TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
KHOA: TOÁN KINH TẾ
BỘ MÔN: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
ĐỀ CƯƠNG TỔNG QUÁT HỌC PHẦN
1. Tên và mã học phần:
- Mã: MAT1004
- Tên học phần tiếng việt: Kinh tế lượng
- Tên học phần tiếng Anh: Econometrics
2. Số tín chỉ
Tổng số tín chỉ: 3
Lý thuyết: 45 tiết (gồm 30 tiết lý thuyết và 15 tiết bài tập)
Thực hành: 0 tiết
3. Giảng viên phụ trách: TS. Phạm Hoàng Uyên, TS. Phạm Văn Chững, TS. Lê
Thanh Hoa, ThS. Võ Thị Lệ Uyển, Ths. Nguyễn Đình Uông.
4. Tài liệu học tập
Giáo trình:
[1] Lê Hồng Nhật, Phạm Văn Chững, Phạm Hoàng Uyên, Võ Thị Lệ Uyển, & Lê
Thanh Hoa. (2019), Giáo trình Kinh tế lượng. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh.
[2] Nguyễn Quang Dong, & Nguyễn Thị Minh. (2013), Giáo trình Kinh tế lượng.
NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Tài liệu khác:
[1] Greene, W. H. (2003). Econometric analysis. Pearson Education India.
[2] Dougherty, C. (2011). Introduction to econometrics. Oxford University Press.
Phần mềm:
StataCorp LLC (Stata 17). Phần mềm Stata.
Thông tin về học phần
a. Mô tả/mục tiêu học phần
Mục tiêu
(1)
Mô tả mục tiêu
(2)
CĐR của học phần
(3)
TĐNL
(4)
CO1 Thể hiện được sự hiểu biết về các
kiến thức bản của hình hóa
một vấn đề trong kinh tế kinh
doanh.
CLO1 2
CLO2
3
CLO3
4
CO2 Xác định được vấn đề nghiên cứu
cách thức sử dụng phần mềm Stata
CLO4 3
CLO5
4
Mẫu 8: Đề cương tổng quát học phần
trong hình hóa các vấn đề kinh tế
và kinh doanh
CLO6
3
CO3 Tuân thủ các quy định trong học tập
CLO7
3
(1): Ký hiệu mục tiêu của học phần.
(2): Mô tả các mục tiêu bao gồm các động từ chủ động, các chủ đề CĐR và bối
cảnh áp dụng tổng quát.
(3), (4): Ký hiệu CĐR của CTĐT và TĐNL tương ứng được phân bổ cho học phần.
b. Môn học tiên quyết/Môn học trước/Môn song hành
MAT1001 - Toán cao cấp; MAT1002 - Lý thuyết xác suất; MAT1003 - Thống kê
ứng dụng.
c. Yêu cầu khác
Ghi các yêu cầu khác mà giảng viên thấy cần thiết.
5. Chuẩn đầu ra của học phần
(Các mục cụ thể hay CĐR của học phần và mức độ giảng dạy I, T, U hoặc I, R, M)
CĐR
(1)
Mô tả CĐR
(2)
Chuẩn đầu ra
CTĐT
(PLOs)
Mức độ giảng dạy
(I, T, U hoặc I, R, M)
(3)
CLO1
Xây dựng mô hình ước lượng
mối quan hệ kinh tế giữa các
biến định lượng
PLO2 T
CLO2
Xác định được độ phù hợp của
mô hình hồi quy và tính có ý
nghĩa thống kê của các hệ số
hồi quy.
PLO3 T
CLO3
Đánh giá được các vi phạm của
mô hình hồi quy, cách khắc
phục các lỗi vi phạm và mô
hình tối ưu với dữ liệu.
PLO3 T
CLO4
Xác định được dạng mô hình
hồi quy tương ứng tình huống
thực tiễn sao cho vừa đảm bảo
tuân theo cơ sở lý thuyết, vừa
đảm bảo mối liên hệ về dữ liệu.
PLO4 U
CLO5
Sử dụng thành thạo các phần
mềm thống kê, cụ thể là phần
mềm Stata, trong ước lượng mô
hình hồi quy, tiến hành các
kiểm định cần thiết và dự báo.
PLO4 U
CLO6
Tổ chức hiệu quả hoạt động
nhóm trong thực hiện và thuyết
trình đề tài môn học.
PLO6 T
CLO7
Tham gia đầy đủ các buổi học,
hoàn thành các bài tập về nhà
và các yêu cầu đề tài nhóm theo
từng chương học đồng thời đảm
bảo thời gian tự học ở nhà.
PLO8 U
(1): Ký hiệu CĐR của học phần.
(2): tả CĐR, bao gồm các động từ chủ động, các chủ đề CĐR bối cảnh áp
dụng cụ thể.
(3): I (Introduce): giới thiệu; T (Teach): dạy; U (Utilize): sử dụng hoặc I
(Introduce): giới thiệu; R(Reinforced): tăng cường; M(Mastery): thành thạo.
6. Nội dung cơ bản của học phần
- Chương 0: Ôn tập và Nhập môn kinh tế lượng.
- Chương 1: Hồi quy đơn biến (hai biến).
- Chương 2: Hồi quy đa biến (bội).
- Chương 3: Các dạng hàm mô tả, mô hình với biến giả và mô hình hồi quy với
biến phụ thuộc là rời rạc.
- Chương 4: Kiểm định các vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy.
- Chương 5. Mô hình hồi quy với dữ liệu chuỗi thời gian.
- Chương 6. Giới thiệu sơ lược về mô hình dữ liệu bảng.
7. Đánh giá học phần
(Các thành phần, các bài đánh giá, các tiêu chí đánh giá, chuẩn đánh giá, tỷ lệ
đánh giá, thể hiện sự tương quan với các CĐR của học phần)
Thành
phần
đánh giá
(1)
Bài đánh
giá (Ax.x)
(2)
CĐR học
phần
(CLOx)
(3)
Tiêu chí
đánh giá
(4)
Thời
lượng
đánh giá
(5)
Trọng
số
(6)
Trọng
số con
(7)
A1. Đánh
giá quá
trình
A1.1 Các
bài kiểm
tra nhanh
CLO1,
CLO7
Trắc
nghiệm/
Tự luận
15
phút/bài
kiểm tra
30% 10%
A1.2 Bài
tập về nhà
CLO2,
CLO3
Tự luận 120
phút/bài
tập
10%
Đề tài
nhóm
CLO4,
CLO5,
CLO6
Bài viết Hàng tuần 10%
A2. Đánh
giá giữa
A2.1 Bài
kiểm tra
giữa kì
CLO1,
CLO2,
CLO3,
CLO4
Trắc
nghiệm
tự luận
75 phút 20% 20%
A3. Đánh
giá cuối
A3.1 Bài
kiểm tra
cuối kì
CLO1,
CLO2,
CLO3,
CLO4,
CLO5
Trắc
nghiệm
tự luận
75 phút 50% 50%
(1): Các thành phần đánh giá của học phần.
(2): Ký hiệu các bài đánh giá
(3): Các CĐR được đánh giá.
(4): Tiêu chí đánh giá như bài tập nhóm/cá nhân về nhà, bài tập nhóm/cá nhân tại
lớp, dự án, đồ án môn học….
(5): Thời lượng đánh giá theo phút tại lớp (nếu có).
(6): Trọng số các bài đánh giá trong tổng điểm học phần.
(7): trọng số các bài đánh giá trong tổng điểm của thành phần đánh giá.
Giảng viên biên soạn: ThS. Võ Thị Lệ Uyển.
Trưởng bộ môn: TS. Lê Thanh Hoa.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬTLogo Description automatically generated

KHOA: TOÁN KINH TẾ

BỘ MÔN: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

ĐỀ CƯƠNG TỔNG QUÁT HỌC PHẦN

  1. Tên và mã học phần:
  • Mã: MAT1004
  • Tên học phần tiếng việt: Kinh tế lượng
  • Tên học phần tiếng Anh: Econometrics
  1. Số tín chỉ

Tổng số tín chỉ: 3

  • Lý thuyết: 45 tiết (gồm 30 tiết lý thuyết và 15 tiết bài tập)
  • Thực hành: 0 tiết
  1. Giảng viên phụ trách: TS. Phạm Hoàng Uyên, TS. Phạm Văn Chững, TS. Lê Thanh Hoa, ThS. Võ Thị Lệ Uyển, Ths. Nguyễn Đình Uông.
  2. Tài liệu học tập

Giáo trình:

[1] Lê Hồng Nhật, Phạm Văn Chững, Phạm Hoàng Uyên, Võ Thị Lệ Uyển, & Lê Thanh Hoa. (2019), Giáo trình Kinh tế lượng. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Nguyễn Quang Dong, & Nguyễn Thị Minh. (2013), Giáo trình Kinh tế lượng. NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

Tài liệu khác:

[1] Greene, W. H. (2003). Econometric analysis. Pearson Education India.

[2] Dougherty, C. (2011). Introduction to econometrics. Oxford University Press.

Phần mềm:

StataCorp LLC (Stata 17). Phần mềm Stata.

Thông tin về học phần

  1. Mô tả/mục tiêu học phần

Mục tiêu

(1)

Mô tả mục tiêu

(2)

CĐR của học phần

(3)

TĐNL

(4)

CO1

Thể hiện được sự hiểu biết về các kiến thức cơ bản của mô hình hóa một vấn đề trong kinh tế và kinh doanh.

CLO1

2

CLO2

3

CLO3

4

CO2

Xác định được vấn đề nghiên cứu và cách thức sử dụng phần mềm Stata trong mô hình hóa các vấn đề kinh tế và kinh doanh

CLO4

3

CLO5

4

CLO6

3

CO3

Tuân thủ các quy định trong học tập

CLO7

3

(1): Ký hiệu mục tiêu của học phần.

(2): Mô tả các mục tiêu bao gồm các động từ chủ động, các chủ đề CĐR và bối cảnh áp dụng tổng quát.

(3), (4): Ký hiệu CĐR của CTĐT và TĐNL tương ứng được phân bổ cho học phần.

  1. Môn học tiên quyết/Môn học trước/Môn song hành

MAT1001 - Toán cao cấp; MAT1002 - Lý thuyết xác suất; MAT1003 - Thống kê ứng dụng.

  1. Yêu cầu khác

Ghi các yêu cầu khác mà giảng viên thấy cần thiết.

  1. Chuẩn đầu ra của học phần

(Các mục cụ thể hay CĐR của học phần và mức độ giảng dạy I, T, U hoặc I, R, M)

CĐR

(1)

Mô tả CĐR

(2)

Chuẩn đầu ra CTĐT (PLOs)

Mức độ giảng dạy

(I, T, U hoặc I, R, M)

(3)

CLO1

Xây dựng mô hình ước lượng mối quan hệ kinh tế giữa các biến định lượng

PLO2

T

CLO2

Xác định được độ phù hợp của mô hình hồi quy và tính có ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy.

PLO3

T

CLO3

Đánh giá được các vi phạm của mô hình hồi quy, cách khắc phục các lỗi vi phạm và mô hình tối ưu với dữ liệu.

PLO3

T

CLO4

Xác định được dạng mô hình hồi quy tương ứng tình huống thực tiễn sao cho vừa đảm bảo tuân theo cơ sở lý thuyết, vừa đảm bảo mối liên hệ về dữ liệu.

PLO4

U

CLO5

Sử dụng thành thạo các phần mềm thống kê, cụ thể là phần mềm Stata, trong ước lượng mô hình hồi quy, tiến hành các kiểm định cần thiết và dự báo.

PLO4

U

CLO6

Tổ chức hiệu quả hoạt động nhóm trong thực hiện và thuyết trình đề tài môn học.

PLO6

T

CLO7

Tham gia đầy đủ các buổi học, hoàn thành các bài tập về nhà và các yêu cầu đề tài nhóm theo từng chương học đồng thời đảm bảo thời gian tự học ở nhà.

PLO8

U

(1): Ký hiệu CĐR của học phần.

(2): Mô tả CĐR, bao gồm các động từ chủ động, các chủ đề CĐR và bối cảnh áp dụng cụ thể.

(3): I (Introduce): giới thiệu; T (Teach): dạy; U (Utilize): sử dụng hoặc I (Introduce): giới thiệu; R(Reinforced): tăng cường; M(Mastery): thành thạo.

  1. Nội dung cơ bản của học phần
  • Chương 0: Ôn tập và Nhập môn kinh tế lượng.
  • Chương 1: Hồi quy đơn biến (hai biến).
  • Chương 2: Hồi quy đa biến (bội).
  • Chương 3: Các dạng hàm mô tả, mô hình với biến giả và mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là rời rạc.
  • Chương 4: Kiểm định các vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy.
  • Chương 5. Mô hình hồi quy với dữ liệu chuỗi thời gian.
  • Chương 6. Giới thiệu sơ lược về mô hình dữ liệu bảng.
  1. Đánh giá học phần

(Các thành phần, các bài đánh giá, các tiêu chí đánh giá, chuẩn đánh giá, và tỷ lệ đánh giá, thể hiện sự tương quan với các CĐR của học phần)

Thành phần đánh giá (1)

Bài đánh giá (Ax.x)

(2)

CĐR học phần

(CLOx)

(3)

Tiêu chí đánh giá

(4)

Thời lượng đánh giá (5)

Trọng số

(6)

Trọng số con

(7)

A1. Đánh giá quá trình

A1.1 Các bài kiểm tra nhanh

CLO1, CLO7

Trắc nghiệm/ Tự luận

15 phút/bài kiểm tra

30%

10%

A1.2 Bài tập về nhà

CLO2, CLO3

Tự luận

120 phút/bài tập

10%

Đề tài nhóm

CLO4, CLO5, CLO6

Bài viết

Hàng tuần

10%

A2. Đánh giá giữa kì

A2.1 Bài kiểm tra giữa kì

CLO1, CLO2, CLO3, CLO4

Trắc nghiệm và tự luận

75 phút

20%

20%

A3. Đánh giá cuối kì

A3.1 Bài kiểm tra cuối kì

CLO1, CLO2, CLO3, CLO4, CLO5

Trắc nghiệm và tự luận

75 phút

50%

50%

(1): Các thành phần đánh giá của học phần.

(2): Ký hiệu các bài đánh giá

(3): Các CĐR được đánh giá.

(4): Tiêu chí đánh giá như bài tập nhóm/cá nhân về nhà, bài tập nhóm/cá nhân tại lớp, dự án, đồ án môn học….

(5): Thời lượng đánh giá theo phút tại lớp (nếu có).

(6): Trọng số các bài đánh giá trong tổng điểm học phần.

(7): trọng số các bài đánh giá trong tổng điểm của thành phần đánh giá.

Giảng viên biên soạn: ThS. Võ Thị Lệ Uyển.

Trưởng bộ môn: TS. Lê Thanh Hoa.