-
Thông tin
-
Quiz
Đề Lịch sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 8
Đề Lịch sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 8. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 7 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.
Đề thi THPTQG môn Lịch Sử năm 2025 56 tài liệu
Lịch Sử 117 tài liệu
Đề Lịch sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 8
Đề Lịch sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 8. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 7 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.
Chủ đề: Đề thi THPTQG môn Lịch Sử năm 2025 56 tài liệu
Môn: Lịch Sử 117 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:







Tài liệu khác của Lịch Sử
Preview text:
ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 HỌA Môn thi: Lịch sử ĐỀ THI THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề SỐ 8
Câu 1. Cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam, cuộc khởi nghĩa Yên Thế bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?
A. Tầng lớp tiểu tư sản trí thức tổ chức đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
B. Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành xong cuộc bình định Việt Nam.
C. Giai cấp tư sản lãnh đạo đấu tranh chống độc quyền xuất khẩu gạo.
D. Thực dân Pháp cơ bản hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 2. Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
A. Hàn Quốc. B. Mĩ.
C. Nhật Bản. D. Bỉ.
Câu 3. Việc sáp nhập và hợp nhất các công ti thành tập đoàn lớn trên thế giới trong xu thế toàn cầu hoá hiện
nay nhằm mục đích nào sau đây?
A. Tăng cường khả năng cạnh tranh.
B. Thúc đẩy giao lưu văn hoá Đông - Tây.
C. Nâng vị thế của các cường quốc.
D. Mở rộng hợp tác trên tất cả các lĩnh vực.
Câu 4. Kế hoạch nào sau đây được đế quốc Mĩ đề ra nhằm thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-
1965) ở miền Nam Việt Nam? A. Xtalây - Taylo.
B. Đánh nhanh thắng nhanh.
C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Diệt Cộng cầm Hồ.
Câu 5. Năm 1950, quốc gia nào sau đây ở châu Á tuyên bố độc lập, thành lập nước cộng hoà? A. Ai Cập.
B. Ấn Độ. C. Libi. D. Cuba.
Câu 6. Cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam kết thúc bằng giải pháp ngoại giao trên cơ sở
thắng lợi quyết định của mặt trận A. quân sự. B. chính trị. C. văn hoá. D. kinh tế.
Câu 7. Trong thời kì 1945-1954, trận đánh nào sau đây quân dân Việt Nam mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông? A. Bình Giã.
B. Đông Khê. C. Vạn Tường. D. Núi Thành.
Câu 8. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn (11-1975) đã nhất trí nội dung nào sau đây?
A. Chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Tổ chức giải quyết khó khăn về giặc đói, giặc dốt, tài chính.
C. Xây dựng thể chế tam quyền phân lập trên phạm vi cả nước.
D. Thực hiện chủ trương mở cửa đổi mới đất nước trong lịch sử mới.
Câu 9. Trong phong trào dân tộc, dân chủ 1919-1930, công nhân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
A. Tham gia phong trào “vô sản hoá”.
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C. Bài trừ lực lượng nội phản thân Mĩ.
D. Xây dựng làng chiến đấu chống Mĩ.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt ở quốc gia nào sau đây? A. Lào. B. Anh. C. Hàn Quốc. D. Nhật Bản.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam đã có tiến hành hoạt động nào sau đây?
A. Đánh đuổi phát xít Nhật.
B. Tham gia Hội nghị thành lập Đảng.
C. Thành lập chính phủ công nông.
D. Tiêu diệt phát xít Đức.
Câu 12. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại ủng hộ phong
trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa? A. Thái Lan. B. Nhật Bản.
C. Hàn Quốc. D. Liên Xô.
Câu 13. Trong những năm 1965-1968, nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của cách mạng miền
Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện thủ đoạn nào sau đây?
A. Mở các đợt phản công vào căn cứ Dương Minh Châu.
B. Tăng cường hoạt động ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.
C. Sử dụng quân đội Sài Gòn mở các cuộc hành quân sang Lào.
D. Kí Hiệp định Sơ bộ nhằm giảm bớt xương máu của người Mĩ.
Câu 14. Tháng 12-1989, tuyên bố nào sau đây đã được nguyên thủ hai siêu cường Xô - Mĩ cùng đưa ra trong
cuộc gặp gỡ không chính thức?
A. Cùng nhau chi phối trật tự hai cực.
B. Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C. Hợp tác trong công nghiệp vũ trụ.
D. Huỷ bỏ chạy đua vũ trang.
Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội nào sau đây là đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A. Đại địa chủ.
B. Tiểu tư sản. C. Tiểu địa chủ.
D. Tư sản dân tộc.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây ở châu Phi đấu tranh giành quyền sống của con người? A. Thái Lan. B. Nam Phi. C. Nhật Bản. D. Việt Nam.
Câu 17. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) của nhân dân miền Nam Việt Nam nổ ra tiêu biểu nhất ở tỉnh nào sau đây?
A. Bình Định. B. Ninh Thuận. C. Bến Tre. D. Quảng Ngãi.
Câu 18. Tháng 6 - 1912, người đã sáng lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội là
A. Nguyễn Ái Quốc. B. Phan Bội Châu.
C. Võ Nguyên Giáp. D. Nguyễn Văn Cừ.
Câu 19. Những thắng lợi quân dân miền Nam Việt Nam trước chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), đã tác động đến việc
A. nội bộ Mĩ và chính quyền Sài Gòn càng thêm hoảng loạn.
B. Pháp rút toàn bộ quân theo qui định của Hiệp định Giơnevơ.
C. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chính thức chấm dứt chiến tranh lạnh.
D. buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược.
Câu 20. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây là chủ nợ lớn nhất thế giới?
A. Nhật Bản.
B. Hàn Quốc. C. Liên Xô. D. Thái Lan.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là biện pháp của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm khắc phục
tình trạng hơn 90% dân số không biết chữ sau Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Thực hiện cải cách ruộng đất.
B. Thành lập Nha bình dân học vụ.
C. Tiến hành công cuộc đổi mới.
D. Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Câu 22. Hoạt động nào sau đây được tiến hành trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A. Tổ chức đón rước Gôđa đi từ Sài Gòn ra Hà Nội.
B. Tổ chức phong trào Đông Dương Đại hội.
C. Sự ra đời của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
D. Biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?
A. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.
B. Giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản.
C. Xóa bỏ tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
D. Lật đổ sự cầm quyền của giai cấp tư sản.
Câu 24. Năm 1947, quân dân Việt Nam phản công cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp với chiến dịch nào sau đây?
A. Việt Bắc thu - đông.
B. Huế - Đà Nẵng.
C. Điện Biên Phủ.
D. Biên giới thu - đông.
Câu 25. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Á?
A. Liên Xô tham chiến ở châu Á.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
C. Mĩ tham chiến ở châu Âu.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
Câu 26. Nội dung nào sau đây là tác động từ thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh
sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của trật tự Vécxai - Oasinhtơn.
B. Góp phần thu hẹp phạm vi ảnh hưởng của các nước đế quốc.
C. Dẫn đến sự xác lập của trật tự đa cực nhiều trung tâm.
D. Đánh dấu hệ thống tư bản không còn là duy nhất trên thế giới.
Câu 27. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào dân chủ (1936-1939) ở Việt Nam?
A. Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp.
B. Gây dựng cơ sở cho chế độ xã hội mới.
C. Lực lượng chính trị cách mạng phát triển.
D. Đưa nhân dân lên địa vị làm chủ thế giới.
Câu 28. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có hệ quả nào sau
đây đối với Việt Nam?
A. Dẫn tới sự ra đời của giai cấp công nhân.
B. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước, dân tộc.
C. Tạo điều kiện cho công nghiệp nặng phát triển.
D. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.
Câu 29. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)?
A. Mở ra một kỉ nguyên mới độc lập và thống nhất cho dân tộc Việt Nam.
B. Nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của nhân dân Việt Nam cơ bản hoàn thành.
C. Tạo ra thời cơ thuận lợi để hai miền Nam - Bắc thống nhất đất nước về mặt chính trị.
D. Đánh dấu kết thúc cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Việt Nam.
Câu 30. Sự liên minh chặt chẽ của các nước Tây Âu với Mĩ (1945-1950) được biểu hiện qua việc
A. tham gia khối quân sự NATO.
B. chủ động rút lui khỏi khu vực châu Á.
C. thành lập Liên minh châu Âu.
D. tổ chức bầu cử Nghị viện toàn châu Âu.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng (1930-1931) được Đảng Cộng
sản Đông Dương vận dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
A. Lực lượng vũ trang là nhân tố quyết định thành công của tổng khởi nghĩa.
B. Lãnh đạo cách mạng là mặt trận toàn dân tộc bước đầu gây dựng được cơ sở.
C. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, sử dụng lực lượng chính trị.
D. Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng.
Câu 32. Hoạt động xây dựng hậu phương kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1951-1953) và xây dựng căn cứ
địa trong Cách mạng tháng Tám (1945) có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Nâng cao vị thế mọi mặt của nước Việt Nam trên trường quốc tế.
B. Tạo điều kiện quyết định đưa cuộc khởi nghĩa đi đến thắng lợi cuối cùng.
C. Góp phần đưa cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc đi đến thắng lợi hoàn toàn.
D. Hoàn thành quá trình chuẩn bị cuối cùng cho cuộc tổng khởi nghĩa.
Câu 33. Nhận xét nào sau đây là đúng về thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc (1945-1975) ở Việt Nam?
A. Chịu sự tác động trực tiếp của cuộc chiến tranh lạnh và xu thế toàn cầu hoá.
B. Thực hiện nhiệm vụ cao nhất là chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ giải phóng dân tộc.
C. Lực lượng nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức, lãnh đạo là công nhân.
D. Buộc đối kẻ thù phải đánh theo cách ta lựa chọn là đỉnh cao của nghệ thuật quân sự.
Câu 34. Phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam và phong trào đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc (những năm 90 của thế kỉ XX) ở Nam Phi có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Là cuộc đấu tranh cách mạng nhằm lật đổ phát xít và phong kiến.
B. Thực hiện nhiệm vụ đấu tranh giành quyền sống của con người.
C. Có sự tham gia của lực lượng vũ trang chính quy nòng cốt.
D. Chống lại sự phân biệt giữa người da trắng với người da màu.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939 có đặc điểm nào sau đây?
A. Thể hiện tính chất dân chủ điển hình, hình thức đấu tranh phong phú.
B. Chịu sự tác động mạnh mẽ của hai khối đế quốc quân sự đối lập.
C. Xây dựng chủ trương đề cao giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
D. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, phương pháp đấu tranh quyết liệt.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam (1920-1930)?
A. Xây dựng tổ chức cơ sở trong quần chúng.
B. Lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn.
C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất.
D. Xây dựng lực lượng chính trị và vũ trang.
Câu 37. Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1969-1973 và giai đoạn 1945-1946 có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Quân đội Sài Gòn là lực lượng tham chiến trên chiến trường.
B. Đã hoàn thành đấu tranh chống chia rẽ dân tộc thống nhất đất nước.
C. Phát huy tình thần chủ động đàm phán trong quá trình kháng chiến.
D. Chịu sự chi phối của Chiến tranh lạnh và xu thế toàn cầu hoá.
Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1925-1927)?
A. Mở đầu quá trình du nhập, truyền bá về Việt Nam.
B. Đóng vai trò chủ đạo trong phong trào dân tộc dân chủ.
C. Dần mất đi vai trò trong phong trào dân tộc dân chủ.
D. Chấm dứt vai trò trong phong trào dân tộc dân chủ.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) và Hội nghị Ban
thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1945)?
A. Chủ trương đáp ứng nguyện vọng cấp bách nhất của giai cấp nông dân là ruộng đất.
B. Thực hiện chiến tranh giải phóng là chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. Diễn ra trong bối cảnh cục diện hai cực, hai phe xác lập trên thế giới.
D. Xác định nhiệm vụ của cách mạng là chống lại kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc.
Câu 40. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong công tác đào tạo cán bộ cách mạng của Hội Việt
Nam Cách mạng Thanh niên có thể phát huy trong công cuộc xây dựng hiện nay?
A. Thực hiện công tác bổ nhiệm cán bộ cấp cao cho Nhà nước chỉ là đội ngũ trí thức.
B. Tăng cường bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhạy bén với thời cuộc.
C. Ban hành luật, các văn bản hướng dẫn cho đội ngũ trí thức được làm kinh tế.
D. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế. --------HẾT-------- BẢNG ĐÁP ÁN 1-D 2-B 3-A 4-A 5-B 6-A 7-B 8-A 9-A 10-D 11-A 12-A 13-A 14-B 15-A 16-B 17-C 18-B 19-A 20-A 21-B 22-D 23-A 24-A 25-D 26-B 27-C 28-D 29-B 30-A 31-D 32-C 33-D 34-B 35-A 36-A 37-C 38-C 39-D 40-B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU
Câu 31. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng (1930-1931) được Đảng Cộng
sản Đông Dương vận dụng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
A. Sai vì: Lực lượng vũ trang là nhân tố quyết định.
B. Sai vì: Lãnh đạo cách mạng là mặt trận toàn dân tộc.
C. Sai vì: Quần chúng đấu tranh công khai.
D. Đúng vì: phong trào cách mạng (1930-1931) Đảng đã tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh giành
chính quyền bằng bạo lực cách mạng (phá nhà lao, đốt huyện đường, …-> thành lập các Xô viết ở Nghệ –
Tĩnh) -> được vận dụng vào Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) (nơi nào địch ngoan cố dùng lực lượng
vũ trang, …-> thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà).
Câu 32. Hoạt động xây dựng hậu phương kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1951-1953) và xây dựng căn cứ
địa trong Cách mạng tháng Tám (1945) có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Sai vì: Nâng cao vị thế mọi mặt.
B. Sai vì: kháng chiến.
C. Đúng vì: Hậu phương kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1951-1953) và căn cứ địa trong Cách
mạng tháng Tám (1945) là yếu tố quyết định giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng, từ đó góp phần
đưa cuộc chiến tranh giải phóng đi đến thắng lợi hoàn toàn.
D. Sai vì: chuẩn bị cuối cùng cho cuộc tổng khởi nghĩa.
Câu 33. Nhận xét nào sau đây là đúng về thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc (1945-1975) ở Việt Nam?
A. Sai vì: xu thế toàn cầu hoá.
B. Sai vì: chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
C. Sai vì: nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức.
D. Đúng vì: 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc (1945-1975) ta đã buộc đối kẻ thù phải đánh theo
cách mà ta lựa chọn (địch lựa chọn đánh nhanh thắng nhanh -> ta buộc địch phải đánh lâu dài; địch muốn
tập trung quân -> ta buộc chúng phải phân tán lực lượng.
Câu 34. Phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam và phong trào đấu tranh chống chế độ phân
biệt chủng tộc (những năm 90 của thế kỉ XX) ở Nam Phi có điểm tương đồng nào sau đây?
A, D. Sai vì: điểm khác.
B. Đúng vì: Phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam và phong trào đấu tranh chống chế
độ phân biệt chủng tộc (những năm 90 của thế kỉ XX) ở Nam Phi đều thực hiện nhiệm vụ đấu tranh giành
quyền sống của con người:
+ Phong trào giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam: Nhân dân Việt Nam giành được quyền làm chủ
vận mệnh của mình, …
+ Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc (những năm 90 của thế kỉ XX) ở Nam Phi:
Giành quyền sống cho người da màu (phân biệt chủng tộc).
C. Sai vì: vũ trang chính quy nòng cốt.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939 có đặc điểm nào sau đây?
A. Đúng vì: Thể hiện tính chất dân chủ điển hình (xét về nhiệm vụ chiến lược, đối tượng, mục tiêu, lực
lượng, … đều thể hiện tính dân chủ với chủ trương chống phát xít, chống chiến tranh đòi tự do, dân sinh,
dân chủ, cơm áo và hoà bình), hình thức đấu tranh phong phú (bãi công, biểu tình, bãi thị, bãi khoá, nghị trường, báo chí, ...).
B. Sai vì: tác động của hai khối đế quốc quân sự đối lập.
C. Sai vì: đề cao giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
D. Sai vì: phương pháp đấu tranh quyết liệt.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam (1920-1930)?
A. Đúng vì: điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam là đã xây dựng tổ chức cơ sở trong quần chúng (tình hình thực tế tại Việt Nam khi điều kiện thành
lập một chính đảng chưa chín muồi Nguyễn Ái Quốc đã quyết định thành lập tổ chức quá độ cho việc thành lập Đảng; ....).
B. Sai vì: không phải vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Sai vì: Mặt trận dân tộc thống nhất chưa được Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Sai vì: lực lượng chính trị và vũ trang chưa được Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 37. Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1969-1973 và giai đoạn 1945-1946 có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Sai vì: Điểm khác.
B. Sai vì: Đã hoàn thành.
C. Đúng vì: Trong thời kì kháng chiến có hoạt động chủ động đàm phán:
+ Giai đoạn 1969-1973: Kháng chiến chống Mĩ có hoạt động đàm phán và kí Hiệp định Pari;
+ Giai đoạn 1945-1946: Kháng chiến chống Pháp có hoạt động đàm phán với Pháp kí Hiệp định Sơ bộ.
D. Sai vì: xu thế toàn cầu hoá.
Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1925-1927)?
A. Sai vì: Mở đầu.
B. Sai vì: Đóng vai trò chủ đạo.
C. Đúng vì: Dần mất đi vai trò trong phong trào dân tộc dân chủ (Việt Nam Quốc dân Đảng bộc lộ nhiều
hạn chế về chủ trương, đường lối, phương pháp cách mạng…nên dần mất đi vai trò trong phong trào dân
tộc dân chủ…còn các đảng viên trong tổ chức Tân Việt thì chuyển theo khuynh hướng cách mạng vô sản).
D. Sai vì: Chấm dứt vai trò.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) và Hội nghị Ban
thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1945)?
A. Sai vì: nguyện vọng cấp bách nhất của giai cấp nông dân là ruộng đất.
B. Sai vì: chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C. Sai vì: Điểm khác.
D. Đúng vì: Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951) và Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản
Đông Dương (3 - 1945) đều xác định nhiệm vụ của cách mạng là chống lại kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc:
+ Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951): Xác định nhiệm vụ là đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.
+ Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1945): Xác định phát xít Nhật
trở thành kẻ thù chủ yếu của nhân dân Đông Dương.
Câu 40. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong công tác đào tạo cán bộ cách mạng của Hội Việt
Nam Cách mạng Thanh niên có thể phát huy trong công cuộc xây dựng hiện nay?
A. Sai vì: chỉ là đội ngũ trí thức.
B. Tăng cường bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhạy bén với thời cuộc.
C, D. Sai vì: không phải thực tiễn trong công tác đào tạo cán bộ cách mạng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.