-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương ôn tập triết học khái quát nhất |Học viện Phụ nữ Việt Nam
Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng nghiên cứu và chức năng của triết học Mác - Lênin?- Khái niệm triết học Mác – Lênin: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm lí luậnchung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luậtvận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem.
Triết học Mác-Lênin (DHCT13) 97 tài liệu
Học viện Phụ nữ Việt Nam 638 tài liệu
Đề cương ôn tập triết học khái quát nhất |Học viện Phụ nữ Việt Nam
Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng nghiên cứu và chức năng của triết học Mác - Lênin?- Khái niệm triết học Mác – Lênin: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm lí luậnchung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luậtvận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem.
Môn: Triết học Mác-Lênin (DHCT13) 97 tài liệu
Trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam 638 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:

















Tài liệu khác của Học viện Phụ nữ Việt Nam
Preview text:
lOMoAR cPSD| 45764710 3 điểm - dễ
Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng nghiên cứu và chức năng của triết học Mác - Lênin?
- Khái niệm triết học Mác – Lênin: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm lí luận
chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy
luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác-Lênin: là giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại
và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Chức năng của triết học: Triết học Mác-Lênin cùng lúc thực hiện nhiều chức năng: chức
năng thế giới quan, chức năng phương pháp luận, chức năng nhận thức và giáo dục, dự
báo và phê phán. Tuy nhiên chức năng cơ bản nhất của triết học Mác-Lênin là chức năng
thế giới quan và phương pháp luận.
Câu 2: Hãy làm rõ: Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan? Thế giới quan có vai trò
gì đối với cuộc sống con người?
- Nêu lại khái niệm TH
- Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan vì:
• Bản thân triết học là thế giới quan.
• Trong các thế giới quan khác, triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng đóng
vai trò là nhân tố cốt lõi.
• Với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế giới quan thông
thường, bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác.
• Thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và quan niệm khác như thế.
VD: Những người theo Thiên chúa giáo sẽ hoàn toàn tin tưởng vào Chúa -
Vai trò của thế giới quan:
• Tất cả những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc thế giới quan.
• Thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và
nhân sinh quan tích cực, là tiêu chí quan trọng, đánh giá sự trưởng thành của mỗi cá
nhân cũng như của từng cộng đồng xã hội nhất định
Triết học với tính cách là hạt nhân lý luận chi phối mọi thế giới quan. Câu 3:V
ai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong thời đại ngày nay?
- Triết học Mác-Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con
người trong nhận thức và thực tiễn.
- Triết học Mác-Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để
phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng CNXH trên thế
giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam. Câu 4:
Trình bày những hình thức vận động cơ bản của vật chất? Cho ví dụ minh họa?
- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian (chim bay, tàu
chạy, trái đất quay quanh mặt trời…) 1 lOMoAR cPSD| 45764710
- Vận động vật lí: sự vận động của các phần tử, các hạt cơ bản (sự bay hơi, sự đông đúc...)
- Vận động hoá học: quá trình hoá hợp và phân loại các chất (C + O2 CO2)
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường (hô hấp ở người,
quang hợp ở thực vật…)
- Vận động xã hội: những biến đổi diễn ra trong xã hội ( sự thay đổi xã hội loài người…)
Câu 5: Quan điểm của triết học Mác - Lê nin về vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử?
- Khái niệm quần chúng nhân dân: là bộ phận có cùng lợi ích căn bản, bao gồm những
người lao động sản xuất, lực lượng chống giai cấp thống trị, lực lượng thúc đẩy tiến bộ xã hội.
- Vai trò của quần chúng nhân dân: quần chúng nhân dân là chủ thể tạo ra lịch sử:
• Là lực lượng sản xuất căn bản của xã hội sản xuất ra các cuộc cải vật chất cho xã hội
• Là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội
• Là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội.
- Khái niệm lãnh tụ: là cá nhân kiệt xuất do phong trào cách mạng của quần chúng tạo
nên, được quần chúng tín nhiệm và nguyện hy sinh quên mình cho lợi ích của quần chúng.
- Vai trò của lãnh tụ:
• Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ xã hội
• Sáng lập ra các tổ chức chính trị xã hội và là linh hồn của tổ chức đó Có vai
trò hoàn thành nhiệm vụ trong mỗi thời đại của lịch sử.
Câu 6: Đảng ta chủ trương xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước hiện nay với những đức tính gì?
- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế
giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Có ý thức tập thể đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung.
- Có lối sống lành mạnh nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ
cương, phép nước, quy ước của cộng đồng, có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái.
- Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợi
ích của bản thân gia đình tập thể và xã hội.
- Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết trình độ chuyên môn trình độ Thẩm Mỹ và thể lực.
Xây dựng con người Việt Nam làm nhiệm vụ quan trọng lâu dài của Đảng toàn dân, mỗi cá
nhân cần có ý thức trách nhiệm với bản thân tích cực tham gia vào quá trình này để góp
phần xây dựng đất nước giàu mạnh văn minh.
Liên hệ thực tế:
- Đại tướng Võ Nguyên Giáp người học trò xuất sắc của Hồ Chí Minh, 1 nhà chiến lược,
chỉ huy quân sự tài năng 2 lOMoAR cPSD| 45764710
- Thủ tướng Võ Văn Kiệt người đóng vai trò đắc lực trong công cuộc cải cách kinh tế ở Việt Nam 3 lOMoAR cPSD| 45764710 3 điểm – khó
Câu 7: Phân tích quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái
riêng, cái chung và cái đơn nhất? Lấy ví dụ minh họa? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
- Khái niệm:
• Cái chung: là một phạm trù triết học, dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung
không chỉ ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật,
hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác
• Cái riêng: là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá
trình riêng lẻ nhất định
• Cái đơn nhất: là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính...chỉ có ở
một sự vật , một kết cấu vật chất mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác
- Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng:
• Cái chung và cái riêng tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau VD: Cây và rừng
+ Cái riêng: Cây là một sinh vật riêng biệt với những đặc điểm, hình dạng và chức năng
riêng. Mỗi cây có nhu cầu dinh dưỡng, nước và ánh sáng riêng.
+Cái chung: Rừng là tập hợp nhiều cây cối mọc gần nhau và có mối quan hệ tương tác với
nhau. Rừng có vai trò điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường và cung cấp tài nguyên cho con người.
• Cái chung là cái bộ phận, cái riêng là cái toàn thể
VD: Tế bào và cơ thể
+ Cái chung: Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể. Mỗi tế bào có cấu tạo và chức năng riêng.
+ Cái riêng: Cơ thể là tập hợp nhiều tế bào có mối quan hệ gắn bó với nhau và hoạt động
theo một mục đích chung.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Muốn tìm ra cái chung phải nghiên cứu cái riêng.
• Khi giải quyết các vấn đề riêng trong thực tiễn cần phải đặt trên nền tảng các nguyên tắc chung.
• Khi áp dụng nguyên tắc chung vào hoạt động thực tiễn cần phải cá biệt hóa nó.
• Cần nắm vững tính quy luật của quá trình chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung
để thúc đẩy sự phát triển.
Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả? Lấy ví dụ minh
họa? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này? - Khái niệm: 4 lOMoAR cPSD| 45764710
• Nguyên nhân: sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau gây ra những biến đổi nhất định.
• Kết quả: những biến đổi xảy ra bởi sự tương tác giữa các mặt trong cùng một sự vật,
hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
• Mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ sản sinh. (Học tập chăm chỉ là nguyễn nhân dẫn
đến kết quả đạt điểm cao)
• Mối quan hệ nhân quả mang tính phức tạp. (Biến đổi khí hậu: do nhiều nguyên nhân
khác nhau gây ra, như: khí thải nhà kính từ hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải,
phá rừng, v.v., tác động qua lại lẫn nhau.)
• Mối liên hệ nhân quả mang tính quá trình. (Quá trình phát triển của một con người: từ
khi còn là bào thai, trải qua các giai đoạn thơ ấu, trưởng thành, già lão, mỗi giai đoạn
đều là kết quả của giai đoạn trước và là nguyên nhân cho giai đoạn sau.)
• Nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng sau khi kết quả xuất hiện sẽ tác động ngược trở
lại nguyên nhân. (Cha mẹ chăm lo cho con ăn học: cha mẹ là nguyên nhân, con cái
học tập tốt là kết quả. Con cái học tập tốt, có công ăn việc làm, có thể giúp đỡ cha mẹ,
tác động lại cho nguyên nhân ban đầu.) -
Ý nghĩa phương pháp luận:
• Muốn nhận thức sâu sắc, đầy đủ về một sự vật, hiện tượng, cần phải tìm hiểu nguyên nhân sinh ra nó
• Muốn triệt tiêu hoặc làm nảy sinh một hiện tượng cần phải loại bỏ hoặc tác động vào
nguyên nhân sinh ra hiện tượng đó.
• Phải biết đánh giá đúng vai trò của từng nguyên nhân trong việc sinh ra kết quả và sự
tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân.
Câu 9: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức? Lấy ví dụ minh
họa? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này? - Khái niệm:
• Nội dung: là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
• Hình thức: là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ
tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.
- Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức:
• Nội dung và hình thức tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.
• Một nội dung có thể thể hiện ra ở nhiều hình thức và một hình thức có thể thể hiện nhiều nội dung.
• Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức tác động trở lại nội dung.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Không tuyệt đối hóa một trong hai mặt nội dung và hình thức.
• Cần tận dụng sự đa dạng của HIỆN TƯỢNG trong việc thể hiện ND.
• Muốn hoạt động thực tiễn có hiệu quả trước hết phải căn cứ vào ND (và sự tác động
trở lại của HIỆN TƯỢNG đối với ND).
- Ví dụ minh hoạ: 5 lOMoAR cPSD| 45764710 Ngôi nhà:
• Nội dung: Là mục đích sử dụng của ngôi nhà, là nơi để con người sinh sống, che mưa che nắng, nghỉ ngơi,...
• Hình thức: Là kiến trúc, thiết kế của ngôi nhà, bao gồm bố cục phòng ốc, vật liệu xây
dựng, trang trí nội thất,...
Mối quan hệ biện chứng:
• Thống nhất: Ngôi nhà không thể hoàn thiện nếu thiếu một trong hai yếu tố nội dung và hình thức.
• Nội dung quyết định hình thức: Mục đích sử dụng của ngôi nhà quyết định kiến
trúc, thiết kế. Ví dụ, nhà ở cho gia đình thường có nhiều phòng ngủ, nhà bếp, phòng
khách,... trong khi nhà xưởng sản xuất có không gian rộng rãi, thoáng mát để đặt máy móc, thiết bị.
• Hình thức phản ánh nội dung: Kiến trúc, thiết kế của ngôi nhà thể hiện mục đích sử
dụng của nó. Ví dụ, nhà hàng thường có không gian sang trọng, thu hút khách hàng,
trong khi bệnh viện có thiết kế hiện đại, đảm bảo vệ sinh.
• Tác động qua lại:
o Nội dung tác động đến hình thức: Khi nhu cầu sử dụng thay đổi, ví dụ như gia
đình có thêm thành viên, ngôi nhà có thể được sửa chữa, cải tạo để phù hợp.
o Hình thức tác động đến nội dung: Hình thức đẹp mắt, tiện nghi của ngôi nhà
có thể nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Câu 10: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên? Lấy ví dụ minh
họa? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này? - Khái niệm:
• Tất nhiên: là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong, cái kết cấu vật chất quy
định và trong những điều kiện vật chất nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.
• Ngẫu nhiên: là cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật chất, bên
trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do nhiều hoàn cảnh bên ngoài
quyết định. Do đó, nó có thể xuất hiện hoặc không,có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác.
- Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:
• Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.
• Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Thứ nhất, tất nhiên nhất định phải xảy ra đúng như thế nên trong hoạt động thực tiễn cần
dựa vào tất nhiên chứ không thể dựa vào ngẫu nhiên
• Thứ hai, tất nhiên không tồn tại dưới dạng thuần tuý nên trong hoạt động nhận thức chỉ có
thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.
• Thứ ba, ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển, thậm chí còn có thể làm cho tiến
trình phát triển của sự vật, hiện tượng đột ngột biến đổi; do vậy, không nên bỏ qua ngẫu 6 lOMoAR cPSD| 45764710
nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ.
• Thứ tư, ranh giới giữa tất nhiên với ngẫu nhiên chỉ là tương đối nên sau khi nhận thức
được các điều kiện có thể tạo ra sự chuyển hóa trên, có thể tạo ra điều kiện thuận lợi để
“biến” ngẫu nhiên phù hợp với thực tiễn thành tất nhiên và tất nhiên không phù hợp thực tiễn thành ngẫu nhiên.
- Ví dụ minh hoạ: Tai nạn giao thông: •
Tất nhiên: Tai nạn giao thông là hệ quả tất yếu của sự gia tăng phương tiện giao
thông, cùng với ý thức tham gia giao thông còn hạn chế của một bộ phận người dân. •
Ngẫu nhiên: Cụ thể thời điểm và địa điểm xảy ra tai nạn giao thông là những yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 11: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng? Lấy ví dụ minh
họa? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này?
- Khái niệm: •
Bản chất: là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn
định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật. •
Hiện tượng: là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.
- Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng: Tính mâu thuẫn giữa bản chất
và hiện tượng: •
Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng, hiện tượng phong phú hơn bản chất •
Hiện tượng không hoàn toàn phù hợp với bản chất •
Bản chất ổn định hơn so với hiện tượng, hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với bản chất
- Ý nghĩa PPL: •
Muốn tìm ra bản chất phải nghiên cứu hiện tượng. •
Cần qua nhiều hiện tượng mới tìm ra bản chất. •
Cần nghiên cứu hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất.
- Ví dụ minh hoạ: Cầu vồng: •
Hiện tượng: Trên bầu trời xuất hiện một vòng cung gồm bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. •
Bản chất: Sự khúc xạ, tán xạ và phản xạ ánh sáng mặt trời qua các giọt nước trong mưa.
Câu 12: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực? Lấy ví dụ minh
họa? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ này? - Khái niệm: •
Khả năng: là phạm trù dùng để chỉ cái đang là mầm móng trong sự vật và sẽ ra đời
khi có những điều kiện thích hợp •
Hiện thực: là phạm trù chỉ cái đã ra đời, đã xuất hiện, đã được thực hiện. Đó là sự vật
đang tồn tại hiện thực
- Mối quan hệ biện chứng: •
Khả năng và hiện thực tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau 7 lOMoAR cPSD| 45764710 •
Một sự vật với cùng 1 điều kiện có thể có nhiều khả năng, khi có điều kiện mới có thể thêm khả năng mới •
Quá trình chuyển biến khả năng thành hiện thực trong tự nhiên khác trong xã hội.
- Ý nghĩa PPL: •
Trong một sự vật tồn tại nhiều khả năng nên cần phải lựa chọn khả năng phù hợp, hạn chế khả năng xấu... •
Cần phải nhận thức được khảnăng tiềm tàng trong sự vật để nắm bắt được xu thế phát triển của nó. •
Tích cực phát huy nhân tố chủ quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn để biến
khả năng thành hiện thực theo mục đích nhất định. •
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực chứ không
thể dựa vào khả năng. Tuy nhiên, vì khả năng biểu hiện khuynh hướng phát triển của
sự vật, hiện tượng trong tương lai nên khi đề ra kế hoạch, phải tính đến mọi khả năng
để kế hoạch đó sát với thực tiễn. •
Sau khi đã xác định được các khả năng phát triển của sự vật, hiện tượng, thì mới nên
tiến hành lựa chọn và thực hiện khả năng •
Trong một sự vật, hiện tượng có thể chứa nhiều khả năng khác nhau, do vậy cần tính
đến mọi khả năng để dự kiến các phương án thích hợp cho từng trường hợp có thể xẩy ra. •
Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lựa chọn khả năng trong số
hiện có, trước hết là chú ý đến khả năng gần, khả năng tất nhiên vì chúng dễ chuyển
hóa thành hiện thực hơn •
Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đầy đủ các điều kiện cần thiết nên
cần tạo ra các điều kiện đó để nó chuyển hóa thành hiện thực. Cần tránh sai lầm, hoặc
tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan, hoặc xem thường vai trò ấy trong quá trình
biến đổi khả năng thành hiện thực.
- Ví dụ minh hoạ: Khởi nghiệp: •
Khả năng: Một người có ý tưởng kinh doanh, có kiến thức, kỹ năng và nguồn lực cần
thiết để khởi nghiệp. •
Hiện thực: Người đó có thể thành công trong việc khởi nghiệp nếu biết nắm bắt cơ
hội, có chiến lược kinh doanh phù hợp và nỗ lực thực hiện. Tuy nhiên, khởi nghiệp
cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, và không phải ai cũng thành công. 4 điểm: khó
Câu 13: Phân tích mối quan hê biệ n chứng giữa vậ t chất và ý thức? Ý nghĩa phương
pháp ̣ luận. Vận dụng mối quan hệ này trong quá trình học tập của sinh viên?
- Khái niệm vật chất, ý thức
• Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phảnánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
• Ý thức: là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người mộtcách
năng động, sáng tạo -
Mối quan hệ: 8 lOMoAR cPSD| 45764710
• Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc, quyết định ý thức
• Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
• Phải có quan điểm khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
• Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải biết xuất phát từ thực tiễn khách quan,
tôn trọng quy luật khách quan.
• Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại hoạt động thực tiễn, nên cần phát
huy tính chủ động sáng tạo của ý thức.
- Ví dụ minh hoạ:
• Vật chất quyết định ý thức:
+ Điều kiện vật chất đầy đủ: Môi trường học tập tốt, sách vở đầy đủ, tài liệu tham khảo
phong phú, dụng cụ học tập hiện đại,... sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp thu
kiến thức, nâng cao chất lượng học tập.
+ Thể lực và tinh thần khỏe mạnh: Sức khỏe tốt giúp sinh viên có đủ năng lượng để
học tập và rèn luyện. Tinh thần thoải mái, lạc quan sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
+ Giáo viên giỏi, phương pháp giảng dạy hiệu quả: Giáo viên đóng vai trò quan
trọng trong việc truyền đạt kiến thức và định hướng học tập cho sinh viên. Phương pháp
giảng dạy khoa học, sáng tạo sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức dễ dàng và hứng thú
hơn. Ý thức tác động trở lại vật chất:
+ Mục tiêu học tập rõ ràng: Khi có mục tiêu học tập cụ thể, sinh viên sẽ có động lực và
quyết tâm cao hơn trong học tập. Từ đó, họ sẽ nỗ lực học tập và rèn luyện để đạt được mục tiêu của mình.
+ Thái độ học tập tích cực: Thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo sẽ giúp sinh
viên tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
+ Phương pháp học tập khoa học: Áp dụng các phương pháp học tập khoa học, hợp lý
sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập.
Câu 14: Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng
duy vật? Vận dụng nguyên lý này trong quá trình học tập của sinh viên? - Khái niệm:
• Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đôi của một trong số chúng nhất
định làm đối tượng kia thay đổi.
• Mối liên hệ: dùng đề chủ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các đối tượng với nhau.
• Quan điể siêu hình: mọi sự vật hiện tượn trên thế giới khách quan đều tồn tại biệt
lập, tách rời nhau, không quy định ràng buộc lẫn nhau, nếu có thì chỉ là những
quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên.
• Quan điểm biện chứng: Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác nhau vừa tồn tại
độc lập, vừa liên hệ, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
- Nội dung nguyên lí về mối quan hệ phổ biến: Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như
thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau,
không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ. 9 lOMoAR cPSD| 45764710
- Các tính chất:
• Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con
người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.
• Tính ph ऀ biến: của các mối liên hệ thể hiện ở chỗ, bất k礃 nơi đâu, trong tự
nhiên, trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng, chúng
giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật, hiện tượng.
• Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau không những diễn ra ở mọi sự
vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội, tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố,
các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng.
• Tính đa dạng, phong ph甃Ā: mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ
thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối
liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau.
- Ý nghĩa PPL: Nguyễn tắc toàn diện:
• Nhận thức sự vật trong mối liên hệ giữa các yếu tố, các mặt của chính sự vật và
trong sự tác động giữa sự vật đó với các sự vật khác.
• Biết phân loại từng mối liên hệ, xem xét có trọng tâm, trọng điểm, làm nổi bật cái
cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng.
• Từ việc rút ra mối liên hệ bản chất của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ bản chất đó
trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật xem xét cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
• Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung, nguỵ biện. - Liên hệ quá trình học
tập của sinh viên:
* Nhận thức mối liên hệ giữa bản thân và môi trường xung quanh: •
Quá trình học tập của sinh viên diễn ra trong môi trường xã hội, chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như gia đình, nhà trường, xã hội,... •
Sinh viên cần nhận thức được những mối liên hệ này để có thể điều chỉnh phương
pháp học tập cho phù hợp. Ví dụ, nếu sinh viên học tập trong môi trường gia đình có
nhiều tiếng ồn, sinh viên có thể tìm đến thư viện hoặc phòng học yên tĩnh để học tập. •
Điều này sẽ giúp sinh viên tạo ra môi trường học tập hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng học tập.
* Nhận thức mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn: •
Kiến thức mà sinh viên học được trên giảng đường cần được vận dụng vào thực tiễn để có ý nghĩa. •
Sinh viên cần tìm kiếm cơ hội để áp dụng kiến thức vào thực tế như tham gia các hoạt
động ngoại khóa, thực tập sinh,... •
Điều này sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và nâng cao khả năng
* Nhận thức mối liên hệ giữa học tập và rèn luyện đạo đức: 10 lOMoAR cPSD| 45764710 •
Học tập không chỉ đơn thuần là tiếp thu kiến thức mà còn là rèn luyện đạo đức, nhân cách. •
Sinh viên cần ý thức được mối liên hệ này để có thái độ học tập đúng đắn, tích cực. •
Sinh viên cần học tập kết hợp với rèn luyện đạo đức để trở thành những người có ích cho xã hội.
Câu 15: Phân tích nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển của
phép biện chứng duy vật? Vận dụng nguyên lý này trong quá trình học tập của sinh viên?
- Khái niệm phát triển:
• Quan điểm siêu hình:
+ Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hoá mặt ổn định của sự vật, hiện tượng. +
Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất,
không có sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới.
• Quan điểm biện chứng:
+ Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật.
+ Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà quanh có phức tạp thậm chí có những bước thụt lùi.
• Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo
khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
- Tính chất của sự phát triển:
• Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển do các quy luật khách quan chi
phối mà cơ bản nhất là quy luật mâu thuẫn.
• Tính ph ऀ biến: sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện
tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện.
• Tính kế thừa: sự vật, hiện tượng mới ra đời không thể là sự phủ định tuyệt đối,
phủ định sạch trơn, vì vậy trong sự vật, hiện tượng mới còn giữ lại, có chọn lọc và
cải tạo các yếu tố còn tác dụng, còn thích hợp với chúng, trong khi vẫn gạt bỏ mặt
tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của sự vật, hiện tượng cũ đang gây cản trở sự vật mới tiếp tục phát triển.
• Tính phong, ph甃Ā đa dạng: quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không
hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác
động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể.
- Ý nghĩa PPL: Quan điểm phát triển:
• Khi xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong khuynh hướng vận động,
biến đổi, chuyển hóa nhằm phát hiện ra xu hương biến đổi
• Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy được tính quanh co,
phức tạp của sự phát triển
• Biết phát hiện và ủng hộ cái mới; chống bảo thủ , trì trệ định kiến 11 lOMoAR cPSD| 45764710
- Vận dụng:
• Tạo điều kiện phát triển: Sinh viên cần được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, bao
gồm cả môi trường học tập tích cực, sự hỗ trợ từ giảng viên và đồng nghiệp, cũng như các
tài nguyên học tập phong phú.
• Th甃Āc đẩy sự tự chủ và tự quản lý: Quá trình phát triển của sinh viên nên đi kèm với
việc khuyến khích sự tự chủ và tự quản lý. Điều này bao gồm việc giúp sinh viên phát
triển kỹ năng quản lý thời gian, tự xác định mục tiêu và định hình chiến lược học tập của mình.
• Khuyến khích học tập tích cực: Sinh viên cần được khuyến khích tham gia vào các hoạt
động học tập tích cực như thảo luận nhóm, dự án nghiên cứu, và thực hành thực tế.
Những hoạt động này không chỉ giúp họ áp dụng kiến thức một cách hiệu quả mà còn
phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp và làm việc nhóm.
• Đặt mục tiêu và phát triển: Sinh viên cần được khuyến khích đặt ra các mục tiêu học
tập cụ thể và phát triển từng bước để đạt được những mục tiêu đó. Việc theo dõi và đánh
giá sự tiến bộ của mình sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của mình và cảm
thấy hứng thú hơn với việc học tập.
• Tạo cơ hội học tập đa dạng: Việc cung cấp cơ hội học tập đa dạng, bao gồm cả học tập
trực tuyến, thực tập, và tham gia vào các dự án nghiên cứu, giúp sinh viên phát triển các
kỹ năng và kiến thức đa dạng, từ đó mở rộng tầm nhìn và khả năng thích ứng của họ.
Câu 16: Phân tích nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật từ những thay đổi về
lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại. Vận dụng quy luật này trong quá trình học tập của sinh viên? - Khái niệm:
• Chất: là tính quy định khách quan vốn có của sự vật, tổng hợp các thuộc tính làm
cho sự vật là nó, khác với cái khác.
• Lượng: là tính quy định vốn có của sự vật về mặt độ lớn, quy mô, trình độ, phát
triển, tốc độ vận động, biểu thị bằng con số các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nó. - Nội dung:
• Những thay đ ऀ i về lượng dẫn đến những thay đ ऀ i về chất.
Bất k礃 một sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng. Sự thay đổi
về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi về chất của sự vật mà có sự tích luỹ dần dần.
+ Độ: Là phạm trù dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, nó là khoảng giới
hạn, mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất.
+ Điểm nút: Là giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.
+ Bước nhảy: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do
sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên trước đó
+ Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển. Mối quan hệ giữa sự thay đổi về
lượng và sự thay đổi về 12 lOMoAR cPSD| 45764710
Chất và lượng là hai mặt đối lập nằm trong một thể thống nhất (được giới hạn trong
một độ nhất định)=> Khi lượng thay đổi đến điểm nút => Chất phải thay đổi.
Những thay đ ऀ i về chất dẫn đến những thay đ ऀ i về lượng:
Sau khi ra đời, chất mới sẽ làm thay đổi lượng của sự vật:
+ Thay đổi quy mô tồn tại của sự vật.
+ Thay đổi nhịp điệu, tốc độ vận động và phát triển của sự vật đó.
- Ý nghĩa PPL:
• Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có
biến đổi về chất; không được nôn nóng cũng như không được bảo thủ.
• Khi lượng đã đạt đến điểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của
sự vận động của sự vật, hiện tượng
• Khi thực hiện bước nhảy trong lĩnh vực xã hội, tuy vẫn phải tuân theo điều kiện
khách quan, nhưng cũng phải chú ý đến điều kiện chủ quan
• Quy luật yêu cầu phải nhận thức được sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào
phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng; do đó, phải biết
lựa chọn phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kết đó trên cơ sở
hiểu rõ bản chất, quy luật của chúng
- Vận dụng:
• Thay đ ऀ i từ lượng dẫn đến thay đ ऀ i về chất:
+ Sinh viên có thể bắt đầu bằng việc tích lũy lượng thông tin mới thông qua việc đọc sách,
tham gia bài giảng hoặc thảo luận.
+ Dần dần, với việc tiếp tục tiếp nhận thông tin và thực hành, họ bắt đầu hiểu sâu hơn về chủ
đề đó, và thông tin trở thành kiến thức chất lượng hơn.
+ Ví dụ, khi học một chủ đề mới, sinh viên có thể bắt đầu bằng việc ghi nhớ các thông tin cơ
bản. Nhưng sau khi áp dụng kiến thức vào các bài tập thực hành và thảo luận với đồng
nghiệp, họ có thể phát triển hiểu biết sâu hơn và có khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống phức tạp.
• Thay đ ऀ i từ chất dẫn đến thay đ ऀ i về lượng:
+ Sau khi sinh viên đã hiểu biết về một chủ đề, họ có thể tiếp tục thực hành và áp dụng kiến
thức đó vào nhiều tình huống khác nhau.
+ Việc thực hành và áp dụng kiến thức dẫn đến sự tiếp tục tích lũy thông tin mới và mở rộng kiến thức của họ.
+ Ví dụ, sau khi sinh viên đã hiểu sâu về một nguyên lý khoa học, họ có thể áp dụng kiến
thức đó vào việc giải quyết các vấn đề thực tế hoặc tham gia vào các dự án nghiên cứu. Việc
này giúp họ tiếp tục học hỏi và phát triển kiến thức của mình thông qua trải nghiệm thực tế. Câu 17: 13 lOMoAR cPSD| 45764710
Trình bày nội dung, ý nghĩa quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất? Liên hệ sự vận dụng quy luật này ở Việt Nam? - Khái niệm:
• Sản xuất vật chất: Là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động
vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật
chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại phát triển của con người
• Quan hệ sản xuất: là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.
Lực lượng sản xuất: là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất.
- Nội dung quy luật:
• QHSX biểu hiên hình thức xã hộ i của nền sản xuất. Để sản xuất, phải xây dựng các ̣ hình thức QHSX .
• Viêc xây dựng các hình thức QHSX không thể tùy tiệ n mà phải dựa trên trình độ
̣ hiên có của LLSX QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.̣ QHSX
không phù hợp sẽ kìm hãm LLSX. - Ý nghĩa:
• Phải kết hợp biên chứng giữa LLSX với QHSX: ̣
• Phát triển LLSX phải gắn với xây dựng QHSX (Vì QHSX qui định mục đích của nền sản xuất).
• Xây dựng QHSX phải xuất phát từ trình đô của LLSX. ̣ - Vận dụng quy luật này ở VN:
Trong quá trình phát triển của mình, Việt Nam đã luôn vận dụng quy luật quan hệ sản xuất
phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
• Trước Cách mạng tháng Tám: Quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu cản trở sự phát
triển của lực lượng sản xuất. Do đó, Cách mạng tháng Tám đã lật đổ chế độ phong
kiến, xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến, mở đường cho sự phát triển của lực lượng sản xuất.
• Sau Cách mạng tháng Tám: Việt Nam đã tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ quan
hệ sản xuất phong kiến trong nông nghiệp, xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ
nghĩa. Sau đó, Việt Nam đã tiến hành đổi mới đất nước, chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
Nhờ vận dụng đúng đắn quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức trong việc vận dụng quy luật này. Một số thách thức bao gồm:
• Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng, miền: Miền Bắc có trình độ
phát triển cao hơn miền Nam. 14 lOMoAR cPSD| 45764710
• Sự phát triển chưa đồng đều của các ngành kinh tế: Ngành công nghiệp - xây dựng
phát triển nhanh hơn ngành nông nghiệp.
• Sự tác động của biến đ ऀ i khí hậu, thiên tai: Gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
Để giải quyết những thách thức này, Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới,
hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học -
công nghệ vào sản xuất, bảo vệ môi trường.
Câu 18: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ biện chứng giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội? Tồn tại xã hội nào đang tác động đến ý thức pháp quyền
của anh (chị) khi tham gia giao thông?
- Khái niệm:
• Tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất của những điều kiện
sinh hoạt vật chất của xã hội tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội, khách
quan là một kiểu vật chất xã hội là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội
phản ánh trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ giữa con người với giới
tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người là những quan hệ cơ bản nhất.
• Ý thức xã hội: là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của văn
hóa tinh thần của xã hội.
- Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:
Thứ nhất: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Theo quan điểm thế giới quan duy vật thì vật chất có trước, nó sinh ra và quyết định ý
thức. Trong lĩnh vực xã hội thì quan hệ này đươc biểu hiện là: tồn tại xã hội có trước, nó sinh
ra và quyết định ý thức xã hội, điều đó được thể hiện cụ thể là:
+ Tồn tại xã hội nào thì sinh ra ý thức xã hội ấy. Tức là người ta không thể tìm nguồn
gốc tư tưởng ấy trong đầu óc con người, mà phải tìm nó trong chính tồn tại xã hội. Do đó, tồn
tại xã hội để lý giải cho ý thức xã hội.
+ Khi tồn tại xã hội thay đổi một cách căn bản, nhất là khi phương thức sản xuất đã
thay đổi thì sớm hay muộn ý thức xã hôi cũng phải thay đổi theo.
Thứ hai: Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
Lịch sử cho thấy nhiều khi xã hội cũ mất đi thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội
cũ đó sinh ra vẫn tồn tại dai dẳng. Tính độc lập tương đối này biểu hiện đặc biêt rõ trong lĩnh
vực tâm lý xã hội như trong truyền thống, tập quán, thói quen.
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội do những nguyên nhân sau đây:
+ Sự biến đổi của tồn tại xã hội do tác động mạnh mẽ, thường xuyên và trực tiếp của
những hoạt động thực tiễn của con người; thường diễn ra với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội
có thể không phản ánh kịp thời và trở nên lạc hậu. Hơn nữa, ý thức xã hội là cái phản ánh tồn
tại xã hội nên nói chung chỉ biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội.
+ Do sức mạnh của thói quen truyền thống, tập quán cũng như do tính lạc hậu, bảo thủ
của một số hình thái xã hội. 15 lOMoAR cPSD| 45764710
+ Ý thức xã hội luôn gắn với những lợi ích nhóm, những tập đoàn người, những giai
cấp nhất định trong xã hội.
• Thứ ba: Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
Trong những điều kiện nhất định, tư tưởng của con người đặc biệt là những tư tưởng
khoa học tiên tiến, có thể vượt trước sự phát triển của tồn tại xã hội, dự báo được tương lai, và
có tác dụng tổ chứ chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào hướng
giải quyết những nhiệm vụ mới do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất mà xã hội đặt ra.
• Thứ tư: Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hóa vai
trò của ý thức xã hội, mà còn bác bỏ quan niệm duy vật tầm thường hay chủ nghĩa duy vật
kinh tế, phủ nhận tác dụng tích cực của ý thức xã hội trong đời sống xã hội. Mức độ ảnh hưởng
của tư tưởng đối với sự phát triển của xã hội phụ thuộc vào những điều kiện lich sử cụ thể, vào
tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà tư tưởng đó sinh ra. - Ý nghĩa:
• Tồn tại xã hội và ý thức xã hội là hai phương diện thống nhất biện chứng của đời
sống xã hội. Vì vây, công cuộc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hôi mới phải được
tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
• Cần quán triệt rằng thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản nhất để thay đổi ý
thức xã hội. Quán triêt nguyên tắc phương pháp luận này luôn trong sự nghiệp cách
mạng của nước ta. Một mặt phải coi trọng cuộc cách mạng tư tưởng văn hóa, phát
huy vai trò tác động tích cực của đời sống xã hội tinh thần xã hội đối với quá trình
phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại háo đất nước.
- Tồn tại xã hội nào đang tác động đến ý thức pháp quyền của anh (chị) khi tham gia giao thông:
Khi áp dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin vào việc phân tích ý thức pháp quyền
khi tham gia giao thông, có thể nhận thấy một số yếu tố của tồn tại xã hội tác động đến ý thức này như sau:
Điều kiện kinh tế:
Thu nhập và mức sống: Người dân có thu nhập cao và mức sống tốt thường có ý thức
tuân thủ luật giao thông tốt hơn vì họ hiểu rõ hậu quả của việc vi phạm và có đủ điều kiện để tuân thủ các quy định.
Phát triển kinh tế vùng: Ở những vùng phát triển kinh tế mạnh, cơ sở hạ tầng giao thông
tốt hơn, các quy định pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh hơn, góp phần nâng cao ý thức
pháp quyền của người dân.
Hạ tầng giao thông:
Cơ sở vật chất và kỹ thuật: Các tuyến đường, hệ thống đèn tín hiệu, biển báo giao thông,
cầu vượt, hầm chui được xây dựng đầy đủ và chất lượng sẽ giúp người tham gia giao thông
dễ dàng tuân thủ luật lệ. 16 lOMoAR cPSD| 45764710
Phương tiện giao thông công cộng: Phương tiện giao thông công cộng phát triển và tiện
lợi sẽ giảm tải giao thông, giảm thiểu vi phạm và tai nạn giao thông.
Thực thi pháp luật:
Hiệu quả của lực lượng cảnh sát giao thông: Cảnh sát giao thông hoạt động hiệu quả,
kiểm tra và xử lý vi phạm nghiêm khắc sẽ tạo ra sự răn đe, khuyến khích người dân tuân thủ pháp luật.
Quy định pháp luật rõ ràng và minh bạch: Luật lệ giao thông rõ ràng, dễ hiểu và công
bằng sẽ giúp người dân dễ dàng nắm bắt và tuân thủ.
Giáo dục và ý thức cộng đồng:
Giáo dục giao thông: Việc giáo dục về luật lệ giao thông từ khi còn nhỏ, thông qua
trường học và các chương trình tuyên truyền sẽ giúp hình thành ý thức tuân thủ luật pháp.
Văn hóa giao thông: Môi trường xã hội nơi bạn sống có thói quen tuân thủ luật lệ sẽ tác
động đến hành vi của bạn. Nếu mọi người xung quanh bạn đều có ý thức pháp quyền cao,
bạn cũng sẽ dễ dàng bị ảnh hưởng và tuân thủ theo.
Như vậy, từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tồn tại xã hội bao gồm điều kiện kinh
tế, hạ tầng giao thông, thực thi pháp luật và giáo dục có tác động trực tiếp đến ý thức pháp
quyền của mỗi cá nhân khi tham gia giao thông. Các yếu tố này tương tác với nhau, tạo nên
một môi trường giao thông an toàn và văn minh, giúp nâng cao ý thức pháp quyền của người dân. 17