CÂU 1: Khái niệm tài chính công
Theo góc nhìn kinh tế học:
Tài chính công một lĩnh vực của kinh tế học nghiên cứu các hoạt động của Chính phủ các
phương tiện thay thế trong việc tài trợ các chi tiêu của Chính phủ. Tài chính công còn được gọi kinh tế
học công cộng, được xem như một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu về việc Nhà nước huy động các
nguồn thu thực hiện chi tiêu như thế nào, tác động của các khoản thu, chi đó tới c hoạt động kinh tế,
hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Khi đánh giá tác động, ảnh hưởng của
các hoạt động thu, chi của Nhà nước tới việc làm, giá cả tăng trưởng kinh tế cũng như công bằng hội,
Theo góc nhìn thể chế:
Theo nghĩa rộng: tài chính công được hiểu tài chính của khu vực công gắn với những hoạt động thu,
chi của các cấp chính quyền (Chính phủ chung) doanh nghiệp công nhằm thực hiện các chức năng
của Nhà nước trong từng thời kỳ.
Theo nghĩa hẹp: tài chính công được hiểu tài chính của các cấp chính quyền, chỉ gắn với những hoạt
động thu, chi của Chính phủ chung.
Kết luận:
Tài chính công tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành, phản ánh hệ thống
các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập sử dụng các quỹ công nhằm phục vụ thực hiện các chức
năng của Nhà nước đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn hội.
CÂU 2: Trình bày phân loại TCC Việt Nam
Phân loại tài chính công Việt Nam
Tổ chức hệ thống chính quyền Mục đích tổ chức quỹ Chủ thể trực tiếp quản
TCC trung ương Ngân sách nhà nước
-Ngân sách trung ương
-Ngânsách địa phương
Tài chính của các cấp chính
quyền
TCC địa phương:
-TCC tỉnh(thành phố trực thuộc
trung ương)
-TCC huyện(quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung
ương)
-TCC xã(phường, thị trấn)
-TCC đơn vị HC KT đặc biệt
Quỹ ngoài ngân sách nhà nước Tài chính của các đơn vị dự
toán
Trình bày chi tiết
Cách 1: Tổ chức hệ thống chính quyền
Gắn liền với hoạt động của các cấp chính quyền này
- Các quan nhà nước như các Bộ, các Sở (18 bộ 4 quan ngang bộ- cấp trung ưng; 15 sở,
thanh tra tỉnh, văn phòng ủy ban nhân dân - cấp tỉnh )
- Tổ chức chính trị như Đảng Cộng sản Việt Nam
- Các tổ chức chính trị - hội, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam Hội cựu chiến binh
Việt Nam;
- Các tổ chức chính trị - hội - nghề nghiệp, như Liên hiệp các hội khoa học, thuật Việt Nam,
Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam, Hội nhà báo Việt Nam...
- Tổ chức hội - nghề nghiệp như các hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế được ngân sách nhà nước
hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao các đơn vị sự nghiệp công lập các tổ chức, nhân khác có
liên quan đến ngân sách nhà nước
- Ngoài ra còn các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.
Cách 2: Mục đích tổ chúc quỹ
- Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
- Theo Luật Ngân sách nhà nước 2015: Quỹ ngoài ngân sách quỹ do quan thẩm quyền
quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà 11 nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của
quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Cách 3: Chủ thể trực tiếp quản
- Chủ thể trực tiếp quản tài chính công của các cấp chính quyền các cấp chính quyền nhà nước
(trung ương, địa phương) với các quan tham mưu như: quan tài chính, quan kế hoạch
đầu tư, kho bạc nhà nước... Chủ thể trực tiếp quản các quỹ ngoài ngân sách các quan nhà
nước được nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức quản c quỹ đó .
- Đơn vị dự toán bao gồm các quan nhà nước, đơn vị trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công
lập, đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa công, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - hội, tổ chức
chính trị hội - nghề nghiệp, tổ chức hội, tổ chức hội - nghề nghiệp sử dụng kinh phí từ
ngân sách nhà nước.
NHÓM 6 LỚP 11.1 BÀI TẬP NGÀY 28/3
Câu hỏi 1: Phân tích mục tiêu quản Tài chính công?
Trả lời:
- Quản Tài chính công: quá trình tổ chức công thuộc c cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, theo dõi đánh giá việc thữ hiện kế hoạch thu chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính
sách Tài chính công 1 cách hiệu quả trong từng thời kì.
1. Mục tiêu tổng quát quản Tài chính công: Tạo sự cân đối hiệu quả của TCC, môi trường Tài chính
thuận lợi cho sự ổn định phát triển của KT-XH, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển đất
nước.
2. Mục tiêu quản tài chính công bao gồm:
- Kỷ luật tài khóa tổng thể
- Hiệu quả phân bổ
- Hiệu quả hoạt động
Kỷ luật tài khoá tổng thể
Khái niệm: Kỷ luật tài khoá tổng thể được hiểu giới hạn ngân sách được duy trì bền vững trong
trung hạn
Mục đích: Để đảm bảo thu, chi không làm mất ổn định nền kinh tế
Yêu cầu:
- Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế theo chu kỳ kinh tế,
xem xét kỹ lượng các rủi ro về thu ngân sách trong kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn (từ
3 đến 5 năm). Kế hoạch chi tiêu trung hạn được thiết lập như cơ sổ đo lường tác động của sự
thay các tham số: chính sách mới, lạm phát, các sốc của nền kinh tế - hội đến các chương
trình chi tiêu đang được thực hiện. Từ đó xem xét nghiên cứu cả chu kỳ kinh tế hiện tại cũng
như trong dài hạn.
- Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy nghĩa dựa vào dự báo về thu ngân sách để lên kế hoạch
chi tiêu chính phủ để phù hợp với nguồn thu, đảm bảo tình trạng tài chính đảm bảo, ổn định.
- Thiết lập mức trần chi tiêu cho c bộ, ngành, địa phương tính hiện thực trong kế hoạch tài
chính ngân sách trung hạn;chi tiêu mới phải chỉ nguồn bảo đảm.
- Đảm bảo tính toàn diện, minh bạch của thu, chi ngân sách. Báo cáo tài chính về hoạt động ngân
sách cung cấp cho người sử dụng phải những thông tin đáng tin cậy, toàn diện, phù hợp dễ
hiểu với các đối tượng sử dụng.
dụ: Với 1 dự án cấp quốc gia khi trình lên chính phủ thì cần phải xem xét đến 2 mặt, cần phải chi
ngân sách bao nhiêu lợi ích tức việc thu ngân sách khi dự án đi vào hoạt động bao nhiêu
tính ổn định của dự án trong dài hạn như thế nào.
Hiệu quả phân bổ
Khái niệm:
- Thu ngân sách: Bảo đảm chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu những tác động tiêu cực gây
“mất trắng” của thuế.
- Chi ngân sách: Phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích tái phân bổ các
nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang các chương trình ưu tiên cao hơn trong
giới hạn trần ngân sách.
Mục đích: Giới hạn nguồn lực nên ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược giảm mất trắng.
Yêu cầu:
- Xác định mục tiêu chiến lược quốc gia.
- Xác định nguyên tắc tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược.
- Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản ngành trong việc quyết định phân bổ ngân
sách cụ thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản lý.
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến ợc.
- Giảm thiểu tác động “bóp méo” của thuế bằng cách: Mở rộng sở đánh thuế bảo đảm tính
trung lập của hệ thống thuế.
- Đảm bảo tính toàn diện tính minh bạch của thuế.
dụ: Hiện nay tại nước ta, các tổ chức hành chính công thường xuyên tinh giản biên chế nhằm tạo
1 bộ máy tinh giản, gọn nhẹ vẫn hoạt động hiệu quả-> điều này giúp tiết kiệm chi ngân sách
quốc gia, thể hiện hiệu quả phân bổ của nhà nước.
Hiệu quả hoạt động
Khái niệm: Hiệu quả hoạt động xem xét mối quan hệ giữa đầu vào kết quả thực hiện nhiệm vụ
các cấp độ: đầu ra, kết quả
Mục đích : tăng cường trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách.
Yêu cầu:
- Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách.
- Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong giới hạn
ngân sách.
- Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển đánh giá chi tiêu công.
dụ: như công trình đường sắt trên cao Cát Linh- Đông, sau nhiều lần sử dụng nguồn chi ngân
sách thì dự án vẫn chậm tiến độ chưa được đi vào hoạt động chính thức.
Câu 2:
1. Trình bày tứ trụ trong quản nnước tốt?
Quản nhà nước là: Quản nhà nước hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do c quan nhà
nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển hội theo những mục tiêu tầng lớp
cầm quyền theo đuổi.
Tứ trụ trong quản nhà nước tốt được hiểu 4 thành tố (bộ phận) quan trọng nhất của quản
nhà nước . Bộ tứ trụ này bao gồm:
- Trách nhiệm giải trình
- Tính minh bạch
- Khả năng tiên liệu
- Sự tham gia của các bên liên quan
Trình bày tứ trụ trong quản nhà nước tốt
Ngày nay càng nhiều người tin rằng một quốc gia khó thể năng lực cạnh tranh quốc tế cao phát
triển bền vững nếu không xây dựng được một nền quản trị quốc gia hiện đại. Nền quản trị đó phải được dựa trên
“tứ trụ” quản nhà nước tốt đó là: Trách nhiệm giải trình, sự minh bạch, khả năng tiên liệu sự tham gia,
trong đó trách nhiệm giải trình nền tảng.
- Trách nhiệm giải trìnhthể hiểu một trong các phương thức đảm bảo việc kiểm soát
quyền lực nhà nước, với việc yêu cầu chủ thể nắm giữ quyền lực giải thích, làm về các quyết định, hành vi
của mình (khả năng điều trần) khả năng gánh chịu trách nhiệm pháp khi nh vi vi phạm trong hoạt
động công vụ (khả năng gánh chịu hậu quả).
Quan niệm về trách nhiệm giải trình theo thông lệ tốt của quốc tế bao gồm trách nhiệm giải
trình của cấp dưới đối với cấp trên (hướng lên trên/ giải trình nội bộ) trách nhiệm của người cung cấp dịch vụ
công với khách hàng (hướng xuống dưới/ ra nên ngoài). Trách nhiệm giải trình hướng lên trên tập trung vào
việc tuân thủ quy tắc, các chỉ thị chỉ đạo từ bộ máy nhà nước trách nhiệm giải trình hướng xuống tập trung
vào các kết quả một nhân hay một quan, đơn vị trách nhiệm thực hiện khi cung ứng dịch vụ cho
khách hàng. Đặc điểm của trách nhiệm giải trình hướng lên trên thẩm quyền hình thức khen thưởng, kỷ
luật về hành chính, trong khi đó đặc tính của của trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới phản hồi từ người
thụ hưởng dịch vụ, cung cấp thông tin cho người dân khuyến khích sự tham gia từ họ trong quá trình ra các
quyết định liên quan.
-“Tính minh bạch” yêu cầu các thông tin về tài chính công phải phù hợp dễ dàng tiếp cận với các đối
tượng khác nhau trong hội.
-“Khả năng tiên liệu” được chủ yếu nhờ kết quả của các quy định pháp luật ràng, thể dự đoán
trước được về các khoản thu, chi. Nếu thiếu đi khả năng tiên liệu về những nguồn tài chính sẽ tác động đến quá
trình xác lập thứ tự ưu tiên chiến lược làm cho các Bộ, ngành, địa phương sẽ gặp khó khăn trong việc lên kế
hoạch cung cấp dịch vụ, làm suy yếu trách nhiệm giải trình.
- của các bên liên quan bao gồm các quan hữu quan, các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, các tổ “Sự tham gia”
chức chính trị hội, hội nghề nghiệp công chúng vào quy định quản tài chính công sẽ rất cần thiết để
cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho việc lập kế hoạch thu, chi cho phép kiểm tra, giám sát kết quả của
việc thu, chi quỹ công.
Kết luận: Để việc quản trở nên thuận lợi hiệu quả, chính phủ mỗi nước đều phải quan tâm tới việc
cần quan tâm tới việc xây dựng chế để đảm bảo cho tứ trụ này được triển khai một cách đồng bộ.
Như vậy vai trò của tứ trụ sẽ phát huy trong một tổng thể, từ đó việc quản nhà nước sẽ thể thành
công nhất.
2. Mối quan hệ giữa tứ trụ của quản Nhà nước tốt mục tiêu quản tài chính công:
Tứ trụ trong quản nhà nước tốt gồm:
- Trách nhiệm giải trình
- Tính minh bạch
- Khả năng tiên liệu
- Sự tham gia của các bên liên quan
Mục tiêu quản tài chính công gồm:
- Kỷ luật tài khóa
- Hiệu quả phân bổ
- Hiệu quả hoạt động
Mối quan hệ giữa tứ trụ trong quản nhà nước tốt mục tiêuquản tài chính công:
Kỷ luật tài khóa Hiệu quả phân bổ Hiệu quả hoạt động
Trách
nhiệm
giải trình
- Đảm bảo dự báo thu đáng
tin cậy, chi tiêu trong giới hạn
ngân sách được phân bổ.
- Đạt được kết quả
theo mục tiêu của các
chương trình bao gồm cả
- Cân bằng hợp giữa
giao quyền kiểm soát bao
gồm cả quản thu quản
- Đảm bảo duy trì ổn định
kinh tế qua góc độ năm tài
khóa nghiên cứu chu kỳ kinh
tế. Mục tiêu trần ngân sách phải
tính hiện thực, xem xét kỹ lưỡng
các rủi ro về thu ngân sách trong
kế hoạch trung hạn. Kế hoạch chi
tiêu trung hạn cần đảm bảo để đo
lường sự tác động của các tham
số: chính sách mới, lạm phát…
đến các chương trình chi tiêu đang
thực hiện.
- Xây dựng các mục tiêu
bổ trợ bản như mức trần chi
tiêu, các khoản chi tiêu thường
xuyên, chi đầu trước khi dự
thảo ngân sách trong khuôn khổ
tài chính trung han.
thuế công bằng hiệu quả.
- Đảm bảo chia sẻ
“gánh nặng” thuế giữa các
nhóm người trong hội
nhằm giảm thiểu những tác
động “bóp méo” gây “mất
trắng” của thuế. Chính sách
thuế phải đảm bảo tính trung
lập các chế quản
thuế phải giúp giảm thiểu chi
phí hành thu chi phí tuân
thủ.
chi.
- Thiết lập các mục tiêu
về đầu ra kết quả trong dự thảo
ngân sách để đảm bảo tiết
kiệm chi trong hoạt động ngân
sách một cách cân bằng, phù
hợp, sử dụng nguồn tiền đảm
bảo số lượng, chất lượng cũng
như thời gian, quy trình cung
ứng hàng hóa, dịch vụ tốt nhất.
- Giao quyền kiểm
soát việc sử dụng nguồn lực
trong khuôn khổ chi tiêu trung
hạn, lựa chọn tập hợp đầu vào
(về nhân sự, mua sắm vật
dụng…) tối ưu nhất trong dài
hạn.
Minh
bạch
- Công bố công khai các
dự báo kinh tế trung hạn mục
tiêu tài khóa.
- Chrõ ngun trang trải, c
biện pháp tiết kiệm ngun thu mi
khi đxuất chi tu mới.
- Báo cáo tài chính về hoạt
động ngân sách cung cấp cho
người sử dụng phải những
thông tinđáng tin cậy, toàn diện,
phù hợp dễ hiểu với các đối
tượng sử dụng thông tin như Quốc
hội, nhà hoạch định chính sách,
nhà quản hay công chúng.
- Công khai ngân
sách, mục tiêu kết quả của
chương trình.
- Cụ thể hóa việc
thiết lập trần ngân sách cho
các bộ, ngành trong khuôn
khổ ngân sách trung hạn, yêu
cầu đầu ra chỉ số kết quả
cho chính sách hiện hành/cơ
sở đề xuất mới, trao
quyền cho các bộ, ngành
trong việc quyết định phân
bổ nguồn lực vào các chương
trình, đặc biệt trong việc theo
dõi, đánh giá kết quả thực
hiện.
- Kiểm soát đánh
giá của các quan lập pháp
về tính hiệu quả sự tuân thủ
nghiêm ngặt những quy định
của Nhà nước như định mức,
tiêu chuẩn, chế độ.
- Kiểm soát các yếu tố
đầu vào (nhân công, hàng hóa,
dịch vụ, thiệt bị…), kiểm soát
từ hệ thống kiểm soát n
ngoài như kho bạc, kiểm toán,
thanh tra… đến kiểm tra nội
bộ qua việc giao quyền tự chủ
tài chính cho phép Nhà
nước tự do chi tiêu trong phạm
vi thích hợp.
Tiên
liệu
- Mục tiêu tài khóa phải
ràng. Kế hoạch hoạt động ngân
sách phải cụ thể trong giới hạn
mục tiêu tài khoá
- Nhận biết quản
rủi ro tài khoá trong hoạt
động phân bổ nguồn lực
Nhận biết quản rủi ro tài
khoá trong hoạt động phân bổ
nguồn lực
-
Khả năng tiên liệu được chủ yếu nhờ kết quả của các quy định luật pháp ng, thể
dự đoán trước về các khoản thu, chi. Nếu thiếu đi hả năng tiên liệu về những nguồn tài chính sẽ tác
động đến quá trình xác lập thứ tự ưu ti n chiến lược làm cho các Bộ, ngành, địa phương sẽ gặp
khó khăn trong việc lên kế hoạch cung cấp dịch vụ, làm suy yếu trách nhiệm giải trình.
Sự
tham
gia
- Tham vấn các bên liên
quan về mục tiêu tài khoá
- Tham vấn về chiến
lược quốc gia, cho phép các
địa phương tự quyết định các
chương trình của họ.
- Cho phép người dân
phản hồi được giải quyết
Khả năng tiên liệu được chủ yếu nhờ kết quả của các quy định luật pháp ràng, thể
dự đoán trước về các khoản thu, chi. Nếu thiếu đi hả năng tiên liệu về những nguồn tài chính sẽ tác
động đến quá trình xác lập thứ tự ưu tiên chiến lược làm cho các Bộ, ngành, địa phương sẽ gặp
khó khăn trong việc lên kế hoạch cung cấp dịch vụ, làm suy yếu trách nhiệm giải trình.
Kết luận: Xác định mối quan hệ giữa các mục tiêu quản tài chính công với “tứ trụ” của quản
nhà nước tốt sẽ giúp cho chủ thể quản xây dựng được tốt nhất kế hoạch y dựng phát triển đất
nước. Hiểu mối quan hệ này giúp cho công tác tổ chức, chỉ đạo được thực hiện một cách triệt để,
linh hoạt, phù hợp; công tác theo dõi đánh giá được cụ thể, ràng, chính xác hơn đảm bảo tính xác
trong thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ. Từ đó, một nhà nước bền vững, ổn định về lâu i nhanh
nhạy ứng phó với các thay đổi bất thường của từng thời điểm sẽ được hình thành; nhà nước đó đó sẽ đủ
sức sánh vai, cạnh tranh công bằng với bất cường quốc nào trên thế giới.
NHÓM 6 LỚP 11.1 BÀI TẬP 1.4
CÂU 1: TRÌNH BÀY BỘ MÁY QUẢN TÀI CHÍNH CÔNG VIỆT NAM
Quản Tài chính công quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền y dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính
sách tài chính công một các hiệu quả trong từng thời kì.
Bộ máy quản tài chính công Việt Nam
ĐỒ BỘ MÁY QUẢN TÀI CHÍNH CÔNG VIỆT NAM
Vở ghi trang 1
CÂU 2: TRÌNH BÀY CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC QUAN: CQ QUẢN THUẾ, CQ TÀI
CHÍNH, CQ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, CQ KHO BẠC
1. quan quản thuế
Trách nhiệm chính trong quản thuế thuộc về hai quan: quan thuế quan hải
quan.
quan thuế
- Thuế nguồn thu chính chủ yếu của ngân sách quốc gia. vậy công tác quản thuế
được coi tối quan trọng được phân định chặt chẽ cho các quan, trong đó quan thuế.
- Tổng cục thuế quan trực thuộc Bộ Tài chính. các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
các Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế. các quận, huyện Chi cục thuế thuộc Cục thuế.
Chức năng: thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Tài chính quản
Nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí các khoản
thu khác của ngân sách Nhà nước tổ chức quản thuế.
Nhiệm vụ của quan quản thuế
1. Tổ chức thực hiện quản thu thuế các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về thuế quy định khác của pháp luật liên quan.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ
sở, trang thông tin điện tử của quan quản thuế trên c phương tiện thông tin đại chúng.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp
thuế; quan thuế trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, nhân kinh
doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho quan thẩm
quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền
chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền
thuế nợ, không thu thuế; xử tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định
của Luật này quy định khác của pháp luật liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi đề nghị theo quy định của
pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao biên bản, kết luận, quyết định xử về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người
nộp thuế giải thích khi yêu cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước.
10. Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu
của quan nhà nước thẩm quyền.
11. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử ứng dụng công nghệ thông tin để thực
hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
quan Hải quan
quan Hải quan tại trung ương Tổng cục Hải quan địa phương 34 Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan ngoài ra còn các Chi
cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Chức năng : thực hiện chức năng tham mưu với Bộ trưởng Bộ tài chính các chính
sách về xuất nhập khẩu, các khoản thuế khoản thu khác
- Nhiệm vụ: thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối
với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương,
biện pháp quản nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
2. quan Tài chính
Chức năng: - Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính
sách vay nợ.
- Thực hiện chính sách: quản thu thuế, quản ngân quỹ, quản nợ, mua sắm
đấu thầu công.
Nhiệm vụ: - Xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước trung hạn hằng năm.
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước, các
chế độ, tiêu chuẩn, định mức về: chi ngân sách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách
Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện ngân sách Nhà nước bao gồm quản thu, quản ngân quỹ,
quản nợ đánh giá hiệu quả chi ngân sách Nhà nước (thu nội địa thu xuất nhập khẩu)
Ngoài ra, giúp việc cho quan Tài chính còn quan quản thuế, quan quản
ngân quỹ.
3. quan kế hoạch đầu
Chức năng:
Đứng đầu các quan kế hoạch đầu của cả nước Bộ Kế hoạch Đầu tư. Đây quan của
Chính phủ, thực hiện chức năng quản nhà nước về kế hoạch, đầu phát triển thống kê, bao
gồm: Tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, kế hoạch
đầu công của quốc gia; chế, chính sách quản kinh tế; đầu trong nước, đầu của nước
ngoài vào Việt Nam đầu của Việt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế; nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu; phát triển doanh
nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã; thống kê; quản nhà nước c dịch vụ công trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ:
- Về đầu phát triển phân bổ ngân sách nhà nước:
Tổng hợp chung về đầu phát triển. Xây dựng kế hoạch đầu công trung hạn hằng năm;
danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thu hút vốn đầu nước ngoài, vốn ODA, vốn vay
ưu đãi; danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu, các dự án
quan trọng quốc gia; danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước các nguồn vốn đầu
công khác theo quy định của pháp luật;
Xây dựng tổng mức cấu vốn đầu phát triển toàn hội; tổng mức n đối các
nguồn vốn đầu công theo ngành, lĩnh vực, chương trình; tổng mức vốn chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu;
- Về quản vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
quan đầu mối trong việc vận động, điều phối, quản nhà nước về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách, định
hướng thu hút, sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi;
Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động điều phối các nguồn vốn ODA, vốn vay
ưu đãi; trình Chính phủ việc kết điều ước quốc tế khung về ODA, vốn vay ưu đãi điều
ước quốc tế cụ thể về ODA không hoàn lại theo quy định của pháp luật; trình Thủ tướng
Chính phủ về việc kết thỏa thuận quốc tế về vốn ODA viện trợ không hoàn lại theo thẩm
quyền;
Tổng hợp trình cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; phối hợp với Bộ Tài chính xác định chế tài chính trong
nước áp dụng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp lập kế hoạch sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi trung hạn 5 năm hằng năm; cân đối bố trí vốn đối ứng hằng năm từ nguồn vốn ngân
sách để chuẩn bị thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đầu
phát triển thuộc diện cấp phát ngân sách trung ương;
Thực hiện giám sát đánh giá các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
theo quy định của pháp luật; xử theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử
các vấn đề phát sinh liên quan đến nhiều Bộ, ngành.
- Về quản đấu thầu:
Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy
định của pháp luật về đấu thầu;
Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu; tổ chức
hệ thống thông tin về đấu thầu đấu thầu qua mạng.
- Về kinh tế tập thể, hợp tác xã:
Xây dựng chiến lược, chương trình kế hoạch chung về phát triển kinh tế tập thể, hợp c xã;
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổng kết việc thực hiện các chương trình kế hoạch phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã;
Xây dựng chế quản lý, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã;
4. quan kho bạc nhà nước
quan Kho bạc Trung ương:
- Vụ Tổng hợp - Pháp chế; - Văn phòng;
- Vụ Kiểm soát chi; - Cục Kế toán nhà nước;
- Vụ Kho quỹ; - Cục Quản ngân quỹ;
- Vụ Hợp tác quốc tế; - Cục Công nghệ thông tin;
- Vụ Thanh tra - Kiểm tra; - Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước;
- Vụ Tổ chức cán bộ; - Trường Nghiệp vụ Kho bạc;
- Vụ Tài vụ - Quản trị; - Tạp chí Quản Ngân quỹ Quốc gia.
quan Kho bạc địa phương:
- Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) trực
thuộc Kho bạc Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung Kho bạc Nhà nước cấp huyện)
trực thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
Kho bạc Nhà nước được tổ chức điểm giao dịch tại các địa bàn khối lượng giao dịch lớn theo quy định của
pháp luật.
Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp huyện cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Ngân hàng Nhà nước các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
1. Vị trí chức năng
Kho bạc Nhà nước quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ
Tài chính quản nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản ngân quỹ nhà nước;
tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước cho đầu phát triển thông qua
hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà
nước các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, trụ sở tại thành phố Nội.
2. Nhiệm vụ quyền hạn
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án, đề án thuộc lĩnh vực quản quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước sau khi được cấp
thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
- Quản quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật:
- Được trích tài khoản của tổ chức, nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc
áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ
chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:
Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ tài sản của Nhà nước được giao
quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ chính quyền địa phương theo quy
định của pháp luật;
Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho quan tài chính cùng cấp
quan nhà nước liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ i chính để trình Chính phủ
theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống:
Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển
khoản đối với tổ chức, nhân quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước;
Mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước các ngân hàng
thương mại để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy
định của pháp luật;
Được sử dụng ngân quỹ nhà nước để tạm ứng cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật;
Xây dựng phát triển hệ thống các công cụ, nghiệp vụ quản hiện đại theo nguyên tắc đảm
bảo an toàn hiệu quả ngân quỹ nhà nước.
- Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước đầu phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu
Chính phủ.
- Tổ chức quản trị vận hành hệ thống thông tin quản ngân sách kho bạc.
- Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử theo quy định của pháp luật đối với nh vi vi phạm
pháp luật trong phạm vi quản nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của
pháp luật.
- Quản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử
dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quản tài chính của Nhà nước.
Nhóm 6 lớp 11.1 Bài tập 8/4
Câu 1: Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước
*Khái niệm:
Theo góc độ kinh tế, ngân sách nhà nước một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia, được
sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, sử dụng
nguồn lực hiệu quả.
Theo góc độ chính trị, ngân sách nhà nước được trình cho quan quyền lực nhà nước để đảm
bảo các đại biểu của người dân được giám sát, phê duyệt các quyết định về thu chi ngân sách.
Theo góc độ luật pháp, ngân sách nhà nước về hình thức một văn bản pháp luật được phê
duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền quan hành pháp được phép thực hiện
Theo góc độ quản lí, ngân sách nhà nước căn cứ để quản tài chính trong c đơn vị sử dụng
ngân sách, cho biết số tiền đơn vị được phép chi, các nhiệm vụ chi kế hoạch thực hiện, ngân
sách phân bổ cho đơn vị.
-Luật ngân sách nhà nước năm 2015 đưa ra khái niệm: Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước được dự toán thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do quan nhà
nước thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện c chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
*Phân loại:
Phân loại ngân sách sự sắp xếp hệ thống c nội dung thu, chi ngân sách của chính phủ theo các
tiêu thức nhất định. Hệ thống phân loại ngân sách một công cụ quan trọng trong quản ngân sách nhà nước,
quyết định cách thức ngân sách được ghi lại, trình bày báo cáo.
Ngân sách nhà nước thể được phân loại theo các cách khác nhau. Mỗi một cách phân loại được sử
dụng để đáp ứng một mục đích sử dụng cụ thể như trình bày ngân sách với quan lập pháp; kiểm soát việc
thực hiện ngân sách, kế toán các hoạt động tài chính của chính phủ; o cáo ngân sách giải trình về các hoạt
động tài chính của chính phủ. Hiện nay ngân sách của các quốc gia được phân loại theo một số tiêu thức sau:
-Phân loại theo chức năng của chính phủ (COFOG)
-Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)
-Phân loại theo đối tượng (theo hạng mục chỉ tiêu)
-Phân loại theo tổ chức hành chính
Chi tiết
-Phân loại theo chức năng của chính phủ (COFOG):
Đây cách phân loại dựa vào chức năng của chính phủ đối với nền kinh tế - hội. Mục tiêu chính của
việc phân loại này làm mục đích kinh tế - hội của các khoản phân bổ ngân sách theo các chức năng khác
nhau của chính phủ. Việc phân loại theo chức năng quan trọng trong việc phân tích sự phân bổ nguồn lực giữa
các ngành chỉ ra những lĩnh vực chính sự tham gia của chính phủ trong việc cung cấp các dịch vụ công.
Cách phân loại này còn giúp đánh giá các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ cụ thể của nhà nước trong từng
thời kỳ.
-Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS):
Phân loại theo nội dung kinh tế xác định các loại hình thu thập chi phí theo các hoạt động kinh tế của
khu vực chính phủ nói chung. Cách phân loại kinh tế được sử dụng để phân tích tác động của ngân sách đối với
các chính sách tài chính mô.
+Các nguồn thu:
Thuế: đây khoản thu quan trọng nhất trong số các nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bởi chỉ riêng
nguồn thu từ thuế đã chiếm tới 80% hoặc 90% tổng số nguồn thu nhập của cả nước
Lệ phí: để đắp các khoản chi phí phát sinh khi giải quyết công việc của c bộ phận quản hành
chính
Phí thuộc ngân sách nhà nước: do đối tượng sử dụng rộng hơn nên nhiều nhu cầu hỗ trợ hơn, do đó
phí tỷ suất thu thấp hơn so với lệ phí
Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu từ vay nợ
+Các nguồn chi:
Chi thường xuyên những khoản chi tính chất liên tục có kế hoạch định trước
Chi đầu phát triển những khoản chi tính chất vụ việc, không tính thường xuyên nhằm mục
đích đầu phát triển một lĩnh vực hoặc một ngành nghề cthể
-Phân loại theo đối tượng (theo hạng mục chỉ tiêu):
Việc phân loại theo đối tượng (hay còn gọi theo hạng mục chỉ tiêu) chủ yếu được sử dụng trong trình
bày chi tiết các phương tiện đầu vào cho các hoạt động cung ứng dịch vụ công. Ngân sách được trình bày theo
đối tượng cung cấp thông tin về các yếu tố đầu vào nhằm xác định nguồn gốc, sở pháp lý, mức độ chi tiêu
của các hạng mục như chỉ tiêu nhân sự, chi phí đi lại, in ấn.
Bao gồm:
+Khu vực cung ứng dịch vụ công cốt lõi: Cung cấp dịch vụ dựa trên sở pháp các nguyên tắc
trong quản công
+Khu vực cung ứng dịch vụ công mở rộng: chủ yếu dựa trên nhu cầu người thụ hưởng, do đó mang tính
chất cạnh tranh cao
-Phân loại theo tổ chức hành chính:
Phân loại theo tổ chức hành chính một cách thức phân loại cung cấp dữ liệu về các hoạt động thu
chi ngân sách theo các tổ chức thuộc khu vực công. Phân loại ngân sách theo tổ chức quản hành chính nhằm
xác định trách nhiệm trong quản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm cả trách nhiệm thu, chi được phân
cấp trách nhiệm giải trình. Theo cách phân loại này, thu, chi ngân sách được trình bày chi tiết cho từng bộ,
hoặc đơn vị trực thuộc. Phân loại ngân sách theo quản hành chính phụ thuộc vào cách thức tổ chức hành
chính nhà nước của một quốc gia.
Bao gồm các đơn vị dự toán các cấp:
+Đơn vị dự toán cấp I đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do thủ tướng chính phủ hoặc
ủy ban nhân dân giao. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân ch cho đơn vị cấp dưới trực
thuộc, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán quyết toán ngân sách nhà
nước của đơn vị mình công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.
+Đơn vị dự toán cấp II đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán
phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của đơn vị mình công tác kế toán, quyết
toán của các đơn vị dự toán cấp dưới.
+Đơn vị dự toán cấp III đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách đượcc đơn vị dự toán cấp I,II giao dự toán
ngân sách, trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của đơn vị mình đơn vị
sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có)
=>Một hệ thống phân loại ngân sách tốt cần thiết để quản tốt hơn các nguồn lực, đảm bảo tính
minh bạch trách nhiệm giải trình trong quản ngân sách nhà nước. u cầu của hệ thống phân loại ngân
sách tốt phải cung cấp thông tin ràng cho tất cả các giai đoạn của chu trình ngân sách bằng cách phân
loại hoạt động tài chính theo bản chất kinh tế các tiêu chí cần thiết khác cho việc quản hoặc phân tích
ngân sách.
CÂU 2:
1. Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất:
a. gì?
Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, ràng trong cùng một thời
gian trong cùng một văn bản tổng hợp được quan lập pháp quyết định
b. do:
Đảm đảm quyền của quan lập pháp trong quyết định ngân sách một cách toàn diện, phân bổ nguồn
lực một cách công bằng, hiệu quả
Cho biết một cách ràng tình trạng cân bằng hay thâm hụt ngân sách, tính toán một cách chính xác
mức thâm hụt ngân sách để để biện pháp xử phù hợp
c. Yêu cầu:
Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu chi của Nhà nước
Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình quan lập pháp
xem xét
Không cho phép sự tồn tại của nhiều văn kiện ngân sách các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được
thực hiện ngoài ngân sách
d. Liên hệ:
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam quy định "Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách
phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước" (Khoản 2, Điều 8 Luật NSNN số 83/2015/QH13
ngày 25 tháng 6 năm 2015). Nguyên tắc này đảm bảo tính toàn diện cũng như vai trò của Quốc hội trong quyết
định ngân sách nhà nước. Để thực hiện nguyên tắc, Luật Ngân sách nhà nước cũng quy định những khoản
thu, chi nào thuộc phạm vi ngân sách nhà nước (Điều 5, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015) những tài liệu cũng như những nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước Chính
phủ phải trình Quốc hội (Điều 47, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015)
Điều 5, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015:
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán
chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập
doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, nhân ngoài nước cho Chính phủ
Việt Nam chính quyền địa phương;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu phát triển;
b) Chi dự trữ quốc gia;
c) Chi thường xuyên;
d) Chi trả nợ lãi;
đ) Chi viện trợ;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Bội chi ngân sách nhà nước.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay đắp bội chi vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà
nước.
Điều 47, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015: Các tài liệu trình dự toán ngân
sách nhà nước phương án phân bổ ngân sách
1. Tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước phương án phân bổ ngân sách trung
ương gồm:
a) Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung bản giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách
nhà nước;
b) Dự toán thu ngân sách nhà nước, kèm theo các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước;
c) Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc
dân các chính sách lớn của Đảng Nhà nước liên quan đến ngân sách nhà nước;
d) Bội chi ngân sách nhà nước các nguồn đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;
đ) Kế hoạch tài chính 05 năm đối với năm đầu kỳ kế hoạch;
e) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
g) Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản nợ công, trong đó nêu số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá
hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để đắp bội chi ngân sách nhà
nước, khả năng trả nợ trong năm số nợ đến cuối năm;
h) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý;
i) Các chính sách biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính ngân sách nhà nước;
k) Danh mục, tiến độ thực hiện mức dự toán đầu năm kế hoạch đối với các chương trình, dự án quan trọng
quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định;
l) Dự toán chi của từng bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, quan khác trung ương theo từng
lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia số bổ
sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
m) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước phương án phân bổ ngân sách
trung ương; tình hình miễn, giảm thuế trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.
2. Chính phủ quy định tài liệu Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về dự toán ngân sách
phương án phân bổ ngân sách địa phương.
2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể:
a. gì?
Tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi
b. do:
Quyết định tính hiệu quả khi phê chuẩn ngân sách, quyết định phân bổ ngân sách
Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể
Tránh lãng phí trong quản ngân sách
c. Yêu cầu:
Tất cả các khoản thu các khoản chi phải được ghi vào ngân sách một cách riêng biệt, theo số tiền
đầy đủ của nó, không được trừ giữa thu chi
Không dành riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định
d. Liên hệ:
- Khoản 1 Điều 7 Luâ
t NSNN 2015 quy định: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm
vụ chi cụ thể. Trường hợp khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố
trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân ch để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân
sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn thực hiện các cam kết về hội nhập
quốc tế.
3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách:
a. gì?
Dự toán ngân sách được quan thẩm quyền quyết định chỉ hiệu lực trong thời hạn một năm
b. do:
Thời hạn niên độ theo năm cho phép hoạt động kiểm tra của quan lập pháp đối với việc thực hiện
ngân sách đạt hiệu quả
Để đảm bảo cân đối trong chấp hành ngân sách của niên độ tiếp theo khi phải xem xét lại các mức độ
thu, chi theo niên độ
c. Yêu cầu:
Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được quyết định cho từng
năm
Trong chấp hành quyết toán ngân sách, Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã
được cấp
d. Liên hệ:
Điều 64, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015: Xử thu, chi ngân sách nhà nước cuối
năm
1. Kết thúc năm ngân sách, các quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan đến thu, chi ngân sách
thực hiện khoá sổ kế toán lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.
2. Thời gian chỉnh quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc o ngày 31 tháng 01 năm sau.
3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời
gian chỉnh quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết
phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện hạch toán quyết toán vào
ngân sách năm sau:
a) Chi đầu phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luâ
t đầu công;
b) Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị trước ngày 31 tháng
12 năm thực hiện dự toán;
c) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương;
d) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập c quan nhà nước;
đ) Các khoản dự toán được cấp thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán;
e) Kinh phí nghiên cứu khoa học.
4. Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này,
trường hợp phương án được cấp thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang
ngân sách năm sau để thực hiện.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.
4. Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN:
a. gì?
Các khoản chi phải được phân bổ sử dụng cho đối tượng mục đích nhất định đã được quan
thẩm quyền quyết định
b. do:
Bảo đảm thực thi quyền giám sát sử dụng ngân sách của các quan dân cử
c. Yêu cầu:
Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng mục đích cụ thể
Các khoản chi chỉ thể được cam kết chuẩn chi theo đúng đối tượng mục đích đã được ghi
trong dự toán ngân sách được phê duyệt
d. Liên hệ:
Điều 50, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015: Yêu cầu thời hạn về phân bổ giao
dự toán ngân sách nhà nước
1. Việc phân bổ giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm:
a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu,
chi được giao;
b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;
c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn
đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trnước ngoài theo cam kết;
d) Đối với phân bổ vốn đầu phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu
công, xây dựng quy định khác của pháp luật liên quan;
đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải
bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa
phương cho mục tiêu đó.
2. Thời hạn phân bổ giao dự toán ngân sách nhà nước:
a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 5 (“Trước ngày 20 tháng 11, Thủ
tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính
phủ, quan khác trung ương từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” “Chậm nhất 05) khoản 7 (
ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao d
toán ngân sách năm sau cho từng quan, đơn vị thuộc cấp mình cấp dưới; đồng thời, báo cáo Uỷ ban nhân
dân quan tài chính cấp trên trực tiếp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân
sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định”) Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải
hoàn thành việc phân bổ giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12
năm trước theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này (“Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, quan ngang
bộ, quan thuộc Chính phủ, quan khác trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao
dự toán ngân sách cho từng quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp dưới”);
b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán
bổ sung, đơn vị dự toán cấp trên, Uỷ ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ giao dự toán theo
quy định.
5.Nguyên tắc cân đối NSNN
a) gì?
Trên góc độ pháp lý, ngân sách nhà nước được quyết định bởi quan lập pháp phải sự cân bằng.
Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi ngân sách phải được cân đối bằng các khoản thu c nguồn tài
chính khác như các khoản vay
b) do: Sự cân bằng thu chi làm cho 1 quốc gia luôn ổn định, an toàn phát triển bền vững. Khi mất
cân dối NSNN dẫn đến việc mất ổn định kinh tế mô.
c) Yêu cầu:
- Cân bằng về thu, chi
- Đảm bảo sự hài hoà, hợp trong cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; c lĩnh vực, các ngành; các
cấp chính quyền, giữa các thế hệ
d) Liện hệ luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam,
- Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định theo sự cân đối cấu giữa thu chi ngân
sách nhà nước. Theo đó, nội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương bội chi
ngân sách địa phương cấp tỉnh; tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên
góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu phát triển trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải
nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách. Vay đắp bội chi ngân sách nhà
nước chỉ được sử dụng cho đầu phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
6. Nguyên tắc hiệu năng
a. gì?
Quản ngân sách nhà nước gắn với tính kinh tế, hiệu quả hiệu lực của các khoản chi tiêu.
b. do: Khu vực công nguồn lực ít hơn nhưng người dân đòi hỏi Chính phủ phải làm được nhiều việc
hơn phải báo cáo kết quả đã đạt được trước công chúng.
c. :Yêu cầu
- Các quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện kết quả dự kiến về sử
dụng ngân sách trong dự thảo ngân sách cho quan lập pháp.
- Kết quả dự kiến kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường o cáo trước công chúng trên
ba khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả hiệu lực của các khoản chi tiêu.
- Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ.
d. Liện hệ luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam
Luật Kiểm toán nhà nước số: 81/2015/QH13, ngày 26 tháng 06 năm 2015 .Về báo cáo kết quả thực
hiện ngân sách, Luật ngân sách nhà nước quy định báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả
chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục
tiêu được giao phụ trách; báo cáo quyết toán của c quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm
theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ. Mặt khác Luật Kiểm toán nhà
nước cũng khẳng định: Ngoài hai loại hình kiểm toán truyền thống kiểm toán báo cáo tài chính
kiểm toán tuân thủ, còn 36 kiểm toán hoạt động: loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh
tế, hiệu lực hiệu quả trong quản sử dụng ngân sách, tiền tài sản nhà nước.
7. Nguyên tắc minh bạch về ngân sách
a. gì? Cung cấp thông tin về ngân sách một cách ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu kịp thời.
b. Yêu cầu
- Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
- Công khai qui trình quản NSNN
- Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước.
c. do: nâng cao trách nhiệm giải trình của các quan, đơn vị; đồng thời tăng cường sự giám sát của
các cấp, các ngành cũng như của cộng đồng, giám sát toàn bộ quy trình ngân sách, tránh thất thoát, chi
không đúng mục đích, tham ô tham nhũng.
d. Liện hệ luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam,
Điều 64, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng5 năm 2015
.Công khai ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng công khai: các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được
ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu xây dựng bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
còn các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ nguồn từ ngân sách nhà nước các quỹ nguồn thu từ
các khoản đóng góp của nhân dân được cấp thẩm quyền cho phép thành lập theo quy định của pháp
luật phải thực hiện công khai số liệu thu - chi ngân ch.
- Nội dung công khai: công khai dự thảo dự toán ngân sách từ khâu trình Quốc hội Hội đồng nhân
dân các cấp; công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách (quý, 0 tháng năm), cùng với báo cáo
thuyết minh, giải trình ngân sách; Kết quả thực hiện các kiến nghị của quan kiểm toán.
- Thời hạn công khai: quy định cụ thể thời hạn công khai c báo cáo đề xuất dự toán ngân sách nhà
nước Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân; báo cáo dự
toán ngân sách nhà nước đã được cấp thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân ch nhà
nước đã được cấp thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện
các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hàng quý, 06
tháng, năm.
Luật NSNN năm 2015 đã bổ sung quy định NSNN được giám sát bởi cộng đồng giao cho Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì, phối hợp với các thành viên của Mặt trận tổ chức giám sát NSNN;
tạo điều kiện cho các tổ chức, nhân góp ý, kiểm tra, giám sát quá trình quản sử dụng NSNN;
phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản tài chính. Bộ Tài chính còn xây
dựng báo cáo “ngân sách công dân” với nội dung hình thức gần gũi với tiếp cận thông tin của người
dân được đăng tải trên bảng thông tin của Bộ Tài chính; cũng như cung cấp thông tin quản ngân
sách cho người dân với nội dung hình thức phong phú hơn.
NHÓM 6 LỚP 11.1 BÀI TẬP 15/4
Câu 1:
1. Khái niệm:
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
=> Phân cấp quản ngân sách nhà nước việc xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của chính
quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản
kinh tế - hội.
- Bản chất phân cấp quản ngân sách nhà nước:
+ việc giải quyết các mối quan hệ về vật chất thẩm quyền giữa các cấp chính quyền.
+ Làm quyền trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền nhà nước về ngân sách của các quan, tổ
chức, đơn vị được cấp thẩm quyền giao dự toán ngân sách.
2. Các nguyên tắc phân cấp quản ngân sách nhà nước:
- Phân định nguồn thu nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền
- Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương tính chủ động của ngân sách địa phương
- Phải phù hợp với phân cấp quản kinh tế - hội trình độ quản của chính quyền nhà nước các
cấp
Phân định nguồn thu nhiệm vụ
chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp
chính quyền
Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân
sách trung ương tính chủ động
của ngân sách địa phương.
Phải phù hợp với phân cấp quản
kinh tế - hội trình độ quản
của chính quyền nhà nước các cấp.
gì? - Phân chia nguồn thu, nhiệm
vụ cho các cấp ngân sách hai nội
dung thiết yếu của phân cấp quản
ngân sách nhà nước.
- Phân định nguồn thu
nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách
mỗi cấp chính quyền việc phân
giao hóa nhiệm vụ cung cấp các hàng
hóa công cộng cho từng cấp chính
quyền nhà nước, đồng thời đảm bảo
nguồn nhân lực tài chính để các cấp
này chủ động thực hiện các nhiệm vụ
chi được phân cấp.
- Ngân sách trung ương
các khoản thu ngân sách nhà nước
phân cấp cho cấp trung ương hưởng
các khoản chi ngân sách nhà
nước thuộc nhiêm vụ chi của cấp
trung ương. Vai trò chủ đạo của
ngân sách trung ương xuất phát từ
chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh
tế, hội của nhà nước trung ương
trong hiến pháp.
- Vai trò của đạo của ngân
sách trung ương:
+ Phần lớn những nguồn thu
chiếm tỷ trọng thu lớn đều tập trung
vào ngân sách trung ương để thực
hiện nhiệm vụ chi trọng yếu của
quốc gia: đảm bảo an ninh, quốc
phòng, ngoại giao, đầu các công
trình lớn ý nghĩa kinh tế, hội
trên phạm vi vùng hoặc phạm vi cả
nước.
+ Ngân sách trung ương
trung tâm điều hòa trong hệ thống
ngân sách, đảm bảo sự cân bằng cho
ngân sách các cấp thông qua các
khoản trợ cấp cân đối; đảm bảo thực
hiện mục tiêu phát triển cân bằng
giữa các địa phương thông qua các
khoản trợ cấp theo chương trình
mục tiêu.
+ Thông qua vai trò chủ đạo
của ngân sách trung ương, Chính
phủ chi phối đến hoạt động tài chính
của chính quyền địa phương thực
hiện các chính sách điều tiết đối với
mọi mặt hoạt động kinh tế, hội
của quốc gia.
- Phân cấp quản kinh tế -
hội một trong những nội dung của
phân cấp quản nhà nước Việt Nam.
- Phân cấp quản kinh tế -
hội:
+ Quy định chức trách, nhiệm vụ,
quyền hạn quản của các cấp hành
chính trong bộ máy Nhà nước từ trung
ương đến địa phương trong các lĩnh
vực kinh tế - hội như: quy hoạch
phát triển kinh tế, hội, chính sách
phát triển kinh tế vùng, quản nhà
nước đối với khu vực sản xuất, kinh
doanh, quản tài nguyên, môi trường,
giáo dục, y tế, thể thao…
+ Phân cấp quản kinh tế - hội
tác động đến phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi trong phân cấp quản
ngân sách. Phân cấp quản ngân sách
cũng thể thúc đẩy hoặc kìm hãm
phân cấp quản kinh tế - hội
ngược lại, chẳng hạn như việc thu hẹp
nhiệm vụ thu, chi của chính quyền cấp
huyện dẫn đến giảm bớt chức năng
quản kinh tế - hội của cấp này,
hoặc việc giao thêm nguồn thu cho cấp
cũng sẽ làm cho chính quyền cấp
này thể xử các công việc cho cộng
đồng tốt kịp thời hơn.
do? -Nhằm đảm bảo tính minh bạch
trách nhiệm giải trình trong quản
ngân sách nhà nước.
-Để tăng khả năng tự cân đối ngân
sách cho các cấp chính quyền địa
phương chuyển giao một số thẩm
quyền quyết định về ngân sách cho
chính quyền cấp tỉnh.
-nếu quá tập trung quyền hạn ngân
sách vào các cấp trung ương sẽ hạn
chế quyền sự chủ động của chính
quyền địa phương, từ đó đảm bảo
tính chủ động của ngân sách địa
phương.
- Huy được lợi ích của phân cấp quản
ngân sách nhà nước trong phát triển
kinh tế-xã hội; giảm thiểu những tùy
tiện, thất thoát, kém hiệu quả trong
phân bổ sử dụng ngân sách nhà
nước.
Yêu cầu -Trên sở đặc điểm, tính chất
từng nguồn thu khả năng thu của
từng địa phương, chức năng quản
- Trong phân cấp quản
ngân sách cần đảm bảo tính chủ
động của ngân sách địa phương.
-Cần phù hợp nâng cao năng lực
quản của các cấp chính bao gồm các
năng lực quản lý, phát triển nguồn thu
kinh tế - hội của từng cấp ngân
sách quy định cụ thể các nguồn
thu mỗi địa phương, mỗi cấp ngân
sách được hưởng để đủ cân đối theo
yêu cầu nhiệm vụ chi.
-Hạn chế việc bổ sung ngân sách
từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới để
đảm bảo cân đối ngân sách.
Nguyên tắc này được quy định như
sau: “Ngân sách địa phương được
phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ
động thực hiện những nhiệm vụ chi
được phân cấp”.
thực hiện các nhiệm vụ chi ngân
sách nhà nước.
Liên hệ
NSNN 2015
1.Điều 9,NSNN 2015. Nguyên tắc
phân cấp quản nguồn thu, nhiệm
vụ chi quan hệ giữa các cấp ngân
sách
-Khoản 1. Ngân sách trung ương,
ngân sách mỗi cấp chính quyền địa
phương được phân cấp nguồn thu
nhiệm vụ chi cụ thể.
-Khoản 4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân
sách cấp nào do ngân sách cấp đó
bảo đảm; việc ban hành thực hiện
chính sách, chế độ mới làm tăng chi
ngân sách phải giải pháp bảo đảm
nguồn tài chính, phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách từng cấp;
việc quyết định đầu các chương
trình, dự án sử dụng vốn ngân sách
phải bảo đảm trong phạm vi ngân
sách theo phân cấp.
-Khoản 5. Trường hợp quan quản
nhà nước thuộc ngân sách cấp trên
ủy quyền cho quan quản nhà
nước thuộc ngân sách cấp dưới thực
hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải
phân bổ giao dự toán cho quan
cấp dưới được ủy quyền để thực hiện
nhiệm vụ chi đó. quan nhận kinh
phí ủy quyền phải quyết toán với
quan ủy quyền khoản kinh phí này.
-Khoản 6. Thực hiện phân chia theo
tỷ lệ phần trăm (%) đối với các
khoản thu phân chia giữa các cấp
ngân sách số bổ sung từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên
sở bảo đảm công bằng, phát triển
cân đối giữa các vùng, các địa
phương.
2. Điều 39. Nguyên tắc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
sách các cấp địa phương
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ
chi của ngân sách địa phương quy
định tại Điều 37 Điều 38 của Luật
này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định phân cấp cụ thể nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các
cấp địa phương theo nguyên tắc
sau:
Điều 9 NSNN 2015 Nguyên tắc
phân cấp quản nguồn thu,
nhiệm vụ chi quan hệ giữa các
cấp ngân sách
Khoản 2. Ngân sách trung ương giữ
vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện
các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ
địa phương chưa cân đối được ngân
sách hỗ trợ các địa phương theo
quy định tại khoản 3 Điều 40 của
Luật này.
-Khoản 3. Ngân sách địa phương
được phân cấp nguồn thu bảo đảm
chủ động thực hiện những nhiệm vụ
chi được giao. Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
cấp ngân sách địa phương phù
hợp với phân cấp quản kinh tế -
hội, quốc phòng, an ninh trình
độ quản của mỗi cấp trên địa bàn.
Khoản 10. Trường hợp thực hiện
điều ước quốc tế dẫn đến giảm
nguồn thu của ngân sách trung
ương, Chính phủ trình Quốc hội
điều chỉnh việc phân chia nguồn thu
giữa ngân sách trung ương ngân
sách địa phương để bảo đảm vai trò
chủ đạo của ngân sách trung ương.
35 nguồn thu NS TW
37 nguồn thu NSĐP
36 thu NSTW
38 thu NSĐP
39
1.Điều 9 Luật NSNN 2015:
Khoản 3. Ngân sách địa phương
được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ
động thực hiện những nhiệm vụ chi
được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách
địa phương phù hợp với phân cấp quản
kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh
trình độ quản của mỗi cấp trên địa
bàn.
2.Điều 39. Nguyên tắc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
sách các cấp địa phương
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi
của ngân sách địa phương quy định tại
Điều 37 Điều 38 của Luật này, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ
chi giữa ngân sách các cấp địa
phương theo nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh
tế - hội, quốc phòng, an ninh đối với
từng lĩnh vực đặc điểm kinh tế, địa
lý, dân cư, trình độ quản của từng
vùng, từng địa phương;
b) Ngân sách xã, thị trấn được phân
chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn bài
thu từ nhân, hộ kinh doanh; thuế sử
dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia
đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;
c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp
không nhiệm vụ chi nghiên cứu
khoa học công nghệ;
d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với
thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải
nhiệm vụ chi đầu xây dựng các
trường phổ thông công lập các cấp,
điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao
thông đô thị, vệ sinh đô thị các công
trình phúc lợi công cộng khác.
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ
kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh
đối với từng lĩnh vực đặc điểm
kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản
của từng vùng, từng địa phương;
b) Ngân sách xã, thị trấn được phân
chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn
bài thu từ nhân, hộ kinh doanh;
thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ
hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;
c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách
cấp không nhiệm vụ chi nghiên
cứu khoa học công nghệ;
d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối
với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải
nhiệm vụ chi đầu xây dựng các
trường phổ thông công lập các cấp,
điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao
thông đô thị, vệ sinh đô thị các
công trình phúc lợi công cộng khác.
2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối
với các khoản thu phân chia do
Chính phủ giao các nguồn thu
ngân sách địa phương hưởng 100%,
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các
khoản thu phân chia giữa ngân sách
các cấp địa phương.
35 nguồn thu NS TW
37 nguồn thu NSĐP
36 thu NSTW
38 thu NSĐP
Điều 7- cấp tỉnh đc phép bội chi
phù hợp vs trình độ quản lí, huyện
chi ít thôi…
Câu 2: Trình bày các nội dung phân cấp quản lí NSNN
1. Khái niệm
Phân cấp quản ngân sách nhà nước việc xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền các
cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản kinh tế -
hội
2. Nội dung
2.1. Hệ thống ngân sách nhà nước
-
-
-
-- Hệ thống NSNN: “Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương ngân sách địa phương. Ngân
sách địa phương bao gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.” (Luật NSNN 2015)
-
-
-
-- Nội dung phân cấp quản NSNN gồm có:
Phân cấp chi NSNN: phân cấp nhiệm vụ chi; thẩm quyền quyết định về chi NSNN
Phân cấp thu NSNN: phân cấp nguồn thu, thẩm quyền quyết định về thu NSNN
Điều hoà, bổ sung NSNN

Preview text:

CÂU 1: Khái niệm tài chính công
Theo góc nhìn kinh tế học:
Tài chính công là một lĩnh vực của kinh tế học nghiên cứu các hoạt động của Chính phủ và các
phương tiện thay thế trong việc tài trợ các chi tiêu của Chính phủ. Tài chính công còn được gọi là kinh tế
học công cộng, được xem như một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu về việc Nhà nước huy động các
nguồn thu và thực hiện chi tiêu như thế nào, tác động của các khoản thu, chi đó tới các hoạt động kinh tế, xã
hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Khi đánh giá tác động, ảnh hưởng của
các hoạt động thu, chi của Nhà nước tới việc làm, giá cả và tăng trưởng kinh tế cũng như công bằng xã hội,
những nhà kinh tế thường quan niệm tài chính công theo nghĩa này. 
Theo góc nhìn thể chế:
Theo nghĩa rộng: tài chính công được hiểu là tài chính của khu vực công gắn với những hoạt động thu,
chi của các cấp chính quyền (Chính phủ chung) và doanh nghiệp công nhằm thực hiện các chức năng
của Nhà nước trong từng thời kỳ
. 
Theo nghĩa hẹp: tài chính công được hiểu là tài chính của các cấp chính quyền, chỉ gắn với những hoạt
động thu, chi của Chính phủ chung
. Kết luận:
Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành, phản ánh hệ thống
các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ công nhằm phục vụ thực hiện các chức
năng của Nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội
.
CÂU 2: Trình bày phân loại TCC ở Việt Nam
Phân loại tài chính công ở Việt Nam
Tổ chức hệ thống chính quyền
Mục đích tổ chức quỹ
Chủ thể trực tiếp quản lý TCC trung ương Ngân sách nhà nước
Tài chính của các cấp chính TCC địa phương: -Ngân sách trung ương quyền
-TCC tỉnh(thành phố trực thuộc -Ngânsách địa phương trung ương)
Quỹ ngoài ngân sách nhà nước
Tài chính của các đơn vị dự
-TCC huyện(quận, thị xã, thành toán
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương)
-TCC xã(phường, thị trấn)
-TCC đơn vị HC – KT đặc biệt 
Trình bày chi tiết
Cách 1: Tổ chức hệ thống chính quyền
Gắn liền với hoạt động của các cấp chính quyền này là -
Các cơ quan nhà nước như các Bộ, các Sở (18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ- cấp trung ưng; 15 sở,
thanh tra tỉnh, văn phòng ủy ban nhân dân - cấp tỉnh … ) -
Tổ chức chính trị như Đảng Cộng sản Việt Nam -
Các tổ chức chính trị - xã hội, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam và Hội cựu chiến binh Việt Nam; -
Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, như Liên hiệp các hội khoa học, kĩ thuật Việt Nam,
Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam, Hội nhà báo Việt Nam... -
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp như các hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế được ngân sách nhà nước
hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến ngân sách nhà nước -
Ngoài ra còn có các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.
Cách 2: Mục đích tổ chúc quỹ -
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. -
Theo Luật Ngân sách nhà nước 2015: Quỹ ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền
quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà 11 nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của
quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Cách 3: Chủ thể trực tiếp quản lí -
Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính công của các cấp chính quyền là các cấp chính quyền nhà nước
(trung ương, địa phương) với các cơ quan tham mưu như: Cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và
đầu tư, kho bạc nhà nước... Chủ thể trực tiếp quản lý các quỹ ngoài ngân sách là các cơ quan nhà
nước được nhà nước giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý các quỹ đó . -
Đơn vị dự toán bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công
lập, đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa công, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
NHÓM 6 LỚP 11.1 BÀI TẬP NGÀY 28/3
Câu hỏi 1: Phân tích mục tiêu quản lý Tài chính công? Trả lời: -
Quản lí Tài chính công: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thữ hiện kế hoạch thu chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính
sách Tài chính công 1 cách hiệu quả trong từng thời kì.
1. Mục tiêu tổng quát quản lí Tài chính công: Tạo sự cân đối và hiệu quả của TCC, môi trường Tài chính
thuận lợi cho sự ổn định và phát triển của KT-XH, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển đất nước. 2. Mục
tiêu quản lý tài chính công bao gồm: -
Kỷ luật tài khóa tổng thể - Hiệu quả phân bổ - Hiệu quả hoạt động
Kỷ luật tài khoá tổng thể
Khái niệm: Kỷ luật tài khoá tổng thể được hiểu là giới hạn ngân sách được duy trì bền vững trong trung hạn 
Mục đích: Để đảm bảo thu, chi không làm mất ổn định nền kinh tế vĩ mô  Yêu cầu: -
Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế vĩ mô theo chu kỳ kinh tế,
xem xét kỹ lượng các rủi ro về thu ngân sách trong kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn (từ
3 đến 5 năm). Kế hoạch chi tiêu trung hạn được thiết lập như là cơ sổ đo lường tác động của sự
thay các tham số: chính sách mới, lạm phát, các cú sốc của nền kinh tế - xã hội đến các chương
trình chi tiêu đang được thực hiện. Từ đó xem xét nghiên cứu cả chu kỳ kinh tế hiện tại cũng như trong dài hạn. -
Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy nghĩa là dựa vào dự báo về thu ngân sách để lên kế hoạch
chi tiêu chính phủ để phù hợp với nguồn thu, đảm bảo tình trạng tài chính đảm bảo, ổn định. -
Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành, địa phương có tính hiện thực trong kế hoạch tài
chính – ngân sách trung hạn;chi tiêu mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm. -
Đảm bảo tính toàn diện, minh bạch của thu, chi ngân sách. Báo cáo tài chính về hoạt động ngân
sách cung cấp cho người sử dụng phải là những thông tin đáng tin cậy, toàn diện, phù hợp và dễ
hiểu với các đối tượng sử dụng. 
Ví dụ: Với 1 dự án cấp quốc gia khi trình lên chính phủ thì cần phải xem xét đến 2 mặt, cần phải chi
ngân sách là bao nhiêu và lợi ích tức là việc thu ngân sách khi dự án đi vào hoạt động là bao nhiêu
và tính ổn định của dự án trong dài hạn như thế nào.
Hiệu quả phân bổKhái niệm: -
Thu ngân sách: Bảo đảm chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu những tác động tiêu cực gây
“mất trắng” của thuế. -
Chi ngân sách: Phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích tái phân bổ các
nguồn lực tài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang các chương trình ưu tiên cao hơn trong
giới hạn trần ngân sách. 
Mục đích: Giới hạn nguồn lực nên ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược và giảm mất trắng.  Yêu cầu: -
Xác định mục tiêu chiến lược quốc gia. -
Xác định nguyên tắc và tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược. -
Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc quyết định phân bổ ngân
sách cụ thể cho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản lý. -
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược. -
Giảm thiểu tác động “bóp méo” của thuế bằng cách: Mở rộng cơ sở đánh thuế và bảo đảm tính
trung lập của hệ thống thuế. -
Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế. 
Ví dụ: Hiện nay tại nước ta, các tổ chức hành chính công thường xuyên tinh giản biên chế nhằm tạo
1 bộ máy tinh giản, gọn nhẹ mà vẫn hoạt động hiệu quả-> điều này giúp tiết kiệm chi ngân sách
quốc gia, thể hiện hiệu quả phân bổ của nhà nước.
Hiệu quả hoạt động
Khái niệm: Hiệu quả hoạt động xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ ở
các cấp độ: đầu ra, kết quả 
Mục đích : tăng cường trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách.  Yêu cầu: -
Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách. -
Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ. -
Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong giới hạn ngân sách. -
Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển và đánh giá chi tiêu công. 
Ví dụ: như công trình đường sắt trên cao Cát Linh- Hà Đông, sau nhiều lần sử dụng nguồn chi ngân
sách thì dự án vẫn chậm tiến độ và chưa được đi vào hoạt động chính thức. Câu 2:
1. Trình bày tứ trụ trong quản lí n
hà nước tốt?
Quản lí nhà nước là: Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà
nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi. 
Tứ trụ trong quản lí nhà nước tốt được hiểu là 4 thành tố (bộ phận) quan trọng nhất của quản lí
nhà nước . Bộ tứ trụ này bao gồm: - Trách nhiệm giải trình - Tính minh bạch - Khả năng tiên liệu -
Sự tham gia của các bên liên quan 
Trình bày tứ trụ trong quản lí nhà nước tốt
Ngày nay càng nhiều người tin rằng một quốc gia khó có thể có năng lực cạnh tranh quốc tế cao và phát
triển bền vững nếu không xây dựng được một nền quản trị quốc gia hiện đại. Nền quản trị đó phải được dựa trên
“tứ trụ” quản lí nhà nước tốt đó là: Trách nhiệm giải trình, sự minh bạch, khả năng tiên liệu và sự tham gia,
trong đó trách nhiệm giải trình là nền tảng.
- “Trách nhiệm giải trình” có thể hiểu là một trong các phương thức đảm bảo việc kiểm soát
quyền lực nhà nước, với việc yêu cầu chủ thể nắm giữ quyền lực giải thích, làm rõ về các quyết định, hành vi
của mình (khả năng điều trần) và khả năng gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm trong hoạt
động công vụ (khả năng gánh chịu hậu quả).
Quan niệm về trách nhiệm giải trình theo thông lệ tốt của quốc tế bao gồm trách nhiệm giải
trình của cấp dưới đối với cấp trên (hướng lên trên/ giải trình nội bộ) và trách nhiệm của người cung cấp dịch vụ
công với khách hàng (hướng xuống dưới/ ra nên ngoài). Trách nhiệm giải trình hướng lên trên tập trung vào
việc tuân thủ quy tắc, các chỉ thị và chỉ đạo từ bộ máy nhà nước và trách nhiệm giải trình hướng xuống tập trung
vào các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện khi cung ứng dịch vụ cho
khách hàng. Đặc điểm của trách nhiệm giải trình hướng lên trên là thẩm quyền và hình thức khen thưởng, kỷ
luật về hành chính, trong khi đó đặc tính của của trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới là phản hồi từ người
thụ hưởng dịch vụ, cung cấp thông tin cho người dân và khuyến khích sự tham gia từ họ trong quá trình ra các
quyết định có liên quan.
-“Tính minh bạch” yêu cầu các thông tin về tài chính công phải phù hợp và dễ dàng tiếp cận với các đối
tượng khác nhau trong xã hội.
-“Khả năng tiên liệu” có được chủ yếu nhờ kết quả của các quy định pháp luật rõ ràng, có thể dự đoán
trước được về các khoản thu, chi. Nếu thiếu đi khả năng tiên liệu về những nguồn tài chính sẽ tác động đến quá
trình xác lập thứ tự ưu tiên chiến lược và làm cho các Bộ, ngành, địa phương sẽ gặp khó khăn trong việc lên kế
hoạch cung cấp dịch vụ, làm suy yếu trách nhiệm giải trình.
- “Sự tham gia” của các bên liên quan bao gồm các cơ quan hữu quan, các nhà tài trợ, các doanh nghiệp, các tổ
chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp và công chúng vào quy định quản lí tài chính công sẽ rất cần thiết để
cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho việc lập kế hoạch thu, chi và cho phép kiểm tra, giám sát kết quả của việc thu, chi quỹ công.
 Kết luận: Để việc quản lí trở nên thuận lợi và hiệu quả, chính phủ mỗi nước đều phải quan tâm tới việc
cần quan tâm tới việc xây dựng cơ chế để đảm bảo cho tứ trụ này được triển khai một cách đồng bộ.
Như vậy vai trò của tứ trụ sẽ phát huy trong một tổng thể, từ đó việc quản lí nhà nước sẽ có thể thành công nhất.
2. Mối quan hệ giữa tứ trụ của quả
n lý Nhà nước tốt và mục tiêu quản lý tài chính công:
Tứ trụ trong quản lí nhà nước tốt gồm: - Trách nhiệm giải trình - Tính minh bạch - Khả năng tiên liệu
- Sự tham gia của các bên liên quan 
Mục tiêu quản lí tài chính công gồm: - Kỷ luật tài khóa - Hiệu quả phân bổ - Hiệu quả hoạt động 
Mối quan hệ giữa tứ trụ trong quản lí nhà nước tốt và mục tiêuquản lí tài chính công: Kỷ luật tài khóa Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả hoạt động Trách -
Đảm bảo dự báo thu đáng - Đạt được kết quả - Cân bằng hợp lý giữa nhiệm
tin cậy, chi tiêu trong giới hạn
theo mục tiêu của các giao quyền và kiểm soát bao giải trình
ngân sách được phân bổ.
chương trình bao gồm cả gồm cả quản lý thu và quản lý -
Đảm bảo duy trì ổn định thuế công bằng và hiệu quả. chi.
kinh tế vĩ mô qua góc độ năm tài - Đảm bảo chia sẻ - Thiết lập các mục tiêu
khóa và nghiên cứu chu kỳ kinh “gánh nặng” thuế giữa các về đầu ra kết quả trong dự thảo
tế. Mục tiêu trần ngân sách phải có
nhóm người trong xã hội ngân sách để đảm bảo tiết
tính hiện thực, xem xét kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu những tác kiệm chi trong hoạt động ngân
các rủi ro về thu ngân sách trong
động “bóp méo” gây “mất sách một cách cân bằng, phù
kế hoạch trung hạn. Kế hoạch chi
trắng” của thuế. Chính sách hợp, sử dụng nguồn tiền đảm
tiêu trung hạn cần đảm bảo để đo thuế phải đảm bảo tính trung bảo số lượng, chất lượng cũng
lường sự tác động của các tham
lập và các cơ chế quản lý như thời gian, quy trình cung
số: chính sách mới, lạm phát…
thuế phải giúp giảm thiểu chi ứng hàng hóa, dịch vụ tốt nhất.
đến các chương trình chi tiêu đang
phí hành thu và chi phí tuân - Giao quyền và kiểm thực hiện. thủ.
soát việc sử dụng nguồn lực - Xây dựng các mục tiêu
trong khuôn khổ chi tiêu trung
bổ trợ cơ bản như mức trần chi
hạn, lựa chọn tập hợp đầu vào
tiêu, các khoản chi tiêu thường
(về nhân sự, mua sắm vật
xuyên, chi đầu tư trước khi dự
dụng…) tối ưu nhất trong dài
thảo ngân sách trong khuôn khổ hạn. tài chính trung han. Minh - Công bố công khai các - Công khai ngân - Kiểm soát và đánh bạch
dự báo kinh tế trung hạn và mục
sách, mục tiêu và kết quả của giá của các cơ quan lập pháp tiêu tài khóa. chương trình.
về tính hiệu quả và sự tuân thủ -
Chỉ rõ nguồn trang trải, các -
Cụ thể hóa việc nghiêm ngặt những quy định
biện pháp tiết kiệm và nguồn thu mới
thiết lập trần ngân sách cho của Nhà nước như định mức,
khi để xuất chi tiêu mới.
các bộ, ngành trong khuôn tiêu chuẩn, chế độ. -
Báo cáo tài chính về hoạt khổ ngân sách trung hạn, yêu - Kiểm soát các yếu tố
động ngân sách cung cấp cho
cầu đầu ra và chỉ số kết quả đầu vào (nhân công, hàng hóa,
người sử dụng phải là những cho chính sách hiện hành/cơ dịch vụ, thiệt bị…), kiểm soát
thông tinđáng tin cậy, toàn diện,
sở và đề xuất mới, trao từ hệ thống kiểm soát bên
phù hợp và dễ hiểu với các đối quyền cho các bộ, ngành ngoài như kho bạc, kiểm toán,
tượng sử dụng thông tin như Quốc trong việc quyết định phân
thanh tra… đến kiểm tra nội
hội, nhà hoạch định chính sách, bổ nguồn lực vào các chương bộ qua việc giao quyền tự chủ
nhà quản lý hay công chúng.
trình, đặc biệt trong việc theo tài chính và cho phép Nhà
dõi, đánh giá kết quả thực nước tự do chi tiêu trong phạm hiện. vi thích hợp. Tiên -
Mục tiêu tài khóa phải rõ -
Nhận biết và quản Nhận biết và quản lý rủi ro tài liệu
ràng. Kế hoạch hoạt động và ngân
lý rủi ro tài khoá trong hoạt
khoá trong hoạt động phân bổ
sách phải cụ thể trong giới hạn
động phân bổ nguồn lực nguồn lực mục tiêu tài khoá -
 Khả năng tiên liệu có được chủ yếu nhờ kết quả của các quy định luật pháp rõ ràng, có thể
dự đoán trước về các khoản thu, chi. Nếu thiếu đi hả năng tiên liệu về những nguồn tài chính sẽ tác
động đến quá trình xác lập thứ tự ưu ti n chiến lược và làm cho các Bộ, ngành, địa phương sẽ gặp
khó khăn trong việc lên kế hoạch cung cấp dịch vụ, làm suy yếu trách nhiệm giải trình. Sự - Tham vấn các bên liên - Tham vấn về chiến - Cho phép người dân tham
quan về mục tiêu tài khoá
lược quốc gia, cho phép các phản hồi và được giải quyết gia
địa phương tự quyết định các chương trình của họ.
 Khả năng tiên liệu có được chủ yếu nhờ kết quả của các quy định luật pháp rõ ràng, có thể
dự đoán trước về các khoản thu, chi. Nếu thiếu đi hả năng tiên liệu về những nguồn tài chính sẽ tác
động đến quá trình xác lập thứ tự ưu tiên chiến lược và làm cho các Bộ, ngành, địa phương sẽ gặp
khó khăn trong việc lên kế hoạch cung cấp dịch vụ, làm suy yếu trách nhiệm giải trình.
 Kết luận: Xác định rõ mối quan hệ giữa các mục tiêu quản lý tài chính công với “tứ trụ” của quản lý
nhà nước tốt sẽ giúp cho chủ thể quản lý xây dựng được tốt nhất kế hoạch xây dựng và phát triển đất
nước. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp cho công tác tổ chức, chỉ đạo được thực hiện một cách triệt để,
linh hoạt, phù hợp; công tác theo dõi và đánh giá được cụ thể, rõ ràng, chính xác hơn đảm bảo tính xác
trong thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ. Từ đó, một nhà nước bền vững, ổn định về lâu dài và nhanh
nhạy ứng phó với các thay đổi bất thường của từng thời điểm sẽ được hình thành; nhà nước đó đó sẽ đủ
sức sánh vai, cạnh tranh công bằng với bất kì cường quốc nào trên thế giới.
NHÓM 6 LỚP 11.1 BÀI TẬP 1.4
CÂU 1: TRÌNH BÀY BỘ MÁY QUẢN LÍ TÀI CHÍNH CÔNG Ở VIỆT NAM
Quản lí Tài chính công là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính
sách tài chính công một các hiệu quả trong từng thời kì. 
Bộ máy quản lí tài chính công ở Việt Nam
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Ở VIỆT NAM Vở ghi trang 1
CÂU 2: TRÌNH BÀY CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN: CQ QUẢN LÍ THUẾ, CQ TÀI
CHÍNH, CQ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, CQ KHO BẠC

1. Cơ quan quản lý thuế
Trách nhiệm chính trong quản lý thuế thuộc về hai cơ quan: cơ quan thuế và cơ quan hải quan.  Cơ quan thuế
- Thuế là nguồn thu chính và chủ yếu của ngân sách quốc gia. Vì vậy công tác quản lý thuế
được coi là tối quan trọng và được phân định chặt chẽ cho các cơ quan, trong đó có cơ quan thuế.
- Tổng cục thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có các Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế. Ở các quận, huyện có Chi cục thuế thuộc Cục thuế. 
Chức năng: thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bô Tài chính quản lý
Nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản
thu khác của ngân sách Nhà nước và tổ chức quản lý thuế. 
Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế
1. Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ
sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp
thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm
quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền
chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền
thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người
nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
10. Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
11. Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực
hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.  Cơ quan Hải quan
Cơ quan Hải quan tại trung ương là Tổng cục Hải quan và địa phương có 34 Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan ngoài ra còn có các Chi
cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương. 
Chức năng : thực hiện chức năng tham mưu với Bộ trưởng Bộ tài chính các chính
sách về xuất nhập khẩu, các khoản thuế và khoản thu khác 
- Nhiệm vụ: thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối
với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương,
biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Cơ quan Tài chính
Chức năng: - Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay nợ.
- Thực hiện chính sách: quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ, mua sắm đấu thầu công. 
Nhiệm vụ: - Xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước trung hạn hằng năm.
- Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước, các
chế độ, tiêu chuẩn, định mức về: chi ngân sách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện ngân sách Nhà nước bao gồm quản lý thu, quản lý ngân quỹ,
quản lý nợ và đánh giá hiệu quả chi ngân sách Nhà nước (thu nội địa và thu xuất nhập khẩu)
Ngoài ra, giúp việc cho cơ quan Tài chính còn có Cơ quan quản lý thuế, và cơ quan quản lý ngân quỹ.
3. Cơ quan kế hoạch và đầu tư  Chức năng:
Đứng đầu các cơ quan kế hoạch và đầu tư của cả nước là Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đây là cơ quan của
Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê, bao
gồm: Tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch
đầu tư công của quốc gia; cơ chế, chính sách quản lý kinh tế; đầu tư trong nước, đầu tư của nước
ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế; nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu; phát triển doanh
nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã; thống kê; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.  Nhiệm vụ: -
Về đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách nhà nước: 
Tổng hợp chung về đầu tư phát triển. Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn ODA, vốn vay
ưu đãi; danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu, các dự án
quan trọng quốc gia; danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn đầu
tư công khác theo quy định của pháp luật; 
Xây dựng tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; tổng mức và cân đối các
nguồn vốn đầu tư công theo ngành, lĩnh vực, chương trình; tổng mức vốn chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; -
Về quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi: 
Là cơ quan đầu mối trong việc vận động, điều phối, quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách, định
hướng thu hút, sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi; 
Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối các nguồn vốn ODA, vốn vay
ưu đãi; trình Chính phủ việc ký kết điều ước quốc tế khung về ODA, vốn vay ưu đãi và điều
ước quốc tế cụ thể về ODA không hoàn lại theo quy định của pháp luật; trình Thủ tướng
Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận quốc tế về vốn ODA viện trợ không hoàn lại theo thẩm quyền; 
Tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; phối hợp với Bộ Tài chính xác định cơ chế tài chính trong
nước áp dụng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; 
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi trung hạn 5 năm và hằng năm; cân đối và bố trí vốn đối ứng hằng năm từ nguồn vốn ngân
sách để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đầu
tư phát triển thuộc diện cấp phát ngân sách trung ương; 
Thực hiện giám sát và đánh giá các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử
lý các vấn đề phát sinh có liên quan đến nhiều Bộ, ngành. - Về quản lý đấu thầu: 
Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy
định của pháp luật về đấu thầu; 
Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu; tổ chức
hệ thống thông tin về đấu thầu và đấu thầu qua mạng. -
Về kinh tế tập thể, hợp tác xã: 
Xây dựng chiến lược, chương trình và kế hoạch chung về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã;
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng kết việc thực hiện các chương trình và kế hoạch phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; 
Xây dựng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã;
4. Cơ quan kho bạc nhà nước
Cơ quan Kho bạc ở Trung ương:
- Vụ Tổng hợp - Pháp chế; - Văn phòng; - Vụ Kiểm soát chi;
- Cục Kế toán nhà nước; - Vụ Kho quỹ;
- Cục Quản lý ngân quỹ; - Vụ Hợp tác quốc tế;
- Cục Công nghệ thông tin; - Vụ Thanh tra - Kiểm tra;
- Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; - Vụ Tổ chức cán bộ;
- Trường Nghiệp vụ Kho bạc;
- Vụ Tài vụ - Quản trị;
- Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia.
Cơ quan Kho bạc ở địa phương:
- Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) trực
thuộc Kho bạc Nhà nước.
- Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện)
trực thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
Kho bạc Nhà nước được tổ chức điểm giao dịch tại các địa bàn có khối lượng giao dịch lớn theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.
1. Vị trí và chức năng
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ
Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước;
tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua
hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà
nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn -
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án, đề án thuộc lĩnh vực quản lý quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước sau khi được cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. -
Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật: -
Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc
áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ
chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. -
Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước: 
Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao
quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; 
Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ
quan nhà nước có liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; 
Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính để trình Chính phủ
theo quy định của pháp luật. -
Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống: 
Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, chuyển
khoản đối với tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước; 
Mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng
thương mại để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; 
Được sử dụng ngân quỹ nhà nước để tạm ứng cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; 
Xây dựng và phát triển hệ thống các công cụ, nghiệp vụ quản lý hiện đại theo nguyên tắc đảm
bảo an toàn và hiệu quả ngân quỹ nhà nước. -
Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ. -
Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc. -
Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật. -
Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử
dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
Nhóm 6 lớp 11.1 Bài tập 8/4
Câu 1: Khái niệm, phân loại ngân sách nhà nước *Khái niệm:
Theo góc độ kinh tế, ngân sách nhà nước là một công cụ chính sách kinh tế của quốc gia, được
sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự ưu tiên, và sử dụng nguồn lực hiệu quả. 
Theo góc độ chính trị, ngân sách nhà nước được trình cho cơ quan quyền lực nhà nước để đảm
bảo các đại biểu của người dân được giám sát, phê duyệt các quyết định về thu và chi ngân sách. 
Theo góc độ luật pháp, ngân sách nhà nước về hình thức là một văn bản pháp luật được phê
duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền mà cơ quan hành pháp được phép thực hiện 
Theo góc độ quản lí, ngân sách nhà nước là căn cứ để quản lí tài chính trong các đơn vị sử dụng
ngân sách, cho biết số tiền đơn vị được phép chi, các nhiệm vụ chi và kế hoạch thực hiện, ngân
sách phân bổ cho đơn vị.
 -Luật ngân sách nhà nước năm 2015 đưa ra khái niệm: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước. *Phân loại:
Phân loại ngân sách là sự sắp xếp có hệ thống các nội dung thu, chi ngân sách của chính phủ theo các
tiêu thức nhất định. Hệ thống phân loại ngân sách là một công cụ quan trọng trong quản lí ngân sách nhà nước,
vì nó quyết định cách thức mà ngân sách được ghi lại, trình bày và báo cáo.
Ngân sách nhà nước có thể được phân loại theo các cách khác nhau. Mỗi một cách phân loại được sử
dụng để đáp ứng một mục đích sử dụng cụ thể như trình bày ngân sách với cơ quan lập pháp; kiểm soát việc
thực hiện ngân sách, kế toán các hoạt động tài chính của chính phủ; báo cáo ngân sách và giải trình về các hoạt
động tài chính của chính phủ. Hiện nay ngân sách của các quốc gia được phân loại theo một số tiêu thức sau:
-Phân loại theo chức năng của chính phủ (COFOG)
-Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)
-Phân loại theo đối tượng (theo hạng mục chỉ tiêu)
-Phân loại theo tổ chức hành chính Chi tiết
-Phân loại theo chức năng của chính phủ (COFOG):
Đây là cách phân loại dựa vào chức năng của chính phủ đối với nền kinh tế - xã hội. Mục tiêu chính của
việc phân loại này là làm rõ mục đích kinh tế - xã hội của các khoản phân bổ ngân sách theo các chức năng khác
nhau của chính phủ. Việc phân loại theo chức năng là quan trọng trong việc phân tích sự phân bổ nguồn lực giữa
các ngành và chỉ ra những lĩnh vực chính có sự tham gia của chính phủ trong việc cung cấp các dịch vụ công.
Cách phân loại này còn giúp đánh giá các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ cụ thể của nhà nước trong từng thời kỳ.
-Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS):
Phân loại theo nội dung kinh tế xác định các loại hình thu thập và chi phí theo các hoạt động kinh tế của
khu vực chính phủ nói chung. Cách phân loại kinh tế được sử dụng để phân tích tác động của ngân sách đối với
các chính sách tài chính vĩ mô. +Các nguồn thu:
Thuế: đây là khoản thu quan trọng nhất trong số các nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bởi vì chỉ riêng
nguồn thu từ thuế đã chiếm tới 80% hoặc 90% tổng số nguồn thu nhập của cả nước
Lệ phí: để bù đắp các khoản chi phí phát sinh khi giải quyết công việc của các bộ phận quản lí hành chính
Phí thuộc ngân sách nhà nước: do đối tượng sử dụng rộng hơn nên có nhiều nhu cầu hỗ trợ hơn, do đó
phí có tỷ suất thu thấp hơn so với lệ phí
Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước Thu từ vay nợ +Các nguồn chi:
Chi thường xuyên là những khoản chi có tính chất liên tục và có kế hoạch định trước
Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có tính chất vụ việc, không có tính thường xuyên nhằm mục
đích đầu tư phát triển một lĩnh vực hoặc một ngành nghề cụ thể
-Phân loại theo đối tượng (theo hạng mục chỉ tiêu):
Việc phân loại theo đối tượng (hay còn gọi là theo hạng mục chỉ tiêu) chủ yếu được sử dụng trong trình
bày chi tiết các phương tiện đầu vào cho các hoạt động cung ứng dịch vụ công. Ngân sách được trình bày theo
đối tượng cung cấp thông tin về các yếu tố đầu vào nhằm xác định nguồn gốc, cơ sở pháp lý, mức độ chi tiêu
của các hạng mục như chỉ tiêu nhân sự, chi phí đi lại, in ấn. Bao gồm:
+Khu vực cung ứng dịch vụ công cốt lõi: Cung cấp dịch vụ dựa trên cơ sở pháp lý và các nguyên tắc trong quản lý công
+Khu vực cung ứng dịch vụ công mở rộng: chủ yếu dựa trên nhu cầu người thụ hưởng, do đó mang tính chất cạnh tranh cao
-Phân loại theo tổ chức hành chính:
Phân loại theo tổ chức hành chính là một cách thức phân loại cung cấp dữ liệu về các hoạt động thu và
chi ngân sách theo các tổ chức thuộc khu vực công. Phân loại ngân sách theo tổ chức quản lý hành chính nhằm
xác định rõ trách nhiệm trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm cả trách nhiệm thu, chi được phân
cấp và trách nhiệm giải trình. Theo cách phân loại này, thu, chi ngân sách được trình bày chi tiết cho từng bộ,
hoặc đơn vị trực thuộc. Phân loại ngân sách theo quản lý hành chính phụ thuộc vào cách thức tổ chức hành
chính nhà nước của một quốc gia.
Bao gồm các đơn vị dự toán các cấp:
+Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do thủ tướng chính phủ hoặc
ủy ban nhân dân giao. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực
thuộc, chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách nhà
nước của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc.
+Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán và
phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết
toán của các đơn vị dự toán cấp dưới.
+Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách đượcc đơn vị dự toán cấp I,II giao dự toán
ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị
sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có)
=>Một hệ thống phân loại ngân sách tốt là cần thiết để quản lý tốt hơn các nguồn lực, đảm bảo tính
minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý ngân sách nhà nước. Yêu cầu của hệ thống phân loại ngân
sách tốt là nó phải cung cấp thông tin rõ ràng cho tất cả các giai đoạn của chu trình ngân sách bằng cách phân
loại hoạt động tài chính theo bản chất kinh tế và các tiêu chí cần thiết khác cho việc quản lý hoặc phân tích ngân sách.
CÂU 2:
1. Nguyên tắc một tài liệu ngân sách duy nhất: a. Là gì?
Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong cùng một thời
gian và trong cùng một văn bản tổng hợp được cơ quan lập pháp quyết định b. Lý do:
Đảm đảm quyền của cơ quan lập pháp trong quyết định ngân sách một cách toàn diện, phân bổ nguồn
lực một cách công bằng, hiệu quả 
Cho biết một cách rõ ràng tình trạng cân bằng hay thâm hụt ngân sách, tính toán một cách chính xác
mức thâm hụt ngân sách để để có biện pháp xử lý phù hợp c. Yêu cầu:
Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước 
Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình cơ quan lập pháp xem xét 
Không cho phép sự tồn tại của nhiều văn kiện ngân sách và các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được
thực hiện ngoài ngân sách d. Liên hệ:
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam quy định "Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách
phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước" (Khoản 2, Điều 8 Luật NSNN số 83/2015/QH13
ngày 25 tháng 6 năm 2015). Nguyên tắc này đảm bảo tính toàn diện cũng như vai trò của Quốc hội trong quyết
định ngân sách nhà nước. Để thực hiện nguyên tắc, Luật Ngân sách nhà nước cũng quy định rõ những khoản
thu, chi nào thuộc phạm vi ngân sách nhà nước (Điều 5, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015) và những tài liệu cũng như những nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước mà Chính
phủ phải trình Quốc hội (Điều 47, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015) 
Điều 5, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015:
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán
chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và
doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ
Việt Nam và chính quyền địa phương;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển; b) Chi dự trữ quốc gia; c) Chi thường xuyên; d) Chi trả nợ lãi; đ) Chi viện trợ;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Bội chi ngân sách nhà nước.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước. 
Điều 47, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015:
Các tài liệu trình dự toán ngân
sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách
1. Tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương gồm:
a) Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước và phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước;
b) Dự toán thu ngân sách nhà nước, kèm theo các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước;
c) Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc
dân và các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước;
d) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;
đ) Kế hoạch tài chính 05 năm đối với năm đầu kỳ kế hoạch;
e) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
g) Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lý nợ công, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá
hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà
nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm;
h) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý;
i) Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính và ngân sách nhà nước;
k) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầu tư năm kế hoạch đối với các chương trình, dự án quan trọng
quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định;
l) Dự toán chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng
lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và số bổ
sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
m) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách
trung ương; tình hình miễn, giảm thuế trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.
2. Chính phủ quy định tài liệu Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về dự toán ngân sách và
phương án phân bổ ngân sách địa phương.
2. Nguyên tắc ngân sách tổng thể: a. Là gì?
Tất cả các khoản thu được tập hợp vào một quỹ duy nhất để tài trợ chung cho các khoản chi b. Lý do:
Quyết định tính hiệu quả khi phê chuẩn ngân sách, quyết định phân bổ ngân sách 
Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể 
Tránh lãng phí trong quản lý ngân sách c. Yêu cầu:
Tất cả các khoản thu và các khoản chi phải được ghi vào ngân sách một cách riêng biệt, theo số tiền
đầy đủ của nó, không được bù trừ giữa thu và chi 
Không dành riêng một khoản thu để trang trải cho một khoản chi nhất định d. Liên hệ: - Khoản 1 Điều 7 Luâ “
t NSNN 2015 quy định: Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm
vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố
trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân
sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
3. Nguyên tắc niên độ của ngân sách: a. Là gì?
Dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực trong thời hạn một năm b. Lý do:
Thời hạn niên độ theo năm cho phép hoạt động kiểm tra của cơ quan lập pháp đối với việc thực hiện
ngân sách đạt hiệu quả 
Để đảm bảo cân đối trong chấp hành ngân sách của niên độ tiếp theo khi phải xem xét lại các mức độ thu, chi theo niên độ c. Yêu cầu:
Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được quyết định cho từng năm 
Trong chấp hành và quyết toán ngân sách, Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đã được cấp d. Liên hệ:
Điều 64, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015: Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách
thực hiện khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.
2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.
3. Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời
gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết
phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau:
a) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luâ “t đầu tư công;
b) Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng
12 năm thực hiện dự toán;
c) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương;
d) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;
đ) Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán;
e) Kinh phí nghiên cứu khoa học.
4. Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này,
trường hợp phương án được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang
ngân sách năm sau để thực hiện.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.
4. Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN: a. Là gì?
Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục đích nhất định đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định b. Lý do:
Bảo đảm thực thi quyền giám sát sử dụng ngân sách của các cơ quan dân cử c. Yêu cầu:
Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể 
Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích đã được ghi
trong dự toán ngân sách được phê duyệt d. Liên hệ:
Điều 50, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015: Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao
dự toán ngân sách nhà nước

1. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm:
a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;
b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;
c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn
đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài theo cam kết;
d) Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải
bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa
phương cho mục tiêu đó.
2. Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:
a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 5 (“Trước ngày 20 tháng 11, Thủ
tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”
) và khoản 7 (“Chậm nhất là 05
ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao dự
toán ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Uỷ ban nhân
dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân
sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định”
) Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải
hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12
năm trước theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này (“Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao
dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới”
);
b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán
bổ sung, đơn vị dự toán cấp trên, Uỷ ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định.
5.Nguyên tắc cân đối NSNN a) Là gì?
Trên góc độ pháp lý, ngân sách nhà nước được quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân bằng.
Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi ngân sách phải được cân đối bằng các khoản thu và các nguồn tài
chính khác như các khoản vay
b) Lí do: Sự cân bằng thu chi làm cho 1 quốc gia luôn ổn định, an toàn và phát triển bền vững. Khi mất
cân dối NSNN dẫn đến việc mất ổn định kinh tế vĩ mô. c) Yêu cầu: - Cân bằng về thu, chi
- Đảm bảo sự hài hoà, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các
cấp chính quyền, giữa các thế hệ
d) Liện hệ luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam, -
Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước được quy định theo sự cân đối cơ cấu giữa thu và chi ngân
sách nhà nước. Theo đó, nội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi
ngân sách địa phương cấp tỉnh; tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên
và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải
nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách. Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà
nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
6. Nguyên tắc hiệu năng a. Là gì?
Quản lý ngân sách nhà nước gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
b. Lý do: Khu vực công nguồn lực ít hơn nhưng người dân đòi hỏi Chính phủ phải làm được nhiều việc
hơn và phải báo cáo kết quả đã đạt được trước công chúng. c. Yêu cầu:
- Các cơ quan hành pháp phải trình bày các thông tin về kết quả đã thực hiện và kết quả dự kiến về sử
dụng ngân sách trong dự thảo ngân sách cho cơ quan lập pháp.
- Kết quả dự kiến và kết quả thực hiện phải được đánh giá, đo lường và báo cáo trước công chúng trên
ba khía cạnh: tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu.
- Phân bổ ngân sách phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ.
d. Liện hệ luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam
Luật Kiểm toán nhà nước số: 81/2015/QH13, ngày 26 tháng 06 năm 2015 .Về báo cáo kết quả thực
hiện ngân sách, Luật ngân sách nhà nước có quy định báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả
chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục
tiêu được giao phụ trách; báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm
theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ. Mặt khác Luật Kiểm toán nhà
nước cũng khẳng định: Ngoài hai loại hình kiểm toán truyền thống là kiểm toán báo cáo tài chính và
kiểm toán tuân thủ, còn có 36 kiểm toán hoạt động: loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh
tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.
7. Nguyên tắc minh bạch về ngân sách a.
Là gì? Cung cấp thông tin về ngân sách một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời. b. Yêu cầu
- Minh bạch, công khai về số liệu NSNN
- Công khai qui trình quản lý NSNN
- Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước. c.
Lý do: nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị; đồng thời tăng cường sự giám sát của
các cấp, các ngành cũng như của cộng đồng, giám sát toàn bộ quy trình ngân sách, tránh thất thoát, chi
không đúng mục đích, tham ô tham nhũng.
d. Liện hệ luật Ngân sách nhà nước năm 2015 của Việt Nam,
Điều 64, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng5 năm 2015
.Công khai ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng công khai: các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được
ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, mà
còn các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ
các khoản đóng góp của nhân dân được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập theo quy định của pháp
luật phải thực hiện công khai số liệu thu - chi ngân sách.
- Nội dung công khai: công khai dự thảo dự toán ngân sách từ khâu trình Quốc hội và Hội đồng nhân
dân các cấp; công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách (quý, 0 tháng và năm), cùng với báo cáo
thuyết minh, giải trình ngân sách; Kết quả thực hiện các kiến nghị của cơ quan kiểm toán.
- Thời hạn công khai: quy định cụ thể thời hạn công khai các báo cáo đề xuất dự toán ngân sách nhà
nước Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân; báo cáo dự
toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện
các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hàng quý, 06 tháng, năm. –
Luật NSNN năm 2015 đã bổ sung quy định NSNN được giám sát bởi cộng đồng và giao cho Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì, phối hợp với các thành viên của Mặt trận tổ chức giám sát NSNN;
tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân góp ý, kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng NSNN;
phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính. Bộ Tài chính còn xây
dựng báo cáo “ngân sách công dân” với nội dung và hình thức gần gũi với tiếp cận thông tin của người
dân và được đăng tải trên bảng thông tin của Bộ Tài chính; cũng như cung cấp thông tin quản lý ngân
sách cho người dân với nội dung và hình thức phong phú hơn.
NHÓM 6 LỚP 11.1 BÀI TẬP 15/4 Câu 1: 1. Khái niệm:
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
=> Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của chính
quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
- Bản chất phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
+ Là việc giải quyết các mối quan hệ về vật chất và thẩm quyền giữa các cấp chính quyền.
+ Làm rõ quyền và trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền nhà nước về ngân sách và của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.
2. Các nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
- Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền
- Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương
- Phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của chính quyền nhà nước các cấp
Phân định nguồn thu và nhiệm vụ
Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân Phải phù hợp với phân cấp quản lý
chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp
sách trung ương và tính chủ động kinh tế - xã hội và trình độ quản lý chính quyền
của ngân sách địa phương.
của chính quyền nhà nước các cấp. Là gì? -
Phân chia nguồn thu, nhiệm - Ngân sách trung ương là -
Phân cấp quản lý kinh tế - xã
vụ cho các cấp ngân sách là hai nội
các khoản thu ngân sách nhà nước hội là một trong những nội dung của
dung thiết yếu của phân cấp quản lý
phân cấp cho cấp trung ương hưởng phân cấp quản lý nhà nước ở Việt Nam. ngân sách nhà nước.
và các khoản chi ngân sách nhà -
Phân cấp quản lý kinh tế - xã - Phân định nguồn thu và
nước thuộc nhiêm vụ chi của cấp hội:
nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách
trung ương. Vai trò chủ đạo của
+ Quy định chức trách, nhiệm vụ,
mỗi cấp chính quyền là việc phân
ngân sách trung ương xuất phát từ quyền hạn quản lý của các cấp hành
giao hóa nhiệm vụ cung cấp các hàng
chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh chính trong bộ máy Nhà nước từ trung
hóa công cộng cho từng cấp chính
tế, xã hội của nhà nước trung ương ương đến địa phương trong các lĩnh
quyền nhà nước, đồng thời đảm bảo trong hiến pháp.
vực kinh tế - xã hội như: quy hoạch
nguồn nhân lực tài chính để các cấp -
Vai trò của đạo của ngân
phát triển kinh tế, xã hội, chính sách
này chủ động thực hiện các nhiệm vụ sách trung ương:
phát triển kinh tế vùng, quản lý nhà chi được phân cấp.
+ Phần lớn những nguồn thu
nước đối với khu vực sản xuất, kinh
chiếm tỷ trọng thu lớn đều tập trung doanh, quản lý tài nguyên, môi trường,
vào ngân sách trung ương để thực giáo dục, y tế, thể thao…
hiện nhiệm vụ chi trọng yếu của
+ Phân cấp quản lý kinh tế - xã hội
quốc gia: đảm bảo an ninh, quốc tác động đến phân cấp nguồn thu,
phòng, ngoại giao, đầu tư các công nhiệm vụ chi trong phân cấp quản lý
trình lớn có ý nghĩa kinh tế, xã hội ngân sách. Phân cấp quản lý ngân sách
trên phạm vi vùng hoặc phạm vi cả cũng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm nước.
phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và + Ngân sách trung ương là
ngược lại, chẳng hạn như việc thu hẹp
trung tâm điều hòa trong hệ thống nhiệm vụ thu, chi của chính quyền cấp
ngân sách, đảm bảo sự cân bằng cho huyện dẫn đến giảm bớt chức năng
ngân sách các cấp thông qua các quản lý kinh tế - xã hội của cấp này,
khoản trợ cấp cân đối; đảm bảo thực hoặc việc giao thêm nguồn thu cho cấp
hiện mục tiêu phát triển cân bằng xã cũng sẽ làm cho chính quyền cấp
giữa các địa phương thông qua các này có thể xử lý các công việc cho cộng
khoản trợ cấp theo chương trình đồng tốt và kịp thời hơn. mục tiêu.
+ Thông qua vai trò chủ đạo
của ngân sách trung ương, Chính
phủ chi phối đến hoạt động tài chính
của chính quyền địa phương và thực
hiện các chính sách điều tiết đối với
mọi mặt hoạt động kinh tế, xã hội của quốc gia. Lí do?
-Nhằm đảm bảo tính minh bạch và
-Để tăng khả năng tự cân đối ngân
- Huy được lợi ích của phân cấp quản
trách nhiệm giải trình trong quản lý
sách cho các cấp chính quyền địa
lý ngân sách nhà nước trong phát triển ngân sách nhà nước.
phương chuyển giao một số thẩm
kinh tế-xã hội; giảm thiểu những tùy
quyền quyết định về ngân sách cho
tiện, thất thoát, kém hiệu quả trong chính quyền cấp tỉnh.
phân bổ và sử dụng ngân sách nhà
-nếu quá tập trung quyền hạn ngân nước.
sách vào các cấp trung ương sẽ hạn
chế quyền và sự chủ động của chính
quyền địa phương, từ đó đảm bảo
tính chủ động của ngân sách địa phương. Yêu cầu
-Trên cơ sở đặc điểm, tính chất - Trong phân cấp quản lý
-Cần phù hợp và nâng cao năng lực
từng nguồn thu và khả năng thu của
ngân sách cần đảm bảo tính chủ quản lý của các cấp chính bao gồm các
từng địa phương, chức năng quản lý
động của ngân sách địa phương. năng lực quản lý, phát triển nguồn thu
kinh tế - xã hội của từng cấp ngân
Nguyên tắc này được quy định như và thực hiện các nhiệm vụ chi ngân
sách mà quy định cụ thể các nguồn
sau: “Ngân sách địa phương được sách nhà nước.
thu mỗi địa phương, mỗi cấp ngân
phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ
sách được hưởng để đủ cân đối theo
động thực hiện những nhiệm vụ chi yêu cầu nhiệm vụ chi. được phân cấp”.
-Hạn chế việc bổ sung ngân sách
từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới để
đảm bảo cân đối ngân sách. Liên hệ
1.Điều 9,NSNN 2015. Nguyên tắc
1.Điều 9 Luật NSNN 2015: NSNN 2015
phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm
Điều 9 NSNN 2015 Nguyên tắc
Khoản 3. Ngân sách địa phương
phân cấp quản lý nguồn thu,
vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân
được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ sách
nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách
động thực hiện những nhiệm vụ chi
-Khoản 1. Ngân sách trung ương,
được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
ngân sách mỗi cấp chính quyền địa
quyết định việc phân cấp nguồn thu,
phương được phân cấp nguồn thu và
Khoản 2. Ngân sách trung ương giữ nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở nhiệm vụ chi cụ thể.
vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện
địa phương phù hợp với phân cấp quản
-Khoản 4. Nhiệm vụ chi thuộc ngân
các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ
lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
sách cấp nào do ngân sách cấp đó
địa phương chưa cân đối được ngân
bảo đảm; việc ban hành và thực hiện
sách và hỗ trợ các địa phương theo
và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa
chính sách, chế độ mới làm tăng chi
quy định tại khoản 3 Điều 40 của bàn.
ngân sách phải có giải pháp bảo đảm Luật này.
2.Điều 39. Nguyên tắc phân cấp
nguồn tài chính, phù hợp với khả
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
năng cân đối của ngân sách từng cấp;
-Khoản 3. Ngân sách địa phương
sách các cấp ở địa phương
việc quyết định đầu tư các chương
được phân cấp nguồn thu bảo đảm
trình, dự án sử dụng vốn ngân sách
chủ động thực hiện những nhiệm vụ
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi
phải bảo đảm trong phạm vi ngân
chi được giao. Hội đồng nhân dân
của ngân sách địa phương quy định tại sách theo phân cấp.
cấp tỉnh quyết định việc phân cấp
-Khoản 5. Trường hợp cơ quan quản
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên
cấp ngân sách ở địa phương phù
ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà
hợp với phân cấp quản lý kinh tế -
phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ
chi giữa ngân sách các cấp ở địa
nước thuộc ngân sách cấp dưới thực
xã hội, quốc phòng, an ninh và trình
hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
phương theo nguyên tắc sau:
phân bổ và giao dự toán cho cơ quan
cấp dưới được ủy quyền để thực hiện
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh
nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với
phí ủy quyền phải quyết toán với cơ
Khoản 10. Trường hợp thực hiện
từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa
quan ủy quyền khoản kinh phí này.
điều ước quốc tế dẫn đến giảm
lý, dân cư, trình độ quản lý của từng
-Khoản 6. Thực hiện phân chia theo
nguồn thu của ngân sách trung vùng, từng địa phương;
tỷ lệ phần trăm (%) đối với các
ương, Chính phủ trình Quốc hội
khoản thu phân chia giữa các cấp
điều chỉnh việc phân chia nguồn thu
b) Ngân sách xã, thị trấn được phân
ngân sách và số bổ sung từ ngân sách
giữa ngân sách trung ương và ngân
chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử
cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên
sách địa phương để bảo đảm vai trò
dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn bài
cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển
chủ đạo của ngân sách trung ương.
thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử
cân đối giữa các vùng, các địa
dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia phương. 35 nguồn thu NS TW
đình; lệ phí trước bạ nhà, đất; 37 nguồn thu NSĐP
2. Điều 39. Nguyên tắc phân cấp 36 thu NSTW
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp 38 thu NSĐP
sách các cấp ở địa phương
xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu 39 khoa học và công nghệ;
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ
chi của ngân sách địa phương quy
d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với
định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật
thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có
này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các
quyết định phân cấp cụ thể nguồn
trường phổ thông công lập các cấp,
thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các
điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao
cấp ở địa phương theo nguyên tắc
thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công sau:
trình phúc lợi công cộng khác.
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
Điều 7- cấp tỉnh đc phép bội chi
đối với từng lĩnh vực và đặc điểm
phù hợp vs trình độ quản lí, huyện xã
kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản chi ít thôi…
lý của từng vùng, từng địa phương;
b) Ngân sách xã, thị trấn được phân
chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn
bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ
hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;
c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách
cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên
cứu khoa học và công nghệ;
d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối
với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải
có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các
trường phổ thông công lập các cấp,
điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao
thông đô thị, vệ sinh đô thị và các
công trình phúc lợi công cộng khác.
2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối
với các khoản thu phân chia do
Chính phủ giao và các nguồn thu
ngân sách địa phương hưởng 100%,
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các
khoản thu phân chia giữa ngân sách
các cấp ở địa phương. 35 nguồn thu NS TW 37 nguồn thu NSĐP 36 thu NSTW 38 thu NSĐP
Câu 2: Trình bày các nội dung phân cấp quản lí NSNN 1. Khái niệm
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền các
cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội 2. Nội dung 2.1.
Hệ thống ngân sách nhà nước -
Hệ thống NSNN: “Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân
sách địa phương bao gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.” (Luật NSNN 2015) -
Nội dung phân cấp quản lí NSNN gồm có: 
Phân cấp chi NSNN: phân cấp nhiệm vụ chi; thẩm quyền quyết định về chi NSNN 
Phân cấp thu NSNN: phân cấp nguồn thu, thẩm quyền quyết định về thu NSNN  Điều hoà, bổ sung NSNN