Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

VẤN ĐỀ ÔN TẬP HỌC PHẦN TRIẾT HỌC PHẦN TỰ LUẬN
Chương 1: Khái niệm về triết học và triết học Mác-Lênin
1. Triết học là gì? Phân tích nguồn gốc ra đời của triết học.
Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị
trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nguồn gốc ra đời: ở phương Đông và phương Tây gần như cùng 1 thời gian (TK VII – TCN)
oNguồn gốc nhận thức:
- Nhận thức thế giới là nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người.
- Trong quá trình sống và cải biên thế giới, con người từng
bước có kinh nghiệm và tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính về thế giới.
Cần quan tâm sâu sắc hơn đến cái chung, quy luật chung.
- Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát.
Triết học ra đời khi tư duy con người đạt đến trình độ trừu
tượng hóa, khái quát hóa thành các khái niệm, phạm trù, quy luật.
oNguồn gốc xã hội:
- Triết học mang tính giai cấp sâu sắc.
- Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân
công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp.
Mang “tính đảng”: nhiệm vụ là luận chứng và bảo vệ lợi
ích cho một giai cấp nào đó.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của sự ra đời trong triết
học chỉ là sự phân chia có tính chất tương đối.
2. Tại sao nói triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan. Ý nghĩa
của việc nghiên cứu triết học đối với bản thân.
Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan:
oBản thân triết học chính là thế giới quan.
oTrong các thế giới khác nhau, triết học bao giờ cũng là thành
phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
oVới các thế giới quan tôn giáo, triết học bao giờ cũng có ảnh
hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác.
oThế giới quan triết học như nào sẽ quy định các thế giới quan
và các khái niệm khác như thế.
Triết học chi phối mọi thế giới quan.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu triết học đối với bản thân:
oTăng vốn hiểu biết về thế giới và con người.
oPhát triển tư duy phản biện, phẩm chất đạo đức của bản thân.
oNhận diện quá trình diễn ra bên trong tư duy.
oĐánh giá những tri thức, hiểu biết của mình.
3. Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Ý nghĩa của việc giải
quyết vấn đề này trong lịch sử triết học.
Ph.Angghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt
là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
Ý nghĩa: Triết học khác với một số loại hình nhận thức khác, trước khi
giải quyết vấn đề cụ thể của mình, nó buộc phải giải quyết một vấn đề
nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại.
oVề phương diện bản thể luận (mặt thứ nhất), trả lời câu hỏi:
Trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật
chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
oVề phương diện nhận thức luận (mặt thứ hai), trả lời câu hỏi:
Tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Việc giải quyết 2 mặt vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm của
các trường phái lớn: CNDT, CNDV, khả tri luận (thuyết có thể biết),
bất khả tri luận (thuyết không thể biết), chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi luận.
4. Phân biệt sự đối lập giữa hai phương pháp tư duy trong quá trình
nhận thức. Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này.
5. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng. Vai trò của phép biện
chứng duy vật trong nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn.
Các hình thức cơ bản của phép biện chứng:
oPhép biện chứng tự phát thời cổ đại
oPhép biện chứng duy tâm
oPhép biện chứng duy vậtVai trò:
oNhìn nhận thế giới trong sự vận động và phát triển:
- Phép biện chứng duy vật nhấn mạnh rằng mọi sự vật hiện
tượng trong thế giới đều vận động, biến đổi và phát triển không ngừng.
- Tư duy khoa học phải chú ý đến tính lịch sử, quá trình hình
thành và phát triển của sự vật.
oHiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố:
- Các sự vật, hiện tượng không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ biện chứng.
- Phép biện chứng duy vật giúp khoa học nhìn nhận vấn đề
trong tính hệ thống toàn diện, không phiến diện hay cục bộ.
oPhát hiện và vận dụng các quy luật khách quan:
- Dựa trên 3 quy luật chính: quy luật mâu thuẫn, quy luật
lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định.
- Các quy luật này giúp khoa học giải thích và dự báo sự vận
động, phát triển của tự nhiên và xã hội.
6: Phân tích những điều kiện và tiền đề ra đời của triết học Mác-Lênin.
Điều kiện kinh tế - xã hội:
oSự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa trong điều kiện CM công nghiệp.
oSự xuất hiện của giai cấp vô sản trên lịch sử với tư cách một lực
lượng chính trị - XH độc lập, là nhân tố chính trị - XH quan
trọng cho sự ra đời của triết học Mác.
oThực tiễn CM của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
Đòi hỏi được soi sáng bởi lý luận nói chung và triết học nói riêng. Nguồn gốc lý luận:
oKế thừa trong lịch sử tư tưởng của nhân loại.
oHọc thuyết của C.M ra đời là sự kế thừa thẳng và trực tiếp
những học thuyết của các đại biểu xuất sắc nhất trong triết học.
oTriết học cổ điển Đức (“hạt nhân hợp lý” trong triết học) là
nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác, cùng với đó là
CNXH không tưởng Pháp & kinh tế chính trị cổ điển Anh.
oViệc kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học cũng là nhân tố
không thể thiếu trong sự hình thành và phát triển.
Tiền đề khoa học tự nhiên:
o3 phát minh lớn đối với sự hình thành triết học duy vật biện
chứng: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế
bào, Thuyết tiến hóa (Đác uyn).
oVạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các dạng tồn tại khác nhau,
các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất của thế
giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động phát triển của nó. Nhân tố chủ quan:
Hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi của C.M và Angghen, lập
trường giai cấp công nhân và tình cảm đặc biệt của 2 ông đối với nhân
dân lao động, hòa quyện với tình bạn vĩ đại của 2 nhà cách mạng.
7: Tại sao nói sự ra đời của triết học Mác là một cuộc cách mạng có tính
chất bước ngoặt trong lịch sử triết học.
Kế thừa một cách có phê phán những thành tựu của tư duy nhân loại.
Sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học mới về chất, hoàn bị nhất, triệt để nhất.
Trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp
công nhân và chính đảng của mình để nhận thức và cải tạo thế giới.
oC.Mác và Angghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình
của CNDV cũ và tính duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy
tâm, sáng tạo ra một CNDV triết học hoàn bị, đó là CNDV biện chứng.
oC.Mác và Angghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật
biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra CNDV
lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt CM trong triết học.
oC.Mác và Angghen đã bổ sung những đặc tính mới vào triết
học, sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học – triết học duy vật biện chứng.
 Bổ sung những đặc tính nổi bật của triết học, sáng tạo ra
một học thuyết triết học cao hơn, phong phú hơn, hoàn bị hơn.
Sự ra đời của triết học Mác-Lenin là một cuộc cách mạng vĩ đại, mang
tính chất bước ngoặt trong lịch sử triết học nhân loại.
8: Vai trò của V.I. Lênin trong việc bảo vệ và phát triển triết học Mác.
Vận dụng vấn đề này vào đường lối đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Vai trò của V.I.Lênin:
oBảo vệ triết học Mác trước các khuynh hướng sai lầm: CNDT,
phương pháp siêu hình của phái Dân túy. Nhấn mạnh tính khoa
học và cách mạng của triết học Mác.
oPhát triển và bổ sung triết học Mác: về các hình thức đấu tranh
giai cấp, đấu tranh kinh tế, chính trị và tư tưởng; về cách mạng
XHCN, nêu ra những đặc điểm, động lực và triển vọng của
CMDC tư sản trong thời đại đế quốc CN.
oÁp dụng thực tiễn chủ nghĩa Mác vào cách mạng vô sản: chỉ
đạo thực tiễn CM (đặc biệt là CM t10 Nga), giải quyết một cách
khoa học những vấn đề về chiến tranh và hòa bình, phát triển
học thuyết Mác về chiến tranh & quân đội.
oPhát triển phương pháp duy luận biện chứng và duy vật lịch sử:
ứng dụng chúng để phân tích những thay đổi kinh tế, chính trị,
xã hội trong thời đại mới.
Chủ nghĩa Lênin là sự khái quát lý luận về thực tiễn đấu tranh cách
mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới, là sự
phát triển duy nhất đúng đắn và triệt để chủ nghĩa Mác.
Vận dụng vào đường lối đổi mới ở VN hiện nay:
oBảo vệ tính đúng đắn của lý CN Mác-Lenin trong bối cảnh mới:
ĐCS VN tiếp tục khẳng định sự đúng đắn và giá trị trường tồn
của CN Mác-Lenin, kết hợp tư tưởng HCM. Là nền tảng tư
tưởng, kim chỉ đường cho Đảng và CM VN.
oPhát triển lý luận trên nền tảng CN Mác Lênin.
oÁp dụng sáng tạo CN Mác-lenin vào thực tiễn đổi mới: lãnh đạo
Đảng và quần chúng nhân dân, chính sách đổi mới kinh tế từ năm 1986.
oPhát huy vai trò tiên phong của ĐCS VN.
VN cần áp dụng linh hoạt phương pháp duy luận biện chứng, luôn đổi
mới tư duy, lý luận để phù hợp với thực tiễn trong bối cảnh hội nhập
quốc tế. Không ngừng bảo vệ, phát triển CN Mác-Lenin.
9: Triết học Mác-Lênin là gì? Đối tượng của triết học Mác-Lênin;
phân biệt đối tượng của của triết học Mác-Lênin với đối tượng của các khoa học cụ thể.
Triết học Mác-Lenin: là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự
nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học,
CM của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã
hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới. Đối tượng:
oLà giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập
trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận
động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
oCác đối tượng bao gồm những quy luật phổ biến của tự nhiên
nói chung và cả những quy luật phổ biến của bộ phận tự nhiên
đã và đang được nhân hóa. Phân biệt:
oĐối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể đã
được phân biệt rõ ràng.
oCác khoa học cụ thể: nghiên cứu những quy luật trong các lĩnh
vực riêng biệt về tự nhiên, xã hội, tư duy.
oTriết học: nghiên cứu những quy luật chung nhất, tác động cả 3 lĩnh vực.
10. Chức năng của triết học Mác-Lênin. Ý nghĩa của vấn đề này đối với
nhận thức khoa học và thực tiễn xã hội hiện nay.
Chức năng thế giới quan:
oThế giới quan duy vật biện chứng có vai trò đặc biệt quan trọng,
định hướng con người nhận thức đúng đắn thế giới.
oGiúp con người hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi
hoạt động -> Xác định thái độ và cách thức hoạt động.
oNâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người.
oLà tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực.
oLà cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy
tâm, tôn giáo, phản khoa học.
Chức năng phương pháp luận:
oPhương pháp luận là hệ thống các quan điểm, những nguyên tắc
có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động
nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu.
oTriết học Mác thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất. oTrong nhận
thức và hoạt động thực tiễn không được xem
thường/tuyệt đối hóa phương pháp luận triết học. Ý nghĩa: o
11: Vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam
Triết học Mác là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn:
- Những nguyên lý và quy luật cơ bản là sự phản ánh những
mặt, thuộc tính, mối liên hệ phổ biến nhất của hiện thực khách quan.
Có giá trị định hướng quan trọng.
- Kết hợp chặt chẽ cả 2 loại tri thức: chung và thực tiễn.
- Tránh xem thường/tuyệt đối hóa triết học.
Triết học Mác là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều
kiện cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ:
- CN Mác-Lenin nói chung và triết học Mác nói riêng là lý
luận khoa học và CM soi đường cho giai cấp công nhân và
nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giai cấp.
Triết học Mác là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng
CNXH trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN VN.
- Sự nghiệp đổi mới toàn diện ở VN tất yếu phải dựa trên cơ
sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật.
- Phải bảo vệ và phát triển triết học Mác để phát huy tác
dụng và sức sống của nó đối với thời đại và đất nước. Chương 2:
1. Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác. Tại sao
nói quan niệm vật chất của Lênin là khoa học nhất.
2. Điều kiện ra đời và nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin. Ý nghĩa
của nó đối với nhận thức khoa học.
3. Định nghĩa của Ph Ăngghen về vận động và ý nghĩa của nó với việc
khắc phục các quan niệm sai lầm về vận động. Các hình thức vận động cơ bản và ví dụ minh họa.
4. Khái niệm ý thức. Phân tích nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội của ý
thức và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này. Tại sao nói sự phản ánh năng động,
sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất?
5. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức. Tại
sao nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan? Tại sao nói ý thức
xã hội là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội?
6. Kết cấu của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Tại
sao tri thức giữ vai trò quyết định trong kết cấu đó?
7. Thế nào là trí tuệ nhân tạo? Theo em, trong tương lai người máy có thể
thay thế toàn bộ hoạt động lao động của con người được không? Tại sao?
8. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức; ý nghĩa phương pháp
luận. Vận dụng bài học “đổi mới tư duy”; “tôn trọng hiện thực khách quan ;
phát huy tính năng động chủ quan” vào hoạt động thực tiễn và bản thân sinh viên.
9. Phân biệt biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan. Tại sao phép
biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng?
10. Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Ý nghĩa phương pháp luận
và liên hệ với sự nghiệp đổi mới đất nước của Việt Nam hiện nay.
11. Nội dung nguyên lý về sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận trong
công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
12. Mối quan hệ biện chứng giữa cặp phạm trù cái chung và cái riêng. Ý
nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn cuộc sống của sinh viên.
13. Mối quan hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả. Ý
nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn cuộc sống của sinh viên.
14. Nội dung cơ bản của quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến
những sự thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với
công cuộc đổi mới ở Việt Nam và quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên.
15. Nội dung cơ bản của
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt
đối lập. Ý ng h ĩ a ph ư ơ n
g pháp luận và vận dụng quy luật vào thực tiễn và
đời sống của sinh viên.
16. Nội dung cơ bản quy luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp
luận và sự vận dụng vào công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
17. Khái niệm và các hình thức cơ bản của thực tiễn. Vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận.
18. Nhận thức là gì? Những nguyên tắc cơ bản của nhận thức theo quan
điểm duy vật biện chứng. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức.
19. Nguồn gốc và bản chất của nhận thức. Mối quan hệ giữa chủ thể và
khách thể của nhận thức. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với quá trình học
tập, rèn luyện của sinh viên.
20. Nội dung quan điểm của V.Lênin về con đường biện chứng của sự
nhận thức chân lý. Vận dụng lý luận này trong học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên. Chương 3:
1. Khái niệm phương thức sản xuất. Vai trò của phương thức sản xuất đối
với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Vận dụng quy luật vào sự vận động và
phát triển của lịch sử nhân loại.
2. Sản xuất vật chất là gì? Tại sao sản xuất vật chất là cơ sở đối với sự tồn
tại và phát triển của xã hội. Ý nghĩa của lý luận này ở Việt Nam.
3. Khái niệm kết cấu của lực lượng sản xuất. Phân tích mối quan hệ biện
chứng giữa các yếu tố trong kết cấu đó, làm rõ vai trò của nhân tố con người; tư
liệu sản xuất; công cụ lao động; khoa học công nghệ và liên hệ với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam.
4. Khái niệm và kết cấu quan hệ sản xuất. Phân tích mối quan hệ biện
chứng giữa các yếu tố trong kết cấu đó. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam.
5. Nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất. Vận dụng lý luận này vào công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
6. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý
nghĩa của lý luận này ở Việt Nam.
7. Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội. Phân tích kết cấu của hình thái kinh
tế - xã hội. Ý nghĩa của nó với việc phát triển lực lượng sản xuất; đổi mới quan
hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay.
8. Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội. Tại sao nói sự
phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên. Vận
dụng lý luận này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.
9. Khái niệm giai cấp. Nguồn gốc và kết cấu của giai cấp. Liên hệ với vấn
đề giai cấp ở Việt Nam hiện nay.
10. Khái niệm đấu tranh giai cấp. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự
phát triển của xã hội. Vận dụng ở Việt Nam.
11. Khái niệm tồn tại xã hội. Kết cấu của tồn tại xã hội và mối quan hệ biện
chứng giữa các yếu tố trong kết cấu đó. Liên hệ vấn đề này vào thực tiễn.
12. Khái niệm ý thức xã hội. Kết cấu của ý thức xã hội (phân biệt tâm lý xã hội và hệ tư tưởng).
13. Nêu các hình thái ý thức xã hội. Vai trò của các hình thái ý thức chính
trị, khoa học và triết học đối với các hình thái ý thức xã hội khác.
14. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. Vận dụng để nhận thức vai trò
của đổi mới tư duy và xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
15. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Vận dụng
để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần
trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề thực tiễn xã hội.
16. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về con người. Quan niệm này đã
khắc phục được những hạn chế của các nhà triết học trước đó như thế nào?
17. Quan niệm của triết học Mác - Lênin ve bản chất con người. Ý nghĩa
của nó đối với phát triển con người Việt Nam toàn diện đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Liên hệ với việc rèn luyện phẩm
chất tư cách đạo đức và lối sống của sinh viên trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
18. Mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và xã hội. Ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn.
19. Khái niệm, vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. Liên hệ thực
tiễn cách mạng Việt Nam.
20. Quan niệm của triết học Mác – Lênin về lãnh tụ và vai trò của lãnh tụ
trong lịch sử. Liên hệ thực tiễn cách mạng Việt Nam.
21. Mối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch
sử. Liên hệ thực tiễn cách mạng Việt Nam. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chương 1:
1. Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học.
2. Đối tượng của triết học trong lịch sử.
3. Triết hoc – hạt nhân lý luận của thế giới quan.
4. Vấn đề cơ bản của triết học.
5. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử, các hình thức của phép
biện chứng trong lịch sử.
6. Sự ra đời của triết học Mác – Lênin.
7. Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin. Chương 2:
1. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước Mác về
phạm trù vật chất, cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất.
2. Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất, phương thức tồn tại của vật chất.
3. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức.
4. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
5. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối
liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
6. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của phạm trù nguyên
nhân và kết quả, phạm trù cái chung cái riêng.
7. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng chất.
8. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất
và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
9. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định.
10. Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học.
11. Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
12. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức; thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối
với nhận thức; các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức. Chương 3:
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội.
2. Phương thức sản xuất, khái niệm, nội dung và ý nghĩa phương pháp luận
của biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
3. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của biện chứng giữa cơ
sở hạ tầng và kiến thức thượng tầng.
4. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội.
5. Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội.
6. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người
7. Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng của hình thái kinh tế xã hội.
8. Sự vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Đảng ta vào sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 9. Khái niệm giai cấp.
10. Nguồn gốc hình thành giai cấp.
11. Kết cấu xã hội - giai cấp.
12. Nguyên nhân đấu tranh giai cấp, vai trò của đấu tranh giai cấp.
13. Đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản.
14. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội.
15. Khái niệm, kết cấu, tính giai cấp, các hình thái của ý thức xã hội.
16. Khái niệm con người và bản chất con người.
17. Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người.
18. Quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử.
19. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam.