Đề cương Quản lý kinh tế | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Nêu khái niệm, vai trò của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường? Trình bày các chức năng cơ bản của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường? Trình bày khái lược thành công và hạn chế của quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam  thời kỳ đổi mới? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
67 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Quản lý kinh tế | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Nêu khái niệm, vai trò của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường? Trình bày các chức năng cơ bản của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường? Trình bày khái lược thành công và hạn chế của quản lý nhà nước về kinh tế ở Việt Nam  thời kỳ đổi mới? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

9 5 lượt tải Tải xuống
I. NHÓM 1 – ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GHI NHỚ
Câu 1: Nêu khái niệm, vai trò của quản nhà nước trong nền kinh tế thị
trường?
- Khái niệm: Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà
nước tới nền kinh tế thị trường, nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định.
- Vai trò của của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường:
Vai trò của của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường:
- Khắc phục khuyết tật thị trường: nền kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa nước ta đang trong quá trình hình thành phát triển vậy
những hạn chế khuyết tật ảnh hưởng nặng nề nhà nước phải thực hiện vai trò thông
qua những công cụ, thực lực kinh tế mạnh để hỗ trợ thị trường khắc phục những
khuyết tật đó
- chúng ta chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinhHỗ trợ thị trường:
tế thị trường nếu để t và p vì vậy nhà nước phảiự phát thì sẽ rất chậm hải trả giá lớn
tác động mạnh mẽ hiệu quả để hỗ trợ thị trường phát triển ngày càng đầy đủ
hơn, trình độ cao hơn và tốc độ phát triển nhanh hơn.
- : Nhà nướcĐịnh hướng xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế thị trường
một trong những nhân tố của quá trình chuyển đổi, quyết định mục tiêu, tốc độ
quyết định, định hướng xã hội chủ nghĩa kinh tế thị của nền kinh tế thị trường, nền
trường không tự đi lên chủ nghĩa hội phải phát triển trong quá trình nhận
thức rt cao của i với sự l , quản sựphấn đấu toàn bộ xã hộ ãnh đạo của Đảng
nỗ lực rất cao của nhà nước.
- Định hướng thực hiện hội nhập ngày càng sâu, rộng, hiệu
quả vào nền kinh
tế thế giới. Nền kinh tế nước ta đã đang hội nhập vào nền kinh tế
khu vực thế
giới, đồng thời sẽ tiếp tục hội nhập sâu, rộng, hiệu quả hơn nữa. Quá
trình này đòi hỏi
phải xác định đúng đắn mục tiêu, lộ trình, cách thức, bước đi cũng như
sự chu7n bị nội
lực cho quá trình hội nhập. Ở đây có vai trò rất lớn của Nhà nước
- Thực hiện nhà nước kiến tạo, phục vụ nhân dân, phục vụ doanh
nghiệp: đây của Đảng và nhà nước ta, mục tiêu hàng đầu tăng cường vai trò của
nhà nước vào những lĩnh vực những khâu thực hiện những công việc quan trọng
1
thị trường nhân dân không làm được, biết sử dụng chế thị trường một
cách khôn khéo, hiệu quả để thực hiện mục tiêu quản lý của mình.
Nhà nước có vai trò trên hai phương diện:
một là: nhà nước quảntất cả mọi mặt đời sống kinh tế và xã hội như:
văn hóa, giáo dục, y tế, chính trị, quân sự, đối ngoại…. trong đó quản lý kinh tế
là trọng tâm
hai là: n nước đại diện cho toàn dân quyền sở hữu các tài sản như
đất đai, tài nguyên, vùng trời, vùng biển…lúc này nhà nước đóng vai trò như
một chủ thể kinh tế
với tư cách là bộ máy hành chính nếu nhà nước không hoàn thành chức
năng nhiện vụ của mình thì toàn bộ nền kinh tế thị trường sẽ không phát triển
được.
với cách đại diện cho toàn dân: nhà nước quản rất lớn một
lượng tài sản quốc gia nếu quản không tốt sẽ gây ra lãng phí thất thoát lớn
vừa thiệt hại về kinh tế vừa làm suy giảm công tác quản lý của nhà nước.
Câu 2: Trình bày các chức năng cơ bản của quản lý nhà nước trong nền kinh
tế thị trường?
Chức năng của nhà nước trong quản nền kinh tế thị trường những
hoạt
động tổng quát nhất mà nhà nước phải thực hiện để đạt mục tiêu đã đề
ra( Nhà nước phải làm những gì?)
- Tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế hoạt động:
+ Môi trường chính trị ổn định, thật sự phát huy các nguồn lực sức
sáng tạo của nhân dân, của các doanh nghiệp.
+ Kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế vận động và phát triển thuận lợi.
+ văn hóa xã hội phù hợp với nền kinh tế thị trường, xã hội ngày càng tôn
trọng và tôn vinh nghề kinh doanh và người kinh doanh.
+ An ninh trật tự kỷ luật, kỷ cương, mọi cá nhân và tổ chức đều phải tuân
thủ pháp luật
2
+ Thông tin liên lạc Nhà nước phải là trung tâm cung cấp thông tin tin cậy
nhất cho các doanh nghiệp một cách thường xuyên, kịp thời chính
xác...
- Định hướng, hướng dẫn sự vận động, phát triển của toàn bộ nền kinh tế:
+ Xây dựng chiến lược
+ Xây dựng quy hoạch, chính sách
+ Lập kế hoạch
Nhà nước xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế chung của toàn bộ nền kinh tế, kế hoạch phát triển kinh tế theo
ngành, vùng và theo sản ph7m để định hướng các hoạt động kinh tế.
+ Cung cấp thông tin và các nguồn lực nhà nước
thông tin về chính sách, pháp luật, về xu hướng vận động của kinh tế
trong nước và thế giới cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư.
- Tổ chức quản lý nền kinh tế quốc dân:
+ sắp xếp, tổ chức lại các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế quan trọng, trong
đósắp xếp, củng cố lại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp
nhà nước, tổ chức các khu công nghiệp, khu chế xuất, các đặc khu hành chính-
Kinh tế.
+đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế thị tường như cân dối tổng cung- tổng
cầu, cân đổi xuất khẩu- nhập khẩu, cân đối thu- chi ngân sách,...
+ Bảo hộ bảo về cho các chủ thể kinh doanh đúng pháp luật, can thiệp vào nền
kinh tế thị trường khi có những biến động lớn như khủng hoảng, suy thoái kinh tế.
+ Tổ chức sắp xếp cácquan quản lý của nhà nước về kinh tế từ trung ương đến
sở, đổi mới thể chế thủ tục hành chính, đào tạo và Đào tạo lại, sắp xếp đội
ngũ cán bộ, công chức quản nhà nước quản lý doanh nghiệp nhà nước, thiết
lập mối quan hệ kinh tế với các nước và các tổ chức quốc tế.
- Điều tiết hoạt động của toàn bộ nền kinh tế:
3
Điều tiết sự vận động thị trường theo định hướng nhất định thông qua:
Pháp Luật
chính sách kinh tế
định chế kinh tế, tài chính
- Kiểm tra và xử lý vi phạm:
+ Kiểm tra hoạt động kinh tế
+ xử lý vi phạm trong hoạt động kinh tế
Câu 3: Trình bày khái lược thành công hạn chế của quản nhà nước về
kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới?
- Thành công của QLNN về kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới:
Thứ nhất, xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách phù hợp, tạo điều kiện,
môi trường thuận lợi cho nền kinh tế thị trường phát triển.
Trong những năm qua, nhiều văn bản pháp luật dưới luật đã được ban
hành, ngày càng phù hợp với chế thị trường chuẩn mực quốc tế tạo ra môi
trường kinh doanh mới, phù hợp. góp phần quan trọng vào việc tạo lập môi
trường kinh doanh phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành
phần ở nước ta.
Thứ hai, đã phát huy vai trò tích cực của các chủ thể kinh tế.
Các doanh nghiệp nhà nước đã được đổi mới mạnh mẽ theo hướng tách bạch
rõ hơn quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước với quyền quản trị kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, đãđang
đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước nhất dịch vụ du lịch,
sản xuất ôtô, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại điện tử, dịch vụ y tế, giáo
dục và các khu đô thị.
4
Các tổ chức chính trị - hội tham gia điều chỉnh các chủ thể kinh tế hoạt
động trong tổ chức, tham gia tích cực vào hoạt động cung cấp dịch vụ công và thay
thế các quan nhà nước trong việc đảm bảo một số dịch vụ công cộng hiệu
quả.
Bộ máy quản nhà nước đã đang được tinh giản, chức năng QLNN về
kinh tế được đổi mới. Đội ngũ cán bộ được nâng cao về chất lượng mọi mặt.
Thứ ba, chế thị trường sự quản của nhà nước định hướng hội
chủ nghĩa đã hình thành, phát huy tác dụng.
Kinh tế thế giới ảnh hưởng rất nặng nề của đại dịch Covid, tuy nhiên nền
kinh tế Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng dương 2.91%/năm trong năm 2019.
Thứ tư, hệ thống thị trường ngày càng phát triển, hội nhập quốc tế ngày
càng sâu, rộng.
Hệ thống thị trường nước ta đã đang phát triển ngày càng cao hơn so
với những năm trước đây cả về quy mô cũng như tính đồng bộ của thị trường.
Việt Nam tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Đầu nước ngoài vào Việt Nam không ngừng tăng nhờ chủ động thu hút
đầu tư nước ngoài.
- Hạn chế của QLNN về kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới:
Thứ nhất, quản nhà nước chưa ngang tầm với đòi hỏi của thời kỳ mới,
chưa phát huy đầy đủ những mặt tích cực hạn chế tính tự phát, tiêu cực của thị
trường.
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ nhà nước - thị trường. Quản nhà nước
chưa trở thành nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
5
Thứ hai, hệ thống luật pháp, chế chính sách chưa đồng bộ thiếu nhất
quán, thực hiện chưa nghiêm.
Thứ ba, cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước định hướng xã hội chủ
nghĩa đã hình thành nhưng chưa đồng bộ,
quản lý các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, giá cả, kế hoạch hóa, thương mại,
phân phối thu nhập, đất đai, vốn và tài sản nhà nước chưa tốt và chậm đổi mới, tiêu
cực, tham nhũng, lãng phí còn lớn và ngày càng phức tạp.
Thứ tư, tổ chức bộ máy quản nhà nước về kinh tế còn nặng nề còn
nhiều vướng mắc; tình trạng quan liêu, phân tán cục bộ, cảm với dân còn
nghiêm trọng; đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế đông nhưng
không mạnh, tình trạng không làm tốt chức trách của mình khá phổ biến, hiện
tượng tham nhũng, tiêu cực xu hướng ngày càng tăng phức tạp. Chất lượng
nguồn nhân lực thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.
Thứ năm, quản lý tài sản công nói chung, quản lý các tập đoàn, tổng công ty
nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước nói riêng còn quá nhiều bất cập, thậm chí
yếu kém, gây lãng phí, thất thoát rất lớn, để lại những hậu quả rất nặng nề về kinh
tế và xã hội.
Câu 4: Nêu khái niệm nền kinh tế vĩ mô và những cân đối lớn của nền kinh tế
vĩ mô?
Khái niệm: Là tổng thể và quy mô lớn của hoạt động kinh tế của một quốc gia
hoặc một khu vực. Tập trung vào các yếu tố quan trọng như GDP(tổng sản
phẩm quốc nội), Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá tiền tệ, lạm phát và các chỉ số kinh tế
khác.
- Những cân đối lớn của nền kinh tế vĩ mô:
6
Các cân đối của nền kinh tế quốc dân một hệ thống các chỉ tiêu
được thể hiện dưới dạng các cân đối tổng hợp, gồm hai phần: thu và chi hay nguồn
và sử dụng.
Những cân đối vĩ mô thường được chính phủ các nước quan tâm là tiêu dùng
tích lũy; tiết kiệm và đầu tư; thu và chi ngân sách nhà nước; xuất khẩu và nhập
khẩu hàng hóa, cân đối trong thanh toán quốc tế, tổng cung, tổng cầu.
Khi xuất hiện mất cân đối nào đó trong các cân đối vĩ mô, nền kinh tế có
chế tự điều chỉnh các cân đốikhác, khi sự mất cân đối ở mức vượt quá khả
năng tự điều chỉnh. Khi đó cần sự can thiệp, điều chỉnh chính sách của chính
phủ.
Câu 5: Trình bày khái quát các mục tiêu cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô?
Khái niệm quản kinh tế vĩ mô: sự tác động của nhà nước tới nền
kinh tế vĩ mô, nhằm thực hiện các mục tiêu quản kinh tế mô, trong từng
thời kỳ nhất định.
* Khái quát các mục tiêu cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô là :
5.1.Mục tiêu tăng trưởng kinh tế .
a.Sản lượng quốc gia và đo lường sản lượng quốc gia
Sản lượng quốc gia là tổng giá trị thực của hàng hóa và dịch vụ mà một
nước sản
xuất được
- Để đo lường sản lượng quốc gia, người ta sử dụng một số chỉ tiêu, đặc biệt
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Có hai cách tính GDP. Một là, GDP danh nghĩa được tính theo giá thị trường hiện
hành. Hai là, GDP thực tế được tính theo giá của một năm được coi là năm gốc.
b. Tăng trưởng trong ngắn hạn và trong dài hạn
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực tế của một nền kinh tế.
7
- Tăng trưởng trong ngắn hạn là sự gia tăng sản lượng thực tế của nền kinh tế
trong khoảng thời gian mà giá cả và tiền lương chưa kịp điều chỉnh.
- Trong ngắn hạn, GDP thực tế có thể dao động theo các chu kỳ kinh tế
- Trong dài hạn, GDP thực tế có xu hướng tăng lên, mức sống được cải thiện.
Đó là GDP tiềm năng- sản lượng tiềm năng của một quốc gia.
- sản lượng thực tế >=< sản lượng tiềm năng
Khi mức chênh lệch khác không, Chính phủ cần phải can thiệp chính
sách. Nếu mức chênh lệch âm, Chính phủ cần chọn ưu tiên mục tiêu
tăng trưởng kinh tế, chính sách
thúc đ7y tăng trưởng kinh tế không lo ngại lạm phát gia tăng. Khi
mức chênh
lệch dương, mục tiêu ưu tiên trong chính sách của Chính phủ không
phải tăng
trưởng kinh tế, cần chống lạm phát. .
- Sự gia tăng sản lượng tiềm năng trong dài hạn được gọi là tăng trưởng
kinh
tế dài hạn. Sự tăng nhanh của sản lượng tiềm năng tạo địa cho
các chính sách kinh tế thúc đ7y tăng kinh tế trong ngắn hạn với
tốc độ cao,
đồng thời bảo đảm kinh tế tăng trưởng cao ổn định trong dài hạn.
c.Thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế:
Cách thực hiện:
- trong ngắn hạn, chính phủ mong muốn tạo sự gia tăng tổng sản lượng
quốc gia ở mức lớn nhất có thể trong điều kiện duy trì được ổn định giá
cả. chính phủ có thể áp dụng các chính sách kinh tế để kích thích tổng cầu
tăng, làm cho sản lượng nền kinh tế tăng.
- Trong dài hạn, mục tiêu tăng trưởng kinh tế làm gia tăng mức sản
lượng
tiềm năng . chính phủ có thể sử dụng chính sách tác động vào tổng cung dài hạn
thông qua các chính sách về vốn, lao động, công nghệ để tăng năng suất lao động
và tăng sản lượng tiềm năng của nền kinh tế.
d.Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
8
- Tăng trưởng kinh tế sở để cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống con
người.
- Tăng trưởng kinh tế giúp sản lượng thu nhập đều tăng, người dân sẽ chi tiêu
thoải mái hơn, từ đó góp phần cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân.
- Tuy nhiên, nếu chính phủ quá ưu tiên mục tiêu tăng trưởng sẽ có thể
dẫn tới
rủi ro cho nền kinh tế. Nền kinh tế có thể rơi vào lạm phát, vấn đề môi
trường sinh
thái bị ảnh hưởng.
- Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để phát triển các mặt khác của xã hội.
5.2.Mục tiêu kiểm soát lạm phát
a.Khái niệm và phân loại ,
- Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung của nền kinh tế theo thời gian.
Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, lạm phát có thể được phân loại như sau:
- Lạm phát hợp lý: Lạm phát hợp là mức lạm phát bình thường trong nền kinh
tế mà không gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển kinh tế - xã hội.
- Lạm phát phi là loại lạm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát ở mức hàng chục,
hàng trăm phần trăm một năm và gây ra những ảnh hưởng kinh tế nghiêm trọng.
- Siêu lạm phát là trường hợp lạm phát với tỷ lệ đặc biệt cao.
- Thiểu phát: Thiểu phát xảy ra khi mức giá chung tăng rất thấp, chẳng hạn, gần
0%/ năm, tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Thiểu phát thường xảy
ra trong thời kỳ kinh tế trì trệ, suy thoái.
b.Nguyên nhân và phương thức kiểm soát .
*Nguyên nhân :
- Lạm phát do tổng cầu tăng, còn gọi lạm phát cầu kéo. Đây hiện tượng lạm
phát xảy ra do tổng cầu tăng cao vượt khả năng đáp ứng của tổng cung tại mức giá
chung ban đầu, kéo theo mặt bằng giá cả tăng lên. Một trường hợp điển hình của
lạm phát do tổng cầu tăng là lạm phát vì nguyên nhân tiền tệ . Lạm phát docầu kéo
cũng thường gắn với những giai đoạn kinh tế tăng trưởng nóng.
9
- Lạm phát do chi phí sản xuất tăng, còn gọi là lạm phát chi phí đẩy. Đây
hiện tượng lạm phát xảy ra khi chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ tăng cao dẫnđến
mặt bằng giá cả tăng. Chi phí sản xuất tăng thường do giá cả đầu vào của sản xuất
tăng mạnh (ví dụ, giá dầu mỏ tăng mạnh, giá điện, than tăng, sự tăng lương không
hợp lý,...). Lạm phát chi phí đẩy thường gắn với những giai đoạn kinh tế tăng
trưởng trì trệ.
*Phương pháp kiểm soát lạm phát :
- Nếu nguyên nhân gây ra lạm phátdo tổng cầu tăng nhanh, phương pháp chung
phải giảm tốc độ tăng tổng cầu. Để kiểm soát lạm phát do tổng cầu tăng, cần
phải sử dụng các biện pháp như giảm tốc độ tăng cung tiền, tăng lãi suất, giảm chi
tiêu chính phủ, thực hiện các biện pháp tác động nhằm làm giảm tiêu dùng, đầu
tư... Các công cụ mà Nhà nước thường sử dụng để kiểm soát lạm phát do cầu kéo
là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ .
- Trường hợp lạm phát do chi phí sản xuất tăng cao : Nhà nước thường sử dụng
nhiều biện pháp chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp để giảm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm.
c.Ý nghĩa .
- Giúp duy trì môi trường kinh tế ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho nền
kinh tế phát triển.
- Giá cả ổn định cũng giúp ổn định giá trị đồng tiền, tỷ giá hối đoái và thị trường
tài chính, qua đó phát triển các thị trường tài chính cũng như quan hệ kinh tế với
nước ngoài.
- Về mặt xã hội, kiểm soát lạm phát góp phần đảm bảo thu nhập của người nghèo,
người có thu nhập thấp và đông đảo người lao động, góp phần đảm bảo an sinh
hội, ổn định chính trị - xã hội của đất nước.
5.3. Mục tiêu giảm thất nghiệp
a. Khái niệm :
- Người thất nghiệp những người trong độ tuổi lao động theo quy định của
pháp luật, có nhu cầu tìm việc làm nhưng hiện không có việc làm.
Như vậy, một người bị coi thất nghiệp khi có đủ ba yếu tố: (1) trong độ tuổi
lao động; (2) có nhu cầu tìm việc làm; (3) hiện chưa có việc làm.
10
b.Các loại TN :
1) Nếu xét theo nguồn gốc thất nghiệp, bốn loại thất nghiệp: thất nghiệp dai
dẳng; thất nghiệp docơ cấu; thất nghiệp do thiếu cầu ; thất nghiệp do yếu tố ngoài
thị trường.
2) Nếu xét theo quan điểm hiện đại, có ba loại thất nghiệp sau: thất nghiệp không
tự nguyện; thất nghiệp tự nguyện; thất nghiệp tự nhiên.
3) Nếu xét theo thời gian, hai loại thất nghiệp: thất nghiệp trong ngắn hạn
thất nghiệp trong dài hạn (ngắn hạn khoảng thời gian, trong đó, giá cả tiền
lương chưa kịp thay đổi, sản lượng tiềm năng của nền kinh tế một mức xác
định; dài hạn khoảng thời giangiá cả, tiền lương cả sản lượng tiềm năng
của nền kinh tế đã thay đổi).
4) Phân chia theo các tiêu chí khác, thất nghiệp theo giới tính, theo lứa tuổi,
theo ngành nghề, theo vùng lãnh thổ, theo dân tộc, theo chủng tộc.
c.Đo lường TN :
Tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ phần trăm (%) số người trong tổng lực lượng lao
động nhưng không có việc làm.
Số người thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp = ---------------------------- x 100%
Lực lượng lao động
d.Tác hại của thất nghiệp
* Tổn thất về kinh tế :
Thất nghiệp đưa lại những tác hại cùng lớn đối với nền kinh tế. Khi nền kinh
tế tỷ lệ thất nghiệp cao, nền kinh tế sẽ không sản xuất được nhiều hàng hóa
lẽ ra những người thất nghiệp sẽ sản xuất ra. Khi đó, không những nguồn lực
lao động bị lãng phí , không được sử dụng hết các nguồn lực khác (vốn, tài
nguyên, công nghệ) cũng bị bỏ phí. Các nhà kinh tế đã cho thấy những tổn thất
trong thời kỳ thất nghiệp cao là những lãng phí lớn nhất trong một nền kinh tế hiện
đại.
* Tổn thất về xã hội
11
Những tổn thất về xã hội do thất nghiệp gây ra cũng không kém những tổn thất về
kinh tế, thậm chí khó có thể tính toán hết được những tổn thất về vật chất và tâm
lý của những người thất nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp cao kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe thể lực của người
bị thất nghiệp và những người trong gia đình họ cũng chịu ảnh hưởng , thậm chí
thể dẫn tới những tình trạng sa sút sức khỏe tinh thần của những người thất
nghiệp, xã hội bất ổn vì tệ nạn xã hội nảy sinh...
e. Phương thức thực hiện mục tiêu giảm thất nghiệp:
Trạng thái toàn dụng nhân lực được coi trạng thái “tốt nhất” đối với
nền
kinh tế. Đây là trạng thái mà tại đó thị trường lao động ở trạng thái cân
bằng.
- Trong ngắn hạn, đưa tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế đạt hoặc gần mức
thất nghiệp tự nhiên , chính phủ có thể loại bỏ thất nghiệp do thiếu cầu bằng
những chính sách kinh tế vĩ mô tác động làm tăng tổng cầu.
- Trong dài hạn, để giảmgiảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế.
thất nghiệp tự nhiên, chính sách được chính phủ ưu tiên những chính sách
trọng cung. Theo đó, chính phủ sử dụng các chính sách tác động vào cả cung lao
động và cầu lao động.
5.4. Mục tiêu cán cân thanh toán quốc tế bền vững
a. Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế bền vững
bản ghi chép đầy đủ các luồng tiền vào ra khỏi một quốc gia trong một
khoảng thời gian.
b. Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm hai bộ phận chính:
- ghi chép các luồng tiền gắn với giao dịch thương mại quốc tế Tài khoản vãng lai
các khoản thu nhập ròng khác từ nước ngoài. Bộ phận chính của tài khoản
vãng lai chính cán cân thương mại, ghi chép các luồng tiền gắn với xuất, nhập
khẩu hàng hóa của một quốc gia. Xuất siêu hay thặng thương mại xảy ra nếu
xuất khẩu cao hơn nhập khẩu. Ngược lại, nhập siêu hay thâm hụt cán cân thương
mại xuất hiện nếu nhập khẩu cao hơn xuất khẩu.
- ghi chép các luồng vốn vào ra một quốc gia, bao gồm cácTài khoản vốn
khoản đi vay và cho vay, đầu tư hoặc nhận đầu tư trực tiếp, đầu tư tài chính.
12
c.Phương pháp can thiệp nhằm đạt mục tiêu cán cân thanh toán quốc tế bền
vững .
Tác động vào tài khoản vãng lai
- Để cân bằng tài khoản vãng lai, Nhà nước phải biện pháp hạn chế nhập
khẩu, thúc đẩy xuất khẩu. Nhà nước thể sử dụng các công cụ bảo hộ thương
mại như thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, hạn chế xuất
khẩu tự nguyện,... để hạn chế nhập khẩu.
Tác động vào tài khoản vốn
Để tác động vào tài khoản vốn, Nhà nước thể sử dụng các chính sách như
chính sách thu hút đầu nước ngoài, bao gồm cả đầu trực tiếp gián tiếp;
chính sách lãi suất; chính sách vay nợ cho vay quốc tế; chính sách tỷ giá hối
đoái; chính sách kiểm soát chu chuyển vốn và mức độ tự do hóa tài chính...
d.Ý nghĩa
- Ổn định nền kinh tế bền vững
- Thị trường TM , quốc tế bền vững
+ Nếu cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt, các quốc gia phải đắp thâm hụt
bằng cách bán các tài sản dự trữ quốc tế hoặc vay nợ nước ngoài .
+ Nếu cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, các quốc gia có điều kiện tích lũy dự
trữ ngoại tệ và các tài sản nước ngoài khác.
thế, các quốc gia đặt mục tiêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
bền
vững, đặc biệt đảm bảo duy trì cân bằng cán cân thương mại quốc
tế, đồng thời
kiểm soát cán cân vốn. Đảm bảo cán cân thanh toán quốc tế bền vững
một trong
các mục tiêu nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô
Câu 6: Trình bày những lưu ý cần thiết khi xác định mục tiêu kinh tế vĩ mô và
những khó khăn trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô?
- Những lưu ý cần thiết khi xác định mục tiêu kinh tế vĩ mô:
+ Những điểm cần chú ý về mục tiêu
13
Bảo đảm tính khách quan, không thể theo ý muốn chủ quan của chính phủ,
các nhà quản lý.
Lựa chọn các mục tiêu ưu tiên và sắp xếp thứ tự ưu tiên mục tiêu trong từng
thời kỳ cho phù hợp với điều kiện của đất nước.
Chính phủ cũng không thể thực hiện đồng thời các mục tiêu.
Cần tối đa hóa lợi ích của quốc gia khi xác định mục tiêu.
+ Căn cứ để xác định mục tiêu
1trạng thái hiện tại của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế tiệm cận trạng thái tiềm năng, chính phủ khó thể
xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao đồng thời bảo đảm được ổn
định kinh tế vĩ mô;
(2) tình hình chính trị, kinh tế thế giới, chính sách các nước ảnh
hưởng lớn tới nền kinh tế quốc gia, nhất là chính sách của các nước lớn
có ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu;
(3) nguồn lực hiện của quốc gia về tài chính, về con người, về khả
năng thu hút nguồn vốn từ bên ngoài;
(4) mối quan hệ giữa các mục tiêu.
- Những khó khăn trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô:
Yếu kém trong năng lực chính sách của chính phủ. Mục tiêu đã đề ra có thể
được thực hiện hoặc không bởi lẽ mục tiêu đề ra hoặc quá cao, hoặc quá thấp, hoặc
các chính sách đưa ra chưa đủ mức để mục tiêu có thể được thực hiện; dự báo yếu
kém,...
Công cụ các chính sách được sử dụng chưa hoàn thiện.
Sức ép về chính trị khi thực hiện các mục tiêu.
Trình độ phát triển của thị trường trong nước.
Những yếu tố bên ngoài nền kinh tế như giá thế giới, tình hình kinh tế thế
giới, chính sách các nước bạn hàng,...
14
Câu 7: Nêu khái niệm chính sách kinh tếmô. Phân biệt chính sách kinh tế
vĩ mô với chính sách kinh tế vi mô?
Chính sách kinh tế vĩ một tập hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước
nhằm sử dụng tiềm lực kinh tế nhà nước thể chi phối để thay đổi trạng thái
thị trường, qua đó điều tiết hành vi của người sản xuất người tiêu dùng, hướng
họ thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô mà xã hội mong muốn.
Phân biệt chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách kinh tế vi mô
Chính sách kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế vi mô
Mục tiêu Quản điều chỉnh các biến
số kinh tế quan trọng của một
quốc gia hay khu vực nhằm cải
thiện mức sống của nền kinh tế
toàn cầu.
Tạo ra môi trường thuận lợi cho
các công chúng doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm tối đa hóa lợi nhuận
năng suất.
Phạm vi
ảnh
hưởng
Quốc gia hoặc khu vực Cá nhân, hộ gia đình hay doanh
nghiệp.
Thời gian Dài hạn Ngắn hạn
Chủ thể
thực hiện
Thường là Chính phủ nhân, hộ gia đình hay doanh
nghiệp.
Thành
phần
+ Biện pháp tài chính,tiền tệ
+ Chiến lược QLKT tổng thể
+ Quyết định sản xuất, đầu tư, giá
cả, tiêu dùng
+ Hành vi của cá nhân và DN
Mối quan
hế
CSKT tạo ra môi trường
điều kiện thuận lợi để
nhân, doanh nghiệp hoạt động.
CSKT vi thể tạo ra tác
động lên các biến số kinh tế tổng
thể, sẽ được chính phủ đề ra
CSKT vĩ mô phù hợp để QL.
15
Câu 8: Nêu khái quát cách phân loại chính sách kinh tế vĩ mô?
Thứ nhất, phân loại theo mục tiêu:
Chính sách ổn định hướng tới mục tiêu kiềm chế lạm phát, cân bằng cán cân
thanh toán quốc tế, cân bằng ngân sách nhà nước, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Chính sách kích thích tăng trưởng bao gồm hai nhánh: kích cung hoặc kích
cầu, qua đó nâng cao hiệu quả nền kinh tế, tăng sản lượng thực tế.
Chính sách giảm bất bình đẳng bao gồm các hoạt động nhằm tạo điều kiện
để mọi công dân có điều kiện tiếp cận cơ hội ngang nhau đi đôi với hoạt động điều
tiết một phần thu nhập của người giàu cho người nghèo thông qua ngân sách nhà
nước và mạng lưới an sinh xã hội.
Thứ hai, phân loại theo thời gian tồn tại và kết quả đạt được:
Chính sách kinh tế vĩ mô ngắn hạn chủ yếu được sử dụng để đối phó với chu
kỳ kinh doanh nên thời gian thực thi ngắn, kết quả đạt được có tính ngắn hạn.
Chính sách kinh tế vĩ mô dài hạn chủ yếu liên quan đến các công cụ tạo môi
trường kinh doanh ổn định khuyến khích đầu vào sở vật chất con
người.
Thứ ba, phân loại theo mức độ khuyến khích hoặc hạn chế tăng trưởng kinh tế.
Chính sách cùng chiều hướng tới mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng. Đó
chính sách tài khóa mở rộng chính sách tiền tệ nới lỏng, chính sách khuyến
khích xuất khẩu, chính sách khuyến khích đầu tư...
Chính sách ngược chiều hướng tới kiềm chế tăng trưởng. Đó chính sách
tài khóa thắt chặt chính sách tiền tệ thắt chặt, chính sách hạn chế đầu tư bằng
cách đặt ra nhiều điều kiện mà nhà đầu tư phải tuân thủ,...
Thứ tư, phân loại theo bộ công cụ đặc trưng mục tiêu chính sách đó
theo đuổi, bao gồm: Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại
16
quốc tế, chính sách đầu tư. Đây là cách phân loại được các nhà kinh tế sử dụng phổ
biến và cũng được các chính phủ vận dụng trong thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay.
Câu 9: Trình bày vai trò của chính sách kinh tế với sự phát triển kinh
tế?
Chính sách kinh tế vĩ mô là bộ công cụ quản lý của nhà nước phù hợp với cơ
chế thị trường. Chính sách kinh tế vừa phát huy thế mạnh của chế thị
trường, vừa sửa chữa những khiếm khuyết của cơ chế thị trường, vừa chủ động tạo
dựng các điều kiện để nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn.
Chính sách kinh tế vĩ mô là bộ công cụ quản lý tổng hợp giúp nhà nước thực
hiện các mục tiêu rộng lớn, phức tạp, trong khuôn khổ thời gian nguồn lực
hạn. Thông qua xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô, cơ quan nhà nước
thể can thiệp một cách chủ động vào nền kinh tế với hiệu quả và mức độ thành
công khá cao. Hơn nữa, chính sách kinh tế vĩ mô là một chương trình hành động có
hệ thống, cân nhắc, sở khoa học nên tăng cường khả năng của nhà nước
trong định hướng nền kinh tế tới các mục tiêu mong muốn, đồng thời cho phép kết
hợp các mục tiêu ngắn hạn với mục tiêu dài hạn. Quản nền kinh tế bằng chính
sách kinh tế mô, các quan nhà nước thể lựa chọn các phương án hành
động tối ưu, cân đối giữa nguồn lực hạn chế mục tiêu ưu tiên để quản hiệu
quả nền kinh tế quốc dân.
Chính sách kinh tế mô sử dụng những đòn bẩy trên thị trường để điều tiết
hành vi của các chủ thể kinh tế, không can thiệp hành chính vào các quyết định
sản xuất, tiêu dùng của họ. Chính sách kinh tế vĩchỉ thay đổi trạng thái giá cả,
cung, cầu của thị trường, thông qua chế thị trường tác động tới hành vi của các
chủ thể kinh tế.
Chính sách kinh tế vĩ công cụ quản cho phép nhà nước hành động
thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách kinh tế mô, do phù
hợp với thông lệ kinh tế thị trường chung cho toàn thế giới, nên tạo điều kiện cho
17
các quốc gia chế độ chính trị khác nhau có thể hợp tác với nhau để cùng tồn tại
hòa bình phát triển. Ngoài ra, chính sách kinh tế cũng căn cứ để các
nước có thể đàm phán các hoạt động hợp tác kinh tế với nhau.
Câu 10: Nêu bản chất, nội dung và các chức năng cơ bản của tài chính công?
Phân biệt tài chính công với tài chính tư.
Tài chính công tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do nhà
nước tiến
hành, phản ánh các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo
lập sử dụng
các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà
nước đối với
hội.
10.1 .Bản chất :
- TCC mang tính chính trị rệt . Những nhiệm vụ mục tiêu chính trị của NN
quyết định việc động viên, phân phối và sử dụng các nguồn lực của Tài chính công
- TCC mang tính lịch sử : những chính sách và quyết điịnh về TCC chỉ được đưa ra
thưc thị trong những thời gian điều kiện cụ thể nhất định của các quốc gia
trên thế giới .
- Việc phân phối và phân bổ các nguồn lực TCC ko những liên quan đến lợi ích của
người đóng góp người được thụ hưởng còn tác động sâu sắc đến các vấn đề
chính trị , kinh tế , xã hội , an ninh quốc phòng và đối ngoại.
10.2.Nội dung :
Tài chính công có nội dung vô cùng đa dạng xét theo nhiều góc độ khác nhau. Nếu
phân theo đối tượng quản lý thì nội dung của tài chính công bao gồm 3 mảng chính
sau:
Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được
dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà
nước
18
th7m quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của nhà
nước. Ngân sách nhà nước b phận quan trọng nhất của tài chính
công, công
cụ đặc biệt quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, xã hội.
Tín dụng nhà nước hoạt động đi vay và cho vay của nhà nước, được
sử
dụng để huy động vốn cho ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu
cân đối ngân
sách nhà nước nhu cầu đầu phát triển. Thông qua hình thức tín
dụng này, nhà
nước huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước nhằm đáp ứng
nhu cầu của
các cấp chính quyền trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế - hội
thuộc th7m quyền.
Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách quỹ do quan th7m
quyền
quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước,
nguồn thu, nhiệm
vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Mục đích của những quỹ này là nhằm huy động thêm nguồn thu nhập từ xã hội để
thực hiện các nhiệm vụ công cộng đã được xác định.
10.3.Các chức năng cơ bản .
* Chức năng tạo lập quỹ:
- Chức năng tạo lập quỹ của tài chính công là khả năng khách quan của tài
chính công nhờ đó một bộ phận của cải hội dưới hình thức giá trị được
huy động để hình thành các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ việc thực
hiện các chức năng mà nhà nước phải đảm nhận .
- Sự hợp trong việc huy động nguồn lực tài chính của nhà nước sẽ góp phần
đảm bảo hiệu quả trên cảphương diện huy động chi tiêu công, tđó vừa tác
độngch cực đến việc tập trung nguồn lực vào các quỹ công, vừa thúc đẩy quá
trình tích tụ vốn ở các đơn vịkinh tế cơ sở; vừa thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu
19
quả nguồn lực trong khu vực công, vừa thúc đẩy tăng tiết kiệm đầu trong
khu vực tư.
* Chức năng phân bổ nguồn lực:
Chức năng phân bổ nguồn lực của tài chính công là khả năng khách quan của
tài chính công mà nhờ đó các nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối của nhà
nước được tổ chức, sắp xếp, phân phối một cách chủ đích, theo những tỷ lệ
nhất định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - hội của việc sử dụng các nguồn
lực đó, góp phần đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững theo chiến
lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã định .
* Chức năng tái phân phối thu nhập:
Chức năng tái phân phối thu nhập của tài chính công là khả năng khách quan
của tài chính công mà nhờ đó nhà nước phân phối phân phối lại các nguồn lực
tài chính trong hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng hội trong phân phối
và thụ hưởng kết quả của sản xuất xã hội.
- Khi thực hiện chức năng này, cần nhận thức và xử hài hòa mối quan hệ giữa
mục tiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả của kinh tế vĩ mô.
* Chức năng điều chỉnh và kiểm soát:
Chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công là khả năng khách
quan của tài chính côngnhờ đó nhà nước thể thực hiện việc điều chỉnh lại
quá trình phân phối các nguồn lực tài chính xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp
lý của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế .
Thông qua việc điều chỉnh và kiểm soát quá trình phân bổ các nguồn lực tài
chính thuộc quyền chi phối của nhà nước (điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập
sử dụng các quỹ công), tài chính công điều chỉnh, kiểm soát các quá trình
phân phối các nguồn lực tài chính của mọi chủ thể trong nền kinh tế, qua đó tác
động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Phân biệt tài chính công với tài chính tư :
- Khái niệm :
20
| 1/67

Preview text:

I.
NHÓM 1 – ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GHI NHỚ
Câu 1: Nêu khái niệm, vai trò của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường? -
Khái niệm: Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có chủ đích của Nhà
nước tới nền kinh tế thị trường, nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định. -
Vai trò của của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường:
Vai trò của của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường:
- Khắc phục khuyết tật thị trường: nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta đang trong quá trình hình thành và phát triển vì vậy có
những hạn chế khuyết tật ảnh hưởng nặng nề nhà nước phải thực hiện vai trò thông
qua những công cụ, thực lực kinh tế mạnh để hỗ trợ thị trường khắc phục những khuyết tật đó
- Hỗ trợ thị trường: chúng ta chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh
tế thị trường nếu để tự phát thì sẽ rất chậm và phải trả giá lớn vì vậy nhà nước phải
tác động mạnh mẽ và hiệu quả để hỗ trợ thị trường phát triển ngày càng đầy đủ
hơn, trình độ cao hơn và tốc độ phát triển nhanh hơn.
- Định hướng xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế thị trường: Nhà nước
là một trong những nhân tố quyết định mục tiêu, tốc độ của quá trình chuyển đổi,
quyết định, định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế thị
trường không tự đi lên chủ nghĩa xã hội mà phải phát triển trong quá trình nhận
thức phấn đấu rất cao của toàn bộ xã i
hộ với sự lãnh đạo của Đảng, quản lý và sự
nỗ lực rất cao của nhà nước.
- Định hướng và thực hiện hội nhập ngày càng sâu, rộng, hiệu quả vào nền kinh
tế thế giới. Nền kinh tế nước ta đã và đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế
giới, đồng thời sẽ tiếp tục hội nhập sâu, rộng, hiệu quả hơn nữa. Quá trình này đòi hỏi
phải xác định đúng đắn mục tiêu, lộ trình, cách thức, bước đi cũng như sự chu7n bị nội
lực cho quá trình hội nhập. Ở đây có vai trò rất lớn của Nhà nước
- Thực hiện nhà nước kiến tạo, phục vụ nhân dân, phục vụ doanh
nghiệp: đây là mục tiêu hàng đầu của Đảng và nhà nước ta, tăng cường vai trò của
nhà nước vào những lĩnh vực những khâu thực hiện những công việc quan trọng 1
mà thị trường và nhân dân không làm được, biết sử dụng cơ chế thị trường một
cách khôn khéo, hiệu quả để thực hiện mục tiêu quản lý của mình.
Nhà nước có vai trò trên hai phương diện:
một là: nhà nước quản lý tất cả mọi mặt đời sống kinh tế và xã hội như:
văn hóa, giáo dục, y tế, chính trị, quân sự, đối ngoại…. trong đó quản lý kinh tế là trọng tâm
hai là: nhà nước là đại diện cho toàn dân quyền sở hữu các tài sản như
đất đai, tài nguyên, vùng trời, vùng biển…lúc này nhà nước đóng vai trò như một chủ thể kinh tế
với tư cách là bộ máy hành chính nếu nhà nước không hoàn thành chức
năng nhiện vụ của mình thì toàn bộ nền kinh tế thị trường sẽ không phát triển được.
với tư cách là đại diện cho toàn dân: nhà nước quản lý rất lớn một
lượng tài sản quốc gia nếu quản lý không tốt sẽ gây ra lãng phí thất thoát lớn
vừa thiệt hại về kinh tế vừa làm suy giảm công tác quản lý của nhà nước.
Câu 2: Trình bày các chức năng cơ bản của quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường?
Chức năng của nhà nước trong quản lý nền kinh tế thị trường là những hoạt
động tổng quát nhất mà nhà nước phải thực hiện để đạt mục tiêu đã đề
ra( Nhà nước phải làm những gì?) -
Tạo lập môi trường và điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế hoạt động:
+ Môi trường chính trị ổn định, thật sự phát huy các nguồn lực và sức
sáng tạo của nhân dân, của các doanh nghiệp.
+ Kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế vận động và phát triển thuận lợi.
+ văn hóa xã hội phù hợp với nền kinh tế thị trường, xã hội ngày càng tôn
trọng và tôn vinh nghề kinh doanh và người kinh doanh.
+ An ninh trật tự kỷ luật, kỷ cương, mọi cá nhân và tổ chức đều phải tuân thủ pháp luật 2
+ Thông tin liên lạc Nhà nước phải là trung tâm cung cấp thông tin tin cậy
nhất cho các doanh nghiệp một cách thường xuyên, kịp thời và chính xác... -
Định hướng, hướng dẫn sự vận động, phát triển của toàn bộ nền kinh tế: + Xây dựng chiến lược
+ Xây dựng quy hoạch, chính sách + Lập kế hoạch
Nhà nước xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế chung của toàn bộ nền kinh tế, kế hoạch phát triển kinh tế theo
ngành, vùng và theo sản ph7m để định hướng các hoạt động kinh tế.
+ Cung cấp thông tin và các nguồn lực nhà nước
thông tin về chính sách, pháp luật, về xu hướng vận động của kinh tế
trong nước và thế giới cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. -
Tổ chức quản lý nền kinh tế quốc dân:
+ sắp xếp, tổ chức lại các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế quan trọng, trong
đó có sắp xếp, củng cố lại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp
nhà nước, tổ chức các khu công nghiệp, khu chế xuất, các đặc khu hành chính- Kinh tế.
+đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế thị tường như cân dối tổng cung- tổng
cầu, cân đổi xuất khẩu- nhập khẩu, cân đối thu- chi ngân sách,...
+ Bảo hộ và bảo về cho các chủ thể kinh doanh đúng pháp luật, can thiệp vào nền
kinh tế thị trường khi có những biến động lớn như khủng hoảng, suy thoái kinh tế.
+ Tổ chức sắp xếp các cơ quan quản lý của nhà nước về kinh tế từ trung ương đến
cơ sở, đổi mới thể chế và thủ tục hành chính, đào tạo và Đào tạo lại, sắp xếp đội
ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp nhà nước, thiết
lập mối quan hệ kinh tế với các nước và các tổ chức quốc tế. -
Điều tiết hoạt động của toàn bộ nền kinh tế: 3
Điều tiết sự vận động thị trường theo định hướng nhất định thông qua: Pháp Luật chính sách kinh tế
định chế kinh tế, tài chính -
Kiểm tra và xử lý vi phạm:
+ Kiểm tra hoạt động kinh tế
+ xử lý vi phạm trong hoạt động kinh tế
Câu 3: Trình bày khái lược thành công và hạn chế của quản lý nhà nước về
kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới?
- Thành công của QLNN về kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới:
Thứ nhất, xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách phù hợp, tạo điều kiện,
môi trường thuận lợi cho nền kinh tế thị trường phát triển.
Trong những năm qua, nhiều văn bản pháp luật và dưới luật đã được ban
hành, ngày càng phù hợp với cơ chế thị trường và chuẩn mực quốc tế tạo ra môi
trường kinh doanh mới, phù hợp. góp phần quan trọng vào việc tạo lập môi
trường kinh doanh và phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần ở nước ta.
Thứ hai, đã phát huy vai trò tích cực của các chủ thể kinh tế.
Các doanh nghiệp nhà nước đã được đổi mới mạnh mẽ theo hướng tách bạch
rõ hơn quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước với quyền quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, đã và đang
đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước nhất là dịch vụ du lịch,
sản xuất ôtô, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại điện tử, dịch vụ y tế, giáo dục và các khu đô thị. 4
Các tổ chức chính trị - xã hội tham gia điều chỉnh các chủ thể kinh tế hoạt
động trong tổ chức, tham gia tích cực vào hoạt động cung cấp dịch vụ công và thay
thế các cơ quan nhà nước trong việc đảm bảo một số dịch vụ công cộng có hiệu quả.
Bộ máy quản lý nhà nước đã và đang được tinh giản, chức năng QLNN về
kinh tế được đổi mới. Đội ngũ cán bộ được nâng cao về chất lượng mọi mặt.
Thứ ba, cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước định hướng xã hội
chủ nghĩa đã hình thành, phát huy tác dụng.
Kinh tế thế giới ảnh hưởng rất nặng nề của đại dịch Covid, tuy nhiên nền
kinh tế Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng dương 2.91%/năm trong năm 2019.
Thứ tư, hệ thống thị trường ngày càng phát triển, hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng.
Hệ thống thị trường ở nước ta đã và đang phát triển ngày càng cao hơn so
với những năm trước đây cả về quy mô cũng như tính đồng bộ của thị trường.
Việt Nam tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam không ngừng tăng nhờ chủ động thu hút đầu tư nước ngoài.
- Hạn chế của QLNN về kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới:
Thứ nhất, quản lý nhà nước chưa ngang tầm với đòi hỏi của thời kỳ mới,
chưa phát huy đầy đủ những mặt tích cực và hạn chế tính tự phát, tiêu cực của thị trường.
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ nhà nước - thị trường. Quản lý nhà nước
chưa trở thành nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế. 5
Thứ hai, hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách chưa đồng bộ và thiếu nhất
quán, thực hiện chưa nghiêm.
Thứ ba, cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước định hướng xã hội chủ
nghĩa đã hình thành nhưng chưa đồng bộ,
quản lý các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, giá cả, kế hoạch hóa, thương mại,
phân phối thu nhập, đất đai, vốn và tài sản nhà nước chưa tốt và chậm đổi mới, tiêu
cực, tham nhũng, lãng phí còn lớn và ngày càng phức tạp.
Thứ tư, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế còn nặng nề và còn
nhiều vướng mắc; tình trạng quan liêu, phân tán cục bộ, vô cảm với dân còn
nghiêm trọng; đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế đông nhưng
không mạnh, tình trạng không làm tốt chức trách của mình khá phổ biến, hiện
tượng tham nhũng, tiêu cực có xu hướng ngày càng tăng và phức tạp. Chất lượng
nguồn nhân lực thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.
Thứ năm, quản lý tài sản công nói chung, quản lý các tập đoàn, tổng công ty
nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước nói riêng còn quá nhiều bất cập, thậm chí
yếu kém, gây lãng phí, thất thoát rất lớn, để lại những hậu quả rất nặng nề về kinh tế và xã hội.
Câu 4: Nêu khái niệm nền kinh tế vĩ mô và những cân đối lớn của nền kinh tế vĩ mô?
Khái niệm: Là tổng thể và quy mô lớn của hoạt động kinh tế của một quốc gia
hoặc một khu vực. Tập trung vào các yếu tố quan trọng như GDP(tổng sản
phẩm quốc nội), Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá tiền tệ, lạm phát và các chỉ số kinh tế khác.
- Những cân đối lớn của nền kinh tế vĩ mô: 6
Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế quốc dân là một hệ thống các chỉ tiêu
được thể hiện dưới dạng các cân đối tổng hợp, gồm hai phần: thu và chi hay nguồn và sử dụng.
Những cân đối vĩ mô thường được chính phủ các nước quan tâm là tiêu dùng
và tích lũy; tiết kiệm và đầu tư; thu và chi ngân sách nhà nước; xuất khẩu và nhập
khẩu hàng hóa, cân đối trong thanh toán quốc tế, tổng cung, tổng cầu.
Khi xuất hiện mất cân đối nào đó trong các cân đối vĩ mô, nền kinh tế có cơ
chế tự điều chỉnh các cân đối vĩ mô khác, khi sự mất cân đối ở mức vượt quá khả
năng tự điều chỉnh. Khi đó cần có sự can thiệp, điều chỉnh chính sách của chính phủ.
Câu 5: Trình bày khái quát các mục tiêu cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô?
Khái niệm quản lý kinh tế vĩ mô: Là sự tác động của nhà nước tới nền
kinh tế vĩ mô, nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô, trong từng thời kỳ nhất định.
* Khái quát các mục tiêu cơ bản của quản lý kinh tế vĩ mô là :
5.1.Mục tiêu tăng trưởng kinh tế .
a.Sản lượng quốc gia và đo lường sản lượng quốc gia
Sản lượng quốc gia là tổng giá trị thực của hàng hóa và dịch vụ mà một nước sản xuất được
- Để đo lường sản lượng quốc gia, người ta sử dụng một số chỉ tiêu, đặc biệt là
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Có hai cách tính GDP. Một là, GDP danh nghĩa được tính theo giá thị trường hiện
hành. Hai là, GDP thực tế được tính theo giá của một năm được coi là năm gốc.
b. Tăng trưởng trong ngắn hạn và trong dài hạn
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực tế của một nền kinh tế. 7
- Tăng trưởng trong ngắn hạn là sự gia tăng sản lượng thực tế của nền kinh tế
trong khoảng thời gian mà giá cả và tiền lương chưa kịp điều chỉnh.
- Trong ngắn hạn, GDP thực tế có thể dao động theo các chu kỳ kinh tế
- Trong dài hạn, GDP thực tế có xu hướng tăng lên, mức sống được cải thiện.
Đó là GDP tiềm năng- sản lượng tiềm năng của một quốc gia.
- sản lượng thực tế >=< sản lượng tiềm năng
Khi mức chênh lệch khác không, Chính phủ cần phải can thiệp chính
sách. Nếu mức chênh lệch âm, Chính phủ cần chọn ưu tiên mục tiêu tăng trưởng kinh tế, có chính sách
thúc đ7y tăng trưởng kinh tế mà không lo ngại lạm phát gia tăng. Khi mức chênh
lệch dương, mục tiêu ưu tiên trong chính sách của Chính phủ không phải là tăng
trưởng kinh tế, cần chống lạm phát. .
- Sự gia tăng sản lượng tiềm năng trong dài hạn được gọi là tăng trưởng kinh
tế dài hạn. Sự tăng nhanh của sản lượng tiềm năng tạo dư địa cho
các chính sách kinh tế vĩ mô thúc đ7y tăng kinh tế trong ngắn hạn với tốc độ cao,
đồng thời bảo đảm kinh tế tăng trưởng cao ổn định trong dài hạn.
c.Thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Cách thực hiện:
- trong ngắn hạn, chính phủ mong muốn tạo sự gia tăng tổng sản lượng
quốc gia ở mức lớn nhất có thể trong điều kiện duy trì được ổn định giá
cả. chính phủ có thể áp dụng các chính sách kinh tế vĩ mô để kích thích tổng cầu
tăng, làm cho sản lượng nền kinh tế tăng.
- Trong dài hạn, mục tiêu tăng trưởng kinh tế là làm gia tăng mức sản lượng
tiềm năng . chính phủ có thể sử dụng chính sách tác động vào tổng cung dài hạn
thông qua các chính sách về vốn, lao động, công nghệ để tăng năng suất lao động
và tăng sản lượng tiềm năng của nền kinh tế.
d.Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế 8
- Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
- Tăng trưởng kinh tế giúp sản lượng và thu nhập đều tăng, người dân sẽ chi tiêu
thoải mái hơn, từ đó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Tuy nhiên, nếu chính phủ quá ưu tiên mục tiêu tăng trưởng sẽ có thể dẫn tới
rủi ro cho nền kinh tế. Nền kinh tế có thể rơi vào lạm phát, vấn đề môi trường sinh thái bị ảnh hưởng.
- Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để phát triển các mặt khác của xã hội.
5.2.Mục tiêu kiểm soát lạm phát
a.Khái niệm và phân loại ,
- Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung của nền kinh tế theo thời gian.
Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, lạm phát có thể được phân loại như sau:
- Lạm phát hợp lý: Lạm phát hợp lý là mức lạm phát bình thường trong nền kinh
tế mà không gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển kinh tế - xã hội.
- Lạm phát phi mã là loại lạm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát ở mức hàng chục,
hàng trăm phần trăm một năm và gây ra những ảnh hưởng kinh tế nghiêm trọng.
- Siêu lạm phát là trường hợp lạm phát với tỷ lệ đặc biệt cao.
- Thiểu phát: Thiểu phát xảy ra khi mức giá chung tăng rất thấp, chẳng hạn, gần
0%/ năm, và có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Thiểu phát thường xảy
ra trong thời kỳ kinh tế trì trệ, suy thoái.
b.Nguyên nhân và phương thức kiểm soát . *Nguyên nhân :
- Lạm phát do tổng cầu tăng, còn gọi là lạm phát cầu kéo. Đây là hiện tượng lạm
phát xảy ra do tổng cầu tăng cao vượt khả năng đáp ứng của tổng cung tại mức giá
chung ban đầu, kéo theo mặt bằng giá cả tăng lên. Một trường hợp điển hình của
lạm phát do tổng cầu tăng là lạm phát vì nguyên nhân tiền tệ . Lạm phát docầu kéo
cũng thường gắn với những giai đoạn kinh tế tăng trưởng nóng. 9
- Lạm phát do chi phí sản xuất tăng, còn gọi là lạm phát chi phí đẩy. Đây là
hiện tượng lạm phát xảy ra khi chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ tăng cao dẫnđến
mặt bằng giá cả tăng. Chi phí sản xuất tăng thường do giá cả đầu vào của sản xuất
tăng mạnh (ví dụ, giá dầu mỏ tăng mạnh, giá điện, than tăng, sự tăng lương không
hợp lý,...). Lạm phát chi phí đẩy thường gắn với những giai đoạn kinh tế tăng trưởng trì trệ.
*Phương pháp kiểm soát lạm phát :
- Nếu nguyên nhân gây ra lạm phát là do tổng cầu tăng nhanh, phương pháp chung
là phải giảm tốc độ tăng tổng cầu. Để kiểm soát lạm phát do tổng cầu tăng, cần
phải sử dụng các biện pháp như giảm tốc độ tăng cung tiền, tăng lãi suất, giảm chi
tiêu chính phủ, thực hiện các biện pháp tác động nhằm làm giảm tiêu dùng, đầu
tư... Các công cụ mà Nhà nước thường sử dụng để kiểm soát lạm phát do cầu kéo
là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ .
- Trường hợp lạm phát do chi phí sản xuất tăng cao : Nhà nước thường sử dụng
nhiều biện pháp chính sách để hỗ trợ các doanh nghiệp để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. c.Ý nghĩa .
- Giúp duy trì môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển.
- Giá cả ổn định cũng giúp ổn định giá trị đồng tiền, tỷ giá hối đoái và thị trường
tài chính, qua đó phát triển các thị trường tài chính cũng như quan hệ kinh tế với nước ngoài.
- Về mặt xã hội, kiểm soát lạm phát góp phần đảm bảo thu nhập của người nghèo,
người có thu nhập thấp và đông đảo người lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã
hội, ổn định chính trị - xã hội của đất nước.
5.3. Mục tiêu giảm thất nghiệp a. Khái niệm :
- Người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của
pháp luật, có nhu cầu tìm việc làm nhưng hiện không có việc làm.
Như vậy, một người bị coi là thất nghiệp khi có đủ ba yếu tố: (1) trong độ tuổi
lao động; (2) có nhu cầu tìm việc làm; (3) hiện chưa có việc làm. 10 b.Các loại TN :
1) Nếu xét theo nguồn gốc thất nghiệp, có bốn loại thất nghiệp: thất nghiệp dai
dẳng; thất nghiệp docơ cấu; thất nghiệp do thiếu cầu ; thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường.
2) Nếu xét theo quan điểm hiện đại, có ba loại thất nghiệp sau: thất nghiệp không
tự nguyện; thất nghiệp tự nguyện; thất nghiệp tự nhiên.
3) Nếu xét theo thời gian, có hai loại thất nghiệp: thất nghiệp trong ngắn hạn và
thất nghiệp trong dài hạn (ngắn hạn là khoảng thời gian, trong đó, giá cả và tiền
lương chưa kịp thay đổi, sản lượng tiềm năng của nền kinh tế ở một mức xác
định; dài hạn là khoảng thời gian mà giá cả, tiền lương và cả sản lượng tiềm năng
của nền kinh tế đã thay đổi).
4) Phân chia theo các tiêu chí khác, có thất nghiệp theo giới tính, theo lứa tuổi,
theo ngành nghề, theo vùng lãnh thổ, theo dân tộc, theo chủng tộc. c.Đo lường TN :
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm (%) số người trong tổng lực lượng lao
động nhưng không có việc làm. Số người thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp = ---------------------------- x 100% Lực lượng lao động
d.Tác hại của thất nghiệp
* Tổn thất về kinh tế :
Thất nghiệp đưa lại những tác hại vô cùng lớn đối với nền kinh tế. Khi nền kinh
tế có tỷ lệ thất nghiệp cao, nền kinh tế sẽ không sản xuất được nhiều hàng hóa
mà lẽ ra những người thất nghiệp sẽ sản xuất ra. Khi đó, không những nguồn lực lao
động bị lãng phí , không được sử dụng hết mà các nguồn lực khác (vốn, tài
nguyên, công nghệ) cũng bị bỏ phí. Các nhà kinh tế đã cho thấy những tổn thất
trong thời kỳ thất nghiệp cao là những lãng phí lớn nhất trong một nền kinh tế hiện đại. * Tổn thất về xã hội 11
Những tổn thất về xã hội do thất nghiệp gây ra cũng không kém những tổn thất về kinh tế, thậm chí khó
có thể tính toán hết được những tổn thất về vật chất và tâm
lý của những người thất nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp cao kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức
khỏe thể lực của người bị
thất nghiệp và những người trong gia đình họ cũng chịu ảnh hưởng , thậm chí
có thể dẫn tới những tình trạng sa sút sức khỏe tinh thần của những người thất
nghiệp, xã hội bất ổn vì tệ nạn xã hội nảy sinh...
e. Phương thức thực hiện mục tiêu giảm thất nghiệp:
Trạng thái toàn dụng nhân lực được coi là trạng thái “tốt nhất” đối với nền
kinh tế. Đây là trạng thái mà tại đó thị trường lao động ở trạng thái cân bằng.
- Trong ngắn hạn, đưa tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế đạt hoặc gần mức
thất nghiệp tự nhiên , chính phủ có thể loại bỏ thất nghiệp do thiếu cầu bằng
những chính sách kinh tế vĩ mô tác động làm tăng tổng cầu.
- Trong dài hạn, giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế. để giảm
thất nghiệp tự nhiên, chính sách được chính phủ ưu tiên là những chính sách
trọng cung. Theo đó, chính phủ sử dụng các chính sách tác động vào cả cung lao động và cầu lao động.
5.4. Mục tiêu cán cân thanh toán quốc tế bền vững
a. Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế bền vững
Là bản ghi chép đầy đủ các luồng tiền vào và ra khỏi một quốc gia trong một khoảng thời gian.
b. Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm hai bộ phận chính:
- Tài khoản vãng lai ghi chép các luồng tiền gắn với giao dịch thương mại quốc tế
và các khoản thu nhập ròng khác từ nước ngoài. Bộ phận chính của tài khoản
vãng lai chính là cán cân thương mại, ghi chép các luồng tiền gắn với xuất, nhập
khẩu hàng hóa của một quốc gia. Xuất siêu hay thặng dư thương mại xảy ra nếu
xuất khẩu cao hơn nhập khẩu. Ngược lại, nhập siêu hay thâm hụt cán cân thương
mại xuất hiện nếu nhập khẩu cao hơn xuất khẩu.
- Tài khoản vốn ghi chép các luồng vốn vào và ra một quốc gia, bao gồm các
khoản đi vay và cho vay, đầu tư hoặc nhận đầu tư trực tiếp, đầu tư tài chính. 12
c.Phương pháp can thiệp nhằm đạt mục tiêu cán cân thanh toán quốc tế bền vững .
Tác động vào tài khoản vãng lai
- Để cân bằng tài khoản vãng lai, Nhà nước phải có biện pháp hạn chế nhập
khẩu, thúc đẩy xuất khẩu. Nhà nước có thể sử dụng các công cụ bảo hộ thương
mại như thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhập khẩu, hạn chế xuất
khẩu tự nguyện,... để hạn chế nhập khẩu.
Tác động vào tài khoản vốn
Để tác động vào tài khoản vốn, Nhà nước có thể sử dụng các chính sách như
chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, bao gồm cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
chính sách lãi suất; chính sách vay nợ và cho vay quốc tế; chính sách tỷ giá hối
đoái; chính sách kiểm soát chu chuyển vốn và mức độ tự do hóa tài chính... d.Ý nghĩa
- Ổn định nền kinh tế bền vững
- Thị trường TM , quốc tế bền vững
+ Nếu cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt, các quốc gia phải bù đắp thâm hụt
bằng cách bán các tài sản dự trữ quốc tế hoặc vay nợ nước ngoài .
+ Nếu cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, các quốc gia có điều kiện tích lũy dự
trữ ngoại tệ và các tài sản nước ngoài khác.
Vì thế, các quốc gia đặt mục tiêu cân bằng cán cân thanh toán quốc tế bền
vững, đặc biệt là đảm bảo duy trì cân bằng cán cân thương mại quốc tế, đồng thời
kiểm soát cán cân vốn. Đảm bảo cán cân thanh toán quốc tế bền vững là một trong
các mục tiêu nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô
Câu 6: Trình bày những lưu ý cần thiết khi xác định mục tiêu kinh tế vĩ mô và
những khó khăn trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô? -
Những lưu ý cần thiết khi xác định mục tiêu kinh tế vĩ mô:
+ Những điểm cần chú ý về mục tiêu 13
Bảo đảm tính khách quan, không thể theo ý muốn chủ quan của chính phủ, các nhà quản lý.
Lựa chọn các mục tiêu ưu tiên và sắp xếp thứ tự ưu tiên mục tiêu trong từng
thời kỳ cho phù hợp với điều kiện của đất nước.
Chính phủ cũng không thể thực hiện đồng thời các mục tiêu.
Cần tối đa hóa lợi ích của quốc gia khi xác định mục tiêu.
+ Căn cứ để xác định mục tiêu
1trạng thái hiện tại của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế ở tiệm cận trạng thái tiềm năng, chính phủ khó có thể
xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao đồng thời bảo đảm được ổn định kinh tế vĩ mô;
(2) tình hình chính trị, kinh tế thế giới, chính sách các nước có ảnh
hưởng lớn tới nền kinh tế quốc gia, nhất là chính sách của các nước lớn
có ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu;
(3) nguồn lực hiện có của quốc gia về tài chính, về con người, về khả
năng thu hút nguồn vốn từ bên ngoài;
(4) mối quan hệ giữa các mục tiêu. -
Những khó khăn trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô:
Yếu kém trong năng lực chính sách của chính phủ. Mục tiêu đã đề ra có thể
được thực hiện hoặc không bởi lẽ mục tiêu đề ra hoặc quá cao, hoặc quá thấp, hoặc
các chính sách đưa ra chưa đủ mức để mục tiêu có thể được thực hiện; dự báo yếu kém,...
Công cụ các chính sách được sử dụng chưa hoàn thiện.
Sức ép về chính trị khi thực hiện các mục tiêu.
Trình độ phát triển của thị trường trong nước.
Những yếu tố bên ngoài nền kinh tế như giá thế giới, tình hình kinh tế thế
giới, chính sách các nước bạn hàng,... 14
Câu 7: Nêu khái niệm chính sách kinh tế vĩ mô. Phân biệt chính sách kinh tế
vĩ mô với chính sách kinh tế vi mô?
Chính sách kinh tế vĩ mô là một tập hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước
nhằm sử dụng tiềm lực kinh tế mà nhà nước có thể chi phối để thay đổi trạng thái
thị trường, qua đó điều tiết hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng, hướng
họ thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô mà xã hội mong muốn.
Phân biệt chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách kinh tế vi mô Chính sách kinh tế vĩ mô Chính sách kinh tế vi mô Mục tiêu
Quản lý và điều chỉnh các biến Tạo ra môi trường thuận lợi cho
số kinh tế quan trọng của một các công chúng và doanh nghiệp
quốc gia hay khu vực nhằm cải hoạt động sản xuất kinh doanh
thiện mức sống của nền kinh tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và toàn cầu. năng suất. Phạm vi Quốc gia hoặc khu vực
Cá nhân, hộ gia đình hay doanh ảnh nghiệp. hưởng Thời gian Dài hạn Ngắn hạn Chủ thể Thường là Chính phủ
Cá nhân, hộ gia đình hay doanh thực hiện nghiệp. Thành
+ Biện pháp tài chính,tiền tệ
+ Quyết định sản xuất, đầu tư, giá phần
+ Chiến lược QLKT tổng thể cả, tiêu dùng
+ Hành vi của cá nhân và DN Mối quan
CSKT vĩ mô tạo ra môi trường CSKT vi mô có thể tạo ra tác hế
và điều kiện thuận lợi để cá động lên các biến số kinh tế tổng
nhân, doanh nghiệp hoạt động.
thể, và sẽ được chính phủ đề ra
CSKT vĩ mô phù hợp để QL. 15
Câu 8: Nêu khái quát cách phân loại chính sách kinh tế vĩ mô?
Thứ nhất, phân loại theo mục tiêu:
Chính sách ổn định hướng tới mục tiêu kiềm chế lạm phát, cân bằng cán cân
thanh toán quốc tế, cân bằng ngân sách nhà nước, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Chính sách kích thích tăng trưởng bao gồm hai nhánh: kích cung hoặc kích
cầu, qua đó nâng cao hiệu quả nền kinh tế, tăng sản lượng thực tế.
Chính sách giảm bất bình đẳng bao gồm các hoạt động nhằm tạo điều kiện
để mọi công dân có điều kiện tiếp cận cơ hội ngang nhau đi đôi với hoạt động điều
tiết một phần thu nhập của người giàu cho người nghèo thông qua ngân sách nhà
nước và mạng lưới an sinh xã hội.
Thứ hai, phân loại theo thời gian tồn tại và kết quả đạt được:
Chính sách kinh tế vĩ mô ngắn hạn chủ yếu được sử dụng để đối phó với chu
kỳ kinh doanh nên thời gian thực thi ngắn, kết quả đạt được có tính ngắn hạn.
Chính sách kinh tế vĩ mô dài hạn chủ yếu liên quan đến các công cụ tạo môi
trường kinh doanh ổn định và khuyến khích đầu tư vào cơ sở vật chất và con người.
Thứ ba, phân loại theo mức độ khuyến khích hoặc hạn chế tăng trưởng kinh tế.
Chính sách cùng chiều hướng tới mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng. Đó là
chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ nới lỏng, chính sách khuyến
khích xuất khẩu, chính sách khuyến khích đầu tư...
Chính sách ngược chiều hướng tới kiềm chế tăng trưởng. Đó là chính sách
tài khóa thắt chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt, chính sách hạn chế đầu tư bằng
cách đặt ra nhiều điều kiện mà nhà đầu tư phải tuân thủ,...
Thứ tư, phân loại theo bộ công cụ đặc trưng và mục tiêu mà chính sách đó
theo đuổi, bao gồm: Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại 16
quốc tế, chính sách đầu tư. Đây là cách phân loại được các nhà kinh tế sử dụng phổ
biến và cũng được các chính phủ vận dụng trong thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay.
Câu 9: Trình bày vai trò của chính sách kinh tế vĩ mô với sự phát triển kinh tế?
Chính sách kinh tế vĩ mô là bộ công cụ quản lý của nhà nước phù hợp với cơ
chế thị trường. Chính sách kinh tế vĩ mô vừa phát huy thế mạnh của cơ chế thị
trường, vừa sửa chữa những khiếm khuyết của cơ chế thị trường, vừa chủ động tạo
dựng các điều kiện để nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn.
Chính sách kinh tế vĩ mô là bộ công cụ quản lý tổng hợp giúp nhà nước thực
hiện các mục tiêu rộng lớn, phức tạp, trong khuôn khổ thời gian và nguồn lực có
hạn. Thông qua xây dựng và thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô, cơ quan nhà nước
có thể can thiệp một cách chủ động vào nền kinh tế với hiệu quả và mức độ thành
công khá cao. Hơn nữa, chính sách kinh tế vĩ mô là một chương trình hành động có
hệ thống, có cân nhắc, có cơ sở khoa học nên tăng cường khả năng của nhà nước
trong định hướng nền kinh tế tới các mục tiêu mong muốn, đồng thời cho phép kết
hợp các mục tiêu ngắn hạn với mục tiêu dài hạn. Quản lý nền kinh tế bằng chính
sách kinh tế vĩ mô, các cơ quan nhà nước có thể lựa chọn các phương án hành
động tối ưu, cân đối giữa nguồn lực hạn chế và mục tiêu ưu tiên để quản lý hiệu
quả nền kinh tế quốc dân.
Chính sách kinh tế vĩ mô sử dụng những đòn bẩy trên thị trường để điều tiết
hành vi của các chủ thể kinh tế, không can thiệp hành chính vào các quyết định
sản xuất, tiêu dùng của họ. Chính sách kinh tế vĩ mô chỉ thay đổi trạng thái giá cả,
cung, cầu của thị trường, thông qua cơ chế thị trường tác động tới hành vi của các chủ thể kinh tế.
Chính sách kinh tế vĩ mô là công cụ quản lý cho phép nhà nước hành động
thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách kinh tế vĩ mô, do phù
hợp với thông lệ kinh tế thị trường chung cho toàn thế giới, nên tạo điều kiện cho 17
các quốc gia có chế độ chính trị khác nhau có thể hợp tác với nhau để cùng tồn tại
hòa bình và phát triển. Ngoài ra, chính sách kinh tế vĩ mô cũng là căn cứ để các
nước có thể đàm phán các hoạt động hợp tác kinh tế với nhau.
Câu 10: Nêu bản chất, nội dung và các chức năng cơ bản của tài chính công?
Phân biệt tài chính công với tài chính tư.
Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do nhà nước tiến
hành, phản ánh các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước đối với xã hội. 10.1 .Bản chất :
- TCC mang tính chính trị rõ rệt . Những nhiệm vụ và mục tiêu chính trị của NN
quyết định việc động viên, phân phối và sử dụng các nguồn lực của Tài chính công
- TCC mang tính lịch sử : những chính sách và quyết điịnh về TCC chỉ được đưa ra
và thưc thị trong những thời gian và điều kiện cụ thể nhất định của các quốc gia trên thế giới .
- Việc phân phối và phân bổ các nguồn lực TCC ko những liên quan đến lợi ích của
người đóng góp và người được thụ hưởng mà còn tác động sâu sắc đến các vấn đề
chính trị , kinh tế , xã hội , an ninh quốc phòng và đối ngoại. 10.2.Nội dung :
Tài chính công có nội dung vô cùng đa dạng xét theo nhiều góc độ khác nhau. Nếu
phân theo đối tượng quản lý thì nội dung của tài chính công bao gồm 3 mảng chính sau:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có 18
th7m quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà
nước. Ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng nhất của tài chính công, là công
cụ đặc biệt quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, xã hội.
Tín dụng nhà nước là hoạt động đi vay và cho vay của nhà nước, được sử
dụng để huy động vốn cho ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu cân đối ngân
sách nhà nước và nhu cầu đầu tư phát triển. Thông qua hình thức tín dụng này, nhà
nước huy động các nguồn tài chính trong và ngoài nước nhằm đáp ứng nhu cầu của
các cấp chính quyền trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thuộc th7m quyền.
Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có th7m quyền
quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm
vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Mục đích của những quỹ này là nhằm huy động thêm nguồn thu nhập từ xã hội để
thực hiện các nhiệm vụ công cộng đã được xác định.
10.3.Các chức năng cơ bản .
* Chức năng tạo lập quỹ:
- Chức năng tạo lập quỹ của tài chính công là khả năng khách quan của tài
chính công mà nhờ đó một bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị được
huy động để hình thành các quỹ tiền tệ của Nhà nước nhằm phục vụ việc thực
hiện các chức năng mà nhà nước phải đảm nhận .
- Sự hợp lý trong việc huy động nguồn lực tài chính của nhà nước sẽ góp phần
đảm bảo hiệu quả trên cảphương diện huy động và chi tiêu công, từ đó vừa tác
động tích cực đến việc tập trung nguồn lực vào các quỹ công, vừa thúc đẩy quá
trình tích tụ vốn ở các đơn vịkinh tế cơ sở; vừa thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu 19
quả nguồn lực trong khu vực công, vừa thúc đẩy tăng tiết kiệm và đầu tư trong khu vực tư.
* Chức năng phân bổ nguồn lực:
Chức năng phân bổ nguồn lực của tài chính công là khả năng khách quan của
tài chính công mà nhờ đó các nguồn lực tài chính thuộc quyền chi phối của nhà
nước được tổ chức, sắp xếp, phân phối một cách có chủ đích, theo những tỷ lệ
nhất định nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng các nguồn
lực đó, góp phần đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững theo chiến
lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã định .
* Chức năng tái phân phối thu nhập:
Chức năng tái phân phối thu nhập của tài chính công là khả năng khách quan
của tài chính công mà nhờ đó nhà nước phân phối và phân phối lại các nguồn lực
tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối
và thụ hưởng kết quả của sản xuất xã hội.
- Khi thực hiện chức năng này, cần nhận thức và xử lý hài hòa mối quan hệ giữa
mục tiêu công bằng và mục tiêu hiệu quả của kinh tế vĩ mô.
* Chức năng điều chỉnh và kiểm soát:
Chức năng điều chỉnh và kiểm soát của tài chính công là khả năng khách
quan của tài chính công mà nhờ đó nhà nước có thể thực hiện việc điều chỉnh lại
quá trình phân phối các nguồn lực tài chính và xem xét lại tính đúng đắn, tính hợp
lý của các quá trình phân phối đó trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế .
Thông qua việc điều chỉnh và kiểm soát quá trình phân bổ các nguồn lực tài
chính thuộc quyền chi phối của nhà nước (điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập
và sử dụng các quỹ công), tài chính công điều chỉnh, kiểm soát các quá trình
phân phối các nguồn lực tài chính của mọi chủ thể trong nền kinh tế, qua đó tác
động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Phân biệt tài chính công với tài chính tư : - Khái niệm : 20