-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh | Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Tư tưởng Hồ Chí Minh (LLTT1101) 326 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Đề cương tư tưởng Hồ Chí Minh | Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh (LLTT1101) 326 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:












Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
Đề cương Đường lối cách mạng K34
Câu 1. Vì sao lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc lựa chọn nước Pháp để tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc.
- thứ nhất: Pháp đang là kẻ thù của Việt Nam, Người sang Pháp nhằm tìm hiểu Pháp – tìm
hiểu bản chất của kẻ thù đang cai trị mình.
- Thứ hai, trong lịch sử Pháp có cuộc cách mạng và sự ra đời bản tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền năm 1789, trong bản tuyên ngôn này đã nêu cao khẩu hiệu “tự do, bình đẳng,
bác ái”. Vì vậy mà Nguyễn ái Quốc sang Pháp tìm hiểu xã hội Pháp, đất nước Pháp, con
người Pháp có thực sự tự do, bình đẳng bác ái như họ đã nói không.
- Thứ ba, Pháp có nền văn minh và khoa học phát triển: tiếp thu nhiều các thành tựu khoa
học kĩ thuật, ứng dụng những thành quả nghiên cứu vào lao động sản xuất, mở nhiều trường
đào tạo kĩ sư,…tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, đứng thứ hai trên thế giới.
- Thứ tư, Người thấy được hạn chế của con đường cứu nước trước đó (tiêu biểu của cụ Phan
Bộ Châu và Phân Châu Trinh), do đó Người sang Pháp để từ đó tìm hướng đi mới.
Câu 2. Tác dụng của lao động sản xuất đối với lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
Người đi tìm đường cách mạng giải phóng dân tộc.
- giúp lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc nắm bắt được thực tiễn trên Thế giới
- hiểu được tình cảnh của người lao động, của các dân tộc thuộc địa, và Người đúc rút ra
dược: trong xã hội chỉ tồn tại 2 loại người đó là người bị bóc lột và người bóc lột. Vì vậy mà
Người cho rằng cần phải đoàn kết sức mạnh của các dân tộc bị bóc lột để chống lại kẻ thù.
- qua việc lao động sản xuất giúp Nguyễn Ái Quốc tích lũy được vốn tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực.
- và còn hiểu được bản chất của bọn đế quốc, thực dân đó là sự bất bình đẳng, sự áp bức bóc
lột đối với các dân tộc thuộc địa, sự thống trị về kinh tế và chính trị,..
Câu 3: Điều kiện khách quan góp phần để lãnh tụ NAQ tiếp thu chủ nghĩa Mác lê nin.
- Luận cương Lê nin đấy chính là con đường cách mạng mà lãnh tụ NAQ mất nhiều năm tìm kiếm.
- Do xu thế phát triển của thời đại
- CMVN đang khủng hoảng về đường lối
Câu 5. Vì sao nói con đường cách mạng mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chọn lựa là con đường đúng đắn.
Con đường cách mạng mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chọn là con đường đúng đắn chính là
con đường cách mạng vô sản. Người chọn con đường cách mạng vô sản vì:
- Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng triệt để (xóa bỏ áp bức, bóc lột, giải phóng dân tộc,
giải phóng giai cấp, giải phóng con người…). Điều này đã được chứng minh bởi thực tiễn là
thắng lợi của CM T10 Nga. Đồng thời cũng chỉ có CMVS là cuộc CM vì lợi ích của đại đa số nhân dân lao động
- Cách mạng vô sản là con đường có thể tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo mà nòng
cốt là liên minh giai cấp công nhân và nông dân.
- Xuất phát từ tình hình của cách mạng nước ta lúc đó: CMVN rơi vào khủng hoảng về con
đường cứu nước – bế tắc, thất bại.
- Do xu thế phát triển của thời đại: phong trào công nhân phát triển mạnh trên thế giới. NAQ
đã lựa chọn con đường CMVS để có thể tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước trên TG.
- Dựa vào vốn văn hóa của Người: Người ra đi tìm đường cứu nước từ năm 1911 và đi nhiều
nước trên thế giới, tích lũy được vốn văn hóa, tri thức. Khi Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ
nhất về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê nin đăng trên báo nhân đạo. Người tìm
thấy trong luận cương của Lê Nin lời giải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt 1
Đề cương Đường lối cách mạng K34
Nam; về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệ với phong trào cách mạng thế giới… Dựa vào
vốn văn hóa của mình mà Người đã tìm được mối liên quan giữa cách mạng Việt Nam và
cách mạng của các dân tộc thuộc địa.
Câu 6. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu.
- Do yêu cầu khách quan của sự nghiệp cách mạng: cách mạng phải có người tổ chức lãnh
đạo, chỉ huy. Đây là tính quy luật: khi có nhiều người thì phải có tổ chức, chỉ huy nếu không
có thì những người đó chỉ là lũ ô hợp mà thôi. Và yêu cầu đó là chung trên thế giứoi khôgn chỉ riêng ở Việt Nam.
- Do thực tiễn cách mạng nước ta: chưa có tổ chức, lãnh đạo, đường lối cách mạng đúng
đắn. Đảng ra đời để lãnh đạo cách mạng nước ta chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối.
- Theo xu hướng của phong trào cách mạng thế giới và các nước trong khu vực Đông Nam Á Thái Bình Dương.
- Có một quá trình chuẩn bị cả về tư tưởng, chính trị, tổ chức
+ Tư tưởng: truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin; giác ngộ quần chúng nhân dân, nâng cao ý
thức của người dân qua hoạt động viết báo; truyền bá chủ trương, tư tưởng yêu nước của
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
+ Chính trị: xác định rõ chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, giai
cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới và cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
nhân dân chứ không phải của một hai người. Truyền bá tư tưởng thông qua “Đường cách
mệnh”, giác ngộ quần chúng nhân dân.
+ Tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có năng lực, hiểu biết, kinh nghiệm lãnh đạo;
hình thành một tổ chức có hệ thống trong cả nước từ trung ương đến địa phương.
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản: Đảng cộng sản Đông Dương, An Nam cộng sản Đảng,
Đông Dương công sản liên đoàn. Vì nếu không hợp nhất thì sẽ có sự chia rẽ, sự đùn đẩy
trách nhiệm, không ai lo như vậy thì sẽ có hại cho cách mạng.
- Vai trò của lãnh tụ NAQ và một số học trò của Người: kịp thời triệu tập đại hội hợp nhất
ĐCS Việt Nam, đưa ra đường lối đúng đắn, khẩu hiệu đấu trnah thích hợp.
Câu 7. Vì sao vừa mới ra đời Đảng đã lãnh đạo được cao trào cách mạng 1930 – 1931.
- Vào tháng 6/1925 NAQ thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Ta được biết rằng
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tiền thân của DCS Việt Nam, chuẩn bị mọi điều kiện
để thành lập ĐCS Việt Nam năm 1930: -
trong quá trình chuẩn bị đó thì nhân dân hiểu được đường lối, chủ trương của NAQ
và Hội VNCMTN nên rất ủng hộ. -
Đào tạo hơn 5000 hội viên thanh niên ưu tú. -
Có hệ thống tổ chức trong cả nước từ trung ương đến địa phương.
- Đáp ứng được nguyện vọng của quảng đại quản chúng nhân dân ta.
- Trong cao trào CM 1930-1931 có yếu tố tự phát
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản trong những năm 1929-1930 dẫn đến việc các
nước đế quốc, thực dân tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa để bù đắp
thiệt hại do hậu quả của cuộc khủng hoảng trong đó có nhân dân ta. Dẫn đến nhiều cuộc bãi
công, biểu tình đòi tăng lương, giảm giờ làm tiêu biểu: cuộc đấu tranh của 5000 công nhân
đồn điền Phú Riêng (Nam Bộ) tháng 2-1930, cuộc bãi công của 4.000 công nhân nhà máy
sợi nam Định ( từ 25-3 -1930 đến 16-4-1930) và của 400 công nhân nhà máy diêm Bến
Thủy – Nam Định (19-4-1930)…Đến ngày 1/5/1930, các cuộc bãi công kết hợp với biểu
tình, tuần hành, mít tinh của mọi tầng lớp nhân dân đã phát triển thành cao trào cách mạng.
Các phong trào nổ ra thì Đảng viên đứng ra lãnh đạo, chuyển từ tự phát sang tự giác.
Câu 8. Tại sao Đảng chủ trương đấu tranh đòi dân sinh dân chủ trong thời kì 1936- 1939. 2
Đề cương Đường lối cách mạng K34
* Thế giới trong những năm 1936-1939:
- CN phát xít đã xuất hiện trên thế giới (Đức, Ý, Nhật)
+đe dọa nền an ninh hòa bình trên toàn thế giới
+và nguy cơ sẽ xảy ra CTTG.
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva (7/1935),
+xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc
này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít,
+nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là đấu tranh
chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình,
+Đại hội chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít ở các nước - Nước Pháp
+ Mặt trận nhân dân Pháp được thành lập + * Ở trong nước:
+ Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân
xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí … tạo thuận lợi cho cách mạng Việt Nam .
+ Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương,
đảng phản động …, nhưng ĐCS Đông Dương là Đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng.
: sau khủng hoảng kinh tế thế giới, thực dân Pháp ra sức đàn áp, bóc lột nhân dân ở
Đông Dương khiến đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn .
tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất, độc canh cây lúa , trồng cao su, đay, gai, bông …
đẩy mạnh khai mỏ. Sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất rượu tăng. Các
ngành ít phát triển là điện, nước, cơ khí, đường, giấy, diêm...
: thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất nhập khẩu., thu
lợi nhuận rất cao, nhập máy móc và hàng tiêu dùng , xuất khoáng sản và nông sản .
Những năm 1936 -1939 kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.
: đời sống nhân dân khó khăn do chính sách tăng thuế của Pháp
+ Công nhân: thất nghiệp, lương giảm.
+ Nông dân: không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địa chủ, cường hào…
+ Tư sản dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép .
+ Tiểu tư sản trí thức: thất nghiệp, lương thấp .
+ Các tầng lớp lao động khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ .
+ Đời sống đa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương .
Chính vì những hoàn cảnh trên mà Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định cách mạng ở
Đông Dương vẫn là “cách amngj tư sản dân quyền – phản đế và địa điền – lập chính quyền
của công nông bằng hình thức Xô Viết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ
nghĩa”. Xong, xét rằng, cuộc vận động quần chúng hiện thời cả về chính trị và tổ chức chưa
tới trình độ trực tiếp đánh đổ đế quốc Pháp, lập chính quyền công nông, giải quyết vấn đề
địa điền. Trong khi đó, yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân ta lúc này là tự do, dân chủ,
cải thiện đời sống. Vì vậy, Đảng ta phải nắm lấy yêu cầu này để phát động quần chúng đấu
tranh, tạo tiền đề đưa cách mạng tiến lên bước cao hơn sau này.
Câu 9: Vì sao đảng chủ trương đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ trong thời kì 36-39?
Vì ở trong nước bọn phản động ra sức vơ vét bóc lột, bóp nghẹt mọi quyền tự do, dân chủ và
thi hành chính sách khủng bố, đnà áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta. Tình hình hiện 3
Đề cương Đường lối cách mạng K34
tại chưa đủ điều kiện để đấu tranh dân tộc, cần thời gian để chuẩn bị về lực lượng lãnh đạo
và lực lượng đấu tranh, cần tranh thủ để tập hợp lực lượng thành 1 mặt trận dân chủ.
Câu 10. Tại sao nói Xô viết – Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào 1930 -1931.
Xô Viết - Nghệ tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 căn cứ trên:
* Quy mô cuộc đấu tranh:
- Diễn ra trên hai Tỉnh lớn đó là Nghệ An và Hà Tĩnh và tất cả các Huyện thuộc 2 tỉnh này
lớn hơn các phong trào đấu tranh trước đó: Tiền Hải-Thái Bình, Than Hòn Gai-Quảng Ninh,
công nhân nhà máy sợi Nam Định bãi công, bãi công của công nhân nhà máy diêm - cưa
Bến Thủy, xi măng Hải Phòng, dầu Nhà Bè,…
- Trong phong trào này có nhiều cuộc đấu tranh nhất (gần 130 cuộc dấu tranh) từ các làng,
xã, huyện, tổng của Hai tỉnh.
- Và là phong trào lôi kéo đông đảo quần chúng nhân dân (hàng chục vạn công nhân, nông dân). * Tính chất:
- là phong trào đấu tranh gay gắt, quyết liệt một mất một còn giữa cách mạng và bọn phản
cách mạng. Các cuộc đấu tranh trước đó đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm,…
- Là địa phương duy nhất trong cao trào 30-31 Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ
trang (các cuộc đấu tranh khác là đấu tranh chính trị: bãi công, biểu tình…)
- Mang tính cách mạng triệt để: đập tan chính quyền địch; giành chính quyền về nhân dân,
ban bố cải cách ruộng đất. * Kết quả:
- Là địa phương duy nhất trong phong trào 30-31 đập tan chính quyền của bọn phản cách
mạng ở cơ sở, xây dựng được một chính quyền của công nhân và nông dân.
- Liên minh công- nông ra đời và khẳng định vai trò của nó.
- Đảng đúc kết nhiều bài học quý báu: bài học về lực lượng cách mạng, về phương pháp đấu
tranh (đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang), bài học về giành và giữ chính quyền.
Có được kêt quả như vậy là do:
+ Truyền thống của nhân dân NA – HT
+ Đảng bộ 2 tỉnh là 2 Đảng bộ đông và mạnh nhất bấy giờ
+ Nhiều đồng chí lãnh đạo của Đảng là người con của NA – HT: Trần Phú, NAQ, Hà Huy
Tập, Lê Hồng Phong,… họ trở thành tấm gương cho nhân dân noi theo
+ Vịnh Bến Thủy là khu CN lớn nhất, tập trung nhiều công nhân
Câu 11. Tại sao Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh
- Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô, tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai thay
đổi. Cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô trong cuộc chiến tranh vệ quốc đã cổ vũ mạnh
mẽ phong trào cách mạng Việt Nam
- Trong nước, Pháp- Nhật cấu kết chặt chẽ với nhau để bóc lột nhân dân Đông Dương... tất
cả các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội Việt Nam- trừ tay sai đế quốc- đều bị ảnh hưởng
bởi chính sách áp bức bóc lột của pháp- Nhật, mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt, giải phóng
dân tộc trở thành nhiệm vụ hàng đầu của mỗi dân tộc Đông Dương
- Đầu 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập hội nghị trương ương lần VIII tại khu rừng
Khuổi Nậm, Pác Bó (Hà Quảng, Cao Bằng) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chủ trì, với sự tham
gia của Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Quốc Việt, Phùng Chí Kiên, đại biểu xứ ủy
Bắc Kỳ và Trung Kỳ., khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc và
quyết định thành lập mặt trận Việt Minh.
- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức được thành lập, mặt trận gồm các tổ chức
quần chúng lấy tên là hội cứu quốc. 4
Đề cương Đường lối cách mạng K34
Câu 14. Những hạn chế của Luận cương chính trị và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Không thấy được những mâu thuẫn chủ yếu của một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến là
mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến.
- Không thấy được kẻ thù chủ yếu của cách mạng nước ta là thực dân Pháp lúc đó.
- Không thấy được khả năng tham gia cách mạng của các tầng lớp tiểu tư sản đặc biệt là
tầng lớp trí thức, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ.
- Không có quan điểm về mặt trận dân tộc, không đoàn kết được toàn thể dân tộc tham gia kháng chiến.
- Chủ trương thành lập nhà nước Liên bang Đông Dương theo mô hình Liên bang Xô viết là
dập khuôn máy móc, không phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam, thủ tiêu quyền tự quyết dân tộc.
Nguyên nhân của hạn chế:
- Do trình độ nhân thức của một số đồng chí Đảng viên, chưa hiểu được tình hình thực tế của cách mạng Việt Nam
- Bắt nguồn từ tư tưởng nóng vội mà chúng ta đã thực hiện một cách máy móc, dập khuôn
theo Nghị quyết Đại hội 6 Quốc tế Cộng sản (tháng 8/1929).
Câu 15: Qua phong trào 1936 – 1939 Đảng đã thật sự trưởng thành.
Đảng đề ra đường lối trong việc chuyển hướng chỉ đạo nhiệm vụ trước tình hình mới:
- Kẻ thù: phản động thuộc địa và phản động tay sai.
- Nhiệm vụ: chống bọn phản động thuộc địa, phong kiến, đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
- Khẩu hiệu đấu tranh: đòi dân chủ, dân sinh, cơm áo hòa bình.
- Lực lượng: thông qua mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (sau đổi thành
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương gọi tắt là Mặt trận dân chủ Đông Dương)
- Phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh bí mật, bất hợp pháp sang đấu tranh công
khai, hợp pháp nửa hợp pháp.
* Sự trưởng thành của Đảng:
- Về chỉ đạo nhiệm vụ chính trị: pt 36-39 Đảng xác định nhiệm vụ chủ yếu là đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ
+ Đảng đã có nhận thức đúng về nhiệm vụ chính trị: CM muốn thành công phải thực hiện
được các nhiệm vụ chính trị
+ Thực hiện nhiệm vụ chính trị là góp phần thực hiện nhiệm vụ chiến lược
+ Xác định nhiệm vụ chính trị căn cứ vào nhiệm vụ chiến lược và thực tiễn cách mạng
- Hệ thống tổ chức của Đảng bước đầu được củng cố và kiện toàn từ trung ương đến cơ sở,
kịp thời bổ sung, thay thế những vị trí trong Đảng bị yếu hay bị thiếu.
- Đội ngũ Đảng viên được củng cố, kiện toàn và nâng cao
+ Số lượng đảng viên tăng: năm 1931 có 636 đảng viên đến năm 1939 có 4000 đảng viên.
+ Đội ngũ Đảng viên đã chiếm được cảm tình của nhân dân
+ Đẩng viên đã bước đầu tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh.
- Uy tín của Đảng ngày càng được nâng cao => nhân dân tin tưởng, ủng hộ đường lối chủ
trương của Đảng. Đảng đã tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân trong MTDCĐD.
- Đảng đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu:
+ Bài học về lực lượng CM
+ … về phương thức hành động và phương pháp đấu tranh
+ … về phân hóa hàng ngũ kẻ thù: kẻ thù 5
Đề cương Đường lối cách mạng K34
Câu 16. Phong trào 1936 – 1939 đã tổ chức, rèn luyện lực lượng cách mạng.
Qua phong trào 36-39, lực lượng cách mạng đã được tập hợp, tôi luyện và trưởng thành
- Tập hợp được lực lượng đông đảo trong mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông
Dương (sau này đổi thành MTDCĐD) dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đã giác ngộ đc quần chúng nhân dân, nâng cao lòng căm thù giặc trong quần chúng nhân dân.
- Tinh thần đấu tranh của quần chúng nhân dân được nâng lên 1 bước
- Nhân dân đã tích lũy được kinh nghiệm đấu tranh
- Nhân dân cũng tin tưởng, ủng hộ các đường lối, chủ trương của Đảng.
- Chứng tỏ được sức mạnh, ý chí, vai trò của khối liên minh công nông trong mặt trận
Câu 17. Tại sao Đảng chủ trương hòa với quân Tưởng khi chúng vào miền Bắc nước ta.
- Do thực lực cách mạng bé nhỏ, non nớt, yếu ớt phải đối phó với nhiều kẻ thù:
+ Miền Bắc 20 vạn quân Tưởng vào miền Bắc VN (từ vĩ tuyến 16 trở ra) với ba âm mưu:
tiêu diệt Đảng Cộng sản và phá tan tổ chức Việt Minh; chống phá chính quyền Nhà nước ta
vừa mới thành lập; giúp cho các tổ chức phản động lập ra chính phủ mới
+ Miền Nam: quân đội của Anh, theo sau Anh là Pháp vào miền Nam VN (từ vĩ tuyến 16 trở
vào) với âm mưu: thủ tiêu thành quả cách mạng mà nhân dân ta vừa mới giành được; giúp
Pháp quay trở lại xâm lược Đông Dương; ngăn chặn Mỹ mở rộng ảnh hưởng xuống khu vực ĐNA, châu Á.
+ Trên đất nước ta lúc này còn khoảng 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp.
+ Các tổ chức phản động trong nước (khoảng 24 tổ chức)
Việt Nam cách mạng đồng minh hội (Nguyễn Hải Thần đứng đầu)
Việt Nam quốc dân Đảng (Vũ Hồng Khanh đứng đầu) Đảng Đại Việt…
+ Tình hình kinh tế xơ xác và kiệt quệ; văn hóa – xã hội: trình độ dân trí thấp 95% mù chữ.
Tình hình đất nước lúc này không đủ khả năng đương đầu với nhiều kẻ thù nên Đảng ta đã
tập trung sức để đối phó với kẻ thù chủ yếu của Cách mạng VN là thực dân Pháp xâm lược.
- Pháp là kể thù nguy hiểm nhất, cần tập trung lực lượng mõi nhộn vào, còn quân Tưởng
chưa đủ mạnh để lật đổ chính quyền của ta, đồng thời cần Tránh khả năng Pháp và Tưởng câu kết với nhau;
- Hòa với Tưởng để tránh điều bất lợi là các nước Đồng minh sẽ vin cớ để tiêu diệt nước ta
vì quân Tưởng vào nước ta theo nghị quyết Hội nghị Potxdam
- Để khoét sâu vào mâu thuẫn giữa 2 tập đoàn đế quốc: Mỹ - Tưởng và Anh – Pháp về quyền lợi ở ĐD
- Nhằm khoét sâu trong mâu thuẫn trong nội bộ quân Tưởng: giữa những tên cầm đầu tập
đoàn quân phương Nam với chính quyền Trung ương Tưởng Giới Thạch.
Vì vậy, Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn, nhân nhượng với quân đội
Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam.
Câu 18. Những biện pháp Đảng đưa ra để hòa với quân Tưởng.
- Nêu cao khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”.
- Thực hiện phương châm tiêu cực đề kháng – không gây xung đột với quân Tưởng: quân
cách mạng của ta đóng xa quân Tưởng, nếu quân Tưởng có tấn công thì rút lui để bảo toàn lực lượng.
- Chấp nhận cung cấp lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng
- Nhượng một số quyền lợi cho các Đảng phái tay sai của quân Tưởng: Việt Quốc, Việt
Cách: nhượng 70 ghế đại biểu Quốc hội không thông qua bầu cử, 1 ghế phó chủ tịch nước, 4 ghế bộ trường 6
Đề cương Đường lối cách mạng K34
Câu 19. Tại sao chúng ta hòa với Pháp.
- Đầu năm 1946, các nước đế quốc dàn xếp, mua bán quyền lợi với nhau để cho thực dân
Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam thay quân đội của Tưởng. Ngày 28-2-1946, Hiệp ước
Hoa - Pháp được ký kết ở Trùng Khánh. Theo đó, Pháp nhân nhượng một số quyền lợi kinh
tế cho chính quyền Tưởng trên đất Trung Hoa để Pháp được đưa quân ra miền Bắc Việt
Nam. Tưởng nhân nhượng với Pháp để rút quân về nước đối phó với Quân giải phóng nhân
dân Trung Quốc. Việc dàn xếp giữa hai kẻ thù Pháp và Tưởng được Đảng dự đoán sớm. Chỉ
thị "Kháng chiến kiến quốc" (ngày 25-11-1945) vạch rõ: "trước sau, Trùng Khánh sẽ bằng
lòng cho Đông Dương trở về tay Pháp, miễn là Pháp nhượng cho Tàu nhiều quyền lợi quan trọng"1.
Tình hình đó đặt Đảng ta trước một sự lựa chọn giải pháp đánh hay hoà. Phân tích tình thế,
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã quyết định chọn giải pháp
hoà hoãn, dàn xếp với Pháp, vì "vấn đề lúc này, không phải là muốn hay không muốn đánh.
Vấn đề là biết mình biết người, nhận định một cách khách quan những điều kiện lời lãi trong
nước và ngoài nước mà chủ trương cho đúng".
- Chọn giải pháp thương lượng với Pháp, Đảng ta nhằm mục đích: buộc quân Tưởng rút
ngay về nước, tránh tình trạng một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù, bảo toàn thực lực,
tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố về tổ chức và lực lượng chuẩn bị cho một cuộc
chiến đấu mới, tiến lên giành thắng lợi. Lập trường của ta trong cuộc đàm phán với Pháp
được Ban Thường vụ Trung ương xác định là: độc lập nhưng liên minh với Pháp. Pháp phải
thừa nhận quyền dân tộc tự quyết của ta: chính phủ, quân đội, nghị viện, tài chính, ngoại
giao và sự thống nhất quốc gia của ta. Đảng ta đã nhấn mạnh, trong khi mở cuộc đàm phán
ta phải "không những không ngừng một phút công việc sửa soạn, sẵn sàng kháng chiến bất
cứ lúc nào và ở đâu, mà còn phải hết sức xúc tiến việc sửa soạn ấy và nhất định không để
cho việc đàm phán với Pháp làm nhụt tinh thần
Câu 21. Kháng chiến toàn dân là gì? Tại sao phải kháng chiến toàn dân
Kháng chiến toàn dân tức là toàn dân ta đứng lên đánh giặc, đấu tranh chống lại kẻ
thù. Nói cách khác là thực hiện cuộc kháng chiến mà toàn bộ tinh thần và lực lượng, sức
mạnh và của cải đều từ nhân dân, của nhân dân, mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi bản làng
là 1 pháo đài chiến đấu. Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn
giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để
cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,
thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước. ...Chiến tranh nhân
dân, toàn dân đánh giặc là nội dung cơ bản của đường lối quân sự của Đảng. Đoàn kết
toàn dân, thực hiện quân, chính, dân nhất trí, động viên nhân lực, vật lực, tài lực của cả
nước cho chiến đấu và để chiến thắng.
Phải thực hiện kháng chiến toàn dân vì:
- Cơ sở lý luận: khẳng định sự nghiệp cách mạng là của đông đảo quần chúng nhân dân.
- Cơ sở thực tiễn: xuất phát từ tương quan lực lượng giữa ta và địch: ta yếu – địch
mạnh, ta thô sơ – địch hiện đại.
- Cơ sở truyền thống: kháng chiến toàn dân nhằm phát huy truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vì lợi ích của dân tộc và vì lợi ích của nhân
dân do đó mỗi ng đều có quyền lợi và nghĩa vụ trong cuộc kháng chiến này
Câu 22. Kháng chiến toàn diện là gì? Tại sao phải kháng chiến toàn diện? 7
Đề cương Đường lối cách mạng K34
Kháng chiến toàn diện là kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực, trên tất cả các mặt trận:
chính trị, kinh tế, văn hóa,…
Phải thực hiện kháng chiến toàn diện vì:
- Do tương quan lực lượng giữa ta và địch:…
=> kháng chiến toàn dienj để tận dụng, phát huy sức mạnh của cả đất nước, dân tộc.
- Để chống lại âm mưu chiến tranh toàn diện của thực dân Pháp và âm mưu lấy chiến tranh
nuôi chiến tranh cảu chúng
- Kháng chiến toàn diện là cơ sở để thực hiện kháng chiến toàn dân bởi mỗi người dân, mỗi
lứa tuổi, giới tính có khả năng tham gia kháng chiến khác nhau. VD như: già làng trưởng
bản có uy tín…, trẻ em …, thanh niên…
Chiến tranh là một cuộc đọ sức toàn diện giữa hai bên tham chiến, đồng thời để phát huy
mặt mạnh của cuộc chiến đấu chính nghĩa của dân tộc ta, nên chúng ta phải đánh địch trên
tất cả các mặt: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, trong đó quân sự là mặt trận hàng đầu,
nhằm tiêu diệt lực lượng của địch trên đất nước ta, đè bẹp ý chí xâm lược của chúng, lấy lại toàn bộ đất nước.
Câu 23. Việt Nam là tiêu điểm của những mâu thuẫn thời đại.
VN trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là tiêu điểm của mâu thuẫn thời đại vì trong thời kì
bấy giờ tồn tại mâu thuẫn gì thì ở VN thời kì chống Mỹ tồn tại mâu thuẫn đó, đó là:
- Mâu thuẫn giữa phong trào giải phóng dân tộc với chủ nghĩa đế quốc.
- Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản;
- Mâu thuẫn giữa hai hệ thống: hệ thống XHCN và hệ thống TBCN;
- Mâu thuẫn giữa hòa bình và chiến tranh;
Vì vậy, việc giải quyết những mâu thuẫn ở VN trong kháng chiến chống Mỹ chính là góp
phần giải quyết mâu thuẫn thời đại
Câu 24. Điều kiện để cách mạng miền Nam khởi nghĩa vũ trang.
- Bọn ngụy quyền Sài Gòn đã phát xít hóa bộ máy: lê máy chém đi khắp miền Nam với các
khẩu hiệu tìm cộng, diệt cộng, thực hiện đạo luật 1059 làm cho nhân dân ta không chịu đựng
được nữa, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta và thực dân Pháp đẩy lên đỉnh điểm hơn bao
giờ hết, nhân dân ta vùng lên đấu tranh
- Đồng bào ta ở miền Nam đi theo cách mạng được giác ngộ cách mạng trong quá trình
CMT8 và kháng chiến chống Pháp, sẵn sang đứng lên khi Đảng phát động phong trào.
- Miền Nam nước ta là cả một vùng nông thôn rộng lớn với điều kiện địa hình tương đối đa
dạng, phức tạp, bọn Mỹ ngụy không đủ sức đàn áp nếu phong trào nhân dân ta nổi dậy.
- Trong quá trình thi hành hiệp định Giơnevơ, cách mạng đã kịp thời cài cắm cán bộ vào nhân dân miền Nam.
+ Những đồng chí hoạt động bí mật tiếp tục hoạt động bí mật
+ Giải ngũ tại chỗ (chuyển từ hoạt động tập trung sang hoạt động phân tán
+ Luân chuyển giữa các địa phương, các vùng.
+ Đưa cán bộ từ miền Bắc vào.
- Thêm vào đó, có sự chi viện của miền Bắc và sự giúp đỡ của các nước XHCN, có thể phát
triển từ KN vũ trang sang chiến tranh CM và giành thắng lợi
Câu 27. Những điểm không đúng trong nội dung Công nghiệp hóa do Đại hội IV xác định
Sau thắng lợi mùa xuân năm 1975, cả nước độc lập, thống nhất và quá độ lên CNXH. Đại hội
IV của Đảng (12/1976) tiếp tục khẳng định đường lới CNH ở nước ta trên cơ sở nhất trí với
những nhận thức cơ bản về CNH của Đại hội III, có sự phát triển thêm. Phương hướng tiến hành CNH: -
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. 8
Đề cương Đường lối cách mạng K34 -
Kết hợp công nghiệp và nông nghiệp. -
Kết hợp phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng. -
Kết hợp phát triển kinh tế trung ương với kinh tế ở địa phương.
Điểm không đúng trong Đại hội IV xác định: không phù hợp với thực tiễn lúc bấy giờ. sau
khi thực hiện đường lối CNH do Đại hội III (9/1960) của Đảng vơi việc ưu tiên phát triển
công nghiệp nặng đã đẩy nhân dân ta vào tình trạng khó kahwn thiếu lương thực, thực phẩm
một cách trầm trọng, thiếu ăn, thiếu đồ tiêu dùng thiết yếu, kinh tế trì trệ, chậm phát triển…
Vậy mà, đến Đại hội IV không rút kinh nghiệm từ Đại hội III, vẫn chủ trương ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng trong khi nền kinh tế nghèo nàn, vẫn còn hâu quả của chiến tranh để
lại chưa kịp phục hồi, người dân thiếu cơm ăn, áo mặc, thu nhập thì thấp,… Hậu quả là nền
kinh tế lại rơi vào khủng hoảng trầm trọng. Đây chính là sai lầm trong nội dung CNH do Đại hội IV xác định.
Câu 28. Nội dung công nghiệp hóa do đại hội V của Đảng xác định.
Đại hội V của Đảng (3/1982) đã có sự điều chỉnh quan trọng về đường lối CNH ở nước ta,
Đưa ra quan niệm về chặng đường đầu tiên: nước ta bước ra từ 1 nước sx NN nhỏ tiến lên
CNXH là thời kì lịch sử lâu dài có nhiều chặng đường. Nước ta đang ở chặng đầu tiên của thời kì quá độ. Đại hội V xác định:
- Cần phải lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển NN vì
+ Chủ trg pt CN nặng của thời kì trc k phù hợp với thực tiễn
+ Nhu cầu của xã hội; thiếu lương thực, thực phẩm
+ Tận dụng đc tiềm năng sẵn có: đk tự nhiên…
- Ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng (CN nhẹ) vì:
+ Tận dụng tiềm năng sẵn có: nguồn nguyên liệu đa dạng, nguồn lao động + Nhu cầu xã hội
+ Mở rộng thị trường trong nước và để xuất khẩu ra nước ngoài
- Xây dựng và phát triển một số ngành công nghiệp nặng quan trọng phục vụ trực tiếp cho NN và CN nhẹ.
Đại hội V coi đây là nội dung chính của công nghiệp hóa trong chặng đường trước mắt.
- Kết hợp giữa NN, CN nhẹ, CN nặng thành 1 cơ cấu công – nông nghiệp hiện đại và hợp lí
- Kết hợp giữa kinh tế với quốc phòng và quốc phòng với kinh tế nhằng đảm bảo 2 nhiệm vụ dựng và giữ nước.
Đại hội V có sự chuyển biến nhận thức về CNH.
Câu 29. Nội dung công nghiệp hóa XHCN do đại hội VI xác định.
Sau 25 năm thực hiên CNH (1960-1985), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng
(12/1986) đã phê phán những sai lầm trong nhận thức chủ trương CNH. Về vấn đề CNH bị
ảnh hưởng quá lớn từ Liên XÔ và các nước XHCN mà không tính đến điều kiện và hoàn
cảnh cụ thể của đất nước. Chúng ta mắc sai lầm: -
Sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi trong xây dựng cơ sở vật chất và kỹ
thuật; cải tạo XHCN; quản lý kinh tế. -
Sai lầm trong bố trí cơ cấu kinh tế mà trươc hết là trong cơ cấu sản xuất và cơ cấu
đầu tư. Chỉ chú trọng phát triển công nghiệp nặng và xây dựng các công trình quy mô lớn. -
Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Đại hội V: nông nghiệp không được
coi là mặt trận hàng đầu.
Đại hội VI đã chỉ rõ những sai lầm, khuyết điểm trong công cuộc thực hiện CNH của các
Đại hội trước, từ đó Đại hội VI đã cụ thể hóa nội dung chính của CNH XHCN trong chặng 9
Đề cương Đường lối cách mạng K34
đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta. Trong những năm còn lại của chặng đường
đầu tiên phải thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu và thực hiện cho bằng được ba
chương trinh mục tiêu kinh tế lớn: Lương thực, thực phẩm. Hàng hóa tiêu dùng Hàng hóa xuất khẩu
Câu 30. Tại sao công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gán với phát triển kinh tế tri thức. * CNH gắn với HĐH
CNH, HĐH theo tinh thần của hội nghị trung ương VII khóa 7; CNH-HĐH là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế
xã hội từ sử dụng lao động lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động
công nghệ, phương tiện và các phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công
nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. HĐH là quá
trình sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với công nghệ của thế giới để chuyển
đổi cơ cấu kinh tế tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Nguyên nhân phải tiến hành CNH
gắn liền với HĐH: Đặc điểm của kinh tế nước ta là nền nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, kém
phát triển lại bị chiến tranh phá hoại nặng nề, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây
dẫn đến kinh tế bị tụt hậu so với thế giới, điều đó đòi hỏi nước ta phải tiến hành CNH. Con
đường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước, đây là yêu
cầu cấp thiết của nước ta nhằm sớm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển so với nhiều
nước trên thế giới. Trên thế giới sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhiều
cuộc cách mạng khoa học công nghệ xảy ra, nếu nước ta không tiến hành CNH-HĐH thì sẽ
bị bỏ lại phía sau. Đồng thời nước ta tận dụng được lợi thế của các nước phát triển trước,
tiếp thu được công nghệ mà không phải bỏ công sức tìm tòi, phát minh.
* công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Kinh tế tri thức là biểu hiện hay xu hướng của nền kinh tế hiện đại, trong đó tri thức, lao
động chất xám được phát huy khả năng sinh lợi của nó và mang lại hiệu quả kinh tế lớn lao
trong tất cả các ngành kinh tế: công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp và dịch vụ, phục vụ
cho phát triển kinh tế. Từ đó, nền kinh tế tri thức được hiểu là nền kinh tế chủ yếu dựa trên
cơ sở tri thức, khoa học; dựa trên việc tạo ra và sử dụng tri thức, phản ánh sự phát triển của
lực lượng sản xuất ở trình độ cao. Kinh tế tri thức còn là một nền kinh tế vô hạn.
- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Xu thế hội nhập và tác động của quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như
thách thức đối với đất nước.
- Nước ta thực hiện CNH HĐH khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển. Chúng ta có
thể và cần thiết không trải qua các bước tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công
nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức. Đay là thuận lợi của những nước đi sau, vì vây mà
Đại hội X chỉ rõ: đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri
thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH.
Câu 31. Hạn chế của cơ chế hành chính tập trung bao cấp.
* Đặc trưng của cơ chế hành chính tập trung bao cấp.
- Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ
tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.
- Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. 10
Đề cương Đường lối cách mạng K34
- Quan hệ hàng hóa-tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu.nhà nước
quản lý kinh tế thông qua chế độ "cấp phát -giao nộp"
- Bộ máy quản lý cồng kềnh nhiều cấp trung gian hoạt động kém hiệu quả sinh ra quan liệu
phong cách cửa quyền nhưng lai dược hưởng quyền lợi cao hơn người lao động...
Hạn chế: Cơ chế cũ đã bộc lộ nhiều khuyết điểm và hậu quả là nền kinh tế đất nước
lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng trầm trọng. Đại hội VI chỉ rõ: cơ chế quản lý tập
trung, quan liêu, bao cấp từ nhiều năm không tạo được động lực phát triển; làm suy yếu nền
kinh tế XHCN, hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế khác, kìm hãm sản
xuất, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông,
nhiều tiêu cực. Cách tổ chức, quản lý cũng hạn chế việc phát huy tính dân chủ, sáng tạo và
huy động nguồn lực xã hội.
Câu 32. Tính tích cực của cơ chế thị trường
Nền kinh tế thị trường có đặc điểm: -
là nền kinh tế lấy yếu tố cơ bản cho sự phát triển kinh tế -
nhà nước chỉ giữ vai trò điều tiết, định hướng nền kinh tế. -
theo chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Tích cực của cơ chế thị trường: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân,
tạo ra cơ hội để các nước hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 33. Hạn chế của cơ chế thị trường.
Hạn chế của cơ chế thị trường:
- tạo ra sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt, sự bất công trong xã hội.
- mục tiêu duy nhất mà cơ chế thị trường hướng tới đó là lợi nhuận vì vậy có khi chỉ vì lợi
nhuận mà con người bất chấp của pháp luật cả đạo đức.
- Tệ tham nhũng trong bộ máy cơ quan hành chính nhà nước.
- Cơ chế thị trường tạo ra cơ hội hội nhập quốc tế nhưng đồng thời cũng kéo theo các tệ nạn
xã hội, vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ngày càng mai một.
Câu 34. Giải pháp để hạn chế sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội hiện nay.
a. Giải pháp cơ bản lâu dài;
* Mặt chính trị: Tạo ra môi trường chính trị ổn định để phát triển và tăng trưởng kinh tế,
đồng thời thực hiện công bằng xã hội, xây dựng nền dân chủ XHCN tức là tạo môi trường
dân chủ, công bằng cho nhân dân lao động, trong đó có người nghèo. * Mặt kinh tế xã hội:
+ phát triển nông thôn theo hướng CNH, HĐH
+ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CHN, HĐH.
+ lựa chon công nghệ hợp lý đối với nông nghiệp- nông thôn.
+ điều chỉnh các chính sách liên quan đến ruộng đất.
+ tăng cường đầu tư cho nông nghiệp –nông thôn bằng mọi nguồn vốn.
+ giải quyết “đầu ra” cho nông sản hàng hóa, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa nói chung sản
xuất hàng hóa nông sản nói riêng.
+ Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế- xã hội của Nhà nước. -
tạo môi trường kinh tế - xã hội và khuôn khổ pháp lý ổn định, an toàn cho các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện giúp đỡ các thành phần kinh tế. -
Phát huy tích cực của cơ chế thị trường bằng cách duy trì và phát triển quan hệ thị
trường, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, thu hút đầu tư. -
Điều tiết lợi ích giữa các thành phần kinh tế, thực hiện công bằng xã hội. 11
Đề cương Đường lối cách mạng K34 -
phát triển đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn để thu hẹp khoảng cách văn hóa
giữa thành thị và nông thôn. -
Nâng cao trình độ dân trí, phát triển giáo dục, xóa mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục. -
Tăng cường giáo dục văn hóa pháp luật và văn hóa dân chủ.
b. Những giải pháp cấp bách.
- Điều tiết tăng thu nhập cho tầng lớp nghèo:
+ Sử dụng quỹ NSNN hỗ trợ cho người nghèo, người gặp rủi ro,…
+ lập các quỹ xóa đói giảm nghèo, giúp đỡ vùng thiên tai, địch họa,…
+ Tăng cường các dịch vụ công như dự án y tế công cộng, bệnh viện miễn phí cho người
nghèo, chương trình nước sạch,…
+ Hộ nghèo được miễn các loại thuế như thuế nông nghiệp, thuế doanh thu.
- Chính sách lao động, việc làm: + Phát triển kinh tế
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
+ Thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm như các trương trình trợ giá vốn và công nghệ.
Phát triển các trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm, điều tra thu nhập thông tin và thị trường lao động.
+ Giải quyết vấn đề lao động trong nước. …
Câu 35. Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
=> thể hiện mqh giưa nhà nước và nhân dân, nhân dân làm chủ
Thể hiện tính dân chủ của nhà nước
- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữu
các cơ quan Nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
=> Thống nhất: Qh là cq quyền lực cao nhất Phân công: …
Phối hợp: QH giám sát hoạt động …
=> ưu điểm: dễ quản lí, thống nhất
Hạn chế: làm quyền tham nhũng, chồng chéo * Tam quyền phân lập:
Ưu: độc lập tính trách nhiệm cao; kiềm chế đối trọng tránh lạm quyền, tham nhũng
Hạn chế: mâu thuẫn chính trị xung đột
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến Pháp, pháp luật và bảo đảm cho HP,
PL giữ vai trò tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm
pháp lý giữa nhà nước và công dân thực hành dân chủ đồng thời tăng cường kỷ luật kỷ cương.
- Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCS Việt Nam lãnh đạo. Chính quyền nhà
nước chịu sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên thuộc Mặt trận. 12