Nguyễn Chi Phương - QLTCC
1
ĐỀ CƯƠNG QUẢN TÀI CHÍNH CÔNG
Người soạn: Nguyễn Chi Phương
CẤU TRÚC ĐỀ THI
Thời gian thi: 90p gồm 4 câu
Câu 1: Trình y (5 điểm): Thuộc nội dung chương 1+2......
Câu 2: Trình y (5 điểm): Thuộc nội dung chương 3+5......
Câu 3: Bài tập (2,5 điểm): gồm 2 dạng:
Dạng 1: Bài tập tính bội chi ngân sách, nguồn đắp bội chi, nợ vay,...
- Xác định chỉ số, chỉ tiêu, mục tiêu
- Vẽ khung logic kết quả phát triển
- Xác định chỉ số theo khung logic kết quả phát triển
Câu 4: Suy luận (2 điểm)
BỐ CỤC TÀI LIỆU
Phần 1: thuyết gồm 4 chương + Câu hỏi mở rộng (Suy luận)
Phần 2: Công thức bài tập áp dụng
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
2
PHẦN 1: THUYẾT (4 chương)
CHƯƠNG 1
CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ chức của khu vực y?
- Khái niệm:
+ Chính phủ chung của 1 quốc gia bao gồm các quan công quyền các đơn vị trực thuộc, thực hiện
quyền lập pháp, pháp hành pháp trong 1 vùng lãnh thổ
+ Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm: chính quyền trung ương, chính quyền bang (nếu có) các
chính quyền địa phương
- Đặc điểm của các tổ chức thuộc Chính phủ chung:
+ Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, không theo đuổi mục đích lợi nhuận. Nguồn thu
chính từ các khoản đóng góp bắt buộc như thuế, các khoản bảo hiểm hội, ngoài ra còn các nguồn tài
trợ thu nhập từ các hoạt động khác
+ Được định hướng kiểm soát bởi quan quyền lực Nhà nước: Các chức vụ quan trọng được Nhà nước
bổ nhiệm, chỉ định theo các quy chế, nhiệm vụ hoạt động, kế hoạch do Nhà nước quy định. Nhà nước cấp
toàn bộ hoặc 1 phần lớn ngân sách hoạt động
+ Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Nhà nước chịu trách nhiệm pháp cuối cùng đối với tài sản nợ phải
trả của các tổ chức này
CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC thể được hiểu theo
góc độ o?
- Từ góc nhìn của Kinh tế học:
+ TCC được xem một nhánh của Kinh tế học (Kinh tế học công cộng)
+ Nghiên cứu: sự can thiệp của Nhà nước nhằm khắc phục các thất bại thị trường qua công cụ thu, chi (sử
dụng ntn? tác động của thu, chi đến nền kinh tế ntn?)
- Từ góc nhìn thể chế:
+Theo nghĩa rộng: TCC được hiểu tài chính của khu vực công gắn với những hoạt động thu, chi của
Chính phủ chung doanh nghiệp công nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ
+ Theo nghĩa hẹp: TCC được hiểu tài chính của Chính phủ chung, chỉ gắn với hoạt động thu, chi của
Chính phủ chung
=> Khái niệm TCC: những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm
thực hiện các chức năng kinh tế - hội của Nhà nước
CÂU 3: Các cách phân loại TCC Việt Nam?
1) Kn: TCC những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các
chức năng kinh tế - hội của Nhà nước
- 3 cách phân loại TCC:
+ Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền
+ Phân loại theo mục đích tổ chức quỹ
+ Phân loại theo chủ thể quản trực tiếp
2) Phân ch:
a) Tổ chức hệ thống chính quyền:
- Tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền Trung ương tài chính của cấp
chính quyền địa phương
- Chính quyền địa phương đc tổ chức các đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải
đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương 1 cấp tài chính công cốt lõi của Ngân sách
Nhà nước, cụ thể:
+ TCC cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TCC cấp tỉnh)
+ TCC cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (TCC cấp huyện)
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
3
+ TCC cấp xã, phường, thị trấn (TCC cấp xã)
+ TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc bit
b) Mục đích tổ chức quỹ:
- NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện trong một khoảng thời gian
nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức ng, nhiệm vụ
của Nhà nước. Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương ngân sách địa phương
- Các quỹ ngoài NSNN: Theo Luật NSNN 2015: Quỹ ngoài ngân sách quỹ do quan thẩm quyền
quyết định thành lập, hoạt động độc lập với NSNN, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của PL.
Vd; Quỹ BHXH, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ bảo trì đường bộ,…
c) Chủ thể trực tiếp quản lý:
- Tài chính của các cấp chính quyền:
+ TCC cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, Tòa án,..
+ TCC cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,...
- Tài chính của các đơn vị dự tn:
+ Đơn vị dự toán ngân sách các quan, tổ chức, đơn vị đc cấp thẩm quyền giao dự toán ngân ch
+ Đơn vị dự toán ngân sách gồm: các quan nhà nước, đơn vị trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công
lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội,...
+ Đơn vị dự toán ngân sách 4 cấp:
* Đơn vị dự toán cấp I đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự
toán ngân sách
* Trong 1 cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới
trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế hoạch quyết toán
ngân sách của đơn vị mk, công tác kế toán quyết định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới
thể các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi dự toán cấp II, cấp III trc khi ngân sách đc phân bổ đến
đơn vị sử dụng ngân sách (cấp IV)
dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp
Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm m
Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm
CÂU 4: Trình bày phân loại TCC theo tổ chức chính quyền hệ thống Việt Nam?
- Việt Nam, tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền Trung ương tài
chính của cấp chính quyền địa phương
- Chính quyền địa phương đc tổ chức các đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải
đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương 1 cấp tài chính công cốt lõi của Ngân sách
Nhà nước, cụ thể:
+ TCC cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TCC cấp tỉnh)
+ TCC cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (TCC cấp huyện)
+ TCC cấp xã, phường, thị trấn (TCC cấp xã)
+ TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc bit
- Tài chính của các cấp chính quyền:
+ TCC cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, Tòa án,..
+ TCC cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,...
- Gắn liền với các cấp chính quyền này các quan nhà nước như các Bộ, các Sở…; Đảng Cộng sản Việt
Nam; các tổ chức chính trị - hội, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh,..; các tổ chức chính trị - hội - nghề nghiệp, như Liên hiệp các hội khoa học, thuật Việt
Nam, Hội nhà báo Việt Nam...;các hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo
nhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp công lập các tổ chức, nhân khác liên quan đến ngân
sách nhà nước. Ngoài ra còn các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.
CÂU 5:
Đơn vị dự toán ngân sách gì? bao nhiêu cấp?
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
4
- Khái niệm Dự toán ngân sách nhà nước: kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước theo các chu kỳ xác
định trong 1 năm, được các quan Nhà nước thẩm quyền quyết định n cứ để thực hiện thu, chi
ngân sách
- Khái niệm Đơn vị dự toán ngân sách: các quan, tổ chức, đơn vị lập được cấp thẩm quyền giao
dự toán ngân sách
+ Đơn vị dự toán ngân sách bao gồm: các quan nhà nước, đơn vị trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội,..
+ Đơn vị dự toán ngân sách 4 cấp:
* Đơn vị dự toán cấp I đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự
toán ngân sách
* Trong 1 cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới
trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế hoạch quyết toán
ngân sách của đơn vị mk, công tác kế toán quyết định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới
thể các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi dự toán cấp II, cấp III trc khi ngân sách đc phân bổ đến
đơn vị sử dụng ngân sách (cấp IV)
dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp
Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm m
Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm
Quản TCC 3 mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể, Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt động
Kỷ luật tài khóa tổng thể: giới hạn ngân sách, trần ngân sách,...
Hiệu quả phân bổ: thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách
Hiệu quả hoạt động: chất lượng, số lượng dịch vụ cung cấp
CÂU 6: Phân tích mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể:
- Khái niệm Quản TCC: quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể:
+ gì? được hiểu giới hạn ngân sách được duy trì bền vững trong trung hạn
+ sao? đảm bảo thu chi, không làm mất ổn định kinh tế mô
+ Yêu cầu:
* Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế theo chu kỳ kinh tế
* Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: giới hạn tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ công, tổng chi đầu tư, tổng
chi thường xuyên (thường so sánh với GDP) cho kế hoạch tài chính trung hạn, hàng năm
+ Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ ngành, địa phương tính hiện thực trong kế hoạch tài chính - ngân
sách trung hạn, chi tiêu mới phải chỉ nguồn bảo đảm
+ Đảm bảo tính toàn diện tính minh bạch của thu, chi ngân sách
+ dụ:
* Điều 9 luật NSNN 2015 quy định về nguyên tắc phân cấp quản nguồn thu, nhiệm vụ chi quan
hệ giữa các cấp ngân sách.
* Điều 17 luật NSNN 2015 nêu về kế hoạch tài chính 5 m
* Ngoài ra tham khảo 1 số điều như điều 7,8,41,42,43 LNSNN2015
CÂU 7: Phân tích mục tiêu: Hiệu quả phân bổ:
- Khái niệm Quản TCC: quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Mục tiêu: Hiệu quả phân bổ:
+ gì?
* Thu ngân sách: bảo đảm chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu những tác động tỉêu cực gây “mất trắng”
của thuế
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
5
* Chi ngân sách: phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích tái phân bổ các nguồn lực
tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang những chương trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân
ch
+ sao? Giới hạn nguồn lực nên cần ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược giảm mất trắng
+ Yêu cầu:
* Xác định các mục tiêu chiến lược của quốc gia
* Xác định nguyên tắc tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược
* Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản ngành trong việc quyết định phân bổ ngân sách cụ
thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản
* Theo dõi đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược
* Giảm thiểu các tác động “bóp méo” của thuế bằng cách: mở rộng sở đánh thuế bảo đảm tính trung
lập của hệ thống thuế
* Đảm bảo tính toàn diện tính minh bạch của thuế
+ dụ: Khoản 5 Điều 8 Luật NSNN 2015 nêu: “Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính
sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,
khoa học công nghệ những chính sách quan trọng khác.”
Ngoài ra còn tham khảo thêm các điều 42,43 LNSNN 2015
CÂU 8: Phân tích mục tiêu: Hiệu quả hoạt động:
- Khái niệm Quản TCC: quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Mục tiêu: Hiệu quả hoạt động:
+ gì? Hiệu quả hoạt động xem xét hiệu quả mối quan hệ giữa đầu vào kết quả thực hiện nhiệm vụ
các cấp độ: đầu ra, kết quả
+ sao? Tăng cường trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân ch
+ Yêu cầu:
* Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân ch
* Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm v
* Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ tướng đơn vị sử dụng ngân sách trong giới hạn ngân ch
* Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển đáng giá chi tiêu ng
+ dụ: Khoản 7 Điều 32 luật NSNN 2015 quy định: “Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện
đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách chịu trách nhiệm về những sai
phạm thuộc phạm vi quản theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra còn thể tham khảo điều 34,54,61,65 LNSNN 2015
CÂU 9: Các chức năng, nhiệm vụ của các quan trong quản TCC Việt Nam:
- Khái niệm Quản TCC: quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- quan chuyên môn tham gia quản TCC cùng với các quan hành pháp:
+ quan tài chính: Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch
+ quan kế hoạch: Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch
- Chức ng:
+ Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay n
+ Thực hiện chính sách: quản thu thuế, quản ngân quỹ, quản nợ, mua sắm, đấu thầu ng
- Nhiệm vụ:
+ quan tài chính:
* Xây dựng dự toán NSNN trung hạn hằng m
* Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; các chế độ, tiêu chuẩn định mức về: chi ngân
sách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NSNN
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
6
* Tổ chức thực hiện NSNN bao gồm: quản thu, quản ngân quỹ, quản nợ đánh giá hiệu quả
chi NSNN (thu nội địa thu xuất nhập khẩu)
+ quan kế hoạch đầu tư:
* Xây dựng kế hoạch đầu công trung hạn hằng năm, chủ trì trong việc quản ODA
* Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu phát triển của NSNN
* Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu tổ chức mạng lưới thông tin về đấu thầu
- Ngoài ra giúp việc cho quan tài chính:
+ quan quản thuế: quan thuế hải quan
* Tổng Cục Thuế => Cục Thuế => Chi cục Thuế
* Tổng cục Hải quan => Cục Hải quan => Chi cục Hải
quan Chức năng:
* quan thuế: quản nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí
các khoản thu khác của NSNN tổ chức quản thuế
* quan hải quan: tổ chức thực hiện pháp luật về thuế các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất,
nhập khẩu
+ quan quản ngân quỹ: Kho bạc Nhà
nước KBNN TW => KBNN tỉnh => KBNN
huyện Chức năng:
* Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN
* Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN
* Thực hiện kế toán NSNN
* Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành Trái phiếu Chính phủ
* Quản tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm
CHƯƠNG 2
CÂU 1: Khái niêm Ngân sách Nhà nước phân loại NSNN Việt Nam?
1) Khái niệm NSNN: NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán thực hiện trong 1
khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước. NSNN bao gồm: NSTW NSĐP
- NSNN đc nhìn nhận theo nhiều góc độ:
+ Theo góc độ kinh tế, NSNN một công cụ thực hiện chính sách kinh tế của quốc gia, được sử dụng để đạt
các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, sử dụng nguồn lực hiệu quả
+ Theo góc độ chính trị: NSNN đc quyết định bởi quan quyền lực Nhà nước để đảm bảo các đại biểu của
người dân đc giám sát, phê duyệt các quyết định về thu, chi ngân sách
+ Theo góc độ pháp luật: NSNN 1 văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền
quan hành pháp được phép thực hiện
+ Theo góc độ quản lý: NSNN bản kế hoạch để quản tổ chức điều hành ngân sách
2) Phân loại NSNN:
- Phân loại theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)
- Phân loại theo đối tượng (hạng mục chi tu)
- Phân loại theo tổ chức hành cnh
- Hệ thống mục lục ngân ch
CÂU 2: Phân tích các nguyên tắc quản NSNN?
1) Khái niệm NSNN: NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán thực hiện trong 1
khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước
2) Các nguyên tắc quản NSNN:
2.1) Nguyên tắc 1 tài liệu ngân sách duy nhất:
- Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, ràng trong cùng một thời gian
trong cùng một văn bản tổng hợp được quan lập pháp quyết định.
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
7
- Yêu cầu:
+ Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu chi của Nhà nước
+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình quan lập pháp xem
t
+ Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được thực
hiện ngoài ngân sách
- do:
+ Đảm đảm quyền của quan lập pháp trong quyết định ngân sách một cách toàn diện, phân bổ nguồn lực
một cách công bằng, hiệu quả
+ Cho biết một cách ràng tình trạng cân bằng hay thâm hụt ngân sách, tính toán một cách chính xác mức
thâm hụt ngân sách để để biện pháp xử phù hợp
- Liên hệ:
+ Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà ớc
+ Quy định những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước Chính phủ
phải trình Quốc hội
+ Quy định lịch biểu ngân ch
- dụ:
+ Khoản 2 Điều 8 Luật NSNN 2015 quy định: “Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng
hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.”
+ Điều 5 Luật NSNN 2015 đã quy định các khoản thu, chi nằm trong pvi NSNN (ngoài ra thể tham
khảo thêm Điều 47 LNSNN )
2.2) Nguyên tắc ngân sách tổng thể:
-Tất cả các khoản thu đc tập hợp vào 1 quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi
- Yêu cầu:
+ Tất cả các khoản thu các khoản chi phải đc ghi vào ngân sách 1 cách riêng biệt, theo số tiền gốc đầy đủ
của nó, ko đc trừ giữa thu chi
+ Ko phân bổ riêng 1 khoản thu để trang trải cho 1 khoản chi nhất định
- do:
+ Quyết định tính hiệu quả khi phê chuẩn ngân sách, quyết định phân bổ ngân ch
+ Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể.
+ Tránh lãng phí trong quản ngân ch.
- Liên hệ:
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác theo quy định của pháp luật phải được tổng hợp đầy
đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp ngoại
lệ, khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì đc bố trí tương ứng từ các
khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện
- dụ: Khoản 1 Điều 7 Luật NSNN 2015 đã quy định: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên
tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy
định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện.
Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài
hạn thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.”
2.3) Nguyên tắc niên độ của ngân sách:
- Dự toán ngân sách được quan thẩm quyền quyết định chỉ hiệu lực trong thời hạn một năm
- Yêu cầu:
+ Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được quyết định cho từng năm
+ Trong chấp hành quyết toán ngân sách, Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã
được cấp
- do:
+ Thời hạn niên độ theo năm cho phép hoạt động kiểm tra của quan lập pháp đối với việc thực hiện ngân
sách đạt hiệu quả.
+ Để đảm bảo cân đối trong chấp hành ngân sách của niên độ tiếp theo khi phải xem xét lại các mức độ thu,
chi theo niên độ
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
8
- Liên hệ:
+ Năm ngân sách của Việt Nam được quy định bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 kết thúc vào ngày 31 tháng 12
năm dương lịch.
+ Dự toán NSNN được quyết định theo năm;
+ Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện quyết toán vào niên độ của ngân
sách năm đó.
- dụ: Điều 14 Luật NSNN 2015 quy định: “Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 năm dương lịch”
Ngoài ra còn tham khảo điều 64 LNSNN 2015 về xử thu, chi NSNN cuối m
2.4) Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN:
- Các khoản chi phải được phân bổ sử dụng cho đối tượng mục đích nhất định đã được quan
thẩm quyền quyết định.
- Yêu cầu:
+ Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng mục đích cụ thể;
+ Các khoản chi chỉ thể được cam kết chuẩn chi theo đúng đối tượng mục đích đã được ghi trong
dự toán ngân sách được phê duyệt
- do:
+ Bảo đảm thực thi quyền giám sát sử dụng ngân sách của các quan dân c
+ Đảm bảo tính chuyên dùng sự cân đối của tài chính
- Liên hệ:
+ Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp quyết định; phải
chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; đúng mục đích đúng đối tượng,
+ Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi dự toán được cấp thẩm quyền giao, phải bảo đảm
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do quan nhà nước thẩm quyền quy định.
- dụ: Điều 50 LNSNN 2015 quy định về: Yêu cầu thời hạn về phân bổ giao dự toán ngân sách nhà
ớc
Ngoài ra còn tham khảo các điều 18,49 LNSNN 2015
2.5) Nguyên tắc cân đối NSNN:
- Trên góc độ pháp lý, NSNN được quyết định bởi quan lập pháp phải sự cân
bằng. Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi ngân sách phải được cân đối bằng các khoản thu các nguồn tài
chính khác như các khoản vay
- Yêu cầu:
+ Cân bằng về thu, chi
+ Đảm bảo sự hài hoà, hợp trong cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp
chính quyền, giữa các thế hệ
- Liên hệ:
+ Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên góp phần tích lũy ngày càng cao
để chi đầu phát triển;
+ Trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân
sách.
+ Vay đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho đầu phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
- dụ: Khoản 3 Điều 7 LNSNN 2015 quy định: “Vay đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử
dụng cho đầu phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.”
2.6) Nguyên tắc hiệu ng:
- Quản NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả hiệu lực của các khoản chi tiêu.
- Yêu cầu:
+ Các quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện kết quả dự kiến về sử dụng
ngân sách trong dự thảo ngân sách cho quan lập pháp
+ Kết quả dự kiến kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường báo cáo trước công chúng trên ba
khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả hiệu lực của các khoản chi tiêu.
+ Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm v
- do:
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
9
Khu vực công nguồn lực ít hơn nhưng người dân đòi hỏi Chính phủ phải làm được nhiều việc hơn phải
báo cáo kết quả đã đạt được trước công chúng
- Liên hệ:
+ Quy định thực hiện quản ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm v
+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với
kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.
- dụ: Khoản 7 điều 65 LNSNN 2015 quy định: “Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.”
Ngoài ra còn tham khảo điều 25,61 LNSNN 2015
2.7) Nguyên tắc minh bạch về ngân sách:
- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu kịp thời
- Yêu cầu:
+ Xác định vai trò trách nhiệm
+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
+ Công khai qui trình quản NSNN
+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà ớc
- Liên hệ:
Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước tại Luật NSNN năm 2015
- dụ:
Trong khoản 1 điều 15 LNSNN 2015 đã chỉ rõ: “Nội dung công khai bao gồm: số liệu báo cáo thuyết
minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp thẩm quyền
quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các
kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an
ninh, dự trữ quốc gia”
CÂU 3: Khái niệm nguyên tắc phân cấp quản NSNN?
1) Khái niệm:
- NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất
định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà
ớc
- Phân cấp quản ngân sách việc xác định phạm vi, trách nhiệm quyền hạn của chính quyền các cấp,
các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản NSNN phù hợp với phân cấp quản kinh tế - hội
2) Các nguyên tắc phân cấp quản NSNN:
2.1) Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền:
- sao:
+ Phân giao nhiệm vụ cung cấp các hàng hóa công cộng cho từng cấp chính quyền, đồng thời đảm bảo
nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ chi được phân cấp
+ Đảm bảo tính minh bạch trách nhiệm giải trình.
- Yêu cầu:
+ Quy định cụ thể các nguồn thu mỗi địa phương, mỗi cấp ngân sách đc hưởng
+ Hạn chế việc phải cấp bổ sung ngân sách từ cấp trên cho ngân sách cấp ới
- Biểu hiện:
+ Quy định cụ thể nguồn thu nhiệm vụ chi cho ngân sách trung ương ngân sách địa phương.
+ Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, cấp chính quyền nào ban hành các
chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp
+ Các quan quản nhà nước uỷ quyền nhiệm vụ chi phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính
cho các nhiệm vụ chi đó thông qua phân bổ giao dự toán cho quan nhận ủy quyền
2.2) Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương tính chủ động của ngân sách địa phương:
- Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, hội của
nhà nước trung ương đã đc quy định trong hiến pháp
- Biểu hiện:
+ Nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn thuộc NSTƯ để thực hiện nhiệm vụ chi trọng yếu
+ NSTƯ trung tâm điều hoà trong hệ thống NSNN
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
10
+ NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được phân cấp.
2.3) Phân cấp quản NSNN phải phù hợp với phân cấp quản kinh tế - hội trình độ quản của
chính quyền nhà nước các cấp:
- việc quy định chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn quản của các cấp hành chính trong bộ máy Nhà nước
từ Trung ương đến địa phương trong các lĩnh vực kinh tế - hội
- Tác động đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trong phân cấp quản ngân ch
- Biểu hiện:
+ Phân cấp chi NSNN cho mỗi cấp chính quyền gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế hội của chính quyền
đó.
+ Phân cấp thu NSNN đảm bảo đủ thực hiện nhiệm vụ chi về phát triển kinh tế hội.
+ Phân cấp NSNN phù hợp với năng lực quản lý, phát triển nguồn thu thực hiện nhiệm vụ chi NSNN
CÂU 4: Khái niệm, yêu cầu phân cấp chi NSNN?
1) Khái niệm: Phân cấp chi NSNN phân chia trách nhiệm chi thẩm quyền quyết định về chi NSNN
giữa các cấp chính quyền.
2) Nội dung:
+ Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN: định mức phân bổ NS, chế độ chi NS
3) Yêu cầu:
+ Xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung cấp hàng hóa dịch vụ công của chính quyền địa phương
+ ràng minh bạch
+ Đảm bảo hiệu quả, công bằng, trách nhiệm giải trình hiệu lực quản hành chính
4) Phân ch:
- Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN:
+ Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách bao gồm:
* Chi thường xun
* Chi đầu phát triển
* Chi trả lãi tiền vay (đối với ngân sách trung ương ngân sách cấp tỉnh)
* Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với ngân sách trung ương ngân sách cấp tỉnh)
* Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (đối với ngân sách cấp trên)
* Chi dự trữ quốc gia (đối với ngân sách trung ương)
* Chi viện trợ
+ Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo từng lĩnh vực kinh tế - hội:
* NSTW đảm nhận những nhiệm vụ chi lớn, quan trọng tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh của
nhà nước, đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn hội
* NSĐP đảm nhận các nhiệm vụ chi liên quan đến phạm vi địa phương
Vdu: NSTW đảm nhận chi đầu ptr, đảm nhận chi dự trữ QG, chi viện trợ,
NSĐP đảm nhận chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền ĐP vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ĐP,
- Phân cấp thẩm quyền quyết định về định mức phân bổ NSNN:
+ Ủy ban Thường vụ Quốc hôi quyết định định mức phân bổ vốn đối với chi đầu phát triển định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương
+ Một số địa phương đặc biệt như vùng núi, hải đảo thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thể ban hành 1 số
định mức đặc thù
+ Ưu điểm: dễ sử dụng
+ Nhược điểm: chỉ xây dựng được cho 1 giai đoạn từ 5-10 năm ( không tính được sự thay đổi của các yếu tố
kinh tế hội )
Vdu: Trong quyết định 46/2016 của Thủ tướng CP, Điều 7 mục 2 đã quy định địn mức phân bổ chi cho
sự nghiệp giáo dục.Theo dsố trong độ tuổi đến trg từ 1 đến 18 tuổi thì Với vùng đô thị, định mức pbo
2.148.100 đồng/ng dân/năm. Vùng đồng bằng 2.527.200 đồng/ng dân/năm. Vùng miền núi, đồng bào dân
tộc đồng bằng, vùng sâu 3.538.100 đồng/ng dân/năm. Vùng cao, hải đảo 5.054.400 đồng/ng dân/năm.
- Nội dung phân cấp thẩm quyền quyết định về chế độ chi NSNN:
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
11
+ Định mức phân bổ cho phép quản tổng số tiền mỗi cấp, mỗi quan, đơn vị được nhận. Để quản chặt
chẽ hơn, người ta còn đặt ra các hạn mức chi tiêu cho từng công việc, từng đối tượng cụ thể => Các hạn
mức chi tiêu đó được gọi chế độ chi.
+ Chính phủ quyết định:
* Chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
* Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước
Vdu: Chế độ tiền lương, trợ cấp hội,…
+ HĐND cấp tỉnh quyết định:
* Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của
Chính phủ.
* Chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi tính chất đặc thù phù hợp với khả năng cân đối của
NSĐP, NSTW không hỗ trợ.
Vdu: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách, đại biểu; công tác phí, hội nghị,…
CÂU 5: Khái niệm, yêu cầu phân cấp thu NSNN:
1) Khái niệm: Phân cấp thu NSNN việc phân chia nguồn thu thẩm quyền quyết định về thu giữa
các cấp chính quyền để thực hiện các nhiệm vụ chi
2) Nội dung:
- Phân cấp nguồn thu
- Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN
3) Yêu cầu: Việc phân cấp nguồn thu này cần phải đảm bảo một số nguyên tắc về hiệu quả kinh tế
hiệu quả quản
4) Phân ch:
- Phân cấp nguồn thu:
+ các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với chức năng quản Ngân sách trung ương hưởng 100%
kinh tế - hội của chính quyền trung ương.
dụ: Thuế XK,NK, Thuế GTGT thu từ hàng hóa NK,..
+ Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng quản
kinh tế - hội của chính quyền địa phương mang tính ổn định
dụ: Thuế môn bài, Thuế sdung đất NN,…
+ Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách tỷ lệ phần trăm mỗi cấp ngân sách được hưởng:
Bao gồm các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương ngân sách địa phương; các khoản thu
phân chia giữa ngân sách các cấp địa phương
dụ: Thuế thu nhập công nghiệp, Thuế tiêu dùng, Vùng sâu vùng xa thể đc hưởng 100% trong khi HN
chỉ đc 20%,...
- Phân cấp thẩm quyền về thu NSNN:
+ Quốc hội:
* Quyết định các khoản thu thuế, phí lệ phí.
* Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương ngân sách địa phương.
* Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương ngân sách địa phương.
+ HĐND cấp tỉnh:
* Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh mục đã được Quốc hội ban nh
* Phân cấp nguồn thu tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS các cấp tỉnh, huyện, xã
CÂU 6: Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương:
1)Khái niệm:
- Phân cấp thẩm quyền vay nợ cho chính quyền địa phương được coi 1 cấu phần không thể thiếu của hệ
thống phân cấp nhằm giải quyết những thiếu hụt về nguồn lực tài chính của địa phương
- Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương, bao gồm phân cấp cho chính quyền địa phương quyền quyết
định vay nợ, thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ kiểm soát quyết định cho vay, các phương thức vay được
phép sử dụng
2) Phân ch:
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
12
- Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ:
+ Ngân sách địa phương được cân đối dựa trên nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu.
+ Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu các dự án thuộc kế hoạch đầu
công trung hạn.
+ Chính quyền cấp huyện cấp không được phép vay ( chưa năng lực qly, nguồn thu nhiệm vụ
chi để trả nợ hầu như ko có)
- Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ:
+ Các khoản vay chỉ được phép sử dụng để đầu vào các dự án thuộc kế hoạch đầu công trung hạn đã
được HĐND cấp tỉnh quyết định.
+ Chính quyền cấp tỉnh không được trực tiếp vay nước ngoài chỉ được vay lại từ nguồn vốn vay nước
ngoài của Chính phủ.
+ Mức nợ từ nguồn vốn vay không vượt quá mức quy định so với số thu ngân sách địa phương được
hưởng theo phân cấp.
- Phương thức huy động vốn vay:
+ UBND cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương
+ Vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác.
(*) Phân cấp vay nợ Việt Nam : việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cấp chính quyền trong
việc quyết định vay, mức vay, kèm theo trách nhiệm các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp
chính quyền.
- Quy định về vay nợ Việt Nam gồm:
+ Phân chia thẩm quyền quyết định vay n
+ Giới hạn vay n
+ Vay về chỉ dùng cho đầu các dự án trong kế hoạch đầu công trung hạn
- Về thẩm quyền quyết định vay nợ:
+ Trung ương được vay từ nguồn vay trong nước ngoài nước
+ Tỉnh được vay trong nước hoặc vay từ Trung ương
+ Huyện không được vay
- Giới hạn vay nợ:
+ Trung ương trần nợ công do QH quy định, hiện tại 60% so với GDP
+ địa phương thì được chia thành nhiều mức
~ Nội, TP HCM được vay tối đa 60% thu ngân sách theo phân cấp
dụ: Thành phố Nội số liệu như sau:
Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ
Chi thường xuyên NSĐP: 400 tỷ
=> Mức nợ vay tối đa: 60% x 500 = 300 tỷ
~ Địa phương khác thu theo ngân sách lớn hơn chi thường xuyên thì được vay tối đa 30% thu ngân
sách theo phân cấp
dụ: Tỉnh A số liệu như sau:
Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ
Chi thường xuyên NSĐP: 400 tỷ
=> Mức nợ vay tối đa: 30% x 500 = 150 tỷ
~ Địa phương thu theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi theo thường xuyên thì được vay tối đa 20%
thu ngân sách theo phân cấp
dụ: Tỉnh B số liệu như sau:
Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ
Chi thường xuyên NSĐP: 600 tỷ
=> Mức nợ vay tối đa: 20% x 500 = 100 tỷ
Lưu ý: Thu theo phân cấp = Những khoản được hưởng 100% + Các khoản phân chia
CHƯƠNG 3
CÂU 1: Khái niệm cân đối NSNN? cấu thu, chi NSNN?
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
13
1) Kn: Cân đối NSNN đề cập đến sự cân bằng giữa thu chi NSNN, trong đó bao gồm mqh cân bằng giữa
tổng thu tổng chi NSNN, sự hài hoà giữa cấu các khoản thu, chi NSNN nhằm thực hiện các mục
tiêu QLTCC trong từng thời kỳ
2) Yêu cầu: Tổ chức cân đối NSNN được thực hiện không chỉ khâu chuẩn bị quyết định NSNN,
còn phải được thực hiện trong khâu chấp hành, khâu kiểm toán đánh giá NSNN
3) Mục đích:
+ Đảm bảo tài chính cho Nhà nước thực hiện được tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình,
+ Giúp cho các nhà quản nắm được tổng quát về tình hình tài chính đất nước thông qua việc
phân tích cấu thu, chi NSNN; thẩm tra, đánh giá sự phù hợp với chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế
hội.
- Cân đối NSNN luôn trong trạng thái vận động, không ngừng phát sinh mâu thuẫn giữa thu chi, cũng
như giữa các bộ phận cấu thành NSNN; các khoản thu, chi chịu nhiều tác động t nhiều yếu tố chính trị,
kinh tế, hội, v.v… khiến cho NSNN thể rơi vào trạng thái cân đối hoặc mất cân đối.
- dụ: Trích Điều 7 LNSNN 2015: Nguyên tắc cân đối NSNN
Khoản 2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lphí phải lớn hơn
tổng số chi thường xuyên góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu phát triển; trường hợp còn bội
chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc
biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả
nợ gốc lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.
4) cấu thu, chi NSNN:
- cấu thu NSNN:
+ Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh tiêu dùng trong nước nền tảng.
+ Bảo đảm được sự cân bằng về cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập thuế tài sản.
+ Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh.
+ Hạn chế sử dụng những khoản thu không thường xuyên trong việc đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên.
- cấu chi NSNN:
+ cấu chi đầu chi thường xuyên hợp đảm bảo sự cân bằng giữa tích luỹ tiêu ng
+ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia.
- So sánh giữa tổng thu NSNN tổng chi NSNN, ta 3 trạng thái sau:
+ Cân bằng NSNN khi tổng thu NSNN bằng với tổng chi NSNN
+ Thặng hay bội thu NSNN khi tổng thu NSNN lớn hơn tổng chi NSNN
+ Bội chi hay thâm hụt NSNN khi tổng thu NSNN nhỏ hơn tổng chi NSNN
Vdu: Trong báo cáo dự toán NS năm 2020, QH đã phê duyệt dự toán chi đtư ptr 470,6 nghìn tỷ đồng; dự
toán chi thg xuyên 1.056,48 nghìn tỷ đồng
CÂU 2: Bội chi NSNN gì? Cách tính?
1) Kn: Bội chi NSNN trong một năm số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của
năm đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN trên phụ thuộc vào cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chi
NSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN.
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN
thu NSNN
2) Cách tính bội chi NSNN:
- Theo Luật NSNN năm 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi NSTƯ bội chi NSĐP cấp tỉnh.
+ Bội chi NSTƯ được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi NSTƯ không bao gồm chi trả nợ gốc
tổng thu NSTƯ.
+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng
chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc tổng thu ngân sách
cấp tỉnh của từng địa phương
- Công thức nh:
Bội chi NSNN = Bội chi NSTƯ + Bội chi NSĐP cấp tỉnh
Bội chi NSTƯ = Tổng chi NSTƯ - Tổng thu NS
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
14
Bội chi NSĐP cấp tỉnh:
Theo Luật NSNN (Đúng chuẩn quốc tế):
Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng bội chi của các địa phương bội chi
Trên thực tế tại Việt Nam:
Bội chi NSĐP cấp tỉnh (63 tỉnh) = Tổng bội chi của các địa phương bội chi - Tổng bội thu của các địa
phương bội thu
Bội chi NSĐP cấp tỉnh của 1 tỉnh = Tổng chi ngân sách cấp tỉnh - Tổng thu ngân sách cấp tỉnh
Chú ý:
+ Chi NSTƯ chi NSĐP cấp tỉnh ko bao gồm chi trả nợ gốc
+ Chi bổ sung cho NSĐP chi NSTƯ, ko phải cho NSNN trở thành thu của NSĐP
+ Thu, chi từ bổ sung của NSTƯ cho địa phương:
* Nếu thu, chi từ bổ sung cân đối thì tính vào tổng thu, chi NS cấp tỉnh để tính bội chi
* Nếu thu, chi từ bổ sung mục tiêu thì ko tính vào tổng thu, chi NS cấp tỉnh để tính bội chi
+ Thu NSTƯ thu NSĐP cấp tỉnh ko bao gồm thu từ vay n
CÂU 3: Các nguyên nhân gây bội chi NSNN?
1)Kn: Bội chi NSNN trong một năm số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm
đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN trên phụ thuộc vào cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chi
NSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN.
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN
thu NSNN
2) Các nguyên nhân gây bội chi NSNN:
- Tác động của chính sách thu, chi của Nhà nước: Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích
thích tiêu dùng hoặc giảm đầu tiêu dùng làm mức bội chi NSNN sẽ ng hoặc giảm.
- Những bất hợp trong việc điều hành ngân sách: Sai lầm trong chính sách, trong công tác quản kinh
tế - tài chính, quá trình phân cấp NSNN còn nhiều bất cập, chi hỗ trợ từ NSTƯ cho địa phương ngày càng
nhiều, điều hành ngân sách không hợp lý,...
- Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế: Chu KT sự biến động của GDP thực tế với 2 gđoạn chính khủng
hoảng thịnh vượng
+ Giai đoạn khủng hoảng: Thu NSNN giảm, nhu cầu chi của NSNN ng.
+ Giai đoạn thịnh vượng: thu ngân sách tăng, chi của Nhà nước cũng tăng nhưng tăng chậm hơn tốc độ tăng
thu làm giảm mức bội chi NSNN
- Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch ho
Vd: Khi lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó khắc phục hậu quả của lụt, thực
hiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho người dân, thực hiện c chương trình chống dịch bệnh sau lụt =>
điều đó thể khiến Nhà nước phải chi 1 khoản tiền lớn trong khi đó do ảnh hưởng của lụt làm cho mọi
hoạt động sẽ bị ngừng trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm thuế => giảm nguồn thu NSNN => bội chi
NSNN
CÂU 4: Nguồn đắp bội chi NSNN? Ưu, nhược điểm? đắp bội chi từ các nguồn?
1)Kn: Bội chi NSNN trong một năm số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm
đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN trên phụ thuộc vào cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chi
NSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN.
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN
thu NSNN
2) Nguồn đắp bội chi NSNN:
2.1) Vay nợ trong nước: Được thực hiện thông qua chính phủ phát hành công cụ nợ trên thị trường tài
chính trong nước.
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
15
- Ưu điểm: Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài, cung cấp cho thị trường tài
chính một khối lượng hàng hóa quy lớn ít rủi ro, không m giảm dự trữ ngoại hối đây
1 cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát
- Nhược điểm:
+ thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên GDP liên tục tăng chèn lấn đầu của
khu vực tư.
+ Khả năng vay của NN bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm của khu vực tư
+ Nếu vay quá nhiều trong nước sẽ làm tăng lãi suất thị trường trong nước, tạo ra sự chèn lấn đầu của khu
vực cái vòng nợ - trả lãi bội chi sẽ làm tăng mạnh c khoản nợ công
2.2) Vay nợ ngoài nước: Vay nợ nước ngoài trực tiếp trên thị trường vốn quốc tế, từ các chính phủ nước
ngoài, các định chế tài chính thế giới như Ngân hàng thế giới (WB), Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế, v.v...
- Ưu điểm:
+ biện pháp giảm bội chi hữu hiệu, thể đắp đc các khoản bội chi không trực tiếp gây sức ép lạm
phát cho nền kinh tế
+ 1 nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong nc, góp phần thúc đẩy pt KT-XH
- Nhược điểm:
+ Phụ thuộc vào đối tác cho vay, chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi nhiều điều kiện về chính trị, quân sự, kinh
tế,...
+ Nếu vay nước ngoài quá nhiều phụ thuộc nước ngoài
+ Nếu sd tiền vay nợ ko hiệu quả sẽ làm giảm áp lực trả nợ, gián tiếp gây sức ép lạm pt
2.3) Quỹ dự trữ ngoại hối:
- Chính Phủ VN dự trữ nhiều loại hh quan trọng như lương thực, thuốc men, nhiên liệu, khí, ngoại tệ,
ng
- Quỹ dự trữ ngoại hối gồm những tài sản ngân hàng trung ương hoặc quan hữu trách tiền tệ của 1
quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ.
- Ưu điểm: đắp bội chi NSNN 1 cách nhanh chóng, sẵn có, ko gây ra lạm phát, ko gây gánh nặng nợ
- Nhược điểm:
+ Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều làm cạn dự trữ QG khủng hoảng tỷ giá ảnh hưởng đến khả
năng thanh toán QT
+ thể làm giảm GT đồng nội tệ gây khó khăn cho CPhủ khi phát hành trái phiếu
+ Quỹ dự trữ nhỏ
+ Không đảm bảo cán cân thanh toán
2.4) Phát hành tiền: sd 1 phần tiền để đắp bội chi, 1 phương pháp đã từng đc sd để giải quyết nhu cầu
chi tiêu của Chính Phủ
- Ưu điểm: Giúp CPhủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối NSNN ko tốn kém nhiều chi phí, ko phải
trả lãi, ko phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần
- Nhược điểm:
+ Nếu NHTW phát hành trực tiếp để CPhủ vay thì phát hành tiền thể làm cho nền kinh tế phải gánh chịu
tổn thất lớn do lạm phát tăng cao suy thoái kinh tế, tiền mất giá
+ Khi chênh lệch giữa mức tăng cung tiền GDP quá lớn thì áp lực lạm phát sẽ nảy sinh
=> Hiện nay, theo luật NSNN 2015:
- Bội chi NSTƯ được đắp từ các nguồn sau:
(1) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc các khoản vay trong
nước khác theo quy định của pháp luật;
(2) Vay ngoài nước t các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế phát hành
trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.
- Bội chi NSĐP được đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương,
vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp
luật.
- Mức nợ vay của NSĐP được tính theo t lệ % thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, dựa trên tiêu chí
so sánh thu NSĐP được hưởng theo phân cấp với chi thường xuyên.
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
16
CÂU 5: Vay nợ để đắp bội chi thì bao gồm
số vay để trả nợ gốc
không?
KHÔNG
CÂU 6: Thặng ngân sách gì? Sử dụng ntn?
1) Kn: Thặng ngân sách trạng thái thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong một năm.
Bội thu 2 cách hiểu:
Bội thu theo nghĩa quốc tế = Tổng thu (tự thu đc) > Tổng chi
Bội thu theo nghĩa Việt Nam = Tổng thu (tự thu đc) + Thu bổ sung cân đối > Tổng chi
2) Sử dụng thặng ngân sách:
- Tạo lập quỹ dự trữ.
- Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực các trái phiếu chính phủ đã được bán trước đó dùng
để đắp bội chi ngân sách.
- Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ng.
- Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
- Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về sở hạ tầng mua sắm tài sản.
- Dùng để tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
Việt Nam: được sử dụng để trả nợ gốc lãi các khoản vay của NSNN
CÂU 7: Giải pháp để tổ chức cân đối NSNN Việt Nam?
1) Kn: Tổ chức cân đối NS nghĩa trong mỗi bước của quy trình quản NSNN cần làm những việc để
đảm bảo mqh cân bằng giữa thu chi NSNN
2) Quy trình quản NSNN:
2.1) Khâu xây dựng quyết định dự toán NSNN:
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
- Dự toán thu NSNN phải được xác định trên các sở đầy đủ đáng tin cậy; trên sở dự báo chỉ tiêu KT
các chỉ tiêu liên quan các quy định của PL về thuế, phí, lệ phí chế độ thu NS
- Dự toán chi ĐTPT được lập trên sở quyết định đầu đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch
tài chính, đầu trung hạn, khả năng ngân sách các quy định khác của pháp luật
- Dự toán chi thường xuyên được lập trên sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được quan thẩm quyền
phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do quan nhà nước thẩm quyền quy định
- Lập dự phòng từ 2% đến 4% tổng số chi ngân sách mỗi cấp, bổ sung quỹ dự trữ tài chính
- Quá trình thẩm định, thẩm tra dự toán phải đc tiến hành cẩn thận, chi tiết
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
- Dự phòng NS sẽ đc sd cho các nhu cầu chi tiêu bất thường. Thẩm quyền quyết định dự phòng NS của
Chính Phủ (ở TW) UBND (ở cấp ĐP)
2.2) Khâu chấp hành NSNN:
- Phân bổ kinh phí đúng như dự toán do quan quyền lực phê duyệt
- Cấp phát kinh phí đúng tiến độ, k để dồn vào cuối quỹ
- Tạm ứng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi khi chưa tập trung đc nguồn thu
- Nếu quỹ dự trữ tài chính vẫn k đủ thì đc tạm ứng từ NSNN nhưng phải hoàn trả trong năm
- Ngân sách cấp trên hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên
2.3) Khâu kiểm toán quyết toán NSNN:
- Kết thúc năm ngân sách, các quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan đến thu, chi ngân sách thực
hiện khóa sổ kế toán lập báo cáo quyết toán NSNN.
- Chỉnh quyết toán.
- Hết năm ngân sách, các khoản dự toán chi chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số
khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau.
- Kết ngân sách nhà ớc.
- Đánh giá hoạt động ngân sách nhà nước năm đã qua.
- Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN NSĐP.
CHƯƠNG 5
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
17
CÂU 1:
Phân biệt Theo dõi Đánh giá QLTCC?
1) Kn:
- Theo dõi: việc thu thập hệ thống các dữ liệu về những chỉ số nhất định để cung cấp thông tin cho
những nhà quản các bên liên quan của một chính sách/chương trình/kế hoạch về tiến độ thực
hiện các mục tiêu đề ra tiến độ sử dụng vốn đã được phân bổ
- Đánh giá: việc đánh giá hệ thống một kế hoạch/chương trình/chính sách đang được triển khai hoặc
đã thực hiện xong. Mục đích để đánh giá tính thích hợp của các mục tiêu đề ra, việc hoàn thành mục tiêu,
hiệu quả hoạt động, tính hữu hiệu, tác động tính bền vững. Những thông tin thu thập được phải sở
để rút kinh nghiệm khi xây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc chính sách tiếp theo.
=> - Theo dõi: hoạt động ghi nhận, thu thập thông tin một cách liên tục, hệ thống về một đối tượng
- Đánh giá: hoạt động thu thập, xử lý, phân tích thông tin về một đối tượng đưa ra các nhận xét, kết luận
về đối tượng đó
- Xây dựng chương trình/kế hoạch phù hợp cho việc theo dõi, đánh giá.
2) So nh:
Theo dõi Đánh g
Tần suất Liên tục, thường xun Định kì
Chủ thể Nội b Nội bộ bên ngi
Vai t Cung cấp thông tin cho các mục đích quản lý,
đánh giá
Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế của
đối tượng đánh giá
Mục đích tả hoạt động Tìm ra các nguyên nhân tại sao
các chương trình/chính sách/dự
án/kế hoạch đó đạt/ko đạt đc mục
tiêu kết quả đề ra
CÂU 2: Khái niệm về chỉ số đánh giá? Thế
nào chỉ số đánh giá tốt?
Cho dụ?
1) Kn: Chỉ số công cụ để đo lường, phản ánh các đối tượng đánh giá. Bản thân chỉ số không mang một
giá trị cụ thể nào, ko diễn đạt kết quả mong muốn đạt đc
dụ: Muốn biết đc mức độ nghèo tăng hay giảm thì ta dùng chỉ số tỉ lệ người nghèo
2) Một chỉ số tốt phải đảm bảo được các tiêu chí CREAM: ràng; phù hợp; kinh tế; thỏa đáng; đo lường
được.
- ràng: thông tin phản ánh phải cụ thể, chính xác, dễ hiểu, không mập mờ.
( Vdu : chiều cao, cân nặng, tỉ lệ hsinh tốt nghiệp,…)
- Phù hợp: thông tin phản ánh phải thích đáng, liên quan trực tiếp với đối tượng mục tiêu theo dõi, đánh
giá.
( Vdu : Đánh giá kết quả đào tạo thì phải chọn chỉ số tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp vc lm)
- Kinh tế: chi phí thu thập, xử lý, phân tích thông tin thấp
( Vdu : Sự cố ô nhiễm mtrg biển Vũng Áng xảy ra vào khoảng giữ năm 2016, đoàn nghiên cứu của Bộ
TNMT đã sử dụng chỉ số chất lg nước để đánh giá mức độ ô nhiễm.)
- Thỏa đáng: đủ sở, căn cứ cho việc theo dõi đánh giá.
( Vdu : Khi đánh giá về hệ thống giao thông, Canada sdung chỉ số Số giờ tắc đường/đầu ng)
- Đo lường được: thuận tiện cho việc kiểm chứng, đo lường được theo những mốc thời gian khác nhau
( Vdu : số svien ra trg sau năm thứ nhất việc làm, sau năm thứ 2 việc không)
CÂU 3: So sánh chỉ số chỉ tiêu? Chỉ số mục tiêu?
- Chỉ số >< Chỉ tiêu?
+ Chỉ số thước đo, phương tiện đo nên không giá trị cụ thể, ko diễn đạt kết quả mong muốn đạt đc
+ Chỉ tiêu giá trị cụ thể của chỉ số, đc xác định gắn với ko gian tgian cụ thể, diễn đạt kết quả ,mong
muốn đạt được
- Chỉ số >< Mục tiêu?
+ Mục tiêu những kết quả mong muốn đạt được. Mục tiêu nhiều cấp độ (tổng quát đến cụ thể), ko
giá trị cụ thể
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
18
+ Từ mục tiêu cụ thể sẽ xác định được các chỉ số để đo lường
- dụ:
* Mục tiêu tổng quát: giảm nghèo bền vững
* Mục tiêu trung gian: nâng cao đời sống người nghèo
* Mục tiêu cụ thể: giảm tỷ lệ hộ ngo
* Chỉ số: Tỷ lệ hộ ngo
* Chỉ tiêu: Năm 2030 tỷ lệ hộ nghèo cả nước 4%
CÂU 4: Ưu, nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin?
Thu thập xử thông tin 1 trong những nội dung bản của đánh giá. Trong QLTCC, phương pháp thu
thập thông tin đc xác đingj khi xây dựng kế hoạch đánh giá, gồm các phương pháp sau:
1)Nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các tài liệu sẵn có, vd: dự toán, quyết toán,
báo cáo kiểm toán, văn bản pháp luật,…
- Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí, thời gian
- Nhược điểm: Khó khăn xác định mức độ chính xác tin cậy của thông tin sẵn trong các tài liệu.
2)Phát phiếu điều tra hay bảng hỏi: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn viết theo phiếu điều tra hoặc
bảng hỏi đã thiết kế sẵn các câu hỏi để thu thập thông tin.
- Ưu điểm: Thu thập thông tin trọng tâm, trên diện rộng với nhiều người thể thực hiện trong
thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Tính khách quan, trung thực đại diện của thông tin thu thập được phụ thuộc quy
mẫu điều tra.
3)Phỏng vấn trực tiếp: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp người được cung cấp
thông tin.
- Ưu điểm: Phù hợp với các câu hỏi không thể thiết sẵn các phương án trả lời các câu hỏi mở
nên thể thu thập những thông tin phong phú hữu ích.
- Nhược điểm: Thời gian chi phí cao, thông tin thể bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người phỏng vấn
người được phỏng vấn.
4)Thảo luận nhóm: Thu thập thông tin thông qua tổ chức thảo luận một nhóm người chung những đặc
điểm nhất định phù hợp với thông tin cần thu thập.
- Ưu điểm: Thu thập lượng thông tin đáng kể cần xem xét tính nhất quán trong thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Ý kiến, quan điểm của nhóm người tham gia thảo luận thể không đại diện cho cả tổ chức
hoặc cộng đồng
5)Nghiên cứu điển hình:Thu thập thông tin cụ thể, chi tiết thông qua nghiên cứu điển hình lựa chọn phục
vụ cho đánh giá.
- Ưu điểm: được thông tin cụ thể, chi tiết về một vấn đề hoặc tình huống cụ thể.
- Nhược điểm: thông tin ko mang tính chất đại diện, ko khái qt
CÂU 5: Đánh giá quản chi tiêu công theo kết quả (Khung logic kết quả phát triển)?
1) Kn: Đánh giá quá trình chi tiêu quản chi tiêu dựa vào khung logic kết quả phát triển gắn với
mục tiêu chính sách
2) Khung đánh g:
Đầu vào Hoạt động Đầu ra Kết quả trực tiếp, ngắn hạn Kết quả gián tiếp, dài hạn
Thực hiện Kết quả phát triển
- Chú ý:
+ Khi phân tính chính sách: Đầu vào Hoạt động Đầu ra KQ trực tiếp, NH KQ gián tiếp, DH
+ Khi lập chính sách: Đầu vào Hoạt động Đầu ra KQ trực tiếp, NH KQ gián tiếp, DH
- Phân ch:
+ Đầu vào: nhân lực, vật lực, tài lực được các tổ chức, quan, đơn vị sử dụng để thực hiện các hoạt động
nhằm tạo ra các đầu ra đã định.
dụ: bác sĩ, y tá, trang thiết bị bệnh viện, thuốc men,…
+ Hoạt động: hành động, công việc hay nhiệm vụ được các tổ chức, quan, đơn vị tiến hành hoặc thực
hiện để chuyển hóa các yếu tố đầu vào tạo ra các đầu ra.
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
19
dụ: Tổ chức hội thảo hàng năm được tổ chức giữa các quan quản 1 số nhà thầu trọng điểm
+ Đầu ra: hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, quan, đơn vị sản xuất, cung ứng ra cho hội.
dụ: Số bệnh nhân được phục vụ ,Số km đường được duy tu, bảo dưỡng
+ Kết quả phát triển: những thay đổi về kinh tế - hội do tác động, ảnh hưởng của các đầu ra hay hàng
hoá, dịch vụ được tạo; gồm kết quả tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, kết quả ngắn hạn hoặc dài hạn
* Kết quả phát triển trực tiếp: những lợi ích khách hàng được hưởng từ những đầu ra được cung cấp
cho họ.
dụ: Sức khoẻ tốt hơn (v.d. được sống hoặc phục hồi sau bệnh tật hoặc thương tật) kết quả bệnh nhân
được hưởng sự chữa trị của bệnh viện các dịch vụ y tế khác
* Kết quả phát triển gián tiếp: những lợi ích hội nhận được từ kết quả phát triển trực tiếp họ.
mục tiêu cuối cùng các chính sách thu, chi hướng tới; những chuyển biến về KTXH, gia tăng phúc lợi
XH
dụ: Thêm nhiều LLLĐ đem lại những gtri gia tăng cho hội
Chú ý: Diễn đạt kết quả (qua chỉ số) cần phải nêu lên được mức độ kiểu thay đổi/biến đổi trong cuộc
sống của người dân/hoạt động của quan tổ chức do can thiệp của chương trình/dự án tạo ra trong một bối
cảnh cụ thể, dụ:
* Sự cải thiện (về sức khỏe của người dân; chất lượng môi trường tại các làng nghề, khu công nghiệp)
* Sự tăng lên (diện tích che phủ rừng; số dân sử dụng nước sạch; các trường hợp dự báo chính xác thảm họa)
* Sự giảm (của tỷ lệ ô nhiễm không khí đô thị; tỷ lệ sói mòn rửa trôi vùng núi; tỷ lệ sa mạc hóa)
CÁC CÂU HỎI MỞ RỘNG
Cách làm: - Nêu khái niệm liên quan
- Trình bày nội dung liên quan
- Phân tích trả lời câu hỏi
CÂU 1: Trong khung logic, cái nào ý nghĩa quyết định chi phối cả khung?
Đó Kết quả dài hạn, trước khi quyết định làm cái thì người ta sẽ nhìn vào KQ cuối cùng xong người
ta mới tính đến Kết quả ngắn hạn. Để đạt được Kết quả ngắn hạn thì người ta xem xét đến đầu ra, hoạt
động rồi mới đến đầu vào
VD: Khi làm cầu, người ta sẽ không tính cần bao nhiêu nhân công, tốn bao nhiêu tiền, bao nhiêu máy móc.
Trước khi quyết định làm cầu người ta sẽ xem xét xem là tổng thể Kế hoạch phát triển giao thông vận tải
cần thiết phải xây các cầu đó không thì người ta mới quyết định xây hay không
Nguyễn Chi Phương - QLTCC
20
CÂU 2: Phân tích mối liên hệ giữa các mục tiêu quản lý tài chính công ( kỷ luật tài khóa, hiệu quả
phân bổ, Hiệu quả hoạt động)
với tứ trụ quản nhà nước tốt ( trách nhiệm giải trình, minh bạch,
tiên liệu, sự tham gia)
1) Tứ trụ:
+ Trách nhiệm giải tnh
+ Minh bạch
+ Khả năng tiên liệu
+ Sự tham gia
2) Phân ch:
- Trách nhiệm giải trình:
* Trách nhiệm: hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng phải gánh chịu
hậu quả nếu không hoàn thành nhiệm vụ
* Giải trình: giải thích, trình bày cho các bên liên quan về quá trình thực hiện, cách thức, kết quả,
nguyên nhân thành công thất bại
- Minh bạch:
tạo điều kiện để các bên liên quan tiếp cận với thông tin phù hợp, dễ dàng với chi phí thấp
- Khả năng tiên liu:
kết quả của các quy định luật pháp ràng, thể dự đoán trước về các khoản thu, chi , được áp dụng
đồng bộ hiệu quả
- Sự tham gia:
sự tham gia của các bên liên quan bao gồm các quan hữu quan, các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, các
tổ chức chính trị - hội, hội - nghề nghiệp công chúng vào quy trình quản TCC
- “Tứ trụ” điều kiện cần để thực hiện mục tiêu quản TCC:
Kỷ luật tài khóa Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt động
Trách nhiệm Đảm bảo dự báo
thu đáng tin cậy,
chi tiêu trong giới
hạn ngân sách được
phân bổ
Đạt được kết quả
theo mục tiêu của
các chương trình
bao gồm cả thu
thuế công bằng và
hiệu quả
Cân bằng hợp
giữa giao quyền
kiểm soát bao gồm
cả quản thu
quản chi
Minh bạch Công bố các dự
báo kinh tế trung
hạn mục tiêu tài
khóa
Công khai ngân
sách, mục tiêu
kết quả của các
chương trình
Kiểm toán đánh
giá của quan lập
pháp về tính hiệu
quả sự tuân thủ
Tiên liu Mục tiêu tài khóa
phải ràng; kế
hoạch hoạt động
ngân sách phải cụ
thể trong giới hạn
mục tiêu tài khóa
Nhận biết quản
rủi ro tài khóa
trong hoạt động
phân bổ nguồn lực
Bảo đảm chi phí
ngân sách theo cam
kết chi
Sự tham gia Tham vấn các bên
liên quan về mục
tiêu tài khóa
Tham vấn về chiến
lược quốc gia, cho
phép các địa
phương tự quyết
định các chương
trình của họ
Cho phép người
dân phản hồi
được giải quyết
CÂU 3: Đối với mục tiêu dự toán tổng thể, khâu lập dự toán, nhiệm vụ của Bộ Tài Chính để đảm
bảo mục tiêu tài khóa tổng thể?
- BTC nhiệm vụ:
+ Xdựng Kế hoạch TC 5 năm, kế hoạch TC-NSNN 3 năm dự toán NSNN hàng năm nhằm đảm bảo NS
được duy trì bền vững trong trung hạn. thế phải thiết lập dự toán tin cậy, mức trần chi tiêu NS dựa trên
sở đó xdựng kế hoạch chi tiêu

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
Người soạn: Nguyễn Chi Phương CẤU TRÚC ĐỀ THI
Thời gian thi: 90p gồm 4 câu Câu 1:
Trình bày......(5 điểm): Thuộc nội dung chương 1+2 Câu 2:
Trình bày......(5 điểm): Thuộc nội dung chương 3+5 Câu 3:
Bài tập (2,5 điểm): gồm 2 dạng:
Dạng 1: Bài tập tính bội chi ngân sách, nguồn bù đắp bội chi, dư nợ vay,...
Dạng 2: Bài tập về khung logic kết quả phát triển, chỉ số, chỉ tiêu, mục tiêu:

- Xác định chỉ số, chỉ tiêu, mục tiêu
- Vẽ khung logic kết quả phát triển
- Xác định chỉ số theo khung logic kết quả phát triển

Câu 4: Suy luận (2 điểm) BỐ CỤC TÀI LIỆU
Phần 1: Lý thuyết gồm 4 chương + Câu hỏi mở rộng (Suy luận)
Phần 2: Công thức và bài tập áp dụng
Nguyễn Chi Phương - QLTCC 1
PHẦN 1: LÝ THUYẾT (4 chương) CHƯƠNG 1 CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ chức của khu vực y? - Khái niệm:
+ Chính phủ chung của 1 quốc gia bao gồm các cơ quan công quyền và các đơn vị trực thuộc, thực hiện
quyền lập pháp, tư pháp và hành pháp trong 1 vùng lãnh thổ
+ Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm: chính quyền trung ương, chính quyền bang (nếu có) và các chính quyền địa phương
- Đặc điểm của các tổ chức thuộc Chính phủ chung:
+ Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, không theo đuổi mục đích lợi nhuận. Nguồn thu
chính là từ các khoản đóng góp bắt buộc như thuế, các khoản bảo hiểm xã hội, ngoài ra còn có các nguồn tài
trợ và thu nhập từ các hoạt động khác
+ Được định hướng và kiểm soát bởi cơ quan quyền lực Nhà nước: Các chức vụ quan trọng được Nhà nước
bổ nhiệm, chỉ định theo các quy chế, nhiệm vụ hoạt động, kế hoạch do Nhà nước quy định. Nhà nước cấp
toàn bộ hoặc 1 phần lớn ngân sách hoạt động
+ Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Nhà nước chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với tài sản và nợ phải
trả của các tổ chức này CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC thể được hiểu theo góc độ o?
- Từ góc nhìn của Kinh tế học:
+ TCC được xem là một nhánh của Kinh tế học (Kinh tế học công cộng)
+ Nghiên cứu: sự can thiệp của Nhà nước nhằm khắc phục các thất bại thị trường qua công cụ thu, chi (sử
dụng ntn? tác động của thu, chi đến nền kinh tế ntn?)
- Từ góc nhìn thể chế:
+Theo nghĩa rộng: TCC được hiểu là tài chính của khu vực công gắn với những hoạt động thu, chi của
Chính phủ chung và doanh nghiệp công nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ
+ Theo nghĩa hẹp: TCC được hiểu là tài chính của Chính phủ chung, chỉ gắn với hoạt động thu, chi của Chính phủ chung
=> Khái niệm TCC: là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm
thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước CÂU 3: Các cách phân loại TCC ở Việt N am?
1) Kn: TCC là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các
chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước
- Có 3 cách phân loại TCC:
+ Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền
+ Phân loại theo mục đích tổ chức quỹ
+ Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp 2) Phân tích:
a) Tổ chức hệ thống chính quyền:
- Tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền Trung ương và tài chính của cấp chính quyền địa phương
- Chính quyền địa phương đc tổ chức ở các đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải
đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là 1 cấp tài chính công mà cốt lõi của nó là Ngân sách Nhà nước, cụ thể:
+ TCC cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TCC cấp tỉnh)
+ TCC cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (TCC cấp huyện) Nguyễn Chi Phương - QLTCC 2
+ TCC cấp xã, phường, thị trấn (TCC cấp xã)
+ TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
b) Mục đích tổ chức quỹ:
-
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian
nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước. Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
- Các quỹ ngoài NSNN: Theo Luật NSNN 2015: Quỹ ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền
quyết định thành lập, hoạt động độc lập với NSNN, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của PL.
Vd; Quỹ BHXH, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ bảo trì đường bộ,…
c) Chủ thể trực tiếp quản lý:
- Tài chính của các cấp chính quyền:
+ TCC cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, Tòa án,..
+ TCC cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,...
- Tài chính của các đơn vị dự toán:
+ Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị đc cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách
+ Đơn vị dự toán ngân sách gồm: các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công
lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,...
+ Đơn vị dự toán ngân sách có 4 cấp:
* Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách
* Trong 1 cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới
trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế hoạch và quyết toán
ngân sách của đơn vị mk, công tác kế toán và quyết định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới mà có
thể có các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi dự toán cấp II, cấp III trc khi ngân sách đc phân bổ đến
đơn vị sử dụng ngân sách (cấp IV)
Ví dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp
Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm lâm
Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm CÂU 4: Trình bày phân loại TCC theo tổ chức chính quyền hệ thống Việt Na m?
- Ở Việt Nam, tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền Trung ương và tài
chính của cấp chính quyền địa phương
- Chính quyền địa phương đc tổ chức ở các đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải
đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là 1 cấp tài chính công mà cốt lõi của nó là Ngân sách Nhà nước, cụ thể:
+ TCC cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TCC cấp tỉnh)
+ TCC cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (TCC cấp huyện)
+ TCC cấp xã, phường, thị trấn (TCC cấp xã)
+ TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Tài chính của các cấp chính quyền:
+ TCC cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, Tòa án,..
+ TCC cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,...
- Gắn liền với các cấp chính quyền này là các cơ quan nhà nước như các Bộ, các Sở…; Đảng Cộng sản Việt
Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh,..; các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, như Liên hiệp các hội khoa học, kĩ thuật Việt
Nam, Hội nhà báo Việt Nam...;các hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo
nhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân
sách nhà nước. Ngoài ra còn có các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước. CÂU 5: Đơn vị dự toán ngân sách gì? bao nhiêu cấ p? Nguyễn Chi Phương - QLTCC 3
- Khái niệm Dự toán ngân sách nhà nước: là kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước theo các chu kỳ xác
định trong 1 năm, được các quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và là căn cứ để thực hiện thu, chi ngân sách
- Khái niệm Đơn vị dự toán ngân sách: là các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách
+ Đơn vị dự toán ngân sách bao gồm: các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,..
+ Đơn vị dự toán ngân sách có 4 cấp:
* Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách
* Trong 1 cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới
trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế hoạch và quyết toán
ngân sách của đơn vị mk, công tác kế toán và quyết định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới mà có
thể có các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi dự toán cấp II, cấp III trc khi ngân sách đc phân bổ đến
đơn vị sử dụng ngân sách (cấp IV)
Ví dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp
Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm lâm
Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm Quản TCC 3 mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể, Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt độ ng
Kỷ luật tài khóa tổng thể: giới hạn ngân sách, trần ngân sách,...
Hiệu quả phân bổ: thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách
Hiệu quả hoạt động: chất lượng, số lượng dịch vụ cung cấp
CÂU 6: Phân tích mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng th ể:
- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể:
+ Là gì? được hiểu là giới hạn ngân sách được duy trì bền vững trong trung hạn
+ Vì sao? đảm bảo thu chi, không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô + Yêu cầu:
* Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét
đến ổn định kinh tế vĩ mô theo chu kỳ kinh tế
* Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: giới hạn tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ công, tổng chi đầu tư, tổng
chi thường xuyên (thường so sánh với GDP) cho kế hoạch tài chính trung hạn, hàng năm
+ Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ ngành, địa phương có tính hiện thực trong kế hoạch tài chính - ngân
sách trung hạn, chi tiêu mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm
+ Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách + Ví dụ:
* Điều 9 luật NSNN 2015 quy định về nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan
hệ giữa các cấp ngân sách.
* Điều 17 luật NSNN 2015 nêu rõ về kế hoạch tài chính 5 năm
* Ngoài ra tham khảo 1 số điều như điều 7,8,41,42,43 LNSNN2015 CÂU 7: Phân tích mục tiêu: Hiệu quả phân b ổ:
- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Mục tiêu: Hiệu quả phân bổ: + Là gì?
* Thu ngân sách: bảo đảm chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu những tác động tỉêu cực gây “mất trắng” của thuế Nguyễn Chi Phương - QLTCC 4
* Chi ngân sách: phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích tái phân bổ các nguồn lực
tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang những chương trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân sách
+ Vì sao? Giới hạn nguồn lực nên cần ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược và giảm mất trắng + Yêu cầu:
* Xác định các mục tiêu chiến lược của quốc gia
* Xác định nguyên tắc và tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược
* Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc quyết định phân bổ ngân sách cụ
thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản lý
* Theo dõi đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược
* Giảm thiểu các tác động “bóp méo” của thuế bằng cách: mở rộng cơ sở đánh thuế và bảo đảm tính trung
lập của hệ thống thuế
* Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế
+ Ví dụ: Khoản 5 Điều 8 Luật NSNN 2015 nêu: “Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính
sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,
khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.”
Ngoài ra còn tham khảo thêm các điều 42,43 LNSNN 2015 CÂU 8: Phân tích mục tiêu: Hiệu quả hoạt động :
- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Mục tiêu: Hiệu quả hoạt động:
+ Là gì? Hiệu quả hoạt động xem xét hiệu quả mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ ở
các cấp độ: đầu ra, kết quả
+ Vì sao? Tăng cường trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách + Yêu cầu:
* Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách
* Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ tướng đơn vị sử dụng ngân sách trong giới hạn ngân sách
* Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển và đáng giá chi tiêu công
+ Ví dụ: Khoản 7 Điều 32 luật NSNN 2015 quy định: “Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện
đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai
phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra còn có thể tham khảo điều 34,54,61,65 LNSNN 2015 CÂU 9: Các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong quản TCC ở Việt Na m:
- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1
cách hiệu quả trong từng thời kỳ
- Cơ quan chuyên môn tham gia quản lý TCC cùng với các cơ quan hành pháp:
+ Cơ quan tài chính:
Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch
+ Cơ quan kế hoạch: Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch - Chức năng:
+ Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay nợ
+ Thực hiện chính sách: quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ, mua sắm, đấu thầu công - Nhiệm vụ: + Cơ quan tài chính:
* Xây dựng dự toán NSNN trung hạn và hằng năm
* Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; các chế độ, tiêu chuẩn định mức về: chi ngân
sách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NSNN Nguyễn Chi Phương - QLTCC 5
* Tổ chức thực hiện NSNN bao gồm: quản lý thu, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ và đánh giá hiệu quả
chi NSNN (thu nội địa và thu xuất nhập khẩu)
+ Cơ quan kế hoạch đầu tư:
* Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, chủ trì trong việc quản lý ODA
* Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của NSNN
* Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu và tổ chức mạng lưới thông tin về đấu thầu
- Ngoài ra giúp việc cho cơ quan tài chính:
+ Cơ quan quản lý thuế: cơ quan thuế và hải quan
* Tổng Cục Thuế => Cục Thuế => Chi cục Thuế
* Tổng cục Hải quan => Cục Hải quan => Chi cục Hải quan Chức năng:
* Cơ quan thuế: quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí
và các khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản lý thuế
* Cơ quan hải quan: tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
+ Cơ quan quản lý ngân quỹ: Kho bạc Nhà
nước
KBNN TW => KBNN tỉnh => KBNN huyện Chức năng:
* Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN
* Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN
* Thực hiện kế toán NSNN
* Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành Trái phiếu Chính phủ
* Quản lý tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm CHƯƠNG 2 CÂU 1: Khái niêm Ngân sách Nhà nước phân loại NSNN ở Việt N am?
1) Khái niệm NSNN: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước. NSNN bao gồm: NSTW và NSĐP
- NSNN đc nhìn nhận theo nhiều góc độ:
+ Theo góc độ kinh tế, NSNN là một công cụ thực hiện chính sách kinh tế của quốc gia, được sử dụng để đạt
các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, sử dụng nguồn lực hiệu quả
+ Theo góc độ chính trị: NSNN đc quyết định bởi cơ quan quyền lực Nhà nước để đảm bảo các đại biểu của
người dân đc giám sát, phê duyệt các quyết định về thu, chi ngân sách
+ Theo góc độ pháp luật: NSNN là 1 văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền mà
cơ quan hành pháp được phép thực hiện
+ Theo góc độ quản lý: NSNN là bản kế hoạch để quản lý và tổ chức điều hành ngân sách 2) Phân loại NSNN:
- Phân loại theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)
- Phân loại theo đối tượng (hạng mục chi tiêu)
- Phân loại theo tổ chức hành chính
- Hệ thống mục lục ngân sách CÂU 2: Phân tích các nguyên tắc quản NSN N?
1) Khái niệm NSNN: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước
2) Các nguyên tắc quản lý NSNN:
2.1) Nguyên tắc 1 tài liệu ngân sách duy nhất:
- Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong cùng một thời gian
và trong cùng một văn bản tổng hợp được cơ quan lập pháp quyết định. Nguyễn Chi Phương - QLTCC 6 - Yêu cầu:
+ Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước
+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình cơ quan lập pháp xem xét
+ Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách và các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách - Lý do:
+ Đảm đảm quyền của cơ quan lập pháp trong quyết định ngân sách một cách toàn diện, phân bổ nguồn lực
một cách công bằng, hiệu quả
+ Cho biết một cách rõ ràng tình trạng cân bằng hay thâm hụt ngân sách, tính toán một cách chính xác mức
thâm hụt ngân sách để để có biện pháp xử lý phù hợp - Liên hệ:
+ Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước
+ Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước mà Chính phủ phải trình Quốc hội
+ Quy định lịch biểu ngân sách - Ví dụ:
+ Khoản 2 Điều 8 Luật NSNN 2015 quy định: “Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng
hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.”
+ Điều 5 Luật NSNN 2015 đã quy định rõ các khoản thu, chi nằm trong pvi NSNN (ngoài ra có thể tham
khảo thêm Điều 47 LNSNN )
2.2) Nguyên tắc ngân sách tổng thể:
-
Tất cả các khoản thu đc tập hợp vào 1 quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi - Yêu cầu:
+ Tất cả các khoản thu và các khoản chi phải đc ghi vào ngân sách 1 cách riêng biệt, theo số tiền gốc đầy đủ
của nó, ko đc bù trừ giữa thu và chi
+ Ko phân bổ riêng 1 khoản thu để trang trải cho 1 khoản chi nhất định - Lý do:
+ Quyết định tính hiệu quả khi phê chuẩn ngân sách, quyết định phân bổ ngân sách
+ Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể.
+ Tránh lãng phí trong quản lý ngân sách. - Liên hệ:
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật phải được tổng hợp đầy
đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp ngoại
lệ, có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì đc bố trí tương ứng từ các
khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện
- Ví dụ: Khoản 1 Điều 7 Luật NSNN 2015 đã quy định: “ Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản
thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên
tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy
định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện.
Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài
hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.”
2.3) Nguyên tắc niên độ của ngân sách:
- Dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực trong thời hạn một năm - Yêu cầu:
+ Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được quyết định cho từng năm
+ Trong chấp hành và quyết toán ngân sách, Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã được cấp - Lý do:
+ Thời hạn niên độ theo năm cho phép hoạt động kiểm tra của cơ quan lập pháp đối với việc thực hiện ngân sách đạt hiệu quả.
+ Để đảm bảo cân đối trong chấp hành ngân sách của niên độ tiếp theo khi phải xem xét lại các mức độ thu, chi theo niên độ Nguyễn Chi Phương - QLTCC 7 - Liên hệ:
+ Năm ngân sách của Việt Nam được quy định bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
+ Dự toán NSNN được quyết định theo năm;
+ Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện và quyết toán vào niên độ của ngân sách năm đó.
- Ví dụ: Điều 14 Luật NSNN 2015 quy định: “Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 năm dương lịch”
Ngoài ra còn tham khảo điều 64 LNSNN 2015 về xử lý thu, chi NSNN cuối năm
2.4) Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN:
- Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục đích nhất định đã được cơ quan có
thẩm quyền quyết định. - Yêu cầu:
+ Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể;
+ Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích đã được ghi trong
dự toán ngân sách được phê duyệt - Lý do:
+ Bảo đảm thực thi quyền giám sát sử dụng ngân sách của các cơ quan dân cử
+ Đảm bảo tính chuyên dùng và sự cân đối của tài chính - Liên hệ:
+ Phân bổ NSNN phải tuân thủ dự toán đã được Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp quyết định; phải
chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; đúng mục đích và đúng đối tượng,
+ Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao, phải bảo đảm
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Ví dụ: Điều 50 LNSNN 2015 quy định về: Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
Ngoài ra còn tham khảo các điều 18,49 LNSNN 2015
2.5) Nguyên tắc cân đối NSNN:
- Trên góc độ pháp lý, NSNN được quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân
bằng. Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi ngân sách phải được cân đối bằng các khoản thu và các nguồn tài
chính khác như các khoản vay - Yêu cầu:
+ Cân bằng về thu, chi
+ Đảm bảo sự hài hoà, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấp
chính quyền, giữa các thế hệ - Liên hệ:
+ Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao
để chi đầu tư phát triển;
+ Trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.
+ Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
- Ví dụ: Khoản 3 Điều 7 LNSNN 2015 quy định: “Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử
dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.”
2.6) Nguyên tắc hiệu năng:
- Quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. - Yêu cầu:
+ Các cơ quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện và kết quả dự kiến về sử dụng
ngân sách trong dự thảo ngân sách cho cơ quan lập pháp
+ Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo cáo trước công chúng trên ba
khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
+ Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ - Lý do: Nguyễn Chi Phương - QLTCC 8
Khu vực công nguồn lực ít hơn nhưng người dân đòi hỏi Chính phủ phải làm được nhiều việc hơn và phải
báo cáo kết quả đã đạt được trước công chúng - Liên hệ:
+ Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với
kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.
- Ví dụ: Khoản 7 điều 65 LNSNN 2015 quy định: “Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.”
Ngoài ra còn tham khảo điều 25,61 LNSNN 2015
2.7) Nguyên tắc minh bạch về ngân sách:
- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời - Yêu cầu:
+ Xác định rõ vai trò và trách nhiệm
+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
+ Công khai qui trình quản lý NSNN
+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước - Liên hệ:
Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước tại Luật NSNN năm 2015 - Ví dụ:
Trong khoản 1 điều 15 LNSNN 2015 đã chỉ rõ: “Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáo thuyết
minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền
quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các
kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia” CÂU 3: Khái niệm nguyên tắc phân cấp quản NSN N? 1) Khái niệm:
-
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
- Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp,
các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý NSNN phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội
2) Các nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:
2.1) Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền:
- Vì sao:
+ Phân giao nhiệm vụ cung cấp các hàng hóa công cộng cho từng cấp chính quyền, đồng thời đảm bảo
nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ chi được phân cấp
+ Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. - Yêu cầu:
+ Quy định cụ thể các nguồn thu mỗi địa phương, mỗi cấp ngân sách đc hưởng
+ Hạn chế việc phải cấp bổ sung ngân sách từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới - Biểu hiện:
+ Quy định cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
+ Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, cấp chính quyền nào ban hành các
chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp
+ Các cơ quan quản lý nhà nước uỷ quyền nhiệm vụ chi phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính
cho các nhiệm vụ chi đó thông qua phân bổ và giao dự toán cho cơ quan nhận ủy quyền
2.2) Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương:
- Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của
nhà nước trung ương đã đc quy định trong hiến pháp - Biểu hiện:
+ Nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn thuộc NSTƯ để thực hiện nhiệm vụ chi trọng yếu
+ NSTƯ là trung tâm điều hoà trong hệ thống NSNN Nguyễn Chi Phương - QLTCC 9
+ NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được phân cấp.
2.3) Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của
chính quyền nhà nước các cấp:
-
Là việc quy định chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý của các cấp hành chính trong bộ máy Nhà nước
từ Trung ương đến địa phương trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Tác động đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trong phân cấp quản lý ngân sách - Biểu hiện:
+ Phân cấp chi NSNN cho mỗi cấp chính quyền gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của chính quyền đó.
+ Phân cấp thu NSNN đảm bảo đủ thực hiện nhiệm vụ chi về phát triển kinh tế xã hội.
+ Phân cấp NSNN phù hợp với năng lực quản lý, phát triển nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN CÂU 4: Khái niệm, yêu cầu phân cấp chi NS NN?
1) Khái niệm: Phân cấp chi NSNN là phân chia trách nhiệm chi và thẩm quyền quyết định về chi NSNN
giữa các cấp chính quyền. 2) Nội dung:
+ Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
+ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN: qđ định mức phân bổ NS, qđ chế độ chi NS 3) Yêu cầu:
+ Xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung cấp hàng hóa dịch vụ công của chính quyền địa phương + Rõ ràng và minh bạch
+ Đảm bảo hiệu quả, công bằng, trách nhiệm giải trình và hiệu lực quản lý hành chính 4) Phân tích:
- Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN:
+ Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách bao gồm:
* Chi thường xuyên * Chi đầu tư phát triển
* Chi trả lãi tiền vay (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh)
* Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh)
* Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (đối với ngân sách cấp trên)
* Chi dự trữ quốc gia (đối với ngân sách trung ương) * Chi viện trợ
+ Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo từng lĩnh vực kinh tế - xã hội:
* NSTW đảm nhận những nhiệm vụ chi lớn, quan trọng có tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh vĩ mô của
nhà nước, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
* NSĐP đảm nhận các nhiệm vụ chi liên quan đến phạm vi địa phương
Vdu: NSTW đảm nhận chi đầu tư ptr, đảm nhận chi dự trữ QG, chi viện trợ,…
NSĐP đảm nhận chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền ĐP vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính ĐP, …
- Phân cấp thẩm quyền quyết định về định mức phân bổ NSNN:
+ Ủy ban Thường vụ Quốc hôi quyết định định mức phân bổ vốn đối với chi đầu tư phát triển và định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương
+ Một số địa phương đặc biệt như vùng núi, hải đảo thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành 1 số định mức đặc thù
+ Ưu điểm: dễ sử dụng
+ Nhược điểm: chỉ xây dựng được cho 1 giai đoạn từ 5-10 năm ( không tính được sự thay đổi của các yếu tố kinh tế xã hội )
Vdu: Trong quyết định 46/2016 của Thủ tướng CP, Điều 7 mục 2 đã quy định rõ địn mức phân bổ chi cho
sự nghiệp giáo dục.Theo dsố trong độ tuổi đến trg từ 1 đến 18 tuổi thì Với vùng đô thị, định mức pbo là
2.148.100 đồng/ng dân/năm. Vùng đồng bằng là 2.527.200 đồng/ng dân/năm. Vùng miền núi, đồng bào dân
tộc ở đồng bằng, vùng sâu là 3.538.100 đồng/ng dân/năm. Vùng cao, hải đảo là 5.054.400 đồng/ng dân/năm.
- Nội dung phân cấp thẩm quyền quyết định về chế độ chi NSNN:
Nguyễn Chi Phương - QLTCC 10
+ Định mức phân bổ cho phép quản lý tổng số tiền mỗi cấp, mỗi cơ quan, đơn vị được nhận. Để quản lý chặt
chẽ hơn, người ta còn đặt ra các hạn mức chi tiêu cho từng công việc, từng đối tượng cụ thể => Các hạn
mức chi tiêu đó được gọi là chế độ chi.
+ Chính phủ quyết định:
* Chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
* Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước
Vdu: Chế độ tiền lương, trợ cấp xã hội,…
+ HĐND cấp tỉnh quyết định:
* Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ.
* Chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù phù hợp với khả năng cân đối của NSĐP, NSTW không hỗ trợ.
Vdu: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách, đại biểu; công tác phí, hội nghị,… CÂU 5: Khái niệm, yêu cầu phân cấp thu NSN N:
1) Khái niệm: Phân cấp thu NSNN là việc phân chia nguồn thu và thẩm quyền quyết định về thu giữa
các cấp chính quyền để thực hiện các nhiệm vụ chi 2) Nội dung: - Phân cấp nguồn thu
- Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN
3) Yêu cầu: Việc phân cấp nguồn thu này cần phải đảm bảo một số nguyên tắc về hiệu quả kinh tế và hiệu quả quản lý 4) Phân tích: - Phân cấp nguồn thu:
+ Ngân sách trung ương hưởng 100% là các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với chức năng quản lý
kinh tế - xã hội của chính quyền trung ương.
Ví dụ: Thuế XK,NK, Thuế GTGT thu từ hàng hóa NK,..
+ Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% là các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng quản lý
kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương và mang tính ổn định
Ví dụ: Thuế môn bài, Thuế sdung đất NN,…
+ Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm mỗi cấp ngân sách được hưởng:
Bao gồm các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; và các khoản thu
phân chia giữa ngân sách các cấp địa phương
Ví dụ: Thuế thu nhập công nghiệp, Thuế tiêu dùng, Vùng sâu vùng xa có thể đc hưởng 100% trong khi HN chỉ đc 20%,...
- Phân cấp thẩm quyền qđ về thu NSNN: + Quốc hội:
* Quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí.
* Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
* Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. + HĐND cấp tỉnh:
* Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh mục đã được Quốc hội ban hành
* Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS các cấp tỉnh, huyện, xã CÂU 6: Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phươ ng: 1)Khái niệm:
- Phân cấp thẩm quyền vay nợ cho chính quyền địa phương được coi là 1 cấu phần không thể thiếu của hệ
thống phân cấp nhằm giải quyết những thiếu hụt về nguồn lực tài chính của địa phương
- Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương, bao gồm phân cấp cho chính quyền địa phương quyền quyết
định vay nợ, thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ và kiểm soát quyết định cho vay, các phương thức vay được phép sử dụng 2) Phân tích: Nguyễn Chi Phương - QLTCC 11
- Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ:
+ Ngân sách địa phương được cân đối dựa trên nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu.
+ Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn.
+ Chính quyền cấp huyện và cấp xã không được phép vay ( vì chưa có năng lực qly, nguồn thu và nhiệm vụ
chi để trả nợ hầu như ko có)
- Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ:
+ Các khoản vay chỉ được phép sử dụng để đầu tư vào các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã
được HĐND cấp tỉnh quyết định.
+ Chính quyền cấp tỉnh không được trực tiếp vay nước ngoài mà chỉ được vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ.
+ Mức dư nợ từ nguồn vốn vay không vượt quá mức quy định so với số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp.
- Phương thức huy động vốn vay:
+ UBND cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương
+ Vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác. (*) Phân cấp vay nợ ở Việt Nam
: là việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cấp chính quyền trong
việc quyết định vay, mức vay, kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấp chính quyền.
- Quy định về vay nợ ở Việt Nam gồm:
+ Phân chia thẩm quyền quyết định vay nợ + Giới hạn vay nợ
+ Vay về chỉ dùng cho đầu tư các dự án có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Về thẩm quyền quyết định vay nợ:
+ Trung ương được vay từ nguồn vay trong nước và ngoài nước
+ Tỉnh được vay trong nước hoặc vay từ Trung ương
+ Huyện và xã không được vay - Giới hạn vay nợ:
+ Trung ương là trần nợ công do QH quy định, hiện tại là 60% so với GDP
+ Ở địa phương thì được chia thành nhiều mức
~ Hà Nội, TP HCM được vay tối đa 60% thu ngân sách theo phân cấp
Ví dụ: Thành phố Hà Nội có số liệu như sau:
Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ
Chi thường xuyên NSĐP: 400 tỷ
=> Mức dư nợ vay tối đa: 60% x 500 = 300 tỷ
~ Địa phương khác có thu theo ngân sách lớn hơn chi thường xuyên thì được vay tối đa 30% thu ngân sách theo phân cấp
Ví dụ: Tỉnh A có số liệu như sau:
Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ
Chi thường xuyên NSĐP: 400 tỷ
=> Mức dư nợ vay tối đa: 30% x 500 = 150 tỷ
~ Địa phương có thu theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi theo thường xuyên thì được vay tối đa 20%
thu ngân sách theo phân cấp
Ví dụ: Tỉnh B có số liệu như sau:
Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ
Chi thường xuyên NSĐP: 600 tỷ
=> Mức dư nợ vay tối đa: 20% x 500 = 100 tỷ
Lưu ý: Thu theo phân cấp = Những khoản được hưởng 100% + Các khoản phân chia CHƯƠNG 3 CÂU 1: Khái niệm cân đối NSNN? cấu thu, chi NSN N? Nguyễn Chi Phương - QLTCC 12
1) Kn: Cân đối NSNN đề cập đến sự cân bằng giữa thu và chi NSNN, trong đó bao gồm mqh cân bằng giữa
tổng thu và tổng chi NSNN, và sự hài hoà giữa cơ cấu các khoản thu, chi NSNN nhằm thực hiện các mục
tiêu QLTCC trong từng thời kỳ
2) Yêu cầu: Tổ chức cân đối NSNN được thực hiện không chỉ ở khâu chuẩn bị và quyết định NSNN, mà
còn phải được thực hiện trong khâu chấp hành, khâu kiểm toán và đánh giá NSNN 3) Mục đích:
+ Đảm bảo tài chính cho Nhà nước thực hiện được tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình,
+ Giúp cho các nhà quản lý vĩ mô nắm được tổng quát về tình hình tài chính đất nước thông qua việc
phân tích cơ cấu thu, chi NSNN; thẩm tra, đánh giá sự phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
- Cân đối NSNN luôn ở trong trạng thái vận động, không ngừng phát sinh mâu thuẫn giữa thu và chi, cũng
như giữa các bộ phận cấu thành NSNN; các khoản thu, chi chịu nhiều tác động từ nhiều yếu tố chính trị,
kinh tế, xã hội, v.v… khiến cho NSNN có thể rơi vào trạng thái cân đối hoặc mất cân đối.
- Ví dụ: Trích Điều 7 LNSNN 2015: Nguyên tắc cân đối NSNN
Khoản 2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn
tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội
chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc
biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả
nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước. 4) Cơ cấu thu, chi NSNN: - Cơ cấu thu NSNN:
+ Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng trong nước là nền tảng.
+ Bảo đảm được sự cân bằng về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản.
+ Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh.
+ Hạn chế sử dụng những khoản thu không thường xuyên trong việc đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên. - Cơ cấu chi NSNN:
+ Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên hợp lý đảm bảo sự cân bằng giữa tích luỹ và tiêu dùng
+ Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia.
- So sánh giữa tổng thu NSNN và tổng chi NSNN, ta có 3 trạng thái sau:
+ Cân bằng NSNN khi tổng thu NSNN bằng với tổng chi NSNN
+ Thặng dư hay bội thu NSNN khi tổng thu NSNN lớn hơn tổng chi NSNN
+ Bội chi hay thâm hụt NSNN khi tổng thu NSNN nhỏ hơn tổng chi NSNN
Vdu: Trong báo cáo dự toán NS năm 2020, QH đã phê duyệt dự toán chi đtư ptr là 470,6 nghìn tỷ đồng; dự
toán chi thg xuyên là 1.056,48 nghìn tỷ đồng CÂU 2: Bội chi NSNN gì? Cách tính ?
1) Kn: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên phụ thuộc vào cơ cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chi
NSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN.
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN và thu NSNN
2) Cách tính bội chi NSNN:
- Theo Luật NSNN năm 2015:
Bội chi NSNN bao gồm bội chi NSTƯ và bội chi NSĐP cấp tỉnh.
+ Bội chi NSTƯ được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi NSTƯ không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu NSTƯ.
+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng
chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách
cấp tỉnh của từng địa phương - Công thức tính:
Bội chi NSNN = Bội chi NSTƯ + Bội chi NSĐP cấp tỉnh
Bội chi NSTƯ = Tổng chi NSTƯ - Tổng thu NSTƯ Nguyễn Chi Phương - QLTCC 13
Bội chi NSĐP cấp tỉnh: Theo Luật NSNN (Đúng chuẩn quốc tế ):
Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng bội chi của các địa phương có bội chi Trên thực tế tại V iệt Na m:
Bội chi NSĐP cấp tỉnh (63 tỉnh) = Tổng bội chi của các địa phương có bội chi - Tổng bội thu của các địa phương có bội thu
Bội chi NSĐP cấp tỉnh của 1 tỉnh = Tổng chi ngân sách cấp tỉnh - Tổng thu ngân sách cấp tỉnh
Chú ý:
+ Chi NSTƯ và chi NSĐP cấp tỉnh ko bao gồm chi trả nợ gốc
+ Chi bổ sung cho NSĐP là chi NSTƯ, ko phải là cho NSNN và trở thành thu của NSĐP
+ Thu, chi từ bổ sung của NSTƯ cho địa phương:
* Nếu thu, chi từ bổ sung cân đối thì tính vào tổng thu, chi NS cấp tỉnh để tính bội chi
* Nếu thu, chi từ bổ sung có mục tiêu thì ko tính vào tổng thu, chi NS cấp tỉnh để tính bội chi
+ Thu NSTƯ và thu NSĐP cấp tỉnh ko bao gồm thu từ vay nợ CÂU 3: Các nguyên nhân gây bội chi N SNN?
1)Kn: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên phụ thuộc vào cơ cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chi
NSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN.
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN và thu NSNN
2) Các nguyên nhân gây bội chi NSNN:
- Tác động của chính sách thu, chi của Nhà nước: Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích
thích tiêu dùng hoặc giảm đầu tư và tiêu dùng làm mức bội chi NSNN sẽ tăng hoặc giảm.
- Những bất hợp lý trong việc điều hành ngân sách: Sai lầm trong chính sách, trong công tác quản lý kinh
tế - tài chính, quá trình phân cấp NSNN còn nhiều bất cập, chi hỗ trợ từ NSTƯ cho địa phương ngày càng
nhiều, điều hành ngân sách không hợp lý,...
- Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế: Chu kì KT là sự biến động của GDP thực tế với 2 gđoạn chính là khủng hoảng và thịnh vượng
+ Giai đoạn khủng hoảng: Thu NSNN giảm, nhu cầu chi của NSNN tăng.
+ Giai đoạn thịnh vượng: thu ngân sách tăng, chi của Nhà nước cũng tăng nhưng tăng chậm hơn tốc độ tăng
thu làm giảm mức bội chi NSNN
- Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ
Vd: Khi có lũ lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó khắc phục hậu quả của lũ lụt, thực
hiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho người dân, thực hiện các chương trình chống dịch bệnh sau lũ lụt =>
điều đó có thể khiến Nhà nước phải chi 1 khoản tiền lớn trong khi đó do ảnh hưởng của lũ lụt làm cho mọi
hoạt động sẽ bị ngừng trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm thuế => giảm nguồn thu NSNN => bội chi NSNN CÂU 4: Nguồn đắp bội chi NSNN? Ưu, nhược điểm? đắp bội chi từ các nguồ n?
1)Kn: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm đó.
- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN
- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên phụ thuộc vào cơ cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chi
NSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN.
- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN và thu NSNN
2) Nguồn bù đắp bội chi NSNN:
2.1) Vay nợ trong nước:
Được thực hiện thông qua chính phủ phát hành công cụ nợ trên thị trường tài chính trong nước. Nguyễn Chi Phương - QLTCC 14
- Ưu điểm: Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài, cung cấp cho thị trường tài
chính một khối lượng hàng hóa có quy mô lớn và có ít rủi ro, không làm giảm dự trữ ngoại hối → đây là
1 cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát
- Nhược điểm:
+ Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên GDP liên tục tăng chèn lấn đầu tư của khu vực tư.
+ Khả năng vay của NN bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm của khu vực tư
+ Nếu vay quá nhiều trong nước sẽ làm tăng lãi suất thị trường trong nước, tạo ra sự chèn lấn đầu tư của khu
vực tư và cái vòng nợ - trả lãi – bội chi sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công
2.2) Vay nợ ngoài nước: Vay nợ nước ngoài trực tiếp trên thị trường vốn quốc tế, từ các chính phủ nước
ngoài, các định chế tài chính thế giới như Ngân hàng thế giới (WB), Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế, v.v... - Ưu điểm:
+ Là biện pháp giảm bội chi hữu hiệu, có thể bù đắp đc các khoản bội chi mà không trực tiếp gây sức ép lạm phát cho nền kinh tế
+ Là 1 nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong nc, góp phần thúc đẩy pt KT-XH
- Nhược điểm:
+ Phụ thuộc vào đối tác cho vay, chịu sự ràng buộc, áp đặt bởi nhiều điều kiện về chính trị, quân sự, kinh tế,...
+ Nếu vay nước ngoài quá nhiều → phụ thuộc nước ngoài
+ Nếu sd tiền vay nợ ko hiệu quả sẽ làm giảm áp lực trả nợ, gián tiếp gây sức ép lạm phát
2.3) Quỹ dự trữ ngoại hối:
- Chính Phủ VN dự trữ nhiều loại hh quan trọng như lương thực, thuốc men, nhiên liệu, vũ khí, ngoại tệ, vàng
- Quỹ dự trữ ngoại hối gồm những tài sản mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu trách tiền tệ của 1
quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ.
- Ưu điểm: bù đắp bội chi NSNN 1 cách nhanh chóng, sẵn có, ko gây ra lạm phát, ko gây gánh nặng nợ
- Nhược điểm:
+ Nếu giảm dự trữ ngoại hối quá nhiều → làm cạn dự trữ QG → khủng hoảng tỷ giá → ảnh hưởng đến khả năng thanh toán QT
+ Có thể làm giảm GT đồng nội tệ → gây khó khăn cho CPhủ khi phát hành trái phiếu + Quỹ dự trữ nhỏ
+ Không đảm bảo cán cân thanh toán
2.4) Phát hành tiền: sd 1 phần tiền để bù đắp bội chi, là 1 phương pháp đã từng đc sd để giải quyết nhu cầu chi tiêu của Chính Phủ
- Ưu điểm: Giúp CPhủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối NSNN mà ko tốn kém nhiều chi phí, ko phải
trả lãi, ko phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần
- Nhược điểm:
+ Nếu NHTW phát hành trực tiếp để CPhủ vay thì phát hành tiền có thể làm cho nền kinh tế phải gánh chịu
tổn thất lớn do lạm phát tăng cao và suy thoái kinh tế, tiền mất giá
+ Khi chênh lệch giữa mức tăng cung tiền và GDP quá lớn thì áp lực lạm phát sẽ nảy sinh
=> Hiện nay, theo luật NSNN 2015:
- Bội chi NSTƯ được bù đắp từ các nguồn sau:
(1) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong
nước khác theo quy định của pháp luật;
(2) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành
trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.
- Bội chi NSĐP được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương,
vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật.
- Mức dư nợ vay của NSĐP được tính theo tỷ lệ % thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, dựa trên tiêu chí
so sánh thu NSĐP được hưởng theo phân cấp với chi thường xuyên. Nguyễn Chi Phương - QLTCC 15 CÂU 5: Vay nợ để đắp bội chi thì có bao gồm số vay để trả nợ gốc không? KHÔNG CÂU 6: Thặng ngân sách gì? Sử dụng nt n?
1) Kn: Thặng dư ngân sách là trạng thái thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong một năm. Bội thu có 2 cách hiểu:
Bội thu theo nghĩa quốc tế = Tổng thu (tự thu đc) > Tổng chi
Bội thu theo nghĩa Việt Nam = Tổng thu (tự thu đc) + Thu bổ sung cân đối > Tổng chi
2) Sử dụng thặng dư ngân sách:
- Tạo lập quỹ dự trữ.
- Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực tư các trái phiếu chính phủ đã được bán trước đó dùng
để bù đắp bội chi ngân sách.
- Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng.
- Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập.
- Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản.
- Dùng để tài trợ cho việc cắt giảm thuế.
Ở Việt Nam: được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của NSNN CÂU 7: Giải pháp để tổ chức cân đối NSNN ở Việt N am?
1) Kn: Tổ chức cân đối NS nghĩa là trong mỗi bước của quy trình quản lý NSNN cần làm những việc gì để
đảm bảo mqh cân bằng giữa thu và chi NSNN
2) Quy trình quản lý NSNN:
2.1) Khâu xây dựng và quyết định dự toán NSNN:
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN
- Dự toán thu NSNN phải được xác định trên các cơ sở đầy đủ và đáng tin cậy; trên cơ sở dự báo chỉ tiêu KT
vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan các quy định của PL về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu NS
- Dự toán chi ĐTPT được lập trên cơ sở quyết định đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch
tài chính, đầu tư trung hạn, khả năng ngân sách và các quy định khác của pháp luật
- Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Lập dự phòng từ 2% đến 4% tổng số chi ngân sách mỗi cấp, bổ sung quỹ dự trữ tài chính
- Quá trình thẩm định, thẩm tra dự toán phải đc tiến hành cẩn thận, chi tiết
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
- Dự phòng NS sẽ đc sd cho các nhu cầu chi tiêu bất thường. Thẩm quyền quyết định dự phòng NS là của
Chính Phủ (ở TW) và UBND (ở cấp ĐP)
2.2) Khâu chấp hành NSNN:
- Phân bổ kinh phí đúng như dự toán do cơ quan quyền lực phê duyệt
- Cấp phát kinh phí đúng tiến độ, k để dồn vào cuối quỹ
- Tạm ứng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi khi chưa tập trung đc nguồn thu
- Nếu quỹ dự trữ tài chính vẫn k đủ thì đc tạm ứng từ NSNN nhưng phải hoàn trả trong năm
- Ngân sách cấp trên hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên
2.3) Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN:
- Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực
hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán NSNN. - Chỉnh lý quyết toán.
- Hết năm ngân sách, các khoản dự toán chi chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số
khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau.
- Kết dư ngân sách nhà nước.
- Đánh giá hoạt động ngân sách nhà nước năm đã qua.
- Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN và NSĐP. CHƯƠNG 5 Nguyễn Chi Phương - QLTCC 16 CÂU 1: Phân biệt Theo dõi Đánh giá QLT CC? 1) Kn:
- Theo dõi:
Là việc thu thập có hệ thống các dữ liệu về những chỉ số nhất định để cung cấp thông tin cho
những nhà quản lý và các bên có liên quan của một chính sách/chương trình/kế hoạch về tiến độ thực
hiện các mục tiêu đề ra và tiến độ sử dụng vốn đã được phân bổ
- Đánh giá: Là việc đánh giá có hệ thống một kế hoạch/chương trình/chính sách đang được triển khai hoặc
đã thực hiện xong. Mục đích là để đánh giá tính thích hợp của các mục tiêu đề ra, việc hoàn thành mục tiêu,
hiệu quả hoạt động, tính hữu hiệu, tác động và tính bền vững. Những thông tin thu thập được phải là cơ sở
để rút kinh nghiệm khi xây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc chính sách tiếp theo.
=> - Theo dõi: hoạt động ghi nhận, thu thập thông tin một cách liên tục, có hệ thống về một đối tượng
- Đánh giá: hoạt động thu thập, xử lý, phân tích thông tin về một đối tượng và đưa ra các nhận xét, kết luận về đối tượng đó
- Xây dựng chương trình/kế hoạch phù hợp cho việc theo dõi, đánh giá. 2) So sánh: Theo dõi Đánh giá Tần suất Liên tục, thường xuyên Định kì Chủ thể Nội bộ Nội bộ và bên ngoài Vai trò
Cung cấp thông tin cho các mục đích quản lý,
Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế của đánh giá đối tượng đánh giá Mục đích Mô tả hoạt động
Tìm ra các nguyên nhân tại sao
các chương trình/chính sách/dự
án/kế hoạch đó đạt/ko đạt đc mục tiêu và kết quả đề ra CÂU 2: Khái niệm về chỉ số đánh giá? Thế nào chỉ số đánh giá tốt? Cho d ụ?
1) Kn: Chỉ số là công cụ để đo lường, phản ánh các đối tượng đánh giá. Bản thân chỉ số không mang một
giá trị cụ thể nào, ko diễn đạt kết quả mong muốn đạt đc
Ví dụ: Muốn biết đc mức độ nghèo tăng hay giảm thì ta dùng chỉ số là tỉ lệ người nghèo
2) Một chỉ số tốt phải đảm bảo được các tiêu chí CREAM: rõ ràng; phù hợp; kinh tế; thỏa đáng; đo lường được.
- Rõ ràng: thông tin phản ánh phải cụ thể, chính xác, dễ hiểu, không mập mờ.
( Vdu : chiều cao, cân nặng, tỉ lệ hsinh tốt nghiệp,…)
- Phù hợp: thông tin phản ánh phải thích đáng, liên quan trực tiếp với đối tượng và mục tiêu theo dõi, đánh giá.
( Vdu : Đánh giá kết quả đào tạo thì phải chọn chỉ số là tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có vc lm)
- Kinh tế: có chi phí thu thập, xử lý, phân tích thông tin thấp
( Vdu : Sự cố ô nhiễm mtrg biển Vũng Áng xảy ra vào khoảng giữ năm 2016, đoàn nghiên cứu của Bộ
TNMT đã sử dụng chỉ số chất lg nước để đánh giá mức độ ô nhiễm.)
- Thỏa đáng: có đủ cơ sở, căn cứ cho việc theo dõi và đánh giá.
( Vdu : Khi đánh giá về hệ thống giao thông, Canada sdung chỉ số Số giờ tắc đường/đầu ng)
- Đo lường được: thuận tiện cho việc kiểm chứng, đo lường được theo những mốc thời gian khác nhau
( Vdu : số svien ra trg sau năm thứ nhất có việc làm, sau năm thứ 2 có việc không) CÂU 3: So sánh chỉ số và chỉ tiêu? Chỉ số mục tiêu ?
- Chỉ số >< Chỉ tiêu?
+ Chỉ số là thước đo, phương tiện đo nên không có giá trị cụ thể, ko diễn đạt kết quả mong muốn đạt đc
+ Chỉ tiêu là giá trị cụ thể của chỉ số, đc xác định gắn với ko gian và tgian cụ thể, diễn đạt kết quả ,mong muốn đạt được
- Chỉ số >< Mục tiêu?
+ Mục tiêu là những kết quả mong muốn đạt được. Mục tiêu có nhiều cấp độ (tổng quát đến cụ thể), ko có giá trị cụ thể Nguyễn Chi Phương - QLTCC 17
+ Từ mục tiêu cụ thể sẽ xác định được các chỉ số để đo lường - Ví dụ:
* Mục tiêu tổng quát: giảm nghèo bền vững
* Mục tiêu trung gian: nâng cao đời sống người nghèo
* Mục tiêu cụ thể: giảm tỷ lệ hộ nghèo
* Chỉ số: Tỷ lệ hộ nghèo
* Chỉ tiêu: Năm 2030 tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 4% CÂU 4: Ưu, nhược điểm của các phương pháp thu thập thông t in?
Thu thập xử lý thông tin là 1 trong những nội dung cơ bản của đánh giá. Trong QLTCC, phương pháp thu
thập thông tin đc xác đingj khi xây dựng kế hoạch đánh giá, gồm các phương pháp sau:
1)Nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các tài liệu sẵn có, vd: dự toán, quyết toán,
báo cáo kiểm toán, văn bản pháp luật,…
- Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí, thời gian
- Nhược điểm: Khó khăn xác định mức độ chính xác và tin cậy của thông tin có sẵn trong các tài liệu.
2)Phát phiếu điều tra hay bảng hỏi: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn viết theo phiếu điều tra hoặc
bảng hỏi đã thiết kế sẵn các câu hỏi để thu thập thông tin.
- Ưu điểm: Thu thập thông tin có trọng tâm, trên diện rộng với nhiều người và có thể thực hiện trong thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Tính khách quan, trung thực và đại diện của thông tin thu thập được phụ thuộc quy mô và mẫu điều tra.
3)Phỏng vấn trực tiếp: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp người được cung cấp thông tin.
- Ưu điểm: Phù hợp với các câu hỏi không thể thiết sẵn các phương án trả lời và là các câu hỏi mở
nên có thể thu thập những thông tin phong phú và hữu ích.
- Nhược điểm: Thời gian và chi phí cao, thông tin có thể bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người phỏng vấn
và người được phỏng vấn.
4)Thảo luận nhóm: Thu thập thông tin thông qua tổ chức thảo luận một nhóm người có chung những đặc
điểm nhất định phù hợp với thông tin cần thu thập.
- Ưu điểm: Thu thập lượng thông tin đáng kể cần xem xét tính nhất quán trong thời gian ngắn.
- Nhược điểm: Ý kiến, quan điểm của nhóm người tham gia thảo luận có thể không đại diện cho cả tổ chức hoặc cộng đồng
5)Nghiên cứu điển hình:Thu thập thông tin cụ thể, chi tiết thông qua nghiên cứu điển hình lựa chọn phục vụ cho đánh giá.
- Ưu điểm: Có được thông tin cụ thể, chi tiết về một vấn đề hoặc tình huống cụ thể.
- Nhược điểm: thông tin ko mang tính chất đại diện, ko khái quát CÂU 5: Đánh giá quản chi tiêu công theo kết quả (Khung logic kết quả phát tri ển)?
1) Kn: Đánh giá quá trình chi tiêu và quản lý chi tiêu dựa vào khung logic kết quả phát triển và gắn với mục tiêu chính sách 2) Khung đánh giá:
Đầu vào → Hoạt động → Đầu ra → Kết quả trực tiếp, ngắn hạn → Kết quả gián tiếp, dài hạn Thực hiện Kết quả phát triển - Chú ý:
+ Khi phân tính chính sách: Đầu vào → Hoạt động → Đầu ra → KQ trực tiếp, NH → KQ gián tiếp, DH
+ Khi lập chính sách: Đầu vào ← Hoạt động ← Đầu ra ← KQ trực tiếp, NH ← KQ gián tiếp, DH - Phân tích:
+ Đầu vào: nhân lực, vật lực, tài lực được các tổ chức, cơ quan, đơn vị sử dụng để thực hiện các hoạt động
nhằm tạo ra các đầu ra đã định.
Ví dụ: bác sĩ, y tá, trang thiết bị bệnh viện, thuốc men,…
+ Hoạt động: hành động, công việc hay nhiệm vụ được các tổ chức, cơ quan, đơn vị tiến hành hoặc thực
hiện để chuyển hóa các yếu tố đầu vào tạo ra các đầu ra. Nguyễn Chi Phương - QLTCC 18
Ví dụ: Tổ chức hội thảo hàng năm được tổ chức giữa các cơ quan quản lý và 1 số nhà thầu trọng điểm
+ Đầu ra: hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cơ quan, đơn vị sản xuất, cung ứng ra cho xã hội.
Ví dụ: Số bệnh nhân được phục vụ ,Số km đường được duy tu, bảo dưỡng
+ Kết quả phát triển: những thay đổi về kinh tế - xã hội do tác động, ảnh hưởng của các đầu ra hay hàng
hoá, dịch vụ được tạo; gồm kết quả tác động trực tiếp hoặc gián tiếp, kết quả ngắn hạn hoặc dài hạn
* Kết quả phát triển trực tiếp: là những lợi ích mà khách hàng được hưởng từ những đầu ra được cung cấp cho họ.
Ví dụ: Sức khoẻ tốt hơn (v.d. được sống hoặc phục hồi sau bệnh tật hoặc thương tật) là kết quả bệnh nhân
được hưởng sự chữa trị của bệnh viện và các dịch vụ y tế khác
* Kết quả phát triển gián tiếp: là những lợi ích mà xã hội nhận được từ kết quả phát triển trực tiếp họ. Là
mục tiêu cuối cùng mà các chính sách thu, chi hướng tới; là những chuyển biến về KTXH, gia tăng phúc lợi XH
Ví dụ: Thêm nhiều LLLĐ đem lại những gtri gia tăng cho xã hội
Chú ý: Diễn đạt kết quả (qua chỉ số) cần phải nêu lên được mức độ và kiểu thay đổi/biến đổi trong cuộc
sống của người dân/hoạt động của cơ quan tổ chức do can thiệp của chương trình/dự án tạo ra trong một bối cảnh cụ thể, ví dụ:
* Sự cải thiện (về sức khỏe của người dân; chất lượng môi trường tại các làng nghề, khu công nghiệp)
* Sự tăng lên (diện tích che phủ rừng; số dân sử dụng nước sạch; các trường hợp dự báo chính xác thảm họa)
* Sự giảm (của tỷ lệ ô nhiễm không khí đô thị; tỷ lệ sói mòn và rửa trôi vùng núi; tỷ lệ sa mạc hóa)
CÁC CÂU HỎI MỞ RỘNG
Cách làm: - Nêu khái niệm liên quan
- Trình bày nội dung liên quan
- Phân tích và trả lời câu hỏi
CÂU 1: Trong khung logic, cái nào ý nghĩa quyết định chi phối cả khu ng?
Đó là Kết quả dài hạn, vì trước khi quyết định làm cái gì thì người ta sẽ nhìn vào KQ cuối cùng xong người
ta mới tính đến Kết quả ngắn hạn. Để đạt được Kết quả ngắn hạn thì người ta xem xét đến đầu ra, hoạt
động rồi mới đến đầu vào
VD: Khi làm cầu, người ta sẽ không tính là cần bao nhiêu nhân công, tốn bao nhiêu tiền, bao nhiêu máy móc.
Trước khi quyết định làm cầu người ta sẽ xem xét xem là tổng thể Kế hoạch phát triển giao thông vận tải có
cần thiết phải xây các cầu đó không thì người ta mới quyết định xây hay không Nguyễn Chi Phương - QLTCC 19
CÂU 2: Phân tích mối liên hệ giữa các mục tiêu quản l
ý tài chính công ( kỷ luật tài khóa, hiệu quả phân bổ, Hiệu quả hoạt động) với tứ trụ quản nhà nước tốt ( trách nhiệm giải trình, minh bạch,
tiên liệu, sự tham gia) 1) Tứ trụ:
+ Trách nhiệm giải trình + Minh bạch + Khả năng tiên liệu + Sự tham gia 2) Phân tích:
- Trách nhiệm giải trình:

* Trách nhiệm: hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng và phải gánh chịu
hậu quả nếu không hoàn thành nhiệm vụ
* Giải trình: giải thích, trình bày cho các bên liên quan về quá trình thực hiện, cách thức, kết quả,
nguyên nhân thành công và thất bại - Minh bạch:
Là tạo điều kiện để các bên liên quan tiếp cận với thông tin phù hợp, dễ dàng với chi phí thấp
- Khả năng tiên liệu:
Là kết quả của các quy định luật pháp rõ ràng, có thể dự đoán trước về các khoản thu, chi , được áp dụng
đồng bộ và có hiệu quả - Sự tham gia:
Là sự tham gia của các bên liên quan bao gồm các cơ quan hữu quan, các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, các
tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và công chúng vào quy trình quản lý TCC
- “Tứ trụ” là điều kiện cần để thực hiện mục tiêu quản lý TCC: Kỷ luật tài khóa Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt động Trách nhiệm
Đảm bảo dự báo Đạt được kết quả Cân bằng hợp lý
thu đáng tin cậy, theo mục tiêu của giữa giao quyền và
chi tiêu trong giới các chương trình kiểm soát bao gồm
hạn ngân sách được bao gồm cả thu cả quản lý thu và phân bổ
thuế công bằng và quản lý chi hiệu quả Minh bạch
Công bố các dự Công khai ngân Kiểm toán và đánh
báo kinh tế trung sách, mục tiêu và giá của cơ quan lập
hạn và mục tiêu tài kết quả của các pháp về tính hiệu khóa chương trình quả và sự tuân thủ Tiên liệu
Mục tiêu tài khóa Nhận biết và quản Bảo đảm chi phí và
phải rõ ràng; kế lý rủi ro tài khóa ngân sách theo cam
hoạch hoạt động và trong hoạt động kết chi
ngân sách phải cụ phân bổ nguồn lực thể trong giới hạn mục tiêu tài khóa Sự tham gia
Tham vấn các bên Tham vấn về chiến Cho phép người
liên quan về mục lược quốc gia, cho dân phản hồi và tiêu tài khóa
phép các địa được giải quyết phương tự quyết định các chương trình của họ CÂU 3: Đối với mục tiêu dự toán tổng thể, khâu lập dự toán, nhiệm vụ của Bộ Tài Chính để đảm
bảo mục tiêu tài khóa tổng thể? - BTC có nhiệm vụ:
+ Xdựng Kế hoạch TC 5 năm, kế hoạch TC-NSNN 3 năm và dự toán NSNN hàng năm nhằm đảm bảo NS
được duy trì bền vững trong trung hạn. Vì thế phải thiết lập dự toán tin cậy, mức trần chi tiêu NS dựa trên
cơ sở đó xdựng kế hoạch chi tiêu Nguyễn Chi Phương - QLTCC 20