



















Preview text:
Contents
Vấn đề 1: Một số vấn đề lý luận về nhà nước và Nhà nước CHXHCN VN.............................1
1. Nắm được nguồn gốc ra đời của nhà nước.......................................................................1
2. Có mấy kiểu nhà nước, cấu trúc nhà nước..........................................................................1
3. Phân tích các đặc trưng đặc điểm của nhà nước................................................................1
4. Phân biệt bản chất của các kiểu nhà nước khác nhau.......................................................2
5. Phân tích được bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam...........................................3
Vấn đề 2: Một số vấn đề lý luận về pháp luật.............................................................................3
1. Kể tên các nguyên nhân ra đời của pháp luật..................................................................3
2. Nêu các dấu hiệu bản chất của pháp luật.........................................................................4
3. Phân biệt đặc điểm của các kiểu pháp luật.....................................................................4
4. Phân tích các ngành luật của hệ thống pháp luật Việt Nam..............................................5
Vấn đề 3: Qui phạm pháp luật.....................................................................................................6
1. Phân tích các bộ phận của qui phạm pháp luật..................................................................6
2. So sánh các loại qui phạm pháp luật....................................................................................6
3, Phân tích đặc điểm của các loại qui phạm pháp luật.........................................................7
Vấn đề 4: Quan hệ pháp luật........................................................................................................8
1.Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật........................................................................8
2. Phân tích các yếu tố của quan hệ pháp luật........................................................................8
3. Phân tích các điều kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ.................8
pháp luật.....................................................................................................................................8
Vấn đề 5: Điều chỉnh pháp luật....................................................................................................9
1. Phân tích phương pháp của các dạng điều chỉnh pháp luật..............................................9
2.Phân tích các giai đoạn của quá trình điều chỉnh pháp luật............................................10
3. Phân tích các điều kiện đảm bảo hiệu quả của pháp luật................................................10
Vấn đề 6: Thực hiện và áp dụng pháp luật...............................................................................12
1. Phân tích các trường hợp áp dụng pháp luật....................................................................12
2. Phân biệt hình thức áp dụng pháp luật với áp dụng pháp luật tương tự.......................12
3. Phân biệt các phương pháp giải thích pháp luật..............................................................13
4. Phân biệt thực hiện pháp luật với giải thích pháp luật....................................................13
Vấn đề 7: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.............................................................14
1. Phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật.............................................14
2. Phân tích định nghĩa truy cứu trách nhiệm pháp lý........................................................14 0
3. Phân tích đặc điểm của các loại trách nhiệm pháp lý......................................................15
Vấn đề 8: Ý thức pháp luật và pháp chế...................................................................................15
1. Phân tích các chức năng của ý thức pháp luật..................................................................15
2. Phân tích các yêu cầu cơ bản của pháp chế.......................................................................16
3. Phân tích mối quan hệ của ý thức pháp luật với pháp luật và thực hiện pháp luật......16
Vấn đề 9: Pháp luật về phòng chống tham nhũng....................................................................17
1. Phân tích các yếu tố cấu thành tham nhũng.....................................................................17
2. Phân tích đặc điểm của tham nhũng..................................................................................17
3. Phân tích quy định về phòng ngừa tham nhũng...............................................................18
4. Phân tích nguyên tắc về xử lý kỷ luật, xử lý hình sự và xử lý về tài sản tham nhũng..19
Dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai có giải thích......................................................................19
Dạng câu hỏi tình huống và giải quyết vấn đề..........................................................................22 1
Vấn đề 1: Một số vấn đề lý luận về nhà nước và Nhà nước CHXHCN VN
1. Nắm được nguồn gốc ra đời của nhà nước
Những quan điểm phi Mácxít
- Thuyết thần học: nhà nước là do ý muốn của thượng đế, chính thượng đế đã
sáng tạo ra Nhà nước để bảo vệ xã hội
- Thuyết gia trưởng: Nhà nước ra đời từ sự phát triển của hình thức gia đình, là
hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống con người.
- Thuyết kế ước xã hội: Sự ra đời của Nhà nước là kết quả của một khế ước được
ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà nước
Quan điểm về học thuyết Mác - Lênin:
- Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến.
- Nhà nước có quá trình hình thành, phát triển và tiêu vong gắn liền với những điều
kiện khách quan của xã hội.
Nhà nước là sản phẩm của những biến đổi trực tiếp trong lòng xã hội Cộng sản Nguyên thủy
2. Có mấy kiểu nhà nước, cấu trúc nhà nước
- Khái niệm: Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước, thể
hiện bản chất giai cấp, giá trị xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát
triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
- Có 4 hình thái kinh tế xã hội :Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và
xã hội chủ nghĩa <=> 4 kiểu Nhà nước:Kiểu nhà nước chủ nô, kiểu nhà nước
phong kiến, kiểu nhà nước tư sản và kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
=> Mỗi kiểu Nhà nước có bản chất và chức năng khác nhau trong quản lý và điều hành xã hội.
- Cấu trúc nhà nước: là cách thức tổ chức các cơ quan nhà nước theo các đơn vị
hành chính lãnh thổ từ trung ương đến địa phương và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhau.
- Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước:
+ Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất
+ Hình thức cấu trúc nhà nước liên bang
3. Phân tích các đặc trưng đặc điểm của nhà nước
* Kiểu nhà nước chủ nô
- Là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
- Nhà nước chủ nô là công cụ của giai cấp chủ nô dùng để áp bức, bóc lột nô lệ
- Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ
- Đấu tranh của nô lệ mang tính tự phát, chưa phải là đấu tranh giai cấp
* Kiểu nhà nước phong kiến
- Giai cấp địa chủ phong kiến >< Giai cấp nông dân 2
- Là công cụ bóc lột của giai cấp địa chủ
- Dựa trên chế độ sở hữu về ruộng đất của giai cấp địa chủ
- Nông dân phải nộp tô cho địa chủ
* Kiểu nhà nước tư sản
- Giai cấp tư sản >< Giai cấp vô sản
- Là công cụ bóc lột của giai cấp tư sản
- Dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
* Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Là kiểu nhà nước tiến bộ và cuối cùng trong lịch sử
- Là nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động
- Nhằm xoá bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột và thực hiện công bằng xã hội
- Dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
4. Phân biệt bản chất của các kiểu nhà nước khác nhau. + Tính giai cấp :
- Nhà nc chủ nô: bản chất hay tính giai cấp của nhà nc chủ nô thể hiện chủ yếu
trong quan hệ giai cấp giữa chủ nô và nô lệ.
- Nhà nc phong kiến: bản chất giai cấp của nhà nc phong kiến thể hiện trong tính
chất quan hệ đấu tranh giai cấp giữa quý tộc địa chủ và nông dân.
- Nhà nc tư sản: thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản và sự ra đời của nhà nc tư
sản đánh dấu 1 bước phát triển mạnh mẽ và tiến bộ, mở ra 1 giai đoạn phát triển
mới trong lịch sử nhân loại.
- Nhà nước XHCN: nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của đại đa số nhân dân
lao động trong xã hội mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp
nông dân và đội ngũ trí thức. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước:
Nhân dân với tính cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, thực hiện quyền
lực nhà nước dưới nhiều hình thức khác nhau như:
+ Nhân dân thông qua bầu cử dân chủ lập ra hệ thống cơ quan đại diện
+ Nhân dân thông qua các tổ chức xã hội tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
+ Nhân dân trực tiếp làm việc, phục vụ trong các cơ quan nhà nước;
+Nhân dân thực hiện quyền lực thông qua các hoạt động đưa ra những yêu cầu, kiến nghị.
Dân chủ là thuộc tính của nhà nước xã hội chủ nghĩa: Nhà nước xã hội chủ nghĩa
với bản chất là nhà nước của đông đảo nhân dân lao động trong xã hội, nhà nước
mở rộng dân chủ trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, bao gồm các lĩnh vực:
chính trị, kinh tế, tự do dân chủ và tự do cá nhân... Thông qua các quy định của
pháp luật, nhà nước xã hội chủ nghĩa ngày càng ghi nhận nhiều hơn các quyền con
người thành quyền công dân, đồng thời xây dựng một cơ chế hữu hiệu để nhân dân
thực hiện các quyền dân chủ. + Tính xã hội: 3
- Nhà nước chủ nô nảy sinh để quản lý xã hội, thay thế cho chế độ cộng sản
nguyên thủy không còn khả năng cai quản xã hội được nữa. Nhà nước chủ nô tiến
hành một số hoạt động vì sự tồn tại và phát triển chung của toàn xã hội Nhà nước
chủ nô đã thực hiện những công việc chung, bảo vệ lợi ích chung, đáp ứng nhu cầu
quản lý các công việc chung của xã hội
- Nhà nước phong kiến là đại diện cho toàn thể xã hội, nên sứ mệnh của nhà nước
phong kiến là tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội. Bên cạnh việc thực
hiện chức năng trấn áp giai cấp, nhà nước phong kiến cũng đã đảm nhiệm vai trò
quản lý xã hội, thực hiện các công việc chung, bảo vệ lợi ích chung của xã hội
- Nhà nước tư sản đã thực hiện nhiều hơn các công việc chung của xã hội, bảo vệ
trật tự và lợi ích chung của xã hội
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là bộ máy chính trị – hành chính, một bộ máy
cưỡng chế vừa là một tổ chức quản lý kinh tế – xã hội của nhân dân lao động, nó
không còn là nhà nước theo đúng nghĩa mà chỉ còn là “nửa nhà nước”Nhà nước
ngoài bảo đảm lợi ích giai cấp, thì phải thực hiện vai trò là công cụ bảo vệ lợi ích
chung và trật tự xã hội. Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân
dân. Công nhận và tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người
5. Phân tích được bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam. Điều 2 Hiến pháp năm
2013 khẳng định:“Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân
dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm
chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước
là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước
trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam theo Hiến pháp
2013 là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Cụ thể:
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước;
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của tất cả các dân tộc
trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết toàn dân tộc;
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên
cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân;
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ và pháp quyền.
Vấn đề 2: Một số vấn đề lý luận về pháp luật
1. Kể tên các nguyên nhân ra đời của pháp luật * Thuyết thần học
Nhà nước là do đấng thiêng liêng tạo ra để quản lý xã hội và Nhà nước đặt ra
Pháp luật để thực hiện chức năng này * Thuyết tư sản 4
Pháp luật xuất hiện ngay khi xã hội hình thành
* Quan điểm học thuyết Mác Lênin
- Pháp luật và nhà nước là 2 hiện tượng cùng xuất hiện, tồn tại, phát triển và
tiêu vong gắn liền với nhau
- Pháp luật và nhà nước là những hiện tượng XH mang tính lịch sử , đều là sản
phẩm của XH có giai cấp và đấu tranh giai cấp
- Nguyên nhân hình thành NN cũng là nguyên nhân hình thành pháp luật: sự tư
hữu, giai cấp và đấu tranh giai cấp
→ Pháp luật ra đời vì nhu cầu của xã hội để quản lý một xã hội đã phát triển ở
một mức độ nhất định. Khi xã hội đã phát triển quá phức tạp, xuất hi ện những
giai cấp mang lợi ích đối lập với nhau và nhu cầu về chính trị - giai cấp để bảo
vệ lợi ích cho giai cấp, lực lượng thống trị về chính trị và kinh tế trong xã hội.
2. Nêu các dấu hiệu bản chất của pháp luật
3. Phân biệt đặc điểm của các kiểu pháp luật. Pháp luật chủ nô
- Được xây dựng trên nền tảng chiếm hữu tư nhân của giai cấp chủ nô
- Là công cụ bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ
- Quy định đặc quyền đặc lợi của chủ nô
- Sự bất bình đẳng giữa chủ nô và nô lệ, giữa nam và nữ - Quyền gia trưởng
- Thể hiện không rõ nét lắm, vai trò quản lý xã hội Pháp luật phong kiến
- Thể hiện ý chí của giai cấp địa chủ, phong kiến
- Bảo vệ chế độ tư hữu
- Quy định đẳng cấp trong xã hội 5
- Quy định những đặc quyền, đặc lợi của địa chủ, những hình phạt dã man Pháp luật tư sản
- Là công cụ bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- Quy định về quyền tự do, dân chủ của công dân, tuy thực tế vẫn còn phân biệt chủng tộc, màu da…
Pháp luật xã hội chủ nghĩa
- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Bảo vệ quyền lợi của nhân dân
- Những quy định nhằm hạn chế sự bóc lột, xoá bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, xoá bỏ giai cấp
- Quy định và bảo vệ quyền tự do dân chủ của nhân dân
4. Phân tích các ngành luật của hệ thống pháp luật Việt Nam
+ Luật hiến pháp (còn gọi là luật nhà nước) là hệ thống các quy định pháp luật điều
chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất gắn liền với việc tổ chức quyền lực
nhà nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Luật hành chính là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã
hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều
hành của nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
+ Luật hình sự là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
nhằm xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm đồng thời quy
định các hình phạt đối với những người có hành vi phạm tội. Luật hình sự được
chia thành hai phần: Phần chung gồm những quy định pháp luật quy định những
nguyên tắc, nhiệm vụ của luật hình sự, những vấn đề chung về tội phạm và hình
phạt... Phần các tội phạm (phần riêng) gồm những quy định pháp luật quy định các
tội phạm cụ thể, loại và mức hình phạt với các loại tội phạm đó.
+ Luật tố tụng hình sự là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh những quan
hệ xã hội phát sinh trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và quá trình kiểm sát
việc điều tra, truy tố, xét xử những vụ án hình sự.
+ Luật dân sự là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản
mang tính chất hàng hoá tiền tệ và một số quan hệ nhân thân trên nguyên tắc bình
đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.
+ Luật tố tụng dân sự là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh giữa toà án, viện kiểm sát, các đương sự và những người tham gia tố
tụng khác trong quá trình điều tra và giải quyết vụ án dân sự.
+ Luật hôn nhân và gia đình là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh những
quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản phát sinh do việc kết hôn giữa nam và nữ.
+ Luật lao động là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động (cá nhân, tổ chức).
+ Luật đất đai là hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
liên quan đến việc sở hữu, quản lí, bảo vệ và sử dụng đất. 6
+ Luật thương mại là tổng thể các quy phạm do nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện
hoạt động thương mại giữa các thương nhân với nhau và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Tư pháp quốc tế là một ngành luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan hệ
hôn nhân và gia đình, quan hệ lao động, quan hệ thương mại và tố tụng dân sự có
yếu tố nước ngoài. Nói một cách ngắn gọn, ngành luật tư pháp quốc tế điều chỉnh
các mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.
+ Luật tài chính: Là một ngành luật độc lập bao gồm các QPPL điều chỉnh những
QHXH phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều
hành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội.
Vấn đề 3: Qui phạm pháp luật
1. Phân tích các bộ phận của qui phạm pháp luật. * Giả định:
- Là bộ phận nêu lên tình huống (điều kiện, hoàn cảnh) có thể xảy ra trong thực tế,
- Và khi chủ thể nào ở vào tình huống đó thì phải thể hiện cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật * Quy định:
- Là bộ phận nêu lên cách xử sự buộc chủ thể phải tuân theo khi ở vào tình huống
đã nêu trong phần giả định của QPPL
- Được xây dựng theo mô hình: cấm làm gì, phải làm gì, được làm gì, làm như thế nào
- Quy định dứt khoát hay quy định tùy nghi
* Chế định (Chế tài):
Là bộ phận quy định những biện pháp, những hậu quả tác động tới các chủ thể
không tuân thủ các quy định của quy phạm Pháp luật.
2. So sánh các loại qui phạm pháp luật.
- Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh pháp luật có thể
phân chia các quy phạm pháp luật thành các nhóm lớn tương ứng là các ngành luật:
Quy phạm pháp luật hành chính, quy phạm pháp luật dân sự... Với cách tiếp cận
này còn có thể chia các quy phạm pháp luật thành những nhóm nhỏ hơn ngành luật
như phân ngành luật, chế định pháp luật...
- Phụ thuộc vào hình thức mệnh lệnh nêu trong bộ phận quy định của quy phạm
pháp luật có thể chia quy phạm pháp luật thành quy phạm pháp luật dứt khoát, quy
phạm pháp luật không dứt khoát và quy phạm pháp luật hướng dẫn.
+ Quy phạm pháp luật dứt khoát là quy phạm trong đó bộ phận quy định chỉ nêu ra
một cách xử sự rõ ràng, chặt chẽ; 7
+ Quy phạm pháp luật không dứt khoát là quy phạm trong đó bộ phận quy định
nêu ra nhiều cách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn cho mình một cách xử sự từ những cách đã nêu
+ Quy phạm pháp luật hướng dẫn là quy phạm trong đó bộ phận quy định của quy
phạm thường đưa ra những lời khuyên nhủ, hướng dẫn các chủ thể tự giải quyết
một số công việc nhất định.
- Phụ thuộc vào cách thức xử sự nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp
luật có thể chia quy phạm pháp luật thành quy phạm pháp luật bắt buộc, quy phạm
pháp luật cấm và quy phạm pháp luật cho phép.
+ Quy phạm pháp luật bắt buộc có bộ phận quy định buộc chủ thể phải thực hiện
một số hành vi nhất định.
+ Quy phạm pháp luật cấm có bộ phận quy định cấm chủ thể không được thực hiện
một số hành vi nhất định.
+ Quy phạm pháp luật cho phép có bộ phận quy định cho phép chủ thể có thể tự xử
sự theo những cách thức nhất định (thường là những quy định về quyền và tự do
của các chủ thể pháp luật).
- Căn cứ vào nội dung, tác dụng của quy phạm pháp luật có thể chia các quy phạm
pháp luật thành quy phạm nội dung và quy phạm hình thức (thủ tục).
+ Quy phạm pháp luật nội dung là những quy phạm xác định các quyền, nghĩa vụ
hay trách nhiệm của các chủ thể pháp luật.
+ Quy phạm pháp luật hình thức (thủ tục) là những quy phạm xác định trình tự, thủ
tục để các chủ thể thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lí của mình hay tiến hành áp
dụng pháp luật để giải quyết các vụ việc xảy ra trong thực tế.
- Căn cứ vào tính chất của lĩnh vực quan hệ xã hội mà pháp luật điều chỉnh (chủ
thể và lợi ích mà pháp luật bảo vệ) có thể chia quy phạm pháp luật thành quy phạm
pháp luật công pháp và quy phạm pháp luật tư pháp.
+ Quy phạm pháp luật công pháp là quy phạm điều chỉnh những quan hệ xã hội
giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với tư nhân, liên
quan đến lợi ích chung của nhà nước và xã hội.
+ Quy phạm pháp luật tư pháp là quy phạm điều chỉnh những quan hệ xã hội giữa
các tư nhân với nhau, liên quan đến lợi ích riêng tư của tư nhân.
3, Phân tích đặc điểm của các loại qui phạm pháp luật
Đặc điểm của quy phạm pháp luật
Các văn bản quy phạm pháp luật thường có những đặc điểm như:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Nội dung thường chứa những quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc cho cộng đồng.
- Khi có những sự kiện phát pháp lý phát sinh trong đời sống thì những văn bản quy phạm
- pháp luật sẽ được áp dụng để điều chỉnh. 8
- Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành đều được quy định cụ thể.
Vấn đề 4: Quan hệ pháp luật
1.Nêu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật - Chủ thể của QHPL - Khách thể của QHPL - Nội dung của QHPL
2. Phân tích các yếu tố của quan hệ pháp luật.
Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật:
1/ Chủ thể quan hệ pháp luật
– Chủ thể trong quan hệ pháp luật có thể là cá nhân, tổ chức phải có năng pháp
luật, năng lực hành vi phù hợp phù hợp để tham gia vào các
quan hệ đó và thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp cũng như nghĩa vụ pháp lý theo quy định.
– Trong đó chủ thể là cá nhân và tổ chức khác nhau, cụ thể:
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là cá nhân: Năng lực pháp luật của cá nhân
là khả năng để cá nhân đó có quyền và nghĩa vụ dân sự. Còn năng lực
hành vi dân sự của cá nhân là khả năng mà cá nhân đó bằng hành vi của
mình để xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
+ Chủ thể quan hệ pháp luật là tổ chức: Đối với chủ thể này, năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi sẽ xuất hiện đồng thời khi tổ chức
đó thành lập theo quy định của pháp luật và chấm dứt tư cách pháp lý
khi bị phá sản, giải thể.
2/ Khách thể quan thể quan hệ pháp luật
– Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong
muốn đạt được đó là lợi ích về vật chất hoặc tinh thần, khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
– Khách thể trong quan hệ pháp mà các bên hướng đến có thể là tài sản
vật chất, lợi ích phi vật chất hay hành vi xử sự của con người.
3/ Nội dung quan hệ pháp luật
– Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể quyền và nghĩa vụ pháp
của các chủ thể tham giam trong quan hệ đó. Trong đó:
+ Quyền của chủ thể tham gia: Chủ thể thực hiện quyền của mình thông
qua việc thực hiện các hành vi trong khuôn khổ pháp luật, yêu cầu chủ
thể khác thực hiện hoặc kiềm chế thực hiện hành vi nhất định.
+ Nghĩa vụ của chủ thể tham gia: Chủ thể tham gia phải sử xự theo quy
định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật
3. Phân tích các điều kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.
Đó là: Sự kiện pháp lý 9
*Khái niệm SKPL: Là những sự kiện đã xảy ra trong thực tế mà sự xuất hiện hay
mất đi của nó được PL gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt QHPL. *Phân loại SKPL:
- Dưa vào mối quan hệ với những sự kiện xảy ra đối với ý chí của các chủ thể tham gia QHPL , có 2 loại + Hành vi:
- là những sự việc xảy ra theo ý chí của con người.
- Hành vi hành động và hành vi không hành động
- Hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp
+ Sự biến: là những sự kiện pháp lý xảy ra trong tự nhiên, không phụ thuộc vào ý
chí của con người, nhưng cũng làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt QHPL
-Dựa vào hậu quả pháp lý, có 3 loại:
+ Sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPL
+ Sự kiện pháp lý làm thay đổi QHPL
+ Sự kiện pháp lý làm chấm dứt QHPL
Vấn đề 5: Điều chỉnh pháp luật
1. Phân tích phương pháp của các dạng điều chỉnh pháp luật.
Phương pháp điều chỉnh của pháp luật là cách thức tác động pháp luật lên các
quan hệ xã hội để đạt được mục đích đề ra.
=> Phương pháp điều chỉnh của pháp luật phụ thuộc vào đối tượng điều chỉnh pháp
luật (nội dung, tính chất của các quan hệ xã hội) và ý muốn chủ quan của những
người trực tiếp ban hành pháp luật thông qua sự nhận thức, ý thức của họ về lợi ích
giai cấp, lợi ích xã hội và hiệu quả điều chỉnh của pháp luật trong mỗi giai đoạn lịch sử.
- Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của pháp luật là:
+ Do nhà nước quyết định;
+ Được ghi nhận trong quy phạm pháp luật;
+ Được nhà nước bảo đảm thực hiện trên cơ sở có thể áp dụng các biện pháp
cưỡng chế nhà nước trong những trường hợp cần thiết.
- Cách thức tác động lên các quan hệ xã hội có thể là: + Cấm; + Bắt buộc; + Cho phép.
- Điều chỉnh pháp luật có hai loại: điều chỉnh chung và điều chỉnh riêng.
+ Điều chỉnh chung có tính chất bắt buộc đối với mọi chủ thể khi tham gia vào các
quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh. Việc điều chỉnh này được thực hiện
thông qua việc ban hành hệ thống các quy phạm pháp luật.
+ Điều chỉnh riêng là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy
phạm pháp luật đưa ra những mệnh lệnh cá biệt, đơn hành đối với một chủ thể cụ
thể nào đó trong những tình huống mà pháp luật đã dự liệu. 10
2.Phân tích các giai đoạn của quá trình điều chỉnh pháp luật
Cơ chế điều chỉnh pháp luật được thể hiện rõ ràng qua 04 giai đoạn như sau:
A, giai đoạn định ra các quy phạm pháp luật
Việc ban hành ra một điều luật hay cụ thể là một văn bản pháp luật cần rất
nhiều thời gian, công sức và đội ngũ chuyên gia đầy kinh nghiệm. Cơ chế điều
chỉnh pháp luật bắt đầu “hoạt động” bằng sự kiện đề ra các quy phạm pháp luật,
trong đó có quy định chi tiết, cụ thể từng nội dung. Mục đích của các văn bản này
nhằm tạo ra khuôn khổ pháp luật buộc các chủ thể phải hành động phù hợp với lợi
ích của cộng đồng, của sự phát triển xã hội xã hội.
B, Giai đoạn áp dụng pháp luật
Đây được xem là giai đoạn quyết định tầm quan trọng và giá trị của văn bản
pháp luật. Bởi, chỉ có áp dụng vào thực tiễn và giải quyết các vấn đề đặt ra được,
mang lại hiệu quả thì mới thật sự mới sự ảnh hưởng và từ đó nâng cao được tầm
quan trọng của pháp luật. Là giai đoạn cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào các quy
phạm pháp luật để ban hành các quyết định áp dụng pháp luật.
C, Giai đoạn xuất hiện các quan hệ pháp luật
Nội dung của nó là xuất hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể.
Các chủ thể được pháp luật nước ta bảo vệ bao gồm cácchủ thể như tổ chức kinh
tế, chính trị của đơn vị sự nghiệp, công lập nhà nước, các doanh nghiệp, công ty
trong nước, công ty nước ngoài đang đầu tư tại nước ta, các cá nhận mang quốc tịch Việt Nam…
Trong Hiến pháp Việt Nam đã quy định về các quyền và nghĩa vụ cơ bản
của con người bao gồm những quyền cơ bản và tối thiểu mà mỗi người được
hưởng như quyền được sống, được mưu cầu hạnh phúc…và các nghĩa vụ bắt buộc
mỗi cá nhân phải hoặc không được thực hiện một số hành vi cụ thể. Ngoài ra tại
một số văn bản chuyên ngành khác cũng quy định rất rõ ràng để ràng buộc hành vi
con người như quyền được thừa kế, được tặng cho tài sản, hoặc cấm vượt đèn đỏ,
cố ý giết người…và đương nhiên khi thực hiện những hành vi bị cấm này sẽ bị áp dụng chế tài xử lý.
D, Giai đoạn thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý.
Đây là giai đoạn mà các chủ thể được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ
của mình trong khuôn khổ pháp luật quy định.
Giống như những vấn đề khác thì cơ chế điều chỉnh pháp luật cũng như thế,
đều chịu sự tác động của nhiêu yếu tố từ thực tiễn. Nhiều nội dung, quy định được
ban hành nhưng chưa phù hợp với tình hình thực tiễn, khả năng áp dụng chưa cao,
còn gặp nhiều bất cập. Chính vì vậy, khi xây dựng một cơ chế điều chỉnh pháp luật
cần dựa vào một số yếu tố cụ thể như ý thức, hành vi của con người trong đời sống
hằng ngày, lợi ích quốc gia, mục tiêu đề ra trong năm…
3. Phân tích các điều kiện đảm bảo hiệu quả của pháp luật.
- Hệ thống pháp luật phải toàn diện, đồng bộ 11
Tính toàn diện, đồng bộ của hệ thống pháp luật thể hiện sự thống nhất ở hai
cấp độ. Ở cấp độ chung, sự đồng bộ giữa các ngành luật với nhau. có 2 vấn đề lớn
là : xác định rõ ranh giới giữa các ngành luật và tạo ra đựoc 1 hệ thống QPPL căn
bản ( thể hiện trong các văn bản luật) để tạo cơ sở củng cố tính thống nhát của toàn
bộ hệ thống pháp luật.
Ở cấp độ cụ thể đó là thể hiện sự thống nhất , không mâu thuẫn, không trùng
lặp, chồng chéo trong mỗi ngành luật , mỗi chế định pháp luật và giữa các QPPl
với nhau. xét theo cơ cấu của mỗi hệ thống Pl với 3 thành tố cơ bản thì ngành luật
có tính chất loại, chế định PL có tính chất nhóm, QPPL có tính chất tế bào.để tạo ra
tính đồng bộ pải giải quyết triệt để , đúng đắn mối quan hệ loại- nhóm - tế bào.
- Hệ thống pháp luật phải luôn thống nhất
Sự thống nhất của hệ thống pháp luật là điều kiện cần thiết bảo đảm cho tính
thống nhất về mục đích của pháp luật và sự triệt để trong việc thực hiện pháp luật.
Tính thống nhất của hệ thống pháp luật được thể hiện trong cả hệ thống cũng như
trong từng bộ phận hợp thành của hệ thống pháp luật ở các cấp độ khác nhau,
nghĩa là giữa các ngành luật trong hệ thống pháp luật; giữa các chế định pháp luật
trong cùng một ngành luật; giữa các quy phạm pháp luật trong một chế định pháp
luật cũng phải thống nhất. Không có các hiện tượng trùng lặp, chồng chéo, mâu
thuẫn lẫn nhau của các quy phạm pháp luật trong mỗi bộ phận và trong các bộ
phận khác nhau của hệ thống pháp luật.
- Hệ thống pháp luật được ban hành phù hợp
Tính phù hợp của hệ thống pháp luật thể hiện ở nội dung của hệ thống pháp luật
luôn có sự tương quan với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Có thể
nói pháp luật là những nhu cầu cơ bản, điển hình và có tính phổ biến nhất của đời
sống kinh tế - xã hội được khái quát hoá, mô hình hoá dưới hình thức pháp lý cụ
thể thông qua hoạt động lý trí và ý chí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do
vậy, sự phù hợp của các văn bản quy phạm pháp luật mà đặc biệt là của các văn
bản luật với các quy luật khách quan của sự phát triển kinh tế - xã hội là điều kiện
vô cùng quan trọng bảo đảm cho tính khả thi và hiệu quả của pháp luật.
- Trình độ kỹ thuật pháp lý khi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
Đó là tổng thể những phương pháp, phương tiện được sử dụng trong quá trình
soạn thảo và hệ thống hoá pháp luật nhằm đảm bảo cho pháp luật có được đầy đủ
các khả năng để điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội.
Điều này đòi hỏi: Khi xây dựng và hoàn thiện pháp luật phải đưa ra được những
nguyên tắc, những trình tự thủ tục tối ưu để tiến hành có hiệu quả quá trình đó
nhằm tạo ra được những quy định, những văn bản pháp luật tốt nhất, đồng thời phù
hợp với các quy định đã có; xác định chính xác, khoa học cơ cấu của hệ thống
pháp luật phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước; ngôn ngữ được
sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ 12
hiểu, đảm bảo tính cô đọng, lôgic và một nghĩa. Đối với những thuật ngữ chuyên
môn cần xác định rõ nội dung đều được giải thích trong văn bản.
- Các quy định của pháp luật phải có khả năng thực hiện được
Một hệ thống pháp luật có chất lượng thì phải bảo đảm tính khả thi, nghĩa là các
quy định pháp luật phải có khả năng thực hiện được trong điều kiện kinh tế, chính
trị - xã hội hiện tại.
Điều này đòi hỏi các quy định pháp luật phải được ban hành phù hợp với trình
độ phát triển của đất nước ở mỗi thời kỳ phát triển nhất định. Nếu các quy định
pháp luật được ban hành quá cao hoặc quá thấp so với các điều kiện phát triển của
đất nước thì đều có ảnh hưởng đến chất lượng của pháp luật. Trong những trường
hợp đó hoặc là pháp luật không có khả năng thực hiện được hoặc là được thực hiện
không triệt để, không nghiêm, không phát huy hết vai trò tác dụng của nó trong đời sống xã hội.
Vấn đề 6: Thực hiện và áp dụng pháp luật
1. Phân tích các trường hợp áp dụng pháp luật. -
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước hay cần truy cứu trách nhiệm
pháp lý đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
- Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
- Khi cần áp dụng các biện pháp tác động của nhà nước nhưng không liên quan đến
trách nhiệm pháp lý mà vì lợi ích chung của xã hội
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp
luậtmà các bên đó không tự giải quyết được với nhau và yêu cầu có sự can thiệp của nhà nước.
- Khi nhà nước thấy cần xác nhận sự tồn tại của một số sự việc, sự kiện thực tế nào
đó theo quy định của pháp luật.
- Khi cần áp dụng các hình thức khen thưởng đối với các chủ thể có thành tích theo
quy định của pháp luật.
- Khi cần kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ
thể trong một số quan hệ pháp luật nhất định theo quy định của pháp luật.
2. Phân biệt hình thức áp dụng pháp luật với áp dụng pháp luật tương tự
+ Áp dụng pháp luật: Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó nhà nước thông
qua các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền, tổ chức cho các
chủ thể pháp luật thực hiện quy định của pháp luật hoặc ra các quyết định làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể.
+ Áp dụng pháp luật tương tự: là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể
của các chủ thể có thẩm quyền áp dụng pháp luật khi trong hệ thống pháp luật ko
có quy phạm pháp luật nào trực tiếp điều chỉnh vụ việc đó. 13
Là hoạt động giải quyết các vụ việc thực tế cụ thể của các chủ thể có thẩm quyền
áp dụng pháp luật dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật điều chỉnh vụ việc khác có
nội dung tương tự như vậy. Được tiến hành khi có đủ những điều kiện nhất định.
3. Phân biệt các phương pháp giải thích pháp luật
+ Phương pháp logic: đặc trưng là xem xét mối liên hệ, sự tương tác, kết cấu
về nội dung của các vấn đề thuộc đối tượng giải thích, nhằm chỉ ra những mâu
thuẫn, sự phủ định lẫn nhau hoặc khẳng định về tính hợp lý về các vấn đề đó.
+ Phương pháp giải thích chính trị lịch sử: nhằm làm sáng tỏ điều kiện, hoàn
cảnh lịch sử thực tế mà các quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật được
ban hành hoặc một sự kiện pháp lý đã xuất hiện.
+ Phương pháp giải thích ngôn ngữ, văn phạm: để giải thích về các quy phạm
pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật.
+ Phương pháp giải thích, so sánh, đối chiếu: nhằm kiến giải về mức độ tương
đồng, khác biệt đối với quy định pháp luật hoặc các cách điều chỉnh, giải quyết các
vấn đề pháp lý thực tiễn giữa các hệ thống pháp luật khác nhau.
+ Phương pháp giải thích hệ thống: làm sáng tỏ nội dung, nhiệm vụ của quy
phạm đó trong mối tương quan với quy phạm khác của quá trình điều chỉnh pháp luật.
4. Phân biệt thực hiện pháp luật với giải thích pháp luật
Thực hiện pháp luật:
- Thực hiện pháp luật là hành vi của chủ thể (hành động hoặc không hành động)
được tiến hành phù hợp với quy định, với yêu cầu của pháp luật, tức là không trái,
không vượt quá khuôn khổ mà pháp luật đã quy định.
- Tuân thu pháp luật: Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể
pháp luật kiềm chế không tiến hành những họat động mà pháp luật ngăn cấm
- Sử dụng pháp luật: Là khả năng của các chủ thể pháp luật có thể sử dụng khai
thác hay không sử dụng, khai thác, hưởng quyền mà luật đã cho mình.
Giải thích pháp luật:
Giải thích pháp luật là hoạt động làm sáng tỏ nội dung các quy phạm pháp
luật hoặc các sự kiện pháp lý cá biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất về nhận thức
và thực thi pháp luật trên thực tế.
Giải thích chính thức: Là hoạt động của các chủ thể nhân danh Nhà nước để làm sáng
Giải thích chính thức: là hoạt động của các chủ thể nhân danh nhà nước để
làm sáng tỏ về nội dung, ý nghĩa của các quy phạm pháp luật hoặc một sự kiện
pháp lý cụ thể nhằm đảm bảo cho quá trình nhận thức, thực thi pháp luật thống
nhất và hiệu quả. Việc được pháp luật quy định và sự đảm bảo của Nhà nước làm
cho loại giải thích này mang tính bắt buộc và hiệu lực pháp lý 14
- Do các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội hoặc chủ thể có thẩm quyền tiến hành.
Về nguyên,tắc (như trên) . Về hình thức, giải thích chính thức có thể là giải thích
mang tính quy phạm hoặc tính cá biệt cụ thể.
+ Tính quy phạm: hoạt động của cơ quan Nhà nước hoặc cá nhân được trao quyền
là ban hành ra một văn bản luật nhằm hướng dẫn, giải thích cho một văn bản quy phạm pháp luật khác.
+ Tính cá biệt: Nhà nước trao quyền là làm sáng tỏ một nội dung, sự kiện pháp lý
nào đó thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ thể đó.
- Trình tự thủ tục giải thích chính thức do pháp luật quy định. Đây là hoạt động
nhân danh Nhà nước, có tính pháp lý.
- Kết quả việc giải thích có hiệu lực và giá trị pháp lý.
Giải thích không chính thức: Là hoạt động không nhân danh Nhà nước, được tiến
Giải thích không chính thức: là hoạt động không nhân danh nhà nước, được
tiến hành bởi bất kì cá nhân, tổ chức nào và vì những mục đích khác nhau. Đặc điểm cơ bản:
- Được tiến hành bởi bất kì loại chủ thể nào về thực hiện một phần quyền tự do ngôn luận
của các chủ thể được pháp luật ghi nhận và đảm bảo. Về nội dung không mang tính
quy phạm. Trên thực tế, không có sự đồng nhất giữa các chủ thể.
- Hoàn toàn không nhân danh Nhà nước: không mag tính bắt buộc, không hàm
chứa quyền lực Nhà nước.
- Hoạt động này và kết quả của nó hoàn toàn không có hiệu lực pháp lý bắt buộc.
Vấn đề 7: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
1. Phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật A, Mặt chủ thể
- Là cá nhân hoặc tổ chức
- Có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Là sự nhận thức, suy nghĩ, thái độ…của chủ thể khi thực hiện hành vi trái PL
- Thể hiện ở các yếu tố: + Lỗi + Động cơ, mục đích B, Mặt khách thể
- Là những QHXH được PL bảo vệ, nhưng đã bị hành vi VPPL xâm hại tới.
- Đó là: tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của cá nhân, quyền sở hữu tài
sản của NN, của công dân, trật tự an toàn xã hội…
- Là những biểu hiện ra bên ngoài thực tế khách quan của hành vi VPPL - Gồm các yếu tố: + Hành vi trái PL
+ Hậu quả nguy hiểm từ hành vi trái PL 15
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
+ Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện, cách thức thực hiện hành vi trái pháp luật
2. Phân tích định nghĩa truy cứu trách nhiệm pháp lý.
- Là loại quan hệ đặc biệt giữa Nhà nước (thông qua các cơ quan có thẩm quyền)
với chủ thể vi phạm Pháp luật.
- Nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế có tính chất trừng phạt
được quy định ở các phần chế tài của quy phạm Pháp luật đối với các chủ thể vi
phạm Pháp luật và bắt buộc chủ thể đó phải gánh chịu những hậu quả bất lợi về
mặt vật chất, tinh thần theo quy định Pháp luật. - Đặc điểm:
Có sự vi phạm Pháp luật của chủ thể.
Là sự lên án của Nhà nước, sự phản ứng của Nhà nước đối với vi phạm PL.
Thể hiện tính cưỡng chế của Nhà nước đối với hành vi vi phạm Pháp luật.
Trách nhiệm pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng Pháp luật theo thủ
+ có sự vi phạm phát luật của chủ thể
+ là sự lên án của nhà nước, sự phản ứng của nhà nước đối với vi phạm pháp luật
+ thể hiện tính cưỡng chế của nhà nước đối với hành vi vi phạm pháp luật
+ trách nhiệm pháp lý đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật
theo thủ trình tự luật định
Có sự vi phạm Pháp luật của chủ thể.
Là sự lên án của Nhà nước, sự phản ứng của Nhà nước đối với vi phạm PL.
Thể hiện tính cưỡng chế của Nhà nước đối với hành vi vi phạm Pháp luật.
Trách nhiệm pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng Pháp luật theo thủ
3. Phân tích đặc điểm của các loại trách nhiệm pháp lý
-Trách nhiệm hình sự
+ Chỉ được xác định khi Tòa án áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm Pháp
luật được quy định trong Luật Hình sự do Quốc hội ban hành.
+ Chế tài đối với trách nhiệm hình sự là chế tài nghiêm khắc nhất (chế tài hình sự). -Trách nhiệm dân sự
+ Được Tòa án áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm Pháp luật dân sự.
+ Chủ thể chịu trách nhiệm dân sự phải dùng tài sản hoặc công sức của mình bồi
thường thiệt hại đã gây ra cho bên bị thiệt hại (thiệt hại do vi phạm hợp đồng và
thiệt hại ngoài hợp đồng). 16 -Trách nhiệm hành chính
+ Do các cơ quan Nhà nước áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi vi phạm Pháp luật hành chính.
+ Chế tài đối với trách nhiệm hành chính ít nghiêm khắc so với chế tài hình sự. -Trách nhiệm kỷ luật
+ Là loại trách nhiệm do các cơ quan Nhà nước áp dụng đối với các chủ thể (cán
bộ, nhân viên, người lao động) khi họ có hành vi vi phạm kỷ luật (kỷ luật lao động, kỷ luật Nhà nước).
+ Chế tài kỷ luật thường được áp dụng như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc… -Trách nhiệm công vụ
Là loại trách nhiệm do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể
(công chức, viên chức Nhà nước và cơ quan công quyền) trong khi thi hành công
vụ có hành vi hoặc quyết định hành chính gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, tổ chức trong xã hội, bị khiếu nại, khiếu kiện đòi bồi thường.
Vấn đề 8: Ý thức pháp luật và pháp chế
1. Phân tích các chức năng của ý thức pháp luật
Tùy thuộc vào ý thức pháp luật tiến bộ hay lạc hậu mà sự tác động của nó có thể
thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội.
Chức năng của ý thức pháp luật gồm:
- Chức năng nhận thức: Các tư tưởng, quan điểm, quan niệm về pháp luật,
niềm tin vào pháp luật được hình thành thông qua quá trình nhận thức hiện thực khách quan.
- Chức năng mô hình hóa hành vi pháp luật: Thông qua chức năng nhận thức
mô hình mẫu hành vi (các quy tắc xử sự, quy tắc hành vi).
- Chức năng điều chỉnh hành vi của con người: Ý thức pháp luật tác động đến
hành vi của con người theo hướng phù hợp hay không phù hợp với yêu cầu của pháp luật hiện hành.
2. Phân tích các yêu cầu cơ bản của pháp chế.
+ Quán triệt nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật
+ Tất cả các văn bản pháp luật của Nhà nước đều phải được quản triệt để tôn trọng
và chấp hành một cách nghiêm chỉnh, không có một ngoại lệ nào đối với các quy
phạm còn có hiệu lực, chưa được hủy bỏ hoặc sửa đổi
+ Mọi người phải bình dăng trước pháp luật – pháp luật bình đẳng trước mọi người
3. Phân tích mối quan hệ của ý thức pháp luật với pháp luật và thực hiện pháp luật
A, Mối quan hệ của ý thức pháp luật với pháp luật 17
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật với pháp luật biểu hiện cụ thể ở những điểm sau:
- Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa.
- Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa là nhân tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội.
- Ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa là cơ sở bảo đảm cho việc áp dụng đúng đắn các quy phạm pháp luật.
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa là cơ sở để củng cố, phát triển nâng cao ý thức pháp luật xã hội chủ nghĩa.
B, Mối quan hệ của ý thức pháp luật với thực hiện pháp luật
Ý thức pháp luật là tiền đề trực tiếp cho hoạt động xây dựng pháp luật
- Nếu những người có nhiệm vụ trực tiếp sọan thảo và ban hành pháp luật và công
dân – những người được hỏi ý kiến hoặc được tham gia hoạt động xây dựng pháp
luật, đều có tư tưởng pháp luật đúng đắn thì đương nhiên sẽ ban hành được pháp
luật tốt; hoặc ngược lại.
Ý thức pháp luật là cơ sở cho sự thực hiện pháp luật, đặc biệt là hoạt động áp dụng pháp luật
- Mọi chủ thể, nếu có tư tưởng pháp luật tiên tiến và thái độ, tình cảm (tâm lý)
đúng đối với pháp luật, sẽ tự giác và biết chấp hành tốt pháp luật
- các cơ quan có thẩm quyền biết áp dụng các quy định của pháp luật vào các
trường hợp cụ thể phù hợp với yêu cầu của pháp chế sẽ phát huy hết hiệu quả của quy phạm đó.
- Pháp luật cũng tác động ngược trở lại tới ý thức pháp luật.
- Là phương tiện truyền bá hiệu quả ý thức pháp luật xã hội tiên tiến tới từng cá nhân
- Nâng tầm ý thức pháp luật cá nhân lên ngang tầm ý thức pháp luật xã hội.
Vấn đề 9: Pháp luật về phòng chống tham nhũng
1. Phân tích các yếu tố cấu thành tham nhũng. Yếu tố khách quan:
Việt Nam là nước đang phát triển, trình độ quản lý còn lạc hậu, mức sống thấp,
pháp luật chưa hoàn thiện.
Quá trình chuyển đổi số; chuyển đổi cơ chế, tồn tại giữa cái mới và cái cũ.
Ảnh hưởng của mặt trái cơ chế thị trường.
Ảnh hưởng của văn hóa tập quán. Yếu tố chủ quan:
Phẩm chất đạo đức của một số bộ phận cán bộ, đảng viên bị suy thoái.
Chính sách pháp luật chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ.
Cải cách hành chính vẫn còn chậm, hành vi “đút lót” trong hoạt động công vụ còn phổ biến. 18
Công tác phòng chống và xử lý chưa nghiêm với các hành vi tham nhũng.
2. Phân tích đặc điểm của tham nhũng.
- Thứ nhất: Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn
Bởi vì chỉ khi “có chức vụ, quyền hạn” họ mới dễ lợi dụng chức vụ quyền hạn để
nhu cầu lợi ích riêng. Chức vụ, quyền hạn mà chủ thể của hành vi tham nhũng có
được có thể do được bầu cử, do được bổ nhiệm, do hợp đồng,...
- Thứ hai: Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi
dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.
“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để vụ lợi là đặc trưng thứ hai của tham nhũng. Khi
thực hiện hành vi tham nhũng phải sử dụng “chức vụ, quyền hạn của mình” như
một phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người
khác. Nếu không có chức vụ, quyền hạn đó họ sẽ không thể thực hiện được hoặc
khó có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật để đáp ứng nhu cầu hưởng lợi (trái
pháp luật) của bản thân.
- Thứ ba: Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
Người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn - sử dụng trái
pháp luật quyền hành mà nhà nước trao cho để mưu cầu lợi ích riêng. Hành vi của
họ không xuất phát từ nhu cầu công việc hay trách nhiệm của người cán bộ, công
chức mà vì lợi ích riêng (cả nhân hay đơn vị mình). Thiếu yếu tố vụ lợi thì hành vi
lợi dụng chức vụ quyền hạn, làm trái công vụ của căn bộ công chức cũng không bị
coi là “tham nhũng” nói chung hay tội phạm về tham nhũng nói riêng.
3. Phân tích quy định về phòng ngừa tham nhũng
- Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Đây là
biện pháp quan trọng đầu tiên để ngăn ngừa tham nhũng. Công khai, minh bạch sẽ
tạo điều kiện để người dân cũng như toàn xã hội tham gia giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Phòng ngừa tham nhũng thông qua việc xây dựng, ban hành và thực hiện
định mức, tiêu chuẩn, chế độ: Luật PCTN năm 2018 đã quy định cơ quan nhà
nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm xây dựng, ban
hành, công khai quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ; thực hiện và công khai
kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
- Thực hiện Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
Theo đó, Luật quy định người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội phải thực hiện quy tắc
ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử sự là những việc phải làm hoặc không được
làm phù hợp với pháp luật và đặc thù nghề nghiệp nhằm bảo đảm liêm chính, trách
nhiệm, đạo đức công vụ. 19