



















Preview text:
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG I:
Câu 1: Chứng minh “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử”
Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin:
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Nhà nước không phải trong xã hội nào cũng có
- Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất
định với 2 điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Chứng minh:
- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy:
+ Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức theo quan hệ huyết thống.
→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có điều kiện để nhà nước ra đời.
- Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:
+ Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt → Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong xã hội.
+ Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp → Quá trình phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc.
+ Thương nghiệp đã tách ra thành một hoạt động độc lập → Xuất hiện tầng lớp
thương nhân và đồng tiền → Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo, giữa
nô lệ và chủ nô trở lên ngày càng sâu sắc.
→ Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã.
Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội.
Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do
giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để
điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là
bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Kết luận: Vậy nhà nước là một hiện tượng lịch sử.
Câu2: Phân biệt quyền lực xã hội- quyền lực nhà nước
Hoặc: Phân biệt quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực có trong nhà nước
Hoặc: Phân biệt quyền lực trong xã hội thị tộc – quyền lực trong xã hội có nhà nước. Quyền lực xã hội Quyền lực nhà nước Là quyền lực do các thành viên trong xã hội l Là quyền lực do giai ập nên nhằm duy trì Khái ni
cấp thống trị thiết lập, ệm
và thể hiện lợi ích của thành viên trong xã h phản ánh ý chí và
ội nguyện vọng của giai
và được bảo đảm thực hi cấp thống trị. ện bởi dư luận xã
hội, cưỡng chế xã hội. Chủ thể nắm giữ Các thành viên trong xã h Giai cấp thống trị ội. Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nước Công cụ thực hiện
Tập quán,đạo đức, tôn giáo Pháp luật M m bảo quyền l i cho ục đích Đả ợ
các thành viên trong xã Đảm bảo quyền lợi cho h giai cấp thống trị ội
Câu3: Trình bày đặc điểm của Nhà nước (phải giải thích từng đặc điểm)
Hoặc: Phân biệt Nhà nước – Thị tộc (hoặc với các tổ chức khác)
Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do
giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để
điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là
bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Đặc điểm của Nhà nước là: (5 đặc điểm)
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo đơn vị theo đơn
vị hành chính lãnh thổ:
+ Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực, thực hiện sự quản lý dân cư theo
lãnh thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó.
+ Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc
vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính.
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:
+ Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh
ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
+ Duy trì đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
+ Chủ quyền quốc gia của nhà nước là quyền tối cao của nhà nước trong hoạt
động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại. Chủ quyền quốc gia có tính
tối cao thể hiện ở: Quyền lực nhà nước phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ
Quyền lực nhà nước áp dụng đối với mọi đối tượng
Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội.
Nhà nước quy định và thu các loại thuế:
+ Đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy nhà nước.
+ Giải quyết các công việc chung của xã hội trong đối nội và đối ngoại. Nhà nước Thị tộc
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện Thị tộc là tập hợp một số người
sự quản lý dân cư theo đơn vị theo cùng chung huyết thống và có
đơn vị hành chính lãnh thổ
ràng buộc về kinh tế (quan hệ sản
xuất). Thị tộc có lãnh thổ và quản
lí dân cư trên nguyên tắc nội tộc hôn, huyết thống
Nhà nước thiết lập quyền lực công Thiết lập quyền lực xã hội đặc biệt
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền
Nhà nước ban hành pháp luật để Theo điều lệ, nội dung, tập quán,
quản lí mọi mặt của đời sống xã đạo đức, tôn giáo hội
Nhà nước quy định và thu các loại Không có thuế thuế
Câu 4: Nêu bản chất của Nhà nước?
Hoặc: Trình bày tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước?
Bản chất của Nhà nước là những yếu tố đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được
thể hiện ở hai khía cạnh: Tính giai cấp
- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
+ Nhà nước ra đời nhằm bảo vệ và duy trì quyền lợi của giai cấp thống trị.
- Sự thể hiện: + Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai
Cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với
giai cấp khác trong xã hội.
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị. Tính xã hội
- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của
giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.
+ Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định trật tự xã
hội, đảm bảo cho xã hội phát triển.
- Sự thể hiện: + Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
mà còn quan tâm tới lợi ích của cộng đồng.
+ Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính
xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòng
chống các dịch bệnh,…
Câu 5: Trình bày chức năng của Nhà nước?
Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm
thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước. Phân loại:
- Dựa vào phạm vi hoạt động:
Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước.
Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước thể hiện
mối quan hệ giữa Nhà nước đối với các quốc gia dân tộc khác.
Mối quan hệ giữa hai chức năng trên: Các chức năng đối nội và đối ngoại có
mối quan hệ mật thiết với nhau. Các chức năng đối ngoại xuất phát và phục vụ
cho chức năng đối nội. Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo thuận lợi cho
việc thực hiện tốt các chức năng đối ngoại và ngược lại. Kết quả của việc thực
hiện các chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối nội.
- Dựa vào nội dung hoạt động: bao gồm: chức năng kinh tế, văn hóa, chức
năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ Tổ quốc, …
Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng Nhà nước:
Hình thức: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp
Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế.
Câu 6: Trình bày hình thức Nhà nước?
Trình bày hình thức chính thể?
Trình bày hình thức cấu trúc?
Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước. 2 góc độ:
Hình thức chính thể:
- Hình thức chính thể là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan
cao nhất trong bộ máy Nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
- Các loại hình thức chính thể:
+ Chính thể quân chủ: là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của
Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên
tắc thừa kế.
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Nhà vua nắm mọi quyền lực.
Chính thể quân chủ tương đối: Quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung một
phần vào tay nhà vua, còn lại trong các cơ quan khác (Nghị viện).
+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của
Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định.
Chính thể cộng hòa đại nghị: quyền lực tập trung ở Nghị viện.
Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống vừa là người đứng đầu vừa là nguyên thủ quốc gia.
Chính thể cộng hòa lưỡng tính: vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị, vừa
có đặc điểm của cộng hòa tổng thống. Hình thức cấu trúc:
- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính
lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các
cơ quan nhà nước địa phương.
- Các loại hình thức cấu trúc:
+ Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan
quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đặc điểm:
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất.
Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương. Có 1 quốc tịch.
Có 1 hệ thống Tòa án.
Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
+ Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ quyền. Đặc điểm:
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật chung cho liên bang.
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật riêng cho tiểu bang.
Có 1 hệ thống quốc tịch chung cho liên bang, có 1 hệ thống quốc tịch riêng cho tiểu bang.
Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang.
( Dựa vào đặc điểm để làm câu hỏi: Nêu sự khác nhau giữa nhà nước đơn nhất – nhà nước liên bang.)
Câu 7: Trình bày chế độ chính trị của Nhà nước?
Chế độ chính trị của Nhà nước: là tổng thể các phương pháp, cách thức
mà Nhà nước (thông qua các cơ quan Nhà nước) sử dụng để thực hiện
quyền lực Nhà nước.
Các phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp dân chủ: là phương pháp được các nước sử dụng chủ yếu như:
tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, sử dụng các biện pháp kinh tế, tư tưởng để
thực hiện quyền lực Nhà nước. Biện pháp cưỡng chế chỉ thực hiện khi các biện
pháp trên không đạt hiệu quả.
+ Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp được thể hiện tính độc tài chuyên
chế trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước.
Câu 8: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam? Tính giai cấp: Tại sao:
+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
+ Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân và toàn dân. Sự thể hiện:
+ Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộ
máy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnh đạo của Đảng.
+ Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó. Tính xã hội: Tại sao:
+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp
này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.
+ Nhà nước Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định xã hội. Sự thể hiện:
+ Nhà nước Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi ích của giai cấp công nhân mà
còn quan tâm tới lợi ích của toàn dân.
+ Nhà nước Việt Nam phải giải quyết các công việc chung mang tính xã hội
như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòng và
chống các dịch bệnh,… Tính dân tộc: Tại sao:
+ Nhà nước Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống
trên đất nước Việt Nam.
+ Mỗi dân tộc có những nét văn hóa, phong tục, tập quán khác nhau. Sự thể hiện:
+ Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương tự giữa các dân tộc,
nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng
tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập
quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Tính nhân dân:
Theo Hiến pháp, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân.
+ Của dân: Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, là người kiểm tra,
giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước.
+ Do dân: Nhân dân có thể thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình.
+ Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọng
việc xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, bảo vệ các
quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.
Câu 9: Trình bày chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam là những mặt hoạt động
chủ yếu của nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra
cho nhà nước Việt Nam. Phân loại:
Dựa vào phạm vi hoạt động:
+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Nam
trong nội bộ đất nước.
Các loại: chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, …
+ Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Nam
thể hiện mối quan giữa nhà nước Việt Nam với các quốc gia dân tộc khác.
Các loại: chức năng củng cố và tăng cường tình hữu nghị với các nhà nước khác.
Dựa vào nội dung hoạt động:
+ Chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội,
chức năng bảo vệ Tổ quốc XHCN, chức năng củng cố và tăng cường tình hữu
nghị với các nhà nước khác.
Câu 10: Trình bày hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Trình bày hình thức chính thể của nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Trình bày hình thức cấu trúc của nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức quyền lực nhà
nước Việt Nam được thể hiện dưới 2 góc độ. 2 góc độ:
Hình thức chính thể:
- Hình thức chính thể là cách tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao
nhất trong bộ máy nhà nước Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó.
- Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hính thức cộng hòa dân chủ, trong đó:
+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của
Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định. Mà
đối với nhà nước Việt Nam, quyền lực tối cao của nhà nước tập trung trong tay
Quốc hội với nhiệm kì kéo dài 5 năm.
+ Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra.
→ Vậy hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộng hòa. Hình thức cấu trúc:
- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức nhà nước Việt Nam thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan trung ương nhà
nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước Việt Nam địa phương.
- Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất. Bởi nhà
nước Việt Nam có đầy đủ đặc điểm của một nhà nước đơn nhất:
+ Có 1 hệ thống Hiến pháp duy nhất.
+ Có 1 hệ thống Pháp luật thống nhất.
+ Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương.
+ Có 1 quốc tịch duy nhất.
+ Có 1 hệ thống Tòa án.
+ Lãnh thổ nhà nước Việt Nam được chia thành các đơn vị hành chính lãnh thổ trực thuộc.
→ Vậy hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là hình thức đơn nhất.
Câu 11: Trình bày các hệ thống chính trị Nhà nước Việt Nam?
Trình bày vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam?
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ
chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện
hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào
các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.
Các bộ phận và vai trò:
Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định, vì:
( Lưu ý: Có thể được tách riêng thành câu hỏi khi thi:
Tại sao nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định?
Phân tích vai trò nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyết định?)
- Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công pháp quốc tế.
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp
dân cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh
thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội.
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung
ương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện
sự quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
- Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam.
- Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội nông dân Việt
Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh,… là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Câu 12: Trình bày đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?
Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối
về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp
luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà
nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.
Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
Cơ quan nhà nước Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước. Tính
quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩm
quyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những văn
bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đối
tượng, trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội
nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó.
Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân Việt Nam.
Học Viện Tài Chính có phải cơ quan nhà nước không? Vì sao? KHÔNG.
Giải thích: Nêu khái niệm Cơ quan nhà nước. → HVTC chỉ đảm bảo được 3
điều kiện 1,3,4 (nêu rõ các đặc điểm) nhưng không thỏa mãn được điều kiện 2
(nêu đặc điểm) → Kết luận: HVTC không phải cơ quan nhà nước. HVTC hoạt
động nhân danh chính nó, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài Chính.
Cho ví dụ về một cơ quan Nhà nước trong bộ máy nhà nước? Giải thích?
( Nêu khái niệm cơ quan nhà nước → Giải thích dựa trên 4 đặc điểm.)
Câu 13: Trình bày nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước?
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo,
làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước. Các nguyên tắc:
Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước
pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tấ cả quyền
lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp
công nhân với nông dân và đội ngũ tri thức.” - Nội dung:
+ Nhân dân tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà nước.
+ Nhân dân được tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến vào các dự án luật.
+ Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước và nhân viên cơ quan Nhà nước.
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo
Nhà nước và xã hội.” - Nội dung:
+ Đảng đề ra đường lối, chiến lược, chủ trương, phương hướng lớn trong tổ
chức bộ máy Nhà nước.
+ Giới thiệu những Đảng viên và cán bộ ưu tú để tăng cường cho bộ máy Nhà nước.
+ Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên.
Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiền quyền Lập
pháp, Hành pháp, Tư pháp:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: Tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trong
tay nhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân. - Nội dung:
+ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, là cơ quan quyền lực cao
nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
+ Quốc hội là cơ quan nắm quyền Lập pháp.
+ Chính phủ nắm quyền Hành pháp.
+ Tòa án nhân dân và Viện kiểm soát nhân dân có chức năng trung tâm của quyền Tư pháp.
Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của quản lí và từ bản chất của nhà nước ta là
Nhà nước “của dân, do dân, vì dân”. - Nội dung:
+ Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất ở nhân dân và Quốc hội là cơ quan
đại biểu cao nhất của nhân dân thực hiện quyền lực này.
+ Cơ quan nhà nước trung ương và cấp trên quyết định những vấn đề quan
trọng. Cơ quan quản lí nhà nước phục tùng cơ quan quyền lực nhà nước, cơ
quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương, cơ quan nhà nước cấp dưới
phục tùng cơ quan nhà nước cấp trên, nhân viên phục tùng lãnh đạo.
Câu 14: Trình bày các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?
(Trình tự thành lập → Cơ cấu tổ chức → Hình thức hoạt động → Nhiệm vụ vai trò) Quốc hội
Tại sao “Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam”
Khẳng định: “Quốc hội là cơ quan quản lí cao nhất của nhà nước CHXHCN
Việt Nam”. Đúng hay Sai? →SAI Giải thích:
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam, do
nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực
tiếp và bỏ phiếu kín”.
Cơ cấu tổ chức gồm có:
+ Lãnh đạo quốc hội, bao gồm: Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc hội.
+ Ủy ban thường vụ quốc hội. + Hội đồng dân tộc.
+ Các Ủy ban của quốc hội. + Đại biểu quốc hội.
+ Đoàn đại biểu quốc hội.
Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp của Quốc hội thường lệ mỗi
năm 2 kỳ, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch nước, Thủ
tướng Chính phủ hoặc ít nhất ⅓ tổng số đại biểu Quốc hội hoặc Ủy ban
Thường vụ Quốc hội yêu cầu. Nhiệm vụ:
+ Lập hiến và lập pháp.
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước. Chủ tịch nước
- Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới
sự giám sát của Quốc hội.
- Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bố
Hiến pháp và Luật đã được Quốc hội thông qua, có quá trình dự án luật
trước Quốc hội và ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định;
giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh, thống lĩnh các lực
lượng vũ trang nhân dân.
Chính phủ (Cơ quan hành chính Nhà nước)
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
- Cơ cấu tổ chức gồm có: +Thủ tướng Chính phủ + Các Phó Thủ tướng + Các Bộ trưởng
+ Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiễm theo yêu đề nghị của Chủ tịch nước. - Nhiệm vụ:
+ Lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp.
+ Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.
+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật.
+ Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội.
+ Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Tòa án nhân dân tối cao (Cơ quan xét xử)
- Là cơ quan có chức năng xét xử của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và
giải quyết những vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
- Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp, Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao báo cáo trước Quốc hội và Chủ tịch nước. Chánh án Tòa án nhân
dân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân địa
phương. Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án đặc biệt.
- Hệ thống Tòa án gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân địa phương + Tòa án quân sự
+ Tòa án khác do luật định + Tòa án đặc biệt
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cơ quan kiểm sát)
- Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thực
hiện các quyền công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật. - Cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương
+ Viện kiểm sát quân sự - Nhiệm vụ:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt
động Tư pháp trên phạm vi toàn quốc.
+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương thực hiện quyền công tố và kiểm sát các
hoạt động Tư pháp trong phạm vi địa phương.
+ Viện kiểm sát quân sự thực hiện các quyền công tố và kiểm sát các hoạt động
Tư pháp theo quy định của pháp luật.
Hội đồng bầu cử quốc gia
- Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội và
Hội đồng nhân dân các cấp.
- Hội đồng bao gồm 21 thành viên là thành viên của:
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam + Quốc hội + Chính phủ
- Có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức, lãnh đạo cuộc bầu cử trong cả nước,
kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử Quốc hội.
- Đứng đầu Hội đồng là Chủ tịch do sự đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội bầu.
- Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Kiểm toán Nhà nước
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
công, giúp tài chính Nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng.
- Cơ cấu tổ chức: gồm 25 vụ và đơn vị tương đương. CHƯƠNG II:
Câu 1: Chứng minh “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”.
Hoặc: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin về nguồn gốc của pháp luật.
Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, pháp luật là một hiện
tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Pháp luật không phải trong xã hội nào cũng có.
- Pháp luật chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất
định với hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Chứng minh:
- Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì này
được điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo.
→ Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước, chưa tồn tại những điều kiện để pháp luật ra đời.
- Giai đoạn xã hội đã có nhà nước:
+ Các quan hệ xã hội trong thời kì này được duy trì bởi các quy phạm xã hội
như: tập quán, tôn giáo, đạo đức trong đó có công cụ đặc biệt quan trọng là pháp luật.
+ Có 2 con đường hình thành pháp luật:
Con đường thừa nhận: Do nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự sẵn có
(phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức, tín đồ tôn giáo) rồi nâng chúng lên thành pháp luật.
Con đường đặt ra (ban hành mới): khi nhà nước ra đời một loạt những
hiện tượng mới nảy sinh mà quy tắc xử sự sẵn có chưa điều chỉnh tới, nhà
nước tiến hành xây dựng, ban hành quy tắc xử sự mới điều chỉnh sự mới
mẻ đó, quá trình ban hành phải theo trình tự thủ tục nhất định.
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo
đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân
khiến Nhà nước ra đời cũng là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật.
Câu 2: Trình bày đặc điểm của pháp luật?
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa
nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện,
nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định. Đặc điểm:
Tính quy phạm phổ biến
- Sự thể hiện: pháp luật có
+ Tính quy phạm: Pháp luật là quy tắc xử sự mang tính khuôn mẫu, chuẩn mực
được xã hội công nhận và làm theo.
+ Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật có tính bao quát rộng khắp hơn so với các
quy phạm khác: pháp luật áp dụng trên phạm vi toàn lãnh thổ, áp dụng với mọi chủ thể.
Về nguyên tắc: Pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội. Tuy nhiên,
pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan trọng đã
phát triển tới mức phổ biến, điển hình. - Tại sao:
+ Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt trên phạm vi toàn lãnh thổ, áp
dụng với mọi đối tượng.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức - Sự thể hiện:
+ Pháp luật phải tồn tại dưới hình thức nhất định.
+ Nội dung pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, rõ ràng,
chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
+ Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. - Tại sao:
+ Giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật.
+ Giúp cho chủ thể thực hiện pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn.
Pháp luật được đảm bảo bằng nhà nước
- Tại sao: Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, cho nên pháp
luật phải được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước. - Sự thể hiện:
+ Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung. Đây không phải là
sự bắt buộc chung chung trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi chủ thể cùng
tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh.
+ Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và sử
dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.
“Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.” Đúng hay sai? Giải thích? → SAI
Giải thích: Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra,
hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm
thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Về nguyên tắc, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, mà chỉ chọn lựa
điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng, điển hình và phổ biến.
→Kết luận: Khẳng định “Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội” là SAI.
Câu 3: Trình bày bản chất của pháp luật?
Bản chất của pháp luật là những thuộc tính bền vững, cốt lõi tạo nên nội dung,
thực chất của pháp luật. Bản chất: Tính giai cấp - Tại sao:
+ Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
+ Pháp luật ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội. - Sự thể hiện:
+ Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội.
+ Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội
nhằm hướng các quan hệ quan hệ xã hội đó phát triển theo chiều hướng có lợi cho giai cấp thống trị. Tính xã hội - Tại sao:
+ Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp. Sự tồn tại của giai cấp này làm
tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.
+ Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xã hội. - Sự thể hiện:
+ Pháp luật là công cụ giúp Nhà nước quản lí xã hội, bảo vệ quyền lợi và lợi ích
của các thành viên trong xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội. Tính dân tộc - Tại sao:
+ Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế,
chính trị, yếu tố địa lí, lịch sử, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc khác
nhau. Vì vậy, để điều chỉnh quan hệ xã hội thì pháp luật phải điều hòa được lợi
ích của các dân tộc khác nhau. - Sự thể hiện:
+ Pháp luật của bất kỳ nhà nước nào cũng được xây dựng trên nền tảng dân tộc,
thấm nhuần bản sắc dân tộc, phán ảnh những phong tục tập quán, đặc điểm lịch
sử, trình độ văn minh, văn hóa của mỗi dân tộc. Tính mở
- Mở: là khả năng học hỏi lẫn nhau giữa các hệ thống pháp luật và hoàn
thiện hệ thống pháp luật.
- Pháp luật có thể thay đổi trong giới hạn nhất định để có thể đáp ứng điều kiện hội nhập.
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, Nhà nước?
Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo
đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người,
các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Mối quan hệ:
Kinh tế → quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật.
→ quyết định nội dung của pháp luật.
Pháp luật → phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
→ không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật.
Mối quan hệ giữa Pháp luật với chính trị
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo
đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Chính trị là chủ trương, đường lối của giai cấp cầm quyền.
Mối quan hệ:
Chính trị → là cơ sở, là nội dung chỉ đạo hai quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật.
Pháp luật → là hình thức biểu hiện của chính trị.
Kết luận: Chính trị là linh hồn của pháp luật.
Mối quan hệ giữa Pháp luật với Nhà nước
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc
thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo
đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội
loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do
giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để
điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là
bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. Mối quan hệ:
Nhà nước → ban hành, tổ chức, thực hiện và bảo đảm pháp luật.
Pháp luật → quy định về nguyên tắc tổ chức, trình tự thành lập, nhiệm vụ vai
trò của các cơ quan Nhà nước, Bộ máy nhà nước (là công cụ hiệu quả nhất để
quản lí nhà nước, ổn định trật tự xã hội).
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau.
Câu 5: Trình bày chức năng của pháp luật?
Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu
của pháp luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.
Các loại chức năng:
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tới
các quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thể
nhằm đạt được những mục đích xác định. - Tại sao:
Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau trước các
sự kiện, sự vật, sự việc. Để đảm bảo lợi ích của xã hội, của mỗi người cần có các
quy tắc ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật để điều chỉnh những hành vi đó. - Nội dung:
+ Pháp luật ghi nhận sự vận động và phát triển khách quan của quan hệ xã hội
hướng tới tác động và điều chỉnh các quan hệ xã hội đó.
+ Cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội của pháp luật thông qua việc định hướng,
khuyến khích, bắt buộc.
Chức năng giáo dục: là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ
thể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen
hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật. - Nội dung:
Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội buộc
các chủ thể phải có những cách cư xử nhất định phù hợp với quy định của pháp luật.
- Các quá trình thực hiện chức năng:
+ Sự tồn tại của hệ thống pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, tác
động tới nhận thức và tư tưởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ý thức của họ.
+ Thể hiện thông qua hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cũng
như thông qua hành vi của chính các chủ thể trong việc thực hiện pháp luật.
+ Pháp luật quy định những hình thức và mức độ khen thưởng, khuyến khích vật
chất và tinh thần đối với những thành viên có nhiều cống hiến cho Nhà nước và
xã hội; xử lý và trừng phạt nghiêm khắc đối với những người vi phạm pháp luật.
+ Pháp luật đưa đến cho con người những lượng thông tin chính xác về các giá
trị và yêu cầu của xã hội.
→Kết luận: Hai chức năng của pháp luật quan trọng ngang nhau.
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra.” Đúng hay sai? Giải thích? →SAI
Giải thích: Khái niệm pháp luật→ Trình bày hai con đường hình thành pháp luật→ Kết luận.
Tại sao giai đoạn xã hội chưa có nhà nước lại chưa cần pháp luật? Giải thích?
Phân biệt pháp luật – tập quán, tôn giáo, đạo đức? CHƯƠNG III:
Câu 1: Trình bày đặc điểm của quy phạm pháp luật?
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất
định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định. Đặc điểm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi
của con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người.
Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Có 2 con đường hình thành quy phạm pháp luật:
- Do Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn rồi lựa chọn các
quy tắc xử sự phù hợp rồi nâng chúng lên thành pháp luật, có thể
sửa đổi, bổ sung nội dung cho phù hợp.
- Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và bảo đảm thực hiện, để
đáp ứng được sự thay đổi mới.
Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra quy phạm pháp luật nên quy phạm pháp luật
phải được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước.
Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định.
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận phụ thuộc
vào mục đích, lợi ích, nhu cầu của Nhà nước.
- Quy phạm pháp luật chứa đựng những tư tưởng, quan điểm chính
trị pháp lý của Nhà nước.
- Nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới những hình
thức nhất định, được biểu đạt rõ ràng, đơn nghĩa, dễ hiểu.
→Bảo đảm các quy phạm pháp luật dễ hiểu, dễ áp dụng trong đời sống thực tế.
Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả những
người tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh.
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và quyền
lực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia.
- Mỗi quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội nhất
định, bắt buộc đối với những người tham gia vào quan hệ xã hội mà
quy phạm pháp luật đó điều chỉnh. Tính bắt buộc chung của quy
phạm pháp luật là tính bắt buộc đối với tất cả mọi chủ thể nằm
trong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quy định.
Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho
đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ.
Phân biệt hoặc so sánh Quy phạm pháp luật với Quy phạm tập quán (đạo đức, tôn giáo). Quy ph
Quy phạm tập quán (đạo ạm pháp luật đức, tôn giáo)
Quy phạm pháp luật là quy tắc Quy phạm đạo đức (tập
xử sự có tính bắt buộc chung,
quán, tôn giáo) là những quy
do Nhà nước đặt ra hoặc thừa
tắc xử sự của con người Khái
nhận và bảo đảm thực hiện, hình thành từ thói quen,
niệm được biểu thị bằng hình thức
phong tục, tập quán ở mỗi
nhất định nhằm điều chỉnh các vùng, mỗi địa phương nhằm quan hệ xã hội.
điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống. Con
Quy phạm pháp luật do Nhà
Quy phạm đạo đức (tập
nước đặt ra hoặc thừa nhận và
quán, tôn giáo) do các thành đường hình bảo đảm thực hiện.
viên trong xã hội đặt ra, bảo thành
đảm thực hiện bằng dư luận
xã hội, cưỡng chế xã hội. Nội
Phản ánh ý chí của Nhà nước
Phản ánh ý chí của các
dung, và được thực hiện dưới hình
thành viên trong xã hội và hình thức xác định.
tồn tại dưới hình thức truyền thức tồn
miệng, văn bản quy phạm tại
pháp luật thông thường.
Có tính phổ biến, bắt buộc
Có thể có tính phổ biến
chung đối với tất cả mọi người nhưng không có tính bắt
tham gia quan hệ xã hội mà nó buộc chung, chỉ áp dụng
điều chỉnh, trên toàn bộ lãnh
trên một vùng, một địa thổ.
phương hoặc với một nhóm người nhất định.
Thực hiện lặp đi lặp lại trong
Thực hiện lặp đi lặp lại, tồn
đời sống thực tế cho đến khi nó tại dai dẳng trong đời sống
Thời hạn bị thay đổi hay hủy bỏ để phù
xã hội và thường rất khó để
sử dụng hợp với sự phát triển của xã
loại bỏ nó cho dù nó không
hội. Sự thay đổi đó sẽ được xã còn phù hợp với thực tế.
hội chấp nhận ngay lập tức.
Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi
Giống của con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người. nhau
Câu 2: Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật?
Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp
thành quy phạm pháp luật có liên quan mật thiết với nhau.
Bộ phận giả định
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên điều kiện, hoàn
cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện
hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật. Giả định là bộ phận
xác định môi trường tác động của quy phạm phap luật.
- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “
Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối
hoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”
→ Bộ phận giả định: Chủ thể là “bên mua” trong điều kiện, hoàn cảnh là “bên bán giao thừa hàng”. - Các loại giả định:
Giả định đơn giản là giả định chỉ nêu lên 1 điều kiện, hoàn cảnh.
Giả định phức tạp là giả định nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh.
- Ý nghĩa: Là bộ phận không thể thiếu trong quy định của pháp luật,
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng pháp luật.
Góp phần giảm bớt “lỗ hổng” trong quy phạm pháp luật. Bộ phận quy định
Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà
mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu lên trong
phần giả định của quy phạm pháp luật.