-
Thông tin
-
Quiz
Đề ôn thi TN môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 23
Đề ôn thi TN môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 23. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.
Đề thi THPTQG môn Lịch Sử năm 2025 56 tài liệu
Lịch Sử 117 tài liệu
Đề ôn thi TN môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 23
Đề ôn thi TN môn Lịch Sử 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 23. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.
Chủ đề: Đề thi THPTQG môn Lịch Sử năm 2025 56 tài liệu
Môn: Lịch Sử 117 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:






Tài liệu khác của Lịch Sử
Preview text:
ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 HỌA Môn thi: Lịch sử ĐỀ THI THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề SỐ 23
Câu 1. Phong trào Cần vương ở Việt Nam chủ trương cứu nước bằng biện pháp nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Pháp.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á.
D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Vào nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Á trở thành con rồng kinh tế? A. Xingapo. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
A. sự ra đời của các tổ chức kinh tế-tài chính khu vực và quốc tế.
B. sự sụp đổ của thể chế dân chủ tư sản ở khắp các châu lục.
C. xuất hiện và củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái ngày càng nghiêm trọng.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. hỏa lực, không quân và hậu cần của Mĩ.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, ở Đông Nam Á, nước nào tham gia sáng lập ASEAN? A. Malaixia. B. Camarun. C. Cuba. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ nhà nước dân chủ nhân dân.
B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm.
D. Đánh bại cuộc xâm lược của Tây Ban Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu.
B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp.
D. xây dựng được nhiều khu công nghệ cao.
Câu 8. Trong những năm 1986-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ đế quốc và phát xít.
B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ.
D. Phát triển nền văn hóa tiên tiến.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến tự chủ.
B. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Tiếp thu chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Mĩ được đóng quân ở vùng Tây Đức và Tây Béc Lin.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B. đấu tranh đòi Mĩ rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây đưa con người bay vòng quanh trái đất vào năm 1961? A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành động nào sau đây?
A. Mở các cuộc phản công chiến lược.
B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới.
D. Triển khai kế hoạch quân sự Na va.
Câu 14. Mĩ và Liên Xô hợp tác với nhau trên nhiều lĩnh vực vào những năm 70 của thế kỉ XX đã góp phần
A. củng cố hòa bình ở châu Âu.
B. thúc đẩy sự suy thoái về kinh tế.
C. chấm dứt ngay việc đầu tư cho quân sự.
D. giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn xã hội.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế.
B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp hạt nhân.
D. tăng cường khai thác tài nguyên, khoáng sản.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ăng gô la đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít.
B. sự thống trị của thực dân Bồ Đào Nha.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ.
D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những năm 1965-1968, cao trào nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam?
A. Tìm Mĩ mà đánh.
B. Thanh niên làm theo lời Bác.
C. Thi đua Dạy tốt-Học tốt.
D. Xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Ảnh hưởng của cách mạng Nga.
B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản.
D. Chính sách nhổ lúa của phát xít.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam tiến công vào A. Phan Rang. B. Tân Trào. C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945 -1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Vai trò quản lí của Nhà nước có hiệu quả.
B. Tất cả các nước trong thế giới bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại.
B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập.
D. Nền kinh tế nông nghiệp bị tàn phá.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Đánh đổ phong kiến và đế quốc.
B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Thành lập nhà nước riêng của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền nhà nước.
B. Thực hiện chính sách thuế nông nghiệp.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối kinh tế.
D. Cho phép sự phát triển tự do của xã hội.
Câu 24. Trong những năm 1951-1953, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
A. Đưa nhân dân vào Đảng Cộng sản.
B. Phối hợp chiến đấu với nhân dân Lào.
C. Sản xuất thủ công nghiệp phát triển.
D. Củng cố chính quyền dân chủ nhân dân.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước nào sau đây âm mưu chia lại thế giới? A. Nhật Bản.
B. Đan Mạch. C. Na Uy. D. Trung Quốc.
Câu 26. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới đây?
A. Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước trong khu vực đẩy mạnh hợp tác với thuộc địa.
C. Sự giúp đỡ to lớn của các nước thuộc địa và lệ thuộc.
D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á mở rộng thành viên.
Câu 27. Trong những năm 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Nguy cơ chiến tranh thế giới đe dọa toàn nhân loại.
B. Phong trào dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học.
D. Cuộc khởi nghĩa chống Pháp bùng nổ và phát triển.
Câu 28. Trong những năm 1919-1929, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam bùng nổ là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Xã hội Việt Nam có sự phân hóa ngày càng sâu sắc.
B. Phong trào chống đế quốc trên toàn cầu phát triển.
C. Chính sách đàn áp của chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần làm phá sản chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Các cuộc tiến công xuân-hè năm 1972.
C. Trận Bình Giã cuối năm 1964.
D. Cuộc đấu tranh phá ấp chiến lược.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành.
B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển.
C. Những thành tựu về kinh tế, khoa học.
D. Mọi cuộc xung đột đều đã được giải quyết.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Chủ trương, đường lối của Đảng phù hợp với những thay đổi của thực tiễn.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương được hoàn chỉnh.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân trong đấu tranh nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tiến trình cách mạng.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa đã đánh đổ hoàn toàn bọn thực dân
D. Sự ra đời của các tổ chức kinh tế, quân sự trên thế giới.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. Diễn ra khi cuộc chiến chống phát xít giành nhiều thắng lợi.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào dân
tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn nhưng mang tính thống nhất cao.
B. Xây dựng được khối liên minh công nông của toàn dân tộc.
C. Bùng nổ khi quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột nặng nề.
D. Chú trọng tập hợp lực lượng toàn dân tộc trong đấu tranh cách mạng.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Góp phần giác ngộ học thuyết cộng sản trong bọn thực dân nắm quyền.
C. Góp phần đẩy lùi lập trường phi vô sản trong phong trào dân tộc.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam (1961-1973) và phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Góp phần phát triển hậu phương tại chỗ của chiến tranh nhân dân.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin phù hợp với thực tiễn xã hội và yêu cầu của cách mạng.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Đoàn kết toàn dân Việt Nam góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của thời đại.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. tinh thần đấu tranh không khoan nhượng của một bộ phận chiến sĩ cách mạng ưu tú.
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước. --------HẾT-------- BẢNG ĐÁP ÁN 1-B 2-A 3-A 4-D 5-A 6-A 7-C 8-D 9-C 10-A 11-A 12-D 13-A 14-A 15-D 16-B 17-A 18-A 19-A 20-A 21-D 22-A 23-B 24-C 25-A 26-D 27-A 28-A 29-D 30-C 31-A 32-A 33-D 34-C 35-C 36-C 37-D 38-B 39-C 40-C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Chủ trương, đường lối của Đảng phù hợp với những thay đổi của thực tiễn. Đúng vì việc đề ra chủ
trương phù hợp chứng tỏ nhận thực đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong lãnh đạo CM
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương được hoàn chỉnh. Đúng
vì tại Đại hội II Đảng quyết định tách Đảng CS Đ D thành lập ở mỗi nước một Đảng riêng
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân trong đấu tranh nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tiến trình cách mạng.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa đã đánh đổ hoàn toàn bọn thực dân
D. Sự ra đời của các tổ chức kinh tế, quân sự trên thế giới. Đúng vì sự ra đời của các khối kinh tế quân sự
như SEV, NATO, VÁC SA VA ... đã tác động đến tình hình thế giới nói chung và VN nói riêng.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. Diễn ra khi cuộc chiến chống phát xít giành nhiều thắng lợi. Đúng vì phe Đồng minh chiến thắng phát
xít tạo ra điều kiện khách quan....
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong trào dân
tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Diễn ra trên phạm vi rộng lớn nhưng mang tính thống nhất cao.
B. Xây dựng được khối liên minh công nông của toàn dân tộc.
C. Bùng nổ khi quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột nặng nề. Đúng vì chính sách áp bức của thực dân
Pháp làm mâu thuẫn XH phát triển, đó là nguồn gốc dẫn đến các cuộc đấu tranh
D. Chú trọng tập hợp lực lượng toàn dân tộc trong đấu tranh cách mạng.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Góp phần giác ngộ học thuyết cộng sản trong bọn thực dân nắm quyền.
C. Góp phần đẩy lùi lập trường phi vô sản trong phong trào dân tộc. Đúng vì sự tuyên truyền tư tưởng
Mác-Lênin và lí luận giải phóng dân tộc của NAQ đã giúp các nhà yêu nước dần từ bỏ lập trường TS,
TTS chuyển sang lập trường CS...
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam những năm 1961-1973 và
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Góp phần phát triển hậu phương tại chỗ của chiến tranh nhân dân. Đúng vì hậu phương tại chỗ là hậu
phương tại vùng chiến sự, vùng tranh chấp..., các phong trào trên phát triển đã tăng cường lực lượng cách
mạng về vật chất, chính trị, tinh thần...
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin phù hợp với thực tiễn xã hội và yêu cầu của cách mạng. Đúng vì chủ nghĩa Mác
Lê-nin được phát triển sâu rộng trong các tầng lớp ND, chứng tỏ phù hợp với mong muốn và nguyện vọng của quần chúng...
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Đoàn kết toàn dân Việt Nam góp phần thực hiện các mục tiêu lớn của thời đại. Đúng vì chức năng của
mặt trận là đoàn kết, các mục tiêu lớn của thời đại là độc lập, hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. Tinh thần đấu tranh không khoan nhượng của một bộ phận chiến sĩ cách mạng ưu tú. Đúng vì tại Đại
hội của tổ chức Thanh niên họp tháng 5-1929, các đại biểu ưu tú đề xuất thành lập Đảng nhưng không
được chấp nhận, họ bỏ Đại hội về nước và chuẩn bị để thành lập Đảng CS...
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước. --------HẾT--------