1. Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Nhà nước sẽ tiêu vong khi
trong hội không còn mâu thuẫn giai cấp đấu tranh giai cấp.
a. Đ
b. S
2. Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, sự xuất hiện của chế độ
hữu về liệu sản xuất sản phẩm lao động đã tạo điều kiện cho thị tộc phát triển
mạnh mẽ hơn.
a. Đ
b. S
3. Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Nhà nước không phải hiện
tượng mang tính bất biến, vĩnh cửu.
a. Đ
b. S
4. Tất cả các học thuyết phi Mác xít đều giải thích sự ra đời của Nhà nước
dựa trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm.
a. Đ
b. S
5. Theo Thuyết khế ước hội, Nhà nước sản phẩm của một bản khế ước
(hợp đồng) được kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên chưa
“Nhà nước”.
a. Đ
b. S
6. Phương thức hình thành Nhà nước Rôma phương thức hình thành Nhà
nước cổ điển thuần túy nhất.
Đ
S
7. Theo Thuyết quyền gia trưởng, sự ra đời của Nhà nước chính kết quả
mở rộng của gia đình quyền lực nhà nước quyền gia trưởng mở rộng.
Đ
S
8. Học thuyết Mác - Lênin chỉ ra rằng quyền lực nhà nước vĩnh cửu bất
biến.
Đ
S
9. Theo Thuyết bạo lực, Nhà nước xuất hiện kết quả của việc sử dụng bạo
lực gữa thị tộc này thị tộc khác, thị tốc dành chiến thắng thiết lập nhà nước để
dịch thị tộc bị thất bại.
Đ
S
10. Nhà nước phương Đông cổ đại ra đời do sự phân hoá giai cấp mạnh mẽ
đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được trong hội.
Đ
S
11. Theo Thuyết Tâm lý, nhà nước xuất hiện do sự ủng hộ, tôn sùng của
người nguyên thuỷ với các quân sư, giáo sỹ… xuất phát từ tâm lo sợ, nhu cầu
được che chở bảo vệ trước tai hoạ thiên nhiên hay sức mạnh thú dữ.
Đ
S
12. Theo Thuyết thần quyền, sự xuất hiện của nhà nước kết quả của sự mở
rộng gia đình quyền gia trưởng.
Đ
S
13. Nhà nước Aten ra đời kết quả của quá trình hội bị phân hóa thành các
giai cấp đối kháng đấu tranh giai cấp mạnh mẽ đến mức không thể điều hòa
được.
Đ
S
14. Quyền lực của những người đứng đầu thị tộc, bộ lạc trong hội công nguyên
thủy giống với quyền lực nhà nước.
Đ
S
15. Nhà nước chủ thể duy nhất quyền thu thuế.
Đ
S
16. Nhà nước các tổ chức chính trị trong đội đều thẩm quyền quy định tiến
hành thu thuế dưới các hình thức bắt buộc
Đ
S
17. Nhà nước chủ thể duy nhất nắm giữ chủ quyền quốc gia.
Đ
S
18. Hội đồng thị tộc Nhà nước đều quyền quy định tiến hành thu thuế dưới các
hình thức bắt buộc.
Đ
S
19. Nhà nước phân chia quản dân không phụ thuộc vào các yếu tố dân tộc, giới
tính, huyết thống, nghề nghiệp, tôn giáo.
Đ
S
20. Trong thời kỳ công nguyên thủy, Quyền lực hội được đảm bảo thực hiện bằng
bộ máy cưỡng chế chuyên biệt.
Đ
S
21. Tính hội của NN được thể hiện qua việc NN không chỉ bảo vệ lợi ích của riêng
giai cấp thống trị còn đảm bảo lợi ích cho các giai cấp, tầng lớp khác trong hội.
Đ
S
22. Nhà nước chỉ duy trì bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị trong hội - giai cấp đã
thiết lập ra Nhà nước đó.
Đ
S
23. Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua tính giai cấp tính hội của Nhà nước
đó.
Đ
S
24. Mức độ thể hiện tính giai cấp tính hội của một Nhà nước luôn tỷ lệ thuận với
nhau.
Đ
S
25. Chức năng của Nhà nước chịu ảnh hưởng bị chi phối bởi bản chất của Nhà
nước.
Đ
S
26. Chức năng của Nhà nước chỉ do bản chất của Nhà nước quyết định, chi phối.
Đ
S
27, Chức năng đối nội của Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tính quyết định đối với chức
năng đối ngoại.
Đ
S
28. Chức năng của Nhà thuốc được thực hiện thông qua hai phương pháp: phương
pháp dân chủ phương pháp phản dân chủ.
Đ
S
29. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chủ yếu của Nhà nước, chức năng của Nhà nước
bao gồm: chức năng đối nội chức năng đối ngoại
Đ
S
30. Trong mỗi nhà nước, việc thực hiện chức năng đối nội một chịu sự chi phối, bị phụ
thuộc vào việc thực hiện chức năng đối ngoại.
Đ
S
31. Nhà nước thực hiện chức năng của mình thông qua 3 hình thức: xây dựng pháp
luật, tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ pháp luật
Đ
S
32. Bản chất của Nhà nước các phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của Nhà nước
Đ
S
33. Giai cấp thống trị thiết lập sự thống trị hội trên cả 3 mặt kinh tế, chính trị,
tưởng.
Đ
S
34. Nhà nước các tổ chức chính trị trong hội đều quyền ban hành pháp luật
Đ
S
35. Giai cấp thống trị thiết lập sự thống trị hội trên cả 3 mặt kinh tế, chính trị,
tưởng.
Đ
S
36. NHÀ nước các tổ chức chính trị trong hội đều quyền ban hành pháp luật.
Đ
S
37. Sự ra đời của các nhà nước phương đông cổ đại được thúc đẩy bởi nhu cầu trị thủy
chống giặc ngoại xâm.
Đ
S
38. Chỉ nhà nước chủ nhà nước phong kiến mới bản chất tính giai cấp.
Đ
S
30. Trong chính thể quân chủ, không phải lúc nào quyền lực của Nhà vua cũng tuyệt
đối hạn.
Đ
S
40. Trong các hình thức chính thể cộng hòa, mọi công dân đều quyền tham gia bầu
cử để thành lập quan quyền lực nhà thuộc tối cao.
Đ
S
41. Hình thức nhà nước phản ánh cách thức tổ chức quyền lực nhà nước phương
pháp thực hiện quyền lực nhà nước.
Đ
S
42. Tất cả các nhà nước hiện đại ngày nay đều hình thức cấu trúc đơn nhất.
Đ
S
43. Các nhà nước hiện đại hình thức cấu trúc liên bang hoặc hình thức cấu trúc đơn
nhất.
Đ
S
44. Nhà nước liên bang một hệ thống quan duy nhất từ trung ương đến địa
phương; các bộ phận hợp thành nhà nước các đơn vị hành chính lãnh thổ không
chủ quyền.
Đ
S
45. Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết một Nhà nước theo hình thức chính thể quân chủ
Nhà nước đó Nhà vua Hoàng đế.
Đ
S
46. Pakistan, Nga, Venezuela các nước hình thức cấu trúc đơn nhất.
Đ
S
47. Trong hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối, quyền lực của nhân đứng đầu
hạn.
Đ
S
48. Trong nhà nước hình thức chính thể quân chủ, người đứng đầu nhà nước chỉ
được lựa chọn theo nguyên tắc thừa kế.
Đ
S
49. Hình thức cấu trúc việc tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
xác lập những mối liên hệ qua lại giữa các quan Nhà nước với nhau, giữa
quan Nhà nước trung ương địa phương
Đ
S
50. Trong hình thức chính thể quân chủ hạn chế, quyền lực của Nhà vua/Hoàng đế
tuyệt đối hạn.
Đ
S
51. Argentina, Ấn Độ, Mỹ các nước hình thức cấu trúc nhà nước liên bang.
Đ
S
52. Trong hình thức chính thể quân chủ hạn cụ, quyền lực của Nhà vua, Hoàng đế
tuyệt đối hạn
Đ
S
53. Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chỉ bao gồm 2 loại: cộng hòa đại nghị cộng
hòa tổng thống.
Đ
S
54. Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chỉ bao gồm 2 loại: cộng hòa đại nghị cộng
hòa tổng thống .
Đ
S
55. Hình thức chính thể quân chủ hạn chế hai biến thể là: quân chủ nhị nguyên
quân chủ lập hiến.
Đ
S
56. Nhà nước liên bang chỉ một hệ thống pháp luật duy nhất được áp dụng thống
nhất trên toàn lãnh thổ.
Đ
S
57. Trong hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, quyền bầu cử để thành lập ra quan
quyền lực nhà nước tối cao chỉ dành riêng cho giới quý tộc .
Đ
S
58. Mọi Nhà nước theo hình thức chính thể quân chủ đều chế độ chính trị phản dân
chủ.
Đ
S
59. Chế độ chính trị tổng thể các phương pháp, thủ đoạn các quan Nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.
Đ
S
60. Trong hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, quyền bầu cử để thành lập ra quan
quyền lực nhà nước tối cao thuộc về nhân dân.
Đ
S
61. Các nhà nước theo cấu trúc liên bang nhiều hệ thống pháp luật.
Đ
S
62. Trên thế giới hiện nay, không còn tồn tại bất cứ nhà nước màu chính thể quân
chủ tuyệt đối.
Đ
S
63. Trong hình thức chính thể cộng hòa dân chủ, quyền bầu cử để thành lập ra quan
quyền lực nhà nước tối cao thuộc về toàn thể nhân dân.
Đ
S
64. Hình thức nhà nước được cấu thành bởi hai yếu tố hình thức chính thể hình
thức cấu trúc nhà nước.
Đ
S
65. Bộ máy Nhà nước công cụ để nhà nước thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của mình.
Đ
S
66. Bộ máy Nhà nước một tập hợp gồm nhiều quan Nhà nước từ Trung ương đến
địa phương
Đ
S
67. Bộ máy Nhà nước hệ thống các quan Nhà nước được tổ chức theo những
nguyên tắc chung thống nhất.
Đ
S
68. Tất cả các tổ chức được thành lập hoạt động theo quy định của pháp luật đều
quan Nhà nước.
Đ
S
69. Nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước sản
nguyên tắc tam quyền phân lập.
Đ
S
70. Chỉ bộ máy nhà nước chủ phong kiến được tổ chức hoạt động theo
nguyên tắc tập quyền.
Đ
S
71. Bộ máy Nhà nước phong kiến được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập
quyền.
Đ
S
72. Trong bộ máy Nhà nước XHCN, Chính phủ thuộc nhánh quan quyền lực Nhà
nước.
Đ
S
73. quan Nhà nước những tổ chức mang tính quyền lực Nhà nước.
Đ
S
74. Bộ máy nhà nước sản được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập trung
quyền lực vào quan lập pháp Nghị viện.
Đ
S
75. Bộ máy Nhà nước chủ được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập quyền.
Đ
S
76. Trong bộ máy nhà nước XHCN, quyền lực tập trung vào quan duy nhất Chính
phủ.
Đ
S
77. Trong bộ máy nhà nước sản, quyền hành pháp được trao cho Chính phủ.
Đ
S
78. Các quan trọng bộ máy nhà nước chỉ được tổ chức hoạt động theo các
nguyên tắc riêng biệt.
Đ
S
79. Ba quan nắm giữ quyền lập pháp, hành pháp pháp trong bộ máy nhà nước
sản hoạt động theo chế kiềm chế đối trọng lẫn nhau.
Đ
S
80. Trong bộ máy Nhà nước XHCN, Tòa án thuộc nhánh quan quyền lực Nhà nước.
S
Đ
S
81. Trong bộ máy nhà nước sản, quyền lập pháp được trao cho Nghị viện (Quốc hội).
Đ
S
82. Trong bộ máy nhà nước sản, quyền lập pháp thuộc về Tòa án.
Đ
S
83. Trong bộ máy nhà nước sản, quyền pháp được trao cho Tòa án.
Đ
S
84. Trong bộ máy nhà nước sản, quyền hành pháp thuộc về Tòa án.
Đ
S
85. Bộ máy nhà nước được tổ chức phù hợp mỗi hình thức cấu trúc nhà nước cụ thể
Đ
S
86. Bộ máy Nhà nước luôn được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tam quyền phân
lập
Đ
S
87. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân
chủ ĐĐ
S
88. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chỉ tính hội không còn tính giai
cấp.
Đ
S
89. Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo hình thức cấu trúc nhà nước đơn
nhất.
Đ
S
90. Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ lập
hiến.
Đ
S
91. Hoạt động tổ chức quản kinh tế trong lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam một
trong các chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN VIỆT NAM.
Đ
S
92. Việc trao trong các thiết bị y tế phòng chống địch bệnh Covid 19 cho Chính phủ Lào
thể hiện chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN VIỆT NAM.
Đ
S
93. Một trong những nguyên tắc tổ chức hoạt động của Nhà nước CHXHCN Việt
Nam nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Đ
S
94. Tại Việt Nam, Chủ tịch Quốc hiệu nguyên thủ quốc gia, đại diện cho Nhà nước
CHXHCN Việt Nam về mặt đối nội đối ngoại.
Đ
S
95. Việc nhân dân thực hiện quyền bầu cử để lựa chọn ra các đại biểu Quốc hội Hội
đồng nhân dân các cấp thể hiện chế độ dân chủ trong nhà nước.
Đ
S
96. Tại Việt Nam tòa án nhân dân được tổ chức tại tất cả cấp đơn vị hành chính.
Đ
S
1. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Chủ tịch nước nguyên thủ quốc gia,
thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội đối ngoại.
Đ
S
2. Quốc hội quan quyền xét xử cao nhất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Đ
S
3. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Chủ tịch nước nguyên thủ quốc gia,
thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội đối ngoại .
Đ
S
4. Quốc hội quan quyền xét xử cao nhất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
Đ
S
5. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Quốc Hội thực hiện quyền giám sát tối
cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước.
Đ
S
6. Việt Nam, Tổng kiểm toán nhà nước quan do Chính phủ thành lập.
Đ
S
7. Quốc hội quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Đ
S
8. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Bộ chính trị một quan trực thuộc
Chính phủ.
Đ
S
9. Tại Việt Nam, Thủ tướng chính phủ cũng đồng thời đại biểu quốc hội.
Đ
S
10. Đảng Cộng sản Việt Nam quan quyền lực nhà nước trong bộ máy nhà nước
CHXHCN Việt Nam.
Đ
S

Preview text:

1.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Nhà nước sẽ tiêu vong khi
trong xã hội không còn mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp. a. Đ b. S 2.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, sự xuất hiện của chế độ tư
hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động đã tạo điều kiện cho thị tộc phát triển mạnh mẽ hơn. a. Đ b. S 3.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Nhà nước không phải là hiện
tượng mang tính bất biến, vĩnh cửu. a. Đ b. S 4.
Tất cả các học thuyết phi Mác xít đều giải thích sự ra đời của Nhà nước
dựa trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm. a. Đ b. S 5.
Theo Thuyết khế ước xã hội, Nhà nước là sản phẩm của một bản khế ước
(hợp đồng) được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên chưa có “Nhà nước”. a. Đ b. S 6.
Phương thức hình thành Nhà nước Rôma là phương thức hình thành Nhà
nước cổ điển và thuần túy nhất. Đ S 7.
Theo Thuyết quyền gia trưởng, sự ra đời của Nhà nước chính là kết quả
mở rộng của gia đình và quyền lực nhà nước là quyền gia trưởng mở rộng. Đ S 8.
Học thuyết Mác - Lênin chỉ ra rằng quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và bất biến. Đ S 9.
Theo Thuyết bạo lực, Nhà nước xuất hiện là kết quả của việc sử dụng bạo
lực gữa thị tộc này và thị tộc khác, thị tốc dành chiến thắng thiết lập nhà nước để nô
dịch thị tộc bị thất bại. Đ S
10. Nhà nước phương Đông cổ đại ra đời là do sự phân hoá giai cấp mạnh mẽ
và đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được trong xã hội. Đ S
11. Theo Thuyết Tâm lý, nhà nước xuất hiện là do sự ủng hộ, tôn sùng của
người nguyên thuỷ với các quân sư, giáo sỹ… xuất phát từ tâm lý lo sợ, nhu cầu
được che chở và bảo vệ trước tai hoạ thiên nhiên hay sức mạnh thú dữ. Đ S
12. Theo Thuyết thần quyền, sự xuất hiện của nhà nước là kết quả của sự mở
rộng gia đình và quyền gia trưởng. Đ S
13. Nhà nước Aten ra đời là kết quả của quá trình xã hội bị phân hóa thành các
giai cấp đối kháng và đấu tranh giai cấp mạnh mẽ đến mức không thể điều hòa được. Đ S
14. Quyền lực của những người đứng đầu thị tộc, bộ lạc trong xã hội công xã nguyên
thủy là giống với quyền lực nhà nước. Đ S
15. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền thu thuế. Đ S
16. Nhà nước và các tổ chức chính trị trong đội đều có thẩm quyền quy định và tiến
hành thu thuế dưới các hình thức bắt buộc Đ S
17. Nhà nước là chủ thể duy nhất nắm giữ chủ quyền quốc gia. Đ S
18. Hội đồng thị tộc và Nhà nước đều có quyền quy định và tiến hành thu thuế dưới các hình thức bắt buộc. Đ S
19. Nhà nước phân chia và quản lý dân cư không phụ thuộc vào các yếu tố dân tộc, giới
tính, huyết thống, nghề nghiệp, tôn giáo. Đ S
20. Trong thời kỳ công xã nguyên thủy, Quyền lực xã hội được đảm bảo thực hiện bằng
bộ máy cưỡng chế chuyên biệt. Đ S
21. Tính xã hội của NN được thể hiện qua việc NN không chỉ bảo vệ lợi ích của riêng
giai cấp thống trị mà còn đảm bảo lợi ích cho các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội. Đ S
22. Nhà nước chỉ duy trì và bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị trong xã hội - giai cấp đã
thiết lập ra Nhà nước đó. Đ S
23. Bản chất của Nhà nước được thể hiện qua tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước đó. Đ S
24. Mức độ thể hiện tính giai cấp và tính xã hội của một Nhà nước luôn tỷ lệ thuận với nhau. Đ S
25. Chức năng của Nhà nước chịu ảnh hưởng và bị chi phối bởi bản chất của Nhà nước. Đ S
26. Chức năng của Nhà nước chỉ do bản chất của Nhà nước quyết định, chi phối. Đ S
27, Chức năng đối nội của Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, có tính quyết định đối với chức năng đối ngoại. Đ S
28. Chức năng của Nhà thuốc được thực hiện thông qua hai phương pháp: phương
pháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ. Đ S
29. Căn cứ vào phạm vi hoạt động chủ yếu của Nhà nước, chức năng của Nhà nước
bao gồm: chức năng đối nội và chức năng đối ngoại Đ S
30. Trong mỗi nhà nước, việc thực hiện chức năng đối nội một chịu sự chi phối, bị phụ
thuộc vào việc thực hiện chức năng đối ngoại. Đ S
31. Nhà nước thực hiện chức năng của mình thông qua 3 hình thức: xây dựng pháp
luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật Đ S
32. Bản chất của Nhà nước là các phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của Nhà nước Đ S
33. Giai cấp thống trị thiết lập sự thống trị xã hội trên cả 3 mặt kinh tế, chính trị, tư tưởng. Đ S
34. Nhà nước và các tổ chức chính trị trong xã hội đều có quyền ban hành pháp luật Đ S
35. Giai cấp thống trị thiết lập sự thống trị xã hội trên cả 3 mặt kinh tế, chính trị, tư tưởng. Đ S
36. NHÀ nước và các tổ chức chính trị trong xã hội đều có quyền ban hành pháp luật. Đ S
37. Sự ra đời của các nhà nước phương đông cổ đại được thúc đẩy bởi nhu cầu trị thủy
và chống giặc ngoại xâm. Đ S
38. Chỉ nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến mới có bản chất là tính giai cấp. Đ S
30. Trong chính thể quân chủ, không phải lúc nào quyền lực của Nhà vua cũng là tuyệt đối và vô hạn. Đ S
40. Trong các hình thức chính thể cộng hòa, mọi công dân đều có quyền tham gia bầu
cử để thành lập cơ quan quyền lực nhà thuộc tối cao. Đ S
41. Hình thức nhà nước phản ánh cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương
pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Đ S
42. Tất cả các nhà nước hiện đại ngày nay đều có hình thức cấu trúc đơn nhất. Đ S
43. Các nhà nước hiện đại có hình thức cấu trúc liên bang hoặc hình thức cấu trúc đơn nhất. Đ S
44. Nhà nước liên bang có một hệ thống cơ quan duy nhất từ trung ương đến địa
phương; các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền. Đ S
45. Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết một Nhà nước theo hình thức chính thể quân chủ là
ở Nhà nước đó có Nhà vua Hoàng đế. Đ S
46. Pakistan, Nga, Venezuela là các nước có hình thức cấu trúc đơn nhất. Đ S
47. Trong hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối, quyền lực của cá nhân đứng đầu là vô hạn. Đ S
48. Trong nhà nước có hình thức chính thể quân chủ, người đứng đầu nhà nước chỉ
được lựa chọn theo nguyên tắc thừa kế. Đ S
49. Hình thức cấu trúc là việc tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
và xác lập những mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan Nhà nước với nhau, giữa cơ
quan Nhà nước trung ương và địa phương Đ S
50. Trong hình thức chính thể quân chủ hạn chế, quyền lực của Nhà vua/Hoàng đế là tuyệt đối và vô hạn. Đ S
51. Argentina, Ấn Độ, Mỹ là các nước có hình thức cấu trúc nhà nước liên bang. Đ S
52. Trong hình thức chính thể quân chủ hạn cụ, quyền lực của Nhà vua, Hoàng đế là tuyệt đối và vô hạn Đ S
53. Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chỉ bao gồm 2 loại: cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống. Đ S
54. Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chỉ bao gồm 2 loại: cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống . Đ S
55. Hình thức chính thể quân chủ hạn chế có hai biến thể là: quân chủ nhị nguyên và quân chủ lập hiến. Đ S
56. Nhà nước liên bang chỉ có một hệ thống pháp luật duy nhất và được áp dụng thống
nhất trên toàn lãnh thổ. Đ S
57. Trong hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan
quyền lực nhà nước tối cao chỉ dành riêng cho giới quý tộc . Đ S
58. Mọi Nhà nước theo hình thức chính thể quân chủ đều có chế độ chính trị phản dân chủ. Đ S
59. Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan Nhà nước
sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước. Đ S
60. Trong hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan
quyền lực nhà nước tối cao thuộc về nhân dân. Đ S
61. Các nhà nước theo cấu trúc liên bang có nhiều hệ thống pháp luật. Đ S
62. Trên thế giới hiện nay, không còn tồn tại bất cứ nhà nước màu có chính thể quân chủ tuyệt đối. Đ S
63. Trong hình thức chính thể cộng hòa dân chủ, quyền bầu cử để thành lập ra cơ quan
quyền lực nhà nước tối cao thuộc về toàn thể nhân dân. Đ S
64. Hình thức nhà nước được cấu thành bởi hai yếu tố là hình thức chính thể và hình
thức cấu trúc nhà nước. Đ S
65. Bộ máy Nhà nước là công cụ để nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Đ S
66. Bộ máy Nhà nước là một tập hợp gồm nhiều cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương Đ S
67. Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước được tổ chức theo những
nguyên tắc chung thống nhất. Đ S
68. Tất cả các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đều là Cơ quan Nhà nước. Đ S
69. Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước tư sản là
nguyên tắc tam quyền phân lập. Đ S
70. Chỉ có bộ máy nhà nước chủ nô và phong kiến được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập quyền. Đ S
71. Bộ máy Nhà nước phong kiến được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập quyền. Đ S
72. Trong bộ máy Nhà nước XHCN, Chính phủ thuộc nhánh cơ quan quyền lực Nhà nước. Đ S
73. Cơ quan Nhà nước là những tổ chức mang tính quyền lực Nhà nước. Đ S
74. Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung
quyền lực vào cơ quan lập pháp là Nghị viện. Đ S
75. Bộ máy Nhà nước chủ nô được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập quyền. Đ S
76. Trong bộ máy nhà nước XHCN, quyền lực tập trung vào cơ quan duy nhất là Chính phủ. Đ S
77. Trong bộ máy nhà nước tư sản, quyền hành pháp được trao cho Chính phủ. Đ S
78. Các cơ quan trọng bộ máy nhà nước chỉ được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc riêng biệt. Đ S
79. Ba cơ quan nắm giữ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp trong bộ máy nhà nước
tư sản hoạt động theo cơ chế kiềm chế và đối trọng lẫn nhau. Đ S
80. Trong bộ máy Nhà nước XHCN, Tòa án thuộc nhánh cơ quan quyền lực Nhà nước. S Đ S
81. Trong bộ máy nhà nước tư sản, quyền lập pháp được trao cho Nghị viện (Quốc hội). Đ S
82. Trong bộ máy nhà nước tư sản, quyền lập pháp thuộc về Tòa án. Đ S
83. Trong bộ máy nhà nước tư sản, quyền tư pháp được trao cho Tòa án. Đ S
84. Trong bộ máy nhà nước tư sản, quyền hành pháp thuộc về Tòa án. Đ S
85. Bộ máy nhà nước được tổ chức phù hợp mỗi hình thức cấu trúc nhà nước cụ thể Đ S
86. Bộ máy Nhà nước luôn được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tam quyền phân lập Đ S
87. Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ ĐĐ S
88. Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam chỉ có tính xã hội mà không còn tính giai cấp. Đ S
89. Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất. Đ S
90. Nhà nước CHXHCN Việt Nam được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ lập hiến. Đ S
91. Hoạt động tổ chức và quản lý kinh tế trong lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam là một
trong các chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN VIỆT NAM. Đ S
92. Việc trao trong các thiết bị y tế phòng chống địch bệnh Covid 19 cho Chính phủ Lào
thể hiện chức năng đối nội của Nhà nước CHXHCN VIỆT NAM. Đ S
93. Một trong những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước CHXHCN Việt
Nam là nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc Đ S
94. Tại Việt Nam, Chủ tịch Quốc hiệu là nguyên thủ quốc gia, đại diện cho Nhà nước
CHXHCN Việt Nam về mặt đối nội và đối ngoại. Đ S
95. Việc nhân dân thực hiện quyền bầu cử để lựa chọn ra các đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp thể hiện chế độ dân chủ trong nhà nước. Đ S
96. Tại Việt Nam tòa án nhân dân được tổ chức tại tất cả cấp đơn vị hành chính. Đ S
1. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia,
thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Đ S
2. Quốc hội là cơ quan có quyền xét xử cao nhất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Đ S
3. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia,
thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại . Đ S
4. Quốc hội là cơ quan có quyền xét xử cao nhất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Đ S
5. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Quốc Hội thực hiện quyền giám sát tối
cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước. Đ S
6. Ở Việt Nam, Tổng kiểm toán nhà nước là cơ quan do Chính phủ thành lập. Đ S
7. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đ S
8. Trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Bộ chính trị là một cơ quan trực thuộc Chính phủ. Đ S
9. Tại Việt Nam, Thủ tướng chính phủ cũng đồng thời là đại biểu quốc hội. Đ S
10. Đảng Cộng sản Việt Nam là cơ quan quyền lực nhà nước trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam. Đ S