Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
ĐỀ ĐẢ CH SCƯƠNG LỊ NG
MC L C
Câu 1: Trình bày quá trình Nguy n Ái Qu c chu n b các điu kin thành l ng ............. 1 p Đ
Câu 2: cương lĩnh chính tr đu tiên c ng .......................................................................... 5 a Đ
Câu 3: ý nghĩa lch s ca vic thành l ng ....................................................................... 6 p Đ
Câu 4: phong trào gi i phóng dân t c 1939-1945 ..................................................................... 7
Câu 5: Tính cht, ý nghĩa và kinh nghim ca Cách mng Tháng Tám năm 1945 ................ 10
Câu 6: Cu c kháng chi n toàn qu c bùng n ng l i kháng chi n c ế và đư ế a Đng(1946-1950)
................................................................................................................................................. 13
Câu 9: Đưng li kháng chiến chng Mĩ ca Đng ................................................................ 24
Câu 10: hoàn cnh đt nước sau ngày min Nam hoàn toàn gii phóng ................................ 26
Câu 11: Đi hi đi biu toàn quc ln th VI và thc hin đưng li đi mới toàn din. .... 30
Câu 12: Đi hi đi biu toàn qu c l n th VII và Cương lĩnh xây dng đt nưc trong th i
k lên ch quá đ nghĩa xã hi ................................................................................................ 33
Câu 13:Đi hi đi biu toàn quc ln th VIII và bưc đu thc hin công cuc đy mnh
công nghip hóa, hin đi hóa 1996-2001 ............................................................................... 37
Câu 14: Đi hi đi biu toàn quc ln th XII, tiếp tc đy mnh toàn din, đng b công
cuc đi mới, tích cc, ch đng hi nhp quc tế. ................................................................ 40
Câu 15: Thành tu, kinh nghim ca công cuc đi mới ....................................................... 43
Câu 16: Nhng bài hc ............................................................................................................ 48
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
1
Câu 1: Trình bày quá trình Nguy n Ái Qu c chu n b các điu ki n tnh l p
Đng
trong gia đình trí thc yêu nư quê hương có truy ng đc, ln lên t n th u tranh qut khi,
xut phát t lòng yêu nưc, rút kinh nghi m c a các b c ti n b i.
vi nhãn quan chính tr s t lên trên h n ch c a các b c bén, vư ế c yêu nước đương thời, năm
1911, Nguy n T t Thành quy ết đnh ra đi tìm đư u nưng c c, gii phóng dân tc.
đưng c c trên con tàu c a hãng v n t i h p nh t Pháp. Qua tr i nghi m th c t qua u nư ế
nhiu nưc, Người đã nh c đưn th c rng mt cách rch ròi: "dù màu da có khác nhau, trên
đi này ch có hai ging ngưi: ging ngưi bóc l t và gi ng ngưi b bóc l t ", t đó xác đnh
rõ k thù và l ng ng minh c a nhân dân các dân t c b áp b c. c lư đ
- i nghiên c u các cu c cách m ng th giNgư ế i nh t là Cách m n M (1976), Cách ng tư s
mng tư sn Pháp (1789) Ngưi khng đnh Cách m ng Vi t Nam không th đi theo con đưng
này vì các cu c cách m ng này chưa đến nơi vì nhân dân vn còn đói kh.
- ng l i c a Cách m i Nga thành công ng m nh m t i Năm 1917, th ng Tháng Mư đã tác đ
nhn thc ca Nguyn Tt Thành, c "cách mđây là cu ng đến nơi". Ngưi t nưc Anh tr
li nư t đc Pháp và tham gia các ho ng chính tr hưng v tìm hi ng Cách m ng u con đư
Tháng Mưi Nga, v V.I.Lênin. Nguy n T t Thành đã tin tưởng, hưng theo CM Tháng Mưi
Nga.
- , Nguy n T t Thành v i tên m i là Nguy n Ái Qu c ng Xã h i Đu năm 1919 tham gia Đ
Pháp, mt chính đng ti n b nhế t lúc đó Pháp. Nguy n Ái Qu c thay m t Hi nhng ngưi
An Nam yêu nưc Pháp g i t i H i ngh b n Yêu sách c a nhân dân An Nam (g m tám đim
đòi quyn t do cho nhân dân Vi t Nam) ngày 18/6/1919. ng b Như n Yêu sách đó không
đưc Hi ngh ch p nh n. S ki o nên ti ng vang l n qu c t và n này đã t ế ớn trong dư lu ế
Nguyn Ái Qu c càng hi u rõ hơn bn ch t c a đế qu c, th c dân. Ngưi k t luế n: Ch nghĩa
Wilson ch là m t trò b p l n và các dân t c thu c đa, nhưc ti u mu n giành đc lp thì ph i
t đng lên đu tranh.
- Tháng 7/1920, Người đc bn Sơ tho ln th nh t nh ng lu n cương v v dân t c và n đ
vn đ thuc đa c o. Nh ng lua Lênin đăng trên báo Nhân đ n đim ca Lênin v v n đ
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
2
dân t c và thu c đa đã gii đáp nhng vn đ cơ bn và ch dn hưng phát trin ca s nghi p
cu nưc, gi i phóng dân t c. Người đã tìm ra con đư u nước đúng đng c n cho Cách m ng
Vit Nam - con đưng cách mng vô sn. Lý lun c a Lênin và l p trưng đúng đn ca Quc
tế Cng sn v cách m ng gi i phóng các dân t c thu c đa là cơ s đ Nguy n Ái Qu c xác
đnh thái đ ng h vi c gia nh p Qu c t ế C ng s n t i Đi h i l n th XVIII ca Đng Xã h i
Pháp (12/1920) t i thành ph Tour.
- Sau đó Nguyn Ái Quc đã b phiếu tán thành Qu c t C ng s n thành l ng C ế p Đ ng Sn
Pháp. Nguy n Ái Qu c tr thành m t trong nhng ngưi thành l ng C ng Sp Đ n Pháp, là
ngưi cng sn đu tiên c a Vi t Nam, c chuy n bi n quy ng đánh du bư ế ết đnh trong tư tư
và l ng chính tr c a Nguyp trư n Ái Qu c.
tìm hiu đ hoàn thin nh n th c v đưng l i cách m ng vô sn, đng th i tích c c truy n bá
ch nghĩa Mác-Lênin v Vi t Nam.
Chun b v tư tưng, chính tr và t ch c cho s i c ra đ a Đng
1. V ng: tư tư
-T gia năm 1921, ti Pháp Nguyn Ái Qu c tham gia thành l p H i liên hi p thu c đa, sau
đó sáng l báo Le Paria (Ngư ). Ngưp t i cùng kh i viết nhiu bài và gi các sách báo tài
liu v Vi t Nam như báo Nhân đo, Đi s ng công nhân, T p chí C ng s n, Ngưi cùng kh ,
Bn án ch d Th c dân Pháp, tác ph ng cách m nh (1927) ế m Đư đ truy n bá ch nghĩa
Mác Nin và làm rõ con đưng mà nhân dân ta c n theo.
- c ng C ng s c thành l p, Nguy n Ái Năm 1922, Ban Nghiên c u thu c đa a Đ n Pháp đư
Quc đưc c làm Trưng Ti u ban Nghiên c u v Đông Dương. Va nghiên c u lý lu n, v a
tham gia ho ng th c ti n trong phong trào c ng s n và công nhân qu c t i nhi u t đ ế, dư
phương thc phong phú, Nguyn Ái Quc tích cc t cáo, lên án bn cht áp bc, bóc lt, nô
dân b áp b u tranh gi i ch rõ b n ch t c a ch nh c đ i phóng. Ngư nghĩa thc dân, xác đ
ch c dân là k thù chung c a các dân t c thu a, c a giai c p công nhân và nhân nghĩa th c đ
dân lao đ ới. Đ i, Ngư n tư tư con đưng trên thế gi ng th i tiến hành tuyên truy ng v ng
cách m ng vô s ng cách m ng theo lý lu n c-Lênin, xây d ng m i quan h g n n, con đư
bó gia nhng ngưi c ng s n và nhân dân lao đng Pháp với các nưc thuc đa và ph thu c.
- Năm 1927, Nguyn Ái Qu c kh ng đnh: "Đng mu n v ng ph i có ch nghĩa làm ct, trong
đng ai cũng ph u, ai cũng ph
i hi i theo ch ng mà không có ch nghĩa y"
.
Đ nghĩa cũng
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
3
ging như ngưi không có trí khôn, tàu không có bàn ch nam. Ph i truy n bá tư tưng vô s n,
lý lu n c-
Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nưc Vit Nam.
2. V chính tr:
-Xut phát t thc tin cách mng th gi m c a phong trào giế ới và đc đi i phóng dân t c
các nư c đ n quan đic thu a, kế tha và phát tri m ca Lênin v cách m ng gi i phóng dân
tc, Nguy n Ái Qu ng lu m quan tr ng v cách m ng gi i phóng dân t c. c đưa ra nh n đi
Ngưi khng đnh r ng: con đưng cách m ng c a các dân t c b áp b c là gi i phóng giai c p,
Đưng l i chính tr c ng cách m ng ph a Đ i hưng tới giành đc l p cho dân t c, t do, h nh
phúc cho đng bào, hưng ti xây d c mang l i quy n và l i ích cho nhân dân. ng nhà nư
- Nguy n Ái Qu c xác đnh cách m ng gi i phóng dân t c các nưc thuc đa là m t b ph n
ca cách m ng vô s n th gi i; gi a cách m ng gi i phóng dân t c c thu a v i ế các nư c đ
cách m n "chính qu c" có m i quan h ch t ch v i nhau, h trng vô s cho nhau, nhưng
cách m ng gi i phóng dân t c c thu a có th c mà không ph thu c nư c đ thành công trư
vào cách mng vô sn "chính qu c", góp ph n y cách m ng vô s n "chính qu c". thúc đ
- Đi vi các dân t c thu c đa, Nguy n Ái Qu c ch rõ: trong nưc nông nghi p l c h u, nông
dân là l o nh t, b quc lượng đông đ đế c, phong ki n áp b c, bóc l t n ng n , vì v y ph i ế
thu ph c và lôi cu c nông dân, ph i xây d ng kh ng l c n đư i liên minh công nông làm đ
bu b n cách m nh c a công nông". Do v nh r ng, cách m ng "là vi c chung y, Người xác đ
ca c dân chúng ch không ph i là vi c c a mt hai ngưi"
=> L ng cách m ng: công nông là g c c a cách mc lư ng, trong đó công nhân là giai
cp lãnh đ thông qua Đo ng tiên phong.
V vn đ Đng Cng s n: Nguy n Ái Qu c kh nh: "Cách m ng đ ng trưc hết ph i có
đ ng cách mnh, bên trong thì v ng và tn đ ch c dân chúng, bên ngoài thì liên lc v i dân
tc b áp b c và vô s n giai c p mi nơi. Đng có v ng cách m nh mới thành công, cũng như
ngưi cm lái có v ng thuy n m i ch y.
Phong trào "Vô s ng t ngày 29/9/ n truy ng n hóa" phát đ 1928 đã góp ph n bá tư tư
vô s n, rèn luy n cán b và xây d ng phát tri n t ch c c a công nhân.
3. V t ch c:
Năm 1921, Nguy n Ái Qu c cùng m t s chi ến sĩ cách m u nưng nhi c thuc đa ca
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
4
Pháp lp Hi liên hip thuc đa, Hi xu t b n báo, Ngưi cùng kh.
Sau khi l a ch n con đưng cu nưc con đưng cách m ng vô s n cho dân t c Vi t Nam,
Nguyn Ái Quc th c hi n "l trình" "đi vào qun chúng, th c t nh h , t ch c h , đoàn kết h,
đưa h ra đ u tranh giành t do đc lp". Vì vy, sau m t th i gian hot đng Liên Xô đ tìm
hiu, kh o sát th c t v ế cách m ng vô s n, tháng 11/1924, Người đến Qu ng Châu (Trung
Quc)-nơi có đông ngưi Vit Nam yêu nưc hot đng đ xúc ti n các công viế c t ch c thành
lp đng c ng s n, tham gia lp Hi Liên hip c a dân t c b áp b c Á Đông. Tháng 2/1925,
Ngưi la chn mt s thanh niên tích cc trong Tâm tâm xã, l p ra nhóm C ng s n đoàn.
Tháng 6/1925, Nguy n Ái Qu c thành l p H i Vi t Nam Cách m ng thanh niên t i
Qung Châu (Trung Qu c), nòng c t là C ng s u l n đoàn. Hi đã công b chương trình, đi
ca H i, m làm cách m nh dân t p tan b n c l p cho x s ) c đích: đ c (đ Pháp và giành đ
ri sau đó làm cách mng th gi i (lế t đ ch nghĩa đế quc và th c hi n ch nghĩa cng s n).
Hi đã xut b n t báo Thanh niên, tuyên truyn tôn ch, mc đích ca H i, tuyên truy n
ch nghĩa Mác- Lênin và phương hưng phát trin c a cu c v n đng gii phóng dân t c Vi t
Nam. M t s ng l lư ớn báo Thanh niên đưc bí m c và t i các trung tâm phong t đưa v nư
trào yêu nưc ca ngưi Vit Nam nước ngoài. Báo Thanh niên đánh d ra đu s i c a báo
chí cách m ng Vi t Nam.
Sau khi thành l p, H i t ch c các l p hu n luy n chính tr do Nguy n Ái Qu c tr c
tiếp ph trách, phái ngưi v nưc v ng, l a chn đ n và đưa mt s thanh niên tích c c sang
Qung Châu đ đào t i dư o, b ng v lý lun chính tr o, các h i viên . Sau khi đưc đào t
đưc c v nưc xây d ng và phát tri n phong trào cách m ng theo khuynh hưng vô sn.
Các bài gi ng c a Nguy n Ái Qu c trong các l o, b ng cho nh i ớp đào t i dư ng ngư
Vit Nam yêu nưc ti Qung Châu, đưc Hi Liên hi p các dân t c b áp b c Á Đông xut
bn thành cu n Đưng Cách mnh. Đây là cun sách chính tr đu tiên ca cách mng Vi t
Nam, trong đó t ng được đ trí hàng đu đm quan trng ca lý lun cách m t v i vi cuc
vn đ ng và đ ới đ ng tiên phong. Đư nh xác đng cách m i v ng cách m ng Cách m nh rõ
tư tưng n i b t c a lãnh t Nguy n Ái Qu c d a trên cơ s v n d ng sáng t o ch nghĩa Mác-
Lênin vào đc đi ng đi tư tưm ca Vit Nam. Nh u kin v ng, lý lun, chính tr và t chc
đ thành lp Đng đã đưc th hin rõ trong tác ph m.
trong nư đu năm 1926, H ng thanh niên đã bt đc, t i Vit Nam Cách m u phát
trin cơ s trong nước, đến đu năm 1927 các k b đưc thành lp. Hi còn chú trng xây
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
5
dng cơ s trong Vi t ki u Xiêm (Thái Lan). H i Vi t Nam Cách m ng thanh niên chưa ph i
là chính đ n, nhưng chương trình hành đng đã th n quan đi p trưng cng s hi m, l ng ca
giai c p công nhân, là t ch c ti n thân d n t i các t ch c c ng s n Vi t Nam. ới ra đ Năm
1928 h i ch n truy n bá ch trương vô sn hóa đ đưa hi viên vào nhà máy, đ đin đ
nghĩa Mác-Lênin vào Vit Nam và cũng là s chu n b quan tr ng v t ch c đ tiến t i thành
lp chính đng ca giai cp công nhân Vit Nam. Nhng hot đng ca Hi có nh hưng
và thúc đy mnh m s chuyn biến ca phong trào công c Vi t nhân, phong trào yêu nư
Nam nhng năm 1928 1929 theo xu hư n. Đó là t- ng cách mng vô s chc tin thân ca
Đ ng C ng s n Vi t Nam.
Câu 2: cương lĩnh chính tr a Đ đu tiên c ng
Tr l i
Chính cương vn tt, sách lược vn tt, chương trình tóm tt và điu l vn tt do Nguyn
ái Quc son tho được thông qua trong hi ngh thành lp Đng đó phn ánh nhng tư tưởng
cơ bn mà Nguyn ái Quc đó được trình bày trong tác phm Đưng cách Mnh. Nhng văn
kin đó hp thành cương lĩnh chính tr đu tiên ca Đng ta.
- Mc tiêu chiến lưc ca Cách mng Vit Nam là ch trương làm tư sn dân quyn cách
mng và th đa cách mng đ đi tới xã hi cng sn.
- Nhim v ca cuc cách mng vit nam "Đánh đ đế quc ch nghĩa Pháp và bn phong :
kiến","m cho nước Nam được hoàn toàn đc lp". ơng lĩnh đã xác đnh: Chng đế quc và
trong đó chng đế quc, giành đc lp cho dân tc đưc đt v trí hàng đu.
+ V phương tin kinh tế: Th tiêu hết các th quc trái; Tịch thu toàn b sn nghip lớn
ca tư bn đế quc ch nghĩa Pháp đ giao cho Chính ph công nông binh qun lý thâu hết ,
rung đt ca đế quc ch nghĩa làm ca công chia cho dân cày nghèo; b sưu thuế cho dân
cày nghèo; mmang công nghip và nông nghip; thi hành lut ngày làm tám giờ...
+ V phương din xã hi: Dân được t do t chc, Nam n bình quyn, Ph thông giáo dc
theo công nông hóa".
=> phn ánh đúng tình hình kinh tế, xã hi, cn được gii quyết Vit Nam, va th hin tính
cách mng, toàn din, trit đ là xóa b tn gc ách thng tr, bóc lt hà khc ca ngoi bang,
giai cp công nhân và nông dân.
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
6
lc lư i đ ng đế Đây là cơ s a tư tưng khác có tinh thn trong xã h ch quc, tay sai. c ng
chiến lược đi đoàn kết toàn dân t c, xây d ng kh i đi đoàn kết r ng rãi các giai c p, các t ng
lớp nhân dân yêu nư c yêu nư ng, trên cơ s đánh giá đúng đc và các t ch c,cách m n thái
đ các giai c p phù h p v m xã h i Vi t Nam. ới đc đi
c hoàn cnh nào cũng không được tha hip "không khi nào nhượng mt chút lợi ích gì ca
công nông mà đi vào đường tha hip"
- V đoàn kết quc tế: CMVN là mt b phn ca cách mng thế giới vì vy phi đoàn kết
cht ch với các dân tc b áp bc và vô sn thế giới nht là giai cp vô sn Pháp.
phi vng mnh v t chc phi có đường li đúng, phi TN v ý chí và hành đng. Đng là
đi tiên phong ca vô sn giai cp phi thu phc cho được đi b phn giai cp mình, phi làm
ly ch nghĩa MLN làm nn tng.
Cương lĩnh chính tr đu tiên ca Đng đã phn ánh mt cách súc tích các lun đim cơ
trong vic đánh giá đc đim, tính cht xã hi thuc đa na phong kiến Vit Nam trong nhng
năm 20 ca thế k XX, ch rõ nhng mâu thun cơ bn và ch yếu ca dân tc Vit Nam lúc
đó, đc bit là vic đánh giá đúng đn, sát thc thái đ các giai tng xã hi đi với nhim v
gii phóng dân tc. Từ đó, các văn kin đã xác đnh đường li chiến lược và sách lược ca
cách mng Vit Nam, đng thời xác đnh phương pháp cách mng, nhim v cách mng và
lc lượng ca cách mng đ thc hin đường li chiến lược và sách lược đã đ ra.
Câu 3: ch s c a vi c tnh l ng ý nghĩa l p Đ
đưa cách m t bư vĩ đng Vit Nam sang m c ngot lch s i: cách mng Vit Nam tr thành
mt b ph a cách m n khăng khít c ng vô s n th gi t qu c a s ế ới. Đó là kế v ng phát n đ
trin và th ng nh t c a phong trào cách m ng trong c c, s nư chun b tích c c, sáng t o,
bn lĩnh ca lãnh t Nguy n Ái Qu c, s t, nh t trí c a nh ng chi đoàn kế ến sĩ cách mng tiên
phong vì l i ích c a giai cp và dân t c.
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
7
- S ra đ a Đi c ng Cng s n Vi t Nam là s n ph m c a s k t h p ch ế nghĩa Mác-Lênin, tư
tưng H Chí Minh v c Viới phong trào công nhân và phong trào yêu nư t Nam. Đó cũng là
kết qu c a s phát tri n cao và th ng nh t ca phong trào công nhân và phong trào yêu nưc
Vit Nam đưc soi sáng b i ch nghĩa Mác- Lênin. Ch t ch H Chí Minh đã khng đnh: Ch
nghĩa Mác i phong trào công nhân và phong trào yêu nưc đã d-Lênin kết hp v n ti vic
thành lp Đng, "Vi c thành l ng là m c ngo t vô cùng quan tr ng trong l ch s p Đ t bư
đ o cách m ng"
- Với Cương lĩnh chính tr đã khng đ n đ đu tiên nh l u tiên cách m ng Vi t Nam có m t
bn cương lĩnh chính tr n ánh đư t Nam, đáp ph c quy lut khách quan ca xã hi Vi ng
nhng nhu cu cơ bn và c p bách c a xã h i Vi t Nam, phù h p v i xu th c a th ế ời đi, đnh
hưng chiến lược đúng đn cho ti n trình phát tri n c a cách mế ng Vit Nam. Đưng li đó là
kết qu c a s v n d ng ch nghĩa Mác- Lênin vào th c ti n cách m ng Vi t Nam m t cách
đúng đn, sáng to và có phát tri u kin trong đi n l ch s m i.
- S i c ng C ng s n Vi t Nam v nh s ra đ a Đ ới Cương lĩnh chính tr đu tiên đã khng đ
la ch ng cách m ng cho dân t c Vi t Nam- ng cách m ng vô s n. Con n con đư con đư
đưng duy nh i phóng dân t c, gi i phóng giai c p và gi i. S l a t đúng gi i phóng con ngư
chn con đư ời đ ới đưng cách mng vô sn phù hp vi ni dung và xu thế ca th i m c m
ra t Cách m ng Tháng Mười Nga vĩ đi
Nam, tr thành nhân t hàng đu quyết đnh đưa cách m t Nam đi t ợi này đếng Vi thng l n
thng li khác.
Câu 4: phong trào gi i phóng dân t c 1939-1945
* Bối cnh lch s
- Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới th hai bùng n bng vic phát xít Đc tn công Ba Lan
sau d ln lưt đánh chiếm châu Âu
- Tháng 6/1940, Đc tiến công Pháp.
- Sau khi chiếm mt lot nưc châu Âu, tháng 1941 Đc tiến công Liên Xô.6/
- Tháng 9/1940 do nhu cu m rng chiến tranh Thái Bình Dương nên phát xít Nht vào Đông
Dương, thc dân Pháp đu hàng và Pháp- Nht cùng câu kết đ thng tr và bóc lt nhân dân Đông
Dương, làm cho nhân dân Đông Dương phi chu cnh "mt c hai tròng".
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
8
- 1941, Từ gia năm 1941, tình hình trong nước và thế giới có nhiu biến chuyn. Tháng 12/
chiến tranh Thái nh Dương bùng n. Quân phit Nht ln lượt đánh chiếm nhiu thuc đa
ca M và Anh trên bin và trong đt lin.
* Ch trương chiến lưc mi ca Đng
- Ngay khi Chiến tranh thế gii th hai mi bùng n, Đng kp thi rút vào hot đng bí mt,
chuyn trng tâm công tác v nông thôn, đng thời vn chú trng các đô th. Ngày 29/9/1939,
s tiến bước đến vn đ dân tc gii phóng"
.
- 11/1939 Hi ngh Ban Chp hành Trung ương Đng ln th 6 hp ti Gia Đnh, do tng bí
tc Đông Dương không có con đường nào khác hơn là con đường đánh đ đế quc Pháp, chng
tt c ách ngoi xâm vô lun da trng hay da vàng đ giành ly gii phóng dân tc". Hi ngh
nhn mnh "chiến lược cách mnh tư sn dân quyn bây gicũng phi thay đi ít nhiu cho
hợp với tình thế mới". Khu hiu "cách mng rung đt" phi tm gác và thay bng các khu
hiu chng đa tô cao, chng cho vay lãi nng, tch thu rung đt ca đế quc và đa ch phn
bi quyn lợi dân tc chia cho dân cày. Ch trương thành lp Mt trn dân tc thng nht phn
đế Đông Dương đ tp hợp toàn dân đánh đ đế quc Pháp và tay sai, giành li đc lp hoàn
toàn cho các dân tc Đông Dương.
quan ca lch s, đưa nhân dân bưc vào thi k trc tiếp vn đng gii phóng dân tc.
mng phn đế và cách mng th đa phi đng thời tiến hành, không th cái làm trước, cái làm
thiết dng hơn song nếu không làm đưc cách mng th đa thì cách mng phn đế khó thành
công. nh thế hin ti không thay đi gì tính cht cơ bn ca cuc cách mng tư sn dân quyn
nhim v gii phóng dân tc lên hàng đu được đ ra ti Hi ngh tháng 11-1939.
đ chính là nhn đnh cuc cách mng trước mt ca Vit Nam là mt cuc cách mng gii
phóng dân tc, lp , khu hiu chính là: Đoàn kết toàn dân, chng Nht, Mt trn Vit Minh
chng Pháp, tranh li đc lp; hoãn cách mng rung đt". Hi ngh Trung ương nêu rõ nhng
ni dung quan trng:
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
9
+ Th nht, hết sc nhn mnh mâu thun ch yếu đòi hi phi được gii quyết cp bách là
mâu thun gia dân tc Vit Nam vi đế quc phát xít Pháp-Nht
tiến hành cách mng gii phóng dân tc. Hi ngh quyết đnh tiếp tc tm gác khu hiu "đánh
quc và Vit gian chia cho dân cày nghèo, chia li rung đt công cho công bng, gim tô,
sinh t, tn vong ca quc gia, ca dân tc. Trong lúc này nếu không gii quyết được vn đ
dân tc gii phóng, nếu không đòi được đc lp t do cho toàn th dân tc, thì chng nhng
toàn th quc gia dân tc còn chu mãi kiếp nga trâu, mà quyn lợi ca b phn, giai cp đến
vn năm cũng không đòi li được. Đó là nhim v ca Đng ta trong vn đ dân tc".
+ Th ba, gii quyết vn đ dân tc trong khuôn kh tng nước Đông Dương, thi hành chính
sách "dân tc t quyết". Hi ngh quyết đnh thành lp mi nước Đông Dương mt mt trn
riêng, thc hin đoàn kết tng dân tc, đng thời đoàn kết ba dân tc chng k thù chung.
+ Th tư, tp hợp rng rãi mi lc lượng dân tc, "không phân bit ththuyn, dân cày, phú
nông, đa ch, tư bn bn x, ai có lòng yêu nưc thương nòi s cùng nhau thng nht mt
trn, thu góp toàn lc đem tt c ra giành quyn đc lp, t do cho dân tc". Các t chc qun
chúng trong mt trn Vit Minh đu mang tên "cu quc". Trong vic xây dng các đoàn th
cu quc, "điu ct yếu không phi nhng hi viên phi hiu ch nghĩa cng sn, mà điu ct
yếu hơn hết là h có tinh thn cu quc và mun tranh đu cu quc"
+ Th năm, ch trương sau khi cách mng thành công s thành lp nước Vit Nam dân ch
cng hòa theo tinh thn tân dân ch, mt hình thc nhà nưc "ca chung c toàn th dân tc".
Hi ngh ch rõ, "không nên nói công nông liên hip và lp chính quyn Xô viết mà phi nói
toàn th nhân dân liên hip và thành lp chính ph dân ch cng hòa".
+Th sáu, Hi ngh xác đnh chun b khởi nghĩa vũ trang là nhim v trung tâm ca Đng và
c mà đánh li quân thù". Trong nhng hoàn cnh nht đnh thì "với lc lượng sn có, ta có
th lãnh đo mt cuc khởi nghĩa tng phn trong tng đa phương cũng có th giành s thng
lợi mà mđường cho mt cuc tng khi nghĩa to lớn". Hi ngh còn xác đnh nhng điu
kin ch quan, khách quan và d đoán thời cơ tng khởi nghĩa.
-Hi ngh Ban Chp hành Trung ương Đng ln th 8 đã hoàn chnh ch trương chiến lược
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
10
tr tháng 10/1930, khng đnh li đường li cách mng gii phóng dân tc đúng đn trong
Cương lĩnh chính tr đu tiên ca Đng và lý lun cách mng gii phóng dân tc ca Nguyn
Ái Quc. Đó là ngn c dn đường cho toàn dân Vit Nam đy mnh công cuc chun b lc
lượng, tiến lên trong s nghip đánh Pháp, đui Nht, giành đc lp t do.
Câu 5: Tính ch m c a Cách mt, ý nghĩa và kinh nghi ng Tháng m năm
1945
*Tính ch t
-Cách mng Tháng Tám năm 1945 là "mt cuc cách m ng gi i phóng dân t c mang tính ch t
dân ch m i. Nó là m t b ph a cách m ng dân t c dân ch nhân dân Vi t n khăng khít c
Nam". "Cách m ng Tháng Tám Vi t Nam là m t cu c cách m ng gi i phóng dân t c. M c
đích ca nó là làm cho dân t c Vi t Nam thoát kh i ách đế quc, làm cho nưc Vi t Nam thành
mt nước đc lp t do".
- CM Tháng Tám năm 1945 là mt cuc cách m ng gi i phóng dân t n hình, c đi th hi n:
với đế quc xâm lược và tay sai; đáp ng đúng yêu cu khách quan c a l ch s và ý chí, nguy n
vng đc lp t do c a qu n chúng nhân dân.
+ Lc lưng cách m ng bao g m toàn dân tc, đoàn kết cht ch trong mt trn Vit Minh vi
nhng t chc qun chúng mang tên "cu quc", đng viên đến mc cao nht mi lc lưng dân
tc lên trn đa cách m ng. Cu c t ng kh i nghĩa tháng Tám năm 1945 là s vùng d y c a l c
lưng toàn dân tc.
+ Thành l p chính quy c "c a chung toàn dân t n nhà nư c" theo ch ng, v i trương ca Đ
hình th c c ng hòa dân ch , ch tr tay sai c qu a đế c và nh ng k ph n qu c, "còn ai là
ngưi dân s ng trên gi i đt Vit Nam đu thy đưc m t ph n tham gia gi chính quy n, ph i
có m t ph n nhi m v gi l y và b o v chính quy n y
-Cách mng gi i phóng dân t c Vi t Nam là m t b ph n c a phe dân ch ch ng phát xít. "Nó
đi ca các lc lưng dân ch, ti n b trên th gi i chế ế ng phát xít xâm lưc".
tc. Do Cách m ng Tháng Tám, m t ph n ru t c qu c và Vi t ch thu, ng đ a đế t gian đã b
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
11
đa tô đưc tuyên b gi m 25%, m t s n c xóa b . lưu cu đư
- Cu c cách m ng đã xây dng chính quyn nhà nưc dân ch nhân dân đu tiên Vi t Nam,
xóa b ch quân ch phong ki n. Các t ng l ế đ ế ớp nhân dân được hưng quy n t do, dân ch .
- Cách mng Tháng Tám "chưa làm cách m ng ru ng đt, chưa thc hi n kh u hi i cày u ngư
có ru ch phong ki n chi m h u ru nh ng tàn tích ng", "chưa xóa b ế đ ế ế ng đt, chưa xóa b
phong ki n và n a phong kiế ến đ cho công nghip có điu ki n phát tri n m nh... quan h gi a
đ a ch và nông dân nói chung v Cách mn như cũ. Chính vì thế ng Tháng Tám có tính ch t
dân ch, nhưng tính cht đó chưa đưc đy đ và sâu s c".
hoàn thành m c h t s n trong s nghi p gi i Vi t Nam kh i t bư ế c cơ b i phóng con ngư
mi s áp bc v mt dân t c, s bóc l t v m t giai c p và s nô d ch v m t tinh th n.
* Ý nghĩa
- Khng đnh ý nghĩa ca Cách mng Tháng Tám năm 1945, H Chí Minh vi t: "Ch ng nh ng ế
tc b áp b c nơi khác cũng có th t hào r ng: L n này là làn đu tiên trong l ch s cách m ng
thành c
ông, đã nm chính quyn toàn quc"
.
- Cách mng Tháng Tám năm 1945 đã đp tan xi ng xích nô l c a ch qu c trong nghĩa đế
gn m t th k , ch m d t s t n t i c a ch quân ch ế ế đ chuyên ch p nên ế ngót nghìn năm, l
nưc Vi t Nam Dân ch C ng hòa, nhà nưc ca nhân dân đu tiên Đông Nam Á, gii quy t ế
thành công vn đ cơ b n ca mt cu c cách m ng xã h i là v chính quy n. n đ
- V i th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám, nhân dân Vi t Nam t thân ph n nô l c lên bư
đ ngưa v i ch c, có quy n quyđt nư ết đnh vn mnh ca mình.
- Nưc Vi t Nam t m c thu a tr t nư c đ thành m t qu c l p có chc gia đ quyn, vươn
lên cùng các dân t c trên th gi ế ới đu tranh cho nh ng m c tiêu cao c c a th ời đi là hòa bình,
đ c l p dân tc, dân ch và ti n b xã h i. ế
T đây, Đng và nhân dân Vi t Nam có chính quy n nhà nưc cách m ng làm công c s c bén
phc v s nghi p xây d ng và b o v c. đt nư
- Th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám m ra k nguyên m i trong ti n trình l ch s dân t c, ế
k nguyên đ do và hưc lp t ng ti ch nghĩa xã hi.
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
12
- Cách m ng Tháng Tám là m t cu c cách m i phóng dân t c l u tiên giành th ng ng gi n đ
li m c thu t phá m t khâu quan tr ng trong h th ng thu a c a ch t nư c đa, đã đ c đ
nghĩa đế quc, m đu th i k suy s p và tan rã c a ch nghĩa thc dân cũ.
- Th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám không ch là chi n công c a dân t c Vi t Nam mà còn ế
là là chi n công chung c a các dân t c thu u tranh c l p t do, vì th nó có ế c đa đang đ vì đ ế
sc c vũ mnh m phong trào gi i phóng dân t c trên th gi i. ế
Đng và tư tưởng đc l p t do c a H Chí Minh. Nó ch ng t r ng: m t cu c cách m ng gii
phóng dân t ng C ng s o hoàn toàn có kh ng l i m c thu c c do Đ n lãnh đ năng th t nư
đa trưc khi giai c p công nhân "chính qu c" lên n m chính quy n.
- Cách m n làm phong phú thêm kho tàng lý lu n c a chng Tháng Tám đã góp ph nghĩa
c-Lênin v cách m ng gi i phóng dân t c.
*Kinh nghi m
- Cách mng Tháng Tám thành công đ li cho Đng và nhân dân Vi t Nam nhi u kinh nghi m
quý báu.
+ v ch đo chiến lưc, phi giương cao ngn c gi i phóng dân t c, gi i quy ết đúng đn m i
đ a, ph t nhii đ m v gii phóng dân t u, còn nhic lên hàng đ m v cách mng ru t ng đ
cn t m gác l i, r i ra th c hi n t c thích h p nh m ph c v cho nhi m v ch ng bư ng đế
quc.
trong m i t ng l p nhân dân, t p h p m i l c trong m t tr n dân t c th ng c lượng yêu nư
nht r ng rãi. Vi t Minh là m n hình thành công c ng v ng l ng toàn t đi a Đ huy đ c lư
tiến lên t ng kh n. Theo cách dùng t ởi nghĩa giành chính quy c a V.I.Lênin trong tác ph m
Tng kết mt cuc tranh lu n v quy n t quyết, thì đó chính là mt lò l i nghĩa dân a kh
tc".
sc xây d ng l ng chính tr và l t h u tranh chính tr v u c lư c lượng vũ trang, kế ợp đ ới đ
quyn b phn nh u ki n, ti n lên ch ng ng vùng nông thôn có đi ế ớp đúng thời cơ, phát đ
tng kh cởi nghĩa nông thôn và thành th, giành chính quy n toàn qu c.
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
13
nhân dân lao đ t đng và toàn dân tc Vit Nam, tuy i trung thành v i l i ích giai c p và dân
tc; v n d ng và phát tri n lý lu n MLN và tư tưng HCM, đ ra đưng l i chính tr đúng đn;
xây d ng m ng v ng m nh v ng, chính tr và t ch c, liên h ch t ch v i qu n t đ tư tư
chúng và với đi ngũ cán b đng viên kiên cưng đư n trong đ c tôi luy u tranh cách m ng.
-Chú tr o c p ching vai trò lãnh đ ến lư a Trung ương Đng, đc c ng thi phát huy tính
ch đng, sáng t o c ng b a đ các đa phương.
- V i th ng l i c a Cách m ng Tháng Tám năm 1945, Đng đã lãnh đo nhân dân đưa lch s
dân t c sang trang m c nh y v i trong quá trình ti n hóa c a dân t c. ới, đánh du bư t vĩ đ ế
Nưc Vit Nam Dân ch C ng hòa t i, dù ph i tr khi ra đ i qua muôn vàn khó khăn th
thách, nhưng dư lãnh đ a Đ n đoàn kế n đi s o c ng, vi tinh th t ph u ca toàn dân, luôn
đưc xây d ng và c ng c , v c ting bư ến trên con đường đ nghĩa xã c lp dân tc và ch
hi. Su u tranh cách m ng 1930- o giai ct 15 năm đ 1945, Đng đã lãnh đ p và dân t c hoàn
thành mc tiêu giành đc lp, thiết lp nhà nưc dân ch nhân dân.
Câu 6: Cu c kháng chi n toàn qu c bùng n ng l i kháng chi n c a ế và đư ế
Đng(1946-1950)
Cuc kháng chiến toàn quc bùng n
by t thi ng nh m tìm ki ng hòa bình b o v , gi gìn n chí hòa bình, nhân như ếm con đư
toàn v n n c l p, t do c a Vi ng th i c g ng c u vãn m i quan h Vi t-Pháp n đ t Nam, đ
đang ngày càng xu đi và ngăn chn mt cu c chi n tranh n ra quá s m và không cân s c v i ế
Pháp b. Nhưng Thc dân Pháp dã tâm xâm lư đã c Vit Nam c l rõ thái đ i ư b c, ti p tế c
đy mnh tăng cưng, m r ng chi ến tranh mi n Nam.
- 23/9/1945 Pháp đánh tr s hành chính Nam B .
- Cu i tháng 11/1946, th c dân Pháp m cu c t n công vũ trang đánh chiếm Hi Phòng, L ng
Sơn, tiếp đó chiếm đóng trái p Đà Nhép ng, Hi Dương, tn công vào các vùng t do c a ta
Nam Trung B và Nam B .
- 12/1946, Pháp t m tr s B Tài chính, B Giao thông công chính c a ta; n công đánh chiế
bn đi bác gây ra v th m sát đng bào Hà N i
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
14
- Ngày 18/12/1946, đi di n Pháp Hà Ni đơn phương tuyên b ct đt m i liên h v i Chính
ph Vit Nam, đưa liên tiếp ba t i h u thư đòi phía Vit Nam phi gi i giáp; gi i tán l c lưng
t v chi c quy n th c thi nhi m v ki m soát, gìn gi an ninh, tr t t c a thành ến đu, đòi đ
ph...
- n ngày 19/12/1946, thi n chí hòa bình c a Chính ph và nhân dân Vi thĐế t Nam đã b c
dân Pháp th ng th ng c tuy t. Vì v ng và nhân dân Vi t Nam ch còn m t s l a ch n y, Đ
đưc.
- Ngày 12/12/1946, Trung ương ra Ch th Toàn dân kháng chiến.
Đông đã đánh giá mc đ ời đ trương đ nghiêm trng ca tình hình, kp th ra ch i phó và
quyết đnh phát đng toàn dân, toàn quc tiến hành cuc kháng chi n ch c Pháp ế ng xâm lư
vi tinh thn thà hy sinh tt c ch không ch u m t nưc, không ch u làm nô l .
-Ngày 19/12/1946, Ch t ch H Chí Minh ra kh nh L n,i kêu g i toàn qu c kháng chiế ng đ
quyết tâm st đá ca nhân dân ta quy t kháng chiế ến đến cùng đ n đ bo v n c lp, t do
H Chí Minh, th c hi n m nh l nh c a Chính ph , b u t 20 gi ngày 19-12- i t đ 1946, dư
s ch o c a các c p ng, quân và dân Hà N ng lo t n súng, cu c kháng chi n đ y đ i đã đ ế
toàn qu c bùng n .
Ti Hà N i, vào lúc 20 gi 3 phút , pháo đài Láng b n lo t đi bác đu tiên vào thành Hà
Ni, báo hi u cu c kháng chi n toàn qu c b u. Cu c chi ế t đ ến đu m t tr n Hà Ni là quyết
lit nh t, di n ra liên t c trong su ng tr quy t li t, t 60 ngày đêm khói la. Quân ta đã ch ế
đánh tiêu hao nhi c đ an toàn các cơ quan đu não, lãnh đu sinh l ch, bo v o ca Trung
ương và nhân dân rút ra ngoi thành; hoàn thành nhi m v ch trong thành ph , giam chân đ
bước đ ch đánh nhanh thu làm tht bi kế ho ng nhanh ca thc dân Pháp; bo toàn lc
lưng, phát trin lc lư ến đng chi u thành mt Trung đoàn chính quy mang tên Trung đoàn
Th đô.
ngoài, lên chiến khu an toàn đ c ng c , b o toàn và phát tri n l c lưng kháng chi n lâu dài... ế
* Đưng li kháng chiến ca Đng
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
15
- Đưng l i kháng chi ến chng th c dân Pháp c a Đng ta đưc hình thành, b sung, phát tri n
qua th c ti n cách mng Vi t Nam trong nh ng năm 1945 đến 1947. Ni dung cơ bn ca đưng
li là: da trên s c m nh toàn dân, ti n hành kháng chi ế ến toàn dân, toàn di n, lâu dài và d a
vào s c mình là chính.
- Đưng li đó đưc th hi n trong nhi u văn kin quan trng:
+ Ch th Kháng chiến kiến quc (1945),
+ Ch th Toàn dân kháng chiến (1946),
+ Li kêu g i toàn qu c kháng chiến ca Ch t ch H Chí Minh (1946),
+ tác ph m Kháng chiến nht đnh th ng l i (1947)
-Mc tiêu c a cu c kháng chi ến là đánh đ c dân Pháp xâm lư n đ th c, giành n c lp, t do,
thng nht hoàn toàn; vì n n t do dân ch và góp ph n b o v hòa bình th gi i... ế
- Kháng chi n toàn dân vì là chi n tranh nhân dân nên toàn dân tham gia, ế ế đem toàn b sc
dân, tài dân, l ng viên toàn dân tích c c tham gia kháng chi n. Xây d ng s ng c dân; đ ế đ
thun, nht trí c a c nước, đánh đch mi nơi, mi lúc, mi ngưi dân là m t chi ến sĩ, mi
làng xã là m ng ph là m t m t tr i nhân dân làm t pháo đài, mi đư n. Trong đó Quân đ
nòng ct cho toàn dân đánh gic.
- Kháng chi n toàn diế n ch trên m c, m i m t tr n không ch b ng quân s là đánh đ i lĩnh v
mà c v chính tr , kinh t ế, văn hóa, tư tưng, ngoi giao, trong đó mt trn quân s, đu tranh
vũ trang gi vai trò mũi nh ết đnh. Đng viên và phát huy cho đư n, mang tính quy c mi
tim năng, sc mnh c a dân t c, m i ngu n l c v t ch t, tinh th n trong nhân dân ph c v
kháng chi n th ng l i. ế
+ v chính tr : đoàn kết toàn dân, ch ng m i âm mưu chia r c a Th c dân Pháp, đoàn kết vi
2 dân t c Lào, Campuchia tranh th nhân dân Pháp và các l ng hòa bình, dân ch , ti n c lư ế
b trên th gi i. ế
+ v kinh t : v ế n đng nhân dân tham gia s n xu t
+ v quân s : đánh lâu dài, vùa đánh v c lư văn hóa: đánh đ văn hóa a xây dng l ng+ v
ngu dân, nô d ch c a Th c dân Pháp xây d ng n n văn hóa dân ch mi theo 3 nguy n t c dân ế
tc-khoa h c- đi chúng
+ v ngo i giao: thêm b n b t thù, bi c l c s u Pháp công u dương th n sàng đàm phán nế
nhn Vit Nam đc lp
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
16
- Kháng chi n lâu dàiế là tư tưng ch o chi c c đ ến lư a Đng. Trưng k kháng chi n là m ế t
làm chuy n bi n so sánh l ng trên chi ng có l i cho ta; l y th i gian là l ng ế c lư ến trư c lư
vt cht đ chuy n hóa y u thành m nh. Kháng chi ế ến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài
vô th i h n mà ph i luôn tranh th , ch p th y cu c kháng chi c nh y v t ời cơ thúc đ ến có bư
v ch t, th ng t ng bước đ đi đến thng li cu i cùng.
- Kháng chi n d a vào s c mình là chínhế , là s k th ng chi c trong ch o s ế a tư tư ến lư đ
nghip cách m ng gi i phóng dân t c, giành chính quy n c a lãnh t H Chí Minh. Ph i l y
ngun ni lc c a dân t c, phát huy ngu n sc mnh vt cht, tinh th n v n c a trong nhân
dân ta làm ch d a ch y u, ngu n l c ch y u c a cu c chi n tranh nhân dân. Vì ta b bao ế ế ế
vây 4 phía chưa dduwojwcj nưc nào công nhn nên phi t cp, t túc m mt. Trên cơ s
đó, đ ếm, phát huy cao đ , giúp đ tìm ki và có hiu qu s ng h tinh thn và vt cht ca
quc t ế khi có đi y đu kin. L c lp, t ch v đưng l i là y ếu t quan tr ng hàng đu.
* ý nghĩa đưng li:
- ng l i kháng chi n c n, v a k th c kinh nghi m c a Đư ế a Đng là hoàn toàn đúng đ ế a đư
t tiên, đúng vi các nguyên lí v chính tr, cách mng ca ch nghĩa MLN, va phù hp vi
thc t ế đt nước lúc đó.
- Đưng l i tr thành ng n c d n đưng, ch l i, đng viên toàn Đng, toàn quân, toàn dân ta
tiến lên.Do đó đưc nhân dân ng h, hưng ng trong su t quá trình kháng chi n và tr thành ế
mt nhân t quan tr ng hàng đ ết đu quy nh thng li ca cu c kháng chi n ch ng Pháp. ế
Câu 7: i h i bi u toàn qu c l n th II và ng (2-Đ i đ Chính cương ca Đ
1951)
*Hoàn cnh lch s:
- Đu năm 1951 thế giới và Đông Dương có nhiu biến chuyn:
+ Liên Xô phát tri n v mi mt. các nưc XHCN châu Âu bưc vào công cuc xây dng cơ
s vt cht cho CNXH. CHND Trung Hoa ra đi b sung cho lc lưng XHCN làm cho CNXH
hình thành t châu Âu đến châu Á.
+ Nưc ta được các nưc XHCN công nhn và đt quan h ngo i giao. Kháng chi ến ca 3 nưc
Đông Dương giành nhng thng li quan trng.
+ M tr thành Sen đm quc t l i dế ng Pháp khó khăn, Mĩ tăng cưng giúp Pháp can thip trc
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
17
tiếp vào chiến tranh Đông Dương làm cho yêu cu ca ta phi b sung-hoàn thành đưng li cách
mng, đáp ng yêu c u c a Đng cng sanr Đông Dương hp đI h i II
*Đi h i bi u toàn qu c l n th II ci đ a Đng h p t ngày 11 đến ngày 19/2/1951, t i Tuyên
Quang.
- Theo sáng ki n c a nhế ng ngư t Nam, đư ng ngưi cng sn Vi c nh i cng sn Lào và
Campuchia nht trí tán thành, Đi h i quy ết đnh: Do nhu c u kháng chi n, giai c p công nhân ế
và nhân dân m c Vi t Nam, Lào, Campuchia c n có m ng riêng. Vi t Nam thành i nư t đ
l
p Đng Lao đng Vi t Nam
đưa Đng ra hot đng công khai.
- i h u và th o lu n c a Ch t ch H Chí Minh; Đ i đã nghiên c Báo cáo chính tr Báo cáo
Hoàn thành gi i phóng dân t c, phát tri n dân ch nhân dân, ti n t i ch ế nghĩa xã hi c a
Trưng Chinh, Báo cáo v t ch c và Đi Đu l ng ca Văn Lương...
- Báo cáo chính tr ng k t phong trào cách m ng th gi i và cách m ng Vi t Nam trong đã t ế ế
na đ t đu thế k XX, d báo nhng trin vng t p ca na th k sau; rút ra bài h c trong ế
21 năm hot đ a Đng c ng. Báo cáo v ch rõ nhi m v ch y ếu trưc m t là tiêu di t th c dân
Pháp và đánh b t đi bn can thip M, giành thng nh c lp hoàn toàn, bo v hòa bình thế
cưng l ng cc lượng vũ trang, c các đoàn th n chúng, đ nh thi đua ái qu qu y m c, m
rng kh t dân t t qu c t y m nh công tác xây d ng i đi đoàn kế c, tăng cường đoàn kế ế; đ
Đng Lao đng Vit Nam thành mt Đng to l n, m nh m , ch c ch n, trong s ch, cách m ng
trit đ đ lãnh đo đưa kháng chiến đế n thng li hoàn toàn.
- Báo cáo hoàn thành gi i phóng dân t c đã trình bày toàn b đưng l i cách m ng Vi t Nam.
Đó là đư nghĩa xã h i dung cơ ng li cách mng dân tc dân ch nhân dân tiến lên ch i. N
bn ca c c ph a a báo cáo đư n ánh trong Chính cương c Đng Lao đng Vit Nam đưc
Đi hi thông qua, g m các n i dung quan tr ng sau
+ c đnh tính cht c a xã h i Vi t Nam lúc này có 3 tính cht: dân ch nhân dân, m t ph n
thuc đa và n a phong ki ến. Cuc kháng chi gi i quy t mâu thu n gi a ch ến đ ế ế đ dân ch
nhân dân v i các th l c ph ế n đng chính là ch nghĩa đế quc xâm lược. Đi tượng đu tranh
chính c a Vi t Nam hi n nay là ch nghĩa đế c xâm lư qu c Pháp và can thip M, và phong
kiến ph ng. n đ
+Nhim v c a cách m ng Vi t Nam đưc xác đnh là: đánh đu n đế c xâm lưi b qu c,
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
18
ch nghĩa xã hi. Nhưng nhim v đó có m khăng khít với nhau, nhưng nhii quan h m v
giai c p nông dân, giai c p ti u tư sn và tư sn dân tc. giai cp công nhân đóng vai trò là lc
lượng lãnh đo cách mng Vi t Nam.
+ Trin vng phát tri n c a cách m ng Vi t Nam nh nh s ti n lên ch i. Cách t đ ế nghĩa xã h
mng Vi t Nam là cu c cách m ng dân t c, dân ch nhân do Đng c a giai c p công nhân lãnh
đ ếo nên nh nh st đ ti n lên ch nghĩa xã hi. Đây là quá trình lâu dài, có các giai đon phát
trin tương trung tâm, đó là: hoàn thành ging vi nhng nhim v i phóng dân tc; xóa b
tàn tích phong ki n và n a phong ki n, th c hi n tri i cày có ru ng, hoàn ch nh ch ế ế t đ ngư ế
đ dân ch nhân dân; ti n t i xây d v t ch t cho ch ế ng cơ s nghĩa xã hi, tiến lên thc hi n
ch nghĩa xã hi.
+ Chính sách c ng có 15 chính sách l n ca Đ a Đng trong giai đon hin ta nhm tiếp tc
đy m nh kháng chi ến đến thng lợi và đt cơ s kiến thi t qu c gia, th c hi n ch ế ế đ dân ch
nhân dân Vi t Nam, làm ti ti n lên ch n đ ế nghĩa xã hi.
-Đi hi đã b p hành Trung ương. p hành đã bu Ban Ch Ban Ch u B Chính tr và Ban Bí
thư. H Chí Minh đư c bu làm Ch t ch Đng, Trưng Chinh đưc bu li làm Tng thư.
chiến kiến quc, thúc đy kháng chi n th ng lến đế i hoàn toàn và xây dng Đng Lao đng
Vit Nam
c lý lun Xtalin, tưng Mao Trch Đông vào làm ng tư tưnn t ng và kim ch nam cho m i
hành đ a Đng.ng c
Câu 8: c ta sau tng 7/1954 Đc đim nư
1. S lãnh đo ca Đng đi vi cách mng hai min Nam Bắc 1954- -1965
a, Khôi phc kinh tế, ci to xã hi ch nghĩa min Bắc, chuyn cách mng min Nam t thế
gi gìn lc lưng sang thế tiến công 1954-1960
* min Bắc: Sau ngày Hip đnh Giơnevơ (7/1954) được ký kết, cách mng có nhng đc
đim và thun lợi, khó khăn mới.
- Đt nước b chia làm hai min, với 2 chế đ chính tr, xã hi khác nhau: min Bắc được hoàn
Tham gia nhóm tài liu và đ thi đ chia s và nhn tài liuGóc ôn thi HVTC -
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
19
M và tay sai trthành thuc đa kiu mới ca đế quc M.
* T hun lợi
- Trên thế gii có 3 thun lợi cơ bn:
+ H thng xã hi ch nghĩa tiếp tc lớn mnh c v kinh tế, quân s, khoa hc k thut, nht
là s lớn mnh ca Liên Xô.
+ Phong trào gii phóng dân tc tiếp tc phát trin châu Á, châu Phi và khu vc M Latinh .
+ Phong trào hòa bình, dân ch lên cao các nước tư bn.
- trong nưc:kháng chiến chng Pháp và can thip M đã giành được thng lợi. in Bắc M
đã lớn mnh hơn trước sau 9 năm kháng chiến. ý chí đc lp thng nht ca nhân dân c
nước.
* Khó khăn:
- Thế giới:
+ M có tim lc kinh tế- quân s mnh, âm mưu bá ch toàn cu, với các chiến lược toàn cu
phn cách mng được các đi tng thng ni tiếp nhau xây dng và thc hin.
Quc.
- trong nước:
+ Đt nước chia làm hai min, có chế đ chính tr khác nhau.
..min Nam do đế quc, tay sai kim soát, không chu thc hin hòa bình thng nht đt nước.
...Kinh tế min Bắc nghèo nàn, lc hu. Đế quc M trthành k thù trc tiếp ca nhân dân
VN.
*Ch trương chiến lược:( đưa min Bắc quá đ lên ch nghĩa xã hi)
- Tình hình phc tp Đng ta phi vch ra đường li chiến lược đúng đn đ đưa cách mng
Vit Nam tiến lên phù hợp với tình hình mới ca đt nước và phù hợp với xu thế phát trin
chung ca thời đi. Ban Chp hành Trung ương và Bộ Chính tr, ch trương chiến lược cách
mng Vit Nam trong giai đon mi ca Đng tng bước hình thành.

Preview text:

Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc ĐỀ C
CƯƠNG LỊ H SỬ ĐẢ NG
MC LC
Câu 1: Trình bày quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng . . . . . . . 1
Câu 2: cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 3: ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 4: phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 5: Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 . . . . . . . . 10
Câu 6: Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng(1946-1950)
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
Câu 7: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II và Chính cương của Đảng (2-1951) . . . . . . . . . 16
Câu 8: Đặc điểm nước ta sau tháng 7/1954 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 18
Câu 9: Đường lối kháng chiến chống Mĩ của Đảng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
Câu 10: hoàn cảnh đất nước sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng . . . . . . . . . . . . . . . . 26
Câu 11: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và thực hiện đường lối đổi mới toàn diện. . . 30
Câu 12: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
Câu 13:Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và bước đầu thực hiện công cuộc đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2001 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 37
Câu 14: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công
cuộc đổi mới, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
Câu 15: Thành tựu, kinh nghiệm của công cuộc đổi mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
Câu 16: Những bài học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
Câu 1: Trình bày quá trình Nguyn Ái Quc chun b các điều kin thành lp Đảng
-Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19/5/1890 tại làng Kim Liên, xã Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Sinh ra
trong gia đình trí thức yêu nước, lớn lên từ quê hương có truyền thống đấu tranh quật khởi,
xuất phát từ lòng yêu nước, rút kinh nghiệm của các bậc tiền bối.
- Trước yêu cầu cấp thiết giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, với nhiệt huyết cứu nước,
với nhãn quan chính trị sắc bén, vượt lên trên hạn chế của các bậc yêu nước đương thời, năm
1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc.
- Ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành với tên gọi là Văn Ba rời tổ quốc đi sang phương Tây tìm
đường cứu nước trên con tàu của hãng vận tải hợp nhất Pháp. Qua trải nghiệm thực tế qua
nhiều nước, Người đã nhận thức được rằng một cách rạch ròi: "dù màu da có khác nhau, trên
đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lt và giống người b bóc lt ", từ đó xác định
rõ kẻ thù và lực lượng đồng minh của nhân dân các dân tộc bị áp bức.
- Người nghiên cứu các cuộc cách mạng thế giới nhất là Cách mạng tư sản Mỹ (1976), Cách
mạng tư sản Pháp (1789) Người khẳng định Cách mạng Việt Nam không thể đi theo con đường
này vì các cuộc cách mạng này “ chưa đến nơi” vì nhân dân vẫn còn đói khổ.
- Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã tác động mạnh mẽ tới
nhận thức của Nguyễn Tất Thành, đây là cuộc "cách mạng đến nơi". Người từ nước Anh trở
lại nước Pháp và tham gia các hoạt động chính trị hướng về tìm hiểu con đường Cách mạng
Tháng Mười Nga, về V.I.Lênin. Nguyễn Tất Thành đã tin tưởng, hướng theo CM Tháng Mười Nga.
- Đầu năm 1919, Nguyễn Tất Thành với tên mới là Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã hội
Pháp, một chính đảng tiến bộ nhất lúc đó ở Pháp. Nguyễn Ái Quốc thay mặt Hi những người
An Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị bản Yêu sách của nhân dân An Nam (gồm tám điểm
đòi quyền tự do cho nhân dân Việt Nam) ngày 18/6/1919. Nhưng bản “Yêu sách” đó không
được Hội nghị chấp nhận. Sự kiện này đã tạo nên tiếng vang lớn trong dư luận quốc tế và
Nguyễn Ái Quốc càng hiểu rõ hơn bản chất của đế quốc, thực dân. Người kết luận: “ Chủ nghĩa
Wilson chỉ là một trò bịp lớn và các dân tộc thuộc địa, nhược tiểu muốn giành độc lập thì phải
tự đứng lên đấu tranh”.
- Tháng 7/1920, Người đọc bản “Sơ thảo ln th nht nhng luận cương về vấn đề dân tc và
v
ấn đề thuộc địa” của Lênin đăng trên báo Nhân đạo. Những luận điểm của Lênin về vấn đề 1
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
dân tộc và thuộc địa đã giải đáp những vấn đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự nghiệp
cứu nước, giải phóng dân tộc. Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho Cách mạng
Việt Nam - con đường cách mạng vô sản. Lý luận của Lênin và lập trường đúng đắn của Quốc
tế Cộng sản về cách mạng giải phóng các dân tộc thuộc địa là cơ sở để Nguyễn Ái Quốc xác
định thái độ ủng hộ việc gia nhập Quốc tế Cộng sản tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội
Pháp (12/1920) tại thành phố Tour.
- Sau đó Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản thành lập Đảng Cộng Sản
Pháp. Nguyễn Ái Quốc trở thành một trong những người thành lập Đảng Cộng Sản Pháp, là
người cộng sản đầu tiên của Việt Nam, đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng
và lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc.
- Sau khi xác định được con đường cách mạng đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc tiếp tục khảo sát,
tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô sản, đồng thời tích cực truyền bá
chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam.
Chun b v tư tưởng, chính tr và t chc cho s ra đời của Đảng
1. V tư tưởng:
-Từ giữa năm 1921, tại Pháp Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, sau
đó sáng lập tờ báo Le Paria (Người cùng khổ). Người viết nhiều bài và gửi các sách báo tài
liệu về Việt Nam như báo Nhân đạo, Đời sng công nhân, Tp chí Cng sản, Người cùng kh,
B
n án chế d Thc dân Pháp, tác phẩm Đường cách mnh (1927) để truyền bá chủ nghĩa
Mác Lê Nin và làm rõ con đường mà nhân dân ta cần theo.
- Năm 1922, Ban Nghiên cu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp được thành lập, Nguyễn Ái
Quốc được cử làm Trưởng Tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương. Vừa nghiên cứu lý luận, vừa
tham gia hoạt động thực tiễn trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, dưới nhiều
phương thức phong phú, Nguyễn Ái Quốc tích cực tố cáo, lên án bản chất áp bức, bóc lột, nô
dịch của chủ nghĩa thực dân đối với nhân dân các nước thuộc địa và kêu gọi, thức tỉnh nhân
dân bị áp bức đấu tranh giải phóng. Người chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa thực dân, xác định
chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động trên thế giới. Đồng thời, Người tiến hành tuyên truyền tư tưởng về con đường
cách mạng vô sản, con đường cách mạng theo lý luận Mác-Lênin, xây dựng mối quan hệ gắn
bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: "Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt, trong
đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy". Đảng mà không có chủ nghĩa cũng 2
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
giống như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam. Phải truyền bá tư tưởng vô sản,
lý luận Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
2. V chính tr:
-Xuất phát từ thực tiễn cách mạng thế giới và đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở
các nước thuộc địa, kế thừa và phát triển quan điểm của Lênin về cách mạng giải phóng dân
tộc, Nguyễn Ái Quốc đưa ra những luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóng dân tộc.
Người khẳng định rằng: con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là giải phóng giai cấp,
giải phóng dân tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản.
Đường lối chính trị của Đảng cách mạng phải hướng tới giành độc lập cho dân tộc, tự do, hạnh
phúc cho đồng bào, hướng tới xây dựng nhà nước mang lại quyền và lợi ích cho nhân dân.
- Nguyễn Ái Quốc xác định cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa là một bộ phận
của cách mạng vô sản thế giới; giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa với
cách mạng vô sản ở "chính quốc" có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau, nhưng
cách mạng giải phóng dân tộc ở nước thuộc địa có thể thành công trước mà không phụ thuộc
vào cách mạng vô sản ở "chính quốc", góp phần thúc đẩy cách mạng vô sản ở "chính quốc".
- Đối với các dân tộc thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc chỉ rõ: trong nước nông nghiệp lạc hậu, nông
dân là lực lượng đông đảo nhất, bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề, vì vậy phải
thu phục và lôi cuốn được nông dân, phải xây dựng khối liên minh công nông làm động lực
cách mạng: "công nông là gốc của cách mệnh; còn học trò nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ. . là
bầu bạn cách mệnh của công nông". Do vậy, Người xác định rằng, cách mạng "là việc chung
của cả dân chúng chứ không phải là việc của một hai người"
=> Lực lượng cách mạng: công nông là gốc của cách mạng, trong đó công nhân là giai
cấp lãnh đạo thông qua Đảng tiên phong.
Về vấn đề Đảng Cộng sản: Nguyễn Ái Quốc khẳng định: "Cách mạng trước hết phải có
đảng cách mệnh, bên trong thì vận động và tổ chức dân chúng, bên ngoài thì liên lạc với dân
tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi”. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như
người cầm lái có vững thuyền mới chạy.
Phong trào "Vô sản hóa" phát động từ ngày 29/9/1928 đã góp phần truyền bá tư tưởng
vô sản, rèn luyện cán bộ và xây dựng phát triển tổ chức của công nhân.
3. V t chc:
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số chiến sĩ cách mạng ở nhiều nước thuộc địa của 3
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
Pháp lập “ Hội liên hiệp thuộc địa”, “ Hội xuất bản báo”, “ Người cùng khổ”.
Sau khi lựa chọn con đường cứu nước con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam,
Nguyễn Ái Quốc thực hiện "lộ trình" "đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ,
đưa họ ra đấu tranh giành tự do độc lập". Vì vậy, sau một thời gian hoạt động ở Liên Xô để tìm
hiểu, khảo sát thực tế về cách mạng vô sản, tháng 11/1924, Người đến Quảng Châu (Trung
Quốc)-nơi có đông người Việt Nam yêu nước hoạt động để xúc tiến các công việc tổ chức thành
lập đảng cộng sản, tham gia lập “ Hội Liên hiệp của dân tộc bị áp bức ở Á Đông”. Tháng 2/1925,
Người lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lp ra nhóm Cng sản đoàn.
Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên tại
Quảng Châu (Trung Quốc), nòng cốt là Cộng sản đoàn. Hội đã công bố chương trình, điều lệ
của Hội, mục đích: để làm cách mệnh dân tộc (đập tan bọn Pháp và giành độc lập cho xứ sở)
rồi sau đó làm cách mạng thế giới (lật đổ chủ nghĩa đế quốc và thực hiện chủ nghĩa cộng sản).
Hội đã xuất bản tờ báo Thanh niên, tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội, tuyên truyền
chủ nghĩa Mác- Lênin và phương hướng phát triển của cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt
Nam. Một số lượng lớn báo Thanh niên được bí mật đưa về nước và tới các trung tâm phong
trào yêu nước của người Việt Nam ở nước ngoài. Báo Thanh niên đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam.
Sau khi thành lập, Hội tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc trực
tiếp phụ trách, phái người về nước vận động, lựa chọn và đưa một số thanh niên tích cực sang
Quảng Châu để đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị. Sau khi được đào tạo, các hội viên
được cử về nước xây dựng và phát triển phong trào cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho những người
Việt Nam yêu nước tại Quảng Châu, được Hi Liên hip các dân tc b áp bc Á Đông xuất
bản thành cuốn Đường Cách mnh. Đây là cuốn sách chính trị đầu tiên của cách mạng Việt
Nam, trong đó tầm quan trọng của lý luận cách mạng được đặt ở vị trí hàng đầu đối với cuộc
vận động cách mạng và đối với đảng cách mạng tiên phong. Đường Cách mệnh xác định rõ
con đường, mục tiêu, lực lượng và phương pháp đấu tranh của cách mạng. Tác phẩm thể hiện
tư tưởng nổi bật của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc dựa trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-
Lênin vào đặc điểm của Việt Nam. Những điều kiện về tư tưởng, lý luận, chính trị và tổ chức
để thành lập Đảng đã được thể hiện rõ trong tác phẩm.
Ở trong nước, từ đầu năm 1926, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã bắt đầu phát
triển cơ sở ở trong nước, đến đầu năm 1927 các kỳ bộ được thành lập. Hội còn chú trọng xây 4
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan). Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên chưa phải
là chính đảng cộng sản, nhưng chương trình hành động đã thể hiện quan điểm, lập trường của
giai cấp công nhân, là tổ chức tiền thân dẫn tới ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Năm
1928 hội chủ trương “ vô sản hóa” để đưa hội viên vào nhà máy, đồn điền để truyền bá chủ
nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam và cũng là sự chuẩn bị quan trọng về tổ chức để tiến tới thành
lập chính đảng của giai cấp công nhân ở Việt Nam. Những hoạt động của Hội có ảnh hưởng
và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt
Nam những năm 1928-1929 theo xu hướng cách mạng vô sản. Đó là tổ chức tiền thân của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2: cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Tr li
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt do Nguyễn
ái Quốc soạn thảo được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng đó phản ánh những tư tưởng
cơ bản mà Nguyễn ái Quốc đó được trình bày trong tác phẩm Đường cách Mệnh. Những văn
kiện đó hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
- Mục tiêu chiến lược của Cách mạng Việt Nam là “chủ trương làm tư sản dân quyền cách
mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.”
- Nhiệm vụ của cuộc cách mạng việt nam: "Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong
kiến","Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập". Cương lĩnh đã xác định: Chống đế quốc và
chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày,
trong đó chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu.
+ Về phương tiện kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn
của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý,thâu hết
ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân
cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ...
+ Về phương diện xã hội: Dân được tự do tổ chức, Nam nữ bình quyền, Phổ thông giáo dục theo công nông hóa".
=> phản ánh đúng tình hình kinh tế, xã hội, cần được giải quyết ở Việt Nam, vừa thể hiện tính
cách mạng, toàn diện, triệt để là xóa bỏ tận gốc ách thống trị, bóc lột hà khắc của ngoại bang,
nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, đặc biệt là giải phóng cho hai
giai cấp công nhân và nông dân. 5
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân là lực lượng chính ngoài ra phải đoàn kết các
lực lượng khác có tinh thần trong xã hội để chống đế quốc, tay sai. Đây là cơ sở của tư tưởng
chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết rộng rãi các giai cấp, các tầng
lớp nhân dân yêu nước và các tổ chức yêu nước,cách mạng, trên cơ sở đánh giá đúng đắn thái
độ các giai cấp phù hợp với đặc điểm xã hội Việt Nam.
- Về phương pháp cách mạng: phải sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, trong bất
cứ hoàn cảnh nào cũng không được thỏa hiệp "không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của
công nông mà đi vào đường thỏa hiệp"
- Về đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ phận của cách mạng thế giới vì vậy phải đoàn kết
chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp.
- Vai trò lãnh đạo của Đảng: là nhân tố quyết định cho thắng lợi của cách mạng, nên Đảng
phải vững mạnh về tổ chức phải có đường lối đúng, phải TN về ý chí và hành động. Đảng là
đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm
cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng". "Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản
gồm một số lớn của giai cấp công nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng",
lấy chủ nghĩa MLN làm nền tảng.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ
bản của cách mạng Việt Nam. Trong đó, thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo
trong việc đánh giá đặc điểm, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam trong những
năm 20 của thế kỷ XX, chỉ rõ những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc Việt Nam lúc
đó, đặc biệt là việc đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ các giai tầng xã hội đối với nhiệm vụ
giải phóng dân tộc. Từ đó, các văn kiện đã xác định đường lối chiến lược và sách lược của
cách mạng Việt Nam, đồng thời xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụ cách mạng và
lực lượng của cách mạng để thực hiện đường lối chiến lược và sách lược đã đề ra.
Câu 3: ý nghĩa lịch s ca vic thành lập Đảng
-Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước,
đưa cách mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: cách mạng Việt Nam trở thành
một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới. Đó là kết quả của sự vận động phát
triển và thống nhất của phong trào cách mạng trong cả nước, sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo,
bản lĩnh của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc, sự đoàn kết, nhất trí của những chiến sĩ cách mạng tiên
phong vì lợi ích của giai cấp và dân tộc. 6
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Đó cũng là
kết quả của sự phát triển cao và thống nhất của phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Việt Nam được soi sáng bởi chủ nghĩa Mác- Lênin. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Ch
nghĩa Mác-Lênin kết hp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn ti vic
thành l
ập Đảng, "Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử
cách mạng Việt Nam ta. Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng"
- Với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định lần đầu tiên cách mạng Việt Nam có một
bản cương lĩnh chính trị phản ánh được quy luật khách quan của xã hội Việt Nam, đáp ứng
những nhu cầu cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại, định
hướng chiến lược đúng đắn cho tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam. Đường lối đó là
kết quả của sự vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam một cách
đúng đắn, sáng tạo và có phát triển trong điều kiện lịch sử mới.
- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã khẳng định sự
lựa chọn con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam-con đường cách mạng vô sản. Con
đường duy nhất đúng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. Sự lựa
chọn con đường cách mạng vô sản phù hợp với nội dung và xu thế của thời đại mới được mở
ra từ Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt
Nam, trở thành nhân tố hàng đầu quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Câu 4: phong trào gii phóng dân tc 1939-1945
* Bối cảnh lịch sử
- Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ bằng việc phát xít Đức tấn công Ba Lan
sau dố lần lượt đánh chiếm châu Âu
- Tháng 6/1940, Đức tiến công Pháp.
- Sau khi chiếm một loạt nước châu Âu, tháng 6/1941 Đức tiến công Liên Xô.
- Tháng 9/1940 do nhu cầu mở rộng chiến tranh ở Thái Bình Dương nên phát xít Nhật vào Đông
Dương, thực dân Pháp đầu hàng và Pháp- Nhật cùng câu kết để thống trị và bóc lột nhân dân Đông
Dương, làm cho nhân dân Đông Dương phải chịu cảnh "một cổ hai tròng". 7
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Từ giữa năm 1941, tình hình trong nước và thế giới có nhiều biến chuyển. Tháng 12/1941,
chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ. Quân phiệt Nhật lần lượt đánh chiếm nhiều thuộc địa
của Mỹ và Anh ở trên biển và trong đất liền.
* Chủ trương chiến lược mới của Đảng
- Ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ, Đảng kịp thời rút vào hoạt động bí mật,
chuyển trọng tâm công tác về nông thôn, đồng thời vẫn chú trọng các đô thị. Ngày 29/9/1939,
Trung ương Đảng gửi toàn Đảng một thông báo quan trọng chỉ rõ: "Hoàn cảnh Đông Dương
sẽ tiến bước đến vấn đề dân tộc giải phóng".
- 11/1939 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 6 họp tại Gia Định, do tổng bí
thư Nguyễn Văn Cử chủ trì, phân tích tình hình và chỉ rõ: "Bước đường sinh tồn của các dân
tộc Đông Dương không có con đường nào khác hơn là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống
tất cả ách ngoại xâm vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy giải phóng dân tộc". Hội nghị
nhấn mạnh "chiến lược cách mệnh tư sản dân quyền bây giờ cũng phải thay đổi ít nhiều cho
hợp với tình thế mới". Khẩu hiệu "cách mạng ruộng đất" phải tạm gác và thay bằng các khẩu
hiệu chống địa tô cao, chống cho vay lãi nặng, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản
bội quyền lợi dân tộc chia cho dân cày. Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản
đế Đông Dương đẻ tập hợp toàn dân đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai, giành lại độc lập hoàn
toàn cho các dân tộc Đông Dương.
- Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã đáp ứng đúng yêu cầu khách
quan của lịch sử, đưa nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
- 11/1940 hội nghị TWĐ lần thứ 7 họp ở Bắc Ninh do Trường Chinh chủ trì cho rằng: "Cách
mạng phản đế và cách mạng thổ địa phải đồng thời tiến hành, không thể cái làm trước, cái làm
sau". "Mặc dù lúc này khẩu hiệu cách mạng phản đế-cách mạng giải phóng dân tộc cao hơn và
thiết dụng hơn song nếu không làm được cách mạng thổ địa thì cách mạng phản đế khó thành
công. Tình thế hiện tại không thay đổi gì tính chất cơ bản của cuộc cách mạng tư sản dân quyền
Đông Dương". Trung ương Đảng vẫn còn trăn trở, chưa thật dứt khoát với chủ trương đặt
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu được đề ra tại Hội nghị tháng 11-1939.
- Tháng 5/1941, Hội nghi TWĐ lần thứu 8 họp tại Cao Bằng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. "Vấn
đề chính là nhận định cuộc cách mạng trước mắt của Việt Nam là một cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc, lập Mặt trận Việt Minh, khẩu hiệu chính là: Đoàn kết toàn dân, chống Nhật,
chống Pháp, tranh lại độc lập; hoãn cách mạng ruộng đất". Hội nghị Trung ương nêu rõ những nội dung quan trọng: 8
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
+ Thứ nhất, hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp-Nhật
+ Thứ hai, khẳng định dứt khoát chủ trương "phải thay đổi chiến lược" và khẳng định phải
tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc. Hội nghị quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "đánh
đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày", thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế
quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng đất công cho công bằng, giảm tô,
giảm tức. Hội nghị chỉ rõ: "Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự
sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc. Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề
dân tộc giải phóng, nếu không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những
toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến
vạn năm cũng không đòi lại được. Đó là nhiệm vụ của Đảng ta trong vấn đề dân tộc".
+ Thứ ba, giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương, thi hành chính
sách "dân tộc tự quyết". Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận
riêng, thực hiện đoàn kết từng dân tộc, đồng thời đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thù chung.
+ Thứ tư, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, "không phân biệt thợ thuyền, dân cày, phú
nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước thương nòi sẽ cùng nhau thống nhất mặt
trận, thu góp toàn lực đem tất cả ra giành quyền độc lập, tự do cho dân tộc". Các tổ chức quần
chúng trong mặt trận Việt Minh đều mang tên "cứu quốc". Trong việc xây dựng các đoàn thể
cứu quốc, "điều cốt yếu không phải những hội viên phải hiểu chủ nghĩa cộng sản, mà điều cốt
yếu hơn hết là họ có tinh thần cứu quốc và muốn tranh đấu cứu quốc"
+ Thứ năm, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà nước "của chung cả toàn thể dân tộc".
Hội nghị chỉ rõ, "không nên nói công nông liên hiệp và lập chính quyền Xô viết mà phải nói
toàn thể nhân dân liên hiệp và thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa".
+Thứ sáu, Hội nghị xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và
nhân dân; "phải luôn luôn chuẩn bị một lực lượng sẵn sàng, nhằm vào cơ hội thuận tiện hơn
cả mà đánh lại quân thù". Trong những hoàn cảnh nhất định thì "với lực lượng sẵn có, ta có
thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương cũng có thể giành sự thắng
lợi mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn". Hội nghị còn xác định những điều
kiện chủ quan, khách quan và dự đoán thời cơ tổng khởi nghĩa.
-Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 đã hoàn chỉnh chủ trương chiến lược
được đề ra từ Hội nghị TWĐ lần thứ 6 khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính 9
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
trị tháng 10/1930, khẳng định lại đường lối cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn trong
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn
Ái Quốc. Đó là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân Việt Nam đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực
lượng, tiến lên trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập tự do.
Câu 5: Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm ca Cách mạng Tháng Tám năm 1945
*Tính cht
-Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là "một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất
dân chủ mới. Nó là một bộ phận khăng khít của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt
Nam". "Cách mạng Tháng Tám Việt Nam là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Mục
đích của nó là làm cho dân tộc Việt Nam thoát khỏi ách đế quốc, làm cho nước Việt Nam thành
một nước độc lập tự do".
- CM Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mng gii phóng dân tộc điển hình, thể hiện:
+ Tp trung hoàn thành nhim v hàng đầu ca cách mng là gii phóng dân tc, tập trung
giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc
với đế quốc xâm lược và tay sai; đáp ứng đúng yêu cầu khách quan của lịch sử và ý chí, nguyện
vọng độc lập tự do của quần chúng nhân dân.
+ Lực lượng cách mng bao gm toàn dân tc, đoàn kết chặt chẽ trong mặt trận Việt Minh với
những tổ chức quần chúng mang tên "cứu quốc", động viên đến mức cao nhất mọi lực lượng dân
tộc lên trận địa cách mạng. Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự vùng dậy của lực lượng toàn dân tộc.
+ Thành lp chính quyền nhà nước "ca chung toàn dân tc" theo chủ trương của Đảng, với
hình thức cộng hòa dân chủ, chỉ trừ tay sai của đế quốc và những kẻ phản quốc, "còn ai là
người dân sống trên giải đất Việt Nam đều thảy được một phần tham gia giữ chính quyền, phải
có một phần nhiệm vụ giữ lấy và bảo vệ chính quyền ấy
-Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít. "Nó
chống lại phát xít Nhật và bọn tay sai phản động, và nó là một bộ phận của cuộc chiến đấu vĩ
đại của các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới chống phát xít xâm lược".
- Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân
tộc. Do Cách mạng Tháng Tám, một phần ruộng đất của đế quốc và Việt gian đã bị tịch thu, 10
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
địa tô được tuyên bố giảm 25%, một số nợ lưu cữu được xóa bỏ.
- Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam,
xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến. Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ.
- Cách mạng Tháng Tám "chưa làm cách mạng ruộng đất, chưa thực hiện khẩu hiệu người cày
có ruộng", "chưa xóa bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, chưa xóa bỏ những tàn tích
phong kiến và nửa phong kiến để cho công nghiệp có điều kiện phát triển mạnh. . quan hệ giữa
địa chủ và nông dân nói chung vẫn như cũ. Chính vì thế Cách mạng Tháng Tám có tính chất
dân chủ, nhưng tính chất đó chưa được đầy đủ và sâu sắc".
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng còn mang đậm tính nhân văn,
hoàn thành một bước hết sức cơ bản trong sự nghiệp giải phóng con người ở Việt Nam khỏi
mọi sự áp bức về mặt dân tộc, sự bóc lột về mặt giai cấp và sự nô dịch về mặt tinh thần. * Ý nghĩa
- Khẳng định ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Hồ Chí Minh viết: "Chẳng những
giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân
tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là làn đầu tiên trong lịch sử cách mạng
của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mi 15 tuổi đã lãnh đạo cách mng
thành c
ông, đã nắm chính quyn toàn quc" .
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốc trong
gần một thế kỷ, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìn năm, lập nên
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước của nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, giải quyết
thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội là vấn đề chính quyền.
- Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ bước lên
địa vị người chủ đất nước, có quyền quyết định vận mệnh của mình.
- Nước Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập có chủ quyền, vươn
lên cùng các dân tộc trên thế giới đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của thời đại là hòa bình,
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm quyền.
Từ đây, Đảng và nhân dân Việt Nam có chính quyền nhà nước cách mạng làm công cụ sắc bén
phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc,
kỷ nguyên độc lập tự do và hướng tới chủ nghĩa xã hội. 11
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng
lợi ở một nước thuộc địa, đã đột phá một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ
nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám không chỉ là chiến công của dân tộc Việt Nam mà còn
là là chiến công chung của các dân tộc thuộc địa đang đấu tranh vì độc lập tự do, vì thế nó có
sức cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo của
Đảng và tư tưởng độc lập tự do của Hồ Chí Minh. Nó chứng tỏ rằng: một cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo hoàn toàn có khả năng thắng lợi ở một nước thuộc
địa trước khi giai cấp công nhân ở "chính quốc" lên nắm chính quyền.
- Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc. *Kinh nghim
- Cách mạng Tháng Tám thành công để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam nhiều kinh nghiệm quý báu.
+ v ch đạo chiến lược, phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối
quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất. Trong cách mạng thuộc
địa, phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nhiệm vụ cách mạng ruộng đất
cần tạm gác lại, rải ra thực hiện từng bước thích hợp nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc.
+ v xây dng lực lượng: Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc
trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống
nhất rộng rãi. Việt Minh là một điển hình thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn
dân tộc lên trận địa cách mạng, đưa cả dân tộc vùng dậy trong cao trào kháng Nhật cứu nước,
tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Theo cách dùng từ của V.I.Lênin trong tác phẩm
Tng kết mt cuc tranh lun v quyn t quyết, thì đó chính là một ‘lò lửa khởi nghĩa dân tc".
+ v phương pháp cách mạng: Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, ra
sức xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu
tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần, giành chính
quyền bộ phận ở những vùng nông thôn có điều kiện, tiến lên chớp đúng thời cơ, phát động
tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, giành chính quyền toàn quốc. 12
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
+ v xây dựng Đảng: Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân,
nhân dân lao động và toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích giai cấp và dân
tộc; vận dụng và phát triển lý luận MLN và tư tưởng HCM, đề ra đường lối chính trị đúng đắn;
xây dựng một đảng vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần
chúng và với đội ngũ cán bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng.
-Chú trọng vai trò lãnh đạo ở cấp chiến lược của Trung ương Đảng, đồng thời phát huy tính
chủ động, sáng tạo của đảng bộ các địa phương.
- Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng đã lãnh đạo nhân dân đưa lịch sử
dân tộc sang trang mới, đánh dấu bước nhảy vọt vĩ đại trong quá trình tiến hóa của dân tộc.
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ khi ra đời, dù phải trải qua muôn vàn khó khăn thử
thách, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, với tinh thần đoàn kết phấn đấu của toàn dân, luôn
được xây dựng và củng cố, vững bước tiến trên con đường độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội. Suốt 15 năm đấu tranh cách mạng 1930-1945, Đảng đã lãnh đạo giai cấp và dân tộc hoàn
thành mục tiêu giành độc lập, thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân.
Câu 6: Cuc kháng chiến toàn quc bùng n và đường li kháng chiến ca Đảng(1946-1950)
Cuc kháng chiến toàn quc bùng n
-Từ cuối tháng 10-1946, tình hình Việt Nam- Pháp ngày càng căng thẳng, nguy cơ một cuộc
chiến tranh. Nhân dân Việt Nam tiếp tục kìm chế, kiên trì thực hiện chủ trương hòa hoãn và
bầy tỏ thiện chí hòa bình, nhân nhượng nhằm tìm kiếm con đường hòa bình bảo vệ, giữ gìn
toàn vẹn nền độc lập, tự do của Việt Nam, đồng thời cố gắng cứu vãn mối quan hệ Việt-Pháp
đang ngày càng xấu đi và ngăn chặn một cuộc chiến tranh nổ ra quá sớm và không cân sức với
Pháp. Nhưng Thực dân Pháp dã tâm xâm lược Việt Nam đã bộc lộ rõ thái độ bội ước, tiếp tục
đẩy mạnh tăng cường, mở rộng chiến tranh ở miền Nam.
- 23/9/1945 Pháp đánh trụ sở hành chính Nam Bộ.
- Cuối tháng 11/1946, thực dân Pháp mở cuộc tấn công vũ trang đánh chiếm Hải Phòng, Lạng
Sơn, tiếp đó chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương, tấn công vào các vùng tự do của ta
ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- 12/1946, Pháp tấn công đánh chiếm trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông công chính của ta;
bắn đại bác gây ra vụ thảm sát đồng bào Hà Nội 13
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Ngày 18/12/1946, đại diện Pháp ở Hà Nội đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ với Chính
phủ Việt Nam, đưa liên tiếp ba tối hậu thư đòi phía Việt Nam phải giải giáp; giải tán lực lượng
tự vệ chiến đấu, đòi độc quyền thực thi nhiệm vụ kiểm soát, gìn giữ an ninh, trật tự của thành phố. .
- Đến ngày 19/12/1946, thiện chí hòa bình của Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã bị thực
dân Pháp thẳng thừng cự tuyệt. Vì vậy, Đảng và nhân dân Việt Nam chỉ còn một sự lựa chọn
duy nhất là cầm súng đứng lên chống lại thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập và
chính quyền cách mạng; bảo vệ những thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám vừa giành được.
- Ngày 12/12/1946, Trung ương ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
- Ngày 18/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại làng Vạn Phúc, Hà
Đông đã đánh giá mức độ nghiêm trọng của tình hình, kịp thời đề ra chủ trương đối phó và
quyết định phát động toàn dân, toàn quốc tiến hành cuộc kháng chiến chống xâm lược Pháp
với tinh thần “thà hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”.
-Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Li kêu gi toàn quc kháng chiến, khẳng định
quyết tâm sắt đá của nhân dân ta quyết kháng chiến đến cùng để bảo vệ nền độc lập, tự do
Quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh, thực hiện mệnh lệnh của Chính phủ, bắt đầu từ 20 giờ ngày 19-12-1946, dưới
sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, quân và dân Hà Nội đã đồng loạt nổ súng, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
Tại Hà Nội, vào lúc 20 giờ 3 phút, pháo đài Láng bắn loạt đại bác đầu tiên vào thành Hà
Nội, báo hiệu cuộc kháng chiến toàn quốc bắt đầu. Cuộc chiến đấu ở mặt trận Hà Nội là quyết
liệt nhất, diễn ra liên tục trong suốt 60 ngày đêm khói lửa. Quân ta đã chống trả quyết liệt,
đánh tiêu hao nhiều sinh lực địch, bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não, lãnh đạo của Trung
ương và nhân dân rút ra ngoại thành; hoàn thành nhiệm vụ giam chân địch trong thành phố,
bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp; bảo toàn lực
lượng, phát triển lực lượng chiến đấu thành một Trung đoàn chính quy mang tên “Trung đoàn Thủ đô”.
- Đến ngày 17-2-1947, Trung đoàn Thủ đô và các lực lượng quân sự đã chủ động rút lui ra
ngoài, lên chiến khu an toàn để củng cố, bảo toàn và phát triển lực lượng kháng chiến lâu dài. .
* Đường li kháng chiến của Đảng 14
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được hình thành, bổ sung, phát triển
qua thực tiễn cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 đến 1947. Nội dung cơ bản của đường
lối là: da trên sc mnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn din, lâu dài và da
vào s
c mình là chính.
- Đường lối đó được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng:
+ Chỉ thị Kháng chiến kiến quc (1945),
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (1946),
+ Li kêu gi toàn quc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1946),
+ tác phẩm Kháng chiến nhất định thng li (1947)
-Mc tiêu ca cuc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền độc lập, tự do,
thống nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hòa bình thế giới. .
- Kháng chiến toàn dân vì là chiến tranh nhân dân nên toàn dân tham gia, đem toàn bộ sức
dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến. Xây dựng sự đồng
thuận, nhất trí của cả nước, đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc, “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi
làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận”. Trong đó Quân đội nhân dân làm
nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
- Kháng chiến toàn din là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ bằng quân sự
mà cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh
vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết định. Động viên và phát huy cho được mọi
tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn lực vật chất, tinh thần trong nhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi.
+ về chính trị: đoàn kết toàn dân, chống mọi âm mưu chia rẽ của Thực dân Pháp, đoàn kết với
2 dân tộc Lào, Campuchia tranh thủ nhân dân Pháp và các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới.
+ về kinh tế: vận động nhân dân tham gia sản xuất
+ về quân sự: đánh lâu dài, vùa đánh vừa xây dựng lực lượng+ về văn hóa: đánh đổ văn hóa
ngu dân, nô dịch của Thực dân Pháp xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo 3 nguyến tắc dân
tộc-khoa học- đại chúng
+ về ngoại giao: thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công
nhận Việt Nam độc lập 15
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
- Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng. Trường kỳ kháng chiến là một
quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, phát triển lực lượng ta, từng bước
làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến trường có lợi cho ta; lấy thời gian là lực lượng
vật chất để chuyển hóa yếu thành mạnh. Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài
vô thời hạn mà phải luôn tranh thủ, chớp thời cơ thúc đẩy cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt
về chất, thắng từng bước để đi đến thắng lợi cuối cùng.
- Kháng chiến da vào sc mình là chính, là sự kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ đạo sự
nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Phải lấy
nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần vốn của trong nhân
dân ta làm chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của cuộc chiến tranh nhân dân. Vì ta bị bao
vây 4 phía chưa dduwojwcj nước nào công nhận nên phải tự cấp, tự túc mọ mặt. Trên cơ sở
đó, để tìm kiếm, phát huy cao độ và có hiệu quả sự ủng hộ, giúp đỡ tinh thần và vật chất của
quốc tế khi có điều kiện. Lấy độc lập, tự chủ về đường lối là yếu tố quan trọng hàng đầu. * ý nghĩa đường lối:
- Đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, vừa kế thừa được kinh nghiệm của
tổ tiên, đúng với các nguyên lí về chính trị, cách mạng của chủ nghĩa MLN, vừa phù hợp với
thực tế đất nước lúc đó.
- Đường lối trở thành ngọn cờ dẫn đường, chỉ lối, động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta
tiến lên.Do đó được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong suốt quá trình kháng chiến và trở thành
một nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 7: Đại hội đại biu toàn quc ln th II và Chính cương của Đảng (2- 1951) *Hoàn cảnh lịch sử:
- Đầu năm 1951 thế giới và Đông Dương có nhiều biến chuyển:
+ Liên Xô phát triển về mọi mặt. các nước XHCN ở châu Âu bước vào công cuộc xây dựng cơ
sở vật chất cho CNXH. CHND Trung Hoa ra đời bổ sung cho lực lượng XHCN làm cho CNXH
hình thành từ châu Âu đến châu Á.
+ Nước ta được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Kháng chiến của 3 nước
Đông Dương giành những thắng lợi quan trọng.
+ Mỹ trở thành Sen đầm quốc tế lợi dụng Pháp khó khăn, Mĩ tăng cường giúp Pháp can thiệp trực 16
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
tiếp vào chiến tranh Đông Dương làm cho yêu cầu của ta phải bổ sung-hoàn thành đường lối cách
mạng, đáp ứng yêu cầu của Đảng cộng sanr Đông Dương họp đạI hội II
*Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951, tại Tuyên Quang.
- Theo sáng kiến của những người cộng sản Việt Nam, được những người cộng sản Lào và
Campuchia nhất trí tán thành, Đại hội quyết định: Do nhu cầu kháng chiến, giai cấp công nhân
và nhân dân mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia cần có một đảng riêng. Ở Việt Nam thành
lập Đảng Lao động Việt Nam đưa Đảng ra hoạt động công khai.
- Đại hội đã nghiên cứu và thảo luận Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Báo cáo
Hoàn thành gi
i phóng dân tc, phát trin dân ch nhân dân, tiến ti ch nghĩa xã hội của
Trường Chinh, Báo cáo v t chc và Điều l Đảng của Lê Văn Lương...
- Báo cáo chính trị đã tổng kết phong trào cách mạng thế giới và cách mạng Việt Nam trong
nửa đầu thế kỷ XX, dự báo những triển vọng tốt đẹp của nửa thế kỷ sau; rút ra bài học trong
21 năm hoạt động của Đảng. Báo cáo vạch rõ nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là tiêu diệt thực dân
Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mỹ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế
giới. Để hoàn thành nhiệm vụ đó, Đảng phải đề ra những chính sách và biện pháp tích cực tăng
cường lực lượng vũ trang, củng cố các đoàn thể quần chúng, đẩy mạnh thi đua ái quốc, mở
rộng khối đại đoàn kết dân tộc, tăng cường đoàn kết quốc tế; đẩy mạnh công tác xây dựng
Đảng Lao động Việt Nam thành “một Đảng to lớn, mạnh mẽ, chắc chắn, trong sạch, cách mạng
triệt để” để lãnh đạo đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn.
- Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc đã trình bày toàn bộ đường lối cách mạng Việt Nam.
Đó là đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội. Nội dung cơ
bản của của báo cáo được phản ánh trong Chính cương của Đảng Lao động Vit Nam được
Đại hội thông qua, gồm các nội dung quan trọng sau
+ Xác định tính cht ca xã hi Vit Nam lúc này có 3 tính chất: “dân chủ nhân dân, một phần
thuộc địa và nửa phong kiến”. Cuộc kháng chiến để giải quyết mâu thuẫn giữa chế độ dân chủ
nhân dân với các thế lực phản động chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. Đối tượng đấu tranh
chính của Việt Nam hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ, và phong kiến phản động.
+Nhim v ca cách mng Việt Nam được xác định là: “đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược,
giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa
phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho 17
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
chủ nghĩa xã hội”. Nhưng nhiệm vụ đó có mối quan hệ khăng khít với nhau, nhưng nhiệm vụ
chính lúc này là tập trung đấu tranh chống xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc.
+ Động lc ca cách mng Vit Nam được xác gồm có bốn giai cấp là: giai cấp công nhân,
giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc. giai cấp công nhân đóng vai trò là lực
lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
+ Trin vng phát trin ca cách mng Vit Nam nhất định sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cách
mạng Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân do Đảng của giai cấp công nhân lãnh
đạo nên nhất định sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đây là quá trình lâu dài, có các giai đoạn phát
triển tương ứng với những nhiệm vụ trung tâm, đó là: hoàn thành giải phóng dân tộc; xóa bỏ
tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng, hoàn chỉnh chế
độ dân chủ nhân dân; tiến tới xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội.
+ Chính sách của Đảng có 15 chính sách lớn của Đảng trong giai đoạn hiện ta nhằm tiếp tục
đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia, thực hiện chế độ dân chủ
nhân dân ở Việt Nam, làm tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã hội.
-Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Trung ương. Ban Chấp hành đã bầu Bộ Chính trị và Ban Bí
thư. Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh được bầu lại làm Tổng Bí thư.
- Ý nghĩa: Đại hội II thành công là một bước tiến mới của Đảng về mọi mặt, là “Đại hội kháng
chiến kiến quốc”, “thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và xây dựng Đảng Lao động Việt Nam”
- Hạn chế về nhận thức là mắc vào tư tưởng “tả” khuynh, giáo điều, rập khuôn máy móc, đưa
cả lý luận Xtalin, tưởng Mao Trạch Đông vào làm “nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi
hành động của Đảng”.
Câu 8: Đặc điểm nước ta sau tháng 7/1954
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền Nam-Bắc 1954-1965
a, Khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế
giữ gìn lực lượng sang thế tiến công 1954-1960
*Ở miền Bắc: Sau ngày Hiệp định Giơnevơ (7/1954) được ký kết, cách mạng có những đặc
điểm và thuận lợi, khó khăn mới.
- Đất nước bị chia làm hai miền, với 2 chế độ chính trị, xã hội khác nhau: miền Bắc được hoàn 18
Tham gia nhóm “Góc ôn thi HVTC - tài liệu và đề thi” để chia sẻ và nhận tài liệu
https://www.facebook.com/groups/tailieu.dethi.hvtc
toàn giải phóng phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa, miền Nam dưới sựu kiểm soát của
Mỹ và tay sai trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ. * Thuận lợi
- Trên thế giới có 3 thuận lợi cơ bản:
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học kỹ thuật, nhất
là sự lớn mạnh của Liên Xô.
+ Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
+ Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản.
-Ở trong nước:kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ đã giành được thắng lợi. Miền Bắc
được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước. Thế và lực của cách mạng
đã lớn mạnh hơn trước sau 9 năm kháng chiến. Có ý chí độc lập thống nhất của nhân dân cả nước. * Khó khăn: - Thế giới:
+ Mỹ có tiềm lực kinh tế- quân sự mạnh, âm mưu bá chủ toàn cầu, với các chiến lược toàn cầu
phản cách mạng được các đời tổng thống nối tiếp nhau xây dựng và thực hiện.
+ Thế giới đi vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa 2 phe: XHCN và TBCN.
Xuất hiện sự bất đồng, chia rẽ trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc. -Ở trong nước:
+ Đất nước chia làm hai miền, có chế độ chính trị khác nhau.
. miền Nam do đế quốc, tay sai kiểm soát, không chịu thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
. .Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu. Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân VN.
*Chủ trương chiến lược:( đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội)
- Tình hình phức tạp Đảng ta phải vạch ra đường lối chiến lược đúng đắn để đưa cách mạng
Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình mới của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển
chung của thời đại. Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị, chủ trương chiến lược cách
mạng Việt Nam trong giai đoạn mới của Đảng từng bước hình thành. 19