-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương quyền tác giả | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trình bày khái niệm và đặc điểm quyền tác giả, quyền liên quan? Trình bày vai trò của hệ thống quyền tác giả và quyền liên quan? Trình bày chủ thể quyền tác giả? (giống câu 5) Trình bày chủ thể, khách thể quyền người biểu diễn. Trình bày các chủ sở hữu quyền tác giả quyền liên quan? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Quyền tác giả, quyền liên quan 3 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương quyền tác giả | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trình bày khái niệm và đặc điểm quyền tác giả, quyền liên quan? Trình bày vai trò của hệ thống quyền tác giả và quyền liên quan? Trình bày chủ thể quyền tác giả? (giống câu 5) Trình bày chủ thể, khách thể quyền người biểu diễn. Trình bày các chủ sở hữu quyền tác giả quyền liên quan? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Quyền tác giả, quyền liên quan 3 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
MỤC LỤC
Câu 1: Trình bày khái niệm và đặc điểm quyền tác giả, quyền liên quan?...............................................2
Câu 2: Trình bày vai trò của hệ thống quyền tác giả và quyền liên quan?...............................................2
Câu 3: Trình bày chủ thể quyền tác giả? (giống câu 5)...........................................................................3
Câu 4: Trình bày chủ thể, khách thể quyền người biểu diễn...................................................................3
Câu 5: Trình bày các chủ sở hữu quyền tác giả quyền liên quan?...........................................................4
Câu 6: Trình bày sự hình thành các tổ chức quản lý quyền tác giả ở Việt Nam?......................................4
Câu 7: Trình bày biện pháp bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan?.......................................................5
Câu 8: Trình bày bộ máy quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan?......................................6
Câu 9: Trình bày sự cần thiết phải tự bảo vệ tài sản trí tuệ của nhà xuất bản?.........................................6
Câu 10: Trình bày về việc áp dụng các biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền của nhà xuất bản, khi truyền
đạt các tác phẩm lên mạng điện tử?.......................................................................................................7
Câu 11: Trình bày các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả?...................................................7
Câu 12. Trình bày chủ thể, khách thể, đối tượng bảo hộ quyền nhà sản xuất bản ghi âm?........................8
Câu 13: Trình bày chủ thể, khách thể, đối tượng bảo hộ quyền tổ chức phát sóng?.................................9
Câu 14: Trình bày tài sản trí tuệ của tổ chức xuất bản?........................................................................10
Câu 15: Trình bày các hình thức khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phục vụ hoạt động xuất bản?10
Câu 16: Hãy xác định tài sản quyền tác giả, quyền liên quan và các tài sản trí tuệ khác thuộc nhà xuất bản,
liên hệ thực tiễn hoạt động xuất bản hiện nay?....................................................................................10
Câu 17: Phân tích hiện trạng áp dụng biện pháp tự bảo vệ quyền trong hoạt động xuất bản tại các nhà xuất
bản và công ty sách hiện nay?.............................................................................................................11
Câu 18: Phân tích và VD chứng minh về việc áp dụng các biện pháp hành chính và hình sự tại tòa án để bảo
vệ quyền tác giả trong hoạt động xuất bản?.........................................................................................11
Câu 19: Phân tích thực trạng in lậu xâm phạm quyền sao chép trong hoạt động xuất bản kể từ năm 2013 đến
nay (tình hình, nguyên nhân, tác hại) và giải pháp khắc phục...............................................................12
Câu 20: Phân tích, chứng minh các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không
phải trả nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác, nhưng phải dẫn chiếu nguồn gốc xuất xứ?.. .13
Câu 21: Phân tích, chứng minh các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng, không phải xin
phép, nhưng phải trả nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác?...............................................13
Câu 22: Từ những kiến thức đã học, hãy phân tích về các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác
giả?...................................................................................................................................................14
Câu 23: Hãy xác định các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật dưới đây thuộc loại hình tác phẩm nào?
Từ đó, trình bày ngắn gọn nội dung các quyền được bảo hộ.................................................................15
Câu 24: Phân tích nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ thực tiễn hoạt
động xuất bản ở nước ta.....................................................................................................................15
Câu 25: Phân tích, dẫn chứng cụ thể về công cụ quản lý nhà nước đối với quyền tác giả, quyền liên quan?
..........................................................................................................................................................16
Câu 26: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền tác giả, liên hệ với thực tiễn Việt Nam hiện nay?......17
Câu 27: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền của người biểu diễn, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay?
..........................................................................................................................................................18
Câu 28: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình, liên hệ thực tiễn Việt
Nam hiện nay?...................................................................................................................................18
Câu 29: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền của tổ chức phát sóng, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện
nay?...................................................................................................................................................19
Câu 30: Phân tích đặc trưng của quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan?..........................19 1
Câu 1: Trình bày khái niệm và đặc điểm quyền tác giả, quyền liên quan? 1. Khái niệm
Nghĩa rộng: Quyền tác giả, quyền liên quan là tổng hợp các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh trong hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.
Nghĩa hẹp: Quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội
phát sinh trong hoạt động sáng tạo và về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan. 2. Đặc điểm
2.1. Đặc điểm về căn cứ phát sinh quyền
- Quyền tác giả tự động phát sinh ngay sau khi tác phẩm được hình thành dưới dạng vật chất nhất định.
- Các quyền liên quan cũng tự động phát sinh ngay sau khi cuộc biểu diễn được định hình, bản ghi âm, ghi
hình được công bố, chương trình phát sóng được thực hiện, trong trường hợp không gây phương hại đến quyền tác giả.
- Đối với đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý) và giống cây trồng thì quyền chỉ có được khi chủ thể nộp hồ sơ đăng ký bản quyền và cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
2.2. Đặc quyền về nội dung quyền
Nội dung quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm các quyền nhân thân và các quyền tài sản.
- Quyền nhân thân: là các quyền gắn liền và vĩnh viễn với chủ thể sáng tạo là tác giả, người biểu diễn;
không thể từ bỏ, không được chuyển giao; được pháp luật bảo hộ vô thời hạn. - Quyền tài :
sản là quyền độc quyền do các chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân
khác thực hiện. Các quyền độc quyền tài sản gắn với tác phẩm do lao động của tác giả sáng tạo ra, phải được
khai thác các khía cạnh thương mại, để bù đắp chi phí hoạt động sáng tạo, đồng thời có thể tiếp tục đầu tư
cho sáng tạo ra các giá trị văn học, nghệ thuật và khoa học mới.
2.3. Đặc điểm về giới hạn quyền
* Luật pháp quốc tế và luật pháp quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan luôn mang theo đặc trưng giới
hạn về thời gian, không gian bảo hộ cũng như các giới hạn nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức công dân khác.
- Về thời gian, đó là thời điểm phát sinh quyền, là thời hạn bảo hộ đối với các quyền.
- Về không gian, đó là luật pháp quốc gia thì chỉ có hiệu lực trong lãnh thổ quốc gia, nhưng các điều ước
quốc tế song phương, đa phương thì có hiệu lực trên lãnh thổ của tất cả quốc gia thành viên.
* Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc cho
phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền với những điều kiện phù hợp, nhằm đảm bảo
mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của nhà nước, xã hội.
Câu 2: Trình bày vai trò của hệ thống quyền tác giả và quyền liên quan? 1. Khái niệm:
- Quyền tác giả, quyền liên quan: bao gồm các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh
trong hoạt động sáng tạo và về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan
- Vai trò: Là tác động của hệ thống quyền tác giả, quyền liên quan đến các lĩnh vực của đời sống: kinh tế,
văn hóa, xã hội và hội nhập. 2. Vai trò
2.1. Khuyến khích công dân tự do nghiên cứu, sáng tác
Quyền tự do ngôn luận và nghiên cứu khoa học là quyền cơ bản của công dân, khuyến khích lao động sáng
tạo phát triển. Tuy nhiên nó phải bắt nguồn từ lợi ích quốc gia, cộng đồng; đồng thời không gây ảnh hưởng 2
đến quyền và lợi ích cá nhân của người khác. Vì vậy, những hạn chế trong khuôn khổ nhất định được quy
định bởi pháp luật sẽ giúp đảm bảo an toàn cho hoạt động này.
2.2. Bảo hộ thành quả lao động sáng tạo của công dân được kết tinh trong tác phẩm
Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học là kết quả của quá trình lao động, sáng tạo của công dân, thuộc
loại tài sản trí tuệ của công dân được pháp luật bảo hộ. Người sáng tạo ra các tác phẩm ấy sẽ được hưởng các
quyền nhân thân và quyền tài sản độc quyền, được công ước Berne và pháp luật các quốc gia bảo hộ.
2.3. Thúc đẩy đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
- Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam được kiến tạo đồng bộ, tương thích với pháp luật quốc tế, và có một số
thay đổi để phù hợp với yêu cầu đổi mới đất nước. Tuy nhiên, nó vẫn được coi là một trong những hành lang
pháp lý an toàn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Bởi vậy mà nó đã giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư trong và ngoài nước bởi tài sản trí tuệ của họ
được đảm bảo bởi cơ chế pháp lý, được quy định trong hệ thống pháp luật thống nhất.
2.4. Khuyến khích thương mại các sản phẩm thuộc quyền tác giả, quyền liên quan; tạo việc làm, nâng
cao thu nhập của người lao động
Khi các loại tài sản được thương mại hóa sẽ dẫn đến sự ra đời của thị trường mua bán tài sản trí tuệ. Thị
trường sở hữu trí tuệ phát triển sẽ góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế, đóng góp vào tăng trưởng kinh
tế mỗi quốc gia. Từ đó, nhiều nhà đầu tư có cơ hội khai thác, sử dụng sản phẩm trí tuệ nhằm truyền bá đến
công chúng, thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh
Thu hút các nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập cho người lao động.
2.5. Đảm bảo hài hòa lợi ích người sáng tạo, nhà sử dụng và công chúng hưởng thụ
Trong công ước Berne, luật của các quốc gia và bộ Luật Dân sự, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam đã xử lý thoả
đáng cân bằng lợi ích giữa các bên. Đó là: vừa đảm bảo quyền lợi của các tác giả, vừa đảm bảo khả năng sản
xuất, kinh doanh của bên sử dụng, đồng thời đảm bảo người tiêu dùng có cơ hội hưởng thụ sản phẩm phù
hợp với khả năng kinh tế của họ.
2.6. Mở rộng hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, khoa học và công nghệ
Hệ thống sở hữu trí tuệ nói chung và quyền tác giả, quyền liên quan nói riêng là cơ sở pháp lý cho việc Việt
Nam tham gia, ký kết các điều ước quốc tế song phương và đa phương. Điều đó đưa quốc gia vào quan hệ
hợp tác sâu rộng trong cộng đồng quốc tế về kinh tế, thương mại, văn hóa khoa học và công nghệ
Câu 3: Trình bày chủ thể quyền tác giả?
1. Tác giả là chủ thể quyền tác giả
- Tác giả là những người bằng lao động trí tuệ của mình, trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác
phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, thể hiện dưới dạng vật chất nhất định.
- Những người làm công việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, cải biên, chuyển thể,
biên soạn, chú giải, tuyển chọn cũng được coi là tác giả của những tác phẩm phái sinh này.
- Trường hợp có 2 người trở lên cùng trực tiếp tham gia sáng tạo tác phẩm thì gọi là đồng tác giả của tác phẩm.
- Tác giả được bảo hộ phải là công dân Việt Nam; công dân nước ngoài sáng tạo tác phẩm trên lãnh thổ Việt
Nam, tác giả của tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam, hoặc theo theo điều ước quốc tế về
quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.
- Những người làm các công việc đạo diễn, biên kịch, quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ
thuật, âm thanh, ánh sáng, mỹ thuật trường quay, thiết kế đạo cụ, kỹ xảo và các công việc có tính sáng tạo
khác là một tập thể tác giả của tác phẩm điện ảnh.
2. Tổ chức, cá nhân nắm giữ quyền tài sản độc quyền là chủ thể quyền.
- Các tổ chức cá nhân đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất, kể các thời gian vật chất quyết định việc ra
đời tác phẩm trở thành chủ sở hữu, là chủ thể quyền tác giả.
- Chủ thể quyền tác giả bao gồm tổ chức, cá nhân đặt hàng, được giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm, hoặc
nhân vật chuyển nhượng, thừa kế quyền tác giả; 3
- Nhà nước cũng có thể là chủ thể quyền tác giả trong một số trường hợp.
Câu 4: Trình bày chủ thể, khách thể quyền người biểu diễn 1. Chủ thể quyền
1.1. Người biểu diễn thực hiện cuộc biểu diễn
- Người biểu diễn là người thực hiện các hoạt động sáng tạo, đưa các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa
học thuộc quyền tác giả đến công chúng.
- Biểu diễn tác phẩm có thể là biểu diễn trực tiếp hoặc biểu diễn gián tiếp thông qua bản ghi âm, ghi hình
hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
+ Biểu diễn trực tiếp tác phẩm trước công chúng gồm các cuộc biểu diễn tại bất kỳ nơi nào mà công chúng
có thể tiếp cận được, ngoại trừ tại gia đình.
+ Biểu diễn gián tiếp thông qua bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng
có thể tiếp cận được là việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình truyền phát trên cáp, sóng, vệ tinh, Internet hay dịch vụ viễn thông.
1.2. Tổ chức, cá nhân nắm giữ quyền tài sản độc quyền
- Chủ thể quyền biểu diễn là tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất quyết định việc hình
thành cuộc biểu diễn. Nếu người biểu diễn chính là người đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất khác
quyết định việc hình thành cuộc biểu diễn, họ sẽ là người nắm giữ các quyền tài sản độc quyền. Nếu họ
không là người đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất khác thì họ được hưởng thù lao biểu diễn, các
quyền nhân thân của người biểu diễn và quyền hưởng thù lao khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng lại.
- Các tổ chức như nhà hát, đoàn nghệ thuật, trung tâm biểu diễn, hãng phim, tổ chức phát sóng… cá nhân
đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất quyết định việc hình thành cuộc biểu diễn là chủ thể, đồng thời là
chủ sở hữu cuộc biểu diễn, nắm giữ các quyền độc quyền. 2. Khách thể quyền
Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam thì khách thể quyền biểu diễn là:
Các cuộc biểu diễn tác phẩm thuộc quyền tác giả, do người Việt Nam thực hiện tại lãnh thổ quốc gia và ở nước ngoài
Các cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam
Các cuộc biểu diễn đã định hình trên bản ghi âm, ghi hình
Các cuộc biểu diễn chưa được định hình nhưng đã phát sóng.
Câu 5: Trình bày các chủ sở hữu quyền tác giả quyền liên quan?
1. Chủ sở hữu quyền tác giả 1.1. Tác giả
+ Tác giả, đồng tác giả: Những người tạo ra hoặc cùng tạo ra tác phẩm từ nguồn tài chính và điều kiện vật
chất của mình là chủ sở hữu quyền tác giả. Họ có quyền nhân thân và các quyền tài sản độc quyền.
+ Cá nhân, tổ chức chuyển nhượng quyền sở hữu: Cá nhân, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết
hợp đồng với tác giả, là người thừa kế hoặc chủ sở hữu là Nhà nước.
2. Chủ sở hữu quyền liên quan 2.1. Người biểu diễn
Người biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư thì có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc biểu
diễn; trong trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ đầu tư thì người biểu diễn có các quyền nhân
thân và chủ đầu tư có các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn.
2.2. Tổ chức phát sóng
Tổ chức phát sóng gồm các đài phát thanh, các đài truyền hình và các tổ chức khác thực hiện các công việc
tương tự, là chủ sở hữu chương trình phát sóng của mình
3.3. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình 4
Chủ thể quyền đối với bản ghi âm là những tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất khác
quyết định việc hình thành bản ghi âm, ghi hình. Họ là chủ sở hữu đối với bản ghi âm và được hưởng các
quyền tài sản đối với bản ghi âm.
Câu 6: Trình bày sự hình thành các tổ chức quản lý quyền tác giả ở Việt Nam?
1. Sự hình thành các tổ chức quản lý quyền tác giả ở Việt Nam (Tính cấp thiết)
- Tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm quốc tế, với cơ sở pháp lý là hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền tác
giả, quyền liên quan từng bước được hoàn thiện; Việt Nam cũng từng bước tham gia vào các công ước quốc
tế; vì vậy, nhu cầu về việc cho ra đời 1 tổ chức để quản lý các hoạt động tập thể đã trở nên bức thiết, đặc biệt
đối với lĩnh vực âm nhạc. Vì vậy, với sự đỡ đầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các công việc liên
quan đến chuẩn bị các văn kiện thành lập đã được xác định.
- Việt Nam đã lần lượt cho ra đời các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan (theo Luật Sở
hữu trí tuệ là Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan) để giải quyết các bức xúc về việc tự quản lý quyền cá nhân.
2. Khái niệm: Tổ chức quản lý quyền tác giả là tổ chức phi lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu QTG, QLQ
thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền tác giả.
3. Cơ sở pháp lý: Tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm quốc tế, với cơ sở pháp lý là hệ thống pháp luật Việt
Nam về QTG từng bước được hoàn thiện; Việt Nam từng bước tham gia các công ước quốc tế;nhu cầu về
việc tổ chức ra đời để hoạt động quản lý tập thể đã trở nên bức thiết, đặc biệt đối với lĩnh vực âm nhạc.
4. Các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả ở Việt Nam
- CVPMC(2002): Trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam
- RIAV(2003): Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam
- VIETRRO(2010): Hiệp hội quyền sao chép Việt Nam
- VICC: Trung tâm quyền tác giả văn học Việt Nam. - APPA (2015)
Câu 7: Trình bày biện pháp bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan?
1. Quyền tự bảo vệ và yêu cầu được bảo vệ
- Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm hại.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại.
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền theo quy định
pháp luật. Việc áp dụng các biện pháp hành chính tùy thuộc thẩm quyền của các cơ quan thanh tra, công an,
quản lý thị trường hải quan, UBND các cấp. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng các
biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.
- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài, để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Bảo vệ quyền bằng biện pháp dân sự
2.1. Thỏa thuận dân sự giữa các bên
- Thỏa thuận dân sự là việc bên bị xâm hại và bên xâm hại QTG, QLQ gặp gỡ trực tiếp, cùng trao đổi để có
thể thống nhất các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong vụ việc. Bên bị xâm hại có thể là tác giả,
người biểu diễn, chủ sở hữu QTG, QLQ hoặc người đại diện hợp pháp.
- Các bên tập trung vào việc thỏa thuận các nội dung chính như sau:
+ Về hành vi xâm hại và hậu quả;
+ Về việc xin lỗi công khai;
+ Về việc khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.
2.2. Bảo vệ quyền bằng biện pháp dân sự tại tòa án hoặc trọng tài 5
Bảo vệ QTG, QLQ bằng biện pháp dân sự tại tòa là việc các tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền áp
dụng thủ tục tố tụng dân sự để giải quyết vụ án tại tòa án dân sự hoặc trọng tài.
3. Bảo vệ quyền bằng biện pháp hành chính và hình sự tại tòa án
3.1. Bảo vệ Quyền bằng biện pháp hành chính:
- Bảo vệ Quyền Tác giả qua Quyền Sở hữu Trí tuệ:
Một biện pháp hành chính phổ biến là cấp phép và đăng ký bản quyền cho tác phẩm. (Ví dụ: Cơ quan bản
quyền và sở hữu trí tuệ có thể kiểm tra và cấp phép cho các tác phẩm, đồng thời theo dõi việc sử dụng không
đúng để xử lý vi phạm.)
- Giám sát và Xử lý Vi Phạm:
Cơ quan quản lý có thể thực hiện giám sát thị trường để phát hiện các sản phẩm vi phạm quyền tác giả. (Ví
dụ: Cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm tra và xử lý các bản sao không phép hoặc vi phạm quyền tác giả
thông qua việc áp đặt các biện pháp hành chính như phạt tiền hoặc thu hồi sản phẩm.)
3.2. Bảo vệ Quyền bằng biện pháp Hình sự:
- Truy Cứu Trách Nhiệm Hình sự:
Trong những trường hợp nghiêm trọng, hành vi vi phạm quyền tác giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình
sự. (Ví dụ: Người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm và phải đối mặt với các hình phạt hình sự, như tù tội.)
- Điều Tra và Truy Cứu Tội Ác Thương Mại:
Hành vi vi phạm quyền tác giả có thể bị coi là tội ác thương mại, và cơ quan điều tra có thể tham gia để truy
cứu trách nhiệm hình sự. (Ví dụ: Nếu có sự sao chép lớn và phân phối không phép của một tác phẩm, cơ
quan điều tra có thể tiến hành điều tra và đưa ra các hình phạt pháp lý)
Tóm lại, việc kết hợp cả biện pháp hành chính và hình sự giúp tăng cường hiệu quả trong việc bảo
vệ quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản và truyền thông.
4. Bảo vệ quyền bằng biện pháp kiểm soát biên giới
Kiểm soát biên giới là biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới, trong
đó có xuất bản phẩm, nhằm phát hiện, xử lý những lô hàng vi phạm QTG, QLQ.
Câu 8: Trình bày bộ máy quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan?
1. Bộ máy quản lý trung ương
- Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở Trung ương có
thẩm quyền chung đối với mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, hợp tác quốc tế,
trong đó có chức năng thống nhất quản lý nhà nước về QTG, QLQ trên phạm vi toàn quốc.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng chủ trương, chính
sách pháp luật chung về bảo hộ QSHTT; tổng hợp thông tin và thực hiện các dự án chung về SHTT; thực
hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Chính phủ.
- Cục Bản quyền tác giả là cơ quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng tham mưu, giúp bộ
trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hộ QTG, QLQ theo đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Bộ máy quản lý địa phương
- UBND tỉnh, thành phố là đại diện bộ máy chính quyền ở địa phương, thay mặt chính phủ giải quyết
những hoạt động quản lý nằm trong địa phận tỉnh.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các phòng ban chuyên trách là đơn vị trực tiếp tổ chức và hướng
dẫn thực hiện các quy định về QTG, QLQ ở địa phương; giải quyết những vấn đề về đến QTG, QLQ nảy
sinh trên địa bàn quản lý. Đồng thời, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; hướng dẫn, tiếp nhận việc đăng
kí về quyền; thực hiện các hoạt động quản lý về quyền.
Câu 9: Trình bày sự cần thiết phải tự bảo vệ tài sản trí tuệ của nhà xuất bản? 6 1. Khái niệm
- Tài sản trí tuệ (TSTT) là những sản phẩm do trí tuệ con người sáng tạo ra, thông qua các hoạt động tư duy,
sáng tạo trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đây là một loại của tài sản vô hình, không xác định được
bởi đặc điểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị lớn vì có khả năng sinh ra lợi nhuận.
- Tài sản trí tuệ bao gồm: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ý tưởng; chương trình biểu diễn, bản ghi
âm, chương trình phát sóng; sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, tên thương mại; bí
quyết kinh doanh, công thức pha chế; giống cây trồng mới, phần mềm máy tính…
2. Các loại tài sản trí tuệ của tổ chức xuất bản
2.1. Loại tài sản sử dụng có thời hạn
- Là tài sản tổ chức XB được quyền khai thác trong thời gian nhất định, về một, một số hoặc toàn bộ các
quyền tài sản độc quyền đối với tài sản trí tuệ theo thoả thuận với chủ thể quyền.
- Là loại tài sản chiếm phần lớn trong kế hoạch xuất bản hằng năm của ngành xuất bản, vì vậy, tổ chức XB
phải áp dụng mọi biện pháp có thể để tự bảo vệ quyền sử dụng có thời hạn của mình.
2.2. Loại tài sản thuộc quyền sở hữu
- Là tài sản do tổ chức XB tạo ra hoặc được chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản độc
quyền đối với tài sản trí tuệ theo thoả thuận với chủ thể quyền.
- Là sự đầu tư lâu dài, phục vụ cho hoạt động xuất bản sinh lợi và cũng có thể đưa ra khai thác sinh lợi khi
có nhu cầu để xuất bản hoặc làm tác phẩm phái sinh của tổ chức, cá nhân khác.
- Bao gồm cả một số loại tài sản được đặt hàng sáng tạo, phục vụ cho các hoạt động quản lý, điều hành, tác
nghiệp trong tổ chức XB hoặc chương trình máy tính đặc thù phục vụ hoạt động XB.
2. Sự cần thiết phải tự bảo vệ tài sản trí tuệ của nhà xuất bản
- Bảo vệ tài sản sáng tạo của người lao động – tôn trọng sáng tạo tác giả
Mỗi tác phẩm đều được các tác giả tạo ra bằng tất cả chất xám, sự nỗ lực của mình, bởi vậy, các NXB bảo vệ
tốt các tài sản trí tuệ là dành một sự đảm bảo cho công sức mà mỗi tác giả đã bỏ ra, đây cũng là sự tôn trọng
đối với tác giả để từ đó họ có thể yên tâm sáng tạo ra các sản phẩm tốt hơn mà không phải lo lắng về vấn đề bản quyền.
- Tôn trọng đạo đức, pháp luật
Việt Nam đã ban hành Luật Sở hữu Trí tuệ để đảm bảo QTG và QLQ. Các NXB tuân theo pháp luật về
QTD, QLQ là điều cần thiết để đảm bảo tính uy quyền của pháp luật. Ngoài ra, khi bảo vệ các tài sản trí tuệ
theo pháp luật, các NXB sẽ có được sự bảo hộ của Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền và pháp luật trong vấn
đề hạn chế và chống lại các hành vi xâm phạm bản quyền, gây ảnh hưởng đến uy tín của NXB và quyền lợi của độc giả.p
- Thúc đẩy phát triển NXB
Việc bảo hộ tài sản trí tuệ sẽ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao giá trị sản phẩm, từ đó khuyến khích và hỗ
trợ phát triển xuất bản phẩm nói riêng cũng như các NXB nói chung. Nếu không có sự bảo hộ sở hữu trí tuệ
thì các NXB khó có thể bảo hộ được uy tín và thương hiệu của mình.
Có thể nói quyền sở hữu trí tuệ được coi như một tài sản của doanh nghiệp và việc quản lý tốt vấn đề sở hữu
trí tuệ là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp, quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của các NXB. Bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ là nhằm tạo dựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thương trường.
Câu 10: Trình bày về việc áp dụng các biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền của nhà
xuất bản, khi truyền đạt các tác phẩm lên mạng điện tử?
1. Gắn thông tin quản lý quyền với bản gốc và bản sao: tên tác phẩm, tác giả, tên chủ sở hữu 7
- Pháp luật cho phép các chủ thể quyền đưa thông tin quản lý quyền gắn với bản gốc hoặc bản sao tác phẩm,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cùng với việc truyền đạt tác phẩm tới công chúng.
- Các thông tin quản lý quyền bao gồm: tên tác phẩm, tên tác giả, tên chủ sở hữu; các yêu cầu về việc sử
dụng quyền, các điều kiện thời hạn, mức giá, phương thức thanh toán; sử dụng các ký tự, mã ký hiệu để khoá
tài khoản, nhằm ngăn chặn các hành vi tiếp cận tác phẩm, xâm phạm quyền bất hợp pháp.
2. Sử dụng kí tự, mã hoá để ngăn chặn hành vi sao chép
Cái “khoá công nghệ" này luôn thay đổi và đặt nhiều tầng khác nhau, càng sâu càng tốt để hạn chế tối đa
hành vi xâm phạm bất hợp pháp của những kẻ vụ lợi.
Câu 11: Trình bày các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả?
Theo Điều 14, Luật Sở hữu trí tuệ 2019, các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả phải thuộc lĩnh
vực sáng tạo văn học, nghệ thuật và khoa học. Các tác phẩm này được bảo hộ khi nó thỏa mãn các điều kiện
được bảo hộ: là sự sáng tạo độc lập của tác giả và không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào; phải được định
hình dưới 1 hình thức vật chất nhất định. Bao gồm 12 loại hình:
1. Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng
chữ viết hoặc ký tự khác;
2. Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
Là loại hình tác phẩm đặc thù thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định. 3. Tác phẩm báo chí
- Là tác phẩm có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh.
- Bao gồm các thể loại: phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phỏng vấn, phản ánh, điều tra, bình luận, xã luận,
chuyên luận, ký báo chí và các thể loại báo chí khác nhằm đăng, phát trên báo in/ nói/ hình/ điện tử hoặc các phương tiện khác. 4. Tác phẩm âm nhạc
Được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc/các ký tự âm nhạc khác/được định hình trên bản ghi âm,
ghi hình có hoặc không có lời. 5. Tác phẩm sân khấu
Là tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm: kịch, xiếc, múa rối, múa và các loại hình tác phẩm sân khấu khác.
6. Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (gọi chung là tác phẩm điện ảnh)
Là tác phẩm được thể hiện bằng hình ảnh động kết hợp hoặc không kết hợp với âm thanh, được thể hiện trên
một chất liệu nhất định và có thể truyền đạt bằng các thiết bị kỹ thuật, công nghệ.
7. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
- Tác phẩm tạo hình là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục như: hội hoạ, đồ
hoạ, điêu khắc, nghệ thuật sắp đặt và các hình thức thể hiện tương tự dưới dạng độc bản.
- Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục với tính
năng hữu ích, được sản xuất thủ công hoặc công nghiệp như: biểu trưng, hàng thủ công mỹ nghệ, hình thức
thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm.
8. Tác phẩm nhiếp ảnh
Là tác phẩm thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh
được tạo ra, hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hoá học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác. 9. Tác phẩm kiến trúc
Là tác phẩm thuộc loại hình kiến trúc, bao gồm: bản vẽ thiết kế kiến trúc về công trình hoặc tổ hợp các công
trình, nội thất, phong cảnh; công trình kiến trúc.
10. Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học 8
Bao gồm họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, các loại công trình khoa học và kiến trúc được bảo hộ.
11. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
- Là các loại hình nghệ thuật ngôn từ, được sáng tạo trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các cá
nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện hay lưu trữ các đặc điểm, giá trị văn hoá xã hội.
- Bao gồm: lễ hội dân gian, các nghi lễ, điệu múa, điệu hát, trò chơi,...
12. Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu
Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, mã, lược đồ hoặc bất kỳ
dạng nào khác, khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được, có khả năng làm cho máy tính thực hiện
được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể.
Câu 12. Trình bày chủ thể, khách thể, đối tượng bảo hộ quyền nhà sản xuất bản ghi âm?
1. Khái niệm: Nhà sản xuất ghi âm là pháp nhân tổ chức thực hiện các hoạt động sáng tạo của nghệ sĩ, với
sự hỗ trợ của công nghệ phù hợp, để chuyển tải các tác phẩm thuộc quyền tác giả đến công chúng, thông qua
việc sản xuất ra bản ghi âm. 2. Chủ thể quyền
- Là những cá nhân, tổ chức đầu tư tài chính và các điều kiện vật chất khác quyết định hình thành bản ghi
âm, ghi hình. Họ là chủ sở hữu đối với bản ghi âm và được hưởng các quyền tài sản đối với bản ghi âm.
- Chủ thể quyền đối với bản ghi âm, ghi hình phải thực hiện nghĩa vụ xin phép, trả nhuận bút, thù lao và các
quyền lợi vật chất khác cho tác giả có tác phẩm được sử dụng trong bản ghi âm, ghi hình; trả thù lao cho
những người biểu diễn được ghi âm ghi hình 3. Khách thể quyền
- Khách thể quyền ghi âm, ghi hình là các bản ghi âm, ghi hình .
- Bản ghi âm, ghi hình là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác.
- Bản ghi âm, ghi hình này không gồm các tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được tạo ra tương tự các tác phẩm điện ảnh.
4. Đối tượng bảo hộ quyền
Đối tượng bảo hộ là các quyền độc quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình đối với bản ghi âm, ghi hình, bao gồm:
- Quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình
- Quyền nhập khẩu, phân phối đến công chúng bản gốc, bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua
hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kì phương tiện kĩ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.
Câu 13: Trình bày chủ thể, khách thể, đối tượng bảo hộ quyền tổ chức phát sóng?
1. Khái niệm: Tổ chức phát sóng là tổ chức truyền bằng phương tiện vô tuyến, hữu tuyến bao gồm cả truyền
qua vệ tinh, internet và dịch vụ viễn thông những âm thanh hoặc những hình ảnh và âm thanh để công chúng
thu về những thiết bị tương thích.
2. Chủ thể quyền tổ chức phát sóng
+ Là các tổ chức xây dựng chương trình và thực hiện phát sóng.
+ Tổ chức phát sóng gồm các đài phát thanh, các đài truyền hình và các tổ chức khác thực hiện các công việc tương tự.
3. Khách thể quyền tổ chức phát sóng
+ Là các chương trình phát sóng của các tổ chức phát sóng đã thực hiện, được bảo hộ. 9
+ Việc xâm hại quyền của tổ chức phát sóng chính là hành vi của tổ chức, cá nhân sử dụng bất hợp pháp các khách thể này.
4. Đối tượng bảo hộ quyền tổ chức phát sóng
Là các quyền độc quyền do tổ chức phát sóng tự thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện
thông qua hợp đồng. Các quyền này bao gồm:
- Quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình.
Phát sóng và tái phát sóng là quyền tài sản cơ bản của tổ chức phát sóng, đối với chương trình phát sóng do
mình thực hiện, nó đòi hỏi các tổ chức phát sóng khác phải tôn trọng; nếu có nhu cầu ph át sóng đồng thời,
phát lại, tiếp sóng thì phải thực hiện nghĩa vụ xin phép và trả tiền theo thỏa thuận.
- Quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình.
Phân phối chương trình phát sóng là quyền tài sản quan trọng của tổ chức phát sóng, nhằm thu lại tài chính
đã đầu tư để trang trải các chi phí và tiếp tục đầu tư cho các chương trình phát sóng tiếp theo, thông qua việc
cấp phép và thu tiền từ hợp đồng sử dụng.
- Quyền định hình chương trình phát sóng của mình.
Đòi hỏi các cá nhân, tổ chức khai thác và sử dụng quyền này phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật với tổ chức phát sóng.
- Quyền sao chép chương trình phát sóng của mình.
Là việc chuyển chương trình phát sóng đã được thực hiện thành một số bản khác tương tự bằng bất kỳ
phương tiện kỹ thuật nào (trực tiếp hoặc gián tiếp).
Câu 14: Trình bày tài sản trí tuệ của tổ chức xuất bản?
Tài sản QTG, QLQ của NXB có 2 loại tài sản:
1. Loại tài sản sử dụng có thời hạn
- Là tài sản tổ chức xuất bản được quyền khai thác trong thời gian nhất định về một, một số hoặc toàn bộ
các quyền tài sản độc quyền đối với tài sản trí tuệ nói chung, theo thỏa thuận tại hợp đồng bằng văn bản với
chủ thể quyền đã được ký, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Trong thời hạn sử dụng tại hợp đồng, các tài sản trí tuệ có khả năng sinh lợi. Khối tài sản này sẽ tăng lên
theo năng lực của tổ chức xuất bản, thể hiện ở số lượng hợp đồng đã ký kết. Kết quả hoạt động của tổ chức
xuất bản tùy thuộc vào việc ký kết và thực hiện có hiệu quả các hợp đồng này.
- Loại tài sản trí tuệ này hiện chiếm phần lớn trong kế hoạch xuất bản hàng năm của ngành xuất bản. Vì vậy
bằng tất cả biện pháp có thể, tổ chức xuất bản phải áp dụng để bảo vệ quyền lợi của mình, đặc biệt trong
cuộc chiến chống in lậu hiện nay.
2. Loại tài sản thuộc quyền sở hữu
- Tài sản quyền tác giả, quyền liên quan thuộc quyền sở hữu là tài sản do tổ chức xuất bản tạo ra hoặc được
chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ các quyền độc quyền đối với những sáng tạo trí tuệ theo thỏa thuận
tại hợp đồng bằng văn bản với chủ thể quyền đã được ký kết, phù hợp với quy định pháp luật.
- Tổ chức xuất bản nhận chuyển nhượng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản độc quyền thuộc quyền
tác giả, quyền liên quan theo hợp đồng đã ký kết, là trường hợp tổ chức xuất bản “mua đứt bản quyền”. Loại
tài sản được “mua đứt” này là sự đầu tư lâu dài, phục vụ cho hoạt động xuất bản sinh lợi, và cũng có thể đưa
ra khai thác sinh lợi khi có nhu cầu sử dụng để xuất bản hoặc làm tác phẩm phái sinh.
- Tài sản thuộc quyền sở hữu của tổ chức xuất bản còn gồm một số tài sản được đặt hàng sáng tạo như tác
phẩm kiến trúc, chương trình máy tính,...; các loại hình sáng tạo mà tổ chức xuất bản được hiến tặng, nhận
chuyển nhượng hoặc thừa kế như tác phẩm tạo hình, điêu khắc, logo,...; các tài sản trí tuệ khác như tên
thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa,... dựa theo các hợp đồng sáng tạo, sử dụng có thời hạn và hợp đồng
chuyển nhượng tài sản độc quyền.
Câu 15: Trình bày các hình thức khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phục vụ hoạt động xuất bản? 10
Tùy theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động xuất bản, có thể lựa chọn 1 hoặc cả 2 hình thức khai thác sau:
1. Khai thác quyền sử dụng đối với quyền tác giả, quyền liên quan:
- Khai thác quyền sử dụng là việc tổ chức xuất bản thỏa thuận với chủ sở hữu quyền về việc sử dụng có thời
hạn một, một số hoặc toàn bộ quyền tài sản độc quyền thuộc quyền tác giả, quyền liên quan.
- Các tổ chức xuất bản có thể khai thác các quyền sao chép, quyền phân phối và quyền làm cho tác phẩm
phái sinh. (Dẫn chứng: NXB Kim Đồng đã khai thác giao dịch bản quyền trong việc chuyển ngữ và phát hành bộ truyện Doraemon)
- Không được phép chuyển giao quyền cho các cá nhân, tổ chức khác.
2. Khai thác quyền sở hữu đối với quyền tác giả, quyền liên quan:
- Khai thác quyền sở hữu là việc tổ chức xuất bản thỏa thuận với chủ sở hữu quyền để được nhận chuyển
giao vô thời hạn một, một số hoặc toàn bộ quyền tài sản độc quyền thuộc quyền tác giả, quyền liên quan.
- Các tổ chức xuất bản cũng có thể khai thác các quyền tài sản độc quyền này thuộc mình, thông qua việc
cho phép cá nhân, tổ chức khác sử dụng có thời hạn hoặc chuyển nhượng quyền tài sản.
Câu 16: Hãy xác định tài sản quyền tác giả, quyền liên quan và các tài sản trí tuệ khác
thuộc nhà xuất bản, liên hệ thực tiễn hoạt động xuất bản hiện nay? (giống 14) 1. Các loại tài sản
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật
- Bản ghi âm, ghi hình được đầu tư cho hoạt động xuất bản
2. Tài sản sử dụng có thời hạn
- Tài sản tổ chức sản xuất khai thác trong thời gian nhất định
- Chuyển nhượng một, một số quyền theo thỏa thuận
- Tài sản được cho tặng
3. Tài sản sử dụng thuộc quyền sở hữu
- Nhà xuất bản tạo ra
- Được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật - mua đứt bản quyền
- Được đặt hàng sáng tạo phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành
Câu 17: Phân tích hiện trạng áp dụng biện pháp tự bảo vệ quyền trong hoạt động xuất
bản tại các nhà xuất bản và công ty sách hiện nay?
1. Quyền tự bảo vệ và yêu cầu được bảo vệ
- Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công
khai, bồi thường thiệt hại.
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quy định của pháp luật có liên quan.
- Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Bảo vệ bằng biện pháp dân sự
2.1. Thỏa thuận dân sự giữa các bên
Theo báo Tuổi trẻ, ngày 14/10/2016, qua thông tin từ một số người bạn, tác giả Hồ Huy Sơn được biết hai
bài viết “Con đường ”
rơm và “Hãy can đảm lên” từng đăng trên báo Thiếu niên Tiền phong của mình xuất
hiện trong hai cuốn sách “Luyện tập Tiếng Việt 3 trình bày trên giấy ô li” và “35 đề ôn luyện Tiếng Việt 3”
do NXB Giáo dục xuất bản. Sau đó, tác giả Hồ Huy Sơn đã gửi cho đại diện NXB này một văn bản làm việc
chính thức qua email, trong đó có 3 đề nghị: Có văn bản giải trình và xin lỗi tác giả; Phương thức tính nhuận
bút cho 2 bài viết; Hướng giải quyết sắp tới đối với 2 bài viết mà 2 cuốn sách của NXB này đã tự ý sử dụng.
2.2. Bảo vệ quyền bằng biện pháp dân sự tại tòa án hoặc trọng tài 11
Công ty Trí Việt (thành phố Hồ Chí Minh) đã bảo vệ thành công quyền sao chép các sách học tiếng Anh có
bản quyền của mình, từ việc được tòa án tuyên phạt buộc một số tổ chức dạy Anh ngữ tại Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh bồi thường thiệt hại thỏa đáng bởi hành vi sao chép bất hợp pháp
3. Bảo vệ quyền bằng biện pháp hành chính và hình sự tại tòa án
Vụ án hình sự Nhà in Hà Nam in lậu sách giáo khoa của Nhà xuất bản Giáo dục do tòa hình sự Tòa án Hà
Nội thụ lý, tuyên án giám đốc nhà in 3 năm tù giam vì đã “in lậu”, nhưng đã không mời tác giả là người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tham gia. Tương tự như vậy, vụ án hình sự in lậu sách giáo khoa tại Nhà in
Thái Nguyên, cũng không mời tác giả là người có quyền lợi và nghĩa vụ tham gia. Trên phạm vi cả nước,
đến thời điểm này có duy nhất một vụ xử phạt hành chính, được áp dụng mức phạt 500 triệu đồng.
4. Bảo vệ bằng biện pháp kiểm soát biên giới
Kiểm soát biên giới là biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới, trong
đó có xuất bản phẩm, nhằm phát hiện, xử lý những lô hàng vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
Câu 18: Phân tích và VD chứng minh về việc áp dụng các biện pháp hành chính và
hình sự tại tòa án để bảo vệ quyền tác giả trong hoạt động xuất bản? 1. Biện pháp Hành chính:
1.1. Bảo vệ Quyền Tác giả qua Quyền Sở hữu Trí tuệ:
Một biện pháp hành chính phổ biến là cấp phép và đăng ký bản quyền cho tác phẩm. (Ví dụ: Cơ quan bản
quyền và sở hữu trí tuệ có thể kiểm tra và cấp phép cho các tác phẩm, đồng thời theo dõi việc sử dụng không
đúng để xử lý vi phạm.)
1.2. Giám sát và Xử lý Vi Phạm:
Cơ quan quản lý có thể thực hiện giám sát thị trường để phát hiện các sản phẩm vi phạm quyền tác giả. (Ví
dụ: Cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm tra và xử lý các bản sao không phép hoặc vi phạm quyền tác giả
thông qua việc áp đặt các biện pháp hành chính như phạt tiền hoặc thu hồi sản phẩm.) 2. Biện pháp Hình sự:
2.1. Truy Cứu Trách Nhiệm Hình sự:
Trong những trường hợp nghiêm trọng, hành vi vi phạm quyền tác giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình
sự. (Ví dụ: Người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm và phải đối mặt với các hình phạt hình sự, như tù tội.)
2.2. Điều Tra và Truy Cứu Tội Ác Thương Mại:
Hành vi vi phạm quyền tác giả có thể bị coi là tội ác thương mại, và cơ quan điều tra có thể tham gia để truy
cứu trách nhiệm hình sự. (Ví dụ: Nếu có sự sao chép lớn và phân phối không phép của một tác phẩm, cơ
quan điều tra có thể tiến hành điều tra và đưa ra các hình phạt pháp lý.) Ví dụ cụ thể:
Giả sử một nhóm sản xuất bản sao không phép của một tác phẩm nổi tiếng và bán trên thị trường. Cơ quan
quản lý thị trường có thể tiếp cận và xác minh hành vi này. Nếu xác nhận vi phạm, họ có thể áp dụng biện
pháp hành chính như phạt tiền và thu hồi sản phẩm. Trong trường hợp nghiêm trọng, cơ quan điều tra có thể
tham gia và mở rộng điều tra để xem xét khả năng truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người liên quan.
Tóm lại, việc kết hợp cả biện pháp hành chính và hình sự giúp tăng cường hiệu quả trong việc bảo vệ
quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản và truyền thông.
Câu 19: Phân tích thực trạng in lậu xâm phạm quyền sao chép trong hoạt động xuất
bản kể từ năm 2013 đến nay (tình hình, nguyên nhân, tác hại) và giải pháp khắc phục.
1. Thực trạng xâm phạm quyền sao chép tác phẩm hiện nay
- Hiện nay, mặc dù pháp luật Việt Nam đã có các bộ luật để bảo vệ quyền lợi cho tác giả, nhưng hiện tượng
các cá nhân, tập thể vô tình hoặc cố ý lợi dụng những kẽ hở trong luật để chuộc lợi vẫn diễn ra phổ biến. 12
Trong lĩnh vực in ấn, xuất bản, dễ nhận thấy nhất là hiện tượng photocopy các ấn phẩm, tác phẩm một cách
tràn lan mà không được sự đồng ý của tác giả và sử dụng vào mục đích kinh doanh. Bên cạnh đó, xâm phạm
quyền sao chép tác phẩm còn được thấy trong việc đạo văn, sao chép luận văn thạc sĩ, tiến sĩ của các học
sinh, sinh viên và người dùng trên internet.
- Nhìn chung, ngành XB Việt Nam đang đối mặt với tình trạng xâm phạm quyền tác giả tràn lan mà trong
đó hành vi xâm phạm phổ biến nhất là sao chép tác phẩm bằng công nghệ số (sao chép số) và sử dụng trái
phép tác phẩm trên mạng. Tham khảo số liệu thống kê của liên minh quốc tế về sở hữu trí tuệ, mức độ vi
phạm tác phẩm ngôn ngữ (sách, báo) và băng đĩa ở nước ta chiếm tới 85-90% và Việt Nam được xếp vào
một trong những nước có mức vi phạm cao nhất thế giới. 2. Tác hại
Tình trạng xâm phạm quyền tác giả trực tuyến gây ra một số hệ lụy khiến các tác giả, nhà sản xuất, nhà xuất
bản và những người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật nói chung phải chịu thiệt thòi. Nền công
nghiệp văn hóa, giải trí của nước nhà theo đó cũng bị kìm hãm. Mặt khác, những vi phạm này sẽ khiến Việt
Nam mất đi nhiều cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài để mang đến những sản phẩm tinh thần giá trị cho người dân. 3. Nguyên nhân
- Pháp luật đã có các quy định về vấn đề này, tuy nhiên chính quyền và các cơ quan chức năng chưa thực sự
quản lý sát sao. Chế tài xử phạt còn nhẹ, tiền phạt nếu bị phát hiện chỉ bằng một phần nhỏ so với lợi nhuận
mà các cơ sở, cá nhân in lậu sách thu được.
- Tâm lý người đọc muốn mua sách giá rẻ, được chiết khấu cao. Sách vẫn là món hàng chưa được ưu tiên ở
Việt Nam, vì thế phải giảm giá thì mới mua. Bên cạnh đó, bản thân độc giả nói riêng và người tiêu dùng Việt
Nam nói chung vẫn chưa nhận thức được rõ tác hại của việc tiêu thụ sách giả và những chế tài xử phạt nêu vi phạm.
4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế hành vi xâm phạm quyền sao chép trong thực tiễn
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sao chép, đặc biệt là hành
vi xâm phạm quyền sao chép trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số;
- Để nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ quyền sao chép cần thiết phải thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả
và sự phù hợp của hệ thống tổ chức và cơ cấu bộ máy bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hiện có để làm căn cứ xây
dựng và thực hiện phương án sắp xếp, phân công lại trong bộ máy.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong
việc bảo vệ quyền sao chép và rộng hơn là quyền sở hữu trí tuệ; phối hợp nghiên cứu về việc tăng cường vai
trò của tòa án trong giải quyết các vụ việc về sở hữu trí tuệ;
- Tích cực và chủ động phát hiện, phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về sao chép tác phẩm; nâng cao
hiệu quả công tác điều tra các vụ án hình sự về sở hữu trí tuệ;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về quyền sao chép và các quyền sở hữu cho đội ngũ
cán bộ làm công tác bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
- Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật cho học sinh, sinh viên về lĩnh vực sở hữu trí tuệ và quyền sao
chép; giúp học sinh, sinh viên hiểu biết pháp luật và tuân thủ pháp luật;
Câu 20: Phân tích, chứng minh các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không
phải xin phép, không phải trả nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác, nhưng
phải dẫn chiếu nguồn gốc xuất xứ?
Theo Khoản 6 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009, quy định các trường hợp sử dụng tác phẩm đã
công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao bao gồm:
1. Trường hợp trích dẫn:
- Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của
mình (VD: Khi đi thi môn Ngữ văn, thí sinh được trích dẫn các tác phẩm có liên quan để làm phong phú bài 13 viết)
- Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương
trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
- Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;
2. Trường hợp sao chép:
- Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;
- Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu
3. Trường hợp biểu diễn: Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi
sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
4. Trường hợp ghi âm, ghi hình: Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
5. Trường hợp chụp ảnh: Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng
dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
6. Trường hợp truyền hình: Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng
dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
7. Trường hợp chuyển sang chữ nổi: Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
8. Trường hợp nhập khẩu bản gốc, bản sao: Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng
Câu 21: Phân tích, chứng minh các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố để phát
sóng, không phải xin phép, nhưng phải trả nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác?
Theo khoản 7 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định, các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công
bố không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao gồm:
1. Trường hợp 1: Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc
thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở
hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác và phương thức thanh
toán do các bên thoả thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định của Chính phủ
hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.
VD: Concert của nhóm nhạc BP tại Việt Nam hồi tháng 7/2023 từng suýt phải hủy bỏ do BTC chương trình
là công ty IME đã chậm trễ trong việc trả tiền tác quyền các bài hát trong concert cho Trung tâm Bảo vệ
quyền tác giả âm nhạc Việt Nam (VCPMC). Buổi concert là chương trình có tổ chức bán vé thu lợi nhuận.
Vì vậy, mọi ca khúc được biểu diễn trong chương trình phải trả tiền tác quyền. Những ca khúc trong concert
thuộc tác quyền của Hiệp hội Bản quyền âm nhạc Hàn Quốc (KOMCA). Vì vậy, BTC tuy không phải xin
phép nhạc sĩ của từng ca khúc được biểu diễn trong concert, nhưng phải trả khoản phí tác quyền cho
VCPMC - đối tác được ủy quyền thu tiền tác quyền ở Việt Nam những nhạc phẩm mà KOMCA có quyền
bảo vệ tác quyền, để được sử dụng các ca khúc trong concert BP tại Việt Nam.
2. Trường hợp 2: Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng không có tài trợ, quảng
cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút,
thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ.
VD: Anh A là chủ của 1 website chuyên dạy viết content trên mạng. Anh B là học viên của anh A. Khi tham
gia các lớp học online về dạy viết content của anh A, anh B đã ghi âm cũng như ghi hình lại các buổi học
này và đăng tải trên kênh Youtube của mình với mục đích chia sẻ miễn phí cho mọi người các video dạy viết
content của anh A, từ đó anh B kiếm được 1 số tiền không nhỏ từ việc đăng tải các video dạy viết content
của anh A trên kênh cá nhân của mình. Trong trường hợp này, theo khoản 1 Điều 26 Luật SHTT, dù anh B 14
không nhận được tiền tài trợ, quảng cáo hay thu tiền của người xem trên kênh Youtube của mình thì anh B
vẫn phải trả cho anh A tiền nhuận bút, thù lao kể từ khi sử dụng các video bài giảng của anh A đăng tải lên
kênh Youtube của mình mà không cần xin phép anh A.
Câu 22: Từ những kiến thức đã học, hãy phân tích về các đối tượng không thuộc phạm
vi bảo hộ quyền tác giả?
Theo Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi 2019, các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả là:
1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, chỉ mang tính chất đưa
tin không có tính sáng tạo.
Tin tức thời sự thuần túy như đã được trình bày ở trên không mang tính sáng tạo, chỉ đơn giản là những bản
tin, số liệu sự thật như dịch bệnh, tai nạn, tin tức xã hội hằng ngày mang tình nhất thời... Tuy nhiên bản tin
thời sự có kèm bình luận, phân tích, nhận xét thể hiện sự sáng tạo về trí tuệ của tác giả thì vẫn được bảo hộ quyền tác giả.
2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản
dịch chính thức của văn bản đó.
- Bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và
các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
- Các văn bản trên không được bảo hộ quyền tác giả bởi những văn bản này mang tính quyền lực nhà nước
mang tính phạm vi tác động tới toàn lãnh thổ của một quốc gia. Nên nếu được bảo hộ thì mọi người sử dụng
phải xin phép chủ sở hữu, điều đó làm mất đi mục đích ban hành các loại văn bản này, là nhằm để phổ biến
rộng khắp tới tất cả mọi người.
3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu không đảm bảo các điều
kiện về tính sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
Câu 23: Hãy xác định các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật dưới đây thuộc
loại hình tác phẩm nào? Từ đó, trình bày ngắn gọn nội dung các quyền được bảo hộ. 1.
- Giáo trình lý luận xuất bản: Giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
- Logo( biểu trưng) của Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Tác phẩm Mỹ thuật ứng dụng
- Bản dịch tiếng Việt thơ tình Puskin của nhà thơ Tố Hữu và bản dịch tiếng Việt của dịch giả Thúy
Toàn: Tác phẩm văn học phái sinh
- Tiểu thuyết Chiến tranh và Hòa bình của đại văn hào Leptonstoi và Sông Đông êm đềm của nhà văn
Solokob: Tác phẩm văn học gốc
- Vở diễn Hồn Trương Ba da hàng thịt, tác giả kịch bản Lưu Quang Vũ: Tác phẩm sân khấu
- Vở diễn Kỳ phùng địch thủ phát sóng trên VTV1: Tác phẩm điện ảnh
- Bộ phim Vùng trời được xậy dựng dựa trên tác phẩm văn học cùng tên của nhà văn Hữu Mai: Tác
phẩm điện ảnh + tác phẩm phái sinh
- Phần mềm máy tính sử dụng trong các cơ quan hành chính sự nghiệp: Chương trình máy tính
- Cầu Long Biên của nhà thiết kế Đuma: Tác phẩm kiến trúc
- Bức tranh Ngư vọng nguyệt: Tác phẩm hội họa dân gian
- Nhãn hiệu Lavie: Tác phẩm Mỹ thuật ứng dụng
- Bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của nhạc sỹ Phạm Tuyên: Tác phẩm âm nhạc
2. Quyền được bảo hộ bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
2.1. Quyền nhân thân 15
Quyền nhân thân là quyền cơ bản của công dân, trong đó có công dân là tác giả được quy định trong bộ
Luật Dân sự. Tuy nhiên, tác giả còn là người sáng tạo ra tác phẩm nghệ thuật và khoa học. Vì vậy quyền
nhân thân của tác giả là các quyền gắn liền với nhân thân của người sáng tạo ra tác phẩm, gồm:
Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng
Quyền đặt tên cho tác phẩm
Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm
Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm
dưới bât kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. 2.2. Quyền tài sản
Quyền tài sản là các quyền độc quyền do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép người khác khai
thác, sử dụng hoặc chuyển giao, để lại kế thừa, bao gồm:
Quyền làm tác phẩm phái sinh
Quyền sao chép tác phẩm
Quyền biểu diễn tác phẩm
Quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc, bản sao tác phẩm
Quyền truyền đạt tác phẩm
Quyền cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
Câu 24: Phân tích nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam hiện nay.
Liên hệ thực tiễn hoạt động xuất bản ở nước ta. 1. Khái niệm
Quản lý nhà nước về QTG, QLQ là việc xác lập môi trường pháp lý và tổ chức thực hiện, kiểm tra thi hành
của các đối tượng quản lý là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực QTG, QLQ nhằm đạt hiệu quả về
chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội với chi phí thấp nhất.
2. Phân tích các nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ở Việt Nam hiện nay 2.1.
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
Việt Nam đã xây dựng và triển khai chiến lược, chính sách nhằm thúc đẩy sáng tạo, đầu tư và phát triển sở
hữu trí tuệ. Từ đó tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đăng ký
và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ:
Việt Nam đã có nhiều văn bản pháp luật quan trọng về sở hữu trí tuệ, bao gồm Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Bản
quyền, Luật Nhãn hiệu, Luật Cạnh tranh không lành mạnh,.... tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho việc bảo vệ
và quản lý sở hữu trí tuệ.
2.3. Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký QTG, Giấy chứng nhận đăng ký QLQ:
Việt Nam đã thực hiện quy trình đăng ký và cấp giấy chứng nhận cho các quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm
quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp như nhãn hiệu, thiết kế công nghiệp, bằng phát minh,.... Quy trình
này đã được đơn giản hóa và tối ưu hóa để tăng tính hiệu quả và giảm thời gian xử lý.
2.4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi
phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ:
Việt Nam đã thành lập các cơ quan thanh tra, kiểm tra nhằm giám sát và đảm bảo việc tuân thủ pháp luật về
sở hữu trí tuệ. Nếu có vi phạm, cơ quan này sẽ tiến hành xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến sở hữu trí tuệ.
2.5. Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ: 16
Việt Nam đã xây dựng hệ thống thông tin và thống kê về sở hữu trí tuệ, nhằm cung cấp dữ liệu, thông tin cần
thiết cho các tổ chức, doanh nghiệp và công chúng. Điều này giúp tăng cường hiểu biết và nhận thức về sở
hữu trí tuệ trong cộng đồng.
2.6. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu:
Việt Nam đã thực hiện các hoạt động giáo dục, tuyên truyền và phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí
tuệ, nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của công chúng về quyền sở hữu trí tuệ, cũng như tầm quan trọng
của việc bảo vệ và sử dụng hợp lý sở hữu trí tuệ.
3. Liên hệ thực tiễn hoạt động xuất bản ở nước ta
Trong khi Luật sở hữu trí tuệ được áp dụng và có vai trò quan trọng trong xuất bản, việc bảo đảm thực thi
luật này trong giới làm sách lại rất mong manh. Bằng chứng là số lượng các vụ in lậu, vi phạm tác quyền vẫn
không ngừng tăng lên, tính chất các vụ vi phạm cũng cho thấy Luật sở hữu trí tuệ chưa được phổ biến rộng rãi.
Chỉ đơn cử một đơn vị như NXB Trẻ, với 47 đầu sách bị in lậu từ năm 2007 đến năm 2008, đã làm thiệt hại
hàng tỷ đồng cho chủ sở hữu, làm thất thu thuế đối với Nhà nước và đánh lừa bạn đọc mà không có biện
pháp nào ngăn chặn hiệu quả.
Như vậy, xã hội đang gánh chịu một tệ nạn lẽ ra đã được giải quyết bằng Luật sở hữu trí tuệ. Tình trạng trên
tạo thêm nỗi bất an cho lực lượng sáng tác. Trong số đó có cả những giảng viên sử dụng hàm lượng trí tuệ
trong các khóa luận, luận án của sinh viên để hoàn thành công trình của mình.
Quả thật, một khi hành vi in lậu bị phát hiện còn chưa ngăn chặn được thì việc hạn chế hành vi đánh cắp ý
tưởng từ các tác phẩm là quá xa vời. Và như vậy, Luật Sở hữu trí tuệ tuy vẫn hiện diện nhưng chưa sống
được trong đời sống người dân.
Câu 25: Phân tích, dẫn chứng cụ thể về công cụ quản lý nhà nước đối với QTG , quyền liên quan?
1. Quản lý nhà nước đối với quyền tác giả, quyền liên quan: Quản lý nhà nước về QTG, QLQ là việc
xác lập môi trường pháp lý và tổ chức thực hiện, kiểm tra thi hành của các đối tượng quản lý là các tổ chức,
cá nhân hoạt động trong lĩnh vực QTG, QLQ nhằm đạt hiệu quả về chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội với chi phí thấp nhất
2. Công cụ quản lý nhà nước đối với quyền tác giả, quyền liên quan:
- Công cụ là phương tiện được con người dùng để tiến hành một công việc nào đó, hoặc để đạt đến một mục
đích nào đó. Theo đó, công cụ quản lý nhà nước là các phương tiện được sử dụng để quản lý xã hội.
- Công cụ Nhà nước sử dụng để quản lý xã hội là pháp luật. Vì vậy, công cụ để Nhà nước quản lý quyền tác
giả, quyền liên quan cũng là pháp luật.
- Quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan bằng công cụ pháp luật là việc Nhà nước ban
hành các quy định pháp luật phù hợp và sử dụng nó làm phương tiện để quản lý, điều hành, đảm bảo trật tự
xã hội trong lĩnh vực này.
- Công cụ đó là hệ thống pháp luật quốc gia, bao gồm các quy định tại Hiến pháp, các bộ luật, luật và các
văn bản pháp luật khác, thuộc các ngành luật khác nhau có liên quan như Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ,
luật về các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học và công nghệ, luật về hành chính và hình sự, Luật Hải quan v.v.
- Công cụ pháp để quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan trong quan hệ hợp tác quốc tế: Các
điều ước quốc tế song phương và đa phương về sở hữu trí tuệ nói chung, về quyền tác giả, quyền liên quan
nói riêng, các cam kết tham gia WTO, các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết, tham gia và
các hiệp định về văn hóa, nghệ thuật liên quan. 3. Dẫn chứng
Năm 2004, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin liên kết với Công ty văn hóa Phương Bắc đã xuất bản cuốn
sách “Doanh nhân thành đạt và bài học kinh nghiệm thương trường” có sử dụng 8 bài viết của tác giả Phạm 17
Thị Hà đã đăng tải trên chuyên mục “Doanh nhân thế giới” của Thời báo kinh tế Việt Nam từ đầu năm mà
không được phép của tác giả. Các bài viết của tác giả Phạm Thị Hà trong xuất bản phẩm nêu trên còn bị thay
đổi nhan đề, đảo các đoạn văn trong bài viết; cắt bớt một số câu trong bài viết... Tòa án nhân dân thành phố
Hà Nội đã quyết định chấp nhận một phần yêu cầu kiện vi phạm quyền tác giả của nguyên đơn, buộc bị đơn
phải công khai xin lỗi tác giả Phạm Thị Hà trong 03 số báo liên tiếp của Báo Nhân dân; không được tái bản
cuốn sách “Doanh nhân thành đạt và bài học kinh nghiệm thương trường” nếu không được sự đồng ý của tác giả.
Câu 26: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền tác giả, liên hệ với thực tiễn VN hiện nay?
1. Những hành vi xâm phạm quyền tác giả
Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ những cá nhân, tổ chức nào thực hiện các hành vi sau đây sẽ là
xâm phạm đến quyền tác giả:
– Xâm phạm đến các quyền nhân thân
– Xâm phạm đến các quyền tài sản
– Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong trường hợp sử dụng các tác phẩm đã công
bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao nhưng lại làm ảnh hưởng đến việc khai thác
bình thường tác phẩm, gây phương hại đến các quyền tác giả, hoặc các trường hợp sử dụng các tác phẩm đã
công bố mà các tác phẩm đó theo quy định phải trả tiền nhuận bút thù lao nhưng các cá nhân, tổ chức lại tự ý
sử dụng mà không trả tiền nhuận bút, thù lao.
– Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp công nghệ hữu hiệu mà do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện
– Sản xuất, phân phối, nhập khẩu hoặc chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị hay cho thuê hoặc tàng
trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện
– Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc là thay đổi các thông tin quản lý quyền mà không được sự cho phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả
– Cố ý phân phối, nhập khẩu nhằm phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc là cung cấp đến toàn công chúng các bản sao tác phẩm khi
– Không thực hiện hoặc là thực hiện không đầy đủ các quy định để được miễn trừ các trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Các trường hợp có hành vi vi phạm phổ biến
Hành vi 1: Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả
Sao chép tác phẩm bằng bất kỳ hình thức nào là một trong các hành vi xâm phạm quyền tài sản của tác giả
và chủ sở hữu quyền tác giả mà pháp luật về sở hữu trí tuệ cấm.
Hành vi 2: Hành vi sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm
Những cá nhân, tổ chức nào tự ý sử dụng tác phẩm của người khác chẳng những thế còn xuyên tạc, sửa đổi,
cắt xén tác phẩm đó gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả thì hành vi đó là trái với quy định của
pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Hành vi 3: Hành vi xâm phạm quyền tác giả và phân phối tác phẩm đến công chúng
Hành vi phân phối bản sao tác phẩm bằng các phương tiện hữu tuyến hay vô tuyến hoặc bằng mạng thông
tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác mà không được sự cho phép đồng ý của tác giả hay
chủ sở hữu quyền tác giả đều vi phạm quyền tác giả.
Câu 27: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền của người biểu diễn, liên hệ thực tiễn VN hiện nay?
1. Hành vi xâm phạm quyền của người biểu diễn gồm:
- Chiếm đoạt quyền của người biểu diễn.
- Mạo danh người biểu diễn.
- Công bố, sản xuất và phân phối cuộc biểu diễn đã được định hình mà không được phép của người biểu diễn. 18
- Sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào đối với cuộc biểu diễn gây phương hại đến danh dự
và uy tín của người biểu diễn.
- Sao chép, trích ghép đối với cuộc biểu diễn đã được định hình mà không được phép của người biểu diễn.
- Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã
được định hình khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ
hoặc đã bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu.
2. Liên hệ thực tiễn Việt Nam
Mặc dù Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam đã quy định cụ thể các quyền của người biểu diễn , nhưng để các quy
định pháp luật thực sự đi vào đời sống, người biểu diễn thực sự được thụ hưởng các quyền mà pháp luật cho
phép, cần đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho công chúng và trước hết là người biểu diễn. Chỉ
khi các chủ sở hữu quyền hiểu rõ các quy định pháp luật và biết cách tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của mình thì công tác bảo hộ quyền của người biểu diễn mới đạt hiệu quả cao. (Dẫn chứng: Giữa năm 2020,
Văn Mai Hương bị chỉ trích vì hát Hoa nở không màu trong một show bán vé sau đó phát hành trên kênh cá
nhân. Chính tác giả của ca khúc là nhạc sĩ Nguyễn Minh Cường bày tỏ sự bức xúc, và chính nữ ca sĩ cũng
phải đăng đàn xin lỗi và giải thích rằng cô chỉ cover ca khúc mang tính chất giải trí chứ không hề bật tính năng kiếm tiền.)
Với thực trạng người biểu diễn tại Việt Nam có thể là một lao động trong biên chế nhà nước, là lao động của
một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hay một lao động tự do, cần thiết thành lập một tổ chức quản lý tập thể
quyền của người biểu diễn, tổ chức này có thể là đại diện và quản lý quyền cho người biểu diễn thuộc mọi
thành phần kinh tế và hoạt động biểu diễn trong mọi lĩnh vực.
Câu 28: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay?
1. Các trường hợp vi phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình:
Các trường hợp vi phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được quy định tại Điều 35 Luật
Sở hữu trí tuệ 2005 như sau:
- Chiếm đoạt quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
- Mạo danh nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
- Công bố, sản xuất và phân phối bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của NSX bản ghi âm, ghi hình.
- Sao chép, trích ghép đối với bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
2. Tại Việt Nam hiện nay, các trường hợp vi phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình phổ biến bao gồm:
- Sao chép bản ghi âm, ghi hình mà không được phép của nhà sản xuất. Đây là hành vi vi phạm phổ biến
nhất, thường được thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức để sử dụng cho mục đích cá nhân, kinh doanh hoặc thương mại.
- Truyền đạt bản ghi âm, ghi hình đến công chúng bằng phương tiện kỹ thuật mà không được phép của nhà
sản xuất. Hành vi này thường được thực hiện bởi các cơ sở kinh doanh, dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, quán karaoke,...
- Sử dụng bản ghi âm, ghi hình trong các chương trình phát sóng mà không được phép của nhà sản xuất.
Hành vi này thường được thực hiện bởi các đài truyền hình, đài phát thanh,... Một số đài truyền hình tại Việt
Nam thường xuyên sử dụng các bản ghi âm, ghi hình của các ca sĩ, nhóm nhạc nổi tiếng trong các chương
trình phát sóng mà không được phép của nhà sản xuất.
Câu 29: Phân tích các trường hợp vi phạm quyền của tổ chức phát sóng, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay?
1. Các trường hợp vi phạm quyền của tổ chức phát sóng:
Các trường hợp vi phạm quyền của tổ chức phát sóng được quy định tại Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 như sau:
- Chiếm đoạt quyền của tổ chức phát sóng. 19
- Mạo danh tổ chức phát sóng.
- Công bố, sản xuất và phân phối chương trình phát sóng mà không được phép của tổ chức phát sóng.
- Sao chép, trích ghép đối với chương trình phát sóng mà không được phép của tổ chức phát sóng.
2. Liên hệ thực tiễn:
Kỷ nguyên số - internet đã và đang đem lại cho chúng ta nhiều cơ hội, dễ dàng tiếp cận đến tác phẩm, cuộc
biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng vào bất kỳ thời gian, địa điểm nào do người dùng tự
lựa chọn. Tuy nhiên, cùng với đó đặt ra những thách thức lớn làm sao bảo hộ được quyền tác giả, quyền liên
quan nói chung và quyền tổ chức phát sóng nói riêng trong môi trường số, internet.
Thực trạng vi phạm quyền tổ chức phát sóng ở Việt Nam hiện nay khá nghiêm trọng. Điển hình là việc nhiều
chương trình phải chi kinh phí lớn mua bản quyền nhưng lại bị Đài khác thu lại phát sóng mà không trả phí
bản quyền, hay nhiều chương trình đặc sắc bị sao chép, phát tán tràn lan trên internet, in thành băng đĩa bán
trên thị trường... Việt Nam đã có hệ thống các quy định pháp luật đáp ứng yêu cầu bảo hộ quyền tác giả,
quyền liên quan tại quốc gia và hội nhập quốc tế. Do đó, nhiều vi phạm bản quyền công khai trên môi trường
số đã bị đối tác quốc tế xử lý, gây thiệt hại cho tổ chức phát sóng và thiệt thòi lớn cho người dân Việt Nam.
(Ví dụ: VTVcab bị cắt sóng giải bóng đá Champions League và Europa League tháng 5/2017 do VTV bị vi phạm bản quyền...)
Dù các quy định pháp luật về xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam đã có tương đối đầy đủ, tuy
nhiên riêng với môi trường số - internet vẫn thiếu cơ chế pháp lý, do tốc độ cũng như hình thức xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ trên môi trường số nhanh và biến thể đa dạng hơn nhiều so với môi trường vật lý. Vậy
nên cần… (đoạn này chém đê)
Câu 30: Phân tích đặc trưng của quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan?
1. Khái niệm quản lý NN về quyền tác giả, quyền liên quan
Quản lý nhà nước về QTG, QLQ là việc xác lập môi trường pháp lý và tổ chức thực hiện, kiểm tra thi hành
của các đối tượng quản lý là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực QTG, QLQ nhằm đạt hiệu quả về
chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội với chi phí thấp nhất.
2. Đặc trưng của quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
2.1. Quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan là bảo hộ quyền sáng tạo văn học, nghệ thuật và khoa học
- Các hoạt động nghiên cứu, trình dự án pháp luật tới các cơ quan có thẩm quyền và ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rất quan trọng, nhằm thiết lập môi trường sáng tạo, khuyến khích các
tổ chức công dân phát huy hết khả năng, sở trường. Tuy nhiên, pháp luật cũng là công cụ ngăn chặn những
nội dung sáng tạo đi ngược lại lợi ích của quốc gia, cộng đồng, vi phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
- Quản lý nhà nước giữ vai trò chính trong công tác bảo hộ môi trường tự do sáng tạo, thành quả của lao
động sáng tạo, thông qua đối tượng bảo hộ là QTG, QLQ đối với các khách thể quyền.
- Quản lý nhà nước còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện, đưa pháp luật vào cuộc sống, kiểm tra việc thi hành
pháp luật, xử lý các hành vi vi phạm.
2.2. Quản lý nhà nước về QTG, QLQ là bảo hộ các quyền nhân thân và quyền tài sản độc quyền đối với
loại tài sản đặc biệt.
- Các quy phạm pháp luật về QTG, QLQ trong đó đều có quy định về các quyền của tác giả và quyền của
người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình và tổ chức phát sóng, bao gồm các quyền nhân thân và
quyền tài sản độc quyền với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, các cuộc biểu diễn, bản ghi âm và chương trình phát sóng.
- Các quyền chính đáng này là đối tượng được bảo hộ, được pháp luật thừa nhận và được ghi tại các điều
ước quốc tế đa phương. Các điều khoản còn lại của luật đều đảm bảo cho các quyền lợi cơ bản này được bảo
vệ, đồng thời chống lại sự lợi dụng quyền để gây hại tới lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, tổ chức và cá nhân. 20