Đc đim ca Nhà nưc
1. Nhà nưc phân chia dân cư theo các đơn v hành chính lãnh th
Nhà nưc là mt b máy t chc quyn lc, thc hin s qun lý dân cư theo
lãnh th quc gia và trong phm vi lãnh th quc gia đó
Nhà nưc t chc dân cư theo đơn v hành chính lãnh th không ph thuc
vào huyết thng, ngh nghip, gii tính
2. Nhà nưc thiết lp quyn lc công
Quyn lc công đc bit là quyn lc do giai cp thng tr thiết lp, phn ánh
Nhà nưc
Duy trì đm bo quyn li ca giai cp thng tr
3. Nhà nưc có ch quyn quc gia
Ch quyn quc gia ca Nhà nưc là quyn ti cao ca Nhà nưc trong hot
đng đi ni và đc lp trong hot đng đi ngoi.
Ch quyn quc gia có tính ti cao th hin :
Quyn lc Nhà nưc ph biến trên toàn b lãnh th
Quyn lc Nhà nưc áp dng đi vi mi đi tưng
4. Nhà nưc ban hành pháp lut và buc mi thành viên xã hi phi thc hin
Đ thc hin đưc s qun lý đi vi các thành viên, nhà nưc ban hành pháp
lut và bo đm thc hin bng sc mnh cưng chế.
Tt c các quy đnh ca nhà nưc đi vi mi công dân đưc th hin trong
pháp lut do Nhà nưc ban hành.
5. Nhà nưc quy đnh và tiến hành thu các loi thuế
Đm bo điu kin vt cht cho b máy Nhà nưc
Gii quyết các công vic chung ca xã hi trong đi ni và đi ngoi
Kiu, hình thc Nhà nưc
Kiu nhà nưc
Khái nim: dùng đ ch tng th nhng du hiu cơ bn ca nhà nưc th hin
tính giai cp, vai trò xã hi và nhng điu kin phát sinh, tn ti và phát trin ca
nhà nưc trong 1 hình thái kinh tế - xã hi có giai cp nht đnh
Có 4 kiu nhà nưc:
Nhà nưc ch nô (tương ng vs hình thái KTXH chiếm hu nô l)
Nhà nưc phong kiến (KTXH phong kiến)
Nhà nưc tư sn (KTXH tư bn ch nghĩa)
Nhà nưc XHCN (KTXH xã hi ch nghĩa)
Hình thc nhà nưc
Khái nim: là cách t chc quyn lc nhà nưc và nhng phương pháp đ thc
hin quyn lc nhà nưc ca giai cp thng tr.
Đưc hình thành t ba yếu t c th:
a. Hình thc chính th:
Khái nim: Là cách t chc và trình t đ lp ra các cơ quan ti cao ca nhà nưc
và xác lp các mi quan h cơ bn ca các cơ quan đó.
Có hai dng cơ bn: chính th quân ch và chính th cng hòa
Quân ch
Quyn lc ti cao thuc v mt ngưi
Thành lp theo nguyên tc tha kế
Quyn lc không thi hn
Cng hòa
Quyn lc ti cao thuc v mt chính quyn
Thành lp do bu c
Quyn lc có thi hn
C hai hình thc đu có biến dng ca mình:
Quân ch chuyên chế
Ngưi đng đu là vua
Vua có quyn lc vô hn
Không có Hiến pháp
Quân ch lp hiến
Ngưi đng đu là vua và ngh vin
Vua và ngh vin đu nm mt phn quyn lc
Hiến pháp có giá tr ti cao
Cng hòa dân ch
Tt c mi ngưi đu có th t ng c và đưc bu vào cơ quan cp cao
Cng hòa quý tc
Cơ quan cp cao đưc bu ra phi là tng lp quý tc
b. Hình thc t chc:
Khái nim: là s cu to ca nhà nưc thành các đơn v hành chính lãnh th và
xác lp nhng mi quan h qua li gia các cơ quan nhà nưc, gia trung ương
và đa phương.
Có hai hình thc ch yếu:
Nhà nưc đơn nht
Có ch quyn chung
Có h thng cơ quan quyn lc và qun lí thng nht
Có mt h thng pháp lut
Ví d: Vit Nam, Lào, Pháp,
Nhà nưc liên bang
Có hai loi ch quyn
Có hai h thng cơ quan quyn lc và qun lí: b máy nhà nưc liên bang
và b máy nhà nưc tng bang
Có hai h thng pháp lut: pháp lut liên bang và pháp lut tng bang
Ví d: n Đ, Mĩ, Đc,
c. Chế đ chính tr:
Khái nim: là tng th các phương pháp, th đon mà các cơ quan nhà nưc s
dng đ thc hin quyn lc nhà nưc.
Có hai phương pháp chính:
Phương pháp dân ch
Th hin dưi nhiu hình thc khác nhau: dân ch tht s và dân ch gi
hiu
Phương pháp phn dân ch
Th hin tính cht đc tài. Khi phát trin đến mc đ cao s tr thành
quân phit phát xít
Nhà nưc CHXHCNVN
Khái nim: là mt chính th thng nht bao gm các b phn cu thành là các
thiết chế chính tr có v trí, vai trò khác nhau nhưng có mi quan h mt thiết vi
nhau trong quá trình tham gia thc hin quyn lc nhà nưc.
B máy nhà nưc Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit Nam, theo chiu ngang, bao
gm 4 h thng:
Các cơ quan quyn lc nhà nưc, bao gm Quc hi và Hi đng nhân dân
các cp. Đây là các cơ quan đi din ca nhân dân, do nhân dân trc tiếp bu
ra theo nguyên tc bu c ph thông, bình đng, trc tiếp và b phiếu kín
Các cơ quan hành chính nhà nưc bao gm Chính ph, các b, các cơ quan
ngang b, U ban nhân dân các cp và các s, phòng, ban và tương đương
Các cơ quan xét x bao gm Toà án nhân dân ti cao, các tòa án nhân dân
đa phương và các toà án quân s
Các cơ quan kim sát bao gm Vin kim sát nhân dân ti cao, các vin kim
sát nhân dân đa phương và các vin kim sát quân s.
Ngoài bn h thng nói trên còn có mt thiết chế đc bit là Ch tch nưc -
nguyên th quc gia, ngưi thay mt nhà nưc v mt đi ni cũng như đi
ngoi, có chc năng ch yếu nghiêng v hành pháp nhưng không nm trong h
thng cơ quan hành chính nhà nưc
B máy nhà nưc ta, theo chiu dc, có th phân chia thành:
Các cơ quan nhà nưc trung ương gm Quc hi, Ch tch nưc, Chính ph,
Toà án nhân dân ti cao, Vin kim sát nhân dân ti cao.
Các cơ quan nhà nưc đa phương gm Hi đng nhân dân, U ban nhân dân,
Toà án nhân dân, Vin kim sát nhân dân các cp
B máy nhà nưc Vit Nam đưc t chc và hot đng theo các nguyên tc cơ
bn:
tt c quyn lc nhà nưc thuc v nhân dân
tp trung dân ch
pháp chế xã hi ch nghĩa
đm bo vai trò lãnh đo ca Đng cng sn
đm bo s bình đng và đoàn kết gia các dân tc
quyn lc nhà nưc là thng nht có s phân công và phi hp gia các cơ
quan thc hin các quyn lp pháp, hành pháp và tư pháp.
=> Là mt b máy nhà nưc pháp quyn xã hi ch nghĩa ca nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân, là công c ch yếu đ nhân dân xây dng mt xã hi dân giàu,
nưc mnh, xã hi công bng, dân ch, văn minh
Quốc hi
Quc hi là cơ quan đi biu cao nht ca nhân dân, cơ quan quyn lc cao nht
ca nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam
Là cơ quan đi biu cao nht ca nhân dân:
Quc hi do c tri c nưc bu ra theo nguyên tc ph thông, bình đng, trc
tiếp và b phiếu kín.
Quc hi biu hin tp trung khi đi đoàn kết toàn dân, bao gm các đi
biu đi din cho mi tng lp nhân dân và cho các vùng lãnh th trong c
nưc
Là cơ quan quyn lc nhà nưc cao nht:
Quc hi thng nht, tp trung toàn b quyn lc nhà nưc
Các cơ quan nhà nưc khác thc hin các quyn năng c th do Quc hi giao
và chu trách nhim trưc Quc hi
Chc năng:
thc hin quyn lp hiến, lp pháp
quyết đnh các vn đ quan trng ca đt nưc (chính sách cơ bn v đi ni
và đi ngoi, nhim v kinh tế - xã hi, quc phòng an ninh ca đt nưc,
nhng nguyên tc cơ bn v t chc và hot đng ca b máy nhà nưc)
giám sát ti cao đi vi hot đng ca các cơ quan trong b máy nhà nưc.
Chủ tch nưc
Ch tch nưc là ngưi đng đu nhà nưc, thay mt nưc Cng Hòa Xã hi Ch
nghĩa Vit Nam v đi ni và đi ngoi
Chc năng:
Đi ni:
công b hiến pháp, lut, pháp lnh
thng lĩnh các lĩnh vc vũ trang nhân dân và gi chc v Ch tch Hi
đng Quc phòng và An Ninh
b nhim, min nhim, cách chc các chc v cao cp ca nhà nưc
công b quyết đnh tuyên b tình trng chiến tranh, tình trng khn cp
Đi ngoi:
tiếp nhn đi s đc mnh toàn quyn ca nưc ngoài
b nhim, min nhim, c, triu hi đi s đc mnh toàn quyn ca Vit
Nam
phong hàm, cp đi s; đàm phán, ký kết điu ưc quc tế nhân danh
nhà nưc
quyết đnh cho nhp quc tch, thôi quc tch, tr li quc tch hoc tưc
quc tch Vit Nam
Cnh ph
Chính ph là cơ quan hành chính nhà nưc cao nht ca nưc Cng Hòa Xã hi
Ch nghĩa Vit Nam, thc hin quyn hành pháp, là cơ quan chp hành ca Quc
Hi
Chc năng:
thng nht qun lý các lĩnh vc ca đi sng xã hi
bo đm:
hiu lc b máy nhà nưc t trung ương đến cơ s
vic tôn trng và chp hành hiến pháp và pháp lut
n đnh và nâng cao đi sng vt cht và văn hóa ca nhân dân
có trách nhim t chc thc hin hiến pháp, lut, ngh quyết ca Quc hi,
Pháp lnh, ngh quyết ca y ban Thưng v Quc hi, lnh, quyết đnh ca
ch tch nưc
thc hin các nhim v do Quc hi giao, báo cáo công tác vi Quc hi, chu
trách nhim v kết qu thc hin nhim v đưc giao trưc Quc hi
Thành phn: th tưng chính ph, các phó th tưng chính ph, các b trưng và
th trưng cơ quan ngang b
Hi đng nhân dân
Hi đng nhân dân là cơ quan quyn lc nhà nưc đa phương, đi din cho ý
chí, nguyn vng và quyn làm ch ca Nhân dân, do Nhân dân đa phương bu
ra, chu trách nhim trưc Nhân dân đa phương và cơ quan nhà nưc cp trên.
Chc năng:
quyết đnh các vn đ ca đa phương do lut đnh
giám sát vic tuân theo Hiến pháp và pháp lut đa phương và vic thc
hin ngh quyết ca Hi đng nhân dân
Thành phn: các đi biu Hi đng nhân dân do c tri đa phương bu ra
y ban nhân dân
y ban nhân dân cp chính quyn đa phương do Hi đng nhân dân cùng cp
bu là cơ quan chp hành ca Hi đng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nưc
đa phương, chu trách nhim trưc Hi đng nhân dân và cơ quan hành chính
nhà nưc cp trên.
Chc năng:
t chc vic thi hành Hiến pháp và pháp lut đa phương
t chc thc hin ngh quyết ca Hi đng nhân dân và thc hin các nhim
v do cơ quan nhà nưc cp trên giao
Thành phn: Ch tch, Phó Ch tch và các y viên, s lưng c th phó ch tch
y ban nhân dân các cp do Chính ph quyết đnh
Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan xét x ca nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam,
thc hin quyn tư pháp
Chc năng:
nhân danh nưc Cng Hòa Xã hi Ch nghĩa Vit Nam xét x các v án hình
s, dân s, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mi, lao đng, hành
chính và gii quyết các vic khác theo quy đnh ca pháp lut
bo v công lý, bo v quyn con ngưi, quyn công dân, bo v chế đ xã
hi ch nghĩa, bo v li ích ca nhà nưc, quyn và li ích hp pháp ca t
chc, cá nhân
Thành phn: tòa án nhân dân ti cao, tòa án nhân dân cp cao, tòa án nhân dân
cp tnh, ta ra nhân dân cp huyn, tòa án quân s
Vin kim sát nhân dân
Vin kim sát nhân dân thc hành quyn công t, kim sát hot đng tư pháp
Chc năng: hot đng tư pháp và thc hin quyn công t
Thành phn: vin Kim sát nhân dân ti cao, vin Kim sát nhân dân cp cao,
vin Kim sát nhân dân cp tnh, vin Kim sát nhân dân cp huyn, vin kim
sát quân s cao cp
Ngun gc, bn cht, đc đim PL
Ngun gc
Pháp lut đưc hình thành bng ba con đưng
Nhà nưc tha nhn các tp quán có sn trong xã hi và đưa chúng lên thành
lut có giá tr bt buc trên toàn xã hi. (Tp quán pháp)
Ưu đim: D đưc mi ngưi chp nhn và t giác thi hành.
Nhưc đim: Không có s thng nht chung bi mi đa phương thưng
có nhng tp quán không ging nhau, do đó khi áp dng tp quán rt d
phát sinh tranh chp.
Nhà nưc tha nhn các quyết đnh ca tòa án hoc cơ quan qun lí khi gii
quyết các v vic c th làm cơ s đ áp dng cho nhng trưng hp tương
t sau này. (Tin l pháp)
Ưu đim: To ra s linh hot trong hot đng xét x ca tòa án và có th
giúp cho tòa án xét x "hp tình hp lí"
Nhưc đim:
Có th to ra s tùy tin trong ban hành pháp lut và không phân
đnh rõ chc năng ca các cơ quan nhà nưc.
Làm cho h thng pháp lut tr nên phc tp và ngưi dân s khó
tiếp cn và thc hin đy đ đưc các quy đnh ca pháp lut.
Nhà nưc ban hành văn bn quy phm pháp lut mi
Ưu đim: Đưc ban hành theo trình t, th tc cht ch, ni dung rõ ràng
và to ra s thng nht trong thc hin pháp lut.
Nhưc đim:
Pháp lut thành văn có tính n đnh tương đi, không theo kp s thay
đi ca xã hi
Nhà làm lut không th d liu đưc hết các tình hung xy ra trong
thc tế, bi vy có kh năng là mt s quan h xã hi phát sinh mà
không đưc pháp lut điu chnh
Bn cht
Bn cht giai cp:
Pháp lut phn ánh ý chí nhà nưc ca giai cp thng tr, ni dung ca ý chí
đó đưc quy đnh bi điu kin sinh hot vt cht ca giai cp thng tr
Khi xem xét v mc đích ca pháp lut, pháp lut trưc hết nhm điu chnh
quan h gia các giai cp, tng lp trong xã hi
Bn cht xã hi:
Các quy phm pháp lut mc dù do các cơ quan nhà nưc có thm quyn ban
hành nhm điu chnh các QHXH, tuy nhiên trong thc tin ch nhng quy
phm nào đưc s đông trong xã hi chp nhn, phù hp vi li ích ca đa s
trong xã hi mi đưc thc tin gi li thông qua nhà nưc
Quy phm pháp lut va là thưc đo ca hành vi con ngưi, va là công c
kim nghim các quá trình, các hin tưng xã hi, là công c đ nhn thc xã
hi và điu chnh các QHXH, hưng chúng vn đng, phát trin phù hp vi
các quy lut khách quan
Đc đim
Tính quy phm ph biến:
Pháp lut mang tính bt buc chung, đưc áp dng cho toàn xã hi
Tính xác đnh cht ch v mt hình thc:
Ni dung ca pháp lut đưc xác đnh rõ ràng, cht ch, khái quát
đơn nghĩa
Tính đưc bo đm bng nhà nưc
Khác vi các quy phm xã hi khác, pháp lut do nhà nưc ban hành hoc
tha nhn và đưc nhà nưc bo đm thc hin.
Nhà nưc t chc thc hin pháp lut bng c hai phương pháp thuyết phc
và cưng chế
Kiu, hình thc PL
Kiu PL
Là tng th nhng du hiu, đc trưng cơ bn ca pháp lut, th hin bn cht và
nhng điu kin tn ti và phát trin ca pháp lut tương ng vi 1 hình thái kinh
tế xã hi nht đnh.
Tương ng vi các hình thái kinh tế - xã hi có giai cp có các kiu pháp lut:
Pháp lut ch nô: Th hin s bóc lt và đàn áp dã man ca ch nô đi vi nô
l
Pháp lut phong kiến: Công khai bo v chế đ tư hu, cách thng tr v
chính tr và tư tưng ca giai cp phong kiến, pháp lut phong kiến quy đnh
v nhng hình pht dã man, tàn bo, nhc m con ngưi
Pháp lut tư sn: Gii phóng con ngưi khi mi s l thuc phong kiến,
tuyên b mi ngưi đu bình đng trưc pháp lut, cng c phương thc sn
xut tư bn ch nghĩa
Pháp lut xã hi ch nghĩa: Th hin ý chí ca giai cp công nhân và nhân
dân lao đng, hn chế s bóc lt, xóa b chế đ s hu tư hu v tư liu sn
xut, xóa b giai cp, pháp lut đưc mi ngưi tôn trng và t giác thc hin
Hình thc PL
là khái nim dùng đ ch gii hn tn ti ca pháp lut trong h thng các quy
phm xã hi, là hình thc biu hin ca pháp lut, đng thi cũng là phương thc
tn ti, dng tn ti thc tế ca pháp lut
Hình thc bên ngoài ca pháp lut:
Tp quán pháp: nhng tp quán hình thành và lưu truyn trong xã hi, phù
hp vi li ích ca giai cp thng tr và đưc nhà nưc tha nhn, nâng chúng
lên thành nhng quy tc x s chung và đưc nhà nưc bo đm thc hin
Tin l pháp: các quyết đnh ca cơ quan hành chính hoc xét x đưc nhà
nưc tha nhn là khuôn mu đ gii quyết các v vic tương t
Văn bn quy phm pháp lut: nhng văn bn do cơ quan nhà nưc có thm
quyn ban hành, trong đó có cha đng các quy tc x s mang tính bt
buc chung đưc áp dng nhiu ln trong thc tế cuc sng
Lut tôn giáo: nhng quy tc ca tôn giáo đưc nhà nưc tha nhn và nâng
lên thành pháp lut.
Hình thc bên trong ca pháp lut
Quy phm pháp lut: quy tc x s mang tính bt buc chung do nhà nưc
đt ra hoc tha nhn. Quy phm pháp lut là tế bào ca h thng pháp lut
Chế đnh pháp lut: tng th các quy phm pháp lut điu chnh mt nhóm
các quan h xã hi cùng loi, đng tính cht trong cùng mt ngành lut.
Ngành lut: tng th các quy phm pháp lut điu chnh mt lĩnh vc quan
h xã hi bng nhng phương pháp điu chnh đc thù riêng.
Quan h PL
1. Khái nim, đc đim ca QHPL:
Khái nim:
Là nhng quan h ny sinh trong xã hi đưc pháp lut điu chnh, trong đó
bên tham gia có quyn, nghĩa v pháp lí c th.
Đc đim:
Là nhng căn c, du hiu phân bit QHPL vi các quan h xã hi khác.
Là quan h xã hi có ý chí
Mang tính giai cp sâu sc
Ni dung ca QHPL đưc cu thành bi các quyn, nghĩa v pháp lí c th và
vic thc hin đưc đm bo bng s cưng chế ca nhà nưc.
2. Cu to QHPL:
a. Ch th:
là nhng cá nhân, t chc có đ năng lc ch th tham gia vào các QHPL đ thc
hin quyn và nhim v pháp lí nht đnh.
Hai loi năng lc ch th:
Năng lc pháp lut
Kh năng có quyn và nghĩa v
Do nhà nưc quyết đnh
Tn ti t khi sinh ra
Năng lc hành vi
Kh năng thc tế đ thc hin quyn và nghĩa v
Do điu kin ch quan ca ch th quyết đnh
Tn ti trong điu kin nht đnh v đ tui, nhn thc
Hai loi ch th:
Cá nhân: Công dân s ti, ngưi nưc ngoài, ngưi không có quc tch.
T chc: Thế nhân, pháp nhân.
b. Ni dung:
Quyn ch th: cách x s đưc PL cho phép và bo v.
X s theo PL / tha thun.
Yêu cu ch th khác tôn trng quyn ca mình.
Yêu cu cơ quan nhà nưc bo v li ích ca mình.
Nghĩa v ch th: cách x s bt buc phi thc hin đ đm bo quyn ca
ngưi bên kia.
Ch đng thc hin theo PL / tha thun.
Kim chế không thc hin hành vi.
Gánh chu hu qu.
c. Khách th:
Nhng li ích (vt cht, tinh thn) mà ch th hưng ti khi tham gia QHPL.
3. S kin pháp lí:
Khái nim: là các s kin thc tế mà s xut hin hay mt đi ca chúng đưc PL
gn lin vi vic hình thành, thay đi hoc chm dt QHPL.
Gm hai dng:
Sự biến
Là nhng hin tưng t nhiên đưc PL gn vi s hình thành quyn và
nghĩa v ca ch th.
Sự biến xy ra ngoài ý mun ch quan ca con ngưi. Ví d: thiên tai,
sinh, t,
Hành vi:
Là nhng s kin xy ra theo ý chí ca con ngưi, tn ti dưi dng hành
đng hoc không hành đng.
Ví d:
Hành đng: kê khai và np thuế, kết hôn,
Không hành đng: không t giác ti phm,
Mt SKPL có th làm phát sinh 1 hoc nhiu QHPL, nhưng mt QHPL đôi khi ch
phát sinh khi có 1 tp hp nhng SKPL
Thc hin PL
Khái nim: Là hành vi thc tế, hp pháp, có mc đích ca các ch th đưc hình
thành trong quá trình hin thc hóa các quy đnh ca PL.
Các hình thc thc hin pháp lut:
Tuân th pháp lut:
Ch th pháp lut kim chế, không tiến hành các hot đng mà PL cm.
Ví d: Pháp lut cm hành vi mua, bán dâm. Do đó "Không thc hin
hành vi mua, bán dâm" đưc xem là tuân th pháp lut.
Đưc th hin dưi dng nhng quy phm cm. Tc là quy phm buc
ch th không đưc thc hin nhng hành vi nht đnh.
Thi hành pháp lut:
Ch th pháp lut ch đng thc hin các nghĩa v ca mình.
Ví d: Pháp lut quy đnh đi xe máy phi đi mũ bo him. Do đó, ngưi
đi mũ bo him khi đi xe máy đưc xem là thi hành pháp lut.
Đưc thc hin dưi dng nhng quy phm bt buc. Theo đó, ch th
buc phi thc hin hành vi, hành đng hp pháp.
Sử dng pháp lut:
Ch th pháp lut thc hin quyn ch th ca mình.
Ví d: B lut Dân s 2005 quy đnh ngưi s hu tài sn hp pháp có
quyn bán, tng, cho, cm c, thế chp theo quy đnh PL.
Đưc thc hin dưi nhng quy phm cho phép. Tc pháp lut quy đnh
v quyn hn cho các ch th.
Áp dng pháp lut:
Nhà nưc thông qua các cơ quan có thm quyn t chc cho các ch th
pháp lut thc hin các quy đnh ca pháp lut hoc ban hành quyết đnh
làm phát sinh, thay đi, chm dt các quan h pháp lut c th.
Ví d: cnh sát giao thông ra quyết đnh x pht vi phm hành chính đi
vi ngưi đi vào đưng ngưc chiu. Theo đó cnh sát giao thông đang áp
dng pháp lut.
Đưc th hin dưi tt c các loi quy phm: quy phm cm, quy phm
bt buc và quy phm cho phép.
Vi phm PL & Trách nhim pháp lý
Vi phm PL
1. Khái nim:
Là hành vi trái pháp lut, có li do ch th có năng lc trách nhim pháp lí thc
hin, xâm hi các quan h xã hi đưc pháp lut bo v
Năng lc trách nhim pháp lí: kh năng điu khin và chu trách nhim v hành vi
ca cá nhân, ph thuc vào đ tui và kh năng nhn thc.
2. Cu thành VPPL:
Khách th:
Là nhng QHXH đưc PL bo v.
Ch th:
Là cá nhân hoc t chc có năng lc trách nhim pháp lí mà theo quy đnh
ca pháp lut h phi chu trách nhim đi vi hành vi trái pháp lut ca
mình.
Mt khách quan:
Là nhng biu hin bên ngoài ca VPPL:
Hành vi trái PL:
là hành vi ca ch th không thc hin hoc thc hin không đúng,
không đy đ các quy đnh ca PL
có th tn ti dưi dng hành đng hoc không hành đng
Hu qu ca hành vi trái PL:
Thit hi đã xy ra hoc có kh năng xy ra trên thc tế.
Cơ s xác đnh mc đ nguy him: tính cht và mc đ thit hi gây
ra hoc có kh năng gây ra
Th hin mi quan h nhân qu gia hành vi và hu qu.
Mt ch quan:
Là nhng biu hin tâm lí bên trong ca ch th vi phm PL.
Cu thành:
Li
Đng cơ
Mc đích
Li là trng thái tâm lí ca ch th đi vi hành vi trái pháp lut ca mình và
hu qu do hành vi đó mang li.
Li c ý:
C ý trc tiếp: nhn thc rõ hành vi nhưng vn thc hin và mong
mun hu qu xy ra
C ý gián tiếp: tuy không mong mun nhưng đ mc cho hu qu xy
ra
Li vô ý:
Vô ý do quá t tin: thy trưc hành vi ca mình có th gây ra hu qu
nhưng li cho rng thit hi s không xy ra hoc có th ngăn chn
đưc.
Vô ý do cu th: không thy trưc đưc hành vi ca mình có kh
năng gây ra hu qu dù biết hoc có th biết.
3. Các loi VPPL:
VPPL hình s
VPPL hành chính
VPPL k lut
VPPL dân s
Trách nhim pháp lý
1. KN
Là nhng hu qu bt li đưc PL quy đnh, do các cơ quan nhà nưc hoc
các cá nhân có thm quyn áp dng đi vi ch th có hành vi VPPL.
2. Đc đim:
Là loi trách nhim do PL quy đnh.
Là hu qu pháp lí bt li đi vi ch th.
Luôn gn lin vi các bin pháp cưng chế nhà nưc.
Phát sinh khi có VPPL.
3. Căn c đ truy cu trách nhim pháp lí:
Căn c pháp lí:
Quy đnh PL v VPPL.
Quy đnh PL v x lí VPPL.
Căn c thc tế:
Hành vi trái PL.
Hu qu ca hành vi.
Li.
Ch th.
4. Phân loi
Trách nhim hình s:
Do Tòa án áp dng đi vi ch th có hành vi phm ti.
VD: pht tù, pht tin, t hình,
Trách nhim hành chính:
Do cơ quan nhà nưc hoc cá nhân có thm quyn áp dng.
VD: pht tin, cnh cáo,
Trách nhim k lut:
Do th trưng cơ quan áp dng đi vi cán b, công chc, ngưi lao đng
trong đơn v.
VD: thuyên chuyn công tác, đui hc,
Trách nhim dân s:
Do Tòa án hoc cơ quan nhà nưc có thm quyn áp dng đi vi ch th
VPPL dân s.
VD: bi thưng thit hi, pht vi phm HĐ,
Ngun gc, bn cht Nhà nưc
Ngun gc
a. Các hc thuyết phi Mác-xít:
Thuyết thn hc: cho rng thưng đế chính là ngưi sp đt trt t xã hi.
Thưng đế ban quyn cho con ngưi to ra nhà nưc, phc v cho vic cai tr ca
Nhà nưc.
Thuyết gia trưng: cho rng Nhà nưc ra đi là do s hình thành và phát trin
ca gia đình. Mi mt gia đình có mt ngưi đng đu gia trưng. Mi mt dòng
tc có mt ngưi đng đu tc trưng. Nhà nưc cũng như gia đình, dòng tc
cn có mt ngưi đng đu đ lãnh đo, cai qun.
Thuyết "khế ưc xã hi": cho rng s ra đi ca Nhà nưc là sn phm ca mt
khế ưc xã hi đưc kí kết trưc hết gia nhng con ngưi sng trong trng thái
t nhiên không có Nhà nưc. Quyn lc nhà nưc thuc v nhân dân và nhân dân
trao quyn cho mt s ngưi. Trong trưng hp Nhà nưc không gi đưc vai trò
ca mình thì khế ưc s mt hiu lc và nhân dân có quyn lt đ Nhà nưc và kí
kết khế ưc mi.
=> Đây là các gi thuyết phi thc tế v Nhà nưc vì Nhà nưc ch tn ti khi có 2
điu kin kinh tế - xã hi, mt hai điu kin này thì Nhà nưc s tiêu vong.
b. Hc thuyết Mác Lênin:
Ch nghĩa Mác Lênin cho rng: Nhà nưc là mt hin tưng lch s, ra đi khi
có nhng điu kin kinh tế - xã hi nht đnh, gn vi s thay thế các hình thái
kinh tế - xã hi.
Nguyên nhân kinh tế: s xut hin chế đ tư hu v tư liu sn xut. Khi có
công c lao đng tân tiến hơn, năng sut lao đng cao hơn, xut hin ca ci
dư tha. Cho nên s hu tư nhân xut hin
Nguyên nhân xã hi: s ra đi các giai cp đi kháng cũng như s mâu thun
gia chúng phát trin đến mc không th điu hòa đưc mt cách t nhiên
mà cn có mt b máy đc bit có sc mnh cưng chế (Nhà nưc). S hu
tư nhân xut hin. Dn dn có s phân công lao đng trong xã hi. Các xung
đt trong xã hi ngày càng gay gt và quyết lit hơn.
Bn cht ca Nhà c
a. Bn cht giai cp
Biu hin:
Quyn lc nhà nưc luôn thuc v 1 giai cp nht đnh trong xã hi.
Là công c thng tr trong xã hi đ thc hin ý chí ca giai cp cm quyn.
Cùng c và bo v li ích ca giai cp thng tr trong xã hi.
Biu hin c thế:
Quyn thng tr v kinh tế: S hu tư liu sn xut ch yếu; s hu tài
nguyên, khoáng sn. Gi vai trò quyết đnh, là cơ s đm bo cho cho s
thng tr giai cp.
Quyn thng tr v chính tr: Nm ly lc lưng quân đi đ loi tr s phn
kháng ca các giai cp khác. Có vai trò duy trì quan h bóc lt, là bo lc có
t chc ca giai cp thng tr nhm đàn áp s phn kháng ca giai cp b tr
trong xã hi.
Quyn thng tr v tư tưng: Thng tr v mt tinh thn, h tư tưng ca giai
cp thng tr đưc xây dng và thông qua con đưng nhà nưc tr thành h
tư tưng thng tr toàn xã hi.
b. Bn cht xã hi:
Nhà nưc là công c đ bo v li ích cho toàn xã hi.
Nhà nưc qun lí xã hi, thc hin nhng chc năng vì li ích chung ca xã hi.
Nhà nưc ban hành chính sách qun lí da trên điu kin thc tế ca xã hi.
Nhà nưc thay đi khi xã hi thay đi.
H thng QPPL
Ki nim
Là các quy tc x s chung do nhà nưc ban hành và bo đm thc hin đ điu
chnh các quan h xã hi theo nhng đnh hưng và nhm đt đưc nhng mc
đích nht đnh
Đc đim
Là quy tc x s chung -> Đưa ra gii hn, khuôn mu x s áp dng cho toàn
XH.
QP bt buc: phi làm gì.
QP gii thích, hưng dn: làm như thế nào?
QP cm: không đưc làm.
Do nhà nưc ban hành và bo đm thc hin:
Nhà nưc là ch th duy nht có quyn ban hành các QPPL.
QPPL là yếu t cơ bn nht cu thành nên h thng PL nên nó cha đng ý
chí ca nhà Nưc
Nhà nưc đm bo cho QPPL đưc thc thi: tuyên truyn, khuyến khích,
cưng chế.
Mang tính bt buc chung:
Áp dng đi vi mi cá nhân, t chc xã hi.
Nhà nưc có b máy cưng chế bo đm cho các QPPL đưc thc hin
Đưc thc hin nhiu ln:
QPPL có hiu lc đưc áp dng nhiu ln trong thi gian dài, đi vi bt kì ch
th nào trong hoàn cnh nếu ra trong QPPL.
So sánh QPPL và các QP khác trong xã hi:
Ging: Đu là nhng quy tc x s chung đưc mt nhóm ngưi, mt cng
đng dân cư công nhn và đnh hưng hành vi theo đúng nhng quy tc này.
Khác: Quy phm xã hi không mang tính bt buc và tính cưng chế
Cu trúc
a. Gi đnh
Là mt b phn ca QPPL nêu lên nhng hoàn cnh, điu kin có th xy ra trong
đi sng xã hi mà quy phm pháp lut s tác đng đi vi nhng ch th nht
đnh.
2 loi gi đnh:
Gi đnh gin đơn: ch nêu lên mt hoàn cnh, điu kin.
Gi đnh phc tp: nêu lên nhiu điu kin hoàn cnh khác nhau.
Yêu cu: rõ ràng, chính xác.
b. Quy đnh
Là mt b phn ca QPPL nêu lên nhng quy tc x s mà các ch th có th
hoc buc phi tuân theo khi vào điu kin, hoàn cnh đã nêu ra trong phn gi
đnh ca QPPL.
Tr li đưc câu hi phi làm gì? Đưc làm gì? Không đưc làm gì? Phi làm như
th nào?
Cha đng nhng mnh lnh, ch dn ca Nhà nưc đi vi ch th, qua đó th
hin ý chí ca nhà nưc trong vic điu chnh các quan h XH.
2 dng quy đnh:
Quy đnh xác đnh: ch nêu ra mt cách x s đ ch th phi tuân theo mà
không có s la chn nào khác.
Quy đnh tùy nghi: nêu ra mt s cách x s đ ch th phi la chn
c. Chế tài
Là mt b phn ca QPPL ch ra nhng bin pháp tác đng d kiến s áp dng đi
vi các ch th không thc hin đúng mnh lnh đã nêu ra phn quy đnh ca
QPPL.
Tr li đưc câu hi ch th có thm quyn áp dng quy phm có th áp dng
nhng bin pháp nào đi vi ch th vi phm PL và ch th vi phm PL s pha
gánh chu nhng hu qu gì?
Phân loi da vào cách thc nêu lên hu qu phi gánh chu.
Chế tài c đnh: nêu chính xác bin pháp tác đng s áp dng đi vi ch th
VPPL.
Chế tài không c đnh: không nêu lên mt cách chính xác hu qu phi gánh
chu mà ch nêu lên mc cao nht và mc thp nht ca bin pháp tác đng.
Phân loi da vào tính cht ca các bin pháp tác đng và ch th có thm quyn
áp dng.
Chế tài hành chính:
là bin pháp x lí ca Nhà nưc d kiến áp dng đi vi các ch th có
hành vi vi phm PL hành chính
Hình thc: cnh cáo, pht tin, trc xut, tưc quyn s dng giy phép,
chng ch hành ngh,
Chế tài hình s:
là bin pháp x lí ca Nhà nưc d kiến áp dng đi vi các ch th có
hành vi vi phm PL b coi là ti phm
Hình thc: cnh cáo, pht tin, ci to không giam gi, tù có thi hn, tù
chung thân, t hình,
Chế tài k lut:
là bin pháp x lí ca Nhà nưc d kiến áp dng đi vi các ch th có
hành vi vi phm quy đnh v k lut lao đng, hc tp, công tác hoc vi
phm PL đã b tòa tuyên án là có ti hoc b cơ quan thm quyn kết lut
bng văn bn v hành vi VPPL.
Chế tài dân s:
là bin pháp x lí ca Nhà nưc d kiến áp dng đi vi các ch th có
hành vi vi phm PL dân s
Hình thc: buc chm dt hành vi vi phm, buc xin li, ci chính công
khai, buc thc hin nghĩa v dân s, buc bi thưng thit hi, hp
đng,
Hành vi tham nhũng
Ki nim
Là hành vi ca ngưi có chc v, quyn hn đã li dng chc v, quyn hn đó vì
v li.
Ngưi có chc v, quyn hn:
Do b nhim, do bu c, do tuyn dng, do hp đng hoc do mt hình thc
khác.
Có hưng lương hoc không hưng lương.
Đưc giao thc hin nhim v, công v nht đnh và có quyn hn nht đnh.
Khái nim liên quan:
Nhũng nhiu: hành vi ca quyn, hách dch, đòi hi, gây khó khăn, phin hà
ca ngưi có chc v, quyn hn trong khi thc hin nhim v, công v.
V li; Ngưi có chc v, quyn hn đã li dng chc v, quyn hn nhm
đt đưc li ích vt cht / phi vt cht không chính đáng
Đc đim
a. Ch th tham nhũng là ngưi có chc v, quyn hn
Làm vic trong cơ quan, t chc, đơn v khu vc nhà nưc.
Cán b, công chc, viên chc.
quan, quân nhân.
Ngưi gi chc danh, chc v qun lí trong doanh nghip, t chc nhà nưc.
Ngưi đưc giao thc hin nhim v.
Làm vic trong doanh nghip, t chc khu vc ngoài nhà nưc:
Ngưi gi chc danh, chc v qun lí trong doanh nghip, t chc.
V li: mang li li ích cho mình, cho gia đình mình hoc cho ngưi khác.
Có chc v, quyn hn cao và li dng chc v, quyn hn đ v li => Khó đ
điu tra, xét x hành vi tham nhũng.
b. Ch th tham nhng li dng chc v, quyn hn đưc giao
Ch th tham nhng phi s dng "chc v, quyn hn ca mình" như mt
phương tin đ mang li li ích cho mình, cho gia đình mình hoc cho ngưi khác.
c. Mc đích:
Hành vi tham nhũng là hành vi c ý.
Mc đích ca hành vi tham nhũng là v li: li ích vt cht (tin, nhà, đt, các vt
có giá tr,..) hoc li ích tinh thn.
Nếu ch th thc hin hành vi li dng chc v, quyn hn mà không xut phát
t đng cơ v li thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng.
Trách nhim ca công dân trong phòng, chng tham
nhũng
Nghiêm chnh chp hành lut phòng, chng tham nhũng.
Phát hin, phn ánh, t cáo, t giác, báo tin v hành vi tham nhũng và đưc bo
v, khen thưng theo quy đnh.
Kiến ngh vi cơ quan nhà nưc hoàn thin lut phòng, chng tham nhũng.
Hp tác, giúp đ cơ quan, t chc, cá nhân có thm quyn trong phòng, chng
tham nhũng.
Giám sát công tác phòng, chng tham nhũng ca các cơ quan có thm quyn
Không to cơ hi cho các hành vi tham nhũng hoành hành.
Tuyên truyn, ph biến, giáo dc v phòng, chng tham nhũng, nâng cao nhn
thc cho mi ngưi

Preview text:

Đặc điểm của Nhà nước
1. Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực, thực hiện sự quản lý dân cư theo
lãnh thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó
Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc
vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính
2. Nhà nước thiết lập quyền lực công
Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh
ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước
Duy trì đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị
3. Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia của Nhà nước là quyền tối cao của Nhà nước trong hoạt
động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại.
Chủ quyền quốc gia có tính tối cao thể hiện ở:
Quyền lực Nhà nước phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ
Quyền lực Nhà nước áp dụng đối với mọi đối tượng
4. Nhà nước ban hành pháp luật và buộc mọi thành viên xã hội phải thực hiện
Để thực hiện được sự quản lý đối với các thành viên, nhà nước ban hành pháp
luật và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.
Tất cả các quy định của nhà nước đối với mọi công dân được thể hiện trong
pháp luật do Nhà nước ban hành.
5. Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế
Đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy Nhà nước
Giải quyết các công việc chung của xã hội trong đối nội và đối ngoại
Kiểu, hình thức Nhà nước Kiểu nhà nước
Khái niệm: dùng để chỉ tổng thể những dấu hiệu cơ bản của nhà nước thể hiện
tính giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của
nhà nước trong 1 hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp nhất định Có 4 kiểu nhà nước:
Nhà nước chủ nô (tương ứng vs hình thái KTXH chiếm hữu nô lệ)
Nhà nước phong kiến (KTXH phong kiến)
Nhà nước tư sản (KTXH tư bản chủ nghĩa)
Nhà nước XHCN (KTXH xã hội chủ nghĩa) Hình thức nhà nước
Khái niệm: là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực
hiện quyền lực nhà nước của giai cấp thống trị.
Được hình thành từ ba yếu tố cụ thể: a. Hình thức chính thể:
Khái niệm: Là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước
và xác lập các mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó.
Có hai dạng cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa Quân chủ
Quyền lực tối cao thuộc về một người
Thành lập theo nguyên tắc thừa kế
Quyền lực không thời hạn Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về một chính quyền Thành lập do bầu cử Quyền lực có thời hạn
Cả hai hình thức đều có biến dạng của mình: Quân chủ chuyên chế
Người đứng đầu là vua
Vua có quyền lực vô hạn Không có Hiến pháp Quân chủ lập hiến
Người đứng đầu là vua và nghị viện
Vua và nghị viện đều nắm một phần quyền lực
Hiến pháp có giá trị tối cao Cộng hòa dân chủ
Tất cả mọi người đều có thể tự ứng cử và được bầu vào cơ quan cấp cao Cộng hòa quý tộc
Cơ quan cấp cao được bầu ra phải là tầng lớp quý tộc b. Hình thức tổ chức:
Khái niệm: là sự cấu tạo của nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và
xác lập những mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương và địa phương.
Có hai hình thức chủ yếu: Nhà nước đơn nhất Có chủ quyền chung
Có hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất
Có một hệ thống pháp luật
Ví dụ: Việt Nam, Lào, Pháp,… Nhà nước liên bang Có hai loại chủ quyền
Có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí: bộ máy nhà nước liên bang
và bộ máy nhà nước từng bang
Có hai hệ thống pháp luật: pháp luật liên bang và pháp luật từng bang
Ví dụ: Ấn Độ, Mĩ, Đức,… c. Chế độ chính trị:
Khái niệm: là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử
dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. Có hai phương pháp chính: Phương pháp dân chủ
Thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: dân chủ thật sự và dân chủ giả hiệu
Phương pháp phản dân chủ
Thể hiện tính chất độc tài. Khi phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành quân phiệt phát xít Nhà nước CHXHCNVN
Khái niệm: là một chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các
thiết chế chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước.
Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo chiều ngang, bao gồm 4 hệ thống:
Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân
các cấp. Đây là các cơ quan đại diện của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu
ra theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan
ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, phòng, ban và tương đương
Các cơ quan xét xử bao gồm Toà án nhân dân tối cao, các tòa án nhân dân
địa phương và các toà án quân sự
Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm
sát nhân dân địa phương và các viện kiểm sát quân sự.
Ngoài bốn hệ thống nói trên còn có một thiết chế đặc biệt là Chủ tịch nước -
nguyên thủ quốc gia, người thay mặt nhà nước về mặt đối nội cũng như đối
ngoại, có chức năng chủ yếu nghiêng về hành pháp nhưng không nằm trong hệ
thống cơ quan hành chính nhà nước
Bộ máy nhà nước ta, theo chiều dọc, có thể phân chia thành:
Các cơ quan nhà nước trung ương gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Các cơ quan nhà nước địa phương gồm Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản:
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân tập trung dân chủ
pháp chế xã hội chủ nghĩa
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản
đảm bảo sự bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc
quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
=> Là một bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân xây dựng một xã hội dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân:
Quốc hội do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Quốc hội biểu hiện tập trung khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại
biểu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân và cho các vùng lãnh thổ trong cả nước
Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất:
Quốc hội thống nhất, tập trung toàn bộ quyền lực nhà nước
Các cơ quan nhà nước khác thực hiện các quyền năng cụ thể do Quốc hội giao
và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Chức năng:
thực hiện quyền lập hiến, lập pháp
quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước (chính sách cơ bản về đối nội
và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước,
những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước)
giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước. Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng Hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại Chức năng: Đối nội:
công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh
thống lĩnh các lĩnh vực vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội
đồng Quốc phòng và An Ninh
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ cao cấp của nhà nước
công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp Đối ngoại:
tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam
phong hàm, cấp đại sứ; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh nhà nước
quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam Chính phủ
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng Hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc Hội Chức năng:
thống nhất quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội bảo đảm:
hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở
việc tôn trọng và chấp hành hiến pháp và pháp luật
ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
có trách nhiệm tổ chức thực hiện hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội,
Pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước
thực hiện các nhiệm vụ do Quốc hội giao, báo cáo công tác với Quốc hội, chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước Quốc hội
Thành phần: thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộ trưởng và
thủ trưởng cơ quan ngang bộ Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu
ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Chức năng:
quyết định các vấn đề của địa phương do luật định
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phần: các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp
bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. Chức năng:
tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương
tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm
vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao
Thành phần: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, số lượng cụ thể phó chủ tịch
ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quyết định Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
thực hiện quyền tư pháp Chức năng:
nhân danh nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình
sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành
chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã
hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Thành phần: tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân
cấp tỉnh, tỏa ra nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Chức năng: hoạt động tư pháp và thực hiện quyền công tố
Thành phần: viện Kiểm sát nhân dân tối cao, viện Kiểm sát nhân dân cấp cao,
viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, viện kiểm sát quân sự cao cấp
Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm PL Nguồn gốc
Pháp luật được hình thành bằng ba con đường
Nhà nước thừa nhận các tập quán có sẵn trong xã hội và đưa chúng lên thành
luật có giá trị bắt buộc trên toàn xã hội. (Tập quán pháp)
Ưu điểm: Dễ được mọi người chấp nhận và tự giác thi hành.
Nhược điểm: Không có sự thống nhất chung bởi mỗi địa phương thường
có những tập quán không giống nhau, do đó khi áp dụng tập quán rất dễ phát sinh tranh chấp.
Nhà nước thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lí khi giải
quyết các vụ việc cụ thể làm cơ sở để áp dụng cho những trường hợp tương
tự sau này. (Tiền lệ pháp)
Ưu điểm: Tạo ra sự linh hoạt trong hoạt động xét xử của tòa án và có thể
giúp cho tòa án xét xử "hợp tình hợp lí" Nhược điểm:
Có thể tạo ra sự tùy tiện trong ban hành pháp luật và không phân
định rõ chức năng của các cơ quan nhà nước.
Làm cho hệ thống pháp luật trở nên phức tạp và người dân sẽ khó
tiếp cận và thực hiện đầy đủ được các quy định của pháp luật.
Nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới
Ưu điểm: Được ban hành theo trình tự, thủ tục chặt chẽ, nội dung rõ ràng
và tạo ra sự thống nhất trong thực hiện pháp luật. Nhược điểm:
Pháp luật thành văn có tính ổn định tương đối, không theo kịp sự thay đổi của xã hội
Nhà làm luật không thể dự liệu được hết các tình huống xảy ra trong
thực tế, bởi vậy có khả năng là một số quan hệ xã hội phát sinh mà
không được pháp luật điều chỉnh Bản chất Bản chất giai cấp:
Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị, nội dung của ý chí
đó được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị
Khi xem xét về mục đích của pháp luật, pháp luật trước hết nhằm điều chỉnh
quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Bản chất xã hội:
Các quy phạm pháp luật mặc dù do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành nhằm điều chỉnh các QHXH, tuy nhiên trong thực tiễn chỉ những quy
phạm nào được số đông trong xã hội chấp nhận, phù hợp với lợi ích của đa số
trong xã hội mới được thực tiễn giữ lại thông qua nhà nước
Quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa là công cụ
kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng xã hội, là công cụ để nhận thức xã
hội và điều chỉnh các QHXH, hướng chúng vận động, phát triển phù hợp với các quy luật khách quan Đặc điểm Tính quy phạm phổ biến:
Pháp luật mang tính bắt buộc chung, được áp dụng cho toàn xã hội
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
Nội dung của pháp luật được xác định rõ ràng, chặt chẽ, khái quát
Ngôn ngữ sử dụng trong pháp luật là ngôn ngữ pháp luật, lời văn trong sáng, đơn nghĩa
Tính được bảo đảm bằng nhà nước
Khác với các quy phạm xã hội khác, pháp luật do nhà nước ban hành hoặc
thừa nhận và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng cả hai phương pháp thuyết phục và cưỡng chế Kiểu, hình thức PL Kiểu PL
Là tổng thể những dấu hiệu, đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất và
những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật tương ứng với 1 hình thái kinh
tế – xã hội nhất định.
Tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội có giai cấp có các kiểu pháp luật:
Pháp luật chủ nô: Thể hiện sự bóc lột và đàn áp dã man của chủ nô đối với nô lệ
Pháp luật phong kiến: Công khai bảo vệ chế độ tư hữu, cách thống trị về
chính trị và tư tưởng của giai cấp phong kiến, pháp luật phong kiến quy định
về những hình phạt dã man, tàn bạo, nhục mạ con người
Pháp luật tư sản: Giải phóng con người khỏi mọi sự lệ thuộc phong kiến,
tuyên bố mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, củng cố phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Pháp luật xã hội chủ nghĩa: Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân
dân lao động, hạn chế sự bóc lột, xóa bỏ chế độ sở hữu tư hữu về tư liệu sản
xuất, xóa bỏ giai cấp, pháp luật được mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện Hình thức PL
là khái niệm dùng để chỉ giới hạn tồn tại của pháp luật trong hệ thống các quy
phạm xã hội, là hình thức biểu hiện của pháp luật, đồng thời cũng là phương thức
tồn tại, dạng tồn tại thực tế của pháp luật
Hình thức bên ngoài của pháp luật:
Tập quán pháp: những tập quán hình thành và lưu truyền trong xã hội, phù
hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và được nhà nước thừa nhận, nâng chúng
lên thành những quy tắc xử sự chung và được nhà nước bảo đảm thực hiện
Tiền lệ pháp: các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử được nhà
nước thừa nhận là khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự
Văn bản quy phạm pháp luật: những văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung được áp dụng nhiều lần trong thực tế cuộc sống
Luật tôn giáo: những quy tắc của tôn giáo được nhà nước thừa nhận và nâng lên thành pháp luật.
Hình thức bên trong của pháp luật
Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận. Quy phạm pháp luật là tế bào của hệ thống pháp luật
Chế định pháp luật: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm
các quan hệ xã hội cùng loại, đồng tính chất trong cùng một ngành luật.
Ngành luật: tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan
hệ xã hội bằng những phương pháp điều chỉnh đặc thù riêng. Quan hệ PL
1. Khái niệm, đặc điểm của QHPL: Khái niệm:
Là những quan hệ nảy sinh trong xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó
bên tham gia có quyền, nghĩa vụ pháp lí cụ thể. Đặc điểm:
Là những căn cứ, dấu hiệu phân biệt QHPL với các quan hệ xã hội khác.
Là quan hệ xã hội có ý chí
Mang tính giai cấp sâu sắc
Nội dung của QHPL được cấu thành bởi các quyền, nghĩa vụ pháp lí cụ thể và
việc thực hiện được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước. 2. Cấu tạo QHPL: a. Chủ thể:
là những cá nhân, tổ chức có đủ năng lực chủ thể tham gia vào các QHPL để thực
hiện quyền và nhiệm vụ pháp lí nhất định.
Hai loại năng lực chủ thể: Năng lực pháp luật
Khả năng có quyền và nghĩa vụ
Do nhà nước quyết định Tồn tại từ khi sinh ra Năng lực hành vi
Khả năng thực tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ
Do điều kiện chủ quan của chủ thể quyết định
Tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi, nhận thức Hai loại chủ thể:
Cá nhân: Công dân sở tại, người nước ngoài, người không có quốc tịch.
Tổ chức: Thế nhân, pháp nhân. b. Nội dung:
Quyền chủ thể: cách xử sự được PL cho phép và bảo vệ.
Xử sự theo PL / thỏa thuận.
Yêu cầu chủ thể khác tôn trọng quyền của mình.
Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ lợi ích của mình.
Nghĩa vụ chủ thể: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo quyền của người bên kia.
Chủ động thực hiện theo PL / thỏa thuận.
Kiềm chế không thực hiện hành vi. Gánh chịu hậu quả. c. Khách thể:
Những lợi ích (vật chất, tinh thần) mà chủ thể hướng tới khi tham gia QHPL. 3. Sự kiện pháp lí:
Khái niệm: là các sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được PL
gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL. Gồm hai dạng: Sự biến
Là những hiện tượng tự nhiên được PL gắn với sự hình thành quyền và nghĩa vụ của chủ thể.
Sự biến xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người. Ví dụ: thiên tai, sinh, tử,… Hành vi:
Là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người, tồn tại dưới dạng hành
động hoặc không hành động. Ví dụ:
Hành động: kê khai và nộp thuế, kết hôn,…
Không hành động: không tố giác tội phạm,…
Một SKPL có thể làm phát sinh 1 hoặc nhiều QHPL, nhưng một QHPL đôi khi chỉ
phát sinh khi có 1 tập hợp những SKPL Thực hiện PL
Khái niệm: Là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được hình
thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của PL.
Các hình thức thực hiện pháp luật: Tuân thủ pháp luật:
Chủ thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành các hoạt động mà PL cấm.
Ví dụ: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm. Do đó "Không thực hiện
hành vi mua, bán dâm" được xem là tuân thủ pháp luật.
Được thể hiện dưới dạng những quy phạm cấm. Tức là quy phạm buộc
chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định. Thi hành pháp luật:
Chủ thể pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa vụ của mình.
Ví dụ: Pháp luật quy định đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Do đó, người
đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy được xem là thi hành pháp luật.
Được thực hiện dưới dạng những quy phạm bắt buộc. Theo đó, chủ thể
buộc phải thực hiện hành vi, hành động hợp pháp. Sử dụng pháp luật:
Chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình.
Ví dụ: Bộ luật Dân sự 2005 quy định người sở hữu tài sản hợp pháp có
quyền bán, tặng, cho, cầm cố, thế chấp theo quy định PL.
Được thực hiện dưới những quy phạm cho phép. Tức pháp luật quy định
về quyền hạn cho các chủ thể. Áp dụng pháp luật:
Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể
pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật hoặc ban hành quyết định
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể.
Ví dụ: cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối
với người đi vào đường ngược chiều. Theo đó cảnh sát giao thông đang áp dụng pháp luật.
Được thể hiện dưới tất cả các loại quy phạm: quy phạm cấm, quy phạm
bắt buộc và quy phạm cho phép.
Vi phạm PL & Trách nhiệm pháp lý Vi phạm PL 1. Khái niệm:
Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Năng lực trách nhiệm pháp lí: khả năng điều khiển và chịu trách nhiệm về hành vi
của cá nhân, phụ thuộc vào độ tuổi và khả năng nhận thức. 2. Cấu thành VPPL: Khách thể:
Là những QHXH được PL bảo vệ. Chủ thể:
Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí mà theo quy định
của pháp luật họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình. Mặt khách quan:
Là những biểu hiện bên ngoài của VPPL: Hành vi trái PL:
là hành vi của chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đầy đủ các quy định của PL
có thể tồn tại dưới dạng hành động hoặc không hành động
Hậu quả của hành vi trái PL:
Thiệt hại đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trên thực tế.
Cơ sở xác định mức độ nguy hiểm: tính chất và mức độ thiệt hại gây
ra hoặc có khả năng gây ra
Thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả. Mặt chủ quan:
Là những biểu hiện tâm lí bên trong của chủ thể vi phạm PL. Cấu thành: Lỗi Động cơ Mục đích
Lỗi là trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và
hậu quả do hành vi đó mang lại. Lỗi cố ý:
Cố ý trực tiếp: nhận thức rõ hành vi nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra
Cố ý gián tiếp: tuy không mong muốn nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra Lỗi vô ý:
Vô ý do quá tự tin: thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả
nhưng lại cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thẻ ngăn chặn được.
Vô ý do cẩu thả: không thấy trước được hành vi của mình có khả
năng gây ra hậu quả dù biết hoặc có thể biết. 3. Các loại VPPL: VPPL hình sự VPPL hành chính VPPL kỉ luật VPPL dân sự Trách nhiệm pháp lý 1. KN
Là những hậu quả bất lợi được PL quy định, do các cơ quan nhà nước hoặc
các cá nhân có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể có hành vi VPPL. 2. Đặc điểm:
Là loại trách nhiệm do PL quy định.
Là hậu quả pháp lí bất lợi đối với chủ thể.
Luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Phát sinh khi có VPPL.
3. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lí: Căn cứ pháp lí: Quy định PL về VPPL.
Quy định PL về xử lí VPPL. Căn cứ thực tế: Hành vi trái PL. Hậu quả của hành vi. Lỗi. Chủ thể. 4. Phân loại Trách nhiệm hình sự:
Do Tòa án áp dụng đối với chủ thể có hành vi phạm tội.
VD: phạt tù, phạt tiền, tử hình,… Trách nhiệm hành chính:
Do cơ quan nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng.
VD: phạt tiền, cảnh cáo,… Trách nhiệm kỉ luật:
Do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với cán bộ, công chức, người lao động trong đơn vị.
VD: thuyên chuyển công tác, đuổi học,… Trách nhiệm dân sự:
Do Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể VPPL dân sự.
VD: bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm HĐ,…
Nguồn gốc, bản chất Nhà nước Nguồn gốc
a. Các học thuyết phi Mác-xít:
Thuyết thần học: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự xã hội.
Thượng đế ban quyền cho con người tạo ra nhà nước, phục vụ cho việc cai trị của Nhà nước.
Thuyết gia trưởng: cho rằng Nhà nước ra đời là do sự hình thành và phát triển
của gia đình. Mỗi một gia đình có một người đứng đầu – gia trưởng. Mỗi một dòng
tộc có một người đứng đầu – tộc trưởng. Nhà nước cũng như gia đình, dòng tộc
cần có một người đứng đầu để lãnh đạo, cai quản.
Thuyết "khế ước xã hội": cho rằng sự ra đời của Nhà nước là sản phẩm của một
khế ước xã hội được kí kết trước hết giữa những con người sống trong trạng thái
tự nhiên không có Nhà nước. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và nhân dân
trao quyền cho một số người. Trong trường hợp Nhà nước không giữ được vai trò
của mình thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ Nhà nước và kí kết khế ước mới.
=> Đây là các giả thuyết phi thực tế về Nhà nước vì Nhà nước chỉ tồn tại khi có 2
điều kiện kinh tế - xã hội, mất hai điều kiện này thì Nhà nước sẽ tiêu vong.
b. Học thuyết Mác – Lênin:
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, ra đời khi
có những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, gắn với sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.
Nguyên nhân kinh tế: sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Khi có
công cụ lao động tân tiến hơn, năng suất lao động cao hơn, xuất hiện của cải
dư thừa. Cho nên sở hữu tư nhân xuất hiện
Nguyên nhân xã hội: sự ra đời các giai cấp đối kháng cũng như sự mâu thuẫn
giữa chúng phát triển đến mức không thể điều hòa được một cách tự nhiên
mà cần có một bộ máy đặc biệt có sức mạnh cưỡng chế (Nhà nước). Sở hữu
tư nhân xuất hiện. Dần dần có sự phân công lao động trong xã hội. Các xung
đột trong xã hội ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn.
Bản chất của Nhà nước a. Bản chất giai cấp Biểu hiện:
Quyền lực nhà nước luôn thuộc về 1 giai cấp nhất định trong xã hội.
Là công cụ thống trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền.
Cùng cố và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. Biểu hiện cụ thế:
Quyền thống trị về kinh tế: Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu; sở hữu tài
nguyên, khoáng sản. Giữ vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho cho sự thống trị giai cấp.
Quyền thống trị về chính trị: Nắm lấy lực lượng quân đội để loại trừ sự phản
kháng của các giai cấp khác. Có vai trò duy trì quan hệ bóc lột, là bạo lực có
tổ chức của giai cấp thống trị nhằm đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị trong xã hội.
Quyền thống trị về tư tưởng: Thống trị về mặt tinh thần, hệ tư tưởng của giai
cấp thống trị được xây dựng và thông qua con đường nhà nước trở thành hệ
tư tưởng thống trị toàn xã hội. b. Bản chất xã hội:
Nhà nước là công cụ để bảo vệ lợi ích cho toàn xã hội.
Nhà nước quản lí xã hội, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung của xã hội.
Nhà nước ban hành chính sách quản lí dựa trên điều kiện thực tế của xã hội.
Nhà nước thay đổi khi xã hội thay đổi. Hệ thống QPPL Khái niệm
Là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định Đặc điểm
Là quy tắc xử sự chung -> Đưa ra giới hạn, khuôn mẫu xử sự áp dụng cho toàn XH.
QP bắt buộc: phải làm gì.
QP giải thích, hướng dẫn: làm như thế nào?
QP cấm: không được làm.
Do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện:
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành các QPPL.
QPPL là yếu tố cơ bản nhất cấu thành nên hệ thống PL nên nó chứa đựng ý chí của nhà Nước
Nhà nước đảm bảo cho QPPL được thực thi: tuyên truyền, khuyến khích, cưỡng chế. Mang tính bắt buộc chung:
Áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức xã hội.
Nhà nước có bộ máy cưỡng chế bảo đảm cho các QPPL được thực hiện
Được thực hiện nhiều lần:
QPPL có hiệu lực được áp dụng nhiều lần trong thời gian dài, đối với bất kì chủ
thể nào ở trong hoàn cảnh nếu ra trong QPPL.
So sánh QPPL và các QP khác trong xã hội:
Giống: Đều là những quy tắc xử sự chung được một nhóm người, một cộng
đồng dân cư công nhận và định hướng hành vi theo đúng những quy tắc này.
Khác: Quy phạm xã hội không mang tính bắt buộc và tính cưỡng chế Cấu trúc a. Giả định
Là một bộ phận của QPPL nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong
đời sống xã hội mà quy phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định. 2 loại giả định:
Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện.
Giả định phức tạp: nêu lên nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau.
Yêu cầu: rõ ràng, chính xác. b. Quy định
Là một bộ phận của QPPL nêu lên những quy tắc xử sự mà các chủ thể có thể
hoặc buộc phải tuân theo khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu ra trong phần giả định của QPPL.
Trả lời được câu hỏi phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Phải làm như thể nào?
Chứa đựng những mệnh lệnh, chỉ dẫn của Nhà nước đối với chủ thể, qua đó thể
hiện ý chí của nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ XH. 2 dạng quy định:
Quy định xác định: chỉ nêu ra một cách xử sự để chủ thể phải tuân theo mà
không có sự lựa chọn nào khác.
Quy định tùy nghi: nêu ra một số cách xử sự để chủ thể phải lựa chọn c. Chế tài
Là một bộ phận của QPPL chỉ ra những biện pháp tác động dự kiến sẽ áp dụng đối
với các chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh đã nêu ra ở phần quy định của QPPL.
Trả lời được câu hỏi chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm có thể áp dụng
những biện pháp nào đối với chủ thể vi phạm PL và chủ thể vi phạm PL sẽ phỉa
gánh chịu những hậu quả gì?
Phân loại dựa vào cách thức nêu lên hậu quả phải gánh chịu.
Chế tài cố định: nêu chính xác biện pháp tác động sẽ áp dụng đối với chủ thể VPPL.
Chế tài không cố định: không nêu lên một cách chính xác hậu quả phải gánh
chịu mà chỉ nêu lên mức cao nhất và mức thấp nhất của biện pháp tác động.
Phân loại dựa vào tính chất của các biện pháp tác động và chủ thể có thẩm quyền áp dụng. Chế tài hành chính:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm PL hành chính
Hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,… Chế tài hình sự:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm PL bị coi là tội phạm
Hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình,… Chế tài kỉ luật:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm quy định về kỉ luật lao động, học tập, công tác hoặc vi
phạm PL đã bị tòa tuyên án là có tội hoặc bị cơ quan thẩm quyền kết luật
bằng văn bản về hành vi VPPL. Chế tài dân sự:
là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm PL dân sự
Hình thức: buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi, cải chính công
khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại, hợp đồng,… Hành vi tham nhũng Khái niệm
Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Người có chức vụ, quyền hạn:
Do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác.
Có hưởng lương hoặc không hưởng lương.
Được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định. Khái niệm liên quan:
Nhũng nhiễu: hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà
của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Vụ lợi; Người có chức vụ, quyền hạn đã lời dụng chức vụ, quyền hạn nhằm
đạt được lợi ích vật chất / phi vật chất không chính đáng Đặc điểm
a. Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn
Làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước.
Cán bộ, công chức, viên chức. Sĩ quan, quân nhân.
Người giữ chức danh, chức vụ quản lí trong doanh nghiệp, tổ chức nhà nước.
Người được giao thực hiện nhiệm vụ.
Làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước:
Người giữ chức danh, chức vụ quản lí trong doanh nghiệp, tổ chức.
Vụ lợi: mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác.
Có chức vụ, quyền hạn cao và lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi => Khó để
điều tra, xét xử hành vi tham nhũng.
b. Chủ thể tham những lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
Chủ thể tham những phải sử dụng "chức vụ, quyền hạn của mình" như một
phương tiện để mang lại lợi ích cho mình, cho gia đình mình hoặc cho người khác. c. Mục đích:
Hành vi tham nhũng là hành vi cố ý.
Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi: lợi ích vật chất (tiền, nhà, đất, các vật
có giá trị,..) hoặc lợi ích tinh thần.
Nếu chủ thể thực hiện hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn mà không xuất phát
từ động cơ vụ lợi thì hành vi đó không là hành vi tham nhũng.
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng
Nghiêm chỉnh chấp hành luật phòng, chống tham nhũng.
Phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo
vệ, khen thưởng theo quy định.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện luật phòng, chống tham nhũng.
Hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.
Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng của các cơ quan có thẩm quyền
Không tạo cơ hội cho các hành vi tham nhũng hoành hành.
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng, nâng cao nhận thức cho mọi người