Đề luyện thi tốt nghiệp môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 21

Đề luyện thi tốt nghiệp môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 21. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.

Môn:

Lịch Sử 117 tài liệu

Thông tin:
6 trang 3 ngày trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề luyện thi tốt nghiệp môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 21

Đề luyện thi tốt nghiệp môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 21. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.

21 11 lượt tải Tải xuống
ĐỀ PHÁT TRIN T ĐỀ MINH
HA
ĐỀ THI THAM KHO
S 21
K THI TT NGHIỆP THPT NĂM 2025
Môn thi: Lch s
Thi gian làm bài: 50 phút, không k thi gian phát đề
Câu 1. Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX có biểu hiện nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á. D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Từ năm 1978, nước nào sau đây ở châu Á tiến hành cải cách đất nước?
A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
A. yêu cầu ngày càng cao của cuộc sống. B. sự sụp đổ của nhà nước tư sản.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời. D. môi trường sinh thái ngày càng trong lành.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của đế quốc Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. âm mưu lợi dụng xương máu người bản xứ.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, ở Đông Nam Á, nước nào sau đây tham gia sáng lập tổ chc ASEAN?
A. Philippin. B. Camarun. C. Anh. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đấu tranh chống quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm.
D. Đánh bại cuộc xâm lược của Bồ Đào Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu. B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. giành nhiều thắng lợi về quân sự. D. xây dựng được nhiều khu công nghệ cao.
Câu 8. Trong những năm 1976-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ hoàn toàn đế quốc và phát xít. B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ. D. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tổ chc cách mạng Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến tự chủ.
B. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Chưa có cương lĩnh cách mạng đúng đắn.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Các nước phương Tây có ảnh hưởng ở Nam Á.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. kêu gọi quần chúng đứng lên kháng Nhật.
B. đấu tranh đòi Anh rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây bị tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) miền Nam Việt Nam, có hành động nào
sau đây?
A. Mở các cuộc phản công chiến lược. B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới. D. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Câu 14. Mĩ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác vào những năm 70-80 của thế kỉ XX đã góp phần
A. đi đến chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh. B. thúc đẩy sự suy thoái về kinh tế-xã hội.
C. chấm dứt ngay việc đầu tư cho quân sự. D. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế. B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp hạt nhân. D. mở rộng diện tích trồng cao su, cà phê.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Môdămbích đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít. B. sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ. D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những m 1959-1960, sự thống trị của chính quyền Sài Gòn miền Nam Việt Nam đã làm
bùng nổ cao trào
A. Đồng khởi. B. Thanh niên làm theo lời Bác.
C. Học tốt. D. xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên
nhân nào sau đây?
A. Ảnh hưởng của cách mạng thế giới. B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản. D. Giai cấp địa chủ giành quyền lãnh đạo.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã giải phóng được
A. nhiều đảo. B. Tân Trào. C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945 -1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Thu lợi được nhiều lợi nhuận lớn do bán vũ khí.
B. Tất cả các nước trong thế giới bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại. B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập. D. Sự chống phá của quân đội Nhật.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Đoàn kết với cách mạng thế giới. B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Thành lập nhà nước chỉ của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền nhà nước. B. Thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối kinh tế. D. Cho phép sự phát triển tự do của xã hội.
Câu 24. Trong những năm 1951-1953, Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Thắng lợi của chiến dịch Thượng Lào.
C. Phong trào thi đua yêu nước phát triển. D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước nào sau đây không thực hiện chính sách nhượng
bộ phát xít?
A. Liên Xô. B. Anh. C. Pháp. D. Mĩ.
Câu 26. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, Ấn Độ có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới đây?
A. Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước trong khu vực đẩy mạnh hợp tác với thuộc địa.
C. Sự giúp đỡ to lớn của các nước thuộc địa và lệ thuộc.
D. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 27. Trong những m 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng
Cộng sản Đông Dương?
A. Sự phát triển của phong trào chống phát xít trên thế giới.
B. Phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học quý.
D. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp bùng nổ và phát triển mạnh.
Câu 28. Trong những năm 1926-1929, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam bùng nổ do nguyên
nhân nào sau đây?
A. Sự hoạt động tích cực của các tổ chức cách mạng.
B. Phong trào chống đế quốc trên toàn cầu phát triển.
C. Chính sách đàn áp của chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 7-1973 đã
A. trực tiếp lật đổ chính quyền Sài Gòn.
B. đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. làm cho Mĩ rút quân khỏi các chiến trường.
D. góp phần dẫn đến nhiều thắng lợi về quân sự.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm
1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hình thành.
B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển mạnh.
C. Sự vươn lên của các nước sau khi giành độc lập.
D. Mọi cuộc xung đột trên thế giới đã được giải quyết.
Câu 31. Ni dung nào sau đây sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Bộ máy chính quyền thực dân đồng loạt bị đánh đổ ở nhiều địa phương trên cả nước.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Việt Nam trong những năm 1951-1953 điểm mới so
với những năm 1946-1950?
A. Có sự ủng hộ trực tiếp từ lực lượng tiến bộ trên thế giới.
B. Có sự quyết tâm cao của toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang.
D. Có sự kết hợp giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1961-1973, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân trên toàn thế giới.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) Việt Nam với cách mạng tháng
Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. vai trò của giai cấp bóc lột trong tiến trình đấu tranh giành chính quyền.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm đầu thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Sự chi phối của điều kiện kinh tế, xã hội và tư tưởng.
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Truyền bá lí luận của chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Có tổ chức thống nhất, chặt chẽ và ảnh hưởng lớn trong quần chúng.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào “Tìm đánh, lùng ngụy diệt” miền Nam Việt Nam (1965-1968) phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Tư tưởng Mác-Lê nin được truyền bá sâu rộng trong phong trào dân tộc.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Liên Việt?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia chống thực dân, giành chính quyền.
C. Tập hợp, đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng chế độ xã hội dân chủ tiến bộ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX
cho thấy
A. vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển.
C. cuộc đấu tranh về vấn đề thành lập Đảng Cộng sản diễn ra quyết liệt.
D. lập trường vô sản đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.
------------- HẾT -------------
BẢNG ĐÁP ÁN
1-B
2-A
3-A
4-D
5-A
6-A
7-C
8-D
9-C
10-A
11-A
12-D
13-A
14-A
15-D
16-B
17-A
18-A
19-A
20-A
21-D
22-A
23-B
24-C
25-A
26-D
27-A
28-A
29-D
30-C
31-A
32-A
33-D
34-C
35-C
36-C
37-D
38-B
39-C
40-C
NG DN GII CHI TIT MT S CÂU
Câu 31. Ni dung nào sau đây sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Bộ máy chính quyền thực dân đồng loạt bị đánh đổ nhiều địa phương trên cả nước. Đúng quần
chúng nổi dậy giành được chính quyền ở nhiều nơi.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Việt Nam trong những năm 1951-1953 điểm mới so
với những năm 1946-1950?
A. sự ủng hộ trực tiếp từ lực lượng tiến bộ trên thế giới. Đúng vì nhận được ự giúp đỡ của nhiều nước
XHCN
B. Có sự quyết tâm cao của toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang.
D. Có sự kết hợp giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1961-1973, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân trên toàn thế giới. Đúng cuộc đấu tranh chống TD tạo điều
kiện thuận lợi cho nhân dân ta.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười
Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. vai trò của giai cấp bóc lột trong tiến trình đấu tranh giành chính quyền. Đúng VN Đảng tập hợp
cả địa chủ và tư sản yêu nước vào mặt trận dân tộc.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm đầu thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Sự chi phối của điều kiện kinh tế, hội tưởng. Đúng đây bối cảnh chi phối nhiệm vụ, mục
tiêu...
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Truyền bá lí luận của chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. tổ chức thống nhất, chặt chẽ ảnh hưởng lớn trong quần chúng. Đúng Hội chia thành 4 cấp
nhưng đặt dưới sự lãnh đạo của Tổng hội, do hoạt động tích cực nên hội uy tín cao trong nhân dân lao
động nhất là công nhân.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào “Tìm đánh, lùng ngụy diệt” miền Nam Việt Nam những năm 1965-1968
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng. Đúng đều do quấn chúng thực
hiện và góp phần đánh bại địch.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. tưởng Mác-nin được truyền sâu rộng trong phong trào dân tộc. Đúng do sự truyền của
học thuyết Mác- Lê nin mà phong trào dân tộc dân chủ phát triển đặt ra yêu cầu thành lập Đảng....
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Liên Việt?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia chống thực dân, giành chính quyền.
C. Tập hợp, đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng chế độ hội dân chủ tiến bộ. Đúng đó chức
năng của các mặt trận và đều nhằm tiến lên XH dân chủ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX
cho thấy
A. vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển.
C. cuộc đấu tranh về vấn đề thành lập Đảng Cộng sản diễn ra quyết liệt. Đúng cuộc đấu tranh diễn ra
quyết liệt giữa quan điểm thành lập Đảng với quan điểm tiếp tục duy trì hoạt động của Hội VNCMTN...
D. lập trường vô sản đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.
| 1/6

Preview text:

ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 HỌA Môn thi: Lịch sử ĐỀ THI THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề SỐ 21
Câu 1. Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX có biểu hiện nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Đấu tranh vũ trang chống thực dân Pháp.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á.
D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Từ năm 1978, nước nào sau đây ở châu Á tiến hành cải cách đất nước? A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là
A. yêu cầu ngày càng cao của cuộc sống.
B. sự sụp đổ của nhà nước tư sản.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa ra đời.
D. môi trường sinh thái ngày càng trong lành.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của đế quốc Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. âm mưu lợi dụng xương máu người bản xứ.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, ở Đông Nam Á, nước nào sau đây tham gia sáng lập tổ chức ASEAN? A. Philippin. B. Camarun. C. Anh. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đấu tranh chống quân Trung Hoa Dân quốc.
B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm.
D. Đánh bại cuộc xâm lược của Bồ Đào Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu.
B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. giành nhiều thắng lợi về quân sự.
D. xây dựng được nhiều khu công nghệ cao.
Câu 8. Trong những năm 1976-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ hoàn toàn đế quốc và phát xít.
B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ.
D. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ đất nước.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức cách mạng Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến tự chủ.
B. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Chưa có cương lĩnh cách mạng đúng đắn.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Các nước phương Tây có ảnh hưởng ở Nam Á.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. kêu gọi quần chúng đứng lên kháng Nhật.
B. đấu tranh đòi Anh rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây bị tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành động nào sau đây?
A. Mở các cuộc phản công chiến lược.
B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới.
D. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Câu 14. Mĩ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác vào những năm 70-80 của thế kỉ XX đã góp phần
A. đi đến chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
B. thúc đẩy sự suy thoái về kinh tế-xã hội.
C. chấm dứt ngay việc đầu tư cho quân sự.
D. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế.
B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp hạt nhân.
D. mở rộng diện tích trồng cao su, cà phê.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Môdămbích đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít.
B. sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ.
D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những năm 1959-1960, sự thống trị của chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam đã làm bùng nổ cao trào A. Đồng khởi.
B. Thanh niên làm theo lời Bác. C. Học tốt.
D. xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Ảnh hưởng của cách mạng thế giới.
B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản.
D. Giai cấp địa chủ giành quyền lãnh đạo.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã giải phóng được A. nhiều đảo. B. Tân Trào.
C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945 -1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Thu lợi được nhiều lợi nhuận lớn do bán vũ khí.
B. Tất cả các nước trong thế giới bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại.
B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập.
D. Sự chống phá của quân đội Nhật.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Đoàn kết với cách mạng thế giới.
B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Thành lập nhà nước chỉ của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền nhà nước.
B. Thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối kinh tế.
D. Cho phép sự phát triển tự do của xã hội.
Câu 24. Trong những năm 1951-1953, Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Thắng lợi của chiến dịch Thượng Lào.
C. Phong trào thi đua yêu nước phát triển.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước nào sau đây không thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít? A. Liên Xô. B. Anh. C. Pháp. D. Mĩ.
Câu 26. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, Ấn Độ có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới đây?
A. Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước trong khu vực đẩy mạnh hợp tác với thuộc địa.
C. Sự giúp đỡ to lớn của các nước thuộc địa và lệ thuộc.
D. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 27. Trong những năm 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Sự phát triển của phong trào chống phát xít trên thế giới.
B. Phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học quý.
D. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp bùng nổ và phát triển mạnh.
Câu 28. Trong những năm 1926-1929, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam bùng nổ là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự hoạt động tích cực của các tổ chức cách mạng.
B. Phong trào chống đế quốc trên toàn cầu phát triển.
C. Chính sách đàn áp của chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 7-1973 đã
A. trực tiếp lật đổ chính quyền Sài Gòn.
B. đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. làm cho Mĩ rút quân khỏi các chiến trường.
D. góp phần dẫn đến nhiều thắng lợi về quân sự.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hình thành.
B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển mạnh.
C. Sự vươn lên của các nước sau khi giành độc lập.
D. Mọi cuộc xung đột trên thế giới đã được giải quyết.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Bộ máy chính quyền thực dân đồng loạt bị đánh đổ ở nhiều địa phương trên cả nước.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Có sự ủng hộ trực tiếp từ lực lượng tiến bộ trên thế giới.
B. Có sự quyết tâm cao của toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang.
D. Có sự kết hợp giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1961-1973, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân trên toàn thế giới.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. vai trò của giai cấp bóc lột trong tiến trình đấu tranh giành chính quyền.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm đầu thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Sự chi phối của điều kiện kinh tế, xã hội và tư tưởng.
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Truyền bá lí luận của chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Có tổ chức thống nhất, chặt chẽ và ảnh hưởng lớn trong quần chúng.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) và phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Tư tưởng Mác-Lê nin được truyền bá sâu rộng trong phong trào dân tộc.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Liên Việt?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia chống thực dân, giành chính quyền.
C. Tập hợp, đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng chế độ xã hội dân chủ tiến bộ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển.
C. cuộc đấu tranh về vấn đề thành lập Đảng Cộng sản diễn ra quyết liệt.
D. lập trường vô sản đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.
------------- HẾT ------------- BẢNG ĐÁP ÁN 1-B 2-A 3-A 4-D 5-A 6-A 7-C 8-D 9-C 10-A 11-A 12-D 13-A 14-A 15-D 16-B 17-A 18-A 19-A 20-A 21-D 22-A 23-B 24-C 25-A 26-D 27-A 28-A 29-D 30-C 31-A 32-A 33-D 34-C 35-C 36-C 37-D 38-B 39-C 40-C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Bộ máy chính quyền thực dân đồng loạt bị đánh đổ ở nhiều địa phương trên cả nước. Đúng vì quần
chúng nổi dậy giành được chính quyền ở nhiều nơi.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Có sự ủng hộ trực tiếp từ lực lượng tiến bộ trên thế giới. Đúng vì nhận được ự giúp đỡ của nhiều nước XHCN
B. Có sự quyết tâm cao của toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang.
D. Có sự kết hợp giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1961-1973, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân trên toàn thế giới. Đúng vì cuộc đấu tranh chống TD tạo điều
kiện thuận lợi cho nhân dân ta.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. vai trò của giai cấp bóc lột trong tiến trình đấu tranh giành chính quyền. Đúng vì ở VN Đảng tập hợp
cả địa chủ và tư sản yêu nước vào mặt trận dân tộc.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm đầu thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Sự chi phối của điều kiện kinh tế, xã hội và tư tưởng. Đúng vì đây là bối cảnh chi phối nhiệm vụ, mục tiêu...
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Truyền bá lí luận của chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Có tổ chức thống nhất, chặt chẽ và ảnh hưởng lớn trong quần chúng. Đúng vì Hội chia thành 4 cấp
nhưng đặt dưới sự lãnh đạo của Tổng hội, do hoạt động tích cực nên hội có uy tín cao trong nhân dân lao
động nhất là công nhân.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” ở miền Nam Việt Nam những năm 1965-1968 và
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng. Đúng vì đều do quấn chúng thực
hiện và góp phần đánh bại địch.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Tư tưởng Mác-Lê nin được truyền bá sâu rộng trong phong trào dân tộc. Đúng vì do sự truyền bá của
học thuyết Mác- Lê nin mà phong trào dân tộc dân chủ phát triển đặt ra yêu cầu thành lập Đảng....
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Liên Việt?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia chống thực dân, giành chính quyền.
C. Tập hợp, đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng chế độ xã hội dân chủ tiến bộ. Đúng vì đó là chức
năng của các mặt trận và đều nhằm tiến lên XH dân chủ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển.
C. cuộc đấu tranh về vấn đề thành lập Đảng Cộng sản diễn ra quyết liệt. Đúng vì cuộc đấu tranh diễn ra
quyết liệt giữa quan điểm thành lập Đảng với quan điểm tiếp tục duy trì hoạt động của Hội VNCMTN...
D. lập trường vô sản đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.