ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Bản chất của nhà nước
a. Khái niệm:
Bản chất của nhà nước tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những
thuộc tính tất nhiên bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại phát triển
của nhà nước. Bản chất của nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,
trong đó sở kinh tế sở hội quan trọng nhất.
b. Biểu hiện
Tính giai cấp
giai cấp cầm quyền).
Quyền lực của nhà nước được sử dụng với mục đích trước hết bảo vệ lợi
ích vị thế của giai cấp đó.
Về kinh tế: Nhà nước, giai cấp cầm quyền sở hữu liệu bản của hội:
đất đai, nhà máy,
Về chính trị: Sử dụng các biện pháp, thậm chí bạo lực, cưỡng chế để
củng cố, tăng cường quyền lực ưu thế của giai cấp nắm quyền lực nhà
nước.
Về tưởng: Giai cấp cầm quyền sử dụng bộ máy nhà nước để truyền
hệ tưởng phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
=> Tính giai cấp thuộc tính bản, nổi trội. vậy, nhà nước mang bản
chất của giai cấp thống trị hội, không nhà nước phi giai cấp hoặc nhà
nước mang bản chất của nhiều giai cấp. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng điều
kiện, hoàn cảnh, sự tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong hội
mức độ biểu hiện tính giai cấp mỗi nhà nước khác nhau.
Tính hội
- Xét về nguồn gốc, nhà nước sinh ra không phải chỉ nhu cầu thống trị giai
cấp trước hết bởi nhu cầu quản hội, nhà nước cũng tồn tại phát
triển dựa trên những điều kiện thực tế của hội.
- Nhà nước không tồn tại nếu chỉ bảo vệ lợi ích duy nhất giai cấp cầm
quyền không quan tâm đến lợi ích bản của các tầng lớp khác trong
hội.
- Tính hội biểu hiện khác nhau mỗi kiểu nhà nước, phụ thuộc vào điều
kiện hoàn cảnh thực tế. Theo quy luật chung, tính hội của nhà nước dần
được mở rộng, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều nhà nước như: việc làm, lao
động, môi trường,
2. Đặc điểm của nhà nước
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực qua bộ
máy cai trị Nhà nước tổ chức duy nhất bộ máy hệ thống các quan từ
trung ương đến địa phương. Bộ máy này chức năng quản hoạt động các
lĩnh vực của đời sống thông qua các quy định pháp luật. Quyền lực nhà nước
tác động đến toàn hội, được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế. Khi
điều kiện thay đổi, các quy định quyền lực của bộ máy nhà nước cũng được
điều chỉnh nhưng quyền lực luôn được củng cố phát triển.
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính quản dân
theo lãnh thổ Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để
tổ chức bộ máy nhà nước thêm chặt chẽ, thống nhất, phân cấp trong việc thực
hiện các hoạt động quản nhà nước. Việc quản dân theo đơn vị lãnh
thổ không phụ thuộc vào huyết thống, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp.
Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia Nhà nước tổ chức duy nhất
đại diện chủ quyền quốc gia, ban hành chính sách đối nội đối ngoại, thực
hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia không chịu sự áp đặt từ bên
ngoài. Nhà nước quản hội bằng pháp luật Nhà nước quan duy
nhất quyền ban hành pháp luật. Nhà nước xây dựng hệ thống các quy
phạm pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ hội, đảm bảo các quy tắc đó
được thực thi. Pháp luật được áp dụng đối với mọi chủ thể trong hội.
Nhà nước quyền đặt ra các loại thuế thực hiện chính sách tài chính
Thuế nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách quốc gia, dùng để chi trả các
hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu sở hạ tầng giải quyết các vấn đề
hội. Chỉ nhà nước mới quyền quy định thu thuế bởi nhà nước
đại diện chính thức của toàn hội.
3. Chức năng của nhà nước
Chức năng của nhà nước những mặt hoạt động bản của nhà nước, phù
hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước được xác định bởi
điều kiện kinh tế - hội của đất nước trong giai đoạn phát triển. Nhà nước
gồm hai chức năng chính:
Chức năng đối nội:
khoa học, công nghệ
- Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng
- Bảo vệ trật tự pháp luật quyền lợi của giai cấp cầm quyền
Chức năng đối ngoại
- Bảo vệ Tổ quốc hội chủ nghĩa, củng cố quốc phòng, độc lập dân tộc,
chủ quyền quốc gia
- Củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước theo nguyên
tắc bình đẳng cùng lợi không can thiệp vào nội bộ của nhau
- Chức năng đối ngoại vai trò quan trọng đối với sự tồn tại phát triển,
hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng đối nội.
4. Bộ máy nhà nước
a. Khái niệm
Bộ máy nhà nước hệ thống các quan nhà nước từ trung ương đến địa
chức năng nhiệm vụ của nhà nước
b. Đặc điểm của bộ máy nhà nước
- Bộ máy nhà nước hệ thống quan nhà nước quan nhà nước bộ
phận bản cấu thành nhà nước, được tổ chức hoạt động theo quy định
của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước
- Bộ máy nhà nước được tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc nhất
định Các nhà nước khác nhau tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc
khác nhau tùy vào điều kiện kinh tế, hội, chức năng nhiệm vụ của nhà
nước
c. Tổ chức bộ máy nhà nước
quan lập pháp: Quốc hội/nghị viện
quan hành pháp: Chính phủ các quan hành pháp địa phương
nhiệm vụ tổ chức, thi hành hiến pháp, pháp luật, trong đó chính phủ
quan trung ương giữ vai trò trung tâm của việc hoạch định chính sách, xây
dựng dự án luật để trình quốc hội
quan xét xử: Tòa án
chức năng xét xử bảo vệ pháp luật theo nguyên tắc độc lập, tuân theo
pháp luật, xét xử công khai, được tổ chức theo nhiều cấp bậc
quan kiểm sát, công tố: Nắm quyền công tố, tham gia hoạt động tố tụng
NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
1. Đặc điểm vai trò của pháp luật
a. Đặc điểm:
Tính quy phạm phổ biến
Quy định của pháp luật mang tính khuôn mẫu, chuẩn mực, bất kỳ ai hoàn
cảnh pháp luật đã dự liệu đều phải xử sự theo cách thức pháp luật đã nêu
ra. Pháp luật tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi con người hợp
pháp hay bất hợp pháp, các chủ thể dựa trên pháp luật để biết mình được làm
không được làm gì.
Tính quyền lực nhà nước (tính quyền lực bắt buộc chung/tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừ nhận, được đảm bảo thực hiện.
Pháp luật giá trị bắt buộc đối với mọi chủ thể trong hội, bất kỳ chủ thể
nào trong điều kiện hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu đều thực hiện đúng theo
yêu cầu của pháp luật, nếu không hành vi đó bị coi vi phạm pháp luật.
Tính hệ thống
Pháp luật một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật, liên hệ thống
nhất chặt chẽ với nhau, phân định thành các chế định, ngành luật thể
hiện trong hình thức pháp luật. Nội dung các quy định trong VB quy phạm
pháp luật phải nhất quán, phù hợp không mâu thuẫn nhau. Việt Nam,
pháp luật chủ yếu thể hiện qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do nhà
nước ban hành theo trình tự, thủ tục hình thức nhất định, dựa trên những
quy định của hiến pháp.
b. Vai trò của pháp luật
Pháp luật sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà
nước Thông qua pháp luật, các quan nhà nước được xác định tên gọi, trình
tự thành lập cấu tổ chức. Đồng thời xác định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng quan mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành
quan nhà nước.
Pháp luật góp phần tổ chức quản hội Pháp luật thể chế hóa các
đường lối, chủ trương, xây dựng hành lang pháp đảm bảo sự quản lý, điều
tiết của nhà nước đối với kinh tế hội. Pháp luật góp phần tạo dựng những
quan hệ mới
Pháp luật sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị,
hợp tác quốc tế
2. Hình thức pháp luật
a. Khái niệm:
Hình thức pháp luật cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, cách thức
nhà nước sử dụng để thực hiện ý chỉ của mình thành pháp luật
b. Các hình thức pháp luật
Tập quán pháp:
các quy tắc xử sự đã tồn tại trong hội dưới dạng phong tục tập quán,
tín điều tôn giáo được nhà nước thừa nhận thành pháp luật
Tiền lệ pháp/án lệ
những bản án, quyết định của chủ thể thẩm quyền khi giải quyết các
vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các sự
việc khác tương tự.
Văn bản quy phạm pháp luật
trình tự, thủ tục hình thức do pháp luật quy định, các quy phạm pháp luật
được nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ hội theo mục đích
của nhà nước. Đây hình thức pháp luật quan trọng nhất, chính xác, ràng,
minh bạch, cập nhật thay đổi theo sự thay đổi của hội.
3. Quan hệ pháp luật
a. Khái niệm:
Quan hệ pháp luật quan hệ hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh,
trong đó các bên tham gia quan hệ quyền nghĩa vụ pháp luật được nhà
nước đảm bảo thực hiện.
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí Quan hệ pháp luật được hình thành,
thay đổi, chấm dứt phụ thuộc vào ý chí, các bên tham gia. Lựa chọn các quan
hệ hội để điều chỉnh, cách thức điều chỉnh quan hệ hội cũng phụ thuộc
vào ý chí nhà nước.
Quan hệ pháp luật xuất hiện tồn tại trên sở các quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt quan hệ pháp luật.
Nội dung của quan hệ pháp luật biểu hiện thành quyền nghĩa vụ pháp
cụ thể của các bên tham gia quan hệ.
Quan hệ pháp luật được hình thành từ ít nhất 2 chủ thể, quan hệ giữa các
chủ thể nhằm đạt được mục đích nhất định. vậy pháp luật quy định quyền
nghĩa vụ của các bên (được xác định bởi nhà nước hoặc các bên thỏa thuận
trong khuôn khổ pháp luật) nhằm đảm bảo cho quan hệ pháp luật diễn ra đúng
ý chí nhà nước bằng các biện pháp mang tính bắt buộc, cưỡng chế.
c. Cấu thành quan hệ pháp luật
Cấu thành quan hệ pháp luật các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật bao
gồm:
Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể của quan hệ pháp luật các nhân, tổ chức tham gia quan hệ
pháp luật với quền nghĩa vụ pháp xác định.
- Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, nhân tổ chức phải năng
lực chủ thể (gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi pháp luật)
+ Năng lực pháp luật: khả năng chủ thể được hưởng quyền thực hiện
nghĩa vụ pháp khi tham gia quan hệ PL, mang tính chất thụ động, phụ
thuộc vào ý chí nhà nước
+ Năng lực hành vi pháp luật: khả năng các chủ thể bằng hành vi của
mình xác lập thực hiện quyền nghĩa vụ trong một quan hệ pháp luật cụ
thể, mang tính chủ động. Một nhân đủ năng lực hành vi pháp luật khi đủ
tuổi, khả năng nhận thức làm chủ hành vi của mình. Đối với tổ chức,
khi được cấp giấy phép hoạt động sẽ xuất hiện năng lực PL năng lực hành
vi PL.
Các loại chủ thể:
+ nhân: bao gồm công dân (chủ thể phổ biến của quan hệ pháp luật),
người nước ngoài, người không quốc tịch
+ Tổ chức: đặc điểm: cấu tổ chức thống nhất, năng lực PL năng lực
hành vi (thực hiện thông qua quan/người đại diện) do nhà nước thừa nhận.
Nội dung của quan hệ pháp luật:
- Quyền chủ thể: khả năng của nahan, tổ chức tham gia vào quan hệ đó
được quy phạm PL quy định được nhà nước bảo vệ bằng cưỡng chế.
- Nghĩa vụ pháp lý: cách xử sự bắt buộc chung được quy phạm pháp luật
xác định trước một bên của quan hệ pháp luật đó phải tiến hành đáp ứng
quyền chủ thể bên kia.
- Khách thể của quan hệ pháp luật: những giá trị vật chất/phi vật chất,
tinh thần giá trị hội khác nahan, tổ chức muốn đạt được để thỏa
mãn lợi ích, nhu cầu của mình.
- Sự kiện pháp (SKPL): những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra
trong đời sống liên quan tới sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL.
Phân loại sự kiện pháp lý:
+ Căn cứ vào hậu quả do SKPL gây ra: SKPL làm xuất hiện/thay đổi/chấm
dứt quan hệ PL
+ Căn cứ vào số lượng, điều kiện, hoàn cảnh nảy sinh hậu quả: SKPL giản
đơn, SKPL phức tạp
+ Căn cứ vào dấu hiệu ý chí (cách phân loại phổ biến nhất): sự biến (không
phụ thuộc vào ý chí con người: thiên tai, …) hành vi (phụ thuộc vào ý chí
con người: đăng kết hôn, …)
VI PHẠM PHÁP LUẬT TRÁCH NHIỆM PHÁP
1. Vi phạm pháp luật
a. Dấu hiệu
- Vi phạm pháp luật hành vi xác định của con người, những còn nằm
trong ý nghĩ, tưởng chưa thể hiện ra thì không được gọi hành vi vi
phạm PL. Vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật, trái với các yêu cầu của
pháp luật, thực hiện dưới 2 hình thức: làm những điều pháp luật cấm (giết
người, …) không làm những điều pháp luật bắt buộc thực hiện (trốn thuế,
…)
- Vi phạm pháp luật hành vi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp lý,
một hành vi trái pháp luật gây ra bởi người không năng lực trách nhiệm
pháp không được coi vi phạm pháp luật.
- Vi phạm pháp luật hành vi lỗi của chủ thể, một hành vi không bị coi
vi phạm pháp luật nếu chủ thẻ không điều khiển nhận thức được hành vi
của mình (ví dụ: buộc sát thương để tự vệ)
b. Cấu thành của vi phạm pháp luật
Cấu thành của vi phạm pháp luật những yếu tố hợp thành một vi phạm
pháp luật cụ thể, bao gồm:
Mặt khách quan: những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của
vi phạm pháp luật, bao gồm: hành vi trái pháp luật gây nguy hiểm, mối quan
hệ nhân quả giữa hành vi hậu quả, thời gian địa điểm phương tiện vi
phạm.
Mặt chủ quan: thái độ, trạng thái tâm bên trong của chủ thể khi thực hiện
hành vi pháp luật, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích.
+ Lỗi: thái độ hay trạng thái tâm của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật
đối với hậu quả của hành vi đó, gồm lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp)
lỗi ý (quá tự tin hoặc cẩu thả)
+ Động cơ: động lực tâm bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi
trái pháp luật
+ Mục đích: kết quả trong ý thức chủ quan chủ thể đặt ra phải đạt
được khi thực hiện hành vi trái pháp luật
Chủ thể: nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm pháp đã thực
hiện hành vi trái pháp luật, lỗi.
Khách thể: quan hệ hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi khái
pháp luật xâm hại
c. Các loại vi phạm pháp luật
2. Trách nhiệm pháp
a. Khái niệm
Trách nhiệm pháp những hậu quả pháp bất lợi chủ thể vi phạm
pháp luật phải gánh chịu được quy định trong phần chế tài của các quy phạm
pháp luật Mục đích của trách nhiệm pháp lý: truy cứu trách nhiệm pháp để
trừng trị chủ thể hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo tính nghiêm minh,
công bằng, đồng thời để giáo dục, cải tạo chủ thể vi phạm PL.
b. Đặc điểm trách nhiệm pháp
- Do pháp luật quy định
- Gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước
- Luôn hậu quả pháp bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm
(thiệt hại về tài sản, nhân thân, tự do, …)
- Phát sinh khi vi phạm pháp luật hoặc thiệt hại xảy ra do nguyên nhân
khác được pháp luật quy định
c. Căn cứ xác định trách nhiệm pháp
Căn cứ pháp lý: tổng thể các quy định của pháp luật hiện hành, được chủ
thể sử dụng để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp (quy định về thẩm
quyền trình tự thủ tục cách thức tiến hành truy cứu, các quy định xác
định yếu tố về hành vi vi phạm PL, các biện pháp chế tài điều kiện áp
dụng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý)
Căn cứ thực tế: việc trên thực tế xác định hành vi vi phạm pháp luật
thông qua các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật đó, bao gồm: mặt khách
quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể 3. Vi phạm pháp luật trách nhiệm
pháp Mỗi một hành vi vi phạm pháp luật đều tương ứng với một trách
nhiệm pháp chủ thể phải thực hiên.
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm
2. Quy phạm pháp luật quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận, đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ hội theo định hướng
nhằ đạt được những mục đích nhất định.
2. Đặc điểm
Quy phạm pháp luật quy tắc xử sự chung
Quy phạm pháp luật mang các đặc tính như: quy tắc xử sự, khuôn mẫu, tiêu
chuẩn đánh giá hành vi con người, sử dụng nhiều lần trong đời sống hội
Mang tính quyền lực nhà nước (quyền lực bắt buộc chung)
Nhà nước sử dụng nhiều hình thức để tạo điều kiện hoặc buộc các chủ thể
phải thực hiện các quy phạm pháp luật tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục
hoặc cưỡng chế
Các quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong đời sống
Các quy phạm pháp luật dự liệu các tình huống phổ biến thể xảy ra trong
đời sống, áp dụng chung, nhiều lần với các nhân tổ chức.
3. Cấu trúc
Giả định
Giả định bộ phận nêu lên điều kiện, hoàn cảnh thể xảy ra trong đời
sống, khi chủ thể trong điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy định
pháp luật. Giả định trả lời cho câu hỏi: Ai? Khi nào? Trong hoàn cảnh nào
Quy định
bộ phận nêu lên cách xử sự các chủ thể khi điều kiện, hoàn cảnh đã
được giả định được phép hoặc phải thực hiện. Quy định cũng mệnh lệnh
của nhà nước, trực tiếp thể hiện ý chí nhà nước (có thể, quyền, cấm, phải,
nghĩa vụ, …) Quy định trả lời cho các câu hỏi: Được/không được làm gì?
Phải làm gì? Làm như thế nào?
Chế tài
bộ phận của quy phạm pháp luật dự kiến về những biện pháp được áp
dụng đối với chủ thể khi điều kiện, hoàn cảnh đã giả định không thực
hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật. Những biện pháp này thể hiện sự
răn đe, lên án của nhà nước đối với các chủ thể không thực hiện đúng. Hệ
thống chế tài bao gồm 4 hình thức chế tài: chế tài hành chính/hình sự/dân
sự/kỷ luật
PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái niệm hành vi tham nhũng
Tham nhũng hành vi của người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức
vụ, quyền hạn đó vụ lợi.
2. Đặc điểm
Chủ thể tham nhũng người chức vụ, quyền hạn
- Cán bộ, công nhân viên chức
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức viên chức trong
quan thuộc đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan
nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật; công an trong quan đơn vị thuộc
công an nhân dân
- Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Người giữ chức danh, chức vụ quản trong doanh nghiệp, tổ chức
- Người thực hiện nhiệm vụ, công vụ quyền hạn trong nhiệm vụ,
công vụ đó
Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao Chủ thể
sử dụng chức vụ, quyền lợi của mình để mang lại lợi ích cho bản thân,
gia đình hoặc cho người khác. Tuy nhiên không phải mọi hành vi của
người chức vụ lợi dụng quyền hạn của mình đều được xem tham
nhũng.
Mục đích của hành vi tham nhũng vụ lợi
3. Tác hại của hành vi tham nhũng
a. Về chính trị
- Nhiều chính sách của Đảng, nhà nước đã bị lợi dụng mục đích
nhân gây hậu quả nghiêm trọng đến sự phát triển chung của đất nước
- Ảnh hưởng uy tín quốc gia trên trường quốc tế, giảm lòng tin của các
nhà tài trợ, các nguồn vốn bị thất thoát
- Ảnh hưởng xấu đến các chính sách đúng đắn của đảng nhà nước
về kinh tế, chính trị, hội
b. Về kinh tế
- Thất thoát nguồn tiền lớn trong xây dựng
- Tổn thất lớn cho nguồn thu của ngân sách nhà nước thông qua thuế
- Làm một số lượng tài sản công trở thành tài sản riêng của cán bộ,
công nhân viên chức
- Ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, đòi hối lộ gây thiệt hại tài sản đến
người dân, kéo dài các thủ tục hành chính gây mất thời gian, tiền của,
trì trệ hoạt động kinh doanh
c. Về hội
- Ảnh hưởng đến các giá trị, chuẩn mực đạo đức pháp luật, làm
xuống cấp đạo đức của một bộ phận cán bộ đảng viên. Tham nhũng
làm cho các cán bộ đảng viên coi thường các giá trị đạo đức chuẩn
mực của pháp luật
- Làm xáo trộn trật tự hội, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống, gây
bất bình cho nhân

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Bản chất của nhà nước a. Khái niệm:
Bản chất của nhà nước là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những
thuộc tính tất nhiên bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển
của nhà nước. Bản chất của nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,
trong đó cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội là quan trọng nhất. b. Biểu hiện Tính giai cấp
Nhà nước do một giai cấp trong xã hội tổ chức ra và nắm giữ quyền lực (gọi
là giai cấp cầm quyền).
Quyền lực của nhà nước được sử dụng với mục đích trước hết là bảo vệ lợi
ích và vị thế của giai cấp đó.
• Về kinh tế: Nhà nước, giai cấp cầm quyền sở hữu tư liệu cơ bản của xã hội: đất đai, nhà máy, …
• Về chính trị: Sử dụng các biện pháp, thậm chí là bạo lực, cưỡng chế để
củng cố, tăng cường quyền lực và ưu thế của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
• Về tư tưởng: Giai cấp cầm quyền sử dụng bộ máy nhà nước để truyền bá
hệ tư tưởng phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
=> Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, nổi trội. Vì vậy, nhà nước mang bản
chất của giai cấp thống trị xã hội, không có nhà nước phi giai cấp hoặc nhà
nước mang bản chất của nhiều giai cấp. Tuy nhiên tùy thuộc vào từng điều
kiện, hoàn cảnh, sự tương quan lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội mà
mức độ biểu hiện tính giai cấp ở mỗi nhà nước là khác nhau. Tính xã hội
- Xét về nguồn gốc, nhà nước sinh ra không phải chỉ vì nhu cầu thống trị giai
cấp mà trước hết là bởi nhu cầu quản lý xã hội, nhà nước cũng tồn tại và phát
triển dựa trên những điều kiện thực tế của xã hội.
- Nhà nước không tồn tại nếu chỉ bảo vệ lợi ích duy nhất giai cấp cầm
quyền mà không quan tâm đến lợi ích cơ bản của các tầng lớp khác trong xã hội.
- Tính xã hội biểu hiện khác nhau ở mỗi kiểu nhà nước, phụ thuộc vào điều
kiện và hoàn cảnh thực tế. Theo quy luật chung, tính xã hội của nhà nước dần
được mở rộng, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều nhà nước như: việc làm, lao động, môi trường, …
2. Đặc điểm của nhà nước
• Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực qua bộ
máy cai trị Nhà nước là tổ chức duy nhất có bộ máy hệ thống các cơ quan từ
trung ương đến địa phương. Bộ máy này có chức năng quản lý hoạt động các
lĩnh vực của đời sống thông qua các quy định pháp luật. Quyền lực nhà nước
tác động đến toàn xã hội, được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế. Khi
điều kiện thay đổi, các quy định quyền lực của bộ máy nhà nước cũng được
điều chỉnh nhưng quyền lực luôn được củng cố và phát triển.
• Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dân
cư theo lãnh thổ Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để
tổ chức bộ máy nhà nước thêm chặt chẽ, thống nhất, phân cấp trong việc thực
hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Việc quản lý dân cư theo đơn vị lãnh
thổ không phụ thuộc vào huyết thống, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp.
• Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia Nhà nước là tổ chức duy nhất
đại diện chủ quyền quốc gia, ban hành chính sách đối nội và đối ngoại, thực
hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia và không chịu sự áp đặt từ bên
ngoài. • Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật Nhà nước là cơ quan duy
nhất có quyền ban hành pháp luật. Nhà nước xây dựng hệ thống các quy
phạm pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đảm bảo các quy tắc đó
được thực thi. Pháp luật được áp dụng đối với mọi chủ thể trong xã hội.
• Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện chính sách tài chính
Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách quốc gia, dùng để chi trả các
hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề
xã hội. Chỉ có nhà nước mới có quyền quy định và thu thuế bởi nhà nước là
đại diện chính thức của toàn xã hội.
3. Chức năng của nhà nước
Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù
hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi
điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn phát triển. Nhà nước
gồm hai chức năng chính:
• Chức năng đối nội:
- Tổ chức và quản lý nền kinh tế - Tổ chức và quản lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
- Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng
- Bảo vệ trật tự pháp luật và quyền lợi của giai cấp cầm quyền
• Chức năng đối ngoại
- Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, củng cố quốc phòng, độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia
- Củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước theo nguyên
tắc bình đẳng cùng có lợi và không can thiệp vào nội bộ của nhau
- Chức năng đối ngoại có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển,
hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng đối nội. 4. Bộ máy nhà nước a. Khái niệm
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của phát luật để thực hiện
chức năng nhiệm vụ của nhà nước
b. Đặc điểm của bộ máy nhà nước
- Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước Cơ quan nhà nước là bộ
phận cơ bản cấu thành nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo quy định
của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước
- Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất
định Các nhà nước khác nhau tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc
khác nhau tùy vào điều kiện kinh tế, xã hội, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
c. Tổ chức bộ máy nhà nước
• Cơ quan lập pháp: Quốc hội/nghị viện
• Cơ quan hành pháp: Chính phủ và các cơ quan hành pháp ở địa phương
Có nhiệm vụ tổ chức, thi hành hiến pháp, pháp luật, trong đó chính phủ là cơ
quan trung ương giữ vai trò trung tâm của việc hoạch định chính sách, xây
dựng dự án luật để trình quốc hội
• Cơ quan xét xử: Tòa án
Có chức năng xét xử và bảo vệ pháp luật theo nguyên tắc độc lập, tuân theo
pháp luật, xét xử công khai, được tổ chức theo nhiều cấp bậc
• Cơ quan kiểm sát, công tố: Nắm quyền công tố, tham gia hoạt động tố tụng
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
1. Đặc điểm – vai trò của pháp luật a. Đặc điểm:
• Tính quy phạm phổ biến
Quy định của pháp luật mang tính khuôn mẫu, chuẩn mực, bất kỳ ai ở hoàn
cảnh pháp luật đã dự liệu đều phải xử sự theo cách thức mà pháp luật đã nêu
ra. Pháp luật là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi con người là hợp
pháp hay bất hợp pháp, các chủ thể dựa trên pháp luật để biết mình được làm
gì và không được làm gì.
• Tính quyền lực nhà nước (tính quyền lực bắt buộc chung/tính cưỡng chế)
Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừ nhận, được đảm bảo thực hiện.
Pháp luật có giá trị bắt buộc đối với mọi chủ thể trong xã hội, bất kỳ chủ thể
nào trong điều kiện hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu đều thực hiện đúng theo
yêu cầu của pháp luật, nếu không hành vi đó bị coi là vi phạm pháp luật. • Tính hệ thống
Pháp luật là một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật, liên hệ thống
nhất và chặt chẽ với nhau, phân định thành các chế định, ngành luật và thể
hiện trong hình thức pháp luật. Nội dung các quy định trong VB quy phạm
pháp luật phải nhất quán, phù hợp và không mâu thuẫn nhau. Ở Việt Nam,
pháp luật chủ yếu thể hiện qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do nhà
nước ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức nhất định, dựa trên những
quy định của hiến pháp. b. Vai trò của pháp luật
• Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực nhà
nước Thông qua pháp luật, các cơ quan nhà nước được xác định tên gọi, trình
tự thành lập và cơ cấu tổ chức. Đồng thời xác định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của từng cơ quan và mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành cơ quan nhà nước.
• Pháp luật góp phần tổ chức quản lý xã hội Pháp luật thể chế hóa các
đường lối, chủ trương, xây dựng hành lang pháp lý đảm bảo sự quản lý, điều
tiết của nhà nước đối với kinh tế xã hội. • Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới
• Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác quốc tế 2. Hình thức pháp luật a. Khái niệm:
Hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, là cách thức
mà nhà nước sử dụng để thực hiện ý chỉ của mình thành pháp luật
b. Các hình thức pháp luật • Tập quán pháp:
Là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong tục tập quán,
tín điều tôn giáo được nhà nước thừa nhận thành pháp luật
• Tiền lệ pháp/án lệ
Là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các
vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các sự việc khác tương tự.
• Văn bản quy phạm pháp luật
Là văn bản do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo
trình tự, thủ tục và hình thức do pháp luật quy định, các quy phạm pháp luật
được nhà nước đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo mục đích
của nhà nước. Đây là hình thức pháp luật quan trọng nhất, chính xác, rõ ràng,
minh bạch, cập nhật thay đổi theo sự thay đổi của xã hội. 3. Quan hệ pháp luật a. Khái niệm:
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh,
trong đó các bên tham gia quan hệ có quyền và nghĩa vụ pháp luật được nhà
nước đảm bảo thực hiện.
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
• Quan hệ pháp luật mang tính ý chí Quan hệ pháp luật được hình thành,
thay đổi, chấm dứt phụ thuộc vào ý chí, các bên tham gia. Lựa chọn các quan
hệ xã hội để điều chỉnh, cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội cũng phụ thuộc vào ý chí nhà nước.
• Quan hệ pháp luật xuất hiện và tồn tại trên cơ sở các quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật là một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt quan hệ pháp luật.
• Nội dung của quan hệ pháp luật biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý
cụ thể của các bên tham gia quan hệ.
Quan hệ pháp luật được hình thành từ ít nhất 2 chủ thể, quan hệ giữa các
chủ thể nhằm đạt được mục đích nhất định. Vì vậy pháp luật quy định quyền
và nghĩa vụ của các bên (được xác định bởi nhà nước hoặc các bên thỏa thuận
trong khuôn khổ pháp luật) nhằm đảm bảo cho quan hệ pháp luật diễn ra đúng
ý chí nhà nước bằng các biện pháp mang tính bắt buộc, cưỡng chế.
c. Cấu thành quan hệ pháp luật
Cấu thành quan hệ pháp luật là các bộ phận hợp thành quan hệ pháp luật bao gồm:
• Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể của quan hệ pháp luật là các cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ
pháp luật với quền và nghĩa vụ pháp lý xác định.
- Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, cá nhân tổ chức phải có năng
lực chủ thể (gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật)
+ Năng lực pháp luật: Là khả năng chủ thể được hưởng quyền và thực hiện
nghĩa vụ pháp lý khi tham gia quan hệ PL, mang tính chất thụ động, phụ
thuộc vào ý chí nhà nước
+ Năng lực hành vi pháp luật: Là khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của
mình xác lập và thực hiện quyền và nghĩa vụ trong một quan hệ pháp luật cụ
thể, mang tính chủ động. Một cá nhân đủ năng lực hành vi pháp luật khi đủ
tuổi, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Đối với tổ chức,
khi được cấp giấy phép hoạt động sẽ xuất hiện năng lực PL và năng lực hành vi PL. Các loại chủ thể:
+ Cá nhân: bao gồm công dân (chủ thể phổ biến của quan hệ pháp luật),
người nước ngoài, người không quốc tịch
+ Tổ chức: đặc điểm: cơ cấu tổ chức thống nhất, có năng lực PL và năng lực
hành vi (thực hiện thông qua cơ quan/người đại diện) do nhà nước thừa nhận.
• Nội dung của quan hệ pháp luật:
- Quyền chủ thể: là khả năng của cá nahan, tổ chức tham gia vào quan hệ đó
được quy phạm PL quy định và được nhà nước bảo vệ bằng cưỡng chế.
- Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự bắt buộc chung được quy phạm pháp luật
xác định trước mà một bên của quan hệ pháp luật đó phải tiến hành đáp ứng quyền chủ thể bên kia.
- Khách thể của quan hệ pháp luật: là những giá trị vật chất/phi vật chất,
tinh thần và giá trị xã hội khác mà cá nahan, tổ chức muốn đạt được để thỏa
mãn lợi ích, nhu cầu của mình.
- Sự kiện pháp lý (SKPL): là những tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra
trong đời sống liên quan tới sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL.
Phân loại sự kiện pháp lý:
+ Căn cứ vào hậu quả do SKPL gây ra: SKPL làm xuất hiện/thay đổi/chấm dứt quan hệ PL
+ Căn cứ vào số lượng, điều kiện, hoàn cảnh nảy sinh hậu quả: SKPL giản đơn, SKPL phức tạp
+ Căn cứ vào dấu hiệu ý chí (cách phân loại phổ biến nhất): sự biến (không
phụ thuộc vào ý chí con người: thiên tai, …) và hành vi (phụ thuộc vào ý chí
con người: đăng ký kết hôn, …)
VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 1. Vi phạm pháp luật a. Dấu hiệu
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người, những gì còn nằm
trong ý nghĩ, tư tưởng mà chưa thể hiện ra thì không được gọi là hành vi vi
phạm PL. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, trái với các yêu cầu của
pháp luật, thực hiện dưới 2 hình thức: làm những điều pháp luật cấm (giết
người, …) và không làm những điều pháp luật bắt buộc thực hiện (trốn thuế, …)
- Vi phạm pháp luật là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý,
một hành vi trái pháp luật gây ra bởi người không có năng lực trách nhiệm
pháp lý không được coi là vi phạm pháp luật.
- Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể, một hành vi không bị coi
là vi phạm pháp luật nếu chủ thẻ không điều khiển và nhận thức được hành vi
của mình (ví dụ: buộc sát thương để tự vệ)
b. Cấu thành của vi phạm pháp luật
Cấu thành của vi phạm pháp luật là những yếu tố hợp thành một vi phạm
pháp luật cụ thể, bao gồm:
• Mặt khách quan: là những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của
vi phạm pháp luật, bao gồm: hành vi trái pháp luật gây nguy hiểm, mối quan
hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, thời gian – địa điểm – phương tiện vi phạm.
• Mặt chủ quan: thái độ, trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện
hành vi pháp luật, bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích.
+ Lỗi: thái độ hay trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật
và đối với hậu quả của hành vi đó, gồm lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp) và
lỗi vô ý (quá tự tin hoặc cẩu thả)
+ Động cơ: là động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật
+ Mục đích: là kết quả trong ý thức chủ quan mà chủ thể đặt ra phải đạt
được khi thực hiện hành vi trái pháp luật
• Chủ thể: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực
hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi.
• Khách thể: là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi khái pháp luật xâm hại
c. Các loại vi phạm pháp luật 2. Trách nhiệm pháp lý a. Khái niệm
Trách nhiệm pháp lý là những hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể vi phạm
pháp luật phải gánh chịu được quy định trong phần chế tài của các quy phạm
pháp luật Mục đích của trách nhiệm pháp lý: truy cứu trách nhiệm pháp lý để
trừng trị chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo tính nghiêm minh,
công bằng, đồng thời để giáo dục, cải tạo chủ thể vi phạm PL.
b. Đặc điểm trách nhiệm pháp lý - Do pháp luật quy định
- Gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước
- Luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm
(thiệt hại về tài sản, nhân thân, tự do, …)
- Phát sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc có thiệt hại xảy ra do nguyên nhân
khác được pháp luật quy định
c. Căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý
• Căn cứ pháp lý: là tổng thể các quy định của pháp luật hiện hành, được chủ
thể sử dụng để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý (quy định về thẩm
quyền – trình tự – thủ tục – cách thức tiến hành truy cứu, các quy định xác
định yếu tố về hành vi vi phạm PL, các biện pháp chế tài và điều kiện áp
dụng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý)
• Căn cứ thực tế: là việc trên thực tế xác định hành vi vi phạm pháp luật
thông qua các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật đó, bao gồm: mặt khách
quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể 3. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lý Mỗi một hành vi vi phạm pháp luật đều tương ứng với một trách
nhiệm pháp lý mà chủ thể phải thực hiên. QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Khái niệm
2. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận, đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng
và nhằ đạt được những mục đích nhất định. 2. Đặc điểm
• Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung
Quy phạm pháp luật mang các đặc tính như: quy tắc xử sự, khuôn mẫu, tiêu
chuẩn đánh giá hành vi con người, sử dụng nhiều lần trong đời sống xã hội
• Mang tính quyền lực nhà nước (quyền lực bắt buộc chung)
Nhà nước sử dụng nhiều hình thức để tạo điều kiện hoặc buộc các chủ thể
phải thực hiện các quy phạm pháp luật tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục hoặc cưỡng chế
• Các quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong đời sống
Các quy phạm pháp luật dự liệu các tình huống phổ biến có thể xảy ra trong
đời sống, áp dụng chung, nhiều lần với các cá nhân tổ chức. 3. Cấu trúc • Giả định
Giả định là bộ phận nêu lên điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời
sống, khi chủ thể ở trong điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy định
pháp luật. Giả định trả lời cho câu hỏi: Ai? Khi nào? Trong hoàn cảnh nào • Quy định
Là bộ phận nêu lên cách xử sự mà các chủ thể khi ở điều kiện, hoàn cảnh đã
được giả định được phép hoặc phải thực hiện. Quy định cũng là mệnh lệnh
của nhà nước, trực tiếp thể hiện ý chí nhà nước (có thể, có quyền, cấm, phải,
có nghĩa vụ, …) Quy định trả lời cho các câu hỏi: Được/không được làm gì?
Phải làm gì? Làm như thế nào? • Chế tài
Là bộ phận của quy phạm pháp luật dự kiến về những biện pháp được áp
dụng đối với chủ thể khi ở điều kiện, hoàn cảnh đã giả định mà không thực
hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật. Những biện pháp này thể hiện sự
răn đe, lên án của nhà nước đối với các chủ thể không thực hiện đúng. Hệ
thống chế tài bao gồm 4 hình thức chế tài: chế tài hành chính/hình sự/dân sự/kỷ luật
PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái niệm hành vi tham nhũng
Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức
vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. 2. Đặc điểm
• Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn
- Cán bộ, công nhân viên chức
- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức viên chức trong cơ
quan thuộc đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan
nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật; công an trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân
- Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức
- Người thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong nhiệm vụ, công vụ đó
• Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao Chủ thể
sử dụng chức vụ, quyền lợi của mình để mang lại lợi ích cho bản thân,
gia đình hoặc cho người khác. Tuy nhiên không phải mọi hành vi của
người có chức vụ lợi dụng quyền hạn của mình đều được xem là tham nhũng.
• Mục đích của hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
3. Tác hại của hành vi tham nhũng a. Về chính trị
- Nhiều chính sách của Đảng, nhà nước đã bị lợi dụng vì mục đích cá
nhân gây hậu quả nghiêm trọng đến sự phát triển chung của đất nước
- Ảnh hưởng uy tín quốc gia trên trường quốc tế, giảm lòng tin của các
nhà tài trợ, các nguồn vốn bị thất thoát
- Ảnh hưởng xấu đến các chính sách đúng đắn của đảng và nhà nước
về kinh tế, chính trị, xã hội b. Về kinh tế
- Thất thoát nguồn tiền lớn trong xây dựng
- Tổn thất lớn cho nguồn thu của ngân sách nhà nước thông qua thuế
- Làm một số lượng tài sản công trở thành tài sản riêng của cán bộ, công nhân viên chức
- Ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, đòi hối lộ gây thiệt hại tài sản đến
người dân, kéo dài các thủ tục hành chính gây mất thời gian, tiền của,
trì trệ hoạt động kinh doanh c. Về xã hội
- Ảnh hưởng đến các giá trị, chuẩn mực đạo đức và pháp luật, làm
xuống cấp đạo đức của một bộ phận cán bộ đảng viên. Tham nhũng
làm cho các cán bộ đảng viên coi thường các giá trị đạo đức và chuẩn mực của pháp luật
- Làm xáo trộn trật tự xã hội, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống, gây bất bình cho nhân dâ