ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
- Khái niệm: Bộ máy nhà nước hệ thống các quan nhà nước từ
trung ương đến địa phương được tổ chức hoạt động theo nguyên
tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ chức
năng của nhà nước.
- Đặc điểm:
+ Bộ máy nhà nước công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị
nhất để quản hội
+ Bộ máy nhà nước sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục
cưỡng chế để quản hội.
- Các thiết chế bản trong BMNN các quốc gia: Nguyên thủ quốc
gia, Nghị viện, Chính phủ, Tòa án
- Tổ chức bộ máy nhà nước ba bộ phận lớn hợp thành, để tổ chức
thực thi quyền lực nhà nước dưới dạng quyền lập pháp, hành
pháp pháp.
- Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước
+ Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước
+ Các nguyên tắc trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
+ Nguyên tắc phân chia quyền lực
+ Nguyên tắc tập trung quyền lực: Quyền lực nhà nước thống
nhất, tập trung vào tay một người hay một quan. sự phân
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, pháp
2. KIỂU NHÀ NƯỚC, HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
- Khái niệm kiểu nhà nước: Kiểu nhà nước khái niệm dùng để chỉ
tổng thể những dấu hiệu bản của nhà nước để thể hiện tính giai cấp,
vai trò hội những điều kiện phát sinh, tồn tại phát triển của nhà
nước trong một hình thái kinh tế- hội giai cấp nhất định
- Nhà nước chủ nô:
+ Cở sở kinh tế : kiểu NN đầu tiên trong lịch sử dựa trên sở hữu của
chủ đối với liệu sản xuất l
+ Cơ sở hội: chế độ chiếm hữu lệ (2 giai cấp chính: chủ
lệ)
+ Bản chất của nhà nước: NN công cụ bạo lực để thể hiện nền chuyên
chính của giai cấp chủ
- Nhà nước phong kiến: ra đời trên sở sụp đổ của chế độ chiếm
hữu lệ
+ sở kinh tế: chế độ sở hữu của địa chủ phong kiến đối với ruộng đất
+ sở hội: kết cấu giai cấp phức tạp với đặc trưng cấu trúc thứ
bậc nhiều đẳng cấp
+ Bản chất của nhà nước: công cụ trong tay giai cấp địa chủ phong
kiến để thực hiện chuyên chính đối với giai cấp nông dân
Đã quan tâm đến các lĩnh vực của đời sống hội: phát triển kinh tế,
văn hóa, giáo dục, xây dựng công trình thủy lợi
- Nhà nước sản: ra đời thông qua cách mạng sản
+ sở kinh tế: chế độ tư hữu về liệu sản xuất giá trị thặng
+ Cơ sở hội: cấu giai cấp gồm sản sản với mâu thuẫn ko
thể điều hòa
+ Bản chất NN: công cụ duy trì nền thống trị của giai cấp sản đối
với đa số nhân dân lao động
những hoạt động tích cực trong chính sách đối ngoại, tham gia giải
quyết nhiều vấn đề hội mang tính toàn cầu, bảo vệ môi trường, xóa
đói giảm nghèo
- Nhà nước hội chủ nghĩa: Kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử XH
loài người
+ sở kinh tế: Chế độ công hữu về liệu sản xuất sự giúp đỡ, hợp
tác giữa những người lao động
+ sở hội: do giai cấp công nhân lãnh đạo , lợi ích của nhân dân
lao động
+ Bản chất NN: công cụ bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp nhân dân lao
động, nn của dân, do dân, dân, XH bình đẳng, công bằng, tự do
Hình thức nhà nước:
- Hình thức nhà nước cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
phương pháp thực hiện quyền lực nhà ớc
- Hình thức chính thể: bao gồm chính thể quân chủ chính thể cộng
hòa
+ cách thức tổ chức, trình độ thành lập ra các quan cao nhất của
Nhà nước xác lập mối quan hệ giữa các quan đó với quan cao
cấp khác với nhân dân.
Chính thể quân chủ hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà
nước tập trung toàn bộ ( hoặc một phần ) trong tay người đứng đầu
nhà nước theo nguyên tắc thừa kế
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Quyền lực tập trung vào người đứng
đầu nhà nước quyền lực hạn ( Vua Hoàng đế )
Chính thể quân chủ hạn chế: Người đứng đầu nhà nước chỉ nắm
một phần quyền lực tối cao
Chính thể cộng hòa hình thức trong đó quyền lực trong đó Cnh
thể cộng hòa hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước
thuộc về một quan được bầu ra trong thời gian nhất định
Chính thể cộng hoà hai hình thức chủ yếu là:
Chính thể cộng hòa quý tộc: Quyền lực nhà nước thuộc về tầng lớp
quý tộc
Chính thể cộng hòa dân chủ : Quyền lực nhà nước được hình thành
bằng con đường bầu cử, quyền tham gia bầu cử để lập ra quan
đại diện (quyền lực) của nhà nước được quy định về mặt hình thức
pháp đối với các tầng lớp nhân dân lao động.
+ Cộng hòa tổng thống
+ Cộng hòa đại nghị
+ Cộng hòa lưỡng tính
+ Hình thức cấu trúc
+ Chế độ chính trị
- Hình thức cấu trúc: cách thức tổ chức quyền lực nhà nước thành các
đơn vị hành chính lãnh thổ, xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính
quyền nhà nước với nhau.
- Chế độ chính trị: tổng thể các phương pháp, thủ đoạn giai cấp
cầm quyền sử dụng để thực hiện quyền lực nhà ớc.
- Phương pháp dân chủ:
phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước phải tuân
theo quy định của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau
khi tham gia vào các công việc của nhà nước.
Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động, luôn mở rộng
khả năng người dân tham gia vào hoạt động chính trị
Phương pháp giáo dục, thuyết phục, trao quyền, nhượng bộ, ...
- Phương pháp phản dân chủ:
phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản hội theo
tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của
con người, lạm dụng bạo lực.
Phương pháp tàn bạo, quân phiệt, phát xít...
3. NHÀ NƯỚC CNXHCN VIỆT NAM
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động
+ Bảo đảm chủ quyền nhân dân
+ Quyền lực nhà nước thống nhất
+ Bảo đảm sự lãnh đạp của Đảng cộng sản Việt nam
+ Tập trung dân chủ
+ Pháp chế hội chủ nghĩa
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất giai cấp
- Chức năng
+ Đối nội
+ Đối ngoại
- Các quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam
4. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT
1, Sự hình thành pháp luật:
- Thuyết phi mác-xít
- Nguyên nhân cùng với nguyên nhân ra đời nhà nước: kinh tế hội
- Con đường hình thành:
+ Thừa nhận các quy phạm hội, phong tục, tập quán phù hợp buộc
mọi người tuân theo
+ Thừa nhận các bản án, quyết định của quan xét xử, quan hành
chính cấp trên làm khuôn mẫu để quan cấp dưới giải quyết các vụ
việc tương tự
+ Nhà nước sáng tạo pháp luật: ban hành văn bản quy phạm pháp luật
2, Khái niệm pháp luật:
- Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận, để điều chỉnh các quan hệ hội phù hợp với ý chí của giai
cấp thống trị được nhà nước bảo đảm thực hiện
3, Đặc điểm của pháp luật:
3.1 Tính quy phạm phổ biến
- PL là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, đó
các khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi con người
- PL mang tính phổ biến (có hiệu lực với mọi nhân, tổ chức trong
phạm vi cả nước)
3.2 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng những hình thức xác định
- Nội dung của quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ
pháp
3.3 Tính được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- Lê-nin: Pháp luật sẽ không hết nếu thiếu một bộ máy đảm bảo
thực hiện
- Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp: tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục cưỡng chế
5. QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1. Khái niệm:
- Quan hệ pháp luật những quan hệ hội được pháp luật tác động
điều chỉnh được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Đặc điểm
+ QHPL QH tính ý chí
+ Phát sinh, thay đổi, chấm dứt trên sở QHPL
+ QHPL cấu chủ thể nhất định
+ QHPL nội dung quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể
+ QHPL được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Các yếu tố cấu thành QHPL:
+ Chủ thể QHPL
+ Nội dung QHPL
+ Khách thể QHPL
- Năng lực pháp luật: khả năng của chủ thể được hưởng quyền
nghĩa vụ pháp theo quy đinh của pháp luật
- Năng lực hành vi: khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của
mình thực hiện các quyền nghĩa vụ pháp độc lập chịu trách
nhiệm pháp khi tham gia vào quan hệ pháp luật cụ thể
- Khách thể QHPL: lợi ích các bên hướng tới khi tham gia vào
quan hệ pháp luật
- Nội dung của QHPL
+ Quyền chủ thể
+ Nghĩa vụ pháp
- Sự kiện pháp lý: những sự kiện xảy ra trong những hoàn cảnh, tình
huống của đời sống thực tế phù hợp với dự kiến ghi trong phần giả định
của Quan hệ pháp luật sẽ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những
QHPL nhất định
6. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT
1. Thực hiện pháp luật:
- Thực hiện pháp luật quá trình các chủ thể pháp luật bằng hành vi của
mình thực hiện các quy định của pháp luật trong cuộc sống, trở thành
những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
2. Đặc điểm của thực hiện pháp luật:
- hành vi hợp pháp của chủ thể PL
- hoạt động đưa các QPPL được thể hiện trên thực tế
- Do nhiều chủ thể tiến hành với nhiều cách thức khác nhau
3, Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ PL: Chủ thể phải tự kiềm chế, ko làm những pháp luật
cấm
- Áp dụng PL: hoạt động của các quan NN thẩm quyền nhằm
đưa các QDPL tới các tình huống, các đối tượng cụ thể trong những điều
kiện, hoàn cảnh nhất định
- Thi hành PL: hình thức chủ thể phải thực hiện những hành vi nhất
định PL yêu cầu
- Sử dụng PL
4, Vi phạm pháp luật:
- Vi phạm pháp luật hành vi trái pháp luật, do chủ thể năng lực
trách nhiệm pháp thực hiện một cách ý hoặc ý, xâm hại hoặc đe
dọa xâm hại đến các quan hệ hội được Nhà nước xác lập bảo vệ.
- Các dấu hiệu bản của vi phạm pháp luật
+ hành vi xác định của chủ thể
+ hành vi trái pháp luật
+ Chủ thể phải năng lực trách nhiệm pháp
+ Chủ thế phải lỗi
- Cấu thành vi phạm pháp luật:
+ Mặt khách quan
+ Mặt chủ quan
+ Chủ thể
+ Khách thể
a, Mặt khách quan:
- những biểu hiện ra bên ngoài thực tế khách quan của hành vi VPPL
- Gồm các yếu tố:
+ Hành vi trái PL
+ Hậu quả nguy hiểm từ hành vi trái PL
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi hậu quả
+ Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện, cách thức thực hiện hành vi
trái PL
b, Mặt chủ quan:
- Thể hiện các yếu tố: Lỗi, động cơ, mục đích
- Lỗi: được chia ra thành
+ Lỗi cố ý: cố ý trực tiếp cố ý gián tiếp
+ Lỗi ý: ý do quá tự tin ý do câu thả
- Động
- Mục đích
c, Chủ thể
- nhân hoặc tổ chức
- năng lực trách nhiệm pháp lý
d, Khách thể
- những QHXH được pháp luật bảo vệ, nhưng đã bị hành vi VPPL
xâm hại tới
E, Phân loại vi phạm pháp luật
- VPPL hình sự
- VPPL hành chính
- VPPL dân sự
- Vi phạm kỉ luật
F, Trách nhiệm pháp
- Trách nhiệm pháp việc nhà nước bằng ý chí đơn phương của
mình, buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất
lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định bộ phận chế
tài của quy phạm pháp luật do ngành luật tương ứng quy định
- Chia ra bao gồm
+ Trách nhiệm hình sự
+ Trách nhiệm hành chính
+ Trách nhiệm dân sự
+ Trách nhiệm kỷ luật
7. HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1, Hệ thống pháp luật
- Hệ thống pháp luật tổng thể các quy phạm pháp luật mối liên hệ
nội tại thống nhất, được phân định thành các bộ phận : quy phạm pháp
luật, chế định pháp luật, ngành luật được thể hiện trong hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật
1. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa (Civil Law)
Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa bao gồm pháp luật của phần lớn các
nước châu Âu lục địa điển hình của các nước Pháp, Đức, Italia
một số nước châu Mỹ Latinh. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa
một số đặc trưng nổi bật sau đây:
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của pháp luật dân sự La cổ đại. Điều này
nguyên nhân luật La đặc biệt luật dân sự đã phát triển
rất hoàn thiện châu Âu lục địa trong thời cổ đại trung đại.
Pháp luật La đã được nghiên cứu giảng dạy, được các quốc gia
khác châu Âu lục địa sao chép, áp dụng trong một thời gian khá dài.
+ Nguồn luật chủ yếu văn bản quy phạm pháp luật được hệ thống hoá
(pháp điển hoá) cao với sự hiện diện của nhiều văn bản luật giá trị
pháp cao như luật, bộ luật. Ngoài ra các tưởng pháp luật, học thuyết
chính trị pháp các nguyên tắc pháp luật châu Âu lục địa cũng
được coi nguồn quan trọng của pháp luật. Ấn lệ được áp dụng rất hạn
chế các nước châu Âu lục địa không tính ràng buộc chính thức.
Án lệ thường vai trò quan trọng trong việc thống nhất giải thích các
quy định pháp luật thành văn.
+ Pháp luật được phân định thành công pháp pháp, mặc việc
phân định này không tuyệt đối. Tuy nhiên, hiện nay ranh giới giữa công
pháp pháp các nước nói trên không còn đậm nét như trước đây.
+ H thống pháp luật châu Âu lục địa dựa trên quy trình tố tụng thẩm
vấn, các thẩm phán chỉ tiến hành hoạt động xét xử không được tham
gia hoạt động lập pháp, họ không được tạo ra các chế định, các quy
phạm pháp luật.
2. Hệ thống pháp luật Anh Mỹ (Common Law)
Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ bao gồm pháp luật của các nước Anh, Mỹ,
các nước chịu ảnh hưởng của Anh như Canada, úc... Hệ thống pháp luật
Anh - Mỹ một số đặc trưng nổi bật sau đây:
+ Hình thành phát triển trên sở pháp luật dân sự của ớc Anh
pháp luật coi trọng tiền lệ. Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ ít chịu sự ảnh
hưởng của pháp luật La bởi tính phức tạp chặt chẽ trong thủ tục tố
tụng truyền thống của pháp luật Anh đã cản trở việc tiếp nhận luật La
vào lãnh thổ nước Anh.
+ Nguồn pháp luật chủ yếu của hệ thống pháp luật Anh - Mỹ án lệ,
phần lớn các chế định quy phạm pháp luật được hình thành không
phải bằng việc ban hành văn bản pháp quy bằng án lệ. Các phán
quyết tại các toà án cấp cao thường được coi án lệ giá trị bắt
buộc đối với các toà án địa phưcmg. Hiện nay mặc các văn bản quy
phạm pháp luật các nước này cũng được ban hành khá nhiều, nhưng
các thẩm phán vẫn dựa vào cả án lệ, văn bản quy phạm pháp luật
những căn cứ thực tế để xét xử.
+ Hthống pháp luật Anh - Mỹ bao gồm hai bộ phận tiền lệ pháp luật
luật công bình. Nếu tiền lệ pháp luật các vụ việc được xem xét giải
quyết trên sở các án lệ thì luật công bình lại xem xét giải quyết các
vụ việc trên sở các nguyên tắc công bằng, công lí. Những nguyên tắc
công bằng, công thường khá trừu tượng khó định lượng vậy chủ
yếu phụ thuộc vào niềm tin nội m, vào lương tâm đạo đức của các
thẩm phán. Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ không chia pháp luật thành
công pháp pháp như pháp luật châu Âu lục địa.
+ hệ thống pháp luật Anh - Mỹ nguyên tắc tranh tụng được áp dụng
rộng rãi trong quá trình tố tụng. Trong quá trình tố tụng các bên (bên
nguyên đơn bên bị đơn; bên công tố bên bào chữa...) luôn sự
tranh tụng, đấu trí chứng cứ với nhau, còn thẩm phán chỉ vai trò
như người trọng tài lắng nghe ý kiến của các bên đưa ra phán quyết.
Do việc sử dụng rộng rãi án lệ nên trong những trường hợp nhất định
các thẩm phán của toà án tối cao vừa người xét xử vừa người sáng
tạo ra pháp luật một cách gián tiếp.
1.1 Hệ thống cấu trúc của pháp luật
1.1.1 Quy phạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật thành tố nhỏ nhất trong hệ thống cấu trúc của
pháp luật, vừa tính khái quát vừa tính cụ thể.
- tính khái quát: quy tắc xử sự chung, dùng để áp dụng trên
một diện rộng trong 1 thời gian dài
- tính cụ thể: đó hình mẫu, chuẩn mực để điều chỉnh quan hệ
hội trong trường hợp cụ thể đã được dự liệu bằng phương pháp trừu
tượng hóa
1.1.2 Chế định pháp luật :
- Chế định pháp luật bao gồm một số quy phạm những đặc điểm
chung giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ hội tương ứng
- Chế định pháp luật mang tính chất nhóm, mỗi chế định đặc điểm
riêng nhưng chúng đều mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau.
Chúng khôn tồn tại biệt lập
- Việc xác định ranh giới giữa các chế định nhằm tạo ra khả năng để xây
dựng hệ thống quy phạm pháp luaatj phù hợp với thực tiến đời sống
hội
1.1.3 Ngành luật
- Ngành luật bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật đặc tính chung để
điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời
sống hội
- Chia hệ thống luật thành hai ngành chính : luật công luật
2, Những đặc điểm của hệ thống pháp luật :
- Cấu trúc của hệ thống pháp luật được quyết định bởi các QHXH
chúng điều chỉnh
- Tính ổn định tương đối
- Tính đồng bộ
- Hệ thống pháp luật được chỉa ra các ngành luật
- Các ngành luật được chia ra các chế định pháp luật
- Các chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật
3, Quy phạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật các quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ hội theo
định hướng nhằm đạt được những mục đích nhất định.
- Đặc điểm
+ Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
+ Mang tính bắt buộc chung
+ Được nhà nước đảm bảo thực hiện
+ Luôn được thể hiện dưới hình thức cấu trúc xác định
- Cấu trúc :
+ Giả định : một phần của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra những
tình huống, hoàn cảnh, điều kiện thể xảy ra trogn đời sống hội
quy phạm PL sẽ tác động
Trả lời cho câu hỏi : Nêu lên phạm vi tác động của quy phạm pháp luật
đối với nhân hay tổ chức nào, trong những hoàn cảnh điều kiện nào
VD : Điều 95 Luật khiếu nại, tố cáo 1998 quy định : « quan tổ chức
nhân thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố
cáo công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho nhà nước, tổ chức
nhân… »
+ Quy định : nêu lên những cách xử sử nhân tổ chức được phép
hoặc buộc phải thực hiện
Trả lời cho câu hỏi : Được làm gì, Không được làm gì, Phải làm gì, Làm
như thế nào ?
VD : Công dân trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
hội )(QUY ĐỊNH DỨT KHOÁT
Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi
cụ thể ( QUY ĐỊNH 0 DỨT KHOÁT)
+ Chế tài: nêu lên các biện pháp tác động nhà nước dự kiến áp dụng
nếu không thực hiện đúng mệnh lệnh của NN trong phần quy định,
trả lời cho câu hỏi : Chủ thể sẽ phải chịu hình phạt

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC -
Khái niệm: Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ
trung ương đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên
tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. - Đặc điểm:
+ Bộ máy nhà nước là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị
+ Bộ máy nhà nước sử dụng pháp luật là phương tiện quyền lực
nhất để quản lí xã hội
+ Bộ máy nhà nước sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục và
cưỡng chế để quản lí xã hội. -
Các thiết chế cơ bản trong BMNN các quốc gia: Nguyên thủ quốc
gia, Nghị viện, Chính phủ, Tòa án -
Tổ chức bộ máy nhà nước có ba bộ phận lớn hợp thành, để tổ chức
và thực thi quyền lực nhà nước dưới dạng quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. -
Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước
+ Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước
+ Các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
+ Nguyên tắc phân chia quyền lực
+ Nguyên tắc tập trung quyền lực: Quyền lực nhà nước là thống
nhất, tập trung vào tay một người hay một cơ quan. Có sự phân
công, phối hợp, kiểm soát chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc
thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
2. KIỂU NHÀ NƯỚC, HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
- Khái niệm kiểu nhà nước: Kiểu nhà nước là khái niệm dùng để chỉ
tổng thể những dấu hiệu cơ bản của nhà nước để thể hiện tính giai cấp,
vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà
nước trong một hình thái kinh tế- xã hội có giai cấp nhất định
- Nhà nước chủ nô:
+ Cở sở kinh tế : là kiểu NN đầu tiên trong lịch sử dựa trên sở hữu của
chủ nô đối với tư liệu sản xuất và nô lệ
+ Cơ sở xã hội: chế độ chiếm hữu nô lệ (2 giai cấp chính: chủ nô và nô lệ)
+ Bản chất của nhà nước: NN là công cụ bạo lực để thể hiện nền chuyên
chính của giai cấp chủ nô
- Nhà nước phong kiến: ra đời trên cơ sở sụp đổ của chế độ chiếm hữu nô lệ
+ Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu của địa chủ phong kiến đối với ruộng đất
+ Cơ sở xã hội: kết cấu giai cấp phức tạp với đặc trưng là cấu trúc thứ bậc nhiều đẳng cấp
+ Bản chất của nhà nước: là công cụ trong tay giai cấp địa chủ phong
kiến để thực hiện chuyên chính đối với giai cấp nông dân
Đã có quan tâm đến các lĩnh vực của đời sống xã hội: phát triển kinh tế,
văn hóa, giáo dục, xây dựng công trình thủy lợi
- Nhà nước tư sản: ra đời thông qua cách mạng tư sản
+ Cơ sở kinh tế: chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và giá trị thặng dư
+ Cơ sở xã hội: cơ cấu giai cấp gồm tư sản và vô sản với mâu thuẫn ko thể điều hòa
+ Bản chất NN: là công cụ duy trì nền thống trị của giai cấp tư sản đối
với đa số nhân dân lao động
Có những hoạt động tích cực trong chính sách đối ngoại, tham gia giải
quyết nhiều vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa: Kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử XH loài người
+ Cơ sở kinh tế: Chế độ công hữu về Tư liệu sản xuất và sự giúp đỡ, hợp
tác giữa những người lao động
+ Cơ sở xã hội: do giai cấp công nhân lãnh đạo , vì lợi ích của nhân dân lao động
+ Bản chất NN: là công cụ bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp nhân dân lao
động, nn của dân, do dân, vì dân, XH bình đẳng, công bằng, tự do
Hình thức nhà nước:
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và
phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
- Hình thức chính thể: bao gồm chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
+ Là cách thức tổ chức, trình độ thành lập ra các cơ quan cao nhất của
Nhà nước và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với cơ quan cao
cấp khác và với nhân dân. 
Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà
nước tập trung toàn bộ ( hoặc một phần ) trong tay người đứng đầu
nhà nước theo nguyên tắc thừa kế 
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Quyền lực tập trung vào người đứng
đầu nhà nước – quyền lực vô hạn ( Vua – Hoàng đế ) 
Chính thể quân chủ hạn chế: Người đứng đầu nhà nước chỉ nắm
một phần quyền lực tối cao 
Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực trong đó Chính
thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước
thuộc về một cơ quan được bầu ra trong thời gian nhất định 
Chính thể cộng hoà có hai hình thức chủ yếu là: 
Chính thể cộng hòa quý tộc: Quyền lực nhà nước thuộc về tầng lớp quý tộc 
Chính thể cộng hòa dân chủ : Quyền lực nhà nước được hình thành
bằng con đường bầu cử, quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ quan
đại diện (quyền lực) của nhà nước được quy định về mặt hình thức
pháp lý đối với các tầng lớp nhân dân lao động. + Cộng hòa tổng thống + Cộng hòa đại nghị + Cộng hòa lưỡng tính + Hình thức cấu trúc + Chế độ chính trị
- Hình thức cấu trúc: Là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước thành các
đơn vị hành chính lãnh thổ, xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính
quyền nhà nước với nhau.
- Chế độ chính trị: Là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp
cầm quyền sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. - Phương pháp dân chủ:
• Là phương pháp tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước phải tuân
theo quy định của pháp luật, các chủ thể pháp luật bình đẳng với nhau
khi tham gia vào các công việc của nhà nước.
• Đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động, luôn mở rộng
khả năng người dân tham gia vào hoạt động chính trị
• Phương pháp giáo dục, thuyết phục, trao quyền, nhượng bộ, ...
- Phương pháp phản dân chủ:
• Là phương pháp thực thi quyền lực nhà nước, quản lý xã hội theo tư
tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ của
con người, lạm dụng bạo lực.
• Phương pháp tàn bạo, quân phiệt, phát xít...
3. NHÀ NƯỚC CNXHCN VIỆT NAM -
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
+ Bảo đảm chủ quyền nhân dân
+ Quyền lực nhà nước là thống nhất
+ Bảo đảm sự lãnh đạp của Đảng cộng sản Việt nam + Tập trung dân chủ
+ Pháp chế xã hội chủ nghĩa -
Nhà nước CHXHCN Việt Nam mang bản chất giai cấp - Chức năng + Đối nội + Đối ngoại -
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam
4. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT
1, Sự hình thành pháp luật: - Thuyết phi mác-xít
- Nguyên nhân cùng với nguyên nhân ra đời nhà nước: kinh tế và xã hội - Con đường hình thành:
+ Thừa nhận các quy phạm xã hội, phong tục, tập quán phù hợp buộc mọi người tuân theo
+ Thừa nhận các bản án, quyết định của cơ quan xét xử, cơ quan hành
chính cấp trên làm khuôn mẫu để cơ quan cấp dưới giải quyết các vụ việc tương tự
+ Nhà nước sáng tạo pháp luật: ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2, Khái niệm pháp luật:
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận, để điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giai
cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện
3, Đặc điểm của pháp luật:
3.1 Tính quy phạm phổ biến
- PL là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, đó là
các khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi con người
- PL mang tính phổ biến (có hiệu lực với mọi cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước)
3.2 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
- Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng những hình thức xác định
- Nội dung của quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý
3.3 Tính được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- Lê-nin: Pháp luật sẽ không là gì hết nếu thiếu một bộ máy đảm bảo thực hiện
- Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp: tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục và cưỡng chế 5. QUAN HỆ PHÁP LUẬT 1. Khái niệm:
- Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật tác động
điều chỉnh và được nhà nước bảo đảm thực hiện - Đặc điểm
+ QHPL là QH có tính ý chí
+ Phát sinh, thay đổi, chấm dứt trên cơ sở QHPL
+ QHPL có cơ cấu chủ thể nhất định
+ QHPL có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
+ QHPL được nhà nước bảo đảm thực hiện
- Các yếu tố cấu thành QHPL: + Chủ thể QHPL + Nội dung QHPL + Khách thể QHPL
- Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể được hưởng quyền và
nghĩa vụ pháp lý theo quy đinh của pháp luật
- Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của
mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý và độc lập chịu trách
nhiệm pháp lý khi tham gia vào quan hệ pháp luật cụ thể
- Khách thể QHPL: là lợi ích mà các bên hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật - Nội dung của QHPL + Quyền chủ thể + Nghĩa vụ pháp lý
- Sự kiện pháp lý: là những sự kiện xảy ra trong những hoàn cảnh, tình
huống của đời sống thực tế phù hợp với dự kiến ghi trong phần giả định
của Quan hệ pháp luật là sẽ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt những QHPL nhất định
6. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT 1. Thực hiện pháp luật:
- Thực hiện pháp luật là quá trình các chủ thể pháp luật bằng hành vi của
mình thực hiện các quy định của pháp luật trong cuộc sống, trở thành
những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
2. Đặc điểm của thực hiện pháp luật:
- Là hành vi hợp pháp của chủ thể PL
- Là hoạt động đưa các QPPL được thể hiện trên thực tế
- Do nhiều chủ thể tiến hành với nhiều cách thức khác nhau
3, Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân thủ PL: Chủ thể phải tự kiềm chế, ko làm những gì pháp luật cấm
- Áp dụng PL: là hoạt động của các cơ quan NN có thẩm quyền nhằm
đưa các QDPL tới các tình huống, các đối tượng cụ thể trong những điều
kiện, hoàn cảnh nhất định
- Thi hành PL: là hình thức chủ thể phải thực hiện những hành vi nhất định mà PL yêu cầu - Sử dụng PL 4, Vi phạm pháp luật:
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách có ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe
dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
- Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật
+ Là hành vi xác định của chủ thể
+ Là hành vi trái pháp luật
+ Chủ thể phải có năng lực trách nhiệm pháp lí + Chủ thế phải có lỗi
- Cấu thành vi phạm pháp luật: + Mặt khách quan + Mặt chủ quan + Chủ thể + Khách thể a, Mặt khách quan:
- Là những biểu hiện ra bên ngoài thực tế khách quan của hành vi VPPL - Gồm các yếu tố: + Hành vi trái PL
+ Hậu quả nguy hiểm từ hành vi trái PL
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
+ Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện, cách thức thực hiện hành vi trái PL b, Mặt chủ quan:
- Thể hiện ở các yếu tố: Lỗi, động cơ, mục đích
- Lỗi: được chia ra thành
+ Lỗi cố ý: cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp
+ Lỗi vô ý: vô ý do quá tự tin và vô ý do câu thả - Động cơ - Mục đích c, Chủ thể
- Là cá nhân hoặc tổ chức
- Có năng lực trách nhiệm pháp lý d, Khách thể
- Là những QHXH được pháp luật bảo vệ, nhưng đã bị hành vi VPPL xâm hại tới
E, Phân loại vi phạm pháp luật - VPPL hình sự - VPPL hành chính - VPPL dân sự - Vi phạm kỉ luật F, Trách nhiệm pháp lý
- Trách nhiệm pháp lý là việc nhà nước bằng ý chí đơn phương của
mình, buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất
lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở bộ phận chế
tài của quy phạm pháp luật do ngành luật tương ứng quy định - Chia ra bao gồm + Trách nhiệm hình sự + Trách nhiệm hành chính + Trách nhiệm dân sự + Trách nhiệm kỷ luật
7. HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1, Hệ thống pháp luật
- Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ
nội tại thống nhất, được phân định thành các bộ phận : quy phạm pháp
luật, chế định pháp luật, ngành luật và được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa (Civil Law)
Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa bao gồm pháp luật của phần lớn các
nước châu Âu lục địa mà điển hình là của các nước Pháp, Đức, Italia và
một số nước châu Mỹ Latinh. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa có
một số đặc trưng nổi bật sau đây:
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của pháp luật dân sự La Mã cổ đại. Điều này
có nguyên nhân là vì luật La Mã mà đặc biệt là luật dân sự đã phát triển
và rất hoàn thiện ở châu Âu lục địa trong thời kì cổ đại và trung đại.
Pháp luật La Mã đã được nghiên cứu và giảng dạy, được các quốc gia
khác ở châu Âu lục địa sao chép, áp dụng trong một thời gian khá dài.
+ Nguồn luật chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật được hệ thống hoá
(pháp điển hoá) cao với sự hiện diện của nhiều văn bản luật có giá trị
pháp lí cao như luật, bộ luật. Ngoài ra các tư tưởng pháp luật, học thuyết
chính trị pháp lí và các nguyên tắc pháp luật ở châu Âu lục địa cũng
được coi là nguồn quan trọng của pháp luật. Ấn lệ được áp dụng rất hạn
chế ở các nước châu Âu lục địa và không có tính ràng buộc chính thức.
Án lệ thường có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giải thích các
quy định pháp luật thành văn.
+ Pháp luật được phân định thành công pháp và tư pháp, mặc dù việc
phân định này không tuyệt đối. Tuy nhiên, hiện nay ranh giới giữa công
pháp và tư pháp ở các nước nói trên không còn đậm nét như trước đây.
+ Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa dựa trên quy trình tố tụng thẩm
vấn, các thẩm phán chỉ tiến hành hoạt động xét xử mà không được tham
gia hoạt động lập pháp, họ không được tạo ra các chế định, các quy phạm pháp luật.
2. Hệ thống pháp luật Anh Mỹ (Common Law)
Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ bao gồm pháp luật của các nước Anh, Mỹ,
các nước chịu ảnh hưởng của Anh như Canada, úc... Hệ thống pháp luật
Anh - Mỹ có một số đặc trưng nổi bật sau đây:
+ Hình thành và phát triển trên cơ sở pháp luật dân sự của nước Anh là
pháp luật coi trọng tiền lệ. Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ ít chịu sự ảnh
hưởng của pháp luật La Mã bởi tính phức tạp và chặt chẽ trong thủ tục tố
tụng truyền thống của pháp luật Anh đã cản trở việc tiếp nhận luật La
Mã vào lãnh thổ nước Anh.
+ Nguồn pháp luật chủ yếu của hệ thống pháp luật Anh - Mỹ là án lệ,
phần lớn các chế định và quy phạm pháp luật được hình thành không
phải bằng việc ban hành văn bản pháp quy mà bằng án lệ. Các phán
quyết tại các toà án cấp cao thường được coi là án lệ và có giá trị bắt
buộc đối với các toà án địa phưcmg. Hiện nay mặc dù các văn bản quy
phạm pháp luật ở các nước này cũng được ban hành khá nhiều, nhưng
các thẩm phán vẫn dựa vào cả án lệ, văn bản quy phạm pháp luật và
những căn cứ thực tế để xét xử.
+ Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ bao gồm hai bộ phận là tiền lệ pháp luật
và luật công bình. Nếu tiền lệ pháp luật các vụ việc được xem xét giải
quyết trên cơ sở các án lệ thì luật công bình lại xem xét và giải quyết các
vụ việc trên cơ sở các nguyên tắc công bằng, công lí. Những nguyên tắc
công bằng, công lí thường khá trừu tượng và khó định lượng vì vậy chủ
yếu phụ thuộc vào niềm tin nội tâm, vào lương tâm và đạo đức của các
thẩm phán. Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ không chia pháp luật thành
công pháp và tư pháp như pháp luật châu Âu lục địa.
+ Ở hệ thống pháp luật Anh - Mỹ nguyên tắc tranh tụng được áp dụng
rộng rãi trong quá trình tố tụng. Trong quá trình tố tụng các bên (bên
nguyên đơn và bên bị đơn; bên công tố và bên bào chữa...) luôn có sự
tranh tụng, đấu trí và chứng cứ với nhau, còn thẩm phán chỉ có vai trò
như người trọng tài lắng nghe ý kiến của các bên và đưa ra phán quyết.
Do việc sử dụng rộng rãi án lệ nên trong những trường hợp nhất định
các thẩm phán của toà án tối cao vừa là người xét xử vừa là người sáng
tạo ra pháp luật một cách gián tiếp.
1.1 Hệ thống cấu trúc của pháp luật
1.1.1 Quy phạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật là thành tố nhỏ nhất trong hệ thống cấu trúc của
pháp luật, nó vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể.
- Có tính khái quát: vì nó là quy tắc xử sự chung, dùng để áp dụng trên
một diện rộng trong 1 thời gian dài
- Có tính cụ thể: vì đó là hình mẫu, là chuẩn mực để điều chỉnh quan hệ
xã hội trong trường hợp cụ thể đã được dự liệu bằng phương pháp trừu tượng hóa
1.1.2 Chế định pháp luật :
- Chế định pháp luật bao gồm một số quy phạm có những đặc điểm
chung giống nhau để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng
- Chế định pháp luật mang tính chất nhóm, mỗi chế định có đặc điểm
riêng nhưng chúng đều có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau.
Chúng khôn tồn tại biệt lập
- Việc xác định ranh giới giữa các chế định nhằm tạo ra khả năng để xây
dựng hệ thống quy phạm pháp luaatj phù hợp với thực tiến đời sống xã hội 1.1.3 Ngành luật
- Ngành luật bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật có đặc tính chung để
điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội
- Chia hệ thống luật thành hai ngành chính : luật công và luật tư
2, Những đặc điểm của hệ thống pháp luật :
- Cấu trúc của hệ thống pháp luật được quyết định bởi các QHXH mà chúng điều chỉnh
- Tính ổn định tương đối - Tính đồng bộ
- Hệ thống pháp luật được chỉa ra các ngành luật
- Các ngành luật được chia ra các chế định pháp luật
- Các chế định pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật 3, Quy phạm pháp luật
- Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo
định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định. - Đặc điểm
+ Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
+ Mang tính bắt buộc chung
+ Được nhà nước đảm bảo thực hiện
+ Luôn được thể hiện dưới hình thức cấu trúc xác định - Cấu trúc :
+ Giả định : Là một phần của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra những
tình huống, hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trogn đời sống xã hội mà
quy phạm PL sẽ tác động
Trả lời cho câu hỏi : Nêu lên phạm vi tác động của quy phạm pháp luật
đối với cá nhân hay tổ chức nào, trong những hoàn cảnh điều kiện nào
VD : Điều 95 Luật khiếu nại, tố cáo 1998 quy định : « Cơ quan tổ chức
cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố
cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho nhà nước, tổ chức cá nhân… »
+ Quy định : nêu lên những cách xử sử mà cà nhân tổ chức được phép
hoặc buộc phải thực hiện
Trả lời cho câu hỏi : Được làm gì, Không được làm gì, Phải làm gì, Làm như thế nào ?
VD : Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội )
(QUY ĐỊNH DỨT KHOÁT
Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi
cụ thể ( QUY ĐỊNH 0 DỨT KHOÁT)
+ Chế tài: nêu lên các biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng
nếu không thực hiện đúng mệnh lệnh của NN trong phần quy định,
trả lời cho câu hỏi : Chủ thể sẽ phải chịu hình phạt gì