

















Preview text:
Đặc điểm của Nhà nước
1. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực, thực hiện sự quản lý dân cư theo
lãnh thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó
Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc
vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính
2. Nhà nước thiết lập quyền lực công
Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh
ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước
Duy trì đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị
3. Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia của Nhà nước là quyền tối cao của Nhà nước trong hoạt
động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại.
Chủ quyền quốc gia có tính tối cao thể hiện ở:
Quyền lực Nhà nước phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ
Quyền lực Nhà nước áp dụng đối với mọi đối tượng
4. Nhà nước ban hành pháp luật và buộc mọi thành viên xã hội phải thực hiện
Để thực hiện được sự quản lý đối với các thành viên, nhà nước ban hành pháp
luật và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.
Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện trong
pháp luật do Nhà nước ban hành.
5. Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế
Đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy Nhà nước
Giải quyết các công việc chung của xã hội trong đối nội và đối ngoại
Kiểu, hình thức Nhà nước Kiểu nhà nước
Khái niệm: dùng để chỉ tổng thể những dấu hiệu cơ bản của nhà nước thể hiện
tính giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của
nhà nước trong 1 hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định Có 4 kiểu nhà nước:
Nhà nước chủ nô (tương ứng vs hình thái KTXH chiếm hữu nô lệ)
Nhà nước phong kiến (KTXH phong kiến)
Nhà nước tư sản (KTXH tư bản chủ nghĩa)
Nhà nước XHCN (KTXH xã hội chủ nghĩa) Hình thức nhà nước
Khái niệm: là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực
hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị.
Được hình thành từ ba yếu tố cụ thể: a. Hình thức chính thể:
Khái niệm: Là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước
và xác lập các mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó.
Có hai dạng cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa Quân chủ
Quyền lực tối cao thuộc về một người
Thành lập theo nguyên tắc thừa kế
Quyền lực không thời hạn Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về một chính quyền Thành lập do bầu cử Quyền lực có thời hạn
Cả hai hình thức đều có biến dạng của mình: Quân chủ chuyên chế
Người đứng đầu là vua
Vua có quyền lực vô hạn Không có Hiến pháp Quân chủ lập hiến
Người đứng đầu là vua và nghị viện
Vua và nghị viện đều nắm một phần quyền lực
Hiến pháp có giá trị tối cao Cộng hòa dân chủ
Tất cả mọi người đều có thể tự ứng cử và được bầu vào cơ quan cấp cao Cộng hòa quý tộc
Cơ quan cấp cao được bầu ra phải là tầng lớp quý tộc b. Hình thức tổ chức:
Khái niệm: là sự cấu tạo của nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và
xác lập những mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương và địa phương.
Có hai hình thức chủ yếu: Nhà nước đơn nhất Có chủ quyền chung
Có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất
Có một hệ thống pháp luật
Ví dụ: Việt Nam, Lào, Pháp,… Nhà nước liên bang Có hai loại chủ quyền
Có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí: bộ máy nhà nước liên bang
và bộ máy nhà nước từng bang
Có hai hệ thống pháp luật: pháp luật liên bang và pháp luật từng bang
Ví dụ: Ấn Độ, Mĩ, Đức,… c. Chế độ chính trị:
Khái niệm: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Có hai phương pháp chính: Phương pháp dân chủ
Thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: dân chủ thật sự và dân chủ giả hiệu
Phương pháp phản dân chủ
Thể hiện tính chất độc tài. Khi phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành quân phiệt phát xít Nhà nước CHXHCNVN
Khái niệm: là một chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các
thiết chế chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước.
Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo chiều ngang, bao gồm 4 hệ thống:
Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân
các cấp. Đây là các cơ quan đại diện của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu
ra theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan
ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, phòng, ban và tương đương
Các cơ quan xét xử bao gồm Toà án nhân dân tối cao, các tòa án nhân dân
địa phương và các toà án quân sự
Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm
sát nhân dân địa phương và các viện kiểm sát quân sự.
Ngoài bốn hệ thống nói trên còn có một thiết chế đặc biệt là Chủ tịch nước -
nguyên thủ quốc gia, người thay mặt nhà nước về mặt đối nội cũng như đối
ngoại, có chức năng chủ yếu nghiêng về hành pháp nhưng không nằm trong hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước
Bộ máy nhà nước ta, theo chiều dọc, có thể phân chia thành:
Các cơ quan nhà nước trung ương gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Các cơ quan nhà nước địa phương gồm Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản:
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân tập trung dân chủ
pháp chế xã hội chủ nghĩa
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
đảm bảo sự bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc
quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
=> Là một bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân xây dựng một xã hội dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân:
Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Quốc hội biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại
biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước
Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất:
Quốc hội thống nhất, tập trung toàn bộ quyền lực nhà nước
Các cơ quan nhà nước khác thực hiện các quyền năng cụ thể do Quốc hội giao
và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Chức năng:
thực hiện quyền lập hiến, lập pháp
quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước (chính sách cơ bản về đối nội
và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước,
những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước)
giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng Hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại Chức năng: Đối nội:
công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh
thống lĩnh các lĩnh vực vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội
đồng Quốc phòng và An Ninh
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ cao cấp của nhà nước
công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp Đối ngoại:
tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam
phong hàm, cấp đại sứ; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh nhà nước
quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam Chính phủ
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng Hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc Hội Chức năng:
thống nhất quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội bảo đảm:
hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở
việc tôn trọng và chấp hành hiến pháp và pháp luật
ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
có trách nhiệm tổ chức thực hiện hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
Pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước
thực hiện các nhiệm vụ do Quốc hội giao, báo cáo công tác với Quốc hội, chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội
Thành phần: thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộ trưởng và
thủ trưởng cơ quan ngang bộ Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu
ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Chức năng:
quyết định các vấn đề của địa phương do luật định
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phần: các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp
bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Chức năng:
tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm
vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao
Thành phần: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng cụ thể phó chủ tịch
ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quyết định Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
thực hiện quyền tư pháp Chức năng:
nhân danh nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình
sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành
chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã
hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Thành phần: tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân
cấp tỉnh, tỏa ra nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Chức năng: hoạt động tư pháp và thực hiện quyền công tố
Thành phần: viện Kiểm sát nhân dân tối cao, viện Kiểm sát nhân dân cấp cao,
viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, viện kiểm sát quân sự cao cấp
Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm PL Nguồn gốc
Pháp luật được hình thành bằng ba con đường
Nhà nước thừa nhận các tập quán có sẵn trong xã hội và đưa chúng lên thành
luật có giá trị bắt buộc trên toàn xã hội. (Tập quán pháp)
Ưu điểm: Dễ được mọi người chấp nhận và tự giác thi hành.
Nhược điểm: Không có sự thống nhất chung bởi mỗi địa phương thường
có những tập quán không giống nhau, do đó khi áp dụng tập quán rất dễ phát sinh tranh chấp.
Nhà nước thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lí khi giải
quyết các vụ việc cụ thể làm cơ sở để áp dụng cho những trường hợp tương
tự sau này. (Tiền lệ pháp)
Ưu điểm: Tạo ra sự linh hoạt trong hoạt động xét xử của tòa án và có thể
giúp cho tòa án xét xử "hợp tình hợp lí" Nhược điểm:
Có thể tạo ra sự tùy tiện trong ban hành pháp luật và không phân
định rõ chức năng của các cơ quan nhà nước.
Làm cho hệ thống pháp luật trở nên phức tạp và người dân sẽ khó
tiếp cận và thực hiện đầy đủ được các quy định của pháp luật.
Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới
Ưu điểm: Được ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, nội dung rõ ràng
và tạo ra sự thống nhất trong thực hiện pháp luật. Nhược điểm:
Pháp luật thành văn có tính ổn định tương đối, không theo kịp sự thay đổi của xã hội
Nhà làm luật không thể dự liệu được hết các tình huống xảy ra trong
thực tế, bởi vậy có khả năng là một số quan hệ xã hội phát sinh mà
không được pháp luật điều chỉnh Bản chất Bản chất giai cấp:
Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị, nội dung của ý chí
đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị
Khi xem xét về mục đích của pháp luật, pháp luật trước hết nhằm điều chỉnh
quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Bản chất xã hội:
Các quy phạm pháp luật mặc dù do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành nhằm điều chỉnh các QHXH, tuy nhiên trong thực tiễn chỉ những quy
phạm nào được số đông trong xã hội chấp nhận, phù hợp với lợi ích của đa số
trong xã hội mới được thực tiễn giữ lại thông qua nhà nước
Quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa là công cụ
kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng xã hội, là công cụ để nhận thức xã
hội và điều chỉnh các QHXH, hướng chúng vận động, phát triển phù hợp với các quy luật khách quan Đặc điểm Tính quy phạm phổ biến:
Pháp luật mang tính bắt buộc chung, được áp dụng cho toàn xã hội
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
Nội dung của pháp luật được xác định rõ ràng, chặt chẽ, khái quát
Ngôn ngữ sử dụng trong pháp luật là ngôn ngữ pháp luật, lời văn trong sáng, đơn nghĩa
Tính được bảo đảm bằng nhà nước
Khác với các quy phạm xã hội khác, pháp luật do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng cả hai phương pháp thuyết phục và cưỡng chế Kiểu, hình thức PL Kiểu PL
Là tổng thể những dấu hiệu, đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất và
những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật tương ứng với 1 hình thái kinh
tế – xã hội nhất định.
Tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp có các kiểu pháp luật:
Pháp luật chủ nô: Thể hiện sự bóc lột và đàn áp dã man của chủ nô đối với nô lệ
Pháp luật phong kiến: Công khai bảo vệ chế độ tư hữu, cách thống trị về
chính trị và tư tưởng của giai cấp phong kiến, pháp luật phong kiến quy định
về những hình phạt dã man, tàn bạo, nhục mạ con người
Pháp luật tư sản: Giải phóng con người khỏi mọi sự lệ thuộc phong kiến,
tuyên bố mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, củng cố phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Pháp luật xã hội chủ nghĩa: Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, hạn chế sự bóc lột, xóa bỏ chế độ sở hữu tư hữu về tư liệu sản
xuất, xóa bỏ giai cấp, pháp luật được mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện Hình thức PL
là khái niệm dùng để chỉ giới hạn tồn tại của pháp luật trong hệ thống các quy
phạm xã hội, là hình thức biểu hiện của pháp luật, đồng thời cũng là phương thức
tồn tại, dạng tồn tại thực tế của pháp luật
Hình thức bên ngoài của pháp luật:
Tập quán pháp: những tập quán hình thành và lưu truyền trong xã hội, phù
hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và được nhà nước thừa nhận, nâng chúng
lên thành những quy tắc xử sự chung và được nhà nước bảo đảm thực hiện
Tiền lệ pháp: các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử được nhà
nước thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự
Văn bản quy phạm pháp luật: những văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung được áp dụng nhiều lần trong thực tế cuộc sống
Luật tôn giáo: những quy tắc của tôn giáo được nhà nước thừa nhận và nâng lên thành pháp luật.
Hình thức bên trong của pháp luật
Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận. Quy phạm pháp luật là tế bào của hệ thống pháp luật
Chế định pháp luật: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm
các quan hệ xã hội cùng loại, đồng tính chất trong cùng một ngành luật.
Ngành luật: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan
hệ xã hội bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng. Quan hệ PL
1. Khái niệm, đặc điểm của QHPL: Khái niệm:
Là những quan hệ nảy sinh trong xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó
bên tham gia có quyền, nghĩa vụ pháp lí cụ thể. Đặc điểm:
Là những căn cứ, dấu hiệu phân biệt QHPL với các quan hệ xã hội khác.
Là quan hệ xã hội có ý chí
Mang tính giai cấp sâu sắc
Nội dung của QHPL được cấu thành bởi các quyền, nghĩa vụ pháp lí cụ thể và
việc thực hiện được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước. 2. Cấu tạo QHPL: a. Chủ thể:
là những cá nhân, tổ chức có đủ năng lực chủ thể tham gia vào các QHPL để thực
hiện quyền và nhiệm vụ pháp lí nhất định.
Hai loại năng lực chủ thể: Năng lực pháp luật
Khả năng có quyền và nghĩa vụ
Do nhà nước quyết định Tồn tại từ khi sinh ra Năng lực hành vi
Khả năng thực tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ
Do điều kiện chủ quan của chủ thể quyết định
Tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi, nhận thức Hai loại chủ thể:
Cá nhân: Công dân sở tại, người nước ngoài, người không có quốc tịch.
Tổ chức: Thế nhân, pháp nhân. b. Nội dung:
Quyền chủ thể: cách xử sự được PL cho phép và bảo vệ.
Xử sự theo PL / thỏa thuận.
Yêu cầu chủ thể khác tôn trọng quyền của mình.
Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ lợi ích của mình.
Nghĩa vụ chủ thể: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo quyền của người bên kia.
Chủ động thực hiện theo PL / thỏa thuận.
Kiềm chế không thực hiện hành vi. Gánh chịu hậu quả. c. Khách thể:
Những lợi ích (vật chất, tinh thần) mà chủ thể hướng tới khi tham gia QHPL. 3. Sự kiện pháp lí:
Khái niệm: là các sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được PL
gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL. Gồm hai dạng: Sự biến
Là những hiện tượng tự nhiên được PL gắn với sự hình thành quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Sự biến xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người. Ví dụ: thiên tai, sinh, tử,… Hành vi:
Là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người, tồn tại dưới dạng hành
động hoặc không hành động. Ví dụ:
Hành động: kê khai và nộp thuế, kết hôn,…
Không hành động: không tố giác tội phạm,…
Một SKPL có thể làm phát sinh 1 hoặc nhiều QHPL, nhưng một QHPL đôi khi chỉ
phát sinh khi có 1 tập hợp những SKPL Thực hiện PL
Khái niệm: Là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình
thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của PL.
Các hình thức thực hiện pháp luật: Tuân thủ pháp luật:
Chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành các hoạt động mà PL cấm.
Ví dụ: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm. Do đó "Không thực hiện
hành vi mua, bán dâm" được xem là tuân thủ pháp luật.
Được thể hiện dưới dạng những quy phạm cấm. Tức là quy phạm buộc
chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định. Thi hành pháp luật:
Chủ thể pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mình.
Ví dụ: Pháp luật quy định đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Do đó, người
đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy được xem là thi hành pháp luật.
Được thực hiện dưới dạng những quy phạm bắt buộc. Theo đó, chủ thể
buộc phải thực hiện hành vi, hành động hợp pháp. Sử dụng pháp luật:
Chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình.
Ví dụ: Bộ luật Dân sự 2005 quy định người sở hữu tài sản hợp pháp có
quyền bán, tặng, cho, cầm cố, thế chấp theo quy định PL.
Được thực hiện dưới những quy phạm cho phép. Tức pháp luật quy định
về quyền hạn cho các chủ thể. Áp dụng pháp luật:
Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể
pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật hoặc ban hành quyết định
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
Ví dụ: cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối
với người đi vào đường ngược chiều. Theo đó cảnh sát giao thông đang áp dụng pháp luật.
Được thể hiện dưới tất cả các loại quy phạm: quy phạm cấm, quy phạm
bắt buộc và quy phạm cho phép.
Vi phạm PL & Trách nhiệm pháp lý Vi phạm PL 1. Khái niệm:
Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Năng lực trách nhiệm pháp lí: khả năng điều khiển và chịu trách nhiệm về hành vi
của cá nhân, phụ thuộc vào độ tuổi và khả năng nhận thức. 2. Cấu thành VPPL: Khách thể:
Là những QHXH được PL bảo vệ. Chủ thể:
Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí mà theo quy định
của pháp luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình. Mặt khách quan:
Là những biểu hiện bên ngoài của VPPL: Hành vi trái PL:
là hành vi của chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đầy đủ các quy định của PL
có thể tồn tại dưới dạng hành động hoặc không hành động
Hậu quả của hành vi trái PL:
Thiệt hại đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trên thực tế.
Cơ sở xác định mức độ nguy hiểm: tính chất và mức độ thiệt hại gây
ra hoặc có khả năng gây ra
Thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. Mặt chủ quan:
Là những biểu hiện tâm lí bên trong của chủ thể vi phạm PL. Cấu thành: Lỗi Động cơ Mục đích
Lỗi là trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và
hậu quả do hành vi đó mang lại. Lỗi cố ý:
Cố ý trực tiếp: nhận thức rõ hành vi nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra
Cố ý gián tiếp: tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra Lỗi vô ý:
Vô ý do quá tự tin: thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả
nhưng lại cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thẻ ngăn chặn được.
Vô ý do cẩu thả: không thấy trước được hành vi của mình có khả
năng gây ra hậu quả dù biết hoặc có thể biết. 3. Các loại VPPL: VPPL hình sự VPPL hành chính VPPL kỉ luật VPPL dân sự Trách nhiệm pháp lý 1. KN
Là những hậu quả bất lợi được PL quy định, do các cơ quan nhà nước hoặc
các cá nhân có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể có hành vi VPPL. 2. Đặc điểm:
Là loại trách nhiệm do PL quy định.
Là hậu quả pháp lí bất lợi đối với chủ thể.
Luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Phát sinh khi có VPPL.
3. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lí: Căn cứ pháp lí: Quy định PL về VPPL.
Quy định PL về xử lí VPPL. Căn cứ thực tế: Hành vi trái PL. Hậu quả của hành vi. Lỗi. Chủ thể. 4. Phân loại Trách nhiệm hình sự:
Do Tòa án áp dụng đối với chủ thể có hành vi phạm tội.
VD: phạt tù, phạt tiền, tử hình,… Trách nhiệm hành chính:
Do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng.
VD: phạt tiền, cảnh cáo,… Trách nhiệm kỉ luật:
Do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị.
VD: thuyên chuyển công tác, đuổi học,… Trách nhiệm dân sự:
Do Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể VPPL dân sự.
VD: bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm HĐ,…
Nguồn gốc, bản chất Nhà nước Nguồn gốc
a. Các học thuyết phi Mác-xít:
Thuyết thần học: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội.
Thượng đế ban quyền cho con người tạo ra nhà nước, phục vụ cho việc cai trị của Nhà nước.
Thuyết gia trưởng: cho rằng Nhà nước ra đời là do sự hình thành và phát triển
của gia đình. Mỗi một gia đình có một người đứng đầu – gia trưởng. Mỗi một dòng
tộc có một người đứng đầu – tộc trưởng. Nhà nước cũng như gia đình, dòng tộc
cần có một người đứng đầu để lãnh đạo, cai quản.
Thuyết "khế ước xã hội": cho rằng sự ra đời của Nhà nước là sản phẩm của một
khế ước xã hội được kí kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái
tự nhiên không có Nhà nước. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và nhân dân
trao quyền cho một số người. Trong trường hợp Nhà nước không giữ được vai trò
của mình thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ Nhà nước và kí kết khế ước mới.
=> Đây là các giả thuyết phi thực tế về Nhà nước vì Nhà nước chỉ tồn tại khi có 2
điều kiện kinh tế - xã hội, mất hai điều kiện này thì Nhà nước sẽ tiêu vong.
b. Học thuyết Mác – Lênin:
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, ra đời khi
có những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, gắn với sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.
Nguyên nhân kinh tế: sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Khi có
công cụ lao động tân tiến hơn, năng suất lao động cao hơn, xuất hiện của cải
dư thừa. Cho nên sở hữu tư nhân xuất hiện
Nguyên nhân xã hội: sự ra đời các giai cấp đối kháng cũng như sự mâu thuẫn
giữa chúng phát triển đến mức không thể điều hòa được một cách tự nhiên
mà cần có một bộ máy đặc biệt có sức mạnh cưỡng chế (Nhà nước). Sở hữu
tư nhân xuất hiện. Dần dần có sự phân công lao động trong xã hội. Các xung
đột trong xã hội ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn.
Bản chất của Nhà nước a. Bản chất giai cấp Biểu hiện:
Quyền lực nhà nước luôn thuộc về 1 giai cấp nhất định trong xã hội.
Là công cụ thống trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền.
Cùng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. Biểu hiện cụ thế:
Quyền thống trị về kinh tế: Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu; sở hữu tài
nguyên, khoáng sản. Giữ vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho cho sự thống trị giai cấp.
Quyền thống trị về chính trị: Nắm lấy lực lượng quân đội để loại trừ sự phản
kháng của các giai cấp khác. Có vai trò duy trì quan hệ bóc lột, là bạo lực có
tổ chức của giai cấp thống trị nhằm đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị trong xã hội.
Quyền thống trị về tư tưởng: Thống trị về mặt tinh thần, hệ tư tưởng của giai
cấp thống trị được xây dựng và thông qua con đường nhà nước trở thành hệ
tư tưởng thống trị toàn xã hội. b. Bản chất xã hội:
Nhà nước là công cụ để bảo vệ lợi ích cho toàn xã hội.
Nhà nước quản lí xã hội, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xã hội.
Nhà nước ban hành chính sách quản lí dựa trên điều kiện thực tế của xã hội.
Nhà nước thay đổi khi xã hội thay đổi. Hệ thống QPPL Khái niệm
Là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định Đặc điểm
Là quy tắc xử sự chung -> Đưa ra giới hạn, khuôn mẫu xử sự áp dụng cho toàn XH.
QP bắt buộc: phải làm gì.
QP giải thích, hướng dẫn: làm như thế nào?
QP cấm: không được làm.
Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện:
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành các QPPL.
QPPL là yếu tố cơ bản nhất cấu thành nên hệ thống PL nên nó chứa đựng ý chí của nhà Nước
Nhà nước đảm bảo cho QPPL được thực thi: tuyên truyền, khuyến khích, cưỡng chế. Mang tính bắt buộc chung:
Áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức xã hội.
Nhà nước có bộ máy cưỡng chế bảo đảm cho các QPPL được thực hiện
Được thực hiện nhiều lần:
QPPL có hiệu lực được áp dụng nhiều lần trong thời gian dài, đối với bất kì chủ
thể nào ở trong hoàn cảnh nếu ra trong QPPL.
So sánh QPPL và các QP khác trong xã hội:
Giống: Đều là những quy tắc xử sự chung được một nhóm người, một cộng
đồng dân cư công nhận và định hướng hành vi theo đúng những quy tắc này.
Khác: Quy phạm xã hội không mang tính bắt buộc và tính cưỡng chế Cấu trúc a. Giả định
Là một bộ phận của QPPL nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong
đời sống xã hội mà quy phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định. 2 loại giả định:
Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện.
Giả định phức tạp: nêu lên nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau.
Yêu cầu: rõ ràng, chính xác. b. Quy định
Là một bộ phận của QPPL nêu lên những quy tắc xử sự mà các chủ thể có thể
hoặc buộc phải tuân theo khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu ra trong phần giả định của QPPL.
Trả lời được câu hỏi phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Phải làm như thể nào?
Chứa đựng những mệnh lệnh, chỉ dẫn của Nhà nước đối với chủ thể, qua đó thể
hiện ý chí của nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ XH. 2 dạng quy định:
Quy định xác định: chỉ nêu ra một cách xử sự để chủ thể phải tuân theo mà
không có sự lựa chọn nào khác.
Quy định tùy nghi: nêu ra một số cách xử sự để chủ thể phải lựa chọn c. Chế tài
Là một bộ phận của QPPL chỉ ra những biện pháp tác động dự kiến sẽ áp dụng đối
với các chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh đã nêu ra ở phần quy định của QPPL.
Trả lời được câu hỏi chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm có thể áp dụng
những biện pháp nào đối với chủ thể vi phạm PL và chủ thể vi phạm PL sẽ phỉa
gánh chịu những hậu quả gì?
Phân loại dựa vào cách thức nêu lên hậu quả phải gánh chịu.
Chế tài cố định: nêu chính xác biện pháp tác động sẽ áp dụng đối với chủ thể VPPL.
Chế tài không cố định: không nêu lên một cách chính xác hậu quả phải gánh
chịu mà chỉ nêu lên mức cao nhất và mức thấp nhất của biện pháp tác động.
Phân loại dựa vào tính chất của các biện pháp tác động và chủ thể có thẩm quyền áp dụng. Chế tài hành chính:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm PL hành chính
Hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,… Chế tài hình sự:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm PL bị coi là tội phạm
Hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình,… Chế tài kỉ luật:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm quy định về kỉ luật lao động, học tập, công tác hoặc vi
phạm PL đã bị tòa tuyên án là có tội hoặc bị cơ quan thẩm quyền kết luật
bằng văn bản về hành vi VPPL. Chế tài dân sự:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm PL dân sự
Hình thức: buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi, cải chính công
khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại, hợp đồng,… Hành vi tham nhũng Khái niệm
Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Người có chức vụ, quyền hạn:
Do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác.
Có hưởng lương hoặc không hưởng lương.
Được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định. Khái niệm liên quan:
Nhũng nhiễu: hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà
của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Vụ lợi; Người có chức vụ, quyền hạn đã lời dụng chức vụ, quyền hạn nhằm
đạt được lợi ích vật chất / phi vật chất không chính đáng Đặc điểm
a. Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn
Làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước.
Cán bộ, công chức, viên chức. Sĩ quan, quân nhân.
Người giữ chức danh, chức vụ quản lí trong doanh nghiệp, tổ chức nhà nước.
Người được giao thực hiện nhiệm vụ.
Làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước:
Người giữ chức danh, chức vụ quản lí trong doanh nghiệp, tổ chức.
Vụ lợi: mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác.
Có chức vụ, quyền hạn cao và lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi => Khó để
điều tra, xét xử hành vi tham nhũng.
b. Chủ thể tham những lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
Chủ thể tham những phải sử dụng "chức vụ, quyền hạn của mình" như một
phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác. c. Mục đích:
Hành vi tham nhũng là hành vi cố ý.
Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi: lợi ích vật chất (tiền, nhà, đất, các vật
có giá trị,..) hoặc lợi ích tinh thần.
Nếu chủ thể thực hiện hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn mà không xuất phát
từ động cơ vụ lợi thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng.
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng
Nghiêm chỉnh chấp hành luật phòng, chống tham nhũng.
Phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo
vệ, khen thưởng theo quy định.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện luật phòng, chống tham nhũng.
Hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.
Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng của các cơ quan có thẩm quyền
Không tạo cơ hội cho các hành vi tham nhũng hoành hành.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng, nâng cao nhận thức cho mọi người