Đề môn sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 9

Đề môn sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 9. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.

Môn:

Lịch Sử 117 tài liệu

Thông tin:
6 trang 4 ngày trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề môn sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 9

Đề môn sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 9. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.

4 2 lượt tải Tải xuống
ĐỀ PHÁT TRIN T ĐỀ MINH
HA
ĐỀ THI THAM KHO
S 9
K THI TT NGHIỆP THPT NĂM 2025
Môn thi: Lch s
Thi gian làm bài: 50 phút, không k thi gian phát đề
Câu 1. Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng biện pháp nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Dựa vào Pháp để chống phong kiến.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á. D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Trong những năm 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới?
A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
A. sự ra đời vai trò ngày càng lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B. sự sụp đổ của thể chế dân chủ tư sản ở khắp các châu lục.
C. xuất hiện và củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái ngày càng nghiêm trọng.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, Đông Nam Á, nhân dân nước nào đã đánh bại cuộc xâm lược của thực dân
Anh?
A. Malaixia. B. Camarun. C. Cuba. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đấu tranh chống các tổ chức phản động. B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm. D. Đánh bại cuộc xâm lược của Tây Ban Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu. B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. chủ động phản công Pháp ở Việt Bắc. D. đánh đổ chính phủ Trần Trọng Kim.
Câu 8. Trong những năm 1986-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ đế quốc và phát xít. B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ. D. Phát triển nền kinh tế hàng hóa.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến độc lập, tự chủ.
B. Thành lập các đoàn thể theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Là tổ chức yêu nước có chủ trương giành độc lập dân tộc.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam đã
A. tập trung chống đế quốc giành độc lập.
B. đấu tranh đòi Mĩ rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm 1957?
A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) miền Nam Việt Nam, hành động nào
sau đây?
A. Mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường.
B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới.
D. Triển khai kế hoạch quân sự Na va.
Câu 14. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã góp phần
A. củng cố hòa bình và an ninh thế giới.
B. thúc đẩy tình trạng suy thoái về kinh tế.
C. chấm dứt ngay việc đầu tư cho quân sự.
D. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế.
B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp hạt nhân.
D. đầu tư nhiều vốn vào lĩnh vực nông nghiệp.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân một số nước châu Phi đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít.
B. cuộc xâm lược của thực dân Bồ Đào Nha.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ.
D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những năm 1965-1968, cao trào nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam?
A. Lùng ngụy mà diệt. B. Thanh niên làm theo lời Bác.
C. Thi đua Dạy tốt-Học tốt. D. Xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên
nhân nào sau đây?
A. Đời sống kinh tế vô cùng cực khổ. B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản. D. Chính sách nhổ lúa của phát xít.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam tiến công vào
A. Xuân Lộc. B. Bắc Bộ. C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945-1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học-kĩ thuật.
B. Tất cả các nước trong thế giới tư bản bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại. B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập. D. Trình độ dân trí còn ở mức độ thấp.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa. B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Thành lập nhà nước riêng của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền mọi mặt của nhà nước.
B. Tăng cường vai trò làm chủ của giai cấp công nhân.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối nhằm phát triển kinh tế.
D. Cho phép sự phát triển tự do của nền kinh tế.
Câu 24. Trong những năm 1946-1950, Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Thắng lợi của chiến dịch Thượng Lào.
C. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố. D. Giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước nào sau đây âm mưu chia lại thế giới?
A. Đức. B. Đan Mạch. C. Na Uy. D. Áo.
Câu 26. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới
đây?
A. Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước trong khu vực đẩy mạnh hợp tác với thuộc địa.
C. Sự giúp đỡ to lớn của các nước thuộc địa và lệ thuộc.
D. Quan hệ giữa các nước trong khu vực được cải thiện.
Câu 27. Trong những năm 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng
Cộng sản Đông Dương?
A. Những thay đổi của tình hình thế giới và khu vực.
B. Phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học quý.
D. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp bùng nổ và phát triển mạnh.
Câu 28. Trong những năm 1919-1929, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bùng nổ là do nguyên nhân
nào sau đây?
A. Ảnh hưởng của những trào lưu tư tưởng mới.
B. Phong trào chống đế quốc trên toàn cầu phát triển.
C. Chính sách đàn áp của chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt
của Mĩ?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. B. Các cuộc tiến công xuân-hè năm 1972.
C. Trận Âp Bắc đầu năm 1963. D. Trận Vạn Tường tháng 8-1965.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm
1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành.
B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển.
C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ.
D. Mọi cuộc xung đột đều đã được giải quyết.
Câu 31. Ni dung nào sau đây là sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Chủ trương, đường lối của Đảng và ý chí của quần chúng ngày càng thống nhất.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Việt Nam trong những năm 1951-1953 điểm mới so
với những năm 1946-1950?
A. Lực lượng lãnh đạo kháng chiến chuyển sang hoạt động công khai.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa vùng lên đánh đổ hoàn toàn bọn thực dân
D. Cuộc chiến tranh mang tính toàn cầu diễn ra găy gắt.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) Việt Nam với cách mạng tháng
Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. nhiệm vụ đấu tranh giai cấp đặt dưới nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào dân
tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn nhưng mang tính thống nhất cao.
B. Xây dựng được khối liên minh công nông của toàn dân tc.
C. Giai cấp công nhân chứng tỏ được vai trò dẫn đầu trong đấu tranh.
D. Chú trọng tập hợp lực lượng toàn dân tộc trong đấu tranh cách mạng.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Là tiền thân của các tổ chức cách mạng sau này.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam (1961-1973) phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin kết hợp chặt chẽ với phong trào công nhân.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng xã hội dân chủ tiến bộ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX
cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. yêu cầu khách quan của lịch sử đã vượt quá khả năng lãnh đạo của nhiều tổ chức cách mạng.
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.
--------HẾT--------
BẢNG ĐÁP ÁN
1-B
2-A
3-A
4-D
5-A
6-A
7-C
8-D
9-C
10-A
11-A
12-D
13-A
14-A
15-D
16-B
17-A
18-A
19-A
20-A
21-D
22-A
23-B
24-C
25-A
26-D
27-A
28-A
29-D
30-C
31-A
32-A
33-D
34-C
35-C
36-C
37-D
38-B
39-C
40-C
NG DN GII CHI TIT MT S CÂU
Câu 31. Ni dung nào sau đây là sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Chủ trương, đường lối của Đảng ý chí của quần chúng ngày càng thống nhất. Đúng chủ trương,
đường lối của Đảng được tuyên truyền đi vào đời sống của quần chúng biểu hiện thành hành động cách
mạng.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành(Sai) và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên(Sai) nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối (Sai) cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Việt Nam trong những năm 1951-1953 điểm mới so
với những năm 1946-1950?
A. Lực lượng lãnh đạo kháng chiến chuyển sang hoạt động công khai. Đúng tại Đại hội II, Đảng quyết
định ra hoạt động công khai.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi. Chung
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng. Chung
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chung
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế (Sai) xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn(Sai) nhân loại.
C. Các nước thuộc địa vùng lên đánh đổ hoàn toàn(Sai) bọn thực dân
D. Cuộc chiến tranh mang nh toàn cầu diễn ra găy gắt. Đúng Chiến tranh lạnh diễn ra quyết liệt ảnh
hưởng tới mọi quốc gia.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám Việt Nam với cách mạng tháng Mười
Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh. Chung
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. Chung
C. Nhiệm vụ đấu tranh giai cấp đặt dưới nhiệm vgiải phóng dân tộc. Đúng Đảng xác định nhiệm vụ
hàng đầu là đánh đổ phát xít giành độc lập, gác cách mạng ruộng đất.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới. Chung
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào dân
tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn nhưng mang tính thống nhất cao. Riêng
B. Xây dựng được khối liên minh công nông của toàn (Sai) dân tc.
C. Giai cấp công nhân chứng tỏ được vai trò dẫn đầu trong đấu tranh. Đúng giai cấp công nhân được
trang bị lí luận cách mạng tiên tiến ngày càng giác ngộ hăng hái đấu tranh...
D. Chú trọng tập hợp lực lượng toàn (Sai) dân tộc trong đấu tranh cách mạng.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện (Sai) của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi(Sai) tầng lớp.
C. Là tiền thân của các tổ chức cách mạng sau này. Đúng vì từ Hội VNCM TN đã phân hóa thành Đ DCS
Đ và ANCS Đ sau đó thống nhất thành ĐCSVN.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận (Sai) đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam những năm 1961-1973
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân(Sai) ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới(Sai) của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống (Sai) chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng. Đúng vì quần chúng tham gia phong
trào đấu tranh góp phần tạo nên thắng lợi.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin kết hợp chặt chẽ với phong trào công nhân. Đúng vì chủ nghĩa Mác kết hợp với
phong trào công nhân và phong trào yêu nước dẫn tới sự ra đời của Đảng.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết (Sai) mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện(Sai) về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất (Sai) các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc (Sai), chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng hội dân chủ tiến bộ. Đúng đều đoàn
kết nhân dân đánh đổ thực dân giải phóng nhân dân, tiến tới xã hội tốt đẹp.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản (Sai) và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX
cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất (Sai) phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể (Sai) cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. yêu cầu khách quan của lịch sử đã vượt quá khả năng lãnh đạo của nhiều tổ chức cách mạng. Đúng
sự phát triển của phong trào dân tộc nhất phong trào công nhân làm cho Hội VNCMTN không đủ sức
để lãnh đạo, cần phải thành lập tổ chức cao hơn
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã (Sai) giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.
--------HẾT--------
| 1/6

Preview text:

ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 HỌA Môn thi: Lịch sử ĐỀ THI THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề SỐ 9
Câu 1. Phan Châu Trinh chủ trương cứu nước bằng biện pháp nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Dựa vào Pháp để chống phong kiến.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á.
D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Trong những năm 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới? A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
A. sự ra đời vai trò ngày càng lớn của các công ti xuyên quốc gia.
B. sự sụp đổ của thể chế dân chủ tư sản ở khắp các châu lục.
C. xuất hiện và củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái ngày càng nghiêm trọng.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, ở Đông Nam Á, nhân dân nước nào đã đánh bại cuộc xâm lược của thực dân Anh? A. Malaixia.
B. Camarun. C. Cuba. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đấu tranh chống các tổ chức phản động.
B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm.
D. Đánh bại cuộc xâm lược của Tây Ban Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu.
B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. chủ động phản công Pháp ở Việt Bắc.
D. đánh đổ chính phủ Trần Trọng Kim.
Câu 8. Trong những năm 1986-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ đế quốc và phát xít.
B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ.
D. Phát triển nền kinh tế hàng hóa.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến độc lập, tự chủ.
B. Thành lập các đoàn thể theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Là tổ chức yêu nước có chủ trương giành độc lập dân tộc.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam đã
A. tập trung chống đế quốc giành độc lập.
B. đấu tranh đòi Mĩ rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm 1957? A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành động nào sau đây?
A. Mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường.
B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới.
D. Triển khai kế hoạch quân sự Na va.
Câu 14. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã góp phần
A. củng cố hòa bình và an ninh thế giới.
B. thúc đẩy tình trạng suy thoái về kinh tế.
C. chấm dứt ngay việc đầu tư cho quân sự.
D. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế.
B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp hạt nhân.
D. đầu tư nhiều vốn vào lĩnh vực nông nghiệp.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân một số nước châu Phi đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít.
B. cuộc xâm lược của thực dân Bồ Đào Nha.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ.
D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những năm 1965-1968, cao trào nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam?
A. Lùng ngụy mà diệt.
B. Thanh niên làm theo lời Bác.
C. Thi đua Dạy tốt-Học tốt.
D. Xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Đời sống kinh tế vô cùng cực khổ.
B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản.
D. Chính sách nhổ lúa của phát xít.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam tiến công vào A. Xuân Lộc. B. Bắc Bộ.
C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945-1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học-kĩ thuật.
B. Tất cả các nước trong thế giới tư bản bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại.
B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập.
D. Trình độ dân trí còn ở mức độ thấp.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa.
B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Thành lập nhà nước riêng của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền mọi mặt của nhà nước.
B. Tăng cường vai trò làm chủ của giai cấp công nhân.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối nhằm phát triển kinh tế.
D. Cho phép sự phát triển tự do của nền kinh tế.
Câu 24. Trong những năm 1946-1950, Việt Nam đã giành được thắng lợi chính trị nào sau đây?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Thắng lợi của chiến dịch Thượng Lào.
C. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố.
D. Giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước nào sau đây âm mưu chia lại thế giới? A. Đức. B. Đan Mạch. C. Na Uy. D. Áo.
Câu 26. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới đây?
A. Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước trong khu vực đẩy mạnh hợp tác với thuộc địa.
C. Sự giúp đỡ to lớn của các nước thuộc địa và lệ thuộc.
D. Quan hệ giữa các nước trong khu vực được cải thiện.
Câu 27. Trong những năm 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Những thay đổi của tình hình thế giới và khu vực.
B. Phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học quý.
D. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp bùng nổ và phát triển mạnh.
Câu 28. Trong những năm 1919-1929, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bùng nổ là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Ảnh hưởng của những trào lưu tư tưởng mới.
B. Phong trào chống đế quốc trên toàn cầu phát triển.
C. Chính sách đàn áp của chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Các cuộc tiến công xuân-hè năm 1972.
C. Trận Âp Bắc đầu năm 1963.
D. Trận Vạn Tường tháng 8-1965.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành.
B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển.
C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ.
D. Mọi cuộc xung đột đều đã được giải quyết.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Chủ trương, đường lối của Đảng và ý chí của quần chúng ngày càng thống nhất.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Lực lượng lãnh đạo kháng chiến chuyển sang hoạt động công khai.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa vùng lên đánh đổ hoàn toàn bọn thực dân
D. Cuộc chiến tranh mang tính toàn cầu diễn ra găy gắt.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. nhiệm vụ đấu tranh giai cấp đặt dưới nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào dân
tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn nhưng mang tính thống nhất cao.
B. Xây dựng được khối liên minh công nông của toàn dân tộc.
C. Giai cấp công nhân chứng tỏ được vai trò dẫn đầu trong đấu tranh.
D. Chú trọng tập hợp lực lượng toàn dân tộc trong đấu tranh cách mạng.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Là tiền thân của các tổ chức cách mạng sau này.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam (1961-1973) và phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin kết hợp chặt chẽ với phong trào công nhân.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng xã hội dân chủ tiến bộ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. yêu cầu khách quan của lịch sử đã vượt quá khả năng lãnh đạo của nhiều tổ chức cách mạng.
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước. --------HẾT-------- BẢNG ĐÁP ÁN 1-B 2-A 3-A 4-D 5-A 6-A 7-C 8-D 9-C 10-A 11-A 12-D 13-A 14-A 15-D 16-B 17-A 18-A 19-A 20-A 21-D 22-A 23-B 24-C 25-A 26-D 27-A 28-A 29-D 30-C 31-A 32-A 33-D 34-C 35-C 36-C 37-D 38-B 39-C 40-C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Chủ trương, đường lối của Đảng và ý chí của quần chúng ngày càng thống nhất. Đúng vì chủ trương,
đường lối của Đảng được tuyên truyền đi vào đời sống của quần chúng biểu hiện thành hành động cách mạng.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành(Sai) và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên(Sai) nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối (Sai) cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Lực lượng lãnh đạo kháng chiến chuyển sang hoạt động công khai. Đúng vì tại Đại hội II, Đảng quyết
định ra hoạt động công khai.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi. Chung
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng. Chung
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chung
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế (Sai) xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn(Sai) nhân loại.
C. Các nước thuộc địa vùng lên đánh đổ hoàn toàn(Sai) bọn thực dân
D. Cuộc chiến tranh mang tính toàn cầu diễn ra găy gắt. Đúng vì Chiến tranh lạnh diễn ra quyết liệt ảnh
hưởng tới mọi quốc gia.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh. Chung
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. Chung
C. Nhiệm vụ đấu tranh giai cấp đặt dưới nhiệm vụ giải phóng dân tộc. Đúng vì Đảng xác định nhiệm vụ
hàng đầu là đánh đổ phát xít giành độc lập, gác cách mạng ruộng đất.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới. Chung
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào dân
tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn nhưng mang tính thống nhất cao. Riêng
B. Xây dựng được khối liên minh công nông của toàn (Sai) dân tộc.
C. Giai cấp công nhân chứng tỏ được vai trò dẫn đầu trong đấu tranh. Đúng vì giai cấp công nhân được
trang bị lí luận cách mạng tiên tiến ngày càng giác ngộ hăng hái đấu tranh...
D. Chú trọng tập hợp lực lượng toàn (Sai) dân tộc trong đấu tranh cách mạng.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện (Sai) của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi(Sai) tầng lớp.
C. Là tiền thân của các tổ chức cách mạng sau này. Đúng vì từ Hội VNCM TN đã phân hóa thành Đ DCS
Đ và ANCS Đ sau đó thống nhất thành ĐCSVN.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận (Sai) đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam những năm 1961-1973 và
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân(Sai) ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới(Sai) của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống (Sai) chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng. Đúng vì quần chúng tham gia phong
trào đấu tranh góp phần tạo nên thắng lợi.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin kết hợp chặt chẽ với phong trào công nhân. Đúng vì chủ nghĩa Mác kết hợp với
phong trào công nhân và phong trào yêu nước dẫn tới sự ra đời của Đảng.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết (Sai) mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện(Sai) về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất (Sai) các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc (Sai), chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng xã hội dân chủ tiến bộ. Đúng vì đều đoàn
kết nhân dân đánh đổ thực dân giải phóng nhân dân, tiến tới xã hội tốt đẹp.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản (Sai) và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất (Sai) phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể (Sai) cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. yêu cầu khách quan của lịch sử đã vượt quá khả năng lãnh đạo của nhiều tổ chức cách mạng. Đúng vì
sự phát triển của phong trào dân tộc nhất là phong trào công nhân làm cho Hội VNCMTN không đủ sức
để lãnh đạo, cần phải thành lập tổ chức cao hơn
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã (Sai) giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước. --------HẾT--------