Contents
CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ chức
của khu vực này?.......................................................................................................1
CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC thể được hiểu theo góc độ nào?..............1
CÂU 3: Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền, khi đó TCC gồm có:...........2
CÂU 4: Phân loại theo chủ thể quản trực tiếp, chúng ta sẽ TCC gồm:.......3
CÂU 5: Kỷ luật tài khóa tổng thể..............................................................................3
CÂU 6: Hiệu quả phân bổ.........................................................................................4
CÂU 7: Hiệu quả hoạt động......................................................................................5
CÂU 9: Chức năng, nhiệm vụ của quan Thuế & quan Hải quan...................7
CÂU 10: Chức năng, nhiệm vụ của KBNN..............................................................7
CÂU 11: Khái niệm Ngân sách Nhà nước phân loại NSNN Việt Nam?..........8
CÂU 12: NGUYÊN TẮC QUẢN NSNN...........................................................9
CÂU 12.1: Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất........................................9
CÂU 12.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể..........................................................10
CÂU 12.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách.....................................................11
CÂU 12.4. Nguyên tắc chuyên dùng của ngân sách nhà nước............................11
CÂU 12.5. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước............................................12
CÂU 12.6. Nguyên tắc hiệu năng........................................................................13
CÂU 12.7. Nguyên tắc minh bạch về ngân sách nhà nước..................................13
CÂU 13. Khái niệm nguyên tắc phân cấp quản NSNN..................................14
CÂU 13.1. Nguyên tắc 1: Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân
sách mỗi cấp chính quyền nhà nước.....................................................................15
CÂU 14. Phân cấp chi NSNN.................................................................................15
CÂU 15. Phân cấp thu NSNN.................................................................................16
CÂU 16: Điều hòa bổ sung NSNN.....................................................................18
CÂU 17. Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương.........................................19
CÂU 18. Thảo luận dự toán....................................................................................20
CÂU 19. Mục đích của hoạt động kiểm toán NSNN..............................................21
CÂU 20. Lập kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm...............................................21
CÂU 21. Lợi ích của việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm với
việc đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước trong trung hạn?...................................22
CÂU 22. Cân đối ngân sách nhà nước....................................................................22
CÂU 23. cấu thu NSNN hài hòa? cấu chi NSNN hài hòa?.........................22
CÂU 24. Bội chi ngân sách nhà nước.....................................................................23
CÂU 25. Theo Luật NSNN 2015, Việt Nam đắp bội chi NSNN bằng:.............24
CÂU 26. Sử dụng thặng NSNN.........................................................................24
CÂU 27. Khâu chuẩn bị quyết định dự toán NSNN...........................................24
CÂU 28. Chỉ số đánh giá quản tài chính công....................................................25
CÂU 29. Phân biệt mục tiêu, chỉ số chỉ tiêu.......................................................25
CÂU 30. Logic dọc khung đánh giá quản chi tiêu công theo kết quả.................26
CÂU 31. GIẢI TRÌNH - KỶ LT I KHOÁ TỔNG THỂ....................................29
CÂU 32. GIẢI TRÌNH - HIỆU QUẢ PHÂN BỔ...................................................29
CÂU 33. GIẢI TRÌNH - HIỆU QUẢ HĐ...............................................................29
CÂU 34. KỶ LT TÀI KHOÁ TỔNG THỂ BỘ TC TRG LẬP DỰ TOÁN NVU
CHÍNH....................................................................................................................29
CÂU 35. HIỆU QẢ PHÂN BỔ BỘ KH-ĐT TRG LẬP D TOÁN NVU
CHÍNH....................................................................................................................30
C36. Tại sao sự tham gia của người dân trong hoạt động quản tài chính công góp
phần thực hiện mục tiêu hiệu quả hoạt động?.........................................................30
C37. Lấy dụ về sự tham gia của người dân trong hoạt động quản tài chính
công góp phần thực hiện mục tiêu hiệu quả hoạt động trong Luật NSNN 2015....30
CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ
chức của khu vực này?
- Khái niệm:
Chính phú chung các quan công quyền các đơn vị trực thuộc,
những tổ chức được thiết lập từ quá trình chính trị để thực hiện quyền lập pháp, tư
pháp hành pháp trong một vùng lãnh thổ.
Chính phủ chung bao gồm chính quyền trung ương, chính quyền bang (nếu
có) chính quyền địa phương.
- Đặc điểm của các tổ chức thuộc chính phủ chung
Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho hội bản mang
tính phi thị trường thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư;
Về định hướng kiểm soát: Các tổ chức này được thiết lập chịu định
hướng kiểm soát bởi quan quyền lực Nhà nước;
Về chủ thể chịu trách nhiệm pháp : Trách nhiệm pháp cuối cùng đối
với tài sản nợ phải trả của các tổ chức này thuộc về Nhà nước.
CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC thể được hiểu theo góc độ nào?
Từ góc nhìn kinh tế học (nhánh kinh tế công cộng):
- Tài chính công còn được gọi kinh tế học công cộng, nghiên cứu về việc
nhà nước huy động nguồn thu thực hiện chi tiêu như thế nào, tác động
của các khoản thu, chi đó tới hoạt động kinh tế, hội nhằm thực hiện chức
năng của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Từ góc nhìn thể chế:
- Theo nghĩa rộng, tài chính công tài chính của khu vực công;
- Theo nghĩa hẹp, tài chính công tài chính của chính phủ chung.
Tài chính công những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các
cấp chính quyền nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - hội của Nhà nước.
1.1.2. Phân loại tài chính công của Việt Nam
Tổ chức hệ thống chính quyền (1)
TCC trung ương
TCC của cấp tỉnh
TCC của cấp huyện
TCC của cấp
TCC đơn vị HC - KT đặc biệt
Mục đích tổ chức quỹ (2)
Ngân sách nhà nước
Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước
Chủ thể quản trực tiếp (3)
Tài chính của các cấp chính quyền
Tài chính của các đơn vị dự toán
CÂU 3: Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền, khi đó TCC gồm có:
Tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền
Trung ương tài chính của cấp chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô
thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (Luật Tổ chức chính quyền địa
phương sửa đối, bổ sung năm 2019).
Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương một cấp tài chính công,
với ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Theo đó, TCC cấp chính quyền địa
phương sẽ có:
TCC của cấp tỉnh: TCC tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
TCC của cấp huyện: TCC huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
TCC của cấp xã: TCC xã, phường, thị trấn;
TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
CÂU 4: Phân loại theo chủ thể quản trực tiếp, chúng ta sẽ TCC gồm:
1. Tài chính của các cấp chính quyền
Chủ thể trực tiếp quản tài chính công của các cấp chính quyền các cấp
chính quyền nhà nước (trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) với các quan
tham mưu như: quan tài chính, quan kế hoạch đầu tư, kho bạc nhà nước...
2. Tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách
Đơn vị dự toán ngân sách các quan, tổ chức, đơn vị được cấp thẩm
quyền giao dự toán ngân sách. Đơn vị dự toán ngân sách gồm: các quan nhà
nước, đơn vị trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị-xã hội,...
Tại Việt Nam, đơn vị dự toán ngân sách gồm 4 cấp, trong đó:
+ Đơn vị dự toán cấp I đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ
hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.
+ Đơn vị dự toán cấp II đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I, đơn vị d
toán cấp III đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II đơn vị dự toán
cấp IV đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III. Đơn vị dự toán cấp IV
đơn vị sử dụng ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.
Quản TCC 3 mục tiêu:
Kỷ luật tài khóa tổng thể, Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt động
- Kỷ luật tài khóa tổng thể: giới hạn ngân sách, trần ngân sách,...
- Hiệu quả phân bổ: thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách
- Hiệu quả hoạt động: chất lượng, số lượng dịch vụ cung cấp
CÂU 5: Kỷ luật tài khóa tổng thể
* gì?
Kỷ luật tài khóa tổng thể được hiểu giới hạn ngân sách phải được duy trì
bền vững trong trung hạn.
* sao?
Bảo đảm quản thu, chi không làm mất ổn định kinh tế mô.
* Yêu cầu?
(1) Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế theo
chu kỳ kinh tế.
(2) Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: Giới hạn tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ
công, tổng chi đầu tư, tổng chi thường xuyên (thường so sánh với GDP) trong kế
hoạch tài chính trung hạn hằng năm.
(3) Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương tính hiện thực
trong kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn; chi tiêu mới phải chỉ nguồn bảo
đảm.
(4) Đảm bảo tính toàn diện tính minh bạch của thu, chi ngân sách
* dụ:
- Điều 9 luật NSNN 2015 quy định về nguyên tắc phân cấp quản nguồn thu,
nhiệm vụ chi quan hệ giữa các cấp ngân sách.
- Điều 17 luật NSNN 2015 nêu về kế hoạch tài chính 5 năm
- Ngoài ra tham khảo 1 số điều như điều 7,8,41,42,43 LNSNN 2015
CÂU 6: Hiệu quả phân bổ
* gì?
Hiệu quả phân bổ được hiểu thực hiện Thu - Chi NS như sau:
+ Thu NS: đảm bảo chia sẻ gánh nặng thuế, giảm thiểu những tác động tiêu cực
thể dẫn đến "mất trắng" thuế;
+ Chi NS: Phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích i
phân bổ các nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang những chương
trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân sách.
*Vì sao?
Do sự giới hạn về NS nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của
quốc gia trong một thời nhất định.
* Yêu cầu
(1) Giảm thiểu tác động "méo mó" của thuế bằng cách: Mở rộng sở đánh thuế
bảo đảm tính trung lập của hệ thống thuế. Đảm bảo tính toàn diện tính minh
bạch của thuế.
(2) Xác định mục tiêu chiến lược quốc gia cần thực hiện;
(3) Xác định tiêu chí nguyên tắc phân bổ cho phù hợp với các mục tiêu đặt ra;
(4) Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản ngành trong việc quyết định
phân bổ ngân sách cụ thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản
(5) Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược.
* dụ:
Mục tiêu hiệu quả phân bổ tham khảo các điều 8, 42, 43 của Luật NSNN 2015
Tham khảo kế hoạch đầu công trung hạn 2021-2025 của địa phương hoặc của
quốc gia.
Khoản 5 Điều 8 Luật NSNN 2015 nêu: “Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân ch để
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về
phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu
bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa
học công nghệ những chính sách quan trọng khác.”
Ngoài ra còn tham khảo thêm các điều 42,43 LNSNN 2015
CÂU 7: Hiệu quả hoạt động
*
Hiệu quả hoạt động việc xem xét mối quan hệ giữa đầu vào kết quả thực hiện
nhiệm vụ cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỉ lệ giữa đầu vào so với đầu ra.
* sao?
Nâng cao trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách nhà nước của các
quan thuộc chính phủ.
* Yêu cầu?
1) Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân
sách;
2) Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ
3) Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị s dụng ngân sách
trong giới hạn ngân sách.
4) Theo dõi, đánh giá đầu ra kết quả phát triển đánh giá chi tiêu công.
* dụ:
Mục tiêu hiệu quả hoạt động tham khảo các điều 32, 34, 54, 61, 65 của Luật NSNN
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 15/08/2021 quy định chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập.
Khoản 7 Điều 32 luật NSNN 2015 quy định: “Thủ trưởng các đơn vị dự toán
ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính -
ngân sách chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản theo quy
định của pháp luật.”
Ngoài ra còn thể tham khảo điều 34,54,61,65 LNSNN 2015
CÂU 8: Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài Chính, B Kế hoạch Đầu
* Chức năng:
Hoạch định chính sách (chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính
sách vay nợ,...);
Thực hiện chính sách (quản thu thuế, quản ngân quỹ, quản nợ, ....
* Nhiệm vụ của Bộ Tài chính:
- Lập dự toán NSNN trung hạn hàng năm;
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; định mức chi
NS; chế độ về kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NS, chế độ báo cáo.
- Tổ chức thực hiện NSNN: quản thu, quản ngân quỹ, quản nợ đánh
giá hiệu quả chi NSNN.
* Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch Đầu
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm hàng năm;
- Quản ODA;
- Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu phát triển của NSNN;
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát đấu thầu.
CÂU 9: Chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Thuế & quan Hải quan
- Các quan trực thuộc Bộ Tài chính, chuyên trách các hoạt động bản
liên quan đến NSNN gồm
+ quan quản thuế: quan Thuế quan Hải quan
Tổng cục Thuế Cục Thuế Chi cục Thuế
Tổng cục Hải quan Cục Hải quan Chi cục Hải quan
Trách nhiệm chính trong quản thuế thuộc về hai quan: quan thuế
quan hải quan.
- Chức năng:
+ quan thuế: quản nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả
nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác của NSNN tổ
chức quản thuế
+ quan hải quan: tổ chức thực hiện pháp luật về thuế các khoản thu khác
đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
CÂU 10: Chức năng, nhiệm vụ của KBNN
+ quan quản ngân quỹ: Kho bạc Nhà nước
KBNN TW KBNN cấp tỉnh KBNN cấp huyện
- Chức năng:
+ Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN
+ Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN
+ Thực hiện kế toán NSNN
+ Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành Trái phiếu Chính phủ
+ Quản tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm
C2. QUẢN NSNN
CÂU 11: Khái niệm Ngân sách Nhà ớc phân loại NSNN Việt Nam?
1. Khái niệm NSNN
- Theo góc độ kinh tế: NSNN một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia.
- Theo góc độ chính trị: NSNN các quyết định thu chi ngân sách đã được
các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt.
- Theo góc độ luật pháp: NSNN một văn bản pháp luật được phê duyệt bởi
Quốc hội.
- Theo góc độ quản : NSNN căn cứ quản tài chính của trong các đơn vị
sử dụng ngân sách.
“NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết
định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
2. Phân loại NSNN
- Phân loại theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)
- Phân loại theo đối tượng (hạng mục chi tiêu)
- Phân loại theo tổ chức hành chính
- Hệ thống mục lục ngân sách
2.2. HỆ THỐNG MỤC LỤC NSNN
2.2.2. Nguyên tắc xây dựng mục lục NSNN
- Nguyên tắc toàn diện: đảm bảo tổng hợp một cách đầy đủ tất cả các hoạt
động thu, chi ngân sách nhà nước của tất cả các quan tổ chức của
chính phủ.
- Nguyên tắc thống nhất: đảm bảo thống nhất giữa ngành cấp, giữa ngành
chủ quản ngành kinh tế quốc dân. Hạn chế loại bỏ những sự khác biệt
không cần thiết dần dần tiến tới phù hợp với những quy định, chuẩn mực
thông lệ quốc tế.
- Nguyên tắc hiệu quả: phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra
vẫn đảm bảo đầy đủ số liệu thông tin cần thiết cho công tác chuẩn bị
quyết định dự toán ngân sách nhà nước; chấp hành ngân sách; kiểm toán
quyết toán ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc hệ thống mở: thỏa mãn thích ứng những thay đổi về phân cấp
ngân sách, về chế độ thu, chi phương thức quản thu, chi trong tương lai
CÂU 12: NGUYÊN TẮC QUẢN NSNN
CÂU 12.1: Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất
* Khái niệm: Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy
đủ, ràng trong một thời gian trong cùng một văn bản tổng hợp được quan
lập pháp quyết định.
* do tuân thủ
- Đảm bảo tính toàn diện của quan quyền lực nhà nước trong việc quyết
định ngân sách tính công bằng trong phân bổ ngân sách;
- Giúp đánh giá được tình trạng của của ngân sách (thâm hụt hay cân bằng).
Nếu thâm hụt ngân sách, thì cần tính toán biện pháp khắc phục phù
hợp
* Yêu cầu:
- NSNN phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu - chi của nhà nước;
- Các khoản thu, chỉ phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất
trình quan lập pháp xem xét;
- Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách, không cho phép các
khoản thu - chi của Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách.
* Liên hệ luật NSNN 2015
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán tổng hợp đầy đủ
vào NSNN (Khoản 2, Điều 8, Luật NSNN 2015);
- Quy định những khoản thu, chi nào thuộc phạm vi NSNN (Điều 5, Luật
NSNN 2015);
- Quy định những tài liệu, những nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi
NSVN Chính phủ phải trình Quốc hội (Điều 47, Luật NSNN 2015)
Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, điều 15, khoản 3: Nguồn thu phí được để lại đơn
vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. →> tiết kiệm
thời gian, tăng tính hiệu quả trong quản tài chính công.
Việc để lại học phí các đơn vị giáo dục công lập vi phạm nguyên tắc một
tài liệu ngân sách hay không?
+ vi phạm nếu đơn vị vẫn được NSNN đảm bảo chi phí cung cấp dịch vụ;
+ Không vi phạm nếu các đơn vị giáo dục công lập cung cấp dịch vụ trên sở
tính đủ chi phí, ngân sách nhà nước không đảm bảo chi phí cung cấp các dịch vụ
thì khoản thu từ các dịch vụ này thể để lại đơn vị chi tiêu không thuộc nguồn
thu của ngân sách nhà nước.
CÂU 12.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể
* Khái niệm: tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ
chung cho các khoản chi.
* do tuân thủ
- Tránh lãng phí trong quản NSNN;
- Hiệu quả phê chuẩn ngân sách phân bổ ngân sách được đảm bảo;
- Một khoản chi bất thể được thực hiện không phụ thuộc vào một
nguồn thu cụ thể nào.
* Yêu cầu:
- Các khoản thu các khoản chi phải được ghi vào ngân sách một cách riêng
biệt, theo số tiền đầy đủ của nó;
- Không được trừ giữa thu chi;
- Không dành riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định
* Liên hệ:
- Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác phải được tổng hợp
đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với
nhiệm vụ chi cụ thể (Khoản 1, Điều 7, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách
* Khái niệm: dự toán ngân sách được quan thẩm quyền quyết định chỉ
hiệu lực trong thời hạn một năm (tương ứng năm dương lịch).
* do tuân thủ
- Xác định niên độ của ngân sách theo năm giúp các nhà lập pháp kiểm tra
việc thực hiện ngân sách hiệu quả hơn;
- Nguyên tắc niên độ góp phần bảo đảm độ tin cậy trong dự báo ngân sách
nhà nước, tính khả thi trong phân tích đánh giá thực hiện ngân sách nhà
nước.
* Yêu cầu:
- Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi NSNN chỉ được quyết định
cho từng năm;
- Việc chấp hành quyết toán ngân sách phải được thực hiện theo năm ngân
sách;
- Hạch toán quyết toán ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đúng niên
độ hay năm ngân sách.
- Không thực hiện chuyển nguồn NSNN từ năm trước sang năm sau
* Liên hệ:
- Năm ngân sách của Việt Nam trùng với năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
(theo điều 14, Luật NSNN 2015)
- Dự toán ngân sách nhà nước được quyết định theo năm (Điều 44, Luật
NSNN 2015).
- Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện quyết
toán vào niên độ của ngân sách năm đó (Khoản 1, Điều 64, Luật NSNN
2015).
CÂU 12.4. Nguyên tắc chuyên dùng của ngân sách nhà ớc
* Khái niệm: các khoản chi phải được phân bổ sử dụng cho đối tượng
mục đích đã được quan thẩm quyền quyết định.
* do thực hiện:
- Nhằm đảm bảo quyền giám sát tối cao với việc thực hiện NSNN của các
quan dân cử (ở đây Quốc hội).
* Yêu cầu:
- Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng mục tiêu cụ
thể;
- Các khoản chi chỉ thể được cam kết chuẩn chi theo đúng đối tượng
mục đích đã ghi trong dự toán NS được phê duyệt.
* Liên hệ:
- Phân bổ ngân sách nhà nước phải tuân thủ dự toán đã được Quốc hội Hội
đồng nhân dân các cấp quyết định; phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ
chi; đúng mục đích đúng đối tượng (Điều 50, Luật NSNN 2015);
- Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi dự toán được cấp
thẩm quyền giao, phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do
quan nhà nước thẩm quyền quy định (Điều 56, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.5. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
* Khái niệm:
- Theo góc độ pháp lý, nguyên tắc cân đối NSNN nghĩa NSNN được
quyết định bởi quan lập pháp phải sự cân bằng.
- Theo góc độ kinh tế, nguyên tắc này thể được hiểu các cam kết chi NS
phải được cân đối bằng các khoản thu các khoản tài chính khác như các
khoản vay.
* do tuân thủ:
- Nhằm thực hiện mục tiêu kỷ luật tài khóa tổng thể, đảm bảo sự ổn định
bền vững của NSNN
* Yêu cầu:
- Sự cân bằng về thu - chi;
- Sự hài hòa, hợp trong cấu thu, chi giữa các khoản thu - chi; các lĩnh
vực, các ngành; các cấp chính quyền; các thế hệ.
* Liên hệ:
- Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên
góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu phát triển. Trường hợp còn
bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng
thu, chi ngân sách. Vay đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho chi đầu
phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. (theo Khoản 2,3,4,5
Điều 7 Luật NSNN 2015).
- Dự phòng ngân sách để cân đối ngân sách (Điều 10, Luật NSNN 2015)
- Quỹ dự trữ tài chính để cân đối ngân sách (Điều 11, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.6. Nguyên tắc hiệu năng
* Khái niệm:
- nguyên tắc quản NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả hiệu lực của
các khoản chi tiêu.
* do tuân thủ:
- Sự giới hạn của NSNN đòi hỏi việc quản ngân sách theo kết quả hoạt
động;
- Đảm bảo trách nhiệm báo cáo giải trình của quan hành pháp về kết quả
quản ngân sách nhà nước trước quan quyền lực nhà nước người dân.
* Yêu cầu:
- Dự thảo ngân sách phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện
kết quả dự kiến về sử dụng ngân sách.
- Đánh giá, đo lường kết quả đầu ra kiểm toán nhà nước cần tập trung
nhiều hơn vào kiểm toán hoạt động.
- Kết quả dự kiến kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường báo
cáo trước công chúng trên ba khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả hiệu lực
của các khoản chi tiêu.
* Liên hệ:
- Quy định thực hiện quản ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Điều
25, 29, 31, 61, 65 Luật NSNN 2015);
- Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả,
hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa
phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách. (Khoản 6,7
điều 65 Luật NSNN 2015).
CÂU 12.7. Nguyên tắc minh bạch về ngân sách nhà ớc
* Khái niệm
- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ
hiểu kịp thời
* do
- Tăng cường, trách nhiệm, giải trình, giám sát nội bộ & giám sát từ bên ngoài
đối vs NSNN của CP, các cấp CQĐP & đvi sd NSNN Bảo đảm tính
bền vững nền TC QG, hiệu quả qly & sd NSNN
* Yêu cầu:
+ Xác định vai trò trách nhiệm
+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
+ Công khai quy trình quản NSNN
+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà
nước
* Liên hệ
Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước tại Luật NSNN năm 2015
Trong khoản 1 điều 15 LNSNN 2015 đã chỉ rõ: “Nội dung công khai bao
gồm: số liệu báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp thẩm quyền quyết định, tình hình thực
hiện ngân sách nhà nước quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các
kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc
lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia”
CÂU 13. Khái niệm nguyên tắc phân cấp quản NSNN
* Khái niệm phân cấp quản NSNN
Theo Luật NSNN 2015, phân cấp quản NSNN được định nghĩa như sau:
"Phân cấp quản ngân sách việc xác định phạm vi, trách nhiệm quyền
hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản
NSNN phù hợp với phân cấp quản kinh tế, hội"
(Điều 4, Luật NSNN 2015).
* Các nguyên tắc phân cấp quản NSNN (3)
- Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính
quyền nhà nước.
- Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương tính chủ động của
ngân sách địa phương
- Phân cấp quản ngân sách nhà nước phải phù hợp với phân cấp quản
kinh tế - hội trình độ quản của chính quyền nhà nước các cấp
CÂU 13.1. Nguyên tắc 1: Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho
ngân sách mỗi cấp chính quyền n nước
gì? Nguyên tắc này việc quy định chi tiết, ràng nguồn thu nhiệm vụ chi
NSNN của từng cấp chính quyền.
Yêu cầu:
- Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính
quyền nhà nước trên sở đặc điểm, tính chất từng nguồn thu khả năng
thu của địa phương; theo chức năng quản kinh tế hội của từng cấp ngân
sách quy định cụ thể các nguồn thu của mỗi địa phương.
- Mỗi cấp ngân sách được hưởng đủ để cân đối theo yêu cầu nhiệm vụ chi,
hạn chế việc phải cấp bổ sung ngân sách từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới
đề đảm bảo cân đối ngân sách.
Liên hệ Luật NSNN 2015
- Quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSTW NSĐP;
- HĐND cấp tỉnh được quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
giữa các cấp NS địa phương;
- Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm, chính quyền nào
ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi NS phải giải pháp bảo
đảm nguồn tài chính phù hợp;
- Ủy quyền nhiệm vụ chi phải trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính.
Liên hệ: Điều 9, 35, 36, 37, 38 của Luật NSNN 2015.
CÂU 14. Phân cấp chi NSNN
* phân cấp thẩm quyền trách nhiệm trong chi NSNN giữa các Khái niệm:
cấp chính quyền.
* Yêu cầu:
- Phân cấp nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung
cấp hàng hóa công cộng của chính quyền địa phương;
- ràng minh bạch, không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp;
- Đảm bảo hiệu quả về kinh tế, công bằng về tài khóa,trách nhiệm giải trình
hiệu lực quản hành chính.
* ND phân cấp chi NSNN
1/ Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
- NSTW: thực hiện các nhiệm vụ chi lớn, quan trọng, tác động đến kinh tế
mô;
- NSĐP: đảm nhiệm các nhiệm vụ chi liên quan đến các hoạt động kinh tế -
hội trong phạm vi địa phương.
* Liên hệ
- Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN (điều 36, 38 Luật NSNN 2015), thể tổng
kết như sau:
+ Chi thường xuyên.
+ Chi đầu phát triển.
+ Chi trả lãi tiền vay (đối với ngân sách trung ương ngân sách cấp tỉnh).
+ Chỉ bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với ngân sách trung ương ngân
sách cấp tỉnh).
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (đối với ngân sách cấp trên).
+ Chi dự trữ quốc gia (đối với ngân sách trung ương).
+ Chi viện trợ.
2/ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN, bao gồm:
- Phân cấp thẩm quyền quyết định định mức phân bổ NSVN:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định định mức phân bổ vốn đối với chỉ đầu
phát triển định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương
- Phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ chi NSNN:
Chính phủ quyết định cụ thể một số chế độ chi ngân sách quan trọng
Chính phủ giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể một số chế độ chi
khác trong khung do Chính phủ quy định;
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định một số định mức chi ngân sách đối
với một số nội dung chi mang tính chất đặc thù địa phương.
(Tìm các nội dung trên xem điều mấy của luật NSNN 2015)
CÂU 15. Phân cấp thu NSNN
* Khái niệm: phân cấp thẩm quyền trách nhiệm trong thu NSNN giữa các
cấp chính quyền để thực hiện nhiệm vụ chi NSNN.
* Yêu cầu:
- Phân cấp nguồn thu phải tương ứng với nhiệm vụ chi được phân cấp;
- Đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích - chi phí của người nộp thuế;
- Hạn chế được tác động rủi ro của thuế giảm thiểu chi phí hành chính liên
quan đến việc quản lý, thu thuế.
* Nội dung phân cấp thu NSNN
1/ Phân cấp nguồn thu NSNN
- Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
- Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mỗi cấp NS được
hưởng.
2. Phân cấp thu NSNN
Phân cấp nguồn thu NSNN
(i) Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
Các khoản thu NSTW hưởng 100%: các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp
với chức năng quản kinh tế - hội của chính quyền (Khoản 1, Điều 35,
Luật NSNN 2015).
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: các khoản thu gắn trực tiếp với chức
năng quản kinh tế - hội của CQĐP mang tính ổn định (Khoản 1, Điều 37,
Luật NSNN 2015)
Các khoản thu chung phân chia theo tỷ lệ phần trăm: bao gồm các khoản
thu phân chia giữa ngân sách trung ương ngân sách địa phương; các khoản
thu phân chia giữa ngăn sách các cấp NSĐP
(Khoản 2, Điều 35, Luật NSNN 2015))
(ii) Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mỗi cấp NS được
hưởng:
+ Tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NSTW NSĐP: xác định riêng cho từng
địa phương, nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách địa phương cân đối với
nhu cầu chỉ theo nhiệm vụ được giao. Các tỷ lệ này được cho tất tính chung
cả các khoản thu phân chia cho từng địa phương, được tính riêng ổn định
trong thời kỳ ổn định NS.
+ Tỷ lệ phần trăm phân chia giữa các cấp NS của NSĐP: cũng được xác định
dựa trên sở nguồn thu phù hợp với nhiệm vụ chỉ của cấp NS thuộc địa
phương.
(tìm các nội dung này trong luật NSNN 2015)
Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN
- Quốc hội: quyết định các khoản thu thuế, phí lệ phí thông qua việc ban
hành các Luật thuế, Luật phí lệ phí; phân cấp các nguồn thu cũng như
thấm quyền quyết định về thu cho chính quyền các cấp thông qua Luật
NSNN;
- Quốc hội quyết định tỷ lệ phân chia các khoản giữa NSTW NSĐP;
- Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh: quyết định mức thu cụ thể đối với một số loại
phí, lệ phí thuộc danh mục Quốc hội ban hành; phân cấp nguồn thu tỷ lệ
phần trăm phân chia các khoản thu NS các cấp tỉnh, huyện, xã.
CÂU 16: Điều hòa bổ sung NSNN
* Khái niệm: Điều hòa NSNN việc nhằm giải quyết các mất cân đối giữa thu
chỉ ngân sách của các cấp chính quyền.
* chế điều hòa
- Để lại nguồn thu hoặc điều tiết nguồn thu từ nơi nguồn thu cao hơn đến
nơi nguồn thu thấp hơn;
- Trợ cấp ngân sách.
* Liên hệ với Việt Nam
- Thứ nhất, Thông qua tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;
- Thứ hai, Thông qua bổ sung ngân sách.
Điều hòa NSNN thông qua tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
+ Tỷ lệ phân chia giữa NSTW NSĐP các tỉnh được tính riêng, dựa vào đó
Nhà nước sẽ tiến hành:
để lại nguồn thu cho các địa phương nguồn thu thấp, chưa tự cân đối được;
Các địa phương nguồn thu cao thể tăng dần tỷ lệ phân chia về NSTW
Cách tính tỷ lệ tham khảo Điều 8, Thông 342/2016/TT-BTC
Bổ sung ngân sách
* Bổ sung cân đối ngân sách: NS chính quyền cấp trên bổ sung NS chính quyên
câp dưới đề thực hiện nhiệm vụ chi được giao, cụ thể:
- Số bổ sung NSTW cho NSĐP do Quốc hội quyết định riêng cho từng tỉnh;
- Số bổ sung NS cấp trên cho NS cấp dưới do Hội đồng nhân dân cấp trên
quyết định.
Mục tiêu: chế bổ sung ngân sách cân đối nhằm giải quyết các mất cân đối
giữa thu chi NS các cấp chính quyên. Chính quyền cấp dưới quyền tự chủ
trong việc sử dụng bổ sung cân đối.
* Bổ sung ngân sách mục tiêu: khoản NS cấp trên bổ sung cho, NS cấp dưới
để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể, cụ thể:

Preview text:

Contents
CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ chức
của khu vực này?.......................................................................................................1
CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC có thể được hiểu theo góc độ nào?..............1
CÂU 3: Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền, khi đó TCC gồm có:...........2
CÂU 4: Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp, và chúng ta sẽ có TCC gồm:.......3
CÂU 5: Kỷ luật tài khóa tổng thể..............................................................................3
CÂU 6: Hiệu quả phân bổ.........................................................................................4
CÂU 7: Hiệu quả hoạt động......................................................................................5
CÂU 8: Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài Chính, và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.........6
CÂU 9: Chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Thuế & Cơ quan Hải quan...................7
CÂU 10: Chức năng, nhiệm vụ của KBNN..............................................................7
CÂU 11: Khái niệm Ngân sách Nhà nước và phân loại NSNN ở Việt Nam?..........8
CÂU 12: NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NSNN...........................................................9
CÂU 12.1: Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất........................................9
CÂU 12.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể..........................................................10
CÂU 12.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách.....................................................11
CÂU 12.4. Nguyên tắc chuyên dùng của ngân sách nhà nước............................11
CÂU 12.5. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước............................................12
CÂU 12.6. Nguyên tắc hiệu năng........................................................................13
CÂU 12.7. Nguyên tắc minh bạch về ngân sách nhà nước..................................13
CÂU 13. Khái niệm và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN..................................14
CÂU 13.1. Nguyên tắc 1: Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân
sách mỗi cấp chính quyền nhà nước.....................................................................15
CÂU 14. Phân cấp chi NSNN.................................................................................15
CÂU 15. Phân cấp thu NSNN.................................................................................16
CÂU 16: Điều hòa và bổ sung NSNN.....................................................................18
CÂU 17. Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương.........................................19
CÂU 18. Thảo luận dự toán....................................................................................20
CÂU 19. Mục đích của hoạt động kiểm toán NSNN..............................................21
CÂU 20. Lập kế hoạch tài chính - ngân sách 3 năm...............................................21
CÂU 21. Lợi ích của việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm với
việc đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước trong trung hạn?...................................22
CÂU 22. Cân đối ngân sách nhà nước....................................................................22
CÂU 23. Cơ cấu thu NSNN hài hòa? Cơ cấu chi NSNN hài hòa?.........................22
CÂU 24. Bội chi ngân sách nhà nước.....................................................................23
CÂU 25. Theo Luật NSNN 2015, Việt Nam bù đắp bội chi NSNN bằng:.............24
CÂU 26. Sử dụng thặng dư NSNN.........................................................................24
CÂU 27. Khâu chuẩn bị và quyết định dự toán NSNN...........................................24
CÂU 28. Chỉ số đánh giá quản lý tài chính công....................................................25
CÂU 29. Phân biệt mục tiêu, chỉ số và chỉ tiêu.......................................................25
CÂU 30. Logic dọc khung đánh giá quản lý chi tiêu công theo kết quả.................26
CÂU 31. GIẢI TRÌNH - KỶ LT TÀI KHOÁ TỔNG THỂ....................................29
CÂU 32. GIẢI TRÌNH - HIỆU QUẢ PHÂN BỔ...................................................29
CÂU 33. GIẢI TRÌNH - HIỆU QUẢ HĐ...............................................................29
CÂU 34. KỶ LT TÀI KHOÁ TỔNG THỂ BỘ TC TRG LẬP DỰ TOÁN … NVU
CHÍNH....................................................................................................................29
CÂU 35. HIỆU QẢ PHÂN BỔ BỘ KH-ĐT TRG LẬP DỰ TOÁN … NVU
CHÍNH....................................................................................................................30
C36. Tại sao sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý tài chính công góp
phần thực hiện mục tiêu hiệu quả hoạt động?.........................................................30
C37. Lấy ví dụ về sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý tài chính
công góp phần thực hiện mục tiêu hiệu quả hoạt động trong Luật NSNN 2015....30
CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ
chức của khu vực này?
- Khái niệm:
Chính phú chung là các cơ quan công quyền và các đơn vị trực thuộc, là
những tổ chức được thiết lập từ quá trình chính trị để thực hiện quyền lập pháp, tư
pháp và hành pháp trong một vùng lãnh thổ.
Chính phủ chung bao gồm chính quyền trung ương, chính quyền bang (nếu
có) và chính quyền địa phương.
- Đặc điểm của các tổ chức thuộc chính phủ chung
➢ Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho xã hội cơ bản mang
tính phi thị trường và thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư;
➢ Về định hướng kiểm soát: Các tổ chức này được thiết lập và chịu định
hướng và kiểm soát bởi cơ quan quyền lực Nhà nước;
➢ Về chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối
với tài sản và nợ phải trả của các tổ chức này thuộc về Nhà nước.
CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC thể được hiểu theo góc độ nào?
Từ góc nhìn kinh tế học (nhánh kinh tế công cộng):
- Tài chính công còn được gọi là kinh tế học công cộng, nghiên cứu về việc
nhà nước huy động nguồn thu và thực hiện chi tiêu như thế nào, tác động
của các khoản thu, chi đó tới hoạt động kinh tế, xã hội nhằm thực hiện chức
năng của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Từ góc nhìn thể chế:
- Theo nghĩa rộng, tài chính công là tài chính của khu vực công;
- Theo nghĩa hẹp, tài chính công là tài chính của chính phủ chung.
Tài chính công những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các
cấp chính quyền nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - hội của Nhà nước.
1.1.2. Phân loại tài chính công của Việt Nam
Tổ chức hệ thống chính quyền (1) • TCC trung ương • TCC của cấp tỉnh • TCC của cấp huyện • TCC của cấp xã
• TCC đơn vị HC - KT đặc biệt
Mục đích tổ chức quỹ (2) • Ngân sách nhà nước
• Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước
Chủ thể quản trực tiếp (3)
• Tài chính của các cấp chính quyền
• Tài chính của các đơn vị dự toán
CÂU 3: Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền, khi đó TCC gồm có:
Tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền
Trung ương và tài chính của cấp chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô
thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (Luật Tổ chức chính quyền địa
phương sửa đối, bổ sung năm 2019).
Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là một cấp tài chính công,
với ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Theo đó, TCC cấp chính quyền địa phương sẽ có:
• TCC của cấp tỉnh: TCC tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
• TCC của cấp huyện: TCC huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
• TCC của cấp xã: TCC xã, phường, thị trấn;
• TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
CÂU 4: Phân loại theo chủ thể quản trực tiếp, chúng ta sẽ TCC gồm:
1. Tài chính của các cấp chính quyền
Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính công của các cấp chính quyền là các cấp
chính quyền nhà nước (trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) với các cơ quan
tham mưu như: cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư, kho bạc nhà nước...
2. Tài chính của các đơn vị dự toán ngân sách
Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm
quyền giao dự toán ngân sách. Đơn vị dự toán ngân sách gồm: các cơ quan nhà
nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị-xã hội,...
Tại Việt Nam, đơn vị dự toán ngân sách gồm 4 cấp, trong đó:
+ Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ
hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.
+ Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự
toán cấp III là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II và đơn vị dự toán
cấp IV đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III. Đơn vị dự toán cấp IV là
đơn vị sử dụng ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.
Quản TCC 3 mục tiêu:
Kỷ luật tài khóa tổng thể, Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt động
- Kỷ luật tài khóa tổng thể: giới hạn ngân sách, trần ngân sách,...
- Hiệu quả phân bổ: thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách
- Hiệu quả hoạt động: chất lượng, số lượng dịch vụ cung cấp
CÂU 5: Kỷ luật tài khóa tổng thể * Là gì?
Kỷ luật tài khóa tổng thể được hiểu là giới hạn ngân sách phải được duy trì
bền vững trong trung hạn. * Vì sao?
Bảo đảm quản lý thu, chi không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô. * Yêu cầu?
(1) Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế vĩ mô theo chu kỳ kinh tế.
(2) Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: Giới hạn tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ
công, tổng chi đầu tư, tổng chi thường xuyên (thường so sánh với GDP) trong kế
hoạch tài chính trung hạn và hằng năm.
(3) Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương có tính hiện thực
trong kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn; chi tiêu mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm.
(4) Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách * Ví dụ:
- Điều 9 luật NSNN 2015 quy định về nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu,
nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách.
- Điều 17 luật NSNN 2015 nêu rõ về kế hoạch tài chính 5 năm
- Ngoài ra tham khảo 1 số điều như điều 7,8,41,42,43 LNSNN 2015
CÂU 6: Hiệu quả phân bổ * Là gì?
Hiệu quả phân bổ được hiểu là thực hiện Thu - Chi NS như sau:
+ Thu NS: đảm bảo chia sẻ gánh nặng thuế, giảm thiểu những tác động tiêu cực có
thể dẫn đến "mất trắng" thuế;
+ Chi NS: Phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích tái
phân bổ các nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang những chương
trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngân sách. *Vì sao?
Do sự giới hạn về NS và nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của
quốc gia trong một thời kì nhất định. * Yêu cầu
(1) Giảm thiểu tác động "méo mó" của thuế bằng cách: Mở rộng cơ sở đánh thuế
và bảo đảm tính trung lập của hệ thống thuế. Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế.
(2) Xác định mục tiêu chiến lược quốc gia cần thực hiện;
(3) Xác định tiêu chí và nguyên tắc phân bổ cho phù hợp với các mục tiêu đặt ra;
(4) Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc quyết định
phân bổ ngân sách cụ thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản lý
(5) Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược. * Ví dụ:
Mục tiêu hiệu quả phân bổ tham khảo các điều 8, 42, 43 của Luật NSNN 2015
Tham khảo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 của địa phương hoặc của quốc gia.
Khoản 5 Điều 8 Luật NSNN 2015 nêu: “Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về
phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu
bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa
học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.”
Ngoài ra còn tham khảo thêm các điều 42,43 LNSNN 2015
CÂU 7: Hiệu quả hoạt động * Là gì
Hiệu quả hoạt động là việc xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện
nhiệm vụ ở cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỉ lệ giữa đầu vào so với đầu ra. * Vì sao?
Nâng cao trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan thuộc chính phủ. * Yêu cầu?
1) Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách;
2) Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ
3) Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách
trong giới hạn ngân sách.
4) Theo dõi, đánh giá đầu ra kết quả phát triển và đánh giá chi tiêu công. * Ví dụ:
Mục tiêu hiệu quả hoạt động tham khảo các điều 32, 34, 54, 61, 65 của Luật NSNN
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 15/08/2021 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Khoản 7 Điều 32 luật NSNN 2015 quy định: “Thủ trưởng các đơn vị dự toán
ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính -
ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.”
Ngoài ra còn có thể tham khảo điều 34,54,61,65 LNSNN 2015
CÂU 8: Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư * Chức năng:
• Hoạch định chính sách (chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay nợ,...);
• Thực hiện chính sách (quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ, ....
* Nhiệm vụ của Bộ Tài chính:
- Lập dự toán NSNN trung hạn và hàng năm;
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; định mức chi
NS; chế độ về kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NS, chế độ báo cáo.
- Tổ chức thực hiện NSNN: quản lý thu, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ và đánh giá hiệu quả chi NSNN.
* Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch Đầu
- Lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; - Quản lý ODA;
- Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của NSNN;
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát đấu thầu.
CÂU 9: Chức năng, nhiệm vụ của quan Thuế & quan Hải quan
- Các cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, chuyên trách các hoạt động cơ bản liên quan đến NSNN gồm
+ Cơ quan quản thuế: Cơ quan Thuế và Cơ quan Hải quan
Tổng cục Thuế → Cục Thuế → Chi cục Thuế
Tổng cục Hải quan → Cục Hải quan → Chi cục Hải quan
Trách nhiệm chính trong quản lý thuế thuộc về hai cơ quan: cơ quan thuế và cơ quan hải quan. - Chức năng:
+ Cơ quan thuế: quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả
nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản lý thuế
+ Cơ quan hải quan: tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác
đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
CÂU 10: Chức năng, nhiệm vụ của KBNN
+ Cơ quan quản ngân quỹ: Kho bạc Nhà nước
KBNN TW → KBNN cấp tỉnh → KBNN cấp huyện - Chức năng:
+ Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN
+ Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN
+ Thực hiện kế toán NSNN
+ Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành Trái phiếu Chính phủ
+ Quản lý tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm
C2. QUẢN NSNN
CÂU 11: Khái niệm Ngân sách Nhà nước phân loại NSNN Việt Nam?
1. Khái niệm NSNN
- Theo góc độ kinh tế: NSNN là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia.
- Theo góc độ chính trị: NSNN là các quyết định thu và chi ngân sách đã được
các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt.
- Theo góc độ luật pháp: NSNN là một văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội.
- Theo góc độ quản lý: NSNN là căn cứ quản lý tài chính của trong các đơn vị sử dụng ngân sách.
“NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết
định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
2. Phân loại NSNN
- Phân loại theo chức năng của Chính phủ (COFOG)
- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)
- Phân loại theo đối tượng (hạng mục chi tiêu)
- Phân loại theo tổ chức hành chính
- Hệ thống mục lục ngân sách
2.2. HỆ THỐNG MỤC LỤC NSNN
2.2.2. Nguyên tắc xây dựng mục lục NSNN
- Nguyên tắc toàn diện: đảm bảo tổng hợp một cách đầy đủ tất cả các hoạt
động thu, chi ngân sách nhà nước của tất cả các cơ quan và tổ chức của chính phủ.
- Nguyên tắc thống nhất: đảm bảo thống nhất giữa ngành và cấp, giữa ngành
chủ quản và ngành kinh tế quốc dân. Hạn chế và loại bỏ những sự khác biệt
không cần thiết dần dần tiến tới phù hợp với những quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
- Nguyên tắc hiệu quả: phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra mà
vẫn đảm bảo đầy đủ số liệu và thông tin cần thiết cho công tác chuẩn bị và
quyết định dự toán ngân sách nhà nước; chấp hành ngân sách; kiểm toán và
quyết toán ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc hệ thống mở: thỏa mãn và thích ứng những thay đổi về phân cấp
ngân sách, về chế độ thu, chi và phương thức quản lý thu, chi trong tương lai
CÂU 12: NGUYÊN TẮC QUẢN NSNN
CÂU 12.1: Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất
* Khái niệm: Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy
đủ, rõ ràng trong một thời gian và trong cùng một văn bản tổng hợp được cơ quan lập pháp quyết định.
* do tuân thủ
- Đảm bảo tính toàn diện của cơ quan quyền lực nhà nước trong việc quyết
định ngân sách và tính công bằng trong phân bổ ngân sách;
- Giúp đánh giá được tình trạng của của ngân sách (thâm hụt hay cân bằng).
Nếu có thâm hụt ngân sách, thì cần tính toán và có biện pháp khắc phục phù hợp * Yêu cầu:
- NSNN phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu - chi của nhà nước;
- Các khoản thu, chỉ phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất
trình cơ quan lập pháp xem xét;
- Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách, không cho phép các
khoản thu - chi của Nhà nước được thực hiện ngoài ngân sách.
* Liên hệ luật NSNN 2015
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán tổng hợp đầy đủ
vào NSNN (Khoản 2, Điều 8, Luật NSNN 2015);
- Quy định rõ những khoản thu, chi nào thuộc phạm vi NSNN (Điều 5, Luật NSNN 2015);
- Quy định những tài liệu, những nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi
NSVN mà Chính phủ phải trình Quốc hội (Điều 47, Luật NSNN 2015)
Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, điều 15, khoản 3: Nguồn thu phí được để lại đơn
vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. →> tiết kiệm
thời gian, tăng tính hiệu quả trong quản lý tài chính công.
→ Việc để lại học phí ở các đơn vị giáo dục công lập có vi phạm nguyên tắc một
tài liệu ngân sách hay không?
+ Có vi phạm nếu đơn vị vẫn được NSNN đảm bảo chi phí cung cấp dịch vụ;
+ Không vi phạm nếu các đơn vị giáo dục công lập cung cấp dịch vụ trên cơ sở
tính đủ chi phí, ngân sách nhà nước không đảm bảo chi phí cung cấp các dịch vụ
thì khoản thu từ các dịch vụ này có thể để lại đơn vị chi tiêu và không thuộc nguồn
thu của ngân sách nhà nước.
CÂU 12.2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể
* Khái niệm: Là tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi.
* do tuân thủ
- Tránh lãng phí trong quản lý NSNN;
- Hiệu quả phê chuẩn ngân sách và phân bổ ngân sách được đảm bảo;
- Một khoản chi bất kì có thể được thực hiện mà không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể nào. * Yêu cầu:
- Các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách một cách riêng
biệt, theo số tiền đầy đủ của nó;
- Không được bù trừ giữa thu và chi;
- Không dành riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định * Liên hệ:
- Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp
đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với
nhiệm vụ chi cụ thể (Khoản 1, Điều 7, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách
* Khái niệm: Là dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có
hiệu lực trong thời hạn một năm (tương ứng năm dương lịch).
* do tuân thủ
- Xác định niên độ của ngân sách theo năm giúp các nhà lập pháp kiểm tra
việc thực hiện ngân sách hiệu quả hơn;
- Nguyên tắc niên độ góp phần bảo đảm độ tin cậy trong dự báo ngân sách
nhà nước, tính khả thi trong phân tích và đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước. * Yêu cầu:
- Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi NSNN chỉ được quyết định cho từng năm;
- Việc chấp hành và quyết toán ngân sách phải được thực hiện theo năm ngân sách;
- Hạch toán và quyết toán ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đúng niên độ hay năm ngân sách.
- Không thực hiện chuyển nguồn NSNN từ năm trước sang năm sau * Liên hệ:
- Năm ngân sách của Việt Nam trùng với năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
(theo điều 14, Luật NSNN 2015)
- Dự toán ngân sách nhà nước được quyết định theo năm (Điều 44, Luật NSNN 2015).
- Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện và quyết
toán vào niên độ của ngân sách năm đó (Khoản 1, Điều 64, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.4. Nguyên tắc chuyên dùng của ngân sách nhà nước
* Khái niệm: Là các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và
mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
* do thực hiện:
- Nhằm đảm bảo quyền giám sát tối cao với việc thực hiện NSNN của các cơ
quan dân cử (ở đây là Quốc hội). * Yêu cầu:
- Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục tiêu cụ thể;
- Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và
mục đích đã ghi trong dự toán NS được phê duyệt. * Liên hệ:
- Phân bổ ngân sách nhà nước phải tuân thủ dự toán đã được Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp quyết định; phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ
chi; đúng mục đích và đúng đối tượng (Điều 50, Luật NSNN 2015);
- Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định (Điều 56, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.5. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước * Khái niệm:
- Theo góc độ pháp lý, nguyên tắc cân đối NSNN có nghĩa là NSNN được
quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân bằng.
- Theo góc độ kinh tế, nguyên tắc này có thể được hiểu là các cam kết chi NS
phải được cân đối bằng các khoản thu và các khoản tài chính khác như các khoản vay.
* do tuân thủ:
- Nhằm thực hiện mục tiêu kỷ luật tài khóa tổng thể, đảm bảo sự ổn định và bền vững của NSNN * Yêu cầu:
- Sự cân bằng về thu - chi;
- Sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu - chi; các lĩnh
vực, các ngành; các cấp chính quyền; các thế hệ. * Liên hệ:
- Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và
góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển. Trường hợp còn
bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng
thu, chi ngân sách. Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho chi đầu
tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. (theo Khoản 2,3,4,5 Điều 7 Luật NSNN 2015).
- Dự phòng ngân sách để cân đối ngân sách (Điều 10, Luật NSNN 2015)
- Quỹ dự trữ tài chính để cân đối ngân sách (Điều 11, Luật NSNN 2015).
CÂU 12.6. Nguyên tắc hiệu năng * Khái niệm:
- Là nguyên tắc quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
* do tuân thủ:
- Sự giới hạn của NSNN đòi hỏi việc quản lý ngân sách theo kết quả hoạt động;
- Đảm bảo trách nhiệm báo cáo và giải trình của cơ quan hành pháp về kết quả
quản lý ngân sách nhà nước trước cơ quan quyền lực nhà nước và người dân. * Yêu cầu:
- Dự thảo ngân sách phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện và
kết quả dự kiến về sử dụng ngân sách.
- Đánh giá, đo lường kết quả đầu ra và kiểm toán nhà nước cần tập trung
nhiều hơn vào kiểm toán hoạt động.
- Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo
cáo trước công chúng trên ba khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu. * Liên hệ:
- Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Điều
25, 29, 31, 61, 65 Luật NSNN 2015);
- Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả,
hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa
phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách. (Khoản 6,7 điều 65 Luật NSNN 2015).
CÂU 12.7. Nguyên tắc minh bạch về ngân sách nhà nước * Khái niệm
- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời * do
- Tăng cường, trách nhiệm, giải trình, giám sát nội bộ & giám sát từ bên ngoài
đối vs hđ NSNN của CP, các cấp CQĐP & đvi sd NSNN ⇒ Bảo đảm tính
bền vững nền TC QG, hiệu quả qly & sd NSNN * Yêu cầu:
+ Xác định rõ vai trò và trách nhiệm
+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
+ Công khai quy trình quản lý NSNN
+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước * Liên hệ
Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước tại Luật NSNN năm 2015
Trong khoản 1 điều 15 LNSNN 2015 đã chỉ rõ: “Nội dung công khai bao
gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực
hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các
kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc
lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia”
CÂU 13. Khái niệm nguyên tắc phân cấp quản NSNN
* Khái niệm phân cấp quản NSNN
Theo Luật NSNN 2015, phân cấp quản lý NSNN được định nghĩa như sau:
"Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền
hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý
NSNN phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội" (Điều 4, Luật NSNN 2015).
* Các nguyên tắc phân cấp quản NSNN (3)
- Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền nhà nước.
- Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải phù hợp với phân cấp quản lý
kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của chính quyền nhà nước các cấp
CÂU 13.1. Nguyên tắc 1: Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho
ngân sách mỗi cấp chính quyền nhà nước
gì? Nguyên tắc này là việc quy định chi tiết, rõ ràng nguồn thu và nhiệm vụ chi
NSNN của từng cấp chính quyền. Yêu cầu:
- Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính
quyền nhà nước trên cơ sở đặc điểm, tính chất từng nguồn thu và khả năng
thu của địa phương; theo chức năng quản lý kinh tế xã hội của từng cấp ngân
sách mà quy định cụ thể các nguồn thu của mỗi địa phương.
- Mỗi cấp ngân sách được hưởng đủ để cân đối theo yêu cầu nhiệm vụ chi,
hạn chế việc phải cấp bổ sung ngân sách từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới
đề đảm bảo cân đối ngân sách.
Liên hệ Luật NSNN 2015
- Quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi cho NSTW và NSĐP;
- HĐND cấp tỉnh được quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
giữa các cấp NS ở địa phương;
- Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo đảm, chính quyền nào
ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi NS phải có giải pháp bảo
đảm nguồn tài chính phù hợp;
- Ủy quyền nhiệm vụ chi phải có trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính.
Liên hệ: Điều 9, 35, 36, 37, 38 của Luật NSNN 2015.
CÂU 14. Phân cấp chi NSNN
* Khái niệm: Là phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm trong chi NSNN giữa các cấp chính quyền. * Yêu cầu:
- Phân cấp nhiệm vụ chi cần được xây dựng phù hợp với trách nhiệm cung
cấp hàng hóa công cộng của chính quyền địa phương;
- Rõ ràng và minh bạch, không chồng chéo nhiệm vụ chi giữa các cấp;
- Đảm bảo hiệu quả về kinh tế, công bằng về tài khóa,trách nhiệm giải trình và
hiệu lực quản lý hành chính.
* ND phân cấp chi NSNN
1/ Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
- NSTW: thực hiện các nhiệm vụ chi lớn, quan trọng, có tác động đến kinh tế vĩ mô;
- NSĐP: đảm nhiệm các nhiệm vụ chi liên quan đến các hoạt động kinh tế -
xã hội trong phạm vi địa phương. * Liên hệ
- Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN (điều 36, 38 Luật NSNN 2015), có thể tổng kết như sau: + Chi thường xuyên.
+ Chi đầu tư phát triển.
+ Chi trả lãi tiền vay (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh).
+ Chỉ bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh).
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (đối với ngân sách cấp trên).
+ Chi dự trữ quốc gia (đối với ngân sách trung ương). + Chi viện trợ.
2/ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN, bao gồm:
- Phân cấp thẩm quyền quyết định định mức phân bổ NSVN:
✓ Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định định mức phân bổ vốn đối với chỉ đầu
tư phát triển và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước;
✓ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương
- Phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ chi NSNN:
✓ Chính phủ quyết định cụ thể một số chế độ chi ngân sách quan trọng
✓ Chính phủ giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể một số chế độ chi
khác trong khung do Chính phủ quy định;
✓ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định một số định mức chi ngân sách đối
với một số nội dung chi mang tính chất đặc thù ở địa phương.
(Tìm các nội dung trên xem ở điều mấy của luật NSNN 2015)
CÂU 15. Phân cấp thu NSNN
* Khái niệm: Là phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm trong thu NSNN giữa các
cấp chính quyền để thực hiện nhiệm vụ chi NSNN. * Yêu cầu:
- Phân cấp nguồn thu phải tương ứng với nhiệm vụ chi được phân cấp;
- Đảm bảo cân bằng mối quan hệ lợi ích - chi phí của người nộp thuế;
- Hạn chế được tác động rủi ro của thuế và giảm thiểu chi phí hành chính liên
quan đến việc quản lý, thu thuế.
* Nội dung phân cấp thu NSNN
1/ Phân cấp nguồn thu NSNN
- Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
- Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mà mỗi cấp NS được hưởng.
2. Phân cấp thu NSNN
Phân cấp nguồn thu NSNN
(i) Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
Các khoản thu NSTW hưởng 100%: các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp
với chức năng quản lý kinh tế - xã hội của chính quyền TƯ (Khoản 1, Điều 35, Luật NSNN 2015).
Các khoản thu NSĐP hưởng 100%: các khoản thu gắn trực tiếp với chức
năng quản lý kinh tế - xã hội của CQĐP và mang tính ổn định (Khoản 1, Điều 37, Luật NSNN 2015)
Các khoản thu chung phân chia theo tỷ lệ phần trăm: bao gồm các khoản
thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; và các khoản
thu phân chia giữa ngăn sách các cấp NSĐP
(Khoản 2, Điều 35, Luật NSNN 2015))
(ii) Xác định tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia mỗi cấp NS được hưởng:
+ Tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NSTW NSĐP: xác định riêng cho từng
địa phương, nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách địa phương cân đối với
nhu cầu chỉ theo nhiệm vụ được giao. Các tỷ lệ này được tính chung cho tất
cả các khoản thu phân chia và tính riêng cho từng địa phương, được ổn định
trong thời kỳ ổn định NS.
+ Tỷ lệ phần trăm phân chia giữa các cấp NS của NSĐP: cũng được xác định
dựa trên cơ sở nguồn thu phù hợp với nhiệm vụ chỉ của cấp NS thuộc địa phương.
(tìm các nội dung này trong luật NSNN 2015)
✓ Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN
- Quốc hội: quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí thông qua việc ban
hành các Luật thuế, Luật phí và lệ phí; phân cấp các nguồn thu cũng như
thấm quyền quyết định về thu cho chính quyền các cấp thông qua Luật NSNN;
- Quốc hội quyết định tỷ lệ phân chia các khoản giữa NSTW và NSĐP;
- Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh: quyết định mức thu cụ thể đối với một số loại
phí, lệ phí thuộc danh mục Quốc hội ban hành; phân cấp nguồn thu và tỷ lệ
phần trăm phân chia các khoản thu NS các cấp tỉnh, huyện, xã.
CÂU 16: Điều hòa bổ sung NSNN
* Khái niệm: Điều hòa NSNN là việc nhằm giải quyết các mất cân đối giữa thu và
chỉ ngân sách của các cấp chính quyền.
* chế điều hòa
- Để lại nguồn thu hoặc điều tiết nguồn thu từ nơi có nguồn thu cao hơn đến
nơi có nguồn thu thấp hơn; - Trợ cấp ngân sách.
* Liên hệ với Việt Nam
- Thứ nhất, Thông qua tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;
- Thứ hai, Thông qua bổ sung ngân sách.
Điều hòa NSNN thông qua tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
+ Tỷ lệ phân chia giữa NSTW và NSĐP ở các tỉnh được tính riêng, dựa vào đó
Nhà nước sẽ tiến hành:
→ để lại nguồn thu cho các địa phương có nguồn thu thấp, chưa tự cân đối được;
→ Các địa phương có nguồn thu cao có thể tăng dần tỷ lệ phân chia về NSTW
Cách tính tỷ lệ tham khảo Điều 8, Thông tư 342/2016/TT-BTC
Bổ sung ngân sách
* Bổ sung cân đối ngân sách: NS chính quyền cấp trên bổ sung NS chính quyên
câp dưới đề thực hiện nhiệm vụ chi được giao, cụ thể:
- Số bổ sung NSTW cho NSĐP do Quốc hội quyết định riêng cho từng tỉnh;
- Số bổ sung NS cấp trên cho NS cấp dưới do Hội đồng nhân dân cấp trên quyết định.
→ Mục tiêu: Cơ chế bổ sung ngân sách cân đối nhằm giải quyết các mất cân đối
giữa thu và chi NS các cấp chính quyên. Chính quyền cấp dưới có quyền tự chủ
trong việc sử dụng bổ sung cân đối.
* Bổ sung ngân sách mục tiêu: khoản NS cấp trên bổ sung cho, NS cấp dưới
để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể, cụ thể: