



Preview text:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI SÁT HẠCH HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2024-2025 THỊ XÃ QUẢNG YÊN
Môn thi: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ (Lựa chọn 1) Ngày thi: 30/11/2024
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi có 04 trang)
A. PHẦN CHUNG (BẮT BUỘC): 4,0 điểm.
Câu 1 (2,0 điểm)
Nhận xét về biểu hiện của biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng qua bảng sau:
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa năm ở châu thổ sông Hồng
giai đoạn 1961 – 2028 Giai đoạn 1961- 1971- 1981- 1991- 2001- 2011- Tiêu chí 1970 1980 1990 2000 2010 2018 Nhiệt độ trung bình 23,0 23,0 23,2 23,4 23,6 23,8 năm (°C) Lượng mưa năm 1898 1876 1663 1635 1582 1800 (mm/năm)
( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2021)
Từ bảng trên và kiến thức đã học, em hãy đề xuất một số giải pháp ứng phó với
biến đổi khi hậu ở vùng châu thổ sông Hồng.
Câu 2 (2,0 điểm). Tại sao nói biển đảo Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc
khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông?
B. PHẦN RIÊNG (LỰA CHỌN): 16,0 điểm.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm).
1. Trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn (4,0 điểm).
Mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn (A,B,C,D), thí sinh chỉ chọn một phương án đúng rồi ghi vào bài làm
Câu 1: Đâu không phải là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945?
A. Đức muốn làm bá chủ Châu Âu và thống trị thế giới.
B. Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.
C. Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát xít của các nước (Anh, Pháp, Mỹ).
D. Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới(1929 – 1933).
Câu 2: Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?
A. Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.
D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ
Câu 3: Chiến tranh thế giới thứ hai( 1939-1945) được mở đầu bằng sự kiện nào?
A. Quân Đức chiếm Tiệp Khắc. B. Sát nhập Áo vào Đức.
C. Quân Đức tấn công Ba Lan. D. Anh tuyên chiến với Đức.
Câu 4. Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng vào thời gian nào?
A. Tháng 6 năm 1941. B. Tháng 12 năm 1941.
C. Tháng 9 năm 1939. D. Tháng 1 năm 1943.
Câu 5: Ý nào dưới đây là ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Xta-lin-grát tháng 02/1943
của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chiến thắng tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh.
B. Buộc Đức phải đầu hàng không điều kiện quân Đồng minh.
C. Đánh bại hoàn toàn đội quân tinh nhuệ của Đức ở Liên Xô.
D. Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le.
Câu 6: Nhận định nào đúng nhất về Chiến tranh thế giới thứ hai(1939 – 1945) đối với lịch
sử nhân loại trong thế kỉ XX?
A. Cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, gây thiệt hại to lớn về người và của cải.
B. Chiến tranh chứng tỏ các nước không thể điều hòa và giải quyết các mâu thuẫn.
C. Gây nhiều đau khổ, mất mát cho nhân loại và thiệt hại lớn nhất về vật chất.
D. Cuộc chiến tranh lớn nhất, kéo dài nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất.
Câu 7: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có tác động như thế nào đến hệ thống tư bản chủ nghĩa?
A. Củng cố sự vững mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. Mở rộng ảnh hưởng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
C. Làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.
D. Dẫn đến sự khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Câu 8: Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai(1939-1945), Mĩ trở thành:
A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
D. trung tâm kinh tế - tài chính thứ hai thế giới.
Câu 9: Mĩ đã làm gì để thực hiện Chiến lược toàn cầu trong những năm 1945 - 1973?
A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.
B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.
C. Hợp tác kinh tế với các nước tư bản đồng minh.
D. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Câu 10: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế
Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
B. Hợp tác toàn diện với các nước đồng minh.
C. Các tập đoàn tư bản có sức cạnh tranh cao.
D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Câu 11: Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu đã làm gì?
A. Cải cách nền kinh tế.
B. Thu hẹp quyền tự do
C. Nhận viện trợ của Mĩ
D. Trở lại xâm lược thuộc địa.
Câu 12: Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kỳ” trong
những năm 60 – 70 của thế kỷ XX là gì?
A. Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt.
B. Biết áp dụng khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hóa.
C. Biết “len lách” xâm nhập thị trường các nước đang phát triển.
D. Nhờ những cải cách dân chủ đã thực hiện trong những năm 1945 – 1952.
Câu 13: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai(1939-1945), quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:
A. Việt Nam. B. Lào.
C. Campuchia. D. Inđônêxia.
Câu 14: Sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa như thế
nào đối với lịch sử Trung Quốc?
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc, đưa người dân Trung Quốc lên nắm chính quyền.
B. Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc.
C. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến,
mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và lên xã hội chủ nghĩa.
D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.
Câu 15: Trong những năm 80 của thế kỷ XX, Ấn Độ đứng hàng thứ mười thế giới về:
A. sản xuất công nghiệp. B. sản xuất nông nghiệp.
C. sản xuất phần mềm. D. sản xuất hàng tiêu dùng.
Câu 16. Cho các dữ kiện sau:
1. Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.
2. Đất nước Trung Quốc lâm vào tình trạng biến động, kéo dài tới 20 năm.
3. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
4. Cuộc nội chiên kéo dài 3 năm giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Hãy sắp xếp các dữ kiện trên theo trình tự thời gian. A. 1, 3, 4, 2. B. 3, 2, 1, 4. C. 4, 3, 2, 1. D. 1, 2, 4, 3.
2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm).
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) rồi ghi vào bài làm:
“Năm 1959, khi tốc độ tăng trưởng tăng 10% nền kinh tế Nhật Bản vẫn chưa gây được
chú ý thế giới. Nhưng đến năm 1960, khi tốc độ tăng trưởng đạt 15,4% thì thế giới bắt đầu
kinh ngạc và gọi đó là sự thần kì kinh tế. Tốc độ cao này được duy trì suốt những năm 60, ...
Trong thập kỉ 60, tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hàng năm là 10%..”
(Nguyễn Quốc Hùng (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Hà Nội, 2006, tr.216)
a. Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Nhật Bản trong thập kỉ 60 – 70 của thế kỉ XX.
b. Từ những năm 1960 đến thập kỉ 70, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt 2
con số, được gọi là “thần kì” về kinh tế.
c. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 2 con số của Nhật Bản được suy trì suốt đến thập kỉ 90 của thế kỉ XX.
d. Với tốc độ tăng trưởng thần kì về kinh tế, Nhật Bản đã vươn lên trở thành quốc gia
có thu nhập bình quân trên đầu người cao nhất thế giới. Câu 2.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, thí sinh chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) rồi ghi vào bài làm:
“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công
nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có
sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực.
Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp
phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa”.
(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)
a. Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
b. Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của
các nước ngoài khu vực.
c. Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và
trung lập của Đông Nam Á.
d. Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.
II. PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1. (2,5 điểm): Trong tiến trình lịch sử Việt Nam 1919 - 1945 có một sự kiện được
coi là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại
mới, theo em đó là sự kiện nào? Phân tích vì sao sự kiện đó được coi là kết quả tất yếu?
Câu 2. (3,0 điểm):
a. Trình bày nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931.
b. Những biểu hiện nào chứng tỏ Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931?
c. Tại sao nói phong trào cách mạng 1930 - 1931 là cuộc tập dượt cho Cách mạng tháng Tám?
Câu 3. (4,5 điểm): Phân tích yếu tố thời cơ của cuô ̣c Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở
Viê ̣t Nam. Những sự kiê ̣n nào thể hiê ̣n nghê ̣ thuâ ̣t chớp thời cơ của Trung ương Đảng
Cô ̣ng sản Đông Dương và Hồ Chí Minh trong cuô ̣c Tổng khởi nghĩa đó?
–––––––––––––––––––––––
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:..........................................................Số báo danh:....................................
Chữ kí của giám thị 1: ......................... Chữ kí của giám thị 2: .............................................
Document Outline
- I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm).