















Preview text:
Nhà nước là một TỔ CHỨC QUYỀN LỰC đặc biệt, do một lớp người tách ra từ xã hội thực thi quyền lực
để tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội.
1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước a) Nguồn gốc Quan điểm Phi Mác xít
- Thuyết thần học: do thượng đế tạo ra => phục tùng vô hạn
- Thuyết gia trưởng: kế tục phát triển của gia đình, quyền lực cao = quyền gia trưởng
- Thuyết bạo lực: công cụ nô dịch kẻ chiến bại
- Thuyết khế ước xã hội: là khế ước giữa nhân dân và nhóm người được giao quyền lực công, quyền lực thuộc
về nhân dân, nếu không hoàn thành, nhân dân có quyền lật đổ và lập khế ước mới.
=> Hạn chế: Nhà nước không gắn liền với điều kiện thực tế của xã hội, cho rằng nhà nước là bất biến, giải
thích sự ra đời và sự thay thế của nhà nước một cách đơn giản, thiếu thực tế. Học thuyết Mác - Lênin
- Giải thích nguồn gốc dựa trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội - Có 2 nguyên nhân:
+ Nguyên nhân kinh tế: xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
+ Nguyên nhân xã hội: xã hội có sự phân chia giai cấp, các giai cấp mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể
điều hòa tự nhiên được nữa.
b) Bản chất của nhà nước: Tính giai cấp và tính xã hội.
Bản chất của nhà nước là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính bên trong của nhà nước,
quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước. - Tính giai cấp:
Biểu hiện Quyền lực nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp nhất định, Công cụ thống trị xã hội phụ thuộc vào ý
chí của giai cấp cầm quyền, Củng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp nắm quyền trong xã hội
Cụ thể trên các phương diện:
+ Về kinh tế: nắm giữ các tư liệu sản xuất cơ bản
+ Về chính trị: sử dụng các biện pháp (cả bạo lực và cưỡng chế) để củng cố, tăng cường ưu thế của giai cấp cầm quyền
+ Về tư tưởng: sử dụng Nhà nước để truyền bá tư tưởng phù hợp với giai cấp nắm quyền trong xã hội.
=> Tính cơ bản và nổi trội của nhà nước - Tính xã hội:
+ Thực hiện các nhiệm vụ chung của xã hội, phát triển kinh tế xã hội trong nội địa và quan tâm đến các nhà
nước, tổ chức khác ngoại địa.
+ Giải quyết các vấn đề mang tính xã hội
+ Khi xã hội thay đổi, Nhà nước thay đổi
2. Đặc điểm của nhà nước
a) Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt và thực hiện quyền lực thông qua bộ máy cai trị
- Bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương
- Quản lý tất cả các lĩnh vực trong xã hội, được bảo đảm bằng biện pháp cưỡng chế
- Xã hội thay đổi, các quy định về quyền lực nhà nước cũng được điều chỉnh, nhưng quyền lực nhà nước luôn
được củng cố và phát triển.
b) Nhà nước phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
- Đảm bảo tính chặt chẽ, thống nhất
- Không phụ thuộc vào huyết thống, chính kiến, giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp.
c) Nhà nước là đại diện cho chủ quyền lãnh thổ
- CQLT là quyền tối cao trong đối nội và độc lập trong đối ngoại.
- Nhà nước là đại diện chính thức của quốc gia và là tổ chức duy nhất đại diện cho CQQG ban hành chính
sách sách đối nội, đối ngoại, các biện pháp bảo vệ chủ quyền đất nước.
d) Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
- Là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật
- Áp dụng cho mọi chủ thể trong xã hội.
e) Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện chính sách tài chính
- Thuế: dùng để chi trả cho các hoạt động trong bộ máy nhà nước, đầu tư cơ sở hạ tầng, giải quyết các vấn đề
xã hội và để tích lũy.
- CHỈ CÓ nhà nước mới quy định và thu các loại thuế
3. Kiểu nhà nước, hình thức nhà nước * a) Kiểu nhà nước
- Khái niệm: là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất bên trong
của nhà nước và các điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định
Có 4 kiểu nhà nước cơ bản: - Nhà nước chủ nô
+ Là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử nhân loại.
+ Xuất hiện dựa trên cơ sở sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy.
+ Hình thành dựa trên chế độ chiếm hữu nô lệ khi xã hội xuất hiện chế độ sở hữu tư nhân và các giai cấp được hình thành.
+ Là công cụ để bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ.
+ Chủ nô trấn áp nô lệ và những người khác ở tất cả phương diện kinh tế, chính trị và nhà nước. - Nhà nước phong kiến
+ Xuất hiện trên cơ sở sự tan rã của chế độ chiếm hữu nô lệ, một số nước không trải qua kiểu nhà nước chủ nô
thì cơ sở dựa vào sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy.
+ Tồn tại trên cơ sở của chế độ sở hữu phong kiến về ruộng đất và các tư liệu sản xuất như nông cụ, súc vật.
+ Cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất phong kiến với đặc trưng là chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và
sự bóc lột của giai cấp phong kiến với nông dân (tô, thuế).
- Nhà nước tư sản: có nhiều điểm tiến bộ hơn
+ Bản chất: công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản.
+ Cơ sở kinh tế: dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sản xuất.
+ Cơ sở xã hội: xã hội tư sản gồm hai giai cấp chính là tư sản và công nhân.
+ Giai cấp tư sản: chiếm thiểu số nhưng nắm giữ phần lớn quyền lực kinh tế và tài sản quốc gia
>< Giai cấp công nhân và người lao động khác: chiếm đa số nhưng nắm giữ ít tài sản xã hội.
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa:
+ Kiểu nhà nước mới, bản chất khác nhà nước khác.
+ Do giai cấp công nhân và nhân dân lao động làm chủ.
+ Ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành dưới sự chỉ huy của Đảng cộng sản.
b) Hình thức nhà nước: ***
- Khái niệm: là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Tạo thành bởi 3 yếu tố: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
* Hình thức chính thể: cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối
quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác và với nhân dân.
Có hai dạng: Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. Chính thể quân chủ Chính thể cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về một người
Quyền lực tối cao thuộc về một chính quyền
Thành lập theo nguyên tắc thừa kế Thành lập do bầu cử
Quyền lực không thời hạn Quyền lực có thời hạn - Chính thể quân chủ:
Chính thể quân chủ tuyệt đối
Chính thể quân chủ hạn chế
Quyền lực tối cao => vua (lập pháp,
- Quyền lực tối cao thuộc về một phần trong tay hành pháp, tư pháp) người đứng đầu
- Có cơ quan chia sẻ quyền lực - Chính thể cộng hòa: Cộng hòa quý tộc Cộng hòa dân chủ
Cơ quan cấp cao được bầu ra phải là
Tất cả mọi người đều có thể tự ứng cử tầng lớp quý tộc
và được bầu vào cơ quan cấp cao
* Hình thức cấu trúc nhà nước: cách thức tổ chức quyền lực NN theo đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập
mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang Có chủ quyền chung Có hai loại chủ quyền
Có hệ thống cơ quan quyền lực và quản
Có hai hệ thống cơ quan quyền lực và lí thống nhất
quản lí: bộ máy nhà nước liên bang và
bộ máy nhà nước từng bang
Có một hệ thống pháp luật
Có hai hệ thống pháp luật: pháp luật
liên bang và pháp luật từng bang
Ví dụ: Việt Nam, Lào, Ba Lan, Pháp,…
Ví dụ: Ấn Độ, Mĩ, Đức,…
* Chế độ chính trị: tổng thể phương pháp, thủ đoạn để thực hiện quyền lực nhà nước.
Phương pháp dân chủ
Phương pháp phản dân chủ
Tuân theo quy định pháp luật
Thực thi quyền lực theo tư tưởng cực đoan,
Các chủ thể pháp luật bình đẳng phản tiến bộ
Biện pháp: giáo dục, thuyết phục, nhượng bộ, Lạm dụng bạo lực thỏa hiệp…
4. Nhà nước CHXHCNVN
a) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
- Nguyên tắc bảo đảm chủ quyền nhân dân
- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
b) Bản chất và chức năng * Bản chất
- Bản chất giai cấp được thể hiện là nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
- Tính xã hội qua việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội * Chức năng - Chức năng đối nội
+ Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế trở thành chức năng đối nội quan trọng nhất của nhà nước.
+ Xây dựng nền văn hóa mới
+Tổ chức và quản lý giáo dục
+ Phát triển khoa học công nghệ - Chức năng đối ngoại
+ Thực hiện chính sách hòa bình, hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập, hòa bình, thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ của nhau, các bên bình đẳng có lợi
Củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.
c) Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
* Cơ quan quyền lực Nhà nước
- Quốc hội: giám sát tối cao, thực hiện lập hiến và lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng.
- Hội đồng nhân dân: do cử tri ở địa phương bầu ra
* Chủ tịch nước: thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại
* Cơ quan quản lý Nhà nước - Chính phủ:
+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
+ Thực hiện quyền hành pháp
+ Cơ quan chấp hành của Quốc hội
- Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu * Tòa án nhân dân:
- Là cơ quan xét xử thực hiện quyền tư pháp
* Viện kiểm sát nhân dân:
- Thực hành quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp
- Các thiết chế hiến định độc lập: Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
+ Hội đồng bầu cử quốc gia: Có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội
+ Kiểm toán nhà nước: do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân thep PL, kiểm toán việc quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản công
d) Nhà nước trong hệ thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam
5. Nguồn gốc, đặc điểm của pháp luật
a) Nguồn gốc = nhà nước
- Pháp luật chỉ xuất hiện khi cơ sở kinh tế - xã hội đạt đến trình độ nhất định
- Từng bước hoàn thiện phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng nhận thức của con người. - Được hình thành qua:
+ Chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường phổ biến trong xã hội nâng lên thành các quy định pháp luật.
+ Thông qua các cơ quan của mình để ban hành các quy phạm mới.
+ Thừa nhận các cách xử lý trong các sự kiện thực tế, thông qua các quyết định áp dụng pháp luật như quy
định chung để áp dụng cho các trường hợp tương tự sau đó.
=> Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
b) Đặc điểm của pháp luật
- Có tính quy phạm phổ biến
+ Là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể trong xã hội
+ Luôn là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người là hợp pháp hay bất hợp pháp
- Mang tính quyền lực nhà nước/ Tính cưỡng chế
+ Do nhà nước ban hành và thừa nhận, bảo đảm thực hiện
+ Có giá trị bắt buộc thực hiện với mọi chủ thể trong xã hội - Có tính hệ thống
+ Là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nôi tại thống nhất và chặt chẽ với nhau
+ Ở Việt Nam, pháp luật chủ yếu được thể hiện trong một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước
ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định
- Có tính xác định chặt chẽ về hình thức
+ Một số quy định đòi hỏi phải đảm bảo đúng yêu cầu về hình thức cũng như tên gọi, ngôn ngữ viết
Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất định
+ Mỗi một văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định được quy định chặt chẽ trong luật
6. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật a) Kiểu pháp luật
Khái niệm: là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp luật thể hiện rõ bản chất giai cấp và điều kiện
tồn tại của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
- Kiểu pháp luật chủ nô
+ Tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ QHSX chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô
+ Hệ thống hình phạt và phương thức thi hành hình phạt dã man
+ Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong xã hội và gia đình
+ Có tính tản mạn, thiếu thống nhất
- Kiểu pháp luật phong kiến
+ Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vệ những đặc quyền của các đẳng cấp
+ Dung túng việc sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền
+ Hệ thống hình phạt và phương thức thi hành hình phạt dã man, hà khắc
+ Chịu anh hưởng mạnh mẽ từ tôn giáo, phong tục, đạo đức phong kiến, không có tính thống nhất
- Kiểu pháp luật tư sản
+ Ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa
+ Mang tính dân chủ, thừa nhận quyền tự do, bình đẳng của công dân
+ Bảo vệ sự thống trị và tư tưởng của giai cấp tư sản
Nhiều điểm tiến bộ hơn, có tính nhân đạo được đề cao
- Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa => Tiến bộ nhất
+ Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
+ Đang ngày một hoàn thiện và có phạm vi rộng rãi
+ Phản ánh chuẩn mực đạo đức xã hội, củng cố và bảo vệ các chuẩn mực đó b) Hình thức pháp luật
Khái niệm: là cách thức thể hiện ý chí của nhà nước, là cách thức nhà nước sử dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật. Các hình thức cơ bản - Tập quán pháp
: Nhà nước thừa nhận cá tập quán có sẵn trong xã hội và đưa chúng lên thành luật có giá trị
bắt buộc trên toàn xã hội.
+ Ưu điểm: Dể được mọi người chấp nhận và tự giác thi hành.
+ Nhược điểm: Không có sự thống nhất chung bởi mỗi địa phương thường có những tập quán không giống
nhau, do đó khi áp dụng tập quán rất dễ phát sinh tranh chấp.
+ Ví dụ: Trường hợp trâu bò thả rông ở các vùng trung du, miền núi phía bắc và Tây Nguyên. Người ta bắt
được trâu bò thả rông sau một thời gian không phải là người được xác lâp quyền sở hữu đối với trâu bò này
mà người sở hữu thực sự của nó là người đã thả rông vì tập quán những nơi này là thả rông trâu bò. - Tiền lệ pháp/ Án lệ
: những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các việc cụ thể,
được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự
+ Ưu điểm: Tạo ra sự linh hoạt trong hoạt đông xét xử của tòa án và có thể giúp cho tòa án xét xử “vừa hợp tình vừa hợp lí” + Nhược điểm:
* Có thể tạo ra sự tùy tiện trong ban hành pháp luật và không phân định rõ chức năng của các cơ quan nhà nước.
* Làm cho hệ thống pháp luật tở nên phức tạp và người dân sẽ khó tiếp cận và thực hiện đầy đủ được các quy định của pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp luật
: là quy tắc xử sự bắt buộc chung, do nhà nước thừa nhận/ ban hành để điều
chỉnh các QHXH theo định hướng của nhà nước
=> Là hình thức pháp luật quan trọng nhất vì đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ thống nhất, được cập nhật thường xuyên
+ Ví dụ: Nhà nước ban hành các bộ luật như bộ luật hình sự, bộ luật hôn nhân, bộ luật lao động,…
+ Ưu điểm: Được ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, nội dung rõ ràng và tạo ra sự thống nhất trong thực hiện pháp luật.
+ Nhược điểm: Nhà làm luật không thể dự liệu được hết các tình huống xảy ra trong thực tế bởi vậy có khả
năng là một số quan hệ xã hội phát sinh mà không được pháp luật điều chỉnh.
Cấu trúc gồm Giả định, Quy định và Chế tài
7. Quan hệ pháp luật a) Khái niệm
- Là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có quyền và nghĩa vụ
pháp lý do nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện. b) Đặc điểm - Mang tính ý chí:
+ Phụ thuộc vào ý chí của nhà nước (lựa chọn QHXH điều chỉnh, cách thức điều chỉnh)
+ Phụ thuộc vào ý chí các bên tham gia ( QHPL được hình thành, thay đổi)
- Xuất hiện và tồn tại trên cơ sở quy phạm pháp luật:
+ Điều kiện phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL
+ Vẫn có tồn tại các QHXH không chịu tác động của QPPL
- Nội dung của QHPL gồm biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên tham gia quan hệ.
+ QHPL: hình thảnh bởi ít nhất 2 chủ thể
+ Do các bên thỏa thuận theo khuôn khổ pháp luật hoặc xác định bởi nhà nước
+ Quyền và nghĩa vụ được đảm bảo với nhà nước có nhiều hình thức, tính chất khác nhau c) Cấu thành QHPL
- Chủ thể: cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện tham gia QHPL, có quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước
quy định và được đảm bảo thực hiện => Cần có năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật Năng lực hành vi
Khả năng được hưởng quyền và thực hiện nghĩa Khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của mình
vụ pháp lý khi tham gia QHPL
xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý Điều kiện cần Điều kiện đủ Thụ động Chủ động Chủ thể cá nhân Thời điểm phát sinh Thời điểm chấm dứt Năng lực pháp luật
Khi sinh ra/ đạt đến độ tuổi Khi chết đi nhất định Năng lực hành vi
Dần hình thành đầy đủ, tâm
Khi chết đi/ Bị tòa án tuyên bố sinh lý bình thường mất NLHV
* Các loại chủ thể của QHPL
+ Cá nhân: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
+ Tổ chức: * nhiều người, có tư cách pháp nhân (thương mại/ phi thương mại)
* không có tư cách pháp nhân/ thế nhân
+ Nhà nước: chủ thể đặc biệt
- Khách thể: yếu tố, lợi ích thiết lập QHPL + Vật chất + Tinh thần
Vai trò: động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại/ chấm dứt QHPL
*) Ví dụ: - Tháng 10/2019, bà B có vay của chị T số tiền 300 triệu đồng để hùn vốn kinhdoanh. Bà B hẹn
tháng 2/2020 sẽ trả đủ bốn và lãi là 30 triệu đồng cho chị T.
- Chủ thể: Bà B và chị T.
- Khách thể: Khoản tiền vay và lãi. - Nội dung:
+ Bà B: Quyền: được nhận số tiền vay để sử dụng. Nghĩa vụ: trả nợ gốc và lãi.
+ Chị T: Quyền: nhận lại khoản tiền. Nghĩa vụ: giao khoản vay cho và B, theo thỏa thuận gốc và lãi sau thờihạn vay - Nội dung QHPL
* Quyền chủ thể: cách xử sự được PL cho phép và bảo vệ.
+ Tự thực hiện những hành vi nhất định
+ Yêu cầu chủ thể khác tôn trọng quyền của mình.
+ Yêu cầu nhà nước bảo vệ lợi ích của mình.
* Nghĩa vụ chủ thể: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện khi tham gia vào QHXH để đảm bảo quyền của người bên kia.
+ Chủ động thực hiện theo PL/ thỏa thuận.
+ Kiềm chế không thực hiện hành vi. + Gánh chịu hậu quả.
- Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL khi có QPPL và chủ thể có đủ năng lực chủ thể và có sự kiện pháp lý
+ KN: SKPL là là các sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được PL gắn liền với việc hình
thành, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL - Gồm hai dạng:
+ Sự biến: Là những hiện tượng tự nhiên được PL gắn với sự hình thành quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Sự biến xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người.
Ví dụ: thiên tai, sinh, tử,…
+ Hành vi: Là những sự kiện xảu ra theo ý chí của con người, tồn tại dưới dạng hành
động hoặc không hành động.
Ví dụ: Hành động: kê khai và nộp thuế, kết hôn,…
Không hành động: không tố giác tội phạm,…
- Trong thực tế, 1 SKPL có thể làm phát sinh 1 hoặc nhiều QHPL.
- 1 QHPL chỉ phát sinh khi có 1 tập hợp các SKPL
- Ví dụ: sự kiện đứa trẻ sinh ra có quan hệ thừa kế, quan hệ gia đình và quan hệ hành chính.
8. Thực hiện pháp luật - Đặc điểm
+ Hành vi hành động/ không hành động
+ Hợp pháp: phù hợp với pháp luật
+ Chủ thể: có nhận thức thức và điều khiển hành vi, có NL hành vi pháp luật - Ý nghĩa
+ Là sự hiện thực hóa các quy định của pháp luật
+ Phát huy vai trò quản lý xã hội hiệu quả nhất
+ Phát hiện hạn chế PL => khắc phục, bổ sung, hoàn thiện kịp thời - Hình thức thực hiện: *) Tuân thủ pháp luật:
+ Chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành các hoạt động mà PL cấm.
+ Ví dụ: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm. Do đó “Không thực hiện hành vi mua, bán dâm” được xem là tuân thủ pháp luật.
+ Được thể hiện dưới dạng những quy phạm cấm. Tức là quy phạm buộc chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định. *) Thi hành pháp luật:
- Chủ thể pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mình.
- Ví dụ: Pháp luật quy định đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Do đó, người đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
được xem là thi hành pháp luật
- Được thực hiện dưới dạng những quy phạm bắt buộc. Theo đó, chủ thể buộc phải thực hiện hành vi, hành động hợp pháp. *) Sử dụng pháp luật:
- Chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình.
- Ví dụ: Bộ luật Dân sự 2005 quy định người sở hữu tài sản hợp pháp có quyền bán, tặng, cho, cầm cố, thế chấp theo quy định PL.
- Được thực hiện dưới những quy phạm cho phép. Tức pháp luật quy định về quyền hạn cho các chủ thể. *) Áp dụng pháp luật:
- Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định
của pháp luật hoặc ban hành quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
- Ví dụ: cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người đi vào đường ngược
chiều. Theo đó cảnh sát giao thông đang áp dụng pháp luật.
- Tất cả các loại quy phạm: quy phạm cấm, quy phạm bắt buộc và quy phạm cho phép. Vì nhà nước có nghĩa
vụ cũng như quyền hạn tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật. *** Phân biệt: Khái QPPL điều Hình thức Chủ thể Loại hành vi niệm chỉnh Tuân thủ PL Mọi chủ thể Không hành động Cấm đoán Thi hành PL Mọi chủ thể Hành động Bắt buộc Sử dụng PL Mọi chủ thể Hành động/ Không Cho phép hành động Áp dụng PL Có thẩm quyền Hành động Trao quyền
9. Vi phạm pháp luật a) Dấu hiệu - Là hành vi xác định:
+ Chỉ thông qua hành vi, con người mới tác động và có khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội.
+ Suy nghĩ chưa biểu hiện thành hành vi, không gây hại và không có căn cứ xác định.
+ Hành vi biểu hiện dưới dạng: hành động và không hành động.
- Là hành vi trái pháp luật:
+ Quy định cấm mà thực hiện là trái luật.
+ Quy định bắt buộc thực hiện mà không làm là trái luật
- Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí:
+ Năng lực trách nhiệm pháp lí: khả năng điều khiển hành vi và chịu trách nhiệm về hành vi của cá nhân.
+ Phụ thuộc: độ tuổi, khả năng nhận thức.
+ Ví dụ: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
- Là hành vi có lỗi của chủ thể:
+ Nhận thức được hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó.
+ Điều khiển được hành vi của mình.
+ Ví dụ: một người mắc bệnh tâm thần ăn trồm tài sản.
- Là hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.
+ Ví dụ: hành vi cướp tài sản.
“Mọi hành vi vi phạm pháp luật là trái pháp luật.” b) Cấu thành
- Mặt khách quan: biểu hiện bên ngoài thế giới khách quan, gồm các yếu tố: + Trái PL
+ Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
+ Quan hệ nhân quả xác định ở thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm
- Mặt chủ quan: trạng thái tâm lí bên trong chủ thể khi thực hiện hành vi, gồm: + Lỗi Cố ý trực tiếp Có nhận thức Có mong muốn Cố ý gián tiếp Có Không Vô ý quá tự tin Có Tin rằng không Vô ý cẩu thả Không Không
+ Động cơ: nguyên nhân tạo ra động lực để thực hiện hành vi trái pháp luật
+ Mục đích: mong muốn của chủ thể - Chủ thể:
+ Người có năng lực chịu trách nhiệm pháp luật, đã có hành vi VPPL
+ Tổ chức có năng lực chịu trách nhiệm pháp luật, xác định qua lỗi của thành viên
- Khách thể: QHXH được PL bảo vệ nhưng bị xâm hại đến => Phản ánh tính chất nguy hiểm cho xã hội, phân
biệt đối tượng hay khách thể
VD: Hành vi trộm cắp tài sản xâm phạm quan hệ sở hữu
c) Các loại vi phạm pháp luật
- VPPL hình sự (tội phạm). - VPPL hành chính. - VPPL kỉ luật. - VPPL dân sự.