




Preview text:
KHÓA CHUYÊN ĐỀ LIVE T|TYHH
ÔN THI CUỐI HỌC KỲ I | ĐỀ 08
(Tự Học – TỰ LẬP – Tự Do!)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được methyl alcohol? A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC3H7.
Câu 2: Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng bao nhiêu? A. 4,2 – 7,2 mmol/L.
B. 4,4 – 7,2 mmol/L. C. 4,4 – 7,4 mmol/L. D. 4,5 – 7,4 mmol/L.
Câu 3: Theo quy ước, kí hiệu pin điện hoá với điện cực âm hay còn gọi là….(1)… đặt ở bên trái và điện cực
dương hay còn gọi là….(2)…. đặt ở bên phải. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là A. anode và cathode.
B. cathode và anode. C. anion và cation. D. cation và anion.
Câu 4: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp
chất nào sau đây tạo thành polymer dùng để sản xuất tơ nitron? A. CH2=CH-CH3.
B. H2N-[CH2]6-NH2. C. CH2=CH-CN. D. H2N-[CH2]5-COOH.
Câu 5: Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe; Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình
xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là A. Fe2+ + 2e → Fe. B. Ag → Ag+ + 1e. C. Ag+ + 1e → Ag. D. Fe → Fe2+ + 2e.
Câu 6: Công thức khung phân tử của docosapentaenoic acid (DPA) như sau: Vậy DPA là A. chất béo.
B. acid béo omega-6. C. acid béo omega-3. D. acid béo no.
Câu 7: Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn − Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
A. Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
B. Cho dòng electron chạy qua.
C. Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
D. Đóng kín mạch điện.
Câu 8: “Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức …(1)…và nhóm
chức …(2)…”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là:
A. carboxyl (-COOH), amino (-NH2).
B. carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).
C. hydroxyl (-OH), amino (-NH2).
D. carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH). 1 | T Y H H
Câu 9: Dầu hướng dương có hàm lượng các gốc oleate (gốc của oleic acid) và gốc linoleate (gốc của linoleic
acid) tới 85%, còn lại là gốc stearate và pamitat. Dầu cacao có hàm lượng gốc stearate và pamitat đến
75%, còn lại là gốc oleate và linoleate. Nhiệt độ đông đặc của hai loại dầu này là A. bằng nhau. B. xấp xỉ nhau.
C. dầu cacao thấp hơn. D. dầu hướng dương thấp hơn.
Câu 10: Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg Al3+/Al Zn2+/Zn Fe2+/Fe Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+
Thế điện cực chuẩn (V) –2,356 –1,676 –0,763 –0,440 0,340 0,771
Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch Fe(NO3)3 thành Fe2+? A. Cu. B. Zn. C. Al. D. Mg.
Câu 11: Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Cu kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2 1M.
(2) Pb kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Ag kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ tính oxi hoá của 3 ion?
A. Pb2+ < Ag+ < Cu2+. B. Pb2+ < Cu2+ < Ag+. C. Cu2+ < Pb2+ < Ag+. D. Cu2+ < Ag+ < Pb2+.
Câu 12: Trong các phản ứng dưới đây của glucose, phản ứng nào không là phản ứng oxi hóa - khử
A. CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
B. HOCH2[CHOH]4CHO + H2 → HOCH2[CHOH]4CH2OH.
C. HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O.
D. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
Câu 13: Để đảm bảo sức khỏe tim mạch ổn định, cần bổ sung hai loại chất nào đây là tốt nhất?
A. Palmitic acid và stearic acid.
B. ethanol và gluocose.
C. Acid béo omega-3 và omega-6.
D. methanol và lactic acid.
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N.
(b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.
(c) Amylopectin, to tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên.
(d) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid.
(f) Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu không đúng là : A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. 2 | T Y H H
Câu 15: Hợp chất X là dẫn xuất của benzene có công thức phân tử C8H10O2 và tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol
1: 1. Mặt khác, khi cho X tác dụng với Na dư thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản
ứng. Khi tách một phân tử H2O từ X trong điều kiện thích hợp, tạo ra sản phẩm Y có thể trùng hợp tạo
polymer. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là: A. 2. B. 3. C. 6. D. 7.
Câu 16: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O và không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho X tác dụng
với iodine trong dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu vàng. Khử X bằng NaBH4 thu được chất hữu
cơ Y. Tên gọi của chất Y là: A. butan-2-ol. B. butan-2-one.
C. 2-methylpropanal. D. butan-1-ol.
Câu 17: Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH.
Để điều chế 100 lít ethyl alcohol 40° cần m kg nguyên liệu (chứa 50% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ
không bị thủy phân). Biết hiệu suất của cả quá trình là 46% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên
chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây? A. 980. B. 490. C. 122,5. D. 245.
Câu 18: Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho
cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau:
[C6H7O2(OH)3]n + nk(CH3CO)2O → [C6H7O2(OH)3-k(OOCCH3)k]n + nkCH3COOH
(với k = 2,4). Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75% theo cellulose. Từ 10 tấn
cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được là A. 12,81 tấn. B. 15,62 tấn. C. 12,17 tấn. D. 13,20 tấn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu.
Thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 giọt phenolphthalein.
Bước 2: Nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M vào ống nghiệm.
a) Ở bước 1, dung dịch chuyển sang màu xanh do methylamine có tính base.
b) Ở bước 2, dung dịch chuyển sang không màu do methylamine tác dụng với acid HCl thu được sản
phẩm hữu cơ là methylammonium chloride.
c) Thí nghiệm trên chứng tỏ các amine có tính base.
d) Ở bước 1, nếu thay methylamine bằng aniline thì hiện tượng ở bước 1 và bước 2 tương tự.
Câu 2: Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã
vô tình phát hiện một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là "Aspartame" có cấu tạo như hình vẽ. 3 | T Y H H
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường (sucrose) và được sử dụng trong đồ
uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường ăn thông thường.
a) Aspartame là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm chức ester, amine, carboxylic acid và ketone.
b) Trong dung dịch, a mol Aspartame có thể phản ứng tối đa với 2a mol NaOH.
c) Công thức phân tử của Aspartame C14H18N2O5.
d) Liên kết -CO-NH- trong phân tử Aspartame được gọi là liên kết peptide.
Câu 3: Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau: Zn(s) + Cu2+(aq) → Cu(s) + Zn2+(aq)
a) Điện cực đồng là cực dương.
b) Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
c) Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức E°pin = E°Cu2+/Cu – E°Zn2+/Zn.
d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường
độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết Q = n.F = I.t trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron
đi qua dây dẫn, là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C/mol).
Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng
đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4: Cấu trúc phân tử saccharose như sau:
a) Phân tử saccharose gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose.
b) Phân tử saccharose có chứa nhóm –OH hemiacetal.
c) Hai gốc monosaccharide trong saccharose được liên kết với nhau bởi một nguyên tử oxygen.
d) Thủy phân 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X, sau đó cho X tác dụng với AgNO3 trong
NH3 dư. Toàn bộ lượng bạc thu được đem tráng một loại gương soi có diện tích bề mặt là 104 cm2 với
độ dày lớp bạc được tráng lên là 10–4 cm. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân và tráng bạc đều là 80% và
khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Số gương soi tối đa được tráng bạc là 100 cái.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 4 | T Y H H
Câu 1: Cho các polymer: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) cellulose triacetate, (5) tinh bột. Có bao nhiêu
polymer thiên nhiên trong số các polymer trên?.
Câu 2: Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực graphite (than chì). Cho các nhận định sau:
(1) Tại cathode xảy ra sự khử Cu2+ trước, sau đó mới đến sự khử của nước.
(2) Tại anode chỉ xảy ra sự oxi hóa của nước tạo khí hydrogen.
(3) Sau điện phân, khối lượng cathode tăng lên.
(4) Theo thời gian điện phân, pH của dung dịch giảm dần.
(5) Khi vừa bắt đầu điện phân, cả hai điện cực đều có khí thoát ra.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?.
Câu 3: Thuỷ phân hết m gam pentapeptide Ala-Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 21,36 gam Ala; 32,0
gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là bao nhiêu?.
Câu 4: Cho dãy các chất hoặc dung dịch: phenylammonium chloride, glycine, methylamine, Gly-Val, acetic
acid, triolein. Số chất hoặc dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?.
Câu 5: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
- Giai đoạn 2: Điện phân alumium oxide (Al2O3) nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là alumium (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí carbon dioxide, carbon
monoxide. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:
Một mẫu quặng bauxite có chứa 60% alumium oxide còn lại là các tạp chất khác. Giả thiết trong quá
trình sản xuất chỉ có 85% lượng alumium trong quặng chuyển hoá thành kim loại. Để sản xuất 500 km
một loại dây cáp nhôm (aluminium) hạ thế, người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm (aluminium) điều chế
được từ m tấn quặng bauxite trên bằng phương pháp điện phân nóng chảy alumium oxide. Biết rằng
khối lượng nhôm (aluminium) trong 1 km dây cáp là 1080 kg. Hãy tính m.
Câu 6: Trong đời sống, người ta dùng chất béo sản xuất xà phòng, chế biến thực phẩm. Thành phần chủ yếu
của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid còn lại là các chất phụ gia như:
tạo màu, tạo hương thơm, tạo bọt, tạo độ rắn. Từ 0,4 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn
11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 75%
khối lượng sodium stearate. Từ m tấn xà phòng đó có thể sản xuất ra được bao nhiêu bánh xà phòng?
Biết rằng mỗi bánh xà phòng cân nặng 75 gam và giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%.
Tự học – TỰ LẬP – Tự do!
⭐️⭐️⭐️ (Thầy Phạm Thắng | TYHH) ⭐️⭐️⭐️ 5 | T Y H H