1. TRUYỆN ĐỒNG THOẠI ĐỀ 1
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) :
CÂU CHUYỆN ỐC SÊN
Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ:
- Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như
thế? Thật mệt chết đi được!
- Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh - Ốc sên mẹ nói.
- Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"
- Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy.
- Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hoá được,
tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?
- Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy.
Ốc sên con bật khóc, nói:
- Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta.
- Vì vậy mà chúng ta có cái bình! - Ốc sên mẹ an ủi con - Chúng ta không dựa vào trời, cũng
chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta.
(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)
Câu 1. “Câu chuyện ốc sên” được viết theo thể loại nào? (1) A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D. Thần thoại.
Câu 2. Tác phẩm được kể bằng lời của ai? (2) A. Lời của Ốc sên con.
B. Lời của Ốc sên mẹ.
C. Lời của người kể chuyện.
D. Lời của Ốc sên mẹ và Ốc sên con.
Câu 3. Câu chuyện có mấy nhân vật chính? (1) A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
Câu 4. Cho biết câu văn sau là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp"mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra
lại phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!"(3) A. Trực tiếp B. Gián tiếp
Câu 5. Vì sao Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương? (1)
A. Vì phải đeo cái bình vừa nặng, vừa cứng trên lưng.
B. Vì cơ thể không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò.
C. Vì không được bầu trời bảo vệ, lòng đất cũng chẳng che chở.
D. Vì Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh.
Câu 6. Em hiểu thế nào về câu nói của Ốc sên mẹ: “Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng
dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”? (7)
A. Chúng ta phải tin vào chính bản thân mình, biết trân trọng, yêu quý.
B. Không nên tị nạnh, so đo với người khác và cũng chẳng phải dựa vào ai.
C. Chúng ta phải tin rằng mình có nhiều đặc điểm mà người khác không có được.
D. Biết chấp nhận hoàn cảnh, cố gắng vươn lên, dựa vào nội lực của chính mình.
Câu 7. Phép tu từ được người viết sử dụng trong văn bản trên. (8) A. Hoán dụ. B. Nhân hóa. C. So sánh. D. Ẩn dụ
Câu 8: Ốc Sên đã tự so sánh mình với những ai? (7) A. Với mẹ Ốc Sên
B. Với Giun Đất và Bướm
C. Với Sâu Róm và Bướm
D. Với Giun Đất và Sâu Róm
Câu 9. Trình bày quan điểm của em về thông điệp được đặt ra trong văn bản. (9)
Câu 10. Em có đồng ý với cách suy nghĩ và hành động của Ốc sên con trong câu chuyện không? Vì sao? (10)
II. VIẾT (4.0 điểm) : Hãy kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em. 1 ĐỀ 2
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) : Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Trời mưa, rô mẹ dặn rô con:
- Mẹ đi kiếm mồi, con ở nhà, chỉ nên chơi ở gần nhà, chớ đi đâu xa kẻo lạc đường, con nhé!
Trời vừa tạnh, Rô Ron và Cá Cờ cùng chơi trước cửa hang. Thấy một dòng nước róc rách
chảy xuống hồ. Rô Ron bảo bạn:
- Chúng mình cùng vượt dòng nước nhé!
Cá Cờ ngắm dòng nước lóng lánh như bạn đang lách qua những búi cỏ xanh chảy rì rào rồi vẫy đuôi nói:
- Nhưng mẹ tớ dặn không được rong chơi xa. Hay là chúng ta chơi quanh đây thôi.
- Thế thì cậu hãy xem tớ bay lên bờ đây này!
Vừa nói Rô Ron vừa giương vây, nhún mình lấy đà phóng lên. Lên khỏi bờ, Rô Ron bơi theo
dòng nước và say mê ngắm cảnh trời mây, đồng lúa...
(Trích Cá Rô Ron không vâng lời mẹ)
Câu 1. Đoạn trích “Cá Rô Ron không vâng lời mẹ” thuộc thể loại nào? (Nhận biết) A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D. Thần thoại
Câu 2. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Nhận biết) A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai. C. Ngôi thứ ba.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3. Đâu là từ phức trong các từ sau? (Nhận biết) A. Tớ B. Mình C. Cùng D. Cá Cờ
Câu 4. Chủ đề đươc nói tới là gì? (Thông hiểu)
A. Tình yêu quê hương. đất nước.
B. Tình mẫu tử, tình cảm gia đình. C. Tình yêu thiên nhiên. D. Tình làng nghĩa xóm.
Câu 5. Cụm từ nào sau đây diễn tả đúng phẩm chất của Cá Cờ ? (Thông hiểu) A. Ngoan ngoãn B. Hiền lành C. Dũng cảm. D. Biết ơn.
Câu 6. Chi tiết “Nhưng mẹ tớ dặn không được rong chơi xa?” thể hiện điều gì của Cá Cờ? (TH) A. Thất vọng. B. Ngạc nhiên. C.Vâng lời. D. Tự tin.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung đoạn trích trên ? (Thông hiểu)
A. Thể hiện sự vâng lời của Rô Ron.
B. Ca ngợi việc vâng lời của Cá Cờ và phê bình việc không nghe lời mẹ của Rô Ron.
C. Thể hiện sự bướng bỉnh của Cá Cờ với bạn
D. Giải thích nguồn gốc các loài cá.
Câu 8. Xác định trạng ngữ: “Trời vừa tạnh, Rô Ron và Cá Cờ cùng chơi trước cửa hang”. (TH A. Trời mưa tạnh B. Rô Ron C. Cá Cờ D. cùng chơi
Câu 9. Đọc xong đôạn trích trên em rút ra được bài học gì cho bản thân. (Vận dụng)
Câu 10. Chi tiết “Vừa nói Rô Ron vừa giương vây, nhún mình lấy đà phóng lên bờ.” Nói lên
điều gì của cá Rô Ron? (Vận dụng)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Từ đoạn trích trên em hãy viết bài văn về sự tha thứ trong cuộc sống. 2 ĐỀ 3
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) :
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế
Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm
hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời
gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai
con én này trên vai cho mệt nhỉ . Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng
hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Nghị luận. D. Biểu cảm
Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất.
C. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. B. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ ba.
Câu 3. Cụm từ “hai con Chim Én” thuộc loại cụm từ nào? A. Cụm động từ. B. Cụm danh từ. C. Cụm tính từ. D. Cụm chủ vị.
Câu 4. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép? A. Thơ thẩn. B. Hốt hoảng. C. Đất trời. D. Miên man.
Câu 5. Em hiểu như thế nào về nghĩa của từ “giản dị” trong câu văn: “Nhưng sáng kiến của
Chim Én rất giản dị….” ?
A. Không có nhiều thành phần hoặc nhiều mặt; không phức tạp.
B. Đơn giản và sơ sài; không dài dòng và phức tạp.
C. Dễ dãi và tiện lợi; không xa hoa, lãng phí
D. Đơn giản một cách tự nhiên; dễ hiểu, không cầu kì, phức tạp.
Câu 6. Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu văn: “Nó bèn há
mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành” ?
A. Làm nổi bật đặc điểm phẩm chất của nhân vật Dế Mèn đồng thời làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
B. Nhấn mạnh hành động của nhân vật Dế Mèn.
C. Diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn các hoạt động của nhân vật Dế Mèn.
D. Giúp người đọc (người nghe) có thể hình dung, liên tưởng một cách dễ dàng hình ảnh Dế Mèn khi rơi từ trên cao xuống.
Câu 7. Hành động của Chim Én thể hiện phẩm chất gì? A. Dũng cảm, gan dạ. C. Tự tin, quyết đoán. B. Đồng cảm, sẻ chia. D. Kiên nhẫn, bền bỉ.
Câu 8. Chọn phương án đúng nhất nêu lên công dụng của dấu ngoặc kép trong văn bản trên dùng để làm gì?
A. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí …
B. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
D. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
Câu 9. Em có đồng ý với suy nghĩ của Dế Mèn “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai
cho mệt nhỉ . Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?” không? Vì sao?
Câu 10. Em rút ra bài học gì cho bản thân từ câu chuyện trên?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Cuộc sống của con người có nhiều trải nghiệm. Mỗi trải nghiệm đều mang đến những kinh
nghiệm, bài học quý giá. Em hãy viết một bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 3 ĐỀ 3.1
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) ;
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp
bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị:
hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng bay
lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta
phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ . Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi
một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyền thuyết
C. Truyện đồng thoại D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2. Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Câu 3. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba
C. Kết hợp sử dụng ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Câu 4. Em hiểu nghĩa của từ “sáng kiến” trong đoạn “Nhưng sáng kiến của Chim Én rất
giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba
cùng bay lên” là gì? *
A. Sáng kiến là ý kiến mới, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn
B. Sáng kiến là ý tưởng đã có sẵn rồi bổ sung thêm.
C. Sáng kiến là sao chép ý tưởng của người khác một cách có chọn lọc .
D. Sáng kiến là tổng hợp các ý kiến chung của nhiều người.
Câu 5.Từ nào dưới đây không phải là từ láy? A Lìa cành B. Nồng nàn C. Miên man D. Say sưa
Câu 6. Tại sao Dế Mèn lại cho rằng “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ” ?
A. Vì Dế Mèn nghĩ rằng mình đang giúp hai con én bay lượn trên bầu trời
B. Vì Dế Mèn nghĩ rằng hai con én đâu có nhờ mình.
C. Vì Dế Mèn nghĩ rằng hai con én đâu phải là người thân yêu của mình.
D. Vì Dế Mèn nghĩ rằng việc làm ấy chẳng mang lại lợi ích gì cho mình cả.
Câu 7. Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào?
A. Nhân ái, giúp đỡ người khác B. Siêng năng, chăm chỉ C. Thân thiện, gần gũi D. Dũng cảm, bao dung
Câu 8. Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào qua câu văn sau: Nó bèn há mồm ra và nó
rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành. A. Điệp ngữ B. So sánh C. Nhân hóa D. Ẩn dụ
Câu 9. Từ nội dung câu chuyện trên, hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất?
Câu 10. Em hãy chia sẻ một vài việc làm tốt của em với bạn bè (Trong cuộc sống và học tập)
Tại sao trong cuộc sống chúng ta nên chia sẻ những việc làm tốt với nhau? 4
Document Outline
- 1. TRUYỆN ĐỒNG THOẠI
- ĐỀ 2
- I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) : Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
- Câu 5. Cụm từ nào sau đây diễn tả đúng phẩm chất của Cá Cờ ? (Thông hiểu)
- Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung đoạn trích trên ? (Thông hiểu)
- II. VIẾT (4.0 điểm)
- ĐỀ 3.1
- I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) ; CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
- Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể loại nào?
- Câu 2. Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
- Câu 3. Văn bản trên sử dụng ngôi kể nào?
- Câu 5.Từ nào dưới đây không phải là từ láy?
- Câu 7. Cử chỉ hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào?
- ĐỀ 4
- Đọc văn bản sau:
- Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể loại nào ?
- Câu 2: Ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên là gì ?
- Câu 3. Trong các câu sau, câu nào được mở rộng chủ ngữ ?
- Câu 4: Trong các từ sau, từ không phải là từ ghép là
- Câu 7: Dòng nào nói không đúng về tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong văn bản trên?
- Câu 8: Chủ đề của văn bản trên nói về
- ĐỀ 5
- Câu 2. Câu chuyện được kể bằng lời của ai?(2)
- Câu 3. Câu chuyện có những nhân vật chính nào? (1)
- Câu 4. Lúc Dê và Khỉ đang tranh luận cách giải quyết thì Thỏ làm gì? (1)
- Câu 6. Hành động của Thỏ ở cuối câu chuyện thể hiện điều gì?(7)
- ĐỀ 6
- Xương Rồng và Cúc Biển
- Câu 1.Câu chuyện “Xương Rồng và Cúc Biển” được viết theo thể loại nào? (1)
- Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?(2)
- Câu 3. Câu chuyện có mấy nhân vật chính? (1)
- Câu 5. Cúc Biển giúp Xương Rồng không cô độc bằng cách nào? (1)
- ĐỀ 7 Truyện đồng thoại - Văn 6
- ĐỀ 8
- Con đường hẹp
- Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
- Câu 2. Khi gặp khó khăn trong quá trình hút mật, Ong Thợ đã làm gì?
- Câu 3. Câu nào diễn tả đúng nhất quá trình hút mật của Ong Thợ?
- Câu 5. Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?
- Câu 6. Xác định câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh:
- Câu 7. Vì sao nói con đường hút mật của Ong Thợ đầy gian nan nguy hiểm?
- Câu 9. Qua câu chuyện trên, em học được đức tính tốt đẹp nào từ Ong Thợ?
- II. VIẾT (4.0 điểm)
- Đề 9
- ĐỀ 10
- ĐỀ 11
- ĐỐM VÀ MUN
- Câu 1. Văn bản được viết theo thể loại nào?
- Câu 2. Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản?
- Câu 3. Văn bản sử dụng ngôi kể nào?
- Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản là ai?
- Câu 5. Lựa chọn phương án khái quát đúng diễn biến thái độ, cảm xúc của hai nhân vật chính.
- Câu 6. Đốm và Mun ở chung nhà nhưng chẳng thân, lại còn cãi lộn với nhau. Khi Đốm muốn ra bờ ao chơi, Mun xù lông lên và nằm chắn ngang. Nhưng sau đó bạn lại “lẳng lặng vươn vai, tránh sang bên”. Vì sao Mun lại thay đổi như vậy?
- Câu 8. Phép nhân hóa không được sử dụng trong câu văn nào dưới đây?
- 2. THƠ LỤC BÁT
- I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
- I. ĐỌC (6.0 điểm)
- MẸ
- I. ĐỌC HIỂU: (6.0 ĐIỂM)
- Câu 6: Nội dung chủ đề của bài thơ trên là gì? (5)
- Câu 8: Tác giả đã so sánh công ơn của người cha với hình ảnh nào? (6)
- II. VIẾT (4.0 điểm)
- ĐỀ 5.1
- Câu 2: Chủ đề của đoạn thơ là gì?
- Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?
- Câu 4: Đoạn thơ có cấu tạo gồm:
- Câu 5: Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào ?
- Câu 6: Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì? Câu 7: Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
- ĐỀ 6 (1)
- Tình mẹ
- Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là?
- Câu 2. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
- Câu 5. Chủ đề của bài thơ là gì ?
- Câu 7. Cảnh vật quê hương hiện lên như thế nào qua lời ru của mẹ trong hai câu thơ:
- Câu 8. Nhận xét nào đúng về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau?
- ĐỀ 7
- I. PHẦN ĐỌC HIỂU (2.5 điểm): Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi TẤM LÒNG THẦY CÔ (Tác giả: Phan Hạnh)
- Câu 1 : Dòng nào nêu nội dung khái quát của bài thơ?
- Câu 2 . Bài ca dao nào sau đây có ý nghĩa gần gũi với nội dung của bài thơ trên?
- Câu 4 . Đặc điểm về cách gieo vần của bài thơ trên là:
- Câu 5 . Đâu không phải là từ láy trong các từ sau?
- Câu 6 . Trong hai dòng thơ dưới đây, những tiếng nào được gieo vần với nhau?
- Câu 7 (0.25 điểm). Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong dòng thơ “Cho thuyền cập bến an toàn ai ơi”?
- Câu 8. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ ghép?
- Câu 9 . Hình ảnh “Trái tim son đỏ” biểu tượng cho điều gì ở thầy cô?
- Câu 10 . Từ “nhân hậu” trong bài thơ trên có ý nghĩa là gì?
- ĐỀ 8 (1)
- ĐỀ 8.1
- I. ĐỌC – HIỂU: (6.0 điểm)
- Câu 1: Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào ?
- Câu 2: Quê hương theo hồi ức của tác giả được ví như những điều gì ?
- Câu 3: Thời gian trong đoạn trích được tác giả gợi nhớ về quê hương là vào lúc nào ?
- Câu 4: Cảnh làng quê hiện ra như thế nào trong sự hồi tưởng của tác giả ?
- Câu 6: Nội dung đoạn trích trên nói về điều gì ?
- Câu 7: Có bao nhiêu biện pháp tu từ so sánh xuất hiện trong đoạn trích trên ?
- Câu 8: Câu thơ nào sau đây có chứa biện pháp tu từ nhân hoá ?
- ĐỀ 9
- PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) : LỤC BÁT VỀ CHA
- PHẦN II: VIẾT (4.0 điểm)
- ĐỀ 10 (1)
- Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (2)
- Câu 2: Nhân vật trong bài thơ được nói đến là ai? (3)
- Câu 3: Hãy chỉ ra cách ngắt nhịp trong hai câu thơ sau:
- Câu 5: Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy?(5)
- Câu 6: Hình ảnh ẩn dụ nào nói đến người mẹ trong bài thơ? (7)
- Câu 7: Tác dụng của yếu tố tự sự trong hai câu thơ sau là gì? (8)
- II. Viết: (4.0 điểm)
- ĐỀ 11 (1)
- Câu 1. Văn bản “Mẹ và quả” thuộc thể thơ nào?
- Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ?
- Câu 3. Phương thức biểu đạt của văn bản trên là biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự đúng hay sai?
- Câu 4. Những mùa quả mẹ trồng được tác giả so sánh với hình ảnh nào?
- Câu 5. Văn bản là tình cảm của ai nào dành cho đối tượng nào?
- Câu 6. Từ “hái ” trong câu thơ “Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái” có nghĩa là gì?
- Câu 7. Chủ đề bài thơ là:
- Câu 8. Yếu tố miêu tả “Giọt mồ hôi mặn” trong khổ thơ thứ hai gợi tả về điều gì?
- ĐỀ 12
- Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:
- Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
- Câu 3. Đoạn thơ là lời bày tỏ cảm xúc của ai?
- Câu 4. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
- Câu 5. Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở khổ thơ (3) ?
- Câu 7. Qua hai câu thơ cuối, em cảm nhận được điều gì về người cha?
- Câu 8. Tình cảm nào của “con” với gia đình được thể hiện trong ngữ liệu thơ trên?
- ĐỀ 13
- PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm). Đọc đoạn thơ sau:
- Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
- Câu 2. Những hình ảnh nào không được nhắc đến trong đoạn thơ?
- Câu 3. Từ nào sau đây không phải là từ láy?
- Câu 4. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
- Câu 5. Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn thơ trên?
- Câu 6. Em hãy cho biết hình ảnh quê hương gắn liền với các sự vật (dòng sông, cánh cò, đàn bò, sáo diều) được nhìn dưới con mắt của ai?
- Câu 8. Đoạn thơ trên đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?
- PHẦN II: VIẾT (4,0 điểm).
- ĐỀ 14 QUÊ HƯƠNG
- Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- Câu 6. Chỉ ra cụm danh từ có trong hai câu thơ sau:
- Câu 7. Tình cảm nào của tác giả không được bộc lộ qua bài thơ?
- Câu 8. Theo em, ý nào không phù hợp khi nói về ý nghĩa của tình cảm quê hương đối với cuộc đời mỗi con người?
- I. Mở bài
- II. Thân bài
- 2. Kể lại diễn biến
- ĐỀ 15
- Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
- Câu 2. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
- Câu 5. Điệp từ “yêu” trong văn bản trên có tác dụng gì?
- Câu 6. Cảm nhận nào đúng nhất về cảnh vật quê hương hiện lên trong hai dòng thơ :
- Câu 7. Nhận xét nào đúng nhất về ý nghĩa lời ru của mẹ qua hai dòng thơ sau:
- 1. Mở bài:
- 2. Thân bài:
- 3. Kết bài :
- ĐỀ 16
- Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (1)
- Câu 2: Trong hai câu thơ đầu tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (3)
- Câu 3: Từ láy “thơ thẩn” trong câu thơ thứ 5 chỉ đám mây: (6)
- Câu 4: Ý nghĩa của đoạn thơ: (4)
- Câu 6: Dòng sông mặc áo xanh vào buổi nào trong ngày: (6)
- Câu 7: Biện pháp nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ trên có tác dụng gì? (7)