ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
2. Bộ máy nhà nước CHXHCN VN
Nội dung sở Pháp Chủ yếu
Biểu hiện trong Hoạt động
của Nhà nước VN
Nguyên tắc
Tập trung
Dân chủ:.
Hiến pháp 2013: Điều 6 (Quyền lực
quan nhà nước, cán bộ, công chức,
viên chức phải nghiêm chỉnh tuân
thủ Hiến pháp pháp luật.
Hoạt động của QH/HĐND:
Thảo luận tập thể (Dân chủ),
biểu quyết theo đa số thực
hiện thống nhất (Tập trung).
Nguyên tắc
Chủ quyền
Nhân dân:
Hiến pháp 2013: Điều 2 (Chủ quyền
Nhân dân). Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước
pháp quyền hội chủ nghĩa của
Nhân dân, do Nhân dân, Nhân
dân. Mọi quyền lực nhà nước thuộc
về Nhân dân.
Hoạt động bầu cử: Nhân dân
trực tiếp bầu ra đại biểu
Quốc hội HĐND các cấp.
Nguyên tắc
Quyền lực
Nhà nước
Thống nhất:
Hiến pháp 2013: Điều 6 (Thống nhất
quyền lực). Nhân dân thực hiện
quyền lực nhà nước bằng dân chủ
trực tiếp, bằng dân chủ đại diện
thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân
dân thông qua các quan khác
của Nhà nước.
chế Giám sát: Quốc hội
thực hiện quyền giám sát tối
cao đối với Chính phủ, Tòa
án, Viện kiểm sát.
Nguyên tắc
Lãnh đạo của
Đảng:
Hiến pháp 2013: Điều 4. Đảng Cộng
sản Việt Nam lực lượng lãnh đạo
Nhà nước hội.
Hoạch định Chính sách:
Đảng ban hành Cương lĩnh,
Nghị quyết lớn làm định
hướng cho hoạt động lập
pháp điều hành của Nhà
nước.
Nguyên tắc
Pháp chế
XHCN:
Hiến pháp 2013: Điều 8. Các quan
nhà nước, cán bộ, công chức, viên
chức phải nghiêm chỉnh tuân thủ
Hiến pháp pháp luật.
Hoạt động pháp: Tòa án
Viện kiểm sát xét xử
kiểm sát việc tuân thủ pháp
luật, xử các hành vi vi
phạm.
Các hình thức tổ chức nhà nước :
Quân Chủ Tuyệt Đối: Rập Út, Brunei.
Quân Chủ Lập Hiến: Anh, Nhật Bản, Tây Ban Nha (Vua/Hoàng đế mang tính biểu tượng).
Cộng Hòa Tổng Thống: Hoa Kỳ, Brazil.
Cộng Hòa Nghị Viện: Đức, Ấn Độ, Ý.
Cộng Hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam, Trung Quốc.:
Nhà nước Đơn Nhất: Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Na Uy.
Nhà nước Liên Bang: Hoa Kỳ, Đức, Canada, Nga, Úc.
Dân Chủ: Các nước Tây Âu, Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Ấn Độ.
Phản dân chủ: Các chế độ độc tài quân sự, các chế độ độc tài toàn trị (ví dụ: một s quốc gia
châu Phi, Trung Đông).
I. Ưunhượcđiểmcáchìnhthứcphápluật:
a. Hình thức bên trong (nội tại):
Quy phạm Pháp luật ơn vị nhỏ nhất):
Ưu điểm:
+Chi tiết cụ thể: Dễ áp dụng trực tiếp cho từng tình huống.
+Linh hoạt cao: Dễ dàng sửa đổi, bổ sung khi hội thay đổi
Nhược điểm:
+Dễ bị rời rạc: Khó nắm bắt mục đích chung nếu xem xét riêng lẻ
+Số lượng lớn: Khó khăn cho việc tra cứu tổng thể.
Chế định Pháp luật (Cấp độ Trung gian)
Ưu điểm:
+Tính tập trung: Tập hợp quy phạm cùng loại, giúp nghiên cứu toàn diện một
nhóm quan hệ.
+Tính logic: Giúp nhà lập pháp kiểm soát sự thống nhất nội tại.
Nhược điểm:
+Ranh giới khó phân định: Đôi khi khó phân biệt ràng giữa các chế định liên
quan.
+Thiếu khái quát: Chưa thể hiện được đặc điểm phương pháp điều chỉnh của
lĩnh vực rộng lớn.
Ngành luật (Cấp độ Cao nhất)
Ưu điểm:
+Tính khái quát cao: Phản ánh bản chất, phạm vi điều chỉnh riêng biệt của từng
lĩnh vực lớn.
+Cơ sở hệ thống: Dùng để tổ chức, quản đào tạo pháp luật.
Nhược điểm:
+Cứng nhắc: Khó khăn tốn thời gian để thành lập/thay đổi một ngành luật.
+Dễ giao thoa: Xuất hiện nhiều luật hỗn hợp, làm giảm tính thuần khiết của sự
phân chia.
b. Hình thức bên ngoài:
- Tập quán pháp:
Ưu điểm:
+ Phản ánh đặc điểm văn hóa, phong tục, truyền thống nên dễ được cộng đồng
chấp nhận.
+ Dễ áp dụng trong các quan hệ hội quen thuộc, ổn định lâu dài.
+ Góp phần khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng của pháp luật
thành văn
Hạn chế:
+ Mang tính địa phương, thiếu thống nhất.
+ Nhiều khi lạc hậu, không phù hợp quan hệ hội hiện đại.
+ Tồn tại dưới dạng bất thành văn nên thường được hiểu một cách ước lệ, thường
tính tản mạn, địa phương, khó bảo đảm thể được hiểu thực hiện thống nhất
trong phạm vi rộng.
=> Tậpquánpháphìnhthứcphápluậtxuấthiệnsớmnhấthìnhthứcbản,
chủyếuquantrọngnhấtcủacáckiểuphápluậtchủnô,phongkiến.Hiệntại,phạm
viảnhhưởngcủatậpquánphápbịthuhẹpdần.
- Tiền lệ pháp (án lệ):
Ưu điểm:
+ Tính linh hoạt cao, giải thích được khoảng trống pháp luật.
+ Tạo sự thống nhất trong xét xử (tình huống tương tự phán quyết tương tự).
+ Góp phần hoàn thiện pháp luật thông qua thực tiễn
+ Án lệ được hình thành từ hoạt động thực tiễn của các chủ thể thẩm quyền khi giả
quyết các vụ việc cụ thể trên sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ phải… nên
dễ dàng được hội chấp nhận.
Hạn chế:
+ Phụ thuộc vào khả năng của thẩm phán.
+ Khó tiếp cận, khó tra cứu nếu hệ thống chưa hoàn thiện.
+ Không phổ biến trong truyền thống pháp luật Việt Nam.
=> ÁnlệhìnhthứcphổbiếncủaphápluậtphongkiếnchâuÂuhiệntạiđangcòn
đượcsửdụngtươngđốirộngrãicácnướcthuộchệthốngphápluậtCommonLaw
(AnhMỹ).ViệtNamchínhthứcthừanhậnánlệnguồncủaphápluậttừnăm
2014.
- Văn bản quy phạm pháp luật ( luật thành văn): hình thức pháp luật qua
trọng nhất.
Ưu điểm:
+ Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động xây dựng
pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể tính khoa học tương đối cao.
+ Các quy định của được thể hiện thành văn nên ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự
thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, thể được
hiểu thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng.
+ thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống dễ sửa
đối, bổ sung…
Hạn chế:
+ Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái quát nên
khó dự kiến được hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong thực tế, vì thế thể
dẫn đến tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra những l hổng, những khoảng trống
trong pháp luật.
+ Những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường tính ổn định tương
đối cao, chặt chẽ n đôi khi thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
+ Quy trình xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài
tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp án lệ.
=> Hiệnnay,vănbảnquyphạmphápluậtloạinguồnbản,chủyếuquan
trọngnhấtcủanhiềunước,trongđóViệtNam.
II. Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện những hình thức pháp luật g
dụng theo nguyên tắc nào? Lấy dẫn chứng bằng những quy định cụ th
của pháp luật hiện nay.
1. Tập quán pháp
- các phong tục, tập quán lưu truyền trong hội đã được giai cấp thống trị
thông qua nhà nước thừa nhận, nâng chúng lên thành pháp luật.
Dẫn chứng: Tập quán ăn Tết cổ truyền, phong tục Giỗ Tổ Hùng Vương, tập quán
xác định họ, dân tộc cho con… nước ta đã trở thành tập quán pháp.
2. Tiền lệ pháp
- việc nhà nước thừa nhận các bản án của Tòa án hoặc quyết định của quan
hành chính làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra sau này.Tiền lệ
pháp thể được thể hiện trong các bản án, quyết định hành chính, pháp. Song,
các quốc gia trên thế giới thường chỉ thừa nhận tiền lệ pháp do Tòa Án tạo ra,
vậy ngày nay tiền lệ pháp còn được gọi án lệ.Trên thực tế hai loại án lệ, một
án lệ tạo ra quy phạm pháp luật, nguyên tắc pháp luật mới, đây loại án lệ
bản, án lệ gắn với chức năng sáng tạo pháp luật của Tòa án; hai là, án lệ hình thàn
bởi quá trình Tòa án giải thích các quy định trong pháp luật thành văn
Dẫn chứng: Các án lệ được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của Việt Nam công
bố.
3.Văn bản quy phạm pháp luật
- hình thức pháp luật do các quan nhà nước ban hành dưới hình thức văn bản
(pháp luật thành văn).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp.
2. Luật, nghị quyết của Quốc hội. (Điều 15 LBHVBQPPL15)
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
16LBHVBQPPL15); Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Đoàn Chủ Tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
(Điều 18LBHVBQPPL15)
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. (Điều 17 LBHVBQPPL15)
5. Nghị định của Chính phủ (Điều 19 LBHVBQPPL15);
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 20 LBHVBQPPL15).
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. (Điều
21LBHVBQPPL15)
8. Thông của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Điều 22 LBHVBQPPL15);
9. Thông của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
23LBHVBQPPL15);
10. Thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ
24LBHVBQPPL15);
11. Thông liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởngViện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủtrưởng
quan ngang bộ (Điều 25 LBHVBQPPL15);
12. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước (Điều 26 LBHVBQPPL15).
13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. (Điều 27 LBHVBQPPL15)
14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 28 LBHVBQPPL15)
15. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương đơn vị hànhchính -
kinh tế đặc biệt (Điều 29 LBHVBQPPL15)
16. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấphuyện,
cấp xã. (Điều 30 LBHVBQPPL15
Dẫn chứng: Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014… của nước ta
những văn bản quy phạm pháp luật.
4. Hệ thống pháp luật Việt Nam 6 nguyên tắc:
Theo quy định tại Điều 5 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam bao gồm:
- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp tính thống nhất của văn bản quy phạm
pháp luật trong hệ thống pháp luật.
- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của
văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn
bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở
việc thực hiện các điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
thành viên.
- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của
nhân, quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
2. Bộ máy nhà nước CHXHCN VN
Biểu hiện trong Hoạt động Nội dung Cơ sở Pháp lý Chủ yếu của Nhà nước VN
Hiến pháp 2013: Điều 6 (Quyền lực
Hoạt động của QH/HĐND: Nguyên tắc
Nhân dân), Điều 8 (Pháp chế). Các cơ Tập trung
quan nhà nước, cán bộ, công chức, Thảo luận tập thể (Dân chủ),
biểu quyết theo đa số và thực Dân chủ:.
viên chức phải nghiêm chỉnh tuân hiện thống nhất (Tập trung).
thủ Hiến pháp và pháp luật.
Hiến pháp 2013: Điều 2 (Chủ quyền
Nhân dân). Nhà nước Cộng hòa xã Nguyên tắc
hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước Hoạt động bầu cử: Nhân dân Chủ quyền
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
trực tiếp bầu ra đại biểu Nhân dân:
Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân
Quốc hội và HĐND các cấp.
dân. Mọi quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.
Hiến pháp 2013: Điều 6 (Thống nhất
quyền lực). Nhân dân thực hiện Nguyên tắc
quyền lực nhà nước bằng dân chủ Cơ chế Giám sát: Quốc hội Quyền lực
trực tiếp, bằng dân chủ đại diện
thực hiện quyền giám sát tối Nhà nước
thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân cao đối với Chính phủ, Tòa Thống nhất: án, Viện kiểm sát.
dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước. Hoạch định Chính sách:
Đảng ban hành Cương lĩnh, Nguyên tắc
Hiến pháp 2013: Điều 4. Đảng Cộng Nghị quyết lớn làm định Lãnh đạo của
sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo hướng cho hoạt động lập Đảng: Nhà nước và xã hội.
pháp và điều hành của Nhà nước.
Hiến pháp 2013: Điều 8. Các cơ quan Hoạt động Tư pháp: Tòa án Nguyên tắc
nhà nước, cán bộ, công chức, viên và Viện kiểm sát xét xử và Pháp chế
kiểm sát việc tuân thủ pháp XHCN:
chức phải nghiêm chỉnh tuân thủ
luật, xử lý các hành vi vi Hiến pháp và pháp luật. phạm.
Các hình thức tổ chức nhà nước :
Quân Chủ Tuyệt Đối: Ả Rập Xê Út, Brunei.
Quân Chủ Lập Hiến: Anh, Nhật Bản, Tây Ban Nha (Vua/Hoàng đế mang tính biểu tượng).
Cộng Hòa Tổng Thống: Hoa Kỳ, Brazil.
Cộng Hòa Nghị Viện: Đức, Ấn Độ, Ý.
Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa: Việt Nam, Trung Quốc.
Nhà nước Đơn Nhất: Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Na Uy.
Nhà nước Liên Bang: Hoa Kỳ, Đức, Canada, Nga, Úc.
Dân Chủ: Các nước Tây Âu, Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản, Ấn Độ.
Phản dân chủ: Các chế độ độc tài quân sự, các chế độ độc tài toàn trị (ví dụ: một số quốc gia ở châu Phi, Trung Đông).
I. Ưu và nhược điểm các hình thức pháp luật:
a. Hình thức bên trong (nội tại):
Quy phạm Pháp luật (Đơn vị nhỏ nhất): Ưu điểm:
+Chi tiết và cụ thể: Dễ áp dụng trực tiếp cho từng tình huống.
+Linh hoạt cao: Dễ dàng sửa đổi, bổ sung khi xã hội thay đổi Nhược điểm:
+Dễ bị rời rạc: Khó nắm bắt mục đích chung nếu xem xét riêng lẻ
+Số lượng lớn: Khó khăn cho việc tra cứu tổng thể.
Chế định Pháp luật (Cấp độ Trung gian) Ưu điểm:
+Tính tập trung: Tập hợp quy phạm cùng loại, giúp nghiên cứu toàn diện một nhóm quan hệ.
+Tính logic: Giúp nhà lập pháp kiểm soát sự thống nhất nội tại. Nhược điểm:
+Ranh giới khó phân định: Đôi khi khó phân biệt rõ ràng giữa các chế định liên quan.
+Thiếu khái quát: Chưa thể hiện được đặc điểm và phương pháp điều chỉnh của lĩnh vực rộng lớn.
Ngành luật (Cấp độ Cao nhất) Ưu điểm:
+Tính khái quát cao: Phản ánh bản chất, phạm vi điều chỉnh riêng biệt của từng lĩnh vực lớn.
+Cơ sở hệ thống: Dùng để tổ chức, quản lý và đào tạo pháp luật. Nhược điểm:
+Cứng nhắc: Khó khăn và tốn thời gian để thành lập/thay đổi một ngành luật.
+Dễ giao thoa: Xuất hiện nhiều luật hỗn hợp, làm giảm tính thuần khiết của sự phân chia.
b. Hình thức bên ngoài: -
Tập quán pháp: Ưu điểm:
+ Phản ánh đặc điểm văn hóa, phong tục, truyền thống nên dễ được cộng đồng chấp nhận.
+ Dễ áp dụng trong các quan hệ xã hội quen thuộc, ổn định lâu dài.
+ Góp phần khắc phục tình trạng thiếu pháp luật, khắc phục các lỗ hổng của pháp luật thành văn Hạn chế:
+ Mang tính địa phương, thiếu thống nhất.
+ Nhiều khi lạc hậu, không phù hợp quan hệ xã hội hiện đại.
+ Tồn tại dưới dạng bất thành văn nên thường được hiểu một cách ước lệ, nó thường
có tính tản mạn, địa phương, khó bảo đảm có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trong phạm vi rộng.
=> Tập quán pháp là hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và là hình thức cơ bản,
chủ yếu và quan trọng nhất của các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến. Hiện tại, phạm
vi ảnh hưởng của tập quán pháp bị thu hẹp dần. -
Tiền lệ pháp (án lệ): Ưu điểm:
+ Tính linh hoạt cao, giải thích được khoảng trống pháp luật.
+ Tạo sự thống nhất trong xét xử (tình huống tương tự – phán quyết tương tự).
+ Góp phần hoàn thiện pháp luật thông qua thực tiễn
+ Án lệ được hình thành từ hoạt động thực tiễn của các chủ thể có thẩm quyền khi giả
quyết các vụ việc cụ thể trên cơ sở khách quan, công bằng, tôn trọng lẽ phải… nên nó
dễ dàng được xã hội chấp nhận. Hạn chế:
+ Phụ thuộc vào khả năng của thẩm phán.
+ Khó tiếp cận, khó tra cứu nếu hệ thống chưa hoàn thiện.
+ Không phổ biến trong truyền thống pháp luật Việt Nam.
=> Án lệ là hình thức phổ biến của pháp luật phong kiến châu Âu và hiện tại đang còn
được sử dụng tương đối rộng rãi ở các nước thuộc hệ thống pháp luật Common Law
(Anh – Mỹ). Việt Nam chính thức thừa nhận án lệ là nguồn của pháp luật từ năm 2014.
- Văn bản quy phạm pháp luật ( luật thành văn): Là hình thức pháp luật qua trọng nhất. Ưu điểm:
+ Văn bản quy phạm pháp luật được hình thành do kết quả của hoạt động xây dựng
pháp luật, thường thể hiện trí tuệ của một tập thể và tính khoa học tương đối cao.
+ Các quy định của nó được thể hiện thành văn nên rõ ràng, cụ thể, dễ đảm bảo sự
thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ áp dụng, có thể được
hiểu và thực hiện thống nhất trên phạm vi rộng.
+ Nó có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đối, bổ sung… Hạn chế:
+ Các quy định của văn bản quy phạm pháp luật thường mang tính khái quát nên
khó dự kiến được hết các tình huống, trường hợp xảy ra trong thực tế, vì thế có thể
dẫn đến tình trạng thiếu pháp luật hay tạo ra những lỗ hổng, những khoảng trống trong pháp luật.
+ Những quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thường có tính ổn định tương
đối cao, chặt chẽ nên đôi khi có thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt.
+ Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài
và tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp và án lệ.
=> Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật là loại nguồn cơ bản, chủ yếu và quan
trọng nhất của nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
II. Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện những hình thức pháp luật g
dụng theo nguyên tắc nào? Lấy dẫn chứng bằng những quy định cụ th
của pháp luật hiện nay.
1. Tập quán pháp
- Là các phong tục, tập quán lưu truyền trong xã hội đã được giai cấp thống trị
thông qua nhà nước thừa nhận, nâng chúng lên thành pháp luật.
Dẫn chứng: Tập quán ăn Tết cổ truyền, phong tục Giỗ Tổ Hùng Vương, tập quán
xác định họ, dân tộc cho con… ở nước ta đã trở thành tập quán pháp.
2. Tiền lệ pháp
- Là việc nhà nước thừa nhận các bản án của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan
hành chính làm căn cứ để giải quyết những sự việc tương tự xảy ra sau này.Tiền lệ
pháp có thể được thể hiện trong các bản án, quyết định hành chính, tư pháp. Song,
các quốc gia trên thế giới thường chỉ thừa nhận tiền lệ pháp do Tòa Án tạo ra, vì
vậy ngày nay tiền lệ pháp còn được gọi là án lệ.Trên thực tế có hai loại án lệ, một
là án lệ tạo ra quy phạm pháp luật, nguyên tắc pháp luật mới, đây là loại án lệ cơ
bản, án lệ gắn với chức năng sáng tạo pháp luật của Tòa án; hai là, án lệ hình thàn
bởi quá trình Tòa án giải thích các quy định trong pháp luật thành văn
Dẫn chứng: Các án lệ được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao của Việt Nam công bố.
3.Văn bản quy phạm pháp luật
- Là hình thức pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành dưới hình thức văn bản (pháp luật thành văn).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp.
2. Luật, nghị quyết của Quốc hội. (Điều 15 LBHVBQPPL15)
3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội (Đ
16LBHVBQPPL15); Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, Đoàn Chủ Tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt (Điều 18LBHVBQPPL15)
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. (Điều 17 LBHVBQPPL15)
5. Nghị định của Chính phủ (Điều 19 LBHVBQPPL15);
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều 20 LBHVBQPPL15).
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. (Điều 21LBHVBQPPL15)
8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Điều 22 LBHVBQPPL15);
9. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao 23LBHVBQPPL15);
10. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ 24LBHVBQPPL15);
11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởngViện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ
quan ngang bộ (Điều 25 LBHVBQPPL15);
12. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước (Điều 26 LBHVBQPPL15).
13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. (Điều 27 LBHVBQPPL15)
14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 28 LBHVBQPPL15)
15. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hànhchính -
kinh tế đặc biệt (Điều 29 LBHVBQPPL15)
16. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấphuyện,
cấp xã. (Điều 30 LBHVBQPPL15
Dẫn chứng: Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Quốc hội năm 2014… của nước ta
là những văn bản quy phạm pháp luật.
4. Hệ thống pháp luật Việt Nam 6 nguyên tắc:
Theo quy định tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 có 6
nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam bao gồm:
- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm
pháp luật trong hệ thống pháp luật.
- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của
văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn
bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.
- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở
việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của
cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.