TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐĂNG ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12
TỔ NGỮ VĂN MÔN NGỮ VĂN


I. PHẦN ĐỌC HIỀU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Mùa hạ
 !"#
"$!%""&%'
()*+"&,-./'
012)134 1
(/#
5',6,+/7"8912%
0$:;/<<="%
> *%;7?
 127
@ 9A,B/$!
CD1E
F=;G;G*&/
 /H/
5;9/(*&,I",
!9!JE/K&9J
!/K9<A%"1
F66D1
L/H"M;I!N
FO(/$,P
Q/'B%!,P/?
RSTSURT
V7W/)Q/XY/Z[&@W0<@UU\]
Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Câu 1:Xác định thể thơ của văn bản?
Câu 2:Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ miêu tả mùa hè trong văn bản
Câu 3:Phân tích hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ điệp ngữ “đó là mùa”được sử dụng trong văn bản.
Câu 4. Nhận xét về bức tranh cảnh mùa hè được miêu tả trong văn bản.
Câu 5.Từ những kỉ niệm về tháng ngày tươi đẹp của tuổi trẻ được gợi ra trong văn bản, anh/chị hãy trình
bày suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương đất nước.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ Lê trong đoạn trích sau:
@^_&=G=1^,21=1?0;_&=1
./&%%,(`9O,)*"["#1=./'";?Y;2!K
ab!;;1=JJ221'*/HcJ`(D*I
!"&*?
F^;4=[/KK;aA$A1 [;?5>(*1
#"=d"==e!!/3=!1DP*;?F"`
G'H"78*^e"&"1=;H^,?
K,2 1f1;=341!a17(%"<?@1I;![N
0;_&+,+[E/K*a/>(*J?>/HE;E17
ga1"`;D'"49+*12 1"/="?@ 
*112(*/*;',(,'1%%/HK1h(*;6,(*<$/
,/ah4? *E/E12?@1!"`;"/=DO
"<;<iI"7/K"6912(611j9E%k,9;_&Eh,G
12;,lG ?!'-?F(*Jd(bmen*
-!';[?o12;";;-)k6,G"`
1-")/!?0;_&((*"H"7(*;(G(?
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam)
Câu 2. (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng “ném đá
hội đồng trên mạng xã hội”.
-----------HẾT------------
TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐĂNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12
TỔ NGỮ VĂN MÔN NGỮ VĂN
(;;<p"]
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 4,0
1 Thể thơ: Tự do 0,5
2 Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả cảnh mùa hè có trong bài thơ là: tiếng
chim reo, trời xanh biếc, nắng tràn, biển xanh thẳm, cánh buồm lồng
lộng.
0,5
3 - Biện pháp tu từ: điệp ngữ “đó là mùa”
- Hiệu quả biểu đạt:
+ Gợi tả cụ thể, sinh động những nét đặc trưng rất riêng của mùa hè
trong cảm nhận của nhà thơ.
+ Tăng tính biểu cảm cho lời thơ.
1,0
4 - Trong bài thơ, bức tranh cảnh mùa được tác giả miêu tả cùng
tươi tắn tràn đầy sức sống với những hình ảnh với những chuyển
động cùng sống động cảm nhận vạn vật đều linh hồn giúp cho
các hình ảnh trong thơ gần gũi hơn với người đọc.
1,0
5 - Nhà thơ ca ngợi bày tỏ suy nghĩ của bản thân về mùa hạ về
những tháng ngày tuổi trẻ
- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về trách nhiệm của tuổi trẻ. Đảm bảo
được 2 ý: yêu thương, trân trọng quê hương, đất nước; Không ngừng
1,0
hoàn thiện bản thân, góp sức xây dựng đất nước.
II
VIẾT 6,0
1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ
trong đoạn trích
2,0
?W;-1h*&/8/,GJ9/1h6,[
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ)
của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch ,
quy nạp, tổng – phân – họp, móc xích, hoặc song hành
0,25
?W;-,(-/+: nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ
Lê trong đoạn trích
0,25
?$/(1hlKbh"q,(-/+
- Xác định được các ý phù hợp để làm vấn đề nghị luận, sau đây
một số gợi ý:
+ Bác Lê là một người mẹ yêu thương con
+ Có cuộc sống khổ cực, khó khăn
+ Tình cảm của tác giả:yêu thương, cảm thông những hoàn cảnh khó
khăn, bất hạnh
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm, bố cục của kiểu đoạn
văn.
0,5
9?Z!6,['';*&/8/E/
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển vấn đề nghị luận: nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ Lê trong
đoạn trích
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu,
phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng
0,5
?or6
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu
trong đoạn văn.
0,25
#?s;6
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
0,25
2 Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của
anh/chị về hiện tượng “ném đá hội đồng trên mạng xã hội”.
4,0
?W;-1h*&/8//
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội
0,25
?W;-,(-/+: lối sống cống hiến trong xã hội hiện
nay
0,5
?$/(1hlKbh"q,(,!
- Xác định được các ý chính của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
* Giới thiệu hiên tượng ném đá hội đồng trên mạng xã hội
+ @`;=<"&6$D=tlà hiện tượng nhiều người có
thói quen lên mạng hội hùa theo đám đông bình luận, com men
bất cứ sự việc, sự kiện bắt gặp. Dùng những lời lẽ nặng nề, thô
tục để vẽ, phóng đại, chê bai, nhục mạ làm cho đối tượng được
bình luận phải xấu hổ, tổn thương, đau đớn.
+ Mục đích viết: thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ném đá
1,0
3,0
hội đồng trên mạng xã hội.
* Tác động tiêu cực của thói quen cần từ bỏ:“ném đá hội đồng
trên mạng xã hội”:
+ Nhiều người lên mạng hội “hóng” mọi việc để bình luận bất
cứ thứ đọc được, cả những việc mình không hiểu gì, không liên
quan đến mình. Nói lấy được, bất luận đúng sai dẫn đến cách
nhìn sai lệch, thiếu căn cứ. Nhiều người lại “like”cổ cho những
bình luận thiển cận, vu khống.
+ Nhiều người không cần đọc cứ “like” com men bừa bãi,
thiếu suy nghĩ, mục đích góp mặt cho vui, để bôi nhọ, “dìm
hàng” một ai đó trên mạng xã hội.
+ Với người bị ném đá: mất tự tin, danh dự bị bôi xấu, bị tổn
thương về tinh thần, nhiều trường hợp còn dẫn đến trầm cảm, tự
tử vì stress.
+ Với hội: tạo nên sự lũng loạn thông tin, hình thành thói xấu
của con người như vô cảm, ác ý …
* Giải pháp khắc phục từ bỏ thói quen xấu: Giáo dục tưởng
cho mọi người ý thức trách nhiệm với hành vi lời nói của bản
thân, hình thức xử phạt hợp với các trường hơp gây hậu quả
nghiêm trọng.
* Ý nghĩa, lợi ích của việc từ bỏ thói quen xấu:
+ Bình luận trên mạng xã hội là cách bày tỏ tình cảm, thái độ, quan
điểm nhận mỗi người nên đưa ra những bình luận mang tính
tích cực. Cần đọc hiểu trước khi bình luận. Không bình luận
theo “hội chứng đám đông”.
+ Nghiêm túc, trách nhiệm khi tham gia các trang mạng hội.
Bình luận đúng mực, mang tính xây dựng tích cực. Bình tĩnh trước
những bình luận nhận xét tiêu cực nhằm mục đích “ném đá”.
9?Z!,['';*&/8/E/
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để
triển khai vấn đề nghị luận
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu,
phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: nBE*dE/*u./"&1'
h,2/vg6J,;/+?
1,5
?or6
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản
0,25
#?s;6
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
0,5
Tổng điểm
10,0
-----------HẾT------------

Preview text:

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐĂNG ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12

TỔ NGỮ VĂN MÔN NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

I. PHẦN ĐỌC HIỀU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Mùa hạ

Đó là mùa của những tiếng chim reo

Trời xanh biếc, nắng tràn trên khắp ngả

Đất thành cây, mật trào lên vị quả

Bước chân người bỗng mở những đường đi

Đó là mùa không thể giấu che

Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng

Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng

Từ những miền cay đắng hoá thành thơ.

Đó là mùa của những ước mơ

Những dục vọng muôn đời không xiết kể

Gió bão hoà, mưa thành sông thành bể

Một thoáng nhìn có thể hoá tình yêu

Đó là mùa của những buổi chiều

Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút

Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức

Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa

Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa

Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?

Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển

Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.

28 - 6 - 1986

(Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên, NXB Đồng Nai, 1997)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản?

Câu 2: Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ miêu tả mùa hè trong văn bản

Câu 3: Phân tích hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ điệp ngữ “đó là mùa”được sử dụng trong văn bản.

Câu 4. Nhận xét về bức tranh cảnh mùa hè được miêu tả trong văn bản.

Câu 5. Từ những kỉ niệm về tháng ngày tươi đẹp của tuổi trẻ được gợi ra trong văn bản, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương đất nước.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ Lê trong đoạn trích sau:

Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chântay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa nhớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.

Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp nhưnhững căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khỏang rộng độbằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thìgiải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? BácLê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từbuổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy đểđi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có ngườimướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bátgạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còntrơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứanhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lảđi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lạivì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để monglấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó.

(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam)

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng “ném đá hội đồng trên mạng xã hội”.

-----------HẾT------------

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐĂNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12

TỔ NGỮ VĂN MÔN NGỮ VĂN

(Đáp án gồm 3 trang)

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Thể thơ: Tự do

0,5

2

Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả cảnh mùa hè có trong bài thơ là: tiếng chim reo, trời xanh biếc, nắng tràn, biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng.

0,5

3

- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “đó là mùa”

- Hiệu quả biểu đạt:

+ Gợi tả cụ thể, sinh động những nét đặc trưng rất riêng của mùa hè trong cảm nhận của nhà thơ.

+ Tăng tính biểu cảm cho lời thơ.

1,0

4

- Trong bài thơ, bức tranh cảnh mùa hè được tác giả miêu tả vô cùng tươi tắn và tràn đầy sức sống với những hình ảnh với những chuyển động vô cùng sống động và cảm nhận vạn vật đều có linh hồn giúp cho các hình ảnh trong thơ gần gũi hơn với người đọc.

1,0

5

- Nhà thơ ca ngợi và bày tỏ suy nghĩ của bản thân về mùa hạ và về những tháng ngày tuổi trẻ

- Học sinh nêu suy nghĩ của mình về trách nhiệm của tuổi trẻ. Đảm bảo được 2 ý: yêu thương, trân trọng quê hương, đất nước; Không ngừng hoàn thiện bản thân, góp sức xây dựng đất nước.

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ Lê trong đoạn trích

2,0

a.Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch , quy nạp, tổng – phân – họp, móc xích, hoặc song hành

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ Lê trong đoạn trích

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Bác Lê là một người mẹ yêu thương con

+ Có cuộc sống khổ cực, khó khăn

+ Tình cảm của tác giả:yêu thương, cảm thông những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm, bố cục của kiểu đoạn văn.

0,5

d.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển vấn đề nghị luận: nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật mẹ Lê trong đoạn trích

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng

0,5

đ.Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e.Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0,25

2

Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng “ném đá hội đồng trên mạng xã hội”.

4,0

a.Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: lối sống cống hiến trong xã hội hiện nay

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết

- Xác định được các ý chính của bài viết

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu hiên tượng ném đá hội đồng trên mạng xã hội

+ Ném đá hội đồng trên mạng xã hội: là hiện tượng nhiều người có thói quen lên mạng xã hội hùa theo đám đông bình luận, com men bất cứ sự việc, sự kiện gì bắt gặp. Dùng những lời lẽ nặng nề, thô tục để tô vẽ, phóng đại, chê bai, nhục mạ làm cho đối tượng được bình luận phải xấu hổ, tổn thương, đau đớn.

+ Mục đích viết: thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ném đá hội đồng trên mạng xã hội.

* Tác động tiêu cực của thói quen cần từ bỏ:“ném đá hội đồng trên mạng xã hội”:

+ Nhiều người lên mạng xã hội “hóng” mọi việc để bình luận bất cứ thứ gì đọc được, cả những việc mình không hiểu gì, không liên quan gì đến mình. Nói lấy được, bất luận đúng sai dẫn đến cách nhìn sai lệch, thiếu căn cứ. Nhiều người lại “like”cổ vũ cho những bình luận thiển cận, vu khống.

+ Nhiều người không cần đọc mà cứ “like” và com men bừa bãi, thiếu suy nghĩ, mục đích là góp mặt cho vui, để bôi nhọ, “dìm hàng” một ai đó trên mạng xã hội.

+ Với người bị ném đá: mất tự tin, danh dự bị bôi xấu, bị tổn thương về tinh thần, nhiều trường hợp còn dẫn đến trầm cảm, tự tử vì stress.

+ Với xã hội: tạo nên sự lũng loạn thông tin, hình thành thói xấu của con người như vô cảm, ác ý …

* Giải pháp khắc phục từ bỏ thói quen xấu: Giáo dục tư tưởng cho mọi người có ý thức trách nhiệm với hành vi lời nói của bản thân, có hình thức xử phạt hợp lý với các trường hơp gây hậu quả nghiêm trọng.

* Ý nghĩa, lợi ích của việc từ bỏ thói quen xấu:

+ Bình luận trên mạng xã hội là cách bày tỏ tình cảm, thái độ, quan điểm cá nhận mỗi người nên đưa ra những bình luận mang tính tích cực. Cần đọc và hiểu rõ trước khi bình luận. Không bình luận theo “hội chứng đám đông”.

+ Nghiêm túc, trách nhiệm khi tham gia các trang mạng xã hội. Bình luận đúng mực, mang tính xây dựng tích cực. Bình tĩnh trước những bình luận nhận xét tiêu cực nhằm mục đích “ném đá”.

1,0

3,0

d.Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5

đ.Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản

0,25

e.Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0,5

Tổng điểm

10,0

-----------HẾT------------