dâ d n V â
iệt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại: UBND xã i: UBND x ã
phường, thị trấn, nơi c tr ư ú tr
ú của một trong các bên đăng ký Hì H nh ph ì ạt cao nhất á t p d á
ụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiê t nghi m tr ê ọng là: 12 năm năm tù giam
Người bắt đầu có năng l c h ự à c h nh vi d à â nh vi d n s â l ự à l bao nhi à ê bao nhi u tu ê ổi: Đủ 6 tuổi trở lê l n ê Câ C u 2: â Cho một ví v d í ụ về hà h nh à vi vi phạm phá m ph p lu á ật hì t h nh s ì ự và v ph à â ph n t â í n t ch c í ấu thà th nh à nh tội phạm trong ví m trong v d í ụ đã cho. Đáp án: Trong câ g c u h â ỏi nà i n y Sinh v à iê i n ê có c th ó ể đưa ra một ví t v d í ụ về một vụ á n h á ì n h nh ì sự bất kỳ. Trong nội dung phâ i dung ph n t â í n t ch c í ấu thà u th nh à tội phạm thì m th ìsinh viê sinh vi n ph ê ải làm rõ được cá c c c á ý c sau: ý
Mặt chủ thể của tội phạm
Mặt chủ quan của tội phạm Mặt khá t kh ch quan c á ủa tội phạm Mặt khá t kh ch th á ể của tội phạm. Câ C u 3: â Cá C c n á hận n đ
ịnh dưới đây đúng hay sai? Giải thí th ch? í 1.Bản chất của Nhà Nh n à ước khô c kh ng ch ô ỉ có c t ó í t nh giai c í ấp mà m c à ò c n c ò ó n c t ó í t nh x í ã nh x h ã ội. 2.Năng lực phá c ph p lu á ật và năng lực hà c h nh vi c à ủa cá a c nh á â
nh n chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết. 3.Chỉ có c c ó á c nh á â nh n m â ới là i l c
à hủ thể của vi phạm phá m ph p lu á ật.
4.Chủ thể của tội phạm là m l c à á c nh á â nh n v â à n v t à ổ chức. 5.Con dâ 5.Con d u c â ó u c quy ó ền hưởng th a k ừ
ế của cha mẹ chồng ở hà h n à g th a ừ kế th nh ứ ất. 6.Việc đăng ký kết hô t h n gi ô a c ữ ô a c ng d ô â ng d n V â
iệt Nam với nhau được tiến hà n h nh t à ại UBND xã i UBND x ã
phường, thị trấn nơi c tr ư ú tr c ú ủa một trong cá t trong c c á bê b n ê .' Đáp án 1. Bản chất của Nhà Nh n à ước khô c kh ng ch ô ỉ có c t ó í t nh g í iai cấp mà m c à ò c n c ò ó n c t ó í t nh x í ã nh x h ã ội. Trả lời: đúng, bởi vì i v b ì ản chất của nhà a nh n à ước mang 2 thuộc tí c t nh, t í í nh, t nh giai cấp và p v t à í t nh x í ã nh x ã hội. 2. Năng lực phá c ph p lu á ật và năng lực hà c h nh vi c à ủa cá a c nh á â
nh n chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.
Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hà c h nh vi c à ủa cá c nh á ân â có c th ó
ể bị mất đi khi cá nhân đó chưa chết, cụ thể cá c nh á â nh n bi m â ất năng lực hà c h nh vi d à â nh vi d n â sự. 3. Chỉ có c c ó á á nhâ nh n m â ới là i l ch à ủ thể của vi phạm phá m ph p lu á ật. Trả lời: sai, bởi vì i v , ch ì ủ thể của vi phạm phá m ph p lu á ật là t l c à á c nh á ân v â à n v t à ổ chức.
4. Chủ thể của tội phạm là m l c à á c nh á â nh n v â à t à ổ chức. Trả lời: sai, bởi vì i v , t ì ổ ch c kh ứ ông ph ô ải chịu trá u tr ch nhi á ệm hì m h nh ì sự trong luật hì t h nh ì s V ự iệt t Nam. 5. Con dâ 5. Con d u c â ó u c ó quyền hưởng th a k ừ
ế của cha mẹ chồng ở hà h ng th à a k ừ ế th nh ứ ất.
Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng th a k ừ ế theo phá theo ph p lu á ật, do vậy khô h ng th ô ê ng th ê xé x t theo h é à t theo h ng th à ừa kế th nh ứ ất. 6. Việc đăng ký kết hô t h n gi ô ữa cô a c ng d ô â ng d n V â
iệt Nam với nhau được tiến hành à tại UBND xã ã
phường, thị trấn nơi c tr ư ú tr c ú ủa một trong cá t trong c c á bê b n ê . Trả lời: sai, bởi vì i v , V ì iệc đăng ký kết hô t h n gi ô a c ữ ô a c ng d ô â ng d n V â
iệt Nam với nhau được tiến n hà h nh t à ại UBND xã x ph ã ường, thị trấn n n ơi c tr ư ú tr c ú ủa một trong cá t trong c c b á ê c b n ch ê ỉ được á c p d á ụng ng
trong trường hợp kết hô t h n t ô ại Việt Nam, cò t Nam, c n k ò ết hô t h n t ô
ại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan
đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước đó Câ C u 4: â Ông Ô A và v b à à b B k à
ết hôn năm 1993 và sinh được 3 người con là C sinh năm ăm
1994, D sinh năm 1999 và E sinh năm 2001 Bà B có một người con nuô i con nu i t ô ê i t n l ê à n l M à M
sinh năm 1990. Năm 2013 bà B bị bệnh, tháng 2 năm 2014 Bà B chết, biết rằng tà ng t i à i sản chung của A và B l à à B l 2 à tỷ đồng, Anh (chị) hã ) h y ã phâ ph n chia di s â ản thừa kế trong cá c c tr á ường hợ ng h p sau:
Bà B không để lại di chú i di ch c. Bà B để lại di chú i di ch c c ú ó c c n
ó ội dung như sau: “Toàn bộ tài s à ản n c
ủa B được chuyển cho Q” (Q n cho Q” (Q là l anh ru à ột của B). Đáp án:
a. Bà B không để lại di chúc thì được chia nh sau: ư Căn cứ đi
đ ều 675, 676 bộ luật dâ d n s â 20 ự 05, thì 05, th di s ì
ản thừa kế của B được chia nh sau: ư Thời điểm mở th a k ừ
ế của B: tháng 2 năm 2014. Di sản th a ừ kế của B: 2 x ½ a B: 2 x = 1t ½ ỷ đồng Hà H ng th à
ừa kế thứ nhất của B có B c : ó ông ô A, C, D, E và A, C, D, E v M. à 1/5 = 200 triệu u đ ồng. Mỗi người ở hà h ng th à a k ừ ế th nh ứ
ất của B được hưởng 200 triệu u đ ồng. b. Bà B để lại di chú i di ch c c ú ó c c n
ó ội dung như sau: “Toàn bộ tà t i s à ản n c
ủa B được chuyển cho Q” Q” (Q là (Q l anh ru à ột của B).
Trong trường hợp này thì có di chúc tuy nhiên, có các đối tượ ượ ng đ c c h ư h ởng theo điề ng theo đi u u
669. Do vậy, di sản thừa kế của B được chia nh s ư au: Tì T m m ì ột suất th a k ừ ế nếu di sản n c
ủa B được chia theo phá c chia theo ph p lu á ật: Hà H ng th à
ừa kế thứ nhất của B có B c : ó ông ô A, C, D, E và A, C, D, E v M. à 1/5 = 200 triệu u đ ồng. Những người được c h ưởng theo điề ng theo đi u 669 bao gồ u 669 bao g m: ô m: ng ô A, D, E Mỗi người được c n h n ận: 200 x 2/3 = 133,3 triệu Theo di chúc thì Q được c h ưởng: 1 – (133,3 x – 3) = 466,7 triệu
Câu 1: Quan hệ pháp luật dân sự là gì? Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân
sự (lấy ví dụ minh họa). Đáp án
Quan hệ pháp luật dân sự:
Là quan hệ xã hội được các quy phạm dân sự điều chỉnh trong đó các bên tham gia
độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý quyền và nghĩa vụ các
bền được nhà nước bảo đảm thông qua các biện pháp cưỡng chế.
Cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự: Quan hệ pháp luật dân sự có ba bộ phận cấu thành
là chủ thể, khách thể và nội dung
Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân
sự mang quyền và nghĩa vụ trong quan hệ đó. Người nói ở đây bao gồm cá nhân pháp
nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác trong đó hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể đặc biệt của